1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quan điểm đối với việc công chứng văn bản thoả thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo có nội dung Bên nhờ mang thai hộ sẽ thanh toán cho Bên mang thai hộ một khoản tiền nhất định

16 140 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 47,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua bài báo cáo này, học viên sẽ nghiên cứu và làm rõ quy định pháp luật về việc mang thai hộ, thủ tục công chứng văn bản mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, qua đó nêu quan điểm đối với việc công chứng văn bản thoả thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo có nội dung Bên nhờ mang thai hộ sẽ thanh toán cho Bên mang thai hộ một khoản tiền nhất định.

Trang 1

MỤC LỤC

I.Tính cấp thiết của việc nghiên cứu

II Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng nghiên cứu

III Cơ cấu của bài báo cáo

I Lý luận chung về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

II Quy trình công chứng văn bản thoả thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

III Quan điểm đối với việc công chứng văn bản thoả thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo có nội dung Bên nhờ mang thai hộ sẽ thanh toán cho Bên mang thai hộ một khoản tiền nhất định

C Kết luận

D Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 2

A MỞ ĐẦU

I Tính cấp thiết của đề tài

Trước khi Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực quy định về việc mang thai hộ nhằm đáp ứng nhu cầu chính đáng của những cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn thì việc thai hộ là vấn đề bị pháp luật cấm

Hiện nay mang thai hộ đã được pháp luật cho phép và quy định về trong Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định về vấn đề này đã tránh sự lạm dụng quy định của pháp luật vào mục đích đẻ thuê kiếm lợi, đẻ thuê phục vụ cho những kẻ buôn bán người Đây là lần đầu tiên Luật ghi nhận cho phép thực hiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo nên mang thai hộ là quy định mới

và phức tạp trong quá trình áp dụng pháp luật vào cuộc sống Đây là một nội dung rất mới phản ánh một phần thực tiễn khách quan vấn đề gia đình Việt Nam hiện nay, thể hiện xu hướng hòa nhập quốc tế trong vấn đề hôn nhân gia đình

Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 cũng quy định Thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng Do đó, Công chứng đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện thủ tục mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Qua bài báo cáo này, học viên sẽ nghiên cứu và làm rõ quy định pháp luật về việc mang thai hộ, thủ tục công chứng văn bản mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, qua đó nêu quan điểm đối với việc công chứng văn bản thoả thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo có nội dung Bên nhờ mang thai hộ sẽ thanh toán cho Bên mang thai hộ một khoản tiền nhất định

II Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng nghiên cứu

1 Mục đích, nhiệm vụ:

Qua bài báo cáo này, học viên sẽ nghiên cứu và làm rõ quy định pháp luật về việc mang thai hộ, thủ tục, quy trình công chứng văn bản mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, phân tích, nêu quan điểm đối với việc công chứng văn bản thoả thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo có nội dung Bên nhờ mang thai hộ sẽ thanh toán cho Bên mang thai hộ một khoản tiền nhất định

Trang 3

2 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của bài báo cáo này là các quy định pháp luật về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, quy trình, thủ tục công chứng văn bản thoả thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

III Kết cấu bài báo cáo:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của bài báo cáo gồm 3 chương:

Chương I: Lý luận chung về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

Chương II: Quy trình công chứng văn bản thoả thuận mang thai hộ vì mục đích

nhân đạo

Chương III: Quan điểm đối với việc công chứng văn bản thoả thuận mang thai

hộ vì mục đích nhân đạo có nội dung Bên nhờ mang thai hộ sẽ thanh toán cho Bên mang thai hộ một khoản tiền nhất định

Trang 4

B NỘI DUNG

I LÝ LUẬN CHUNG VỀ MANG THAI HỘ VÌ MỤC ĐÍCH NHÂN ĐẠO

1 Các khái niệm

a Vô sinh

Khái niệm vô sinh được giải thích tại Khoản 2, Điều 2 Nghị định 10/2015/NĐ – CP quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang

thai hộ vì mục đích nhân đạo, cụ thể: “Vô sinh là tình trạng vợ chồng sau một năm chung sống có quan hệ tình dục trung bình 2 – 3 lần/tuần, không sử dụng biện pháp tránh thai mà người vợ vẫn không có thai”.

b Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Định nghĩa mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được quy định tại Khoản 22,

Điều 3 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014: “Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ

tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con”.

c Mang thai hộ vì mục đích thương mại

Định nghĩa mang thai hộ vì mục đích thương mại được quy định tại Khoản 22,

Điều 3 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014: “Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác”.

2 Phân biệt mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và mang thai hộ vì mục đích thương mại

Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định thì đây là việc một người phụ

nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con Quy định mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc làm hết sức nhân văn của nhà nước ta, là một cứu cánh dành cho các cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn hiện nay Đây có thể coi là biện pháp cuối cùng giúp vợ chồng vô sinh,

Trang 5

hiếm muộn có được đứa con mà họ hằng mong ước khi họ đã áp dụng các biện pháp

hỗ trợ sinh sản mà người phụ nữ vẫn không thể mang thai và sinh con

Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 chỉ ghi nhận mang thai hộ với mục đích nhân đạo Mang thai hộ với mục đích thương mại bị cấm, được quy định rõ ràng tại

Điểm g, Khoản 2, Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014: “Cấm các hành vi sau đây:

g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính”

Việc mang thai hộ vì mục đích thương mại bị cấm vì nó trái với văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc ta, không khác gì dùng tiền để mua con Nhiều người đã kiếm sống bằng việc “cho thuê tử cung” và cũng có nhiều huệ lụy, mang thai

hộ vì mục đích thương mại nó kéo theo biết bao hậu quả rắc rối, khó lường Việc mang thai hộ vì mục đích thương mại từ lúc trước đó là một bản hợp đồng giữa bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ không có sự công nhận của cơ quan nhà nước và không được đảm bảo bởi một cơ chế pháp lý nào cả

Hiện nay khi mang thai hộ được ghi nhận, giao dịch mang thai hộ bắt buộc phải được đăng kí và kiểm soát bởi cơ quan nhà nước, do đó quyền lợi và nghĩa vụ của bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ sẽ được bảo đảm

3 Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

a Đối với người mang thai hộ:

Điểm a, Khoản 3, Điều 95 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định

“người được nhờ mang thai hộ phải là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ” Quy định này nhằm tránh việc mang thai hộ sẽ bị

thương mại hóa, trong khi nguyên tắc và bản chất của nó phải là nhân đạo Mục đích tránh được sự trục lợi lẫn nhau, hạn chế vấn đề thương mại hóa xảy ra Một người không quen biết mà họ nhận giúp thì rõ ràng không phải vì sự chia sẻ, giúp đỡ,

đa phần họ nhận giúp vì lợi ích kinh tế hoặc một lợi ích khác Người thân thích cùng hàng ở đây là chị hoặc em của bên vợ hoặc chồng nhờ mang thai hộ gồm chị ruột, em ruột, chị họ, em họ trong phạm vi ba đời và kể cả có quan hệ nuôi dưỡng Đối với quy định “cùng hàng” với vợ hoặc chồng là tránh việc làm đảo lộn thứ bậc, khó phân biệt thứ bậc gây khó khăn trong xưng hô giữa các thành viên trong gia đình, họ hàng,

Trang 6

quy định này cũng hạn chế đối tượng được phép thực hiện mang thai hộ.

Điểm b, Khoản 3, Điều 95 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định

“người được nhờ mang thai hộ đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần”.

Quy định này dành cho người phụ nữ muốn mang thai hộ thì hộ phải đã từng sinh con, không giới hạn số lần sinh con mà chỉ cần đáp ứng được yêu cầu là đã từng sinh con là

đủ Việc quy định “người mang thai hộ đã từng sinh con” là nhằm bảo vệ cho người

mang thai hộ và đứa trẻ được mang thai vì ông cha ta nói là đã từng sinh con thì có kinh nghiệm hơn người chưa mang thai trong việc mang thai và sinh ra đứa trẻ hạn chế

những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình mang thai hộ Người mang thai hộ này “chỉ được mang thai hộ một lần”, quy định này nhằm bảo vệ sức khỏe cho người mang thai

hộ và đồng thời còn có nhiệm vụ là hạn chế việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo bị biến tướng thành mang thai hộ vì mục đích thương mại

Điểm c, Khoản 3, Điều 95 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định

“người mang thai hộ phải ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ” Quy định này bảo vệ tuyệt đối cho người

mang thai hộ, tránh những hậu quả đáng tiếc khi mà người phụ nữ mang thai hộ mà cơ thể của họ không cho phép việc này thì người phụ nữ này cũng không được mang thai hộ

Điểm d, Khoản 3, Điều 95 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định

“trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng” Quy định này nhằm thể hiện sự thống nhất giữa vợ chồng người

mang thai hộ, tránh những rắc rối xảy khi mà người chồng không cho vợ mình mang thai mà người vợ vẫn mang thai hộ, tránh những rạn nứt trong tình cảm vợ chồng Sự đồng ý của người chồng phải được thể hiện bằng văn bản mới được công nhận là điều kiện hợp pháp

b Điều kiện đối với người nhờ mang thai hộ

Điểm a, Khoản 2, Điều 95 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định

“có giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản” Điều kiện này đặt khi

người vợ không thể mang thai và sinh con và chỉ còn cách mang thai hộ thì người này mới được nhờ mang thai hộ

Trang 7

Điểm b, Khoản 2, Điều 95 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định

“vợ chồng đang không có con chung” Quy định đặt ra điều kiện này thì những cặp vợ chồng đã có con chung với nhau nhưng muốn có thêm đứa con nữa nhưng người vợ không thể mang thai và sinh con được họ muốn nhờ người mang thai hộ thì nhà nước

ta không cho phép vì việc quy định mang thai hộ vào trong Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 là để cho các cặp vợ chồng không có con mà họ có nguyện vọng có con, quy định mang thai hộ đáp ứng nguyện vọng cho những người không có con để thỏa khát khao có con của họ chứ không dành cho những cặp vợ chồng đã có con nhưng lại muốn có thêm đứa con nữa

II QUY TRÌNH CÔNG CHỨNG VĂN BẢN THOẢ THUẬN MANG THAI

HỘ VÌ MỤC ĐÍCH NHÂN ĐẠO

1 Quy định pháp luật về văn bản thoả thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Tại Khoản 1 Điều 95 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định “Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được thành lập thành văn bản” Đây là điều kiện chung bắt buộc đối với người

nhờ mang thai hộ và người mang thai hộ, họ phải thỏa thuận với nhau xuất phát từ ý chí tự nguyện từ cả hai bên và thỏa thuận đó phải được lập thành văn bản

Việc thoả thuận được quy định tại Điều 96 Luật Hôn nhân và Gia đình năm

2014 như sau:

“1 Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ (sau đây gọi là bên nhờ mang thai hộ) và vợ chồng người mang thai

hộ (sau đây gọi là bên mang thai hộ) phải có các nội dung cơ bản sau đây:

a) Thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện có liên quan quy định tại Điều 95 của Luật này;

b) Cam kết thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 97 và Điều 98 của Luật này;

c) Việc giải quyết hậu quả trong trường hợp có tai biến sản khoa; hỗ trợ để bảo đảm sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con, việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của hai bên

Trang 8

đối với con trong trường hợp con chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ và các quyền, nghĩa vụ khác có liên quan;

d) Trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận.

2 Thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc

vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý.

Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này”.

Việc mang thai hộ là một thỏa thuận dân sự hình thành trên cơ sở tự nguyện,

tự do ý chí và bình đẳng vì vậy pháp luật công nhận và bảo vệ sự thỏa thuận này Thỏa thuận mang thai hộ được xác lập giữa bố mẹ đứa trẻ và người mang thai hộ, đồng thời làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên Vì vậy, những vấn đề pháp

lý liên quan đến thỏa thuận này cũng được quy định cụ thể Pháp luật quy định thỏa thuận này phải được lập thành văn bản và cần thiết phải có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước Khi văn bản này, được công chứng hoặc chứng thực thì đồng nghĩa với việc nhà nước thể hiện ý chí chấp nhận và bảo vệ văn bản này, đảm bảo việc thực hiện văn bản này của các bên

2 Thành phần hồ sơ công chứng văn bản thoả thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Căn cứ theo Điều 40, 41 Luật Công chứng năm 2014 và Điều 14 Nghị định số 10/2015/NĐ-CP ngày 28/01/2015 thì thành phần hồ sơ công chứng văn bản thoả thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo gồm:

- Phiếu yêu cầu công chứng

- Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Giấy chứng minh

sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam/Hộ chiếu của các bên tham gia giao dịch

Trang 9

- Giấy tờ khác có liên quan mà pháp luật quy định phải có, như:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn/xác nhận về quan hệ hôn nhân được xác lập trước ngày 03/01/1987 cho đến nay (trong trường hợp sống chung nhưng chưa làm thủ tục đăng ký kết hôn);

+ Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm về việc người vợ có bệnh lý, nếu mang thai sẽ có nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người mẹ, thai nhi và người mẹ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

+ Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với người mang thai hộ về khả năng mang thai, đáp ứng quy định đối với người nhận phôi;

+ Bản xác nhận tình trạng chưa có con chung của vợ chồng do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của vợ chồng nhờ mang thai hộ xác nhận;

+ Bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người mang thai hộ, người nhờ mang thai hộ tự mình chứng minh về mối quan hệ thân thích cùng hàng trên cơ sở các giấy tờ hộ tịch có liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các giấy tờ này;

+ Bản cam đoan của người đồng ý mang thai hộ là chưa mang thai hộ lần nào; + Bản xác nhận nội dung tư vấn về y tế của bác sỹ sản khoa;

+ Bản xác nhận nội dung tư vấn về tâm lý của người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên;

+ Bản xác nhận nội dung tư vấn về pháp luật của luật sư hoặc luật gia hoặc người trợ giúp pháp lý;

+ Bản xác nhận của chồng người mang thai hộ (trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng) về việc đồng ý cho mang thai hộ; Nếu người mang thai hộ chưa kết hôn thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người mang thai hộ;

+ Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;

Trang 10

+ Giấy tờ chứng minh tư cách chủ thể tham gia giao dịch như hộ khẩu hoặc Hợp đồng ủy quyền của vợ chồng cho nhau về việc ký văn bản thỏa thuận mang thai hộ;

+ Giấy tờ chứng minh về năng lực hành vi: giấy khám sức khỏe/tâm thần… (trong trường hợp có nghi ngờ về năng lực hành vi của bên tham gia giao kết hợp đồng);

+ Chứng minh nhân dân của người làm chứng/ người phiên dịch (trong trường hợp cần phải có người làm chứng/ người phiên dịch)

+ Giấy tờ khác có liên quan đến văn bản yêu cầu chứng nhận mà pháp luật quy định phải có;

- Đối với trường hợp hợp đồng được người yêu cầu công chứng soạn thảo sẵn: ngoài thành phần nêu trên thì kèm theo Dự thảo hợp đồng

III QUAN ĐIỂM ĐỐI VỚI VIỆC CÔNG CHỨNG VĂN BẢN THOẢ THUẬN MANG THAI HỘ VÌ MỤC ĐÍCH NHÂN ĐẠO CÓ NỘI DUNG BÊN NHỜ MANG THAI HỘ SẼ THANH TOÁN CHO BÊN MANG THAI HỘ MỘT KHOẢN TIỀN NHẤT ĐỊNH

Khoản 3 và Khoản 4 Điều 95 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định như sau:

“3 Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; b) Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;

c) Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;

d) Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;

đ) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

4 Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản”.

Ngày đăng: 24/08/2021, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w