Đây là hệ thống ôn tập môn luật đất đai bao gồm câu hỏi nhận định, lý thuyết và tình huống: Những nội dung chính Phần I: Nhận định: 1 1) Đất sông ngòi, kênh rạch là đất nông nghiệp. 1 2) Đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm là đất phi nông nghiệp. 1 3) Người sử dụng đất là cá nhân từ đủ 18t trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sư theo quy định của bộ luật dân sự. 1 4) UBND cấp Tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 2 5) Mọi trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất đều phải xin phép CQNN có thẩm quyền 2 6) Trường hợp chuyển mục đích dử dụng từ đất kinh doanh sang đất ở phải xin phép CQNN có thẩm quyền 2 7) Mọi trường hợp chuyển từ mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang các loại đất khác đều phải xin phép CQNN có thẩm quyền 2 8) Uỷ ban nhân xã, phường thị trấn có thẩm quyền lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong phạm vi xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền quản lý của mình. 3 9) Chính phủ có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh để trình quốc hội xét duyệt. 3 10) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải được công bố, công khai ngay khi chính phủ lập xong quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia. 3 11) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch SDĐ cấp quốc gia. 3 12) Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia. 4 13) Quy hoạch, kế hoạch SDĐ cấp huyện sau khi UBND cấp Huyện lập thì phải công bố công khai. 4 Phần II: Lý thuyết 4 Câu 1:Trong các chủ thể sau, chủ thể nào tham gia vào pháp luật đất đai và tham gia với tư cách nào? 4 Câu 2: Phân tích quyền và nghĩa vụ của nhà nước với vai trò là đại diện chủ sở hữu toàn dân đối với đất đai. 5 Câu 3: Phân biệt quyền chiếm hữu của nhà nước với quyền chiếm hữu quyền sử dụng đất của người sử dụng đất. 6 Câu 4: Phân biệt quyền SD đất của nhà nước và quyền sử dụng đất của NSDĐ. 6 Câu 5: Phân biệt quyền định đoạt đất đai của nhà nước và quyền định đoạt quyền sử dụng đất của NSDĐ. 7 Phần III: Câu hỏi tình huống 8 Câu 1: Công ty chế biến nông sản K, quyết định đầu tư vào xã M, huyện N, tỉnh Y. Theo đề án thì công ty cần 5ha đất để xây dựng nhà máy. 8 a) Để giao đất, cho thuê dất cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứ vào đâu? Và công ty A phải đáp ứng những điều kiện gì? 8 b) Công ty K có thể được sử dụng đất dưới hình thức giao đất hay cho thuê đất ? 9 c) Cơ quan nào có thẩm quyền giao đất cho thuê đất trong trường hợp này? 9 Câu 2: Tháng 8 năm 2014, UBND TP Đà Nẵng tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất là 10 năm, kì quy hoạch sử dụng đất hằng năm. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được sở tài nguyên và môi trường tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân và sau khi được thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được hội đồng nhân dân Tp Đà Nẵng phê duyệt. AC hãy nhận xét tình huống trên. 9 Câu 3: Huyện S, tỉnh H được UBND tỉnh H phê duyệt quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa kịp thực hiện thì có sự điều chỉnh bằng việc cắt một phần đất của huyện S sau khi được phê duyệt thì có được hay không? Tại sao? 10 Trả lời: Trong tình huống trên thì quy hoạch sử dụng đất của huyện S sau khi phê duyệt vẫn đc điều chỉnh. Bởi vì căn cứ vào khoản 2 điều 40 và khoản 1,2 điều 46 luật đất đai 2013 thì đối với những phần đất liên quan đến địa giới hành chính của địa phương là việc cắt một phần đất để thành lập thị xã X nhằm phát triển vùng kinh tế xã hội nó làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất. 10 Câu 4: Công ty X được giao 100ha đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội theo kế hoạch sử dụng đất huyện M. Sau 3 năm kể từ ngày nhận đất mà công ty X vẫn chưa có quyết định thu hồi đất để xây dựng công trình dự án. UBND tỉnh M đã quyết định hủy bỏ toàn bộ kế hoạch sử dụng đất và thu hồi 100ha đất đã giao. Hỏi quyết định của UBND tỉnh M có phù hợp với quyết định của pháp luật hiện hành hay không? Tại sao? 10 Bài làm Phần I: Nhận định: 1) Đất sông ngòi, kênh rạch là đất nông nghiệp. Trả lời: Nhận định trên là sai Vì theo điểm i, khoản 2, điều 10 luật đất đai 2013 thì đất sông, ngòi, kênh rạch là đất phi nông nghiệp. 2) Đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm là đất phi nông nghiệp. Trả lời: Nhận định trên là sai Vì theo điểm H, khoản 1, điều 10 luật đất đai 2013 có quy định đất nông nghiệp khác trong đó có đất sử dụng để xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, vậy đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm khong phải đất phi nông nghiệp. 3) Người sử dụng đất là cá nhân từ đủ 18t trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sư theo quy định của bộ luật dân sự. Trả lời: Nhận định trên là sai Vì theo điều 5 luật đất đai 2013 quy định về người sử dụng đất thì không có quy định về độ tuổi người sử dụng đất; tức là một người dưới 18t, không có đầy đủ hành vi dân sự vẫn có thể là người sử dụng đất, họ chỉ bị hạn chế trong giao dịch dân sự hoặc giao dịch dân sự liên quan đến đất đai phải thông qua nười đại diện. Ví dụ một đứa trẻ tuổi vẫn có thể là người sử dụng đất nếu nó được nhận thừa kế từ người cha đã mất của mình. 4) UBND cấp Tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Nhận định sai vì: Chuyển mục đích sử dụng đất chỉ áp dụng đối với cá nhân,hộ gia đình,tổ chức trong nước,còn những chủ thể còn lại không được phép chuyển mục đích sử dụng đất. Do đó UBND cấp Tỉnh không được phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 5) Mọi trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất đều phải xin phép CQNN có thẩm quyền Nhận định sai vì: CSPL: Đ57LĐĐ 2013 Chỉ những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Đ57 Luật đất đai 2013 mới cần sự cho phép của CQNN có thẩm quyền 6) Trường hợp chuyển mục đích dử dụng từ đất kinh doanh sang đất ở phải xin phép CQNN có thẩm quyền Nhận định đúng vì: CSPL: ĐeK1Đ57 –LĐĐ 2013 Trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất kinh doanh có nguồn gốc là đất phi nông nghiệp sang đất ở thì phải xin phép CQNN có thẩm quyền theo ĐeK1Đ57 –LĐĐ 2013 7) Mọi trường hợp chuyển từ mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang các loại đất khác đều phải xin phép CQNN có thẩm quyền Nhận định đúng vì: Căn cứ ĐaK1Đ57LĐĐ 2013 và căn cứ vào quy định tại Khoản 1 Điều 134 Luật đất đai năm 2013 có quy định: “Nhà nước có chính sách bảo vệ đất trồng lúa, hạn chế chuyển đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp…” Do vậy, việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp sẽ được cho vào diện hạn chế. Việc hạn chế này được Nhà nước kiểm soát để xem xét thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định tại đoạn 2 Khoản 2 Điều 44 Luật đất đai năm 2013 : “Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng”
Trang 1Ôn tập luật đất đai
Những nội dung chính
Phần I: Nhận định: 1 1) Đất sông ngòi, kênh rạch là đất nông nghiệp 1 2) Đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm là đất phi nông nghiệp 1 3) Người sử dụng đất là cá nhân từ đủ 18t trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân
sư theo quy định của bộ luật dân sự 1 4) UBND cấp Tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với Doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài 2 5) Mọi trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất đều phải xin phép CQNN có thẩm quyền 2 6) Trường hợp chuyển mục đích dử dụng từ đất kinh doanh sang đất ở phải xin phép CQNN có thẩm quyền 2 7) Mọi trường hợp chuyển từ mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang các loại đất khác đều phải xin phép CQNN có thẩm quyền 2 8) Uỷ ban nhân xã, phường thị trấn có thẩm quyền lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong phạm vi xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền quản lý của mình 3 9) Chính phủ có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng,
an ninh để trình quốc hội xét duyệt 3 10) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải được công bố, công khai ngay khi chính phủ lập xong quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia 3 11) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch SDĐ cấp quốc gia 3 12) Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia 4 13) Quy hoạch, kế hoạch SDĐ cấp huyện sau khi UBND cấp Huyện lập thì phải công bố công khai 4 Phần II: Lý thuyết 4
Trang 2Câu 1:Trong các chủ thể sau, chủ thể nào tham gia vào pháp luật đất đai và tham gia với tư cách nào? 4 Câu 2: Phân tích quyền và nghĩa vụ của nhà nước với vai trò là đại diện chủ sở hữu toàn dân đối với đất đai 5 Câu 3: Phân biệt quyền chiếm hữu của nhà nước với quyền chiếm hữu quyền sử dụng đất của người sử dụng đất .6 Câu 4: Phân biệt quyền SD đất của nhà nước và quyền sử dụng đất của NSDĐ 6 Câu 5: Phân biệt quyền định đoạt đất đai của nhà nước và quyền định đoạt quyền
sử dụng đất của NSDĐ 7
Phần III: Câu hỏi tình huống 8
Câu 1: Công ty chế biến nông sản K, quyết định đầu tư vào xã M, huyện N, tỉnh
Y Theo đề án thì công ty cần 5ha đất để xây dựng nhà máy 8 a) Để giao đất, cho thuê dất cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứ vào đâu? Và công ty A phải đáp ứng những điều kiện gì? 8 b) Công ty K có thể được sử dụng đất dưới hình thức giao đất hay cho thuê đất ? .9 c) Cơ quan nào có thẩm quyền giao đất cho thuê đất trong trường hợp này? 9 Câu 2: Tháng 8 năm 2014, UBND TP Đà Nẵng tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất là 10 năm, kì quy hoạch sử dụng đất hằng năm Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được sở tài nguyên và môi trường tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân
và sau khi được thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được hội đồng nhân dân Tp Đà Nẵng phê duyệt AC hãy nhận xét tình huống trên 9 Câu 3: Huyện S, tỉnh H được UBND tỉnh H phê duyệt quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa kịp thực hiện thì có sự điều chỉnh bằng việc cắt một phần đất của huyện S sau khi được phê duyệt thì có được hay không? Tại sao? 10 Trả lời: Trong tình huống trên thì quy hoạch sử dụng đất của huyện S sau khi phê duyệt vẫn đc điều chỉnh Bởi vì căn cứ vào khoản 2 điều 40 và khoản 1,2 điều 46 luật đất đai 2013 thì đối với những phần đất liên quan đến địa giới hành chính của địa phương là việc cắt một phần đất để thành lập thị xã X nhằm phát triển vùng kinh tế xã hội nó làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất 10 Câu 4: Công ty X được giao 100ha đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội theo kế hoạch sử dụng đất huyện M Sau 3 năm kể từ ngày nhận đất mà công ty
Trang 3X vẫn chưa có quyết định thu hồi đất để xây dựng công trình dự án UBND tỉnh
M đã quyết định hủy bỏ toàn bộ kế hoạch sử dụng đất và thu hồi 100ha đất đã giao Hỏi quyết định của UBND tỉnh M có phù hợp với quyết định của pháp luật hiện hành hay không? Tại sao? 10
Bài làm
Phần I: Nhận định:
1) Đất sông ngòi, kênh rạch là đất nông nghiệp.
Trả lời: Nhận định trên là sai
Vì theo điểm i, khoản 2, điều 10 luật đất đai 2013 thì đất sông, ngòi, kênh rạch
là đất phi nông nghiệp
2) Đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm là đất phi nông nghiệp
Trả lời: Nhận định trên là sai
Vì theo điểm H, khoản 1, điều 10 luật đất đai 2013 có quy định đất nông
nghiệp khác trong đó có đất sử dụng để xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, vậy đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm khong phải đất phi nông nghiệp
3) Người sử dụng đất là cá nhân từ đủ 18t trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sư theo quy định của bộ luật dân sự
Trả lời: Nhận định trên là sai
Vì theo điều 5 luật đất đai 2013 quy định về người sử dụng đất thì không có quy định về độ tuổi người sử dụng đất; tức là một người dưới 18t, không có đầy đủ hành vi dân sự vẫn có thể là người sử dụng đất, họ chỉ bị hạn chế trong giao dịch dân sự hoặc giao dịch dân sự liên quan đến đất đai phải thông qua nười đại diện
Ví dụ một đứa trẻ tuổi vẫn có thể là người sử dụng đất nếu nó được nhận thừa kế
từ người cha đã mất của mình
4) UBND cấp Tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Nhận định sai vì:
Trang 4Chuyển mục đích sử dụng đất chỉ áp dụng đối với cá nhân,hộ gia đình,tổ chức trong nước,còn những chủ thể còn lại không được phép chuyển mục đích sử dụng đất Do đó UBND cấp Tỉnh không được phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
5) Mọi trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất đều phải xin phép CQNN
có thẩm quyền
Nhận định sai vì:
CSPL: Đ57-LĐĐ 2013
Chỉ những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Đ57 Luật đất đai
2013 mới cần sự cho phép của CQNN có thẩm quyền
6) Trường hợp chuyển mục đích dử dụng từ đất kinh doanh sang đất ở phải xin phép CQNN có thẩm quyền
Nhận định đúng vì:
CSPL: ĐeK1Đ57 –LĐĐ 2013
Trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất kinh doanh có nguồn gốc là đất phi nông nghiệp sang đất ở thì phải xin phép CQNN có thẩm quyền theo ĐeK1Đ57 – LĐĐ 2013
7) Mọi trường hợp chuyển từ mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang các loại đất khác đều phải xin phép CQNN có thẩm quyền
Nhận định đúng vì:
Căn cứ ĐaK1Đ57-LĐĐ 2013 và căn cứ vào quy định tại Khoản 1 Điều 134 Luật
đất đai năm 2013 có quy định: “Nhà nước có chính sách bảo vệ đất trồng lúa, hạn
chế chuyển đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp…”
Do vậy, việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp sẽ được cho vào diện hạn chế Việc hạn chế này được Nhà nước kiểm soát để xem xét thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định tại đoạn 2 Khoản 2 Điều
44 Luật đất đai năm 2013 : “Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng”
Trang 58) Uỷ ban nhân xã, phường thị trấn có thẩm quyền lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong phạm vi xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền quản
lý của mình.
Trả lời: Nhận định trên là sai
Vì luật đất đai 2013 không cho phép UBND các phường thị trấn được phép lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai mà tập trung thẩm quyền này cho cơ quan hành chính cấp trên
9) Chính phủ có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh để trình quốc hội xét duyệt.
Trả lời: Nhận định trên là sai
Vì căn cứ khoản 3, điều 42 luật đất đai 2013 thì Bộ Quốc Phòng và Bộ Công An có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của ngành mình đảm bảo phù hợp giữ quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai của địa phương phù hợp với quy hoạch vùng lãnh thổ đã được xác định về mặt nguyên tắc trong luật đất đai
10) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải được công bố, công khai ngay khi chính phủ lập xong quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.
Trả lời: Nhận định trên là sai
Vì theo khoản 1 điều 48 luật đất đai 2013 thì quy hoạch, kế hoạch sử dụn đất cấp quốc gia phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới được công khai chứ không phải là công bố ngay khi chính phủ lập xong
11) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch SDĐ cấp quốc gia.
Trả lời: Nhận định trên là sai.
Vì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an không tổ chức lấy ý kiến Đóng góp của nhân dân đối với quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia mà việc lấy ý kiến đóng góp của nhân dân đối với quy hoạch kế hoạch cấp quốc gia thuộc thẩm quyền của Chính phủ Căn cứ pháp lý: K1Đ43, K1Đ42 Luật Đất đai 2013
12) Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.
Trả lời: Nhận định trên là đúng.
Trang 6Vì Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch SDĐ cấp quốc gia do đó là cơ quan có thẩm quyền quyết định,phê duyệt điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia Căn cứ pháp lý: K4Đ46 Luật Đất đai 2013
13) Quy hoạch, kế hoạch SDĐ cấp huyện sau khi UBND cấp Huyện lập thì phải công bố công khai.
Trả lời: Nhận định trên là sai.
Vì UBND cấp huyện sau khi lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cấp mình thì phải trình HDND cùng cấp thông qua trước khi trình UBND cấp tỉnh phê duyệt sau đó mới được công bố công khai Căn cứ pháp lý: K1Đ48 Luật Đất đai 2013
Phần II: Lý thuyết
Câu 1:Trong các chủ thể sau, chủ thể nào tham gia vào pháp luật đất đai và tham gia với tư cách nào?
a) Trung tâm phát triển quỹ đất
b) Uỷ ban nhân dân tỉnh M
c) Ngân hàng H nhận thế chấp quyền sử dụng đất của gia đình ông K
d) Anh B thuê đất công ích của xã
e) Hộ gia đình A nhận khoán đất của nông lâm trường quốc doanh
f) Doanh nghiệp tư nhân K thuê đất trong khu công nghệ cao
Trả lời:
a, b: chủ thể là nhà nước Nhà nước tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý nhà nước về đất đai
c, ông K là người sử dụng đất, ngân hàng H là chủ thể nhận thế chấp quyền
sử dụng đất
Trang 7d,e,f là chủ thể là sử dụng đất, anh B, hộ gia đình a, doanh nghiệp tư nhân K
là người thực tế chiếm hữu đất đai do nhà nước, cho thuê, cho phép nhận quyền sử dụng đất hoặc được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất
Câu 2: Phân tích quyền và nghĩa vụ của nhà nước với vai trò là đại diện chủ
sở hữu toàn dân đối với đất đai.
Trả lời: Điều 4, Luật Đất đai quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do
Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của luật này”.
Luật đất đai năm 2013 khẳng định quan điểm đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước là người đại diện và thống nhất quản lý
Với tư cách là người đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai Nhà nước có đầy đủ 3 quyền : sử dụng, chiếm hữu, định đoạt về đất đai Nhà nước thực hiện các quyền năng này một các tuyệt đối và không bị hạn chế:
- Quyền chiếm hữu : Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân
về đất đai nắm giữ toàn bộ vốn đất đai trong cả nước Tuy nhiên, Nhà nước không trực tiếp chiếm hữu mà trao quyền chiếm hữu, sử dụng đất cho ác tổ chức hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài Nhà nước thực hiện quyền chiếm hữu đất đai một cách gián tiếp thông qua các hoạt động như: cắm mốc biên giới, đo đạc, khảo sát, đánh giá, phân hạng, đất đai
- Quyền sử dụng: là quyền của nhà nước có thể khai thác các thuộc tính của
đất đai Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất mà giao cho các tổ chức cá nhân hộn gia đínhuwr dụng đồng thời Nhà nước không mất đi quyền sử dụng đất đai của mình thông qua các hình thức như: xây dựng, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
- Quyền định đoạt : nhà nước có quyền quyết định số phận của đất đai Nhà
nước thực hiện quyền định đoạt rất hạn chế không có quyền định đoạt thực tế về đất đai như mua bán tặng cho đất đai vì đất đai thuộc sở hữu của toàn dân và nhà nước chỉ làm đại diện chủ sở hữu Nhưng Nhà nước có quyền định đoạt về số phận pháp lý của đất đai thông qua các hoạt động như: Quyết định mục đích sử dụng đất (thông qua việc quyết định, xét duyệt quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất); Quy định về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất; Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Định giá đất
- Ngoài ra nhà nước còn có quyền quản lý đối với đất đai: Nhà nước
thông qua các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện quyền quản lý của mình như Chính phủ, UBND, cơ quan tài nguyên môi trường
Quyền quản lý hệ thống pháp luật
Quyên quản lý các cơ quan nhà nước
Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn daan về đất đai có các nghĩa vụ sau :
Trang 8- Bảo vệ và tổ chức thực hiện chế độ sở hữu toàn dân về đất đai
- Nhiệm vụ đáp ứng các quyền của người sử dụng đất
Câu 3: Phân biệt quyền chiếm hữu của nhà nước với quyền chiếm hữu quyền
sử dụng đất của người sử dụng đất.
Trả lời:
Tiêu Chí Quyền chiễm hữu đất đai
của nhà nước
Quyền chiễm hữu quyền sử dụng đất của người sử dụng đất
Cơ sở của việc
chiếm hữu
Nhà nước thực hiện quyền chiếm hữu đất đai trên cơ
sở là đại diện chủ sở hữu đối với đất đai
Người sử dụng đất thực hiện quyền chiếm hữu đất đai trên
cơ sở quyền sử dụng đất của mình
Sự xuất hiện Có trước nhà nước không
trực tiếp sử dụng đất mà giao cho người SDĐ quyền chiễm hữu sử dụng mảnh đất đó
Có sau, chỉ phát sinh trên cơ sở được nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, cho phép nhận quyền sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất Tính chất là quyền trọn vẹn đầy đủ Là quyền không trọn vẹn không
đầy đủ Cách thức tồn tại Là một loại quyền tồn tại
độc lập
Là một loại quyền phụ thuộc, người SDĐ không được tự mình quyết định mọi vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện mà phải hành động theo ý chí nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu được giao
Câu 4: Phân biệt quyền SD đất của nhà nước và quyền sử dụng đất của
NSDĐ.
Trả lời:
nhà nước
Quyền sử dụng đất của người sử dụng đất
sở hữu toàn dân về đất đai Quyền sử dụng đất
-hh Quyền sử dụng đất của người sử dụng đất xuất hiện khi nhà nước
Trang 9này là vĩnh viễn, trọn vẹn giao đất, cho thuê đất, cho
phép nhận chuyển quyền
sử dụng đất và phụ thuộc vào ý chí của nhà nước Quyền sử dụng đất của họ
bị nhà nước hạn chế bởi diện tích, thời hạn và mục đích sử dụng
Tính chất Gián tiếp và trừu tượng
Nhà nước không trực tiếp
sử dụng đất mà giao cho các tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân sử dụng ổn định lâu dài nhưng không mất
đi quyền sử dụng đất đai của mình
Trực tiếp và cụ thể Người sử dụng đất trực tiếp sử dụng đất
Hình thức sử dụng Thông qua việc xây dựng,
xét duyệt, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để phân biệt mục đích sử dụng của từng loại đất
Thông qua việc xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý
và sử dụng đất buộc tở chức, hộ gia đình và cá nhân thực hiện trong quá trình sử dụng đất
Sử dụng trực tiếp bởi người sử dụng đất
Câu 5: Phân biệt quyền định đoạt đất đai của nhà nước và quyền định đoạt quyền sử dụng đất của NSDĐ.
Trả lời:
của nhà nước
Quyền định đoạt quyền
sử dụng đất của NSDĐ
Trang 10Cơ sở Nhà nước thực hiện định
đọat đối với đất đai trên
cơ sở là đại diện chủ sở hữu đối với đất đai
Người sử dụng đất thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai trên cơ sở quyền sử dụng đất của mình
Tính chất Nhà nước với tư cách là
đại diện chủ sở hữu đất đai chỉ được thực hiện việc quyết định số phận pháp lý của đất thông qua các hình thức pháp lý là quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền
sử dụng đất v.v chứ không có quyền định đoạt
số phận thực tế của đất đai Dù đất đai đã được giao cho bất kỳ tổ chức,
cá nhân nào sử dụng thì trên thực tế vẫn thuộc sở hữu toàn dân và chịu sự quản lý của Nhà nước
Người sử dụng đất quyết định số phận thực tế của đất đai thông qua việc bán , cho thuê, cầm
cố, quyền sử dụng đất
Mục đích sử dụng đất Nhà nước quyết định mục
đích sử dụng của từng loại đất thông qua việc quyết định, xét duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoach sử dụng đất và chỉ
có cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được phép thay đổi mục đích sử dụng đất
Người sử dụng đất không được tự ý thay đổi mục đích sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất.Nếu
họ có nhu cầu thay đổi mục đích sử dụng đất thì phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất