1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu quá trình phân hoá giai cấp trong xã hội trung quốc cổ đại

62 890 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu quá trình phân hoá giai cấp trong xã hội trung quốc cổ đại
Tác giả Nguyễn Thanh Hòa
Người hướng dẫn Ths. Phan Hoàng Minh
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 217,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong rất nhiều công trình nghiên cứu, kết quả manglại thu đợc khá toàn diện, đem lại cho nhiều nhà nghiên cứu, những bạn đọcquan tâm đến Trung Quốc một lợng tri thức phong phú trên nhiề

Trang 1

trờng đại học vinhkhoa lịch sử

-nguyễn thanh hòa

khóa luận tốt nghiệp đại học

tìm hiểu quá trình phân hóa giai cấp

trong x hội trung quốc cổ đại ã hội trung quốc cổ đại

Giáo viên hớng dẫn: Ths Phan Hoàng Minh

Lớp : 43B1 - Khoa Sử

Vinh - 2006 Lời cảm ơn

Để hoàn thành đề tài này, tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ rất nhiều của thầygiáo thạc sỹ Phan Hoàng Minh ,khoa Lịch Sử trờng Đại Hoc Vinh Qua đâytôi xin bày tỏa lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo Phan Hoàng Minh đãluôn ân cần chỉ bảo tôi trong suốt quá trình hoàn thành đề tài Vì thời gian vànguồn t liệu có hạn, bản thân mới bớc đầu làm quen với công tác nghiên cứukhoa học, nên đề tài không tránh khỏi sai sót , kính mong đợc sự chỉ bảo củathầy cô và bạn bè

Sinh viên :

Trang 2

1.1 Điều kiện tự nhiên và c dân Trung Quốc thời cổ 7

1.2 Các thời kỳ lịch sử cổ đại Trung Quốc 17 Chơng 2: Quá trình phân hoá giai cấp trong

xã hội trung quốc cổ đại hội cổ đại Trung Quốc

24

2.2 Cơ sở kinh tế – xã hội dẫn đến sự phân hoá giai cấp

trong xã hội cổ đại Trung Quốc

32

2.4 Hệ quả của Trung Quốc phân hoá giai cấp 68

C Phần Kết luận 75

Tài liệu tham khảo 79

Trang 3

Trên cơ sở kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp, với bề dàylịch sử ở vị trí hàng đầu trong cộng đồng các dân tộc trên thế giới, Trung Quốcngày nay đang dần khẳng định mình, đã và đang đóng góp tiếng nói quantrọng trong đời sống chính trị – kinh tế thế giới.

Trong bối cảnh thế giới ngày hôm nay, cũng nh xuất phát từ công cuộc

đổi mới của Đảng ta với mục tiêu “dân giàu, nớc mạnh xã hội công bằng, dânchủ văn minh” thì việc tăng cờng củng cố mối quan hệ giao hữu với cộng Hoànhân dân Trung Hoa theo tinh thần “láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện,

ổn định lâu dài, hớng tới tơng lai” đợc xem là một trong những điểm quantrọng trong hoạch định đờng lối đối ngoại của Đảng và Nhà nớc ta

Chính Vì vậy việc đi sâu tìm hiểu lịch sử, văn minh Trung Hoa là mộtcông việc vừa có tính thời sự, vừa có ý nghĩa khoa học và thực tiễn Nó giúp tahiểu rõ hơn nền văn hoá nớc bạn, nhng quan trọng hơn là việc nghiên cứu này

nó thúc đẩy tình hữu nghị giữa hai nớc, tạo ra mối quan hệ thân thiện, bềnchặt giữa hai quốc gia, hai dân tộc dẫn tới thúc đẩy sự hợp tác Việt – Trungngày càng tốt đẹp trong công cuộc đổi mới, cải cách của hai nớc do hai Đảngcộng sản khởi xớng và lãnh đạo

Trong bối cảnh đó việc nghiên cứu, khám phá, tìm hiểu dòng chảy lịch

sử văn hoá Trung Quốc nói chung và lịch sử dân tộc Trung Hoa thời kỳ cổ đạinói riêng, đặc biệt là vấn đề phân hoá giai cấp trong xã hội Trung Quốc là mộtcông việc có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Là một sinh viên ngành lịch sử chúng tôi thấy rằng việc tìm hiểu quátrình phân hoá giai cấp trong xã hội cổ đại Trung Hoa là một công việc làmmang tính thiết thực Thông qua việc nghiên cứu đi sâu tìm hiểu chúng ta sẽ

Trang 4

có cái nhìn chính xác cụ thể, cũng nh bao quát về những nhân tố tác động làmcho xã hội Trung Quốc cổ đại phân hoá, những nguyên nhân cơ bản Từ đóhiểu sâu thêm những vấn đề mang tính quy luật, cũng nh yếu tố đặc thù trongquá trình phân hoá giai cấp ở Trung Quốc thời kỳ cổ đại.

Từ nhận thức trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Tìm hiểu quá trìnhphân hoá giai cấp trong xã hội Trung Quốc cổ đại” làm khoá luận tốt nghiệp

Đại học

Với năng lực và kinh nghiệm có hạn, khi nghiên cứu đề tài tôi khôngtham vọng đa ra ý kiến mới có tính chất phát hiện, mà chỉ đặt ra nhiệm vụ tiếpcận kết quả nghiên cứu của nhiều học giả trong và ngoài nớc, cũng nh vậndụng kiến thức đã đợc học ở trờng đại học, mong muốn dựng lại phần nào bứctranh về quá trình phân hoá giai cấp trong xã hội Trung Quốc thơi cổ

Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng nhng do nặng lực và trình độ cònhạn chế nên đề tài còn nhiều khiếm khuyết, kính mong thầy cô và các bạnquan tâm chỉ bảo đóng góp ý kiến

2 Lịch sử vấn đề

Trung Quốc là đề tài đợc nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nớc quantâm khai thác, tìm hiểu Trong rất nhiều công trình nghiên cứu, kết quả manglại thu đợc khá toàn diện, đem lại cho nhiều nhà nghiên cứu, những bạn đọcquan tâm đến Trung Quốc một lợng tri thức phong phú trên nhiều lĩnh vựckhác nhau, nh chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, nghệ thuật …TuyTuynhiên do vốn ngoại ngữ hạn chế không tiếp cận đợc với những nguồn thông tinphong phú bằng tiếng nớc ngoài, cũng nh tất cả những nguồn t liệu trong nớc

mà chỉ có khả năng tham khảo một số tài liệu xuất bản bằng tiếng Việt củanhững nhà nghiên cứu trong nớc và một vài tài liệu nớc ngoài đã đợc dịchsang tiếng Việt, trong đó có đề cập đến những vấn đề liên quan đến sự phânhoá giai cấp của xã hội Trung Quốc cổ đại để thực hiện đề tài Cụ thể là: cuốn

“Văn minh xã hội sử Trung Quốc”: Tác giả; Đặng Thai Mai, Nxb Khoa học xã hội, HN-1994; Cuốn Lịch sử Trung Quốc:Của Nguyễn Gia Phu, Nguyễn Huy Quý, Nxb Giaó dục HN-2001; cuốn Sử ký T Mã Thiên do Phan Ngọc Dịch Nxb Hà Nội, HN-1999; cuốn Lịch sử Trung Quốc của Nguyễn Anh Thái Nxb Giáo dục; HN 1991 ; Nguyễn Hiến Lê Sử Trung Quốc Nxb Văn hoá Thông tin HN1997 Lịch sử văn minh Trung Quốc 5000 năm,Tập 1;Cuốn Văn minh Trung Hoa, WINRLDURAT do Nguyễn Hiến Lê dịch Nxb thành phố Hồ Chí

Minh 1995:

Bằng nhiều hớng tiếp cận khác nhau các nhà nghiên cứu đã bớc đầuphác thảo, khái quát, tìm hiểu quá trình phân hoá giai cấp trong xa hội Trung

Trang 5

Quốc cổ đại Dựa trên những cơ sở t liệu đã đợc xử lý, tôi sẽ đi sâu và tìm hiểu

rõ hơn về quá trình phân hoá giai cấp trong xã hội cổ đại Trung Quốc Trên cơ

sở kế thừa, tiếp thu những thành tựu nghin cứu của các học giả đi trớc, chúngtôi muốn tái hiên lại quá trình phân hóa giai cấp trong xã hội Trung Quôc cổ

đại, qua đó cũng cố thêm hiểu biết về lịch sử Trung Quốc

3 Phạm vi nhiệm vụ khoa học và phơng pháp nghiên cứu

Lịch sử về sự phân hoá giai cấp trong xã hội Trung Quốc cổ đại là mộtnội dung lớn đặt ra nhiều vấn đề nghiên cứu Tuy nhiên do khả năng còn hạnchế, và với mức độ của khoá luận, chúng tôi chỉ đặt ra nhiệm vụ tìm hiểunhững nét cơ bản bản về quá trình phân hoá giai cấp trong xã hội Trung Quốc

cổ đại, đặc biệt là trong khoảng thời gian cuối thiên niên kỷ IV đầu thiên niên

kỷ III Tcn, nguyên nhân hay nói cách khác là những tiền đề dẫn đến sự phânhoá giai cấp, những biểu hiện cụ thể của sự phân hoá giai cấp, và hệ quả tấtyếu của sự phân hoá giai cấp đó Từ đó rút ra những nhận xét về đặc điểm quátrình phân hoá giai cấp trong xã hội Trung Quốc cổ đại, để thấy đợc tính tíchcực và hạn chế của quá trình phân hoá giai cấp của xã hội nói chung và xã hộiTrung Hoa cổ đại nói riêng

Là đề tài khoa học xã hội thuộc lĩnh vực chuyên sử, trên quan điểm lậptrờng của sử học Mác Xít, tôi đã sử dụng phơng pháp hệ thống tổng hợp, ph-

ơng pháp lịch sử, phơng pháp lôgíc, và phơng pháp liên môn là những phơngpháp đợc sử dụng chủ đạo trong đề tài này

4 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo nội dung củaluận văn gồm hai chơng:

Chơng 1: Tổng quan lịch sử Trung Quốc thời cổ đại

1.1 Điều kiện tự nhiên và c dân Trung Quốc thời cổ

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.2 Tình hình dân c

1.2 Các thời kỳ lịch sử cổ đại Trung Quốc

Chơng 2: Quá trình phân hoá giai cấp trong xã hội Trung Quốc cổ

đại.

2.1 Sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ

2.2 Cơ sở kinh tế – xã hội dẫn đến sự phân hoá giai cấp

2.2.1 Cơ sở kinh tế

2.2.2 Cơ sở xã hội

2.3 Sự xuất hiện giai cấp

2.4 Hệ quả của quá trình phân hoá giai cấp

Trang 6

C Kết luận

B Phần nội dung

Chơng 1:

Tổng quan lịch sử Trung Quốc thời cổ đại

1.1 Điều kiện tự nhiên và c dân Trung Quốc thời cổ 1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Trung Quốc từ cổ chí kim luôn là quốc gia rộng lớn không chỉ ở châulục, mà còn cả trên thế giới Trung Quốc ngày nay có diện tích khoảng9,6triệu km Chiều dài đờng bờ biển Trung Quốc tơng đơng 14.000km, và đ-ờng biên giới vào khoảng 20.000km Ngoài lục địa rộng lớn Trung Quốc cònrất nhiều các đảo lớn nhỏ khác trong đó cần phải kể tới đảo Đài Loan và đảoHải Nam

Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, điều kiện tự nhiên của Trung Quốc và

địa hình, địa bàn của Trung Quốc nói riêng đã có nhiều thay đổi mang tínhkhác biệt với buổi ban đầu khởi thuỷ của nó

Trung Quốc cổ đại chính là nơi phát sinh của tổ tiên loài ngời và làchiếc nôi của nền văn minh nhân loại ở nơi đây lịch sử Trung Quốc chứngkiến sự ra đời của nền văn minh Hoa Hạ, một trong những nền văn minh sớmnhất của loài ngời cùng với văn minh Ai Cập, văn minh Lỡng Hà, văn minh ấn

Độ

Vùng đất đai phát sinh nền văn minh Hoa Hạ cổ đại nằm dọc theo sôngHoàng Hà thuộc Trung lu, Hạ lu của sông nay: Cùng với Hoàng Hà nơi phátnguyên nền văn minh đầu tiên, thì Trung Quốc cổ đại còn có nhiều dòng sônglớn khác nh sông Trờng Giang, sông Vị Thuỷ, sông Dơng Tử, sông Hoài…Tuy

Ngay từ thời kỳ xa xa các dòng sông lớn và quy luật vận hành của nó đã

có những tác động không nhỏ tới đời sống sản xuất và sinh hoạt của c dânTrung Hoa cổ Thậm chí có những thời điểm nhất định các dòng sông có ảnhhởng không nhỏ đến sự hình thành và phát triển của Trung Hoa cổ đại, và đâycũng chính là nét đặc thù về điều kiện tự nhiên của Trung Hoa cổ đại nói riêng

và các nền văn minh phơng Đông nói chung, trong đối sánh mối tơng quan vớinhững nền văn minh phơng Tây nh Hila cổ đại vì rằng nếu nh coi các dòngsông lớn của Trung Quốc Hoàng Hà - Trờng Giang…TuyChính là nơi khởi thuỷcủa nền văn minh Trung Hoa cổ, thì văn minh Ai Cập cổ đại cũng đợc sinh ratrên dòng sông Nin , văn minh ấn Độ đợc thoát thai từ hai con sông vĩ đại của

Trang 7

dân tộc ấn là sông ấn, sông Hằng hay văn minh Lỡng Hà cũng đợc chào đờitrên lu vực hai con sông là Tigơsơ và Ơphrat.

Các dòng sông lớn nh Hoàng Hà, Trờng Giang của Trung Hoa cổ đại

nó đã tạo ra những điều kiện hết sức thuận cho công việc làm ăn sinh sống vàphát triển của c dân Trung Quốc cổ đại Nhng cùng với những thuận lợi u

điểm thì các con sông lớn, cũng nh điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cũng

đặt ra nhiều khó khăn thử thách cho con ngời nơi đây, nhất là những c dânsinh sống bên cạnh những con sông này

Hàng năm các con sống lớn chuyển một nguồn thuỷ lợng vô cùng lớn,tạo điều kiện để cung cấp nớc tới cho sản xuất nông nghiệp, đồng thời cácdòng sông còn chuyên chở một khối lợng phù sa lớn tạo nên những vùng đất,những đồng bằng phù sa màu mỡ tơi tốt Đây là những yếu tố, điều kiện rấtthuận lợi cho sự phát triển kinh tế nói chung của Trung Hoa cổ đại cũng nh là

sự phát triển nền kinh tế nông nghiệp nói riêng Vì thế nên có thể nói rằng

điều kiện tự nhiên đã có những ảnh hởng rất lớn tới sự phát triển kinh tế củaTrung Hoa cổ đại Trong một chừng mực nào đó có thể coi điều kiện tự nhiên

là một trong nhiều nhân tố quy định sự phát triển của Trung Hoa cổ đại

Bên cạnh các điều kiện thuận lợi thiên nhiên ban tặng nói chung cũng

nh các dòng sông mang lại nói riêng, thì cũng chính thiên nhiên, các dòngsông lớn đã gây nên không biết bao nhiêu khó khăn và đặt ra nhiều thách thứccho các c dân Trung Quốc thời cổ

Chịu tác động nhiều nhất, chịu ảnh hởng nhiều nhất và gánh chịu nhữngthiệt hại nhiều nhất không ai khác đó chính là những c dân nông nghiệp Hàngnăm những c dân nông nghiệp Trung Hoa cổ đại phải hứng chịu rất nhiềunhững tổn thất trong sản xuất, mà nguyên nhân chính là do thiên tai gây nên.Theo sử củ của Trung Quốc thì c dân Trung Quốc thời cổ sinh sống trên haidòng sông Hoàng Hà và Vị Thuỷ, hằng năm họ phải gánh chịu những trận lụtlớn do hai con sông này gây nên, những khó khăn của thiên nhiên nh thiên tai,

lũ lụt, hạn hán…Tuynhững khó khăn do thiên tai gây ra cho sản xuất nói chung vàsản xuất nông nghiệp nói riêng nhiều khi đã trở thành nỗi kinh hoàng cho dân

c ven những dòng sông lớn Vì vậy ngay từ thời kỳ xa xa, trớc khi Trung Quốcbớc vào xã hội xuất hiện giai cấp và sự ra đời của nhà nớc thì vấn đề trị thuỷ

và làm thuỷ lợi đợc đặt ra nh một yêu cầu mang tính cấp thiết Trị thuỷ và làmthuỷ lợi nó sẽ khắc phục đợc những tổn thất, thiệt hại và hạn chế đợc nhữngkhó khăn do thiên tai, cũng nh những con sông mang lại Chí ít nó sẽ làmgiảm thiểu những thiệt hại do thiên nhiên gây ra, phục vụ tốt hơn cho sản xuấtnông nghiệp, hoàn toàn phù hợp với một nền kinh tế đặc thù Công việc trị

Trang 8

thuỷ, làm thuỷ lợi nẽ sẽ giúp cung cấp nớc mỗi khi hạn hán, thoát nớc mỗikhi có lụt thay chua rửa phèn khi đất bị nhiễm mặn…TuyVì vậy điều kiện từnhiên của Trung Quốc có ảnh hởng lớn, trực tiếp đến công việc trị thuỷ và làmthuỷ lợi

Lịch sử cổ đại Trung Quốc có niên đại kéo dài hàng nghìn năm, trongquá trình đó địa bàn của Trung Quốc từ lu vực sông Hoàng Hà đã dần đợc mởrộng Khoảng bốn nghìn năm trớc nơi đây về địa hình là một dãy bình nguyênbằng phẳng, ngăn cách với phía Nam bằng những dãy núi và phía Tây Bắcbằng những cao nguyên Hà Sáo (Vùng nội mông), nơi đây không chỉ là vùng

đất phù sa phì nhiêu giàu chất thổ hoàng, mà còn rất nhiều những vùng đất lầylội, chằng chịt những sông ngòi và nhiều rừng cây rậm rạp

Phía Bắc và phía Tây là những cao nguyên khô khan, những thảonguyên của mông cổ, phía Nam bên kia thung lũng sông Dơng Tử, là rừng núiphía Nam Trung Hoa, bởi vậy ngời Trung Hoa cổ đại đã hoàn toàn sống táchbiệt với thế giới bên ngoài, và với những nền văn minh khác

Có điều đặc biệt là địa hình Trung Hoa bên cạnh những dãy núi cao lànhững đồng bằng rộng lớn, tiếp giáp là biển Đây là những điều kiện hết sứcthuận lợi cho bớc đi đầu tiên của con ngời, do không phải là những đồng bằngnhỏ hẹp, có sự đan xen của núi, mà đó là những bình nguyên, những khoảngkhông rộng lớn, điểm khác biệt so với nhiều khu vực khác trên thế giới, khi cónhững miền địa hình mang những nét tơng đồng Chính sự khác biệt về địahình do những khoảng không rộng lớn bằn phẳng tạo nên, mà Trung Hoa cổ

đại đã xây dựng cho mình một nền văn minh hình thành từ rất sớm

Đây có địa hình tơng đối thuận lợi, cơng vực lãnh thổ ngày càng mởrộng nhng đến khoảng thế kỷ III trớc công nguyên, phía bắc cơng giới TrungQuốc cha vợt qua dãy vạn lý trờng thành ngày nay: phía Đông vừa đến phần

đất Đông Nam tỉnh Cam Túc và phía Nam gần dãy đất nằm dọc theo hữu ngạnsông Trờng Giang

Là một khu vực trải dài trên một địa bàn rộng, với diện tích đờng biêndài hàng nghìn km cho nên Trung Hoa cổ đại có tính chất khí hậu khôngthuần nhất, mang nhiều kiểu khí hậu khác nhau Khu vực phía Tây đất caonhiều núi khí hậu khô khan, phía Đông địa hình kề giáp biển, mang nhiều hơinớc từ gió biển đa vào, nên khí hậu tơng đối ôn hoà hơn, và cũng do nhiều yếu

tố khác nhau đặc biệt là sự chênh lệch về địa hình mà nơi đây luôn luôn hìnhthành nên những trận gió mùa gây nên những tác động không nhỏ tới đời sốngsản xuất của dân c Trung Quốc cổ đại

Trang 9

Nh vậy, ngay từ buổi đầu khí hậu Trung Hoa tơng đối phức tạp, manglại những điều kiện thuận lợi, tuy nhiên cũng luôn ẩn chứa những khó khăn.

Về đại thể là khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới, sự đa dạng về khí hậu đã tạo ra

sự khác biệt đặc sắc, nét riêng độc đáo khi nói về điều kiện tự nhiên của TrungQuốc cổ đại

1.1.2 C dân Trung Quốc thời cổ

Ngay từ những thập kỷ đầu tiên của thế kỷ XX, trên lãnh thổ TrungQuốc đã lần lợt phát hiện đợc nhiều hoá thạch của ngời vợn Đó là ngời vợnBắc Kinh, ngời vợn Lam Điền ngời vợn Nguyên Mu…Tuy

Ngời vợn Bắc Kinh đợc phát hiện đầu tiên vào 1927, do đội khai quậtkhảo cổ do đội khảo cổ Trung Quốc tiến hành ở vùng Chu Khẩu Điếm phíaTây Nam Bắc Kinh, ngời ta biết rằng 60 vạn năm về trớc trên lãnh thổ TrungQuốc đã có loài ngời sinh sống và lao động, đó chính là ngời vợn Trung Quốccòn gọi là ngời vợn Bắc Kinh mà các nhà khảo cổ học Trung Quốc đã pháthiện đợc xơng hoá thạch cùng với công cụ rất thô sơ Ngời vợn Trung Quốchơi khác với ngời bấy giờ, xơng mày và xơng hàm nhô lên, trán hất ra sau,khối óc chỉ bằng 3/4 khối óc ngời ngày nay xơng hoá thạch của ngời vợnTrung Quốc còn tìm thấy ở nhiều khu vực, nhiều địa điểm khác nhau ở TrungQuốc Cũng tại khu vực Chu Khẩu Điểm ngời ta đã phát hiện đợc một hộp sọ,

và cũng từ đó đến nay ớc tính ngời ta đã phát hiện ra khoảng chừng 40 cơ thể

đàn ông, đàn bà thuộc nhiều lứa tuổi khác nhau Ngời vợn Bắc Kinh sốngtrong thời kỳ sơ kỳ đồ đá cũ

Bên cạnh ngời vợn Bắc Kinh thì ở Trung Quốc còn tìm thấy ngời vợnLam Điền Phát hiện tại huyên Lam Điền tĩnh Thiễn Tây vào những năm1963-1964 Những hoá thạch đợc phát hiện đợc gồm xơng đầu, xơng hàmrăng dung lợng bộ óc còn nhỏ hơn so với ngời vợn Bắc Kinh, chứng tỏ ngời v-

ợn Lam Điền còn nguyên thuỷ hơn ngời vợn Bắc Kinh về niên đại, cách ngàynày khoảng 60 đến 65 vạn năm

Cùng với ngời vợn Bắc Kinh, ngời vợn Lam Điền, ở Trung Quốc còn cóngời vợn Nguyên Mu Đợc phát hiện ở huyện Nguyên Mu tỉnh Vân Nam vào

1965 Những hoá thạch đợc phát hiện là hàm răng cửa phía trên Niên đại củangời vợn Nguyên Mu cách ngày này khoảng 1.700.000 năm, đây là loại ngờivợn sớm nhất xuất hiện ở Trung Quốc, mà con ngời phát hiện đợc cho đến bâygiờ

Nh vậy với những kết quả nghiên cứu do ngành khảo cổ học mang lại

và những phát hiện tìm thấy ngời vợn Bắc Kinh, Lam Điền, Nguyên Mu đã

Trang 10

cho phép chúng ta đi đến một kết luận chung nhất, ở Trung Quốc từ thời xa xa

đã đánh dấu sự xuất hiện con ngời

Từ ngời vợn, trải qua thời gian cùng với sự phát triển của những bớctiến lịch sử và ngời vợn Trung Quốc đã chuyển sang một giống ngời mới, ngời

cổ Trung Quốc Tại nhiều nơi thuộc nhiều khu vực, nhiều địa điễm khác nhautrên địa điểm Trung Quốc, ngời ta đã phát hiện ra xơng hoá thạch của loài ng-

ời phát triển cao hơn ngời vợn, tơng tự nh ngời Neanđectan ở Đức căn cứ theo

địa điểm phát hiện đợc các loại ngời đó, gọi là ngời Mã Bá, ngời Trờng Dơng,ngời Đinh Thôn

Ngời Mã Bá phát hiện trong một hang của núi s tử ở làng Mã Bá ThiềuQuang thuộc địa bàn tỉnh Quảng Đông vào 1958, hoá thạch phát hiện đợc làmột đầu lâu không hoàn chỉnh Theo nghiên cứu thì trình độ ngời Mã Bá thấphơn ngời hiện đại nhng cao hơn ngời vợn

Cũng với ngời Mã Bá là ngời Trờng Dơng đợc phát hiện đợc ở một sốnơi thuộc huyện Trờng Dơng tỉnh Hồ Bắc: Năm 1965 hoá thạch phát hiện đợcgồm một mảnh xơng hàm và chiếc răng So với ngời Mã Bá ngời Trờng Dơngmuộn hơn một chít ít về niên đại

Ngời Đinh Thôn đợc phát hiện ở Đinh Thôn – huyện Tơng Phần tỉnhSơn Tây vào năm 1954, tại đấy ngời ta đã tìm thấy những chiếc răng hoá thạch

và những mảnh xơng sọ của một em bé, ngời Đinh Thôn ở vào thời kỳ muộnhơn so với ngời Trờng Dơng

Trải qua quá trình hết sức lâu dài và gian khổ, bản thân loài ngời cứphát triển không ngừng, vào khoảng cách ngày này khoảng5 vạn năm ở TrungQuốc lại xuất hiện giống ngời Sơn Đỉnh động, mà xơng hoá thạch đợc tìmthấy tại động Sơn Đĩnh thuộc vùng Chu Khẩu Điếm Ngời Sơn Đỉnh độngkhông khác ngời bây giờ là bao Các nhà khảo cổ Trung Quốc đã phát hiện ởkhu vực này tám bộ xơng hoá thạch trong đó có ba bộ xơng tơng đối hoànchỉnh, có niên đại cách ngày này khoảng 18.000 năm Cũng theo nh các nhàkhảo cổ thì con ngời tìm thấy ở đây có cấu tạo nh con ngời hiện đại Giốngngời Sơn Đỉnh Động có cùng niên đại với ngời ở vùng Pondogne thuộc nớcPháp

Cùng với ngời Sơn Đỉnh động và ngời Hà Sáo, ngời hiện đại TrungQuốc còn có ngời T Dơng đợc phát hiện vào năm 1951 ở huyện T Dơng- tỉnh

Tứ Xuyên Đó là xơng đầu hoá thạch của một ngời phục nữ trên 50 tuổi Đặctrng cơ bản của ngời T Dơng cũng có những nét tơng đồng giống với ngời hiện

đại

Trang 11

Những giống ngời trên đã sinh sống và phát triển nh thế nào trong thời

đại thợng cổ Trung Quốc Ngoài tài liệu khảo cổ học và dân tộc học, thầnthoại và những truyền thuyết cổ đại Trung Quốc cũng cung cấp cho chúng tanhững t liệu lịch sử phong phú sinh động; những truyền thuyết tởng là hoang

đờng ảo tởng, gạt đi những yếu tố h cấu huyền hoặc, thì nó sẽ hiện ra trongmột chừng mực nhất định những sự thật, thực tế của lịch sử xã hội nguyênthuỷ Trung Hoa

Trong rất nhiều sử cổ của Trung Quốc đã ghi lại rất đa dạng phong phúnhững câu chuyện truyền thuyết nói về nguồn gốc sự xuất hiện loại ngời và xãhội nguyên thuỷ ở Trung Quốc Đó là những truyền thuyết về Nữ Oa, HữuSào, Toại Nhân, Phục Hi…Tuy

“Truyền thuyết kể rằng đầu tiên trên núi Côn Lôn chỉ có hai anh, emPhục Hi và Nữ Oa Hai ngời kết thành vợ chồng từ đó loài ngời đợc sinh ra, vềsau họ cấm anh, em lấy nhau và đặt ra quy chế kết hôn” [13-8]

Truyền thuyết về họ Hữu Sào và họ Toại Nhân lại kể rằng “thời thợng

cổ nhân dân ít, muông thú nhiều, nhân dân không chống đợc muông thú, rắnrết, có một thánh nhân đã dạy dân kết cành cây làm tổ để tránh những tại hoạ.Nhân dân quý trọng ông tôn ông làm vua thiên hạ họ Hữu Sào”

“Lúc bấy giờ cha có lửa, nhân dân ăn các thứ ốc, sò sống hôi tanh, hại

đến ruột, dạ dày, sinh nhiều bệnh tật, có ngời thánh nhân khoét lỗ lấy lửa làmcho thức ăn hết mùi tanh, nhân dân vui mừng tôn ông làm vua thiên hạ Hiệu làToại nhân”.[14-8]

Gạt bỏ những yếu tố hoang đờng, những truyền thuyết nói trên là sựphản ánh cuộc sống của loài ngời nguyên thuỷ thơi cổ đại

Bớc sang giai đoạn công xã thị tộc, ở vùng Hoàng Hà có nhiều bộ lạc

c trú do các thủ lĩnh Si Vu, Viêm Đế, Hoàng Đế đứng đầu, giữa các bộ lạc ờng hay xẩy ra những cuộc chiến tranh quyết liệt,kết quả là các bộ lạc của Si

th-Vu, Viêm Đế lần lợt bị Hoàng Đế đánh bại, thần phục

Sau Hoàng Đế còn có nhiều nhân vật nối tiếp nh Thiếu Hiệu, ChuyênHúc, Đế Cốc, Đế Chí Đờng Ngiêu Hi Trọng, Hi Húc, Hoà Trọng, Hoà Thúc

đợc đóng đô ở bốn nơi Đông,Tây,Nam,Bắc để quan sát bầu trời,theo dõi thờitiết đặt ra lịch Để chuẫn bị tìm ngời thay mình làm thủ lĩnh,Ngiêu đã hỏi ýkiến các thủ lĩnh của các bộ lạc bốn phơng gọi là Tứ nhạc,tứ nhạc đề cửThuấn Sau mấy năm thử thách Ngiêu giao cho Thuấn quản lý liên minh bộlạc sau khi Ngiêu chết, Thuấn lên thay,đến khi Thuấn già Thuấn lai hỏi ý kiếncủa tứ nhạc về ngời thay thế, tứ nhạc đề cử Hạ Vũ, là ngời có nhiều thành tíchtrong phòng chống lũ lụt Tơng truyền, Hạ Vũ đã vận động nhân dân khơi

Trang 12

thông dòng sông,đào kênh thoát nớc nên hạn chế đợc nhiều lũ lụt Vũ cũng làngời có trách nhiệm cao, trong 13 năm mải mê với công việc trị thuỷ, đi quanhà ba lần mà không ghé qua Sau khi Thuấn chết Vũ lên làm thủ lĩnh liênminh để chuẩn bị ngời thay thế quần chúng cử Cao Đà nhng cao đà chết sớmBá Ich đợc cử làm ngời thay thế, chế độ truyền cử và nhờng ngôi thủ lĩnh liênminh bộ lạc trong lịch sử của Trung Quốc cổ đại dợc gọi là chế độ “thiện nh-ợng” Do thiện nhợng là chế độ truyền ngôi cho ngời có đạo đức và năng lựctốt nên đến thời phong kiến thì Ngiêu va Thuấn đợc coi là hai ông vua tốt nhấttrong lịch sử Trung Quốc.

Ca ngợi sự tốt đẹp của công xã thị tộc, thiên “lễ vận” trong sách lễ kýchép: “thi hành đạo lớn, thiên hạ là chung, chọn ngời hiền tài chú trọng tiếnnghĩa hoà mục Do vậy ngời ta không chỉ thân với ngời thân của mình,khôngchỉ yêu con của mình, làm cho ngời già có chỗ dỡng lão, trai tráng có chỗdùng, trẻ nhỏ có chỗ nuôi nấng, trai có nghề ngiệp, gái có chồng, của cảikhông vứt xuống đất cũng chẳng cất riêng cho mình, vì vậy mu mô xảo quyệtkhông dùng”

Rõ ràng thông qua những kết quả nghiên cứu thu đợc của ngành khảo

cổ Trung Quốc, cũng nh phân tích nghiên cứu từ nhiều ngành khoa học khác

nh dân tộc học, các loại hình văn học truyền thuyết, thần thoại đợc ghi chép,truyền miệng trong dân gian đã cho phép chúng ta đi đến một số kết luận về

đặc điểm c dân ở Trung Quốc với những nét cơ bản sau

Về nguồn gốc: Trung Quốc là một trong nhiều chiếc nôi phát sinh ra tổtiên của loài ngời, bằng chứng là từ rất sớm đã có sự xuất hiện của con ng-

ời Ngời vợn Trung Quốc có niên đại cách chúng ta ngày nay khoảng từ 30 –

40 vạn năm Và cuối cùng là ngời hiện đại cách ngày nay dới 20 vạn năm

Về mặt chủng tộc: C dân cổ Trung Quốc tập trung sinh sống và phân bốchú yếu thuộc lu vực của những con sông lớn đặc biệt là sông Hoàng Hà vàphía Bắc sông Dơng Tử, họ sinh sống trên một địa bàn khá rộng, c dân này đ-

ợc gọi ngời phơng bắc, họ thuộc giống ngời Mông Cổ Trong bộ phận c dânsống ở lu vực sông Hoàng Hà và phía Bắc sông Dơng Tử đã xuất hiện hai tộcngời đợc hình thành khá sớm, có thể xem là sớm nhất ở khu vực này Đó là tộcngời Hạ phân bố tại khu vực trung lu sông Hoàng Hà và tộc ngời Thơng phân

bố ở khu vực hạ lu sông Hoàng Hà thờng xuyên gây chiến tiến đánh lẫn nhau,

đến khoảng thế kỷ XVI Thơng đánh bại Hạ c dân tộc hạ một bộ phận bị

Th-ơng chinh phục, bộ phận khác phân tán đi khăp nơi, một bộ phận lùi về phíatây bắc sau này phát triển trở thành tộc chu đến khoảng thế kỷ XI trớc côngnguyên, tộc Chu tiêu diệt Thơng thúc đẩy thêm một bớc quá trình đồng hoá

Trang 13

giữa hai bộ tộc Hạ và Thơng Cùng với tiến trình phát triễn của lịch sử, trảiqua giai đoạn dài cộng c, sinh sống, một bộ tộc đợc thống nhất từ các bộ tộctrên đã ra đời đó chính là bộ tộc Hoa Hạ,nói tắt là Hoa hoặc Hạ.Tộc ng ời HoaHạ chính là tổ tiên tiền thân của những ngời Hán tộc sau này đây là thànhphần chủ yếu của dân tộc Trung Quốc

Mặc dù chiếm một số lợng gần nh tuyệt đối, tuy nhiên c dân cổ ở TrungQuốc không duy nhất chỉ là tộc ngời Hoa Hạ Đóng góp vào cộng đồng cdân,chủng tộc Trung Quốc thời cổ còn có một bộ phận khác tuy không nhiều,

và sau này lại bị ngời Phơng Bắc đồng hoá bằng những cuộc chiến tranh mởrộng lãnh thổ, tuy nhiên ngay từ buổi ban đầu, cộng đồng ngời ít ỏi đó vẫn tạonên đợc sự khác biệt, đó là tộc ngời Phơng Nam Tộc ngời này phân bố ở phíaNam, lu vực sông Hoàng Hà, và Đông Nam lu vực sông Dơng Tử Ngời phíaNam Trung Quốc cổ thuộc địa bàn c trú của các nớc Sở-Ngô-Việt Những tộcngời khu vực phía nam này sau này đợc sử sách của ngời Hán chép lại với têngọi là Man hoặc Di Là những tên gọi với ý nghĩa khinh miệt Đây là ngờithuộc giống Mông gô lô ít tiểu chủng vàng Phơng Nam, thời cổ đại họ hoàntoàn khác so với giống ngời phơng bắc Họ có phong tục, tập quán, ngôn ngữriêng Họ có những tập tục mà ngời Phơng Bắc không hề có ví dụ nh cắt tóc,xăm mình, đi chân đất Tuy nhiên bô phận c dân này so sánh với giống ngờiPhơng Bắc thì sự chênh lệch về tỉ lệ là quá lớn Vì thế đến thời kỳ Xuân Thunhững ngời phơng Nam của Trung Quốc đã bị ngời Phơng Bắc bằng nhữngcuộc chinh phạt, mở rộng lãnh thổ đồng hoá và bị biến thành ngời Hán

Đến đây ta có thể đi đến kết luận: Trung Quốc thời cổ đại có hai bộphận c dân khác nhau Đó là ngời Phơng Bắc (Tộc ngời Hoa Hạ, tiền thân củangời Hán tộc sau này là bộ phận thứ nhất) Bộ phận này chiếm đại đa số trongcộng đồng dân c Trung Quốc thời cổ Bộ phận thứ hai thuộc giống ngời phơngNam mà chủ yếu là trong tộc ngời Bách Việt Đây là bộ phận c dân ít hơn rấtnhiều so với bộ phận thứ nhất Họ công c sinh sống chủ yếu ở khu vực phíaNam Trung Hoa Trải qua quá trình phát triển của lịch sử , bộ phận c dân thứhai đã bị đồng hoá bởi bộ phận kia, họ đều là tiền thân của dân tộc Hán thốngnhất sau này

1.2 Các thời kỳ lịch sử cổ đại Trung Quốc

Nhà Hạ (Khoảng thế kỷ XXI – XVI Tcn)

Bớc vào giai đoạn cuối cùng của thời điễm xã hội công xã nguyên thuỷ

ở Trung Quốc tan rã, tơng ứng với truyền thuyết về vua Nghiêu, vua Thuấn,Vua Vũ, sự phân hoá tài sản trong xã hội Trung Quốc đã diễn ra khá rõ rệt,các bộ lạc ngày càng mạnh, uy quyền của thủ lĩnh bộ lạc ngày càng lớn Sau

Trang 14

khi Vũ chết thì các quý tộc thị tộc đã ủng hộ con của Vũ là Khải lên nối ngôi,lập ra nhà Hạ, quốc gia cổ đại đầu tiên ở Trung Quốc Triệu Hạ, tồn tại trongkhoảng thời gian từ thế kỷ XXI – XVI TCN) là một bộ lạc do nhiều bộ lạcnhỏ liên kết hợp lại mà thành một triều đại, nhà Hạ đợc hình thành trên cơ sởliên minh bộ lạc và quan hệ thân thích, dấu mở rộng phạm vi thể lực củamình Địa bàn nhà Hạ trải rộng từ phía Tây Tỉnh Hà Nam – và phía Nam tỉnhSơn Đông, men theo Hoàng Hà tiến về Phơng Đông Đây là địa bàn mà từ đóhình thành nên nền văn minh Hoa Hạ.

Sau khi các quý tộc thị tộc ủng hộ, Khải lên ngôi, Khải nghiễn nhiên trởthành một ông vua có quyền hạn rất lớn các quý tộc đều phải triều bái, phụctùng dới quyền uy của Khải Từ đó về sau tục cha truyền con nối ngôi vua đợccoi là lẽ tất nhiên hợp với đạo lý lúc bấy giờ

Để bảo vệ quyền lợi của nhà vua và địa vị của bọn quý tộc các tổ chức

nh bộ máy quan lại, quân đội, nhà tù từng bớc đợc thiết lập Tuy vậy, vì chínhquyền còn hết sức non trẻ, nên bộ máy hành chính còn đơn giản mới chỉ cómột số chức vụ quản lý, vài ngành kinh tế nh mục chính (quản lý việc chănnuôi); Xa chính (quản lý xe); bào chính quản lý việc tiến dâng thức ăn chovua

Trong thực tế Khải là ông vua đầu tiên của Trung Quốc, nhng Hạ Vũ lại

là ngời đợc suy tôn sáng lập ra nhà Hạ, vơng triều đầu tiên ở Trung Quốc Saukhi Khải chết, con trai Khải là Thái Khang lên nối ngôi, Hậu nghệ thuộc bộlạc Đông Di đã tiến hành khởi binh chống Hạ, Thái Khang bỏ chạy, Hậu nghệdành đợc chính quyền nhng Hậu Nghệ chỉ ham săn bắn, không chú ý đến việcnớc nên bị bộ hạ của mình là Hàn Trạc cớp ngôi Một thời gian sau, một ngờithuộc dòng dõi nhà Hạ là Thiếu Khang đợc sự ủng hộ của một số thị tộc thâncận, tiêu diệt đợc Hàn Trạc

Nhà hạ đợc khôi phục sau mấy chục năm các vua nhà hạ và Thái KhangTrung Khang,Tơng Phải lu lạc bên ngoài,đến đây nền thống trị nhà hạ đợckhôi phục lịch sử gọi đây là thời kỳ trung hng của Thiếu Khang đến đời vuacuối cùng của Triều Hạ là kiệt(khoảng thế kỷ XVI TCN) mâu thuẩn trong xãhội đã phát triển trở nên khá gay gắt.Kiệt là một vị vua bạo chúa nổi tiếng đầutiên trong lịch sử Trung Quốc Kiệt áp bức bóc lột nhân dân thậm tệ bắt nhândân xây dựng nhiều cung thất, và rất nhiều lần gây chiến tranh đi chinh phạtcác bộ lạc nhỏ yếu.Trong cuộc tấn công một bộ tộc khác, kiệt đợc bộ tộc nàydâng cho một ngời con gái xinh đẹp Muội Hĩ, sau đó trở thành ái phi củakiệt.Các vua nhà Hạ dời đô nhiều lần đến đời Kiệt kinh đô nhà Hạ đợc đóngởLạc Dơng trong khi nhà Hạ, dới sự cai trị của Kiệt đang trên đà khủng hoảng

Trang 15

nhân dân căm tức oán hận, thì ở Hạ la sông Hoàng Hà thế lực của thị tộc

th-ơng ngày càng lớn mạnh nhân khi nội bộ nớc Hạ mâu thuẫn gay gắt, vua

Th-ơng là Thang trớc hết đánh bại các nớc nhỏ yếu, phụ thuộc, rồi thừa thắng tấncông Kiệt Kiệt đem quân đến Minh Điều ngênh chiến, nhng bị thất bại phảichạy đến Nam Sào(An Huy ngày nay) rồi chết ở đó triều Hạ chính thức bị diệtvong

Nhà Thơng: (khoảng thế kỷ XVI-XI TCN)

Kế tiếp nhà Hạ, sau khi vuơng triều hạ bị diệt vong thì nhà Thơng đợcthay thế tồn tại trong khoảng thời gian từ thế kỷ(XVI-XI TCN), sự tồn tại củanhà thơng mà theo Quách Mạt Nhợc cho là lúc chế độ nô lệ phát triển mạnh;

đến cháu14 đời hậu duệ tộc thơng là Thang,Thơng bắt đầu mở rộng phạm vi,thế lực của mình ra bên ngoài, đã chinh phục đợc mời mấy bộ lạc khác thế lựccàng mạnh thêm Trong khi đó nội bộ nớc Hạ mâu thuẫn gay gắt giai cấpthống trị thối nát, dân nhân oán hờn Thang đã đem quân diệt Hạ, Triều Thơngchính thức thành lập; từ đây thơng trở thành quốc gia rộng lớn, địa bàn hoạt

động bao gồm cả Trung Lu và Hạ Lu Sông Hoàng Hà, gồm toàn bộ các tỉnh

Hà Nam, Sơn Đông, Triển tây, Hồ bắc, An Huy…Tuy…Tuy

Khi mới thành lập Triều Thơng đóng đô đất Bạc phía Nam Hoàng Hà

Đến đời vua Bàn Canh cháu chín đời của Thang kinh đô đợc dời từ đất Yên(khúc vụ-Sơn Đông) đến đất ân(Tây Bắc-An Dơng-Hà Nam) từ đó cho đến khiTriều Thơng diệt vong chỉ trừ vua cuối cùng là Trụ đóng ở Triều Ca (thuộc HàNam) còn thì lấy đất ân làm kinh đô

Nhng những vua cuối cùng của triều thơng phần nhiều đều dâm loạn,bạo ngợc Đặc biệt vua cuối cùng của triều Thơng là Trụ (còn có tên gọi là ĐếTân) cùng là một bạo chúa nổi tiếng trong lịch sử Trung Quốc, vì vậy trụ th-ờng đợc ghép với Kiệt của triều Hạ để chỉ những tên vua bạo chúa “Trong ÂnBản Kỹ sách sử ký T Mã Thiên chép, Trụ đánh nặng thuế để lấy tiền chất vàokho Lộc đài, lấy thóc chất vào kho cự Kiều tăng thu chó, ngựa để chất vàocung thất, mở rộng bãi gò, vờn uyển đình đài ‘‘lấy riệu làm hồ ,treo thịt làmrừng” hơn nửa Trụ còn dùng những hình phạt tàn khốc, lại luôn luôn gâychiến tranh với bộ lạc xung quanh, làm cho nhân dân ngày càng trở nên khổcực và vô cùng căm ghét nhân tình hình ấy nớc chu ở phía tây, vốn là một nớcphụ thuộc của Thơng đã đem quân tấn công triều ca Trụ hết đờng chạy trốnphải bớc lên lộc đài tự thiêu ,Triều thơng đến đây bị diệt vong

Nhà Tây Chu: (thế kỷ XI-771 Tcn)

Trang 16

Chu là bộ lạc c trú thợng lu Hoàng Hà (cùng Thiền Tây Cam Túc ngàynay) khi tộc Thơng đã tiến vào xã hội có gia cấp thì bộ lạc Chu đang sốngtrong xã hội nguyên thuỷ.Tơng truyền thuỷ tổ tộc Chu tên là Khí.

Đến cháu 12 đời của Khí là Cỗ Công Đản Phụ, sự phân hoá giàu nghèotrong bộ lạc Chu diễn ra rõ rệt Vì bị ngời Nhung lấn chiếm, Cổ công Đản Phụphải dời bộ lạc mình từ đất Bần đến đất Kỳ và định c ở các cánh đồng Chu.Tại đây tộc Chu làm nhà cửa, xây thành quách, đặt quan lại Nh vậy tộc Chubắt đầu bớc lên ngỡng cửa có nhà nớc

Đến đời cháu Cỗ Công Đản, Phụ Cơ Xơng chính thức thành lập nớcChu Thời Cơ Xơng lãnh thổ của Chu ngày càng đợc mở rộng Để phát triểnthế lực về phía Đông, Cơ XƠng xây dựng ấp phong để làm kinh đô C Xơngchính là Chu Văn Vơng, còn cổ Đồng Đãn Phụ đợc truy tôn làm thái vơng

Văn Vơng không ngừng củng cố phát triển thế lực của mình Văn Vơng

định tấn công tiêu diệt Thơng nhng cha kịp thực hiện kế hoạch thì ông chết

Bốn năm sau con của Văn Vơng là Vũ vơng chỉ huy tấn công nớc

Th-ơng Lúc bấy giờ quân chủ lực của Thơng còn đang đi đánh các tộc ở phía

Đông Nam, không điều về kịp Trụ ra lệnh trang bị vũ khí cho nô lệ, tù binhcho họ ra nghênh chiến Nhng khi đến giục giã, đội quân này của triều Thơng

đã quay giáo khởi nghĩa Quân Chu tiến thẵng đến triều Ca, vua Trụ phải tự tử

Hai năm sau, Vũ Vơng chết, con là Thành Vơng mới mấy tuổi lênngôi, Chu Công con của Vũ Vơng nhiếp chính; Đến khi Thành Vơng trởngthành, Chu Công giao chính quyền lại cho Thành Vơng

Trên vùng đất đai mới chinh phục đợc, Thành Vơng thi hành chính sáchtân phong, đây cũng là thời điểm nhà Chu bớc vào thời kỳ cờng thịnh Đếngiữa thế kỷ thứ (9Tcn) do sự tham lam tàn bào của Lệ Vơng, mâu thuẫn trongxã hội ngày càng trở nên gay gắt, Lệ Vơng thi hành chính sách độc quyền đốivới những sản phẩm của núi rừng, ao hồ làm cho nhân dân không ngừng oánthán năm 841 TCN nhân dân vùng kinh đô nổi dậy bạo động Lệ Vơng phảichạy đến đất Trị (Sơn tây ngày nay) rồi chế ở đó Trong khoảng thời gian từ(841-828 TCN) nhà Chu bị đứt quáng 14 năm, lịch sử Trung Quốc bớc vàothời kỳ cộng hoà hành chính

Đến năm cộng hoà thứ 14 (828 TCN) con của Lệ Vơng lên làm vuaHiệu là Tuyên Vơng Ngày sau khi lên ngôi chú ý sử dụng những ngời có tài,

có đức, chính đốn lại tình hình trong nớc, tấn công chinh phục các dân tộcxung quanh làm cho chính quyền của nhà chu đợc ổn định, cơng giới đợc mởrộng Cuối đời Tuyên Vơng hạn hán xẩy ra liên tiếp, chiến tranh với bên ngoàithờng thất bại, lãnh thổ bị thu hẹp, nhà Chu trở nên ngày càng trở nên suy yếu

Trang 17

Sau khi Tuyên Vơng chết tình hình lại càng trầm trọng kẻ nối ngôi là UVơng chỉ biết ăn chơi xa xỉ, suốt ngày mê đắm tửu sắc, vì quá yêu Bao Tự UVơng đã phế thân Hậu, năm 771 TCN, cha của Hoàng Hậu bị phế truất làThân Hầu, vua của một nớc ch hầu nhỏ liên kết với một số tộc ngời khác tấncông giết chết Vơng và Bá Thục Giai đoạn thứ nhất của Triều Chu mà lịch sửgọi là Tây Chu đến đây kết thúc.

Thời Xuân Thu Chiến Quốc: (770 – 221 Tcn):

Sau khi Chu Vơng bị các bộ tộc liên quân các nớc Thân – nớc Trăng,nớc Khuyễn giết chết Con trai của U Vơng đợc các nớc Thân, Cỗ, Hứa…Tuylậpnên làm vua tại đất Thân hiệu là Bình vơng Lúc bấy giờ kinh đô của Tây Chu

bị ngời Khuyễn,Nhung chiếm, sau đó nhờ sự giúp sức của các vua ch hầu nhTrịnh Bá, vệ công, Bình Vơng đã đánh bại Khuyễn, Nhung thu phục đợc kinh

đô, nhng nơi đây đã bị tàn phá nặng nề Nên năm 770 TCN, Bình Vơng đemvùng đất này ban cho Tấn Hỗu và Tần Bá rồi dời đô sang Lạc ấp Từ đó triềuChu chuyển sang giai đoạn thứ hai gọi là Đông Chu

Thời kỳ Đông Chu bắt đầu t năm Chu Bình Vơng thứ nhất (770 TCN)

và kết thúc vào năm 256 TCN với sự kiện Chu Noãn Vơng hiến đất cho nớcTần

Giai đoạn Đông Chu tơng đơng với hai thời kỳ Xuân Thu – và ChiếnQuốc Thời Xuân Thu – Chiến Quốc là thời kỳ uy quyền và thế lực của ĐôngChu ngày càng giảm suốt, suy yếu, trái lại thế lực của một số nớc ch hầu nàycàng lớn mạnh Do đó giữa các nớc ở Trung Quốc đã xẩy ra những cuộc chiếntranh liên miên trong nhiều thế kỳ để giành quyền bá chủ và dẫn tới tiêu diệtlẫn nhau nhằm thống nhất Trung Quốc

Thời Xuân Thu đã diễn ra rất nhiều cuộc chiến tranh nhằm tranh quyềnbá chủ và cũng nhiều quốc gia khi chiến tranh kết thúc thì bị đối phơng thôntính Tiêu biểu cho những cuộc chiến tranh, xung đột đó là: Vua chu liên kếtvới các nớc Trần, Thái, vệ đánh nớc Trịnh, nhng cuộc tấn công bị thất bại: 656TCN Tề xung đột với Sở và cuối cùng sở phải giảng hoà; Tề lên lám bá chủ.Tiếp theo nớc nớc tề là nớc Tấn :năm 632 TCN Tấn Văn Công chỉ huy Tấn –Tần –Tề- Tống đánh bại bên quân sở, Trần,Thái, tiếng tăm nớc Tấn trở nênlừng lẫy, Tấn đợc công nhận làm bá chủ

Nớc Sở ở lu vực Trờng Giang, đến thời Sở Trang Vơng thế nớc ngàycàng mạnh, năm 597 TCN Sở đánh Trịnh, Tấn mang quân ứng cứu cũng bị

đánh bại nớc Sở cũng trở thành bá chủ

Sau nớc Sở là nớc Tần, đợc thành lập tơng đối muộn Nhng đến đời TầnMục Công, Tần nhiều lần đánh nhau liên tiếp với Tấn, tiếp theo bành trớng

Trang 18

sang phía tây thu phục đợc nhiều nớc ch hầu nhỏ do đó cũng trở thành một

Trong quá trình ấy, các nớc nhỏ nh Trịnh, Tống, Lê, Vệ đều bị nớc lớnthôn tính Còn nớc Chu nhỏ bé thì năm 367 (Tcn) do việc tranh danh ngôi vuacủa cũng chia thành hai nớc Tây Chu và Đông Chu Đến năm 265 (Tcn) vànăm 249 (Tcn) hai nớc này lần lợt bị Tần tiêu diệt Đến đây ở Trung Quốc chỉcòn là 7 nớc lớn và Tần đã trở thành một lực lợng vô địch Năm 230 (Tcn),Tần diệt Thân, và sau đó liên tiếp diệt Triệu (228 Tcn); Ngụy (225 Tcn); Sở(223 Tcn); Yên (222 Tcn); Tề (221 Tcn) thời chiến quốc đến nay chấm dứt,Trung Quốc đợc thống nhất

Tóm lại thời xuân thu – chiến quốc là thời kỳ mà Trung Quốc tồn tạirất nhiều quóc gia lớn nhỏ khác nhau, và xuất hiện rất nhiều học phái, họcthuyết khác nhau “Trăm hoa đua nở, trăm nhà đua tiên” trải qua hàng mấytrăm năm chiến tranh giánh bá chủ, đến năm (221 Tcn) nớc Tần với sự kiệntiêu diệt nớc Tề, chấm dứt giai đoạn lịch sử cổ đại Trung Quốc, mở ra mộtthời kỳ mới cho lịch sử Trung Quốc lịch sử phong kiến

Trang 19

Chơng 2:

Quá trình phân hóa giai cấp Trong xã hội trung quốc cổ đại hội cổ đại Trung Quốc

2.1 Sự tan rã hội trung quốc cổ đại của xã hội trung quốc cổ đại hội nguyên thuỷ

Kể từ khi con ngời xuất hiện cho tới lúc con ngời bớc vào ngỡng cửacủa thế giới văn minh do chính bàn tay tạo dựng của mình, là quá trình conngời phải đấu tranh với thiên nhiên để sinh tồn và phát triển Đó là giai đoạntiến hoá không chỉ là về mặt tự nhiên, sinh học Mà diễn ra đồng thời với sựtiến hoá ấy còn là sự phát triển đi lên về mặt xã hội Quá trình đó nó giúp loàingời bỏ phần con, nhờng chỗ cho phần ngời ngày càng trở nên hoàn thiện

Trong một giai đoạn dài sự phát triển của lịch sử loài ngời, giai đoạn

đầu tiên ghi nhận sự tịnh tiến bớc đầu theo chiều hớng đi lên là thời kỳnguyên thuỷ

Lịch sử xã hội nguyên thuỷ nói chung và khi con ngời bớc vào giai

đoạn phát triển của chế độ thị tộc, bộ lạc nói riêng, mà loài ngời từng phải trảiqua là một khoảng thời gian rất dài, hàng nghìn năm, thậm chí là hàng vạnnăm Nó trải dài khi con ngời đang còn những đặc điểm của vợn đến khi conngời tiến vào thời kỳ đồ đá và bớc vào thời đại kim khí

Cùng với quá trình tiệm tiến, phát triển đi lên của lịch sử, do những tác

động của nhiều yếu tố, điều kiện khác nhau mà xã hội nguyên thuỷ, cái xã hộicon ngời đã từng phải trải qua một thời gian rất lâu đó, đã dần ta rã, nhờng chỗcho một thời kỳ phát triển mới, một xã hội mới, giai đoạn mới của lịch sử

Sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ nói chung và xã hội nguyên thuỷTrung Quốc nói riêng không phải ngẫu nhiên hay đơn thuần, sự tan rã đó nóluôn có nguồn gốc xuất phát điểm Cái nguyên nhân làm cho xã hội nguyênthuỷ Trung Quốc cũng nh xã hội nguyên thuỷ mà nhân loại đã từng trải quatan rã nó nằm ngay trong sự phát triển của xã hội ấy Có nghĩa là trong quátrình vận động của mình xã hội nguyên thuỷ đã chứa đựng trong mình nónhững yếu tố tiền đề làm cho chính cái xã hội sản sinh ra những tiền đề ấy tanrã Đó là những tiền đề về kinh tế và những cơ sở về xã hội Hai tiền đề cơ bảnnày đã tạo nên bản khai từ cho xã hội nguyên thuỷ Trung Quốc nói riêng vàlịch sử xã hội nguyên thuỷ nhân loại nói chung Chính những tiền đề ấy nó đãthúc đẩy không chỉ sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ, và nó còn thúc đẩy lịch

sử Trung Quốc cũng nh lịch sử nhân loại tiến nhanh hơn vào một xã hội mớivào một thế giới mới, xã hội của thời kỳ có giai cấp và nhà nớc, thế giới củanhững nền văn minh

Trang 20

Về phơng diện lý thuyết mà nói xã hội nguyên thuỷ tan rã chỉ khi nàodánh dấu sự xuất hiện của đồ kim khí, sự phát triển của nông nghiệp và chănnuôi cũng nh công nghiệp và thơng nghiệp: Vì rằng trong một giai đoạn dàicủa lịch sử xã hội loài ngời công cụ lao động chủ yếu bằng đá Mặc dù công

cụ bằng đá ngày càng biến đổi theo hớng cải tiến, tuy nhiên nó cũng khôngthể nào đáp ứng đợc những yêu cầu trong sự phát triển của loài ngời Đó chính

là nhu cầu nâng cao năng suất trong lao động Vì thế một yêu cầu mang tínhcấp thiết đợc đặt ra cho con ngời, đó chính là phải chế tạo ra một loại công cụlao động, công cụ sản xuất với chất liệu sắc hơn đá, tốt hơn đá nhng quantrọng nhất là năng suất, sản phẩm hiệu quả trong lao động phải cao hơn đá

Trên bớc đờng khám phá, chế tạo công cụ lao động, thì con ngời đãphát hiện ra một thứ kim loại, ban đầu có thể tạm đáp ứng đợc những yêu cầucần đó Đó chính là thứ kim loại có tên là kim loại đồng

Đối với thứ kim loại trong buổi đầu tìm ra còn khá mới mẻ này, ngờinguyên thuỷ ban đầu chỉ xem chúng là những loại đá mà thôi Và họ vẫn sửdụng những phơng pháp kỹ thuật quen thuộc để chế tác chúng Qua hàng nămtích luỹ kinh ngiệm dần dần họ đã nắm vững đợc những đặc trng của thứ kimloại này Ngời ta chủ động bớc vào thời kì đúc, rèn

Trong nhiều thứ kim loại buổi đầu đợc phát hiện vàng, bạc, chì, sắt thìngay từ đầu đồng đỏ đã chiếm một vị trí đặc biệt trong sản xuất Đồng đỏ làcông cụ quan trọng hàng đầu đợc ngời xa sử dụng chế tác công cụ và vũ khí

Có nhiều nhà nghiên cứu không sử dung khái niệm đồng đỏ, mà sử dụng kháiniệm đồng nguyên chất với hàm ý không có sự pha trộn và nhân tạo

Đồng đỏ xuất hiện vào khoảng thiên niên kỷ IV (Tcn) Tuy nhiên ngay

từ đầu nó cha thể loại bỏ hoàn toàn công cụ đá ,tiền thân của nó Mà công cụ

đá vẫn tiếp tục phát triển Nên vậy ngời ta quen gọi đây là thời kỳ đá- đồng.Hầu hết trong xã hội cổ đạiTrung Quốc, và những nền văn minh cổ đại trênthế giới đều phổ biến trải qua giai đoạn này

Từ đồng đỏ, sau đó loài ngời chế tạo ra đợc đồng thau, một hợp kimgiữa đồng và thiếc, cứng, tốt hơn đồng đỏ, chức năng của nó cũng u việt hơn

đồng đỏ Thời đại đồ đồng ra đời sau đó là thời đại đồ sắt, nó đã thúc đẩynhanh hơn bản khai tử của xã hội Nguyên thuỷ Và để nhấn mạnh vai trò củathời đại đồ đồng trong sự phát triển của xã hội nguyên thuỷ nói chung và sựtan rã của xã hội nguyên thuỷ nói riêng nhiều nhà ngiên cứu đã khẳng định,khi ngời ta nấu chảy quặng, thì đồng thời cũng là lúc con ngời nấu cháy luônxã hội nghuyên thuỷ Đây là công thức chung ,một điểm đặc trng cho xã hộibớc vào thời kỳ tan rã của xã hội cộng sản nguyên thuỷ Nhng thực ra không

Trang 21

hẳn vậy điều đó có lẽ chỉ đúng với ngững nền văn minh phơng tây nh Hi Lạphoặc Rô Ma cổ đại Còn đối với lịch sử, xã hội nguyên thuỷ của Trung Quốcnói riêng cũng nh phơng Đông mà nói điều đó là không hoàn toàn.

Chẳng hạn sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thuỷ ở Ai Cập nó diễn

ra vào khoảng thiên niên kỷ IV Tcn Còn ở Trung Quốc thì có muộn hơn mộtchút Đó là vào khoảng giữa thiên niên kỹ III đến cuối thiên niên kỷ III (Tcn)

nó nhờng chỗ cho một hình thức xã hội mới ra đời xã hội có gia cấp và nhà ớc

n-Tuy nhiên theo kết quả thu đợc từ những công trình nghiên cứu củangành khoa học khảo cổ Trung Quốc, thời đồ đồng ở Trung Quốc xuất hiệnsớm nhất vào giai đoạn lịch sử ở Trung Quốc tồn tại nhà nớc quốc gia cổ đại(Ân – Thơng) Vậy theo lý thuyết xã hội nguyên thuỷ nói chung và xã hộinguyên thuỷ Trung Quốc nói riêng ta rã khi nó đánh dấu sự ra đời của thời đạikim khí, điều này đúng hay sai

Nếu áp dụng lý thuyết đó vào Trung Quốc, hay một trung tâm văn minhphơng Đông nào khác rõ ràng điều này còn cha hoàn toàn thoả đáng Nh vậyngay từ giai đoạn lịch sử hậu kỳ đá mới, thì ở Trung Quốc xã hội nguyên thuỷ

đã bắt đầu tan rã Nếu có đồng thì cũng mới chỉ dừng ở đồng đỏ, cha thể tiến

xa hơn, cho nên cũng có thể tạm gọi giai đoạn này là thời kỳ đá- đồng Vì theogiả thuyết này thì đồng đỏ còn rất giẻo, và cũng do trình độ kỹ thuật của conngời Trung Quốc giai đoạn này còn kém phát triển, còn hạn chế, đang còn ởgiai đoạn thô sơ, kỹ thuật luyện kim phần lớn cũng đang còn phụ thuộc vào

điều kiện tự nhiên, vì thế những dấu vết của nó thật khó đợc bảo tồn cho tớingay nay Nhng tất cả những điều đó để nói lên rằng xã hội nguyên thuỷ ởTrung Quốc tan rã vào giai đoạn hậu kỳ đá mới, có nghĩa là khi mà kỹ thuậtchế tác đá của c dân Trung Quốc cổ đại đã rất phát triển

Nh vậy mặc dù đồ đồng có thể xuất hiẹn ở Trung Quốc vào cuối thiênniên kỷ III đầu thiên niên kỷ II Tcn, nhng rõ ràng nó cha thể loại trừ đợc đồ đámột cách tơng đối, cha nói chi là hoàn toàn Vì thế xã hội cộng sản nguyênthuỷ ở Trung Quốc tan rã không đợi đến sự phát triển của thời đại kim khí, màngay từ thời kỳ đá - đồng, nhng ta cũng có thể gọi xã hội nguyên thuỷ tan rãngay từ thời điểm hậu kỳ đá mới

Thời kỳ hậu kỳ đá mới tơng đơng với hai nền văn hoá tiêu biểu là nềnvăn hoá gốm màu và nền văn hoá gốm đen cách chúng ta ngày nay khoảng từ

6000 năm đến 5000 năm trớc công nguyên

Bớc vào giai đoạn hậu kỳ đá mới, giai đoạn xuất hiện sự đan xen pháttriển của đá - đồng ở Trung Quốc đã diễn ra những cuộc phân công lao động

Trang 22

lớn Cuộc phân công lao động lớn lần thứ nhất đó chính là sự tách khỏi giữatrồng trọt và chăn nuôi Những bộ lạc sinh sống bằng nghề nông trồng lúa nớcthì họ c trú trên địa phạm vi của những dòng sông lớn, nh sông Hoàng Hà, sônTrờng Giang,…TuyCòn những c dân chăn nuôi sau này phát triển thành những bộlạc du mục thì phần đa sinh sống trên khu vực địa hình phía Bắc Trung Quốckhu vực phần lớn xuất hiện những thảo nguyên và cao nguyên rộng lớn, thuậnlợi cho nghề chăn nuôi phát triển Tuy nhiên lúc này sự phân chia cũng đang

là ở mức độ thô sơ, tơng đối, không mang tính tuyện đối vì “có những bộ lạcsinh hoạt kinh tế chủ yếu ở đây lấy chăn nuôi làm cơ sở nhng ngời ta cũng biếttrồng lúa mỳ, lúa tẻ, ngô và đay” Hay chính các bộ lạc thiên về trồng trọtcũng vẫn kèm luôn chăn nuôi, và đó cũng chính là đặc trng của c dân nôngnghiệp ở Trung Quốc, cũng nh c dân làm nông ở những khu vực khác

Thời kỳ (Đá - Đồng), hay hậu kỳ đá mới, sự phân công lao động lớn lầnnhất xuất hiện, nó đánh dấu xã hội nguyên thuỷ ở Trung Quốc đang từng bớctan rã và sự tan rã đó đang ngày càng trở nên mạnh mẽ khi những mầm mốngcủa chế độ t hữu đang từng bớc hình thành, xác lập Khi trong công xã thị tộcchế độ t hữu xuất hiện, thì nó làm cho trong lòng mỗi thị tộc nảy sinh nhữngmâu thuẫn Nền sản xuất có thể tồn tại trong xã hội thị tộc từ trớc đó, giờ đâycác gia đình nhỏ ấy có thể sống riêng lẽ, do đó xu hớng tách khỏi thị tộc lớn

để đa nhau đến khu vực mới có điều kiện làm ăn sinh sống thuận lợi hơn.Nhiều gia đình thuộc các thị tộc bộ lạc khác nhau đến làm ăn sinh sống cùngmột địa phơng nhất định, kết hợp với nhau tạo nên công xã mới, hoàn toànkhông dựa trên quan hệ huyết thống, và cơ sở đã tạo nên mối quan hệ về kinh

tế, hay địa vực, làm quan hệ láng giềng

ở Trung Quốc hiện tợng tách khỏi thị tộc, bộ lạc xây dựng những côngxã mới, tơng ứng với nhiều câu chuyện truyền thuyết còn tồn tại cho tới ngàynay, và đợc lu truyền, phổ biến khá rộng rãi Khoảng từ 5000 năm đến 3000năm trớc công nguyên vùng Hoàng Hà có rất nhiều bộ lạc c trú, do nhiều thủlĩnh đứng đầu, nh Si Vu, Hoàng Đế, Viêu Đế Sau thời kỳ Hoàng Đế còn cócác nhân vật nh Thiếu Hạ, Thuyên Húc, Đế Oa…Tuy, họ đều là những thủ lĩnh,

và giữa các bộ lạc đã diễn ra những trận huyến chiến quyết liệt Tất cả những

điều này đã chứng minh một điều lu vực dòng sông lớn Hoàng Hà giai đoạnnày đã hình thành nên rất nhiều các bộ lạc mới, có thể là những bộ lạc trồngtrọt, hoặc cũng có khi là những bộ lạc chăn nuôi Nhng tất cả những bộ lạc ấy

đều thực chất là những công xã nông thôn (hay công xã láng giềng), có thể làcông xã nông nghiệp, hay công xã du mục Và các công xã này thờng haychạm trán với nhau bằng binh đao, mục đích nhằm xâm chiếm đất đai của

Trang 23

nhau để mở rộng lãnh thổ của công xã mình, hoặc cớp tài sản của công xãkhác.

Xã hội Trung Quốc giai đoạn này ở vào thời điểm quá độ, từ xã hộicộng sản nguyên thuỷ bớc vào ngỡng cửa của thế giới văn minh, thời kỳ cógiai cấp và nhà nớc Việc hình thành nên các công xã láng giềng, công xãnông thôn đã thúc đẩy nhanh hơn sự tan rã xã hội nguyên thuỷ ở Trung Quốc

Đây là giai đoạn cuối của thời kỳ cộng sản nguyên thuỷ, bớc đầu manh nhatiến vào xã hội có giai cấp và nhà nớc

Một vấn đề quan trọng tiếp theo, góp phần thúc đẩy nhanh hơn sự tan rãcủa xã hội nguyên thuỷ đó chính là giai đoạn chuyển biến từ chế độ công xãthị tộc mẫu hệ sang chế độ công xã thị tộc phụ hệ

Nh chúng ta đã biết chế độ thị tộc mẫu hệ tồn tại trong giai đoạn trình

độ phát triển kinh tế – xã hội còn thấp kém Sự phát triển cao hơn của nềnsản xuất, xã hội ở thời đại đồ kim khí đã đem lại những chuyển biến mới trongxã hội , và làm thay đổi vai trò ngời phụ nữ, cụ thể ở Trung Quốc là giai đoạnhậu kỳ đá mới

Với các bộ lạc chăn nuôi: Chăn nuôi phát triển làm tăng thêm của cảicho gia đình và cho thị tộc Đời sống do đó có đầy đủ hơn trớc Từ săn bắnchuyển sang chăn nuôi công việc vẫn do ngời đàn ông đảm nhận So với kinh

tế chăn nuôi của ngời đàn ông thì kinh tế gia đình của ngời đàn bà ngày càngtrở nên ít quan trọng hơn Ngời đàn ông ngày càng nhận thức đợc mâu thuẫn

về địa vị thấp kém của mình với công lao ngày càng lớn của mình trong gia

đình thị tộc Muốn giải quyết mâu thuẫn đó, chỉ cần xoá bỏ huyết tộc theo họ

mẹ, và quyền thừa kế mẹ, xác lập huyết tộc họ cha và quyền thừa kế cha, chế

độ mẫu quyền dần dần chuyển sang và dần bị thay thế bởi chế độ phụ hệ (phụquyền)

Còn với các bộ lạc làm nông nghiệp, quá trình chuyển biến này bắt đầuchậm hơn Giai đoạn đầu công việc trồng trọt nguyên thuỷ còn do những ngờiphụ nữ trong gia đình đảm nhiệm, xã hội thị tộc mẫu hệ vẫn tiếp tục pháttriển Hiện tợng sùng bái phụ nữ xuất hiện trong thời kỳ này Nhng nôngnghiệp mỗi ngày một phát triển, đòi hỏi sức lao động khoẻ hơn, nhiều hơn,việc phát nơng rẫy mở rộng diện tích trồng trọt, việc đào mơng dẫn nớc vàoruộng đã phải cần đến sức lao động ngày càng nhiều của đàn ông Việc chănnuôi từng đàn gia sức lớn, và nông nghiệp do súc vật kéo phải do đàn ông đảmnhận dần dần đàn ông làm những công việc chủ yếu trong sản xuất nôngnghiệp đàn bà chỉ làm những công việc nh gặt, hái và trông nom nhà cửa Đàn

ông đảm nhiệm công việc lao động sản xuất chủ yếu, đàn bà đảm nhận những

Trang 24

công việc sản xuất thứ yếu trong gia đình, làm cho thay đổi quan hệ trong gia

đình, ngời phụ nữ giờ đây phải lệ thuộc vào ngời đàn ông Gia đình phụ hệthay cho gia đình mẫu hệ, trọng gia đình phụ hệ mỗi ngời đàn bà có một ngờichống nhất định và phải ở lại gia đình của chồng, con cái đã biết cha, do đó họhàng gia đình tính theo dòng cha Chế độ mẫu hệ bị lật đổ là sự thất bại lớnnhất của ngời phụ nữ trong lịch sử

Nói về sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ ở Trung Quốc, ở vào giai đoạnchuyển từ chế độ công xã thị tộc mẫu hệ sang chế độ công xã thị tộc phụ hệ,

có rất nhiều những câu chuyện truyền thuyết còn la truyền cho đến ngày naykhi nói về quan hệ hôn nhân Truyền thuyết kể rằng “Bàn cỗ có 6 trai, 6 gái…Tuy

tự lấy nhau thành chồng vợ, vì vậy con cái chỉ biết mẹ, không biết cha”, về sauPhục Hi mới bắt đầu đặt giấy giá thú, và đến cuối xã hội nguyên thuỷ thì đãhình thành chế độ một vợ một chồng.Truyền thuyết Trung Quốc lại kể rằng

“Đế Cốc có một nguyên phi và ba thứ phi”, “Thuấn lập Nga Hoàng làm Hậu,Nữ Anh làm phi” Sự chuyển biến quan hệ hôn nhân trong xã hội nguyên thuỷ

ở Trung Quốc nó cũng đồng thời gắn liền với quá trình chuyển biến từ xã hộimẫu hệ sang xã hội phụ hệ

Sự tan rã của xã hội cộng sản nguyên thuỷ nói chung và xã hội cộng sảnnguyên thuỷ Trung Quốc nói riêng là cả một quá trình phát triển hợp quy luậtcủa lịch sử Tuy nhiên sự tiệm tiến đi lên của lịch sử, nó không đơn thuần chỉ

là một đờng thẳng, bên trong quá trình vận động ấy là cuộc đấu tranh mangtính thống nhất giữa các mặt đối lập nhau Quá trình đó nó gắn liền với nhữngbớc tiến về kinh tế, và từ kinh tế nó tạo ra những bớc rạn nứt trong xã hộinguyên thuỷ Những rạn nứt trong xã hội ấy là điều kiện tiên quyết để thủ tiêuxã hội nguyên thuỷ ngự trị trong xã hội loài ngời một giai đoạn khá dài mà đã

đến lúc nó phải nhờng chỗ cho một thời đại khác tiến bộ hơn

Từ những cuộc phân công lao động lớn lần thứ nhất, đến cuộc phâncông lao động lớn lần thứ hai và lần thứ ba, và chính những cuộc phân cônglao động lớn này đã chấm dứt sự thống trị của chế độ mẫu quyền, và ngời phụnữ lần đầu tiên và vĩnh viễn bị tớc mất cái quyền làm chủ gia đình của mình,nhờng chỗ cho ngời bạn khác giới của mình Nhng đó là tất yếu, sự thống trị

và quyền lực của ngời đàn ông đã làm cho xã hội có những bớc nhảy vọt vĩ

đại, chế độ t hữu ra đời, đi kèm với nó là những cuộc chiến tranh của nhữnghình thái tổ chức mang tính chất quá độ là công xã nông thôn đã thiêu rụihoàn toàn xã hội nguyên thuỷ, đa xã hội loài ngời bớc vào thế giới của vănminh do chính bàn tay con ngời tạo dựng

Trang 25

Sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ ở Trung Quốc cũng đã diễn ra theonhững bớc tiến tuần tự lịch sử đó, khi mà trình độ sản xuất, kỹ thuật của c dânTrung Quốc cổ đại đã đợc nâng cao, khi mà ý thức của con ngời về chinh phục

tự nhiên đã trở thành những hành động thực tiễn, công việc trị thuỷ, thuỷ lợivốn đợc xem là công việc tối cần thiết, sức mạnh, vai trò của ngời đàn ôngtrong gia đình đợc nâng lên vị trí số một, ngày càng đợc khẳng định, thì chế

độ công sản nguyên thuỷ ở Trung Quốc cũng dần bị thay thế bằng một xã hộikhác Sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ ở Trung Quốc kết thúc vào khoảngthời gian từ cuối thiên niên kỷ 3, đầu thiên niên kỷ II trớc công nguyên Đây

là giai đoạn lịch sử mà trên lu vực những dòng sông lớn của Trung Quốc nhHoàng Hà; Trờng Giang…Tuyxuất hiện rất nhiều các bộ lạc khác nhau và các bộlac này phát triển với xu hớng thống nhất tạo thành các liên minh bộ lạc Đâychính là điểm nút của thời kỳ tan rã cuối cùng của xã hội cộng sản nguyênthuỷ ở Trung Quốc, nó tơng ứng với những truyền thuyết về ba ông vua đức

độ trong lịch sử Trung Hoa là Nghiêu, Thuấn, Hạ Vũ; và thời đại của ba vị vuanày Trung Quốc bắt đầu bớc vào thời kỳ xã hội có sự xuất hiện giai cấp vànhà nớc Và nó cũng khẳng thời kỳ cộng sản nguyên thuỷ tồn tại ở TrungQuốc từ rất lâu đến đây đã chấm dứt vai trò của nó đối với lịch sử Trung Quốc

sự phân hoá giai cấp trong xã hội Trung Quốc cổ đại, thì tiền đề kinh tế chính

là sự khởi đầu của mọi xuất phát điểm Chính những yếu tố nằm trong quátrình vận động trên lĩnh vực kinh tế, đã tạo ra những chuyển biến lớn lao trênmọi mặt của đời sống con ngời Trung Quốc cổ đại, và cũng kinh tế là yếu tốban đầu đa xã hội nguyên thuỷ ở Trung Quốc từ trạng thái tàn d của thời đại

“giã man” bớc sang một thời đại khác hẳn “thời đại văn minh” Có nghĩa làthời đại chứng kiến sự ra đời nhà nớc và giai cấp Tất nhiên kéo theo nó lànhững giá trị vô giá mà con ngời chỉ trong thời đại có gia cấp và nhà nớc mới

có đợc

Yếu tố đầu tiên, trớc tiên khi nói về tiền đề kinh tế, dẫn tới quá trìnhphân hoá giai cấp trong xã hội Trung Quốc cổ đại đó chính là sự chuyễn biếntrong công cụ lao động Có một điều rất dễ hiểu là trong bất kỳ một xã hội nào

xa, hay là ngày nay, quá khứ hay ở thời điểm của hiện tại

Trang 26

Loài ngời muốn tồn tại đợc và phát triển, thì yếu tố đầu tiên trong quátrình nhận thức ấy là không ngừng cải tiến công cụ lao động Trong xã hội cổ

đại Trung Quốc cũng vậy, chỉ có tải tiến công cụ lao động thì xã hội TrungQuốc mới có đủ sức mạnh để đa những c dân thợng cổ ở đây thoát ra khỏi xãhội nguyên thuỷ tiến vào thời đại văn minh

Bớc vào giai đoạn cuối của công xã thị tộc, bộ lạc ở Trung Quốc, đây làthời kỳ tơng đơng với giai đoạn hậu kỳ đá mới, khoảng trên dới 5000 năm(Tcn) những c dân Trung Quốc cổ đại đang trải qua những thiên niên kỷ cuốicùng mà họ sống trớc khi bớc vào giai đoạn phát triển mới Mặc dù tồn tạitrong suốt một thời dàikhi tất cả mọi cái đều trở nên vô cùng thô sơ và nguyênthuỷ y nh Cái tên gọi của nó Nhng đời sống của c dân Trung Quốc cổ đại vẫn

có những bớc phát triển quan trọng, đánh dấu những tiến đổi to lớn trên chặng

đờng phát triển tiến hoá của con ngời

Trong suốt một thời kỳ dài công cụ sản xuất của loài ngời nói chung và

c dân Trung Quốc thời kỳ cổ đại nói riêng, chủ yếu đợc làm và chế tác từnguyên liệu chủ đạo là đá Nên t liệu sản xuất chủ đạo của c dân Trung Quốcthời cổ cùng chỉ là bằng đá; thậm chí là bằng gỗ Tuy nhiên, nh Mác đã nóiyếu tố để phân biệt thời đại này với thời đại khác không phải là ở chỗ sản xuất

ra cái gì, mà là ở chỗ sản xuất bằng cái gì Cũng nh trong xã hội cổ đại TrungQuốc mặc dù công cụ lao động đơn thuần chỉ bằng đồ đá thô sơ nhng yếu tố

để phân biệt, đánh dấu sự biến đổi của xã hội Trung Quốc thời kỳ đó là ở chỗ

kỹ thuật chế tác đá Không ngẫu nhiên hay vô hình mà có những khái niệmcủa khảo cổ học tợng trng cho thời kỳ đồ đá, ví dụ chẳng hạn nh đồ đá cũ, đồ

đá giữa, đá mới…TuyThậm chí cũng trong một khái niệm đồ đá mới ấy là có sơ

kỳ đá mới, trung kỳ đá mới, hậu kỳ đá mới Một yếu tố khác để phân biệt thời

đại đồ đá mới với nhau đó chính là hiệu quả kinh tế do công cụ đá mang lạitrong sản xuất

ở giai đoạn hậu kỳ đá mới kỹ thuật chế tác công cụ lao động bằng đácủa c dân cổ đại Trung Quốc đã đạt tới một trình độ chế tác đa dạng, tinh xảo

Trong giai đoạn hậu kỳ đá mới c dân Trung Quốc hoàn toàn sống trongnhững điều kiện khí hậu động thực vật của thời đại ngày nay Trong nhữngcông cụ đá do họ chế tác đặc trng nổi bật ở đây chính là sự đa dạng Bên cạnhcông cụ đá ghè thì ngời nguyên thuỷ Trung Quốc đã biết đến đá mài Đây làthành tựu chung không chỉ đối với c dân cổ Trung Quốc mà còn là sự pháttriển của lịch sử xã hội cổ đại loài ngời Đến đó nó biểu hiện khả năng pháttriển của t duy, óc sáng tạo của s dân thợng cổ Trung Hoa, bên cạnh đó c dân

Trang 27

Trung Quốc cổ đại giai đoạn này họ còn biết tới kỹ thuật khoan lỗ và ca…Tuy

đánh dấu bớc phát triển mang tính đột biến trong thời đại đồ đá

Chính sự phát triển trong nghệ thuật, kỹ thuật chế tác đá, đã thúc đẩy sựtiến triển mạnh mẽ của t liệu sản xuất, khi mà một chất liệu khác cha thể ra

đời thay cho thời đại đồ đá, thì trình độ chế tác đá là điều kiện hàng đầu đểnâng đỡ một nền kinh tế đang còn rất thô sơ phát triển

Theo lý luận chung thì nhà nớc chỉ xuất hiện khi trong xã hội sự phânhoá giai cấp đã diễn ra đến độ sâu sắc Nhng để có đợc sự ra đời của nhà nớc

và sự phân hoá xã hội sâu sắc đó thì công cụ lao động tất yếu là phải bằng kimkhí Vậy tại sao trong xã hội Trung Quốc thời kỳ cổ đại, công cụ lao độngtrong suốt cả một thời kỳ dài hoàn toàn bằng đá (thậm chí là gỗ), vậy thì phảichăng chỉ với những công cụ bằng đá và trình độ kỹ thuật chế tác đá vốn có,

đem so sánh với sự phát triển đặt trong sự tiến bộ của công cụ lao động củathời đại kim khí sau này, thì ta có thể gọi thời kỳ đồ đá mọi cái đang còn rấtthô sơ, vậy làm sao nó có thể bớc đầu tạo ra sự rạn nứt trong xã hội nguyênthuỷ Trung Quốc, mở đờng nhanh cho sự phân hoá giai cấp diễn ra, hay nócòn chứa đựng một yếu tố nào khác Mà yếu tố khác đó nó sẽ tạo điều kiện,chí ít cũng rất phù hợp cho công cụ đá phát huy tác dụng trong những thời

điểm nhất định của lịch sử

ở phơng Tây, lịch sử cổ đại phát triển không hoàn toàn giống với lịch

sử cổ đại Trung Quốc nói riêng cũng nh phơng Đông Vì rằng quá trình tan rãcủa xã hội nguyên thuỷ, sự phân hoá giai cấp, sự ra đời nhà nớc, nó không nh

ở Trung Quốc khi mọi thứ đang còn rất thô sơ Mà để có đợc những yếu tố đó

nó phải cần tới sự ra đời và phát triển đến thuận phục của thời đại kim khí Cónghĩa là chỉ khi đồ sắt ra đời và phát triển thì những điều kiện cần và dủ cho

sự phân hoá giai cấp và sự ra đời của nhà nớc mới xuất hiện Ví dụ nh ở HiLạp cổ đại, khoảng từ thế kỷ (XI – IX Tcn) mặc dù đồ đồng thau đã đợc sửdụng hết sức rộng rãi đồ sắt đã xuất hiện Tuy nhiên thì xã hội Hi Lạp lúc nàyvẫn cha phân hoá thành giai cấp và cha có nhà nớc Những cơ quan hànhchính và t pháp cha tách rời khỏi quần chúng nhân dân, cha có tự coi mình

đứng trên quần chúng nhân dân Quyền lực cộng đồng đang dần tập trungtrong các tù tởng, hay thủ lĩnh, nhng quần chúng, thành viên công xã vẫn còngiữ những quyền bình đẳng và dân chủ của mình Mãi tới khoảng thế kỷ VIIthế kỷ VI TCN, khi nền kinh tế công thơng phát triển mạnh mẽ, đồ sắt pháttriển đến mức độ thuận phục thì trong xã hội Hi Lạp mới có sự chuyển biếnlớn Sự phân hoá giai cấp diễn ra tơng đối mạnh mẽ, đấu tranh giai cấp bắt đầu

Trang 28

diễn ra hết sức gay gắt Và cũng chỉ đến lúc này thì các thành thị mới chínhthức ra đời.

Đối lập hoàn toàn với các nền văn minh xã hội phơng Tây, quay trở lạivới những tiền đề dẫn tới sự phân hoá giai cấp trong xã hội cổ đại TrungQuốc và câu hỏi, tại sao trong điều kiện trình độ kỹ thuật công cụ lao độngcòn rất thô sơ nếu đem so sánh với phơng Tây cổ đại, vậy mà sự phân hoá giaicấp trong xã hội cổ đại Trung Quốc ngày càng mạnh mẽ và sâu sắc

Sở dĩ có sự khác biệt đó chính là do yếu tố đặc thù của điều kiện tự nhiêncủa mỗi khu vực quy định Do đặc thù của văn minh phơng Đông nói chung

và văn minh Trung Quốc nói riêng đều đợc khởi phát từ những con sống lớn,các dòng sông giống nh bầu sữa nuôi sống những nền văn minh này Chẳnghạn nền văn minh Ai Cập đợc khai nguyên từ dòng sông Nin Bởi vậy sử giaphơng Tây cổ đại Hê Rô Đốt từng viết “Ai Cập là tặng phẩm của sông Nin”,Hoặc văn minh ấn Độ cổ đại gắn liền với hai dòng sông vĩ đại của đất nớc này

đó là dòng sông Ân và dòng sông Hằng, hoặc văn minh Lỡng Hà cũng đợc bắtnguồn từ hai dòng sông mà hạ lu của nó chảy ra Vịnh Ba T, đó là hai con sông

Ty gơ rơ và ơ phờ sát Chính là các dòng sông này trong quá trình vận động,

đã tạo nên những vùng đất đai bằng phẳng phi nhiêu đợc bồi đắp bởi phù sacủa các con sông mang lại, đã tạo nên những đồng bằng rộng lớn, đồng bằngsông Nin, đồng bằng sông ấn…TuyĐây chính là điều kiện tự nhiên thuận lợi chocon ngời sinh sống, và cũng do những điều kiện thuận lợi đó mà trong suốt cảthời gian dài, công cụ lao động của con ngời khu vực nơi đây chỉ hoàn toàn,

đơn thuần là đá, và chỉ có những ban tặng, u đãi của thiên nhiên nh vậy, thìnhững công cụ lao động tho sơ đó mới có khả năng phát huy

Nền văn minh Trung Hoa hình thành cũng mang đầy đủ những nét tơng

đồng, những nét đặc thù về điều kiện tự nhiên nh các nền văn minh phơng

Đông đó Văn minh Trung Hoa, lịch sử hình thành cũng đợc ra đời từ nhữngdòng sôn lớn Đặc điệt là sông Hoàng Hà, sông Trờng Giang, sông Dơng Tử.Các con sông này đã bạn tặng cho những c dân Trung Quốc cổ những đồngbằng phù sa rộng lớn tốt tơi, đồng bằng hoa bắc, đồng bằng hoa trung, đồngbằng hoa nam Tất cả những thuận lợi mã các dòng sông mang lại co khác gìmón quà ban tặng quý giá của thiên nhiên, sản phẩm kiến tạo của thiên tạodành cho những c dân cổ đại Trung Hoa Điều này để lý giải tại sao với công

cụ lao động thô sơ nh thế, mà những con ngời nơi đây, thời cổ đại họ vẫn tồntại, họ vẫn sống Nhng quan trọng hơn họ vẫn thúc đẩy cái xã hội nguyên sơbuổi ban đầu của loài ngời tiến lên Mà đáng lý ra với những công cụ lao động

đó, họ không thể nào thoát ra chính cái xã hội đàn bao bọc họ, đó là xã hội

Trang 29

nguyên thuỷ Nói nh vậy không có nghĩa quá đề cao vai trò của tự nhiên trongquá trình thúc đẩy xã hội Trung Quốc bớc vào thời kỳ có giai cấp và nhà nớc,

mà hạ thấp vai trò của công cụ lao động của dân c Trung Hoa Trung Quốc cổ

đại Dù dì thì dì, nói gì đi chăng nữa, với công cụ lao động bằng đá, với khối

óc và bàn tay của những con ngời xem đá nh một chất liệu để làm nên nhữnggiá trị nghệ thuật, phục vụ cho sản xuất, từ t liệu sản xuất bằng đá Tất cảnhững điều đó cũng đủ để cho ta hiểu rằng, chính những c dân cổ đại TrungHoa đó, họ đã tạo ra những tiền đề bớc đầu làm nền tảng vững chắc cho loàingời bớc sang một kỷ nguyên mới đầy tốt đẹp, chính công cụ bằng đá ấy vàcũng là những con ngời ấy đã tạo ra cho xã hội loài ngời một khối lợng của cảivật chất không chỉ đủ nuôi sống bản thân, gia đình họ, mà còn sản xuất ra đợccủa cải d thừa Công cự đá không chỉ đa những c dân Trung Hoa cổ đại từsống phụ thuộc vào thiên nhiên sang làm chủ nhân của thiên nhiên Từ chỗ nóilợm săn bắt thì họ đã biết chuyển sang trồng trọt, săn bắn Công cụ lao độngbằng đá bớc đầu nó đã làm đảo lộn nền kinh tế Nó đa c dân Trung Hoa cổ đại

từ nền kinh tế mang tính thụ động là chủ đạo chuyển sang nền kinh tế mangtính chủ động là chủ yếu Từ việc dựa dẫm, phó mặc tự nhiên, sang nhận thức,cải tạo thiên nhiên phục vụ cho chính mình Những vinh quang ấy mà nhândân Trung Quốc cổ đại có đợc đều thuộc về thời đại đồ đá

Nếu nh ở các trung tâm văn minh phơng Tây cổ đại hiện tợng t hữu vàquá trình phân hoá giai cấp (yếu tố để xuất hiện và nớc), chỉ xuất hiện khicông cụ lao động bằng kim khí đã ra đời Đó là thời đại đồ sắt

Nhng trong xã hội Trung Quốc cổ đại chỉ với những công cụ bằng đáthì những nhân tố cho sự phân hoá giai cấp và sự ra đời nhà nớc cũng đã xuấthiện rồi Chính vì thế cho nên khi thời đại kim khí ơ đây xuất hiện, khi quátrình ấy càng đợc đẩy mạnh hơn, nhạnh hơn và tạo điều kiện để Trung Quốcbớc vào ngỡng cữa của văn minh sớm hơn

Công cụ bằng đá mỗi ngày một phát triển, mỗi ngày một cải tiến hoànthiện hơn, tuy vậy thì năng suất lao động mang lại cũng không cao hơn là bao

so với trớc Trong khi đó nhu cầu của con ngời thì ngày càng tăng nhanh Vìthế c dân Trung Quốc cổ đại đã phát hiện, tìm ra một chất liệu mới, mà chấtliệu ấy có thể thay thế cho chất liệu công cụ lao động cũ là đá Chất liệu ấy sẽcứng hơn đá, tốt hơn đá và năng suất đem lại trong sản xuất cũng cao hơn đá.Thứ chất liệu đợc nói tới ở đây chính là thứ kim loại đầu tiên mà con ngờiTrung Hoa nói riêng và con ngời trên thế giới nói chung phát hiện ra, đó làkim loại đồng

Trang 30

Ngay từ khi mới ra đời kim loại đồng đã đợc c dân Trung Hoa cổ đạidùng để chế tác ra nhiều đồ vật để sử dụng, trong đó có công cụ lao động Tuynhiên trong buổi đầu mới xuất hiện ấy công cụ lao động bằng đồng cha thểloại trừ hẳn công cụ lao động bằng đá ở đây Cho nên thời kỳ này xã hộiTrung Hoa và nhiều khu vực khác trên thế giới đợc các nhà khoa học khảo cổgọi với cái tên là thời kỳ đá - đồng Tuy nhiên kim loại đồng mà ngời TrungQuốc tìm ra là thứ đồng đỏ, còn gọi là đồng nguyên chất đặc tính của thứ kimloạ này là dẻo, độ nung thấp, không pha tạp Chính vì vậy trong buổi đầu hiệuquả kinh tế do đồng đỏ mang lại cha thật cao Đồ đồng xuất hiện ở TrungQuốc vào khoảng thời gian cuối thiên niên kỷ III đầu thiên niên kỷ II Tcn.

Điều đó cũng đồng nghĩa với đồ đồng ra đời gắn liền với sự ra đời của nhà nớc

đầu tiên ở Trung Quốc Sau thời kỳ đồng đỏ là thời kỳ đồng thau, đồng thauxuất hiện ở Trung Quốc ở khoảng cuối thiên niên kỷ II Tcn Đồng thau khácvới đồng nguyên chất, nó là sự tổng hợp của đồng đỏ và gang vì thế cứng hơnrất nhiều so với đồng đỏ, và công cụ lao động chế tạo từ đồng thau cũng tốthơn, năng suất lao động cao hơn, tính năng của nó cũng u việt hơn

Sự ra đời của đồng thau đã khẳng định sự thống trị của thời đại kim khí

ở Trung Quốc cổ đại, dần đa đồ đá xuống vị trí thứ yếu và triệt tiêu Để khẳng

định vai trò, vị trí của đồ đồng có quan niệm khoa học khảo cổ cho rằng kimloại đồng bị nấu chảy đồng thời nó cũng chảy luôn xã hội nguyên thuỷ Vớiphơng Đông nói chung và Trung Hoa cổ đại nói riêng thì không hẳn vậy (nh

đã phân tích ở phần trớc) Nhng rõ ràng thời đại đồ đồng nói riêng và thời đại

đồ kim khí nói chung ra đời và tác dụng của nó trên mọi lĩnh vực đời sốngkinh tế – xã hội là điều không thể phủ nhận

Sự kiện từ văn hoá đồ đá, sang văn hoá thời đại đồ đồng đã làm cho nềnkinh tế Trung Quốc cổ đại phát triển mạnh hơn, nó thúc đẩy nhiều ngành sảnxuất phát triển với quy mô trình độ cao hơn Của cải tạo ra trong sản xuấtngày càng nhiều hơn Tất cả những điều trên đã làm cho kinh tế – xã hộiTrung Quốc chứng kiến những sự thay đổi lớn lao trên nhiều phơng diện,nhiều mặt phát triển của lịch sử Biểu hiện đầu tiên của sự thay đổi lớn đó là

đã tạo ra sự phân công lao động lớn trong xã hội Cuộc phân công lớn đầu tiên

đó là sự tách rời giữa trồng trọt và chăn nuôi Đây là bớc phát triển mang tính

đột phá đợc lịch sử Trung Quốc cổ đại ghi nhận Bởi vì trong xã hội cổ đại ởTrung Quốc thời đại đồ đá đã ngự trị trong khoảng thời gian rất lâu, và nhữngtác dụng, chuyển biến của kinh tế – xã hội do thời kỳ đồ đá mang lại khôngphải nhỏ Nhng chỉ tới khi có sự xuất hiện của công cụ lao động bằng kim khí,

cụ thể là đồ đồng, cho dù buổi đầu tiên nó cha thể loại ngay đợc công cụ đá,

Trang 31

thì lịch sử sản xuất mới chứng kiến những sự kiện mang tính bớc ngoặt to lớntrong sự phát triển kinh tế của Trung Quốc cổ đại Sự biến đổi trên lĩnh vựckinh tế đã có những tác động lớn đến đời sống xã hội, vì vậy mà sự phân hoágiai cấp, sự chia tách của cơ cấu trong lòng xã hội cũng diễn ra nhanh hơn,mạnh hơn

Thời đại kim khí ra đời nó không chỉ đánh dấu sự đa dạng hoá công cụsản xuất mà nó còn làm đa dạng hoá nhiều ngành, nghề khác nhau, thậm chí

đó còn là sự phân công rất rõ ràng Chẳng hạn trớc kia đá là công cụ lao độngmang tính phổ quát, thì c dân Trung Quốc cổ đại dù gì ngành kinh tế chủ đạovẫn là ngàng nông nghiệp trồng trọt thô sơ, dựa vào thiên nhiên là chủ yếu.Năng suất lao động chủ yểu phần nhiều dựa vào sự u đãi của điều kiện tựnhiên Nhng khi xuất hiện công cụ lao động bằng kim khí, thì nghề nôngnghiệp thô sơ nguyên thuỷ buổi đầu ấy trở thành ngành kinh tế chính, chủ đạotrong xã hội C dân Trung Quốc cổ đại mới có thể tự mình chủ động mởmang, khai khẩn những vùng đất hoang màu mỡ ở khu vực hạ lu sông Hoàng

Hà, họ đã biết cày ruộng bằng lỡi cày, và trồng nhiều thứ cây khác làm đadạng hoá nền nông nghiệp của mình

Rõ ràng sự cải tiến không ngừng về công cụ lao động làm cho đời sốngsản xuất của c dân Trung Quốc thời cổ có những biến đổi lớn lao Đặc biệt làtrên lĩnh vực kinh tế Với công cụ lao động bằng đá trong buổi cuối của giai

đoạn hậu kỳ đá mới, kỹ thuật chế tác đá đợc c dân Trung Quốc cổ đại xem nhmột nghệ thuật trong chế tạo công cụ lao động, họ đã làm cho đời sống kinh tếtrong xã hội mà họ đang sống có những thay đổi mà trớc đó cha từng có Từmột ngành kinh tế độc nhất là sống phụ thuộc vào tự nhiên, thì giờ đây họ đã

có thể tự đảm bảo đợc sự sống của mình bằng óc sáng tạo trong lao động.Buổi đầu cuộc sống còn nhiều khó khăn, thiếu thốn, nhng sự sáng tạo và cảitiến trong công cụ lao động đã kéo họ ra khỏi đói rét, làm cho cuộc sống conngời Trung Quốc cổ đại trở nên no đủ hơn, thậm chí của cải làm ra còn d giả.Bớc sang thời đại kim khí thì của cải của họ trở nên nhiều hơn dồi dào hơnthời đại đồ đá rất nhiều Nhng cũng đến đây thì c dân Trung Quốc không thểcòn có một cuộc sống giống nh hàng ngàn năm trớc họ vẫn sống Sự phát triểntrong t duy thể hiện bằng việc chuyển đổi công cụ sản xuất, và hệ quả tất yếulàm cho sự biến đổi lớn của năng suất lao động Đây là yếu tố dẫn đến biến

đổi khác biệt trong xã hội mà trớc đó cha từng thấy Sự biến động đó làm chonhững cộng đồng nhỏ bé mà họ đang sống, phát sinh những mối quan hệ đốilập, họ đang đứng trớc ngỡng cửa của một thế giới mới, thời đại mới, thời đại

Ngày đăng: 22/12/2013, 13:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Đức An :Những mẫu chuyện lịch sử thế giới, Nxb Giáo Dục HN 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những mẫu chuyện lịch sử thế giới
Nhà XB: Nxb Giáo Dục HN2000
2. Đinh Ngọc Bảo :Mô hình nhà các nớc quốc gia cổ đại phơng Đông, Nxb Giáo Dục HN 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình nhà các nớc quốc gia cổ đại phơng Đông
Nhà XB: Nxb Giáo Dục HN 1997
3. Trơng Chính- Nuyễn Khắc Phi :Văn học Trung Quốc cổ đại, Nxb Giáo Dôc HN 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn học Trung Quốc cổ đại
Nhà XB: Nxb GiáoDôc HN 1987
4. NguyÔn v¨n Hu©n : §iÓn tÝch v¨n hãa Trung Hoa, Nxb VHL§ HN 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: §iÓn tÝch v¨n hãa Trung Hoa
Nhà XB: Nxb VHL§ HN2004
5. Đàm gia Kiện : Lịch sử văn minh Trung Quốc, Nxb KHXH HN 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử văn minh Trung Quốc
Nhà XB: Nxb KHXH HN 1993
6. Nguyễn Hiến Lê :Sử Trung Quốc, NxbVHTT HN1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử Trung Quốc
Nhà XB: NxbVHTT HN1997
7. Đặng Thai Mai : Xã hội sử Trung Quốc, Nxb KHXH HN1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội sử Trung Quốc
Nhà XB: Nxb KHXH HN1994
8. Lơng Ninh : Giáo trình lịch sử thế giới cổ đại, Nxb Giáo Dục HN 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lịch sử thế giới cổ đại
Nhà XB: Nxb Giáo Dục HN 2000
9. Vũ Dơng Ninh : Một số chuyên đề lịch sử thế giới, Nxb ĐHQGHN HN2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chuyên đề lịch sử thế giới
Nhà XB: Nxb ĐHQGHNHN2001
10.Vũ Dơng Ninh :Lịch sử văn minh thế giới, Nxb Giáo Dục HN2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử văn minh thế giới
Nhà XB: Nxb Giáo Dục HN2001
11.Nguyễn Thị Ngọc :Tìm hiểu giai cấp nông dân và phong trào nông dân , Vinh 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu giai cấp nông dân và phong trào nông dân
12. Nguyễn Gia Phu_Nguyễn Huy Quý :Lịch sử Trung Quốc Nxb Giáo Dục HN2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Trung Quốc
Nhà XB: Nxb Giáo DụcHN2001
13. Đặng Đức Siêu :Hành trình văn hóa Phơng Đông , Nxb VHLĐHN2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành trình văn hóa Phơng Đông
Nhà XB: Nxb VHLĐHN2005
14. Phùng Quốc Siêu : Lịch sử văn minh Trung Hoa , Nxb VHTT HN2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử văn minh Trung Hoa
Nhà XB: Nxb VHTT HN2004
15. ChiêmTế : Lịch sử thế giới cổ đại Tập1-Nxb ĐHQGHN-HN 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử thế giới cổ đại Tập1
Nhà XB: Nxb ĐHQGHN-HN 2000
16. Nguyễn Đăng Thái: Lịch sử Trung Quốc, Nxb Giáo Dục HN 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Trung Quốc
Nhà XB: Nxb Giáo Dục HN 1991
18. Enghen: Nguồn gốc gia đình và chế độ t hữu và nhà nớc, Nxb Giáo Dục HN1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn gốc gia đình và chế độ t hữu và nhà nớc
Nhà XB: Nxb Giáo DụcHN1983
17. Sử kí T Mã Thiên –Phan Ngọc dịch Nxb VHHN-HN1999 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w