Giáo trình môn học “Một số kiến thức cơ bản thực hành Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi” cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về việc sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi cách an toàn và hiệu quả.
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔM HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN THỰC HÀNH
SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y TRONG CHĂN NUÔI
MÃ SỐ: MH 02
NGHỀ SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y TRONG CHĂN NUÔI
Trình độ: Đào tạo dưới 03 tháng
(Phê duyệt tại Quyết định số 443/QĐ-SNN-KNKN ngày 17 tháng 10 năm 2016
của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
NĂM 2016
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Để phục vụ chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đạt được mục tiêu của Đề án 1956 của Thủ tướng Chính phủ và phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của địa phương, chúng tôi tiến hành biên soạn và điều chỉnh giáo trình đào tạo Nghề Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi
Giáo trình môn học “Một số kiến thức cơ bản thực hành Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi” cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về việc sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi cách an toàn và hiệu quả
Đây là giáo trình môn học trình độ đào tạo dưới 03 tháng được tổng hợp trên tài liệu chính là môn học “Giải phẫu – Sinh lý vật nuôi” và “Bệnh ở vật nuôi” trình độ sơ cấp nghề1
được tổ chức biên soạn nhằm góp phần đạt được mục tiêu đào tạo nghề đã đặt ra
Giáo trình này là môn học thứ hai trong số 02 môn học của chương trình đào tạo nghề
“Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi” trình độ đào tạo dưới 03 tháng Trong môn học này gồm có 03 chương dạy thuộc thể loại lý thuyết và tích hợp như sau:
Chương 1 Kỹ thuật thú y áp dụng cho vật nuôi
Chương 2 Giải phẫu, sinh lý vật nuôi
Chương 3 Bệnh ở vật nuôi
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn!
Nhóm biên soạn Giáo trình môn học “Giải phẫu, sinh lý vật nuôi” trình độ sơ cấp nghề gồm:
1 Nguyễn Đức Dương – Chủ biên
2 Nguyễn Công Lý – Thành viên
3 Nguyễn Xuân Hùng – Thành viên
Nhóm biên soạn Giáo trình môn học “Bệnh ở vật nuôi” trình độ sơ cấp nghề gồm:
1 Nguyễn Đức Dương – Chủ biên
Trang 3MỤC LỤC
Chương 1 Kỹ thuật thú y áp dụng cho vật nuôi 3
Chương 2 Giải phẫu, sinh lý vật nuôi 14
Chương 3 Bệnh ở vật nuôi 38
Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 62
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 62
Tài liệu tham khảo 63
Trang 4MÔN HỌC: MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN THỰC HÀNH
SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y TRONG CHĂN NUÔI
Mã môn học: MH 02
Thời gian: 64 gi
Giới thiệu môn học
Ngư i học sau khi học xong môn học này có khả năng thực hành một số thao tác cơ bản về việc sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi Môn học này được giảng dạy theo phương pháp dạy tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, kết thức môn học được đánh giá bằng phương pháp trắc nghiệm, thực hành kỹ năng nghề và làm bài tập thực hành
Chương 1 Kỹ thuật thú y áp dụng cho vật nuôi
- Biết cách chọn và sử dụng kim, bơm tiêm
- Thực hiện được các con đư ng cấp thuốc cho vật nuôi
A Nội dung
1 Một số điểm lưu ý khi cố định vật nuôi
Cố định gia súc giúp ngăn ngừa việc chống cự, tấn công của gia súc; tránh được những tai nạn đáng tiếc cho cả ngư i và vật nuôi; tạo điều kiện thuận lợi, rút ngắn được th i gian thực hiện Đảm bảo việc kiểm tra sức khỏe, cấp thuốc hoặc phẫu thuật gia súc
Một số điểm cần lưu ý khi cố định gia súc
- Khi tiếp xúc với gia súc phải có thái độ ôn hòa, thân mật nhất là đối với loài có tính hưng phấn cao Cần tránh có những động tác thô bạo, thái độ nóng nảy làm cho gia súc sợ hãi gây khó khăn cho việc cố định
- Trước khi thực hiện cố định gia súc cần kiểm tra kỹ lưỡng dụng cụ cố định (dây thừng, rọ mõm, giá cố định…)
- Nơi cố định phải được dọn vệ sinh sạch sẽ, đặc biệt không có vật cứng, tránh những tổn thương cho gia súc khi cố định
- Khi gia súc ăn quá no, cần tránh việc vật ngã một cách thô bạo Đối với gia súc mang thai cần thận trọng khi cố định
- Các thao tác cố định phải được tiến hành nhanh, chính xác Các nút buộc cần đơn giản mà chắc chắn, dễ giải thoát cho vật nuôi khi có các tai biến Trong phẫu thuật ngoại khoa khi cố định cần sử dụng các nút thắt “sống” để dễ dàng giải thoát gia súc khi có tai biến xảy ra
Trang 5Tùy theo thao tác thú y cần tiến hành và khối lượng cơ thể của vật nuôi, mà có thể cố định chúng theo nhiều cách khác nhau Một số phương pháp cố định vật nuôi khi khám hoặc cấp thuốc hoặc giải phẫu:
2 Các phương pháp cố đinh vật nuôi
2.1 Phương pháp cố định trâu, bò
(1) Phương pháp cố định một chân trước
Một vòng dây được buộc vào cổ chân, đầu còn lại vòng qua u vai, đưa ra phía trước và được giữ chặt
Nó sẽ được bỏ
ra khi bò bắt đầu ngã
Hình 2.1 Phương pháp cố định một chân trước
(2) Phương pháp cố định một chân sau
Cố định một chân sau của trâu, bò khó khăn hơn nhiều so với cố định chân trước vì trâu, bò rất khỏe Muốn thực hiện được, chúng ta phải dùng dây thừng buộc vào đốt ngón chân của chúng rồi kéo lên Đầu dây thừng tự do vắt qua ngư i con vật hoặc thanh dọc của gióng cố định
Hình 2.2 Các bước của phương pháp cố định một chân sau
Trang 6Cuối cùng, với sự cố định này, cả hai chân sau có thể được trói với hai đầu của dây vật
Tiến hành vật: Dùng dây thừng to đủ chịu lực (dài khoảng 8 – 10m) gập đôi đặt vòng
dây vào chính giữa vai, sau đó luồn 2 đầu dây bắt chéo qua trước ngực và ở phía trong 2 chân trước rồi vòng lên và bắt chéo ở vị trí chính giữa lưng, tiếp tục đưa 2 đầu dây qua háng
về phía sau con vật
Khi tiến hành vật, kéo mạnh và dứt khoát 2 đầu dây con vật sẽ ngã Ngư i thực hiện có thể điều khiển hướng ngã của con vật bằng cách kéo dây thừng về phía ngược lại (Ví dụ muốn ngã sang phải thì kéo thừng sang trái)
Hình 2.3 Bước 1 và 2 của phương pháp vật bò Burley
Khi con vật ngã, để cố định hai chân sau, ngư i thực hiện vẫn giữ căng dây và kéo chân sau tới vị trí cao nhất rồi buộc dây ở vị trí cổ chân, cố định 1 vòng dây rồi tiếp tục vòng qua khớp khuỷu buộc vắt theo hình số 8 nhiều vòng (như hình vẽ)
Hình 2.4 Các bước cố định chân sau
Để cố định chân trước cần dùng 1 sợi dây chắc chắn và có độ dài khoảng 2m Một đầu cuối của dây cuốn 1 vòng chắc chắn vào cổ chân và để thừa ra đầu dây dài khoảng 15cm Sau đó bẻ gập chân trước, dùng đầu dây còn lại luồn qua sợi dây đã dùng vật ngã đi xuống
từ vai rồi cuốn liên tục xung quanh phần chân gập lại rồi buộc nút cố định với đầu dây kia
Trang 7(Chi tiết xem hình vẽ)
Hình 2.5 Các bước cố định chân trước
Sau đó tiến hành lật con vật và thực hiện các bước tương tự với các chân phía bên kia, như vậy con vật đã hoàn toàn bị cố định
(4) Phương pháp siết chặt dây thừng
Đây là một phương pháp chuẩn của việc vật bò Sợi dây vật thể được buộc trước vào con vật khi nó đang trong gióng cố định Sau đó, nó có thể được dẫn đến mà bạn muốn nó nằm xuống và áp dụng sức căng từ các đầu dây để vật
Bước 1 Tạo một vòng quanh cổ của
bò bằng cách sử dụng một nút thắt dây
thừng đặt ở vị trí như hình vẽ
Bước 2 Đưa đầu cuối của đoạn dây qua lưng bò về hướng đối diện
Trang 8Bước 3 Vòng dây qua sau vai xuống bụng ở vị trí sau hai chân trước, như hình vẽ
Bước 4 Thực hiện thao tác như trên một lần nữa, nhưng vòng dây được đặt phía trước bầu vú tại vị trí có chu vi vòng bụng nhỏ nhất và thực hiện một nút mắc như trên
Bước 5 Kéo mạnh dây về phía sau, bò sẽ nằm xuống
Hình 2.6 Các bước của phương pháp siết dây thừng
(5) Phương pháp vật bò của Reuff
Phương pháp này tương tự như phương pháp siết dây thừng, chỉ khác ở bước một đầu dây được buộc vào sừng bò
Hình 2.7 Phương pháp vật bò Reuff
Trang 9(6) Giữ đuôi bò:
Giữ đuôi bò có thể được áp dụng khi cần thiết để đánh lạc hướng sự chú ý của con vật với mục đích kiểm tra hay điều trị bệnh ở phần khác của cơ thể vật nuôi Nó có thể được sử dụng khi tiêm bầu vú để trách vật nuôi bị kích động Ngư i trợ giúp nên giữ cả hai tay gần cậy đuôi bò (hình vẽ) và nên đứng về một bên của con bò để tránh bị đá
Hình 2.8 Hình giữ đuôi bò
(7) Phương pháp dùng tay không vật bê con (và heo)
Đối với bê ta có thể áp dụng phương pháp sau: Ngư i vật vòng ngư i qua lưng bê, nắm chặt 2 chân (chân trước và chân sau ở cùng một bên) rồi nhấc lên Bê ngã, lập tức dùng đầu gối đè lên vai và phần sau,lấy dây thừng cột 4 chân lại
Hình 2.9 Vật bê, nghé bằng tay, túm 2 chân cùng một bên để vật và cố định bê nghé
(8) Phương pháp cố định bằng giá đứng
Giá cố định được làm với 4 cột trụ chôn chặt xuống đất hoặc có bộ giá bằng sắt hay xi măng cốt thép Kết nối giữa bốn trụ là các gióng dọc và ngang trải đều 2 tầng trên và dưới
Trang 10Hình 2.10 Cố định bò trong gióng 4 trụ
Có các dây thừng và chão để buộc giữ; ghìm đầu, đỡ bụng, chằng ngang lưng, khóa hai chân sau hoăc cả bốn chân Cố định trâu, bò đứng trong giá bốn trụ dùng để thực hiện các ca phẫu thuật phức tạp có th i gian kéo dài
2.2 Phương pháp cố định heo
a Phương pháp cố định heo
(1) Cố định heo để thiến:
Đối với heo nhỏ có thể cố định bằng cách xách ngược hai chân sau lên, mặt bụng quay
ra ngoài Ngư i cố định dùng hai đầu gối để kẹp phần dưới của heo lại Đây là cách đơn giản để tiêm tiêm cho heo
Nếu để thiến heo đực thì phần lưng của heo quay ra phía ngoài và phần đầu của nó nằm giữa hai chân sau của ngư i cố định
Hình 2.11 Cố định heo con, túm chân kẹp
giữa hai đùi Hình 2.12 Cố định heo con, dùng dây buộc 2 chân sau
(2) Cố định để cho heo uống thuốc:
Ngư i cố định nắm 2 chân trước của heo và để ở tư thế tựa mông trên mặt đất Dùng 2
Trang 11đầu gói kẹp vào 2 bên vai để ghìm giữ heo
(3) Cố định heo ở tư thế nằm ngửa
Phương pháp cố định này thư ng dùng
trong trư ng hợp phẫu thuật vùng bụng Dùng
một máng ăn, bên dưới được lót bằng bao bố, đặt
heo ở tư thế nằm ngửa, dùng dây để buộc hai chân
trước và hai chân sau vào máng ăn
b Phương pháp vật heo
- Vật heo bằng dây: Trước hết dùng một sợi
dây buộc mõm, phần cuối sợi dây đưa ra phía sau
rồi làm 1 vòng ở phía trên khớp nhượng của chân
sau bên trái Nắm phần cuối của sợi dây kéo mạnh
về phía sau, con vật sẽ mất thăng bằng và ngã
xuống Dùng một sợi dây buộc mõm để tạm cố
định heo
Hình 2.14 Vật heo bằng dây, kéo về phía sau H 2.15 Vật heo bằng dây, kéo về phía trước
- Vật heo bằng dụng cụ tròng chân sau: Đây là phương pháp tốt nhất để quật ngã và cố định heo to Dụng cụ này có thể đưa
vào chân sau của heo rất đơn giản và
nhanh chóng Dùng một ống hình tròn,
đư ng kính 3-4 cm, chiều dài 40 cm
Hai đầu ống gắn với 2 vòng kim
loại đư ng kính khoảng 5cm Hai
vòng này được nối với hai sợi dây
xích dài khoảng 50-60 cm Đầu cuối
của hai sợi dây xích nối với một vòng
kim loại thứ 3 Từ vòng thứ 3 này nối
với sợi dây thừng chắc chắn Trước
hết dùng dây để khớp mõm lại Sau đó
đưa dụng cụ tròng vào hai chân sau
của heo Nắm sợi dây thừng kéo mạnh về phía sau Heo ngã xuống
Nếu thực hiện những ca tiểu phẫu mà không gây đau đớn nhiều cho heo, ngư i thú y
Hình 2.13 Cố định heo nằm ngửa
Hình 2.16 Vật heo bằng dụng cụ tròng chân
Trang 12chỉ cần sử dụng một sợi dây cột vào mõm heo và kéo căng dây là được
2.3 Phương pháp cố định (cầm, giữ) gia cầm
Có một số phương pháp cố định gia cầm khi cấp thuốc:
- Cố định gia cầm con để cấp thuốc qua mắt, mũi và miệng
- Cố định gia cầm con để cấp thuốc qua màng cánh
Hình 2.17 Cố định gà con để cấp thuốc
- Cố định gia cầm lớn để cấp thuốc qua đư ng tiêm dưới da (dưới da sau cổ, dưới da bẹn đùi)
- Cố định gia cầm lớn để cấp thuốc qua đư ng tiêm bắp (cơ lư n)
H 2.18 Cố định gà để tiêm dưới da sau cổ Hình 2.19 Cố định gà để tiêm cơ lườn
3 Các con đường cấp thuốc
3.1 Các con đường cấp thuốc
- Cấp thuốc qua miệng/cho uống (PO: per os, oral)
Chú ý: Ở nhóm thú nhai lại (trâu, bò, dê…) ngư i chăn nuôi hạn chế cấp thuốc qua
đư ng uống vì nhiều loại thuốc có thể bị phân hủy ở dạ cỏ do hệ vi sinh vật ở đây
- Cấp thuốc qua đư ng hít vào/ đư ng mũi (IH: inhalation)
- Cấp thuốc qua mắt và qua màng cánh ở gia cầm (chủ yếu là cấp vắc xin phòng bệnh)
- Cấp thuốc qua đư ng tiêm:
+ Tiêm bắp (IM: intramuscular)
+ Tiêm tĩnh mạch (IV: intravenous)
+ Tiêm dưới da (SC: Subcutaneous)
+ Tiêm phúc mạc (IP: intraperitoneal)
Trang 13- Cấp thuốc bằng đư ng tiêm là phương pháp phổ biến nhất, thuận tiện nhất để đưa thuốc vào cơ thể vật nuôi
Hình 2.20 Cấp thuốc qua mắt, mũi và miệng ở gia cầm
3.2 Cấp thuốc qua đường tiêm
a Kỹ thuật tiêm đúng
* Thuốc sử dụng cho thú y nên sử chính xác lượng và theo khuyến các của nhà sản xuất;
* Đảm bảo đã cố định vật nuôi đúng phương pháp trước khi tiêm;
* Đảm bảo điều chỉnh bơm tiêm thích hợp và gắn kết bơm tiêm và kim tiêm đúng cách;
* Phòng ngừa sưng hoặc bị áp xe tại vị trí tiêm:
(1) Sử dụng kim tiêm vô trùng;
(2) Chỉ tiêm vào vùng sạch sẽ và khô ráo;
(3) Phòng nhiễm trùng bằng cách không sử dụng cùng một kim khi tiêm nhiều gia súc (mà không tiệt trùng kim tiêm trước khi tiêm);
* Việc quyết định vị trí tiêm là quyết định quản lý quan trọng vì nó ngăn ngừa làm giảm giá trị thịt
b Khuyến cáo chung khi cấp thuốc qua đư ng tiêm
- Đối với tiêm bắp (IM): Chỉ tiêm vào vị trí sạch sẽ và khô ráo; Chỉ tiêm vào vùng cơ không có nguy cơ gây thương tổn đến xương, mạch máu và cơ quan nội tạng; Tùy thuộc loài vật nuôi mà có vị trí tiêm cụ thể được đề nghị
- Đối với tiêm dưới da (SC): Chỉ tiêm vào vị trí sạch sẽ và khô ráo; Chọn các vùng da lỏng lẻo để tiêm
- Đối với tiêm tĩnh mạch (IV): Chỉ thực hiện ở những ngư i có tay nghề cao và nhiều
Trang 14kinh nghiệm vì có thể gây vỡ mạch máu hoặc tai biến nguy hiểm cho vật nuôi sau khi tiêm
c Vị trí tiêm thuốc ở vật nuôi
(1) Vị trí tiêm ở trâu, bò
Hình 2.20 Các vị trí tiêm dưới da và tiêm bắp ở trâu, bò
Hình 2.21 Vị trí tiêm dưới da (SC) ở bò Hình 2.22 Vị trí tiêm tĩnh mạch (IV) ở bò
(2) Vị trí tiêm ở heo
1 Vị trí tiêm dưới da hay tiêm bắp
2, 3 Vị trí tiêm bắp (chỉ tiêm ở heo con)
4 Vị trí tiêm tĩnh mạch tai
5 Vị trí tiêm tĩnh mạch
6 Vị trí tiêm phúc mạc
Hình 2.23 Các vị trí tiêm ở heo
Trang 15(3) Vị trí tiêm ở gia cầm
Hình 2.24 Tiêm qua màng cách gà Hình 2.25 Tiêm bắp (cơ lườn) gà
H 2.26 Tiêm dưới da (sau gáy và bẹn đùi) Hình 2.27 Tiêm tĩnh mạch dưới cánh gà
4 Chọn và sử dụng kim, bơm tiêm
4.1 Chọn và sử dụng bơm tiêm ở vật nuôi
Có nhiều cỡ bơm tiêm khác nhau nhưng trong thực tế sản xuất ngư i ta thư ng sử dụng hai cỡ bơm tiêm có dung tích 5ml và 20ml
- Bơm tiêm (xi lanh) bằng nhựa có các cỡ: 1ml, 3ml, 5ml, 10ml, 20ml, 50ml
- Bơm tiêm bằng Inox
Hình 2.28 Bơm tiêm dùng trong thú y H 2.29 Kim chủng qua màng cánh
- Cần kiểm tra chất lượng bơm tiêm trước khi sử dụng, đảm bảo pit ton bơm tiêm phải khít và bơm thoải mái trong gioăng và không để thuốc lọt ra hai bên Cách kiểm tra như hình 2.30 (kiểm tra độ kín của bơm tiêm)
Trang 16Hình 2.30 Kiểm tra độ kín của bơm tiêm
Hình 2.31 Cách lấy thuốc vào bơm tiêm
Chú ý: trước khi bơm thuốc vào cơ thể vật nuôi cần phải đưa hết không khí ra khỏi bơm tiêm
4.2 Chọn và sử dụng kim tiêm ở vật nuôi
- Có nhiều cỡ kim tiêm khác nhau, tùy vào kích thước vật nuôi và vị trí tiêm mà ngư i chăn nuôi chọn cỡ kim tiêm phù hợp Trong thực tế sản xuất ngư i ta thư ng sử dụng hai cỡ kim tiêm 16G và 19G (cỡ kim tiêm được ký hiệu bằng số và chữ G, số càng cao kim tiêm càng nhỏ; kim tiêm có các cỡ từ 27G – nhỏ nhất đến 14G – lớn nhất)
Bảng số 1 Một số loại kim tiêm sử dụng phổ biến trên vật nuôi
Cỡ kim (mm) Đường kính
Trang 17Cách tiêm Gia súc Ký hiệu của kim
Cỡ kim (mm) Đường kính
Chú ý: Ký hiệu kim tiem gồm 2 thành phần:
(1) (chữ số) G: viết tắt của chữ gauge (đư ng kính kim tiêm); giá trị G càng lớn thì
đư ng kính kim tiêm càng nhỏ
(2) Dấu “x” và (chữ số) là độ dài của kim tiêm có đơn vị tính là inch (1 inch=25,4mm) Thí dụ: kim tiêm có ký hiệu 16Gx1½”có nghĩa là kim có đư ng kính ngoài là 0,0650 ± 0,0005inches (tương đương 1,656±0,0127 mm) và dài 3/2 inches (tương đương 38,10mm)
5 Hằng số sinh lý và biểu hiện lâm sàng
Bảng 2 Nhiệt độ, mạch đập và tần số hô hấp bình thường ở một số loài vật nuôi
Tên loài Nhiệt độ ( 0 C) Mạch đập (lần/phút) Tần số hô hấp (lần/phút)
Trang 18Bảng 3 Số lượng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu trong 1mm3 máu ở một số loài vật nuôi
Tên loài (triệu/mm Hồng cầu 3 )
Bạch cầu (nghìn/mm 3 )
Tiều cầu (nghìn/mm 3 )
Haemoglobin (Hb) (g/%)
Bảng 4 Công thức bạch cầu của một số loài vật nuôi (% trong tổng số bạch cầu)
Tên loài trung tính Bạch cầu Bạch cầu ái toan Bạch cầu ái kiềm Lâm ba cầu Đơn nhân lớn
B Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài 1 Thực hiện các phương pháp cố định vật nuôi
a Mục tiêu: Thực hiện thành thạo, đúng cách cố định vật nuôi
b Thực hành
- Cách thức: chia các nhóm nhỏ (5 học viên/ nhóm)
- Lựa chọn dụng cụ và địa điểm để cố định vật nuôi
- Thực hiện hiện cố định vật nuôi:
(1) Các phương pháo cố định và vật trâu, bò;
(2) Các phương pháp cố định và vật heo;
(3) Các kỹ thuật cầm, nắm gia cầm
c Kết quả sản phẩm cần đạt được: Cố định và vật vật nuôi đúng cách, an toàn vật nuôi
và ngư i, trong th i gian cho phép
Bài 2 Sử dụng phương tiện đưa cấp thuốc cho vật nuôi
a Mục tiêu: Sử dụng thành thạo, đúng cách các loại ống tiêm, kim tiêm, dụng cụ cho uống thuốc
b Thực hành
- Cách thức: chia các nhóm nhỏ (5 học viên/ nhóm)
- Chọn các phương tiện đã trưng bày sẳn: ống tiêm kim loại 5, 10, 20ml, ống tiêm nhựa
5, 10ml; mỗi loại 2 cái / nhóm
(1) Tháo lắp thành thạo
Trang 19(2) Làm sạch các dụng cụ
(3) Xác định vị trí cấp thuốc qua các đư ng tiêm ở vật nuôi
c Kết quả sản phẩm cần đạt được: Tháo lắp đúng cách, sát trùng đúng th i gian
Bài 3 Thực hiện các thao tác cấp thuốc cho vật nuôi
a Mục tiêu: Sử dụng thành thạo, đúng cách các con đư ng cấp thuốc cho heo và gà
b Thực hành
- Cách thức: chia các nhóm nhỏ (5 học viên/ nhóm)
- Chọn các dụng cụ đã trưng bày sẳn để:
(1) Cấp thuốc bằng các đư ng tiêm: IM, SC, IV, IP
(2) Cấp thuốc bằng đư ng uống (PO)
(3) Cấp thước bằng đư ng nhỏ mắt, qua màng cách
c Kết quả sản phẩm cần đạt: Thực hiện các thao tác cấp thuốc theo đúng kỹ thuật Bài 4 Thực hành kiểm tra một số hằng số sinh lý và biểu hiện lâm sàng trên vật nuôi khỏe mạnh
a Mục tiêu: Kiểm tra một số hằng số sinh lý và biểu hiện lâm sàng trên heo khỏe
b Thực hành
- Cách thức: chia các nhóm nhỏ (5 học viên/ nhóm)
- Chọn các dụng cụ đã trưng bày sẳn để:
(1) Đo và ghi lại nhiệt độ cơ thể vật nuôi (0C);
(2) Kiểm và ghi lại nhịp tim của bò và heo (lần/phút);
(3) Kiểm tra và ghi lại tần số hô hấp của bò và heo (lần/phút)
c Kết quả sản phẩm cần đạt: Thực hiện đúng thao tác đo nhiệt độ và kiểm tra nhịp tim, tần số hô hấp của vật nuôi
Trang 20Chương 2 Giải phẫu, sinh lý vật nuôi
Mã số môn học: MH02-2
Thời gian: 18 gi
Mục tiêu
Học xong chương này người học nghề có khả năng:
- Mô tả được vị trí, hình thái và hoạt động sinh lý của các cơ quan trong cơ thể vật nuôi
- Xác định được vị trí, cấu tạo đại thể của các cơ quan trong cơ thể vật nuôi
A Nội dung
1 Hệ vật động
1.1 Bộ xương
1.1.1 Xương đầu
Xương đầu gồm: Xương sọ và xương mặt
- Xương sọ: Có 6 xương hợp thành gồm: xương trán, đỉnh, chẩm, bướm, sàng và xương thái dương Các xương này mỏng, dẹp, rỗng ở giữa, liên kết với nhau bằng các khớp bất động tạo thành xoang sọ chứa não Phía sau khớp với đốt sống cổ số 1 có thể cử động dễ dàng
- Xương mặt: Gồm 10 xương gồm: xương mũi, xương lệ, xương gò má, xương hàm trên, xương liên hàm, xương khẩu cái, xương lá mía, xương ống cuộn, xương cánh và xương hàm dưới các xương đều mỏng, dẹp, đa dạng, tạo thành các hốc (hốc mắt, hốc mũi, hốc miệng…) và các xoang Các xương dính liền tạo thành khối Xương hàm dưới khớp với xương thái dương của hộp sọ, tạo thành khớp toàn động duy nhất ở vùng đầu
1.1.2 xương sống
Xương sống do rất nhiều đốt sống nối tiếp nhau tạo thành Đốt sống cổ số 1 khớp với lồi cầu xương chẩm tạo khớp toàn động làm cho đầu có thể quay về mọi phía Phía sau các đốt sống thoái hóa dần tạo thành đuôi Cột sống chia thành 5 vùng: Cổ, lưng, hông , khum, đuôi
1.1.3 Xương sườn
Xương sư n là xương dài cong, mỏng, dẹp có hai đầu (trên, dưới), phần giữa là thân
- Đầu trên: Lồi tròn, khớp với đài khớp của đốt sống lưng cùng số
- Đầu dưới: Đầu xương sư n nối tiếp với một đoạn sụn ngắn
Ở một số xương sư n, đoạn sụn này gắn lên mặt trên xương ức gọi là xương sư n thật Xương sư n có các đoạn sụn nối liền tạo thành vòng cung sụn sư n (bên phải và bên trái) gọi là xương sư n giả
Ví dụ: Trâu bò có 8 đôi xương sư n thật và 5 đôi xương sư n giả
+ Ngựa có 8 đôi xương sư n thật, 10 đôi xương sư n giả
+ Heo có từ 7 – 9 đôi xương sư n thật, từ 5 – 8 đôi xương sư n giả
Trang 21có 6 đốt nối với nhau bởi các đĩa sụn
- Đầu trước: Gọi là mỏm khí quản (vì khí quản đi sát mặt trên của đầu trước) Hai bên có hai hố để khớp với đôi xương sư n số 1
- Đầu sau hay mỏm kiếm xương ức: là đốt ức cuối cùng, gần giống 1/2 hình tròn Sụn này rất mỏng và không cốt hóa thành xương được
- Lồng ngực: được tạo bởi phía trên là các đốt sống ngực, hai bên là các xương sư n, sụn
sư n và các cơ liên sư n, dưới là xương ức, phía trước là cửa vào lồng ngực, phía sau là cơ hoành Xoang ngực chứa tim, phổi, thực quản, khí quản và các mạch máu lớn của tim
Hình 2.32 Bộ xương heo
1.1.5 Xương chi
a Xương chi trước
Gồm các xương bả vai, xương cánh tay, xương cẳng tay, xương cổ tay (xương cư m), xương bàn tay và xương ngón tay
- Xương bả vai: gia súc có hai xương bả vai không khớp với xương sống Nó được đính vào hai bên lồng ngực nh các cơ và tổ chức liên kết Xương bả vai mỏng, dẹp, hình tam giác, đầu to ở trên gắn với mảnh sụn, đầu nhỏ ở dưới khớp với xương cánh tay Xương nằm chéo từ trên xuống dưới, từ sau ra trước
- Xương cánh tay: là xương ống (xương dài) có một thân và hai đầu
+ Đầu trên to, phía trước nhô cao, phía sau lồi tròn gọi là lồi cầu để khớp với hố lõm đầu dưới của xương bả vai
+ Đầu dưới nhỏ hơn, phía trước có các lồi tròn, khớp với đầu trên xương quay
+ Thân trơn nhẵn, mặt ngoài có mấu lồi là u delta dưới đó là rãnh xoắn Xương cánh tay nằm từ trên xuống dưới, từ trước ra sau
- Xương cẳng tay: gồm hai xương là xương quay và xương trụ
+ Xương quay: tròn hơn nằm ở phía trước, là xương dài, hơi cong, lồi về phía trước + Xương trụ: nhỏ, nằm dính sát vào mặt sau cạnh ngoài xương quay, đầu trên có mỏm
Trang 22khuỷu, phần dưới thon nhỏ kéo dài đến nửa xương quay ở ngựa, hay đến đầu dưới xương quay
- Xương bàn tay: số lượng xương khác nhau tùy thuộc vào từng loại gia súc Ngựa có 1 xương bàn chính, một xương bàn phụ rất nhỏ Trâu bò có hai xương bàn chính dính làm một chỉ ngăn cách bởi một rãnh dọc ở mặt trước, có 1 – 2 xương bàn phụ Heo có bốn xương bàn
- Xương ngón: ngựa có một ngón gồm ba đốt là đốt cầu, đốt quán và đốt móng Trâu bò có hai ngón mỗi ngón có ba đốt và hai ngón phụ có 1 – 2 đốt
Heo có hai ngón chính mỗi ngón có ba đốt, có hai ngón phụ mỗi ngón có hai đốt
Hình 2.33 Bộ xương gia cầm
b Xương chi sau
Xương chi sau gồm xương chậu, xương đùi, xương cẳng chân, xương cổ chân, xương bàn chân và xương ngón chân
- Xương chậu: gia súc có hai xương chậu là xương chậu phải và xương chậu trái khớp với nhau ở phía dưới bởi khớp bán động hang và bán động ngồi Ở phía trên xương chậu khớp với xương sống vùng khum và cùng xương khum tạo thành xoang chậu chứa các cơ quan tiết niệu,
Trang 23sinh dục Mỗi xương chậu gồm ba xương tạo thành:
+ Xương cánh chậu: nằm ở phía trước và phía trên xương háng và xương ngồi Phía trước hình tam giác hơi lõm là nơi bám của khối cơ mông Góc trong giáp với xương khum
là góc mông, góc ngoài là góc hông góp phần tạo ra hai lõm hông hình tam giác ở trên và sau bụng con vật
Phía sau xương cánh chậu cùng với xương háng, xương ngồi hợp thành một hố lõm sâu gọi là ổ cối để khớp với chỏm khớp ở đầu trên xương đùi
+ Xương háng: hai xương háng nhỏ nằm dưới xương cánh chậu, khớp nhau bởi khớp bán động háng, hai bên khớp có hai lỗ bịt
+ Xương ngồi: hai xương ngồi nằm sau xương háng, khớp nhau bởi khớp bán động ngồi ở giữa, từ đó kéo dài về phía sau thành hai u ngồi
- Xương đùi: là xương dài nằm ở dưới xương chậu, chéo từ trên xuống dưới, từ sau ra trước, có một thân và hai đầu
+ Đầu trên to, phía ngoài nhô cao là mẩu động lớn, phía trong là chỏm khớp hình lồi cầu, khớp vào ổ cối của xương chậu
+ Đầu dưới nhỏ, phía trước có ròng rọc để khớp với xương bánh chè Phía sau là hai lồi cầu để khớp với xương chày
+ Thân tròn, trơn, trên to, dưới nhỏ
- Xương cẳng chân:
+ Xương chày: là xương dài, hình khối lăng trụ, có một thân và hai đầu Đầu trên to, chính giữa nhô cao là gai chày ngăn cách gò ngoài và gò trong Đầu dưới nhỏ có hai rãnh song song để khớp với xương sen của cổ chân Thân có ba mặt, hai mặt bên ở phía trước gặp nhau ở mào chày bị uốn cong Mặt sau giống hình chữ nhật nho lên các đư ng xoắn để cơ kheo bám vào
+ Xương mác: là xương nhỏ giống cái trâm cài đầu, nằm ở phía ngoài đầu trên xương chày Ở trâu bò xương mác thoái hóa chỉ là một mấu nhỏ ngắn, ở heo kéo dài bằng xương chày + Xương bánh chè: là một xương nhỏ mỏng, chắc, đặc, hình thoi nằm chèn giữa xương đùi và xương chày, còn gọi là nắp đầu gối
- Xương cổ chân: tương ứng với cổ tay ở chi trước, gồm 2 – 3 hàng và 5 – 7 xương
1.2 Hệ cơ
2.1 Vị trí, cấu tạo của cơ vân
a Vị trí của cơ vân:
- Cơ vân bám vào xương và là bộ phận vận động chủ động Khi cơ co sinh ra công và lực phát động làm cho một bộ phận hoặc toàn bộ cơ thể di chuyển vị trí trong không gian
- Cơ vân bám bên ngoài xương tạo nên hình dáng bên ngoài của cơ thể con vật
- Cơ vân tạo nên 36 – 45% trọng lượng cơ thể, là nguồn (thịt) thực phẩm quan trọng nhất
- Khi cơ co một phần năng lượng chuyển thành nhiệt tạo nên thân nhiệt ổn định của cơ thể
b Cấu tạo của cơ vân:
Cắt ngang một cơ ta thấy các phần cấu tạo sau:
- Màng bọc ngoài: là tổ chức sợi liên kết màu trắng bọc ngoài phần thịt
Trang 24- Trong là nhiều bó cơ: mỗi bó chứa nhiều sợi cơ được bao bọc bởi màng bọc trong Mỗi sợi cơ do nhiều tế bào cơ tạo thành
1.2.2 Hoạt động sinh lý của cơ vân
a Tính đàn hồi Khi cơ bị kéo thì dài ra, khi hết lực kéo thì cơ trở lại vị trí ban đầu Tuy nhiên, tính đàn hồi của cơ không tỷ lệ thuận với lực kéo Ví dụ: khi bị kéo với một lực quá lớn thì cơ có thể bị đứt hoặc không trở lại vị trí ban đầu được nữa
b Tính cư ng cơ Khi con vật không vận động nhưng một số cơ vân vẫn luôn ở trọng trạng thái co rút nhất định, gọi là sự cư ng cơ, vì vậy mà các bộ phận của cơ thể có thể nghỉ ngơi một cách tương đối Tính cư ng cơ do thần kinh vận động điều khiển, nh vậy cơ thể giữ được hình dạng nhất định và duy trì được thân nhiệt
- Kích thích hóa học: Tác dụng của các chất hóa học axit, bazơ…
- Kích thích điện: Do tác dụng của dòng điện một chiều hoặc xoay chiều…
- Kích thích sinh lý: Các yếu tố kích thích vào cơ quan cảm giác như mắt, mũi, tai…
d Sự mệt mỏi của cơ
Cơ cũng như các cơ quan tổ chức khác, sau một th i gian dài làm việc sẽ trở nên mệt mỏi
Vì cơ đã sử dụng hết năng lượng và các chất dinh dưỡng, đồng th i sản sinh ra CO2 và axit lactic
Các chất này tích tụ trong cơ làm đông vón các protein nên cơ co cứng lại, do đó co rút yếu dần Axit lactic tác động vào đầu mút thần kinh làm cho cơ nhức mỏi
e Nguồn năng lượng của cơ
Năng lượng của cơ có được do quá trình oxy hóa các chất dinh dưỡng ở trong cơ (do mạch máu mang đến) Sự biến đổi các chất này (chủ yếu là glycogen) sẽ sinh ra các chất đơn giản hơn
và giải phóng ra năng lượng
Như vậy, khi cơ co rút sẽ sinh ra năng lượng dưới dạng công, nhiệt, điện năng Trong phản ứng trên 1/4 năng lượng sinh ra để co cơ còn 3/4 năng lượng sinh ra nhiệt Vì thế, khi vận động hoặc lao động cơ thể sẽ nóng lên
f Sinh lý vận động
Vận động là một trong những hoạt động sinh lý quan trọng nhất của cơ thể động vật do cơ
và xương cùng thực hiện, có các loại hình vận động sau
Hình 2.34 Cấu tạo sợi cơ vân
Trang 25- Đứng: là tư thế bình thư ng của cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi Khi đứng các đốt ngón của chi đều chạm đất Các cơ tứ chi giữ ở trạng thái trương lực thư ng xuyên (cơ co) để chống đỡ sức nặng của cơ thể
- Vận động chạm đất: là các vận động nằm, đứng dậy, đứng thẳng, nhảy khi giao phối, tất
cả các vận động trên đều chịu sự điều khiển của hệ thần kinh trung ương (não và tủy sống) và là những phản xạ liên hoàn phức tạp
- Di động trên mặt đất bao gồm các vận động thay đổi vị trí trong không gian như đi, chạy, nhảy…
- Đi: là chuỗi phản xạ phức tạp Khi đi các chi trước và chi sau của hai bên phải, trái phối hợp vận động chéo nhau theo một trình tự nhất định, mà cụ thể là: Trong khi chân trước trái và chân sau phải chống đỡ thể trọng cơ thể thì chân trước phải và chân sau trái bước về phía trước, sau đó đổi ngược lại Nh đó mà toàn thân di chuyển được về phía trước Như vậy bước đi có hai giai đoạn: giai đoạn chống đỡ và giai đoạn bước lên trước
- Đi nhanh: giống như đi, song tần số vận động tăng, th i gian thực hiện mỗi giai đoạn ngắn hơn
- Chạy: khi chạy hai chân trước hoặc hai chân sau đồng th i vận động
- Nhảy: động tác nhảy chia làm 4 giai đoạn: chạy, r i mặt đất, vượt và tiếp đất Khi bắt đầu thì hai chân trước r i mặt đất, đầu, mình, hai chân sau thẳng sau đó bay bổng lên vượt qua chướng ngại vật Khi tiếp đất đầu ngẩng lên trên, chân duỗi thẳng để chống đỡ sức nặng cơ thể
- Môi: gồm môi trên và môi dưới gặp nhau ở mép Xung quanh môi có lông xúc giác
Dê và ngựa có môi dài, linh hoạt dễ cử động, dùng để lấy thức ăn
- Má: Má kéo dài từ hàm trên xuống hàm dưới và taọ thành mặt bên của xoang miệng
Má đẩy thức ăn vào giữa hai mặt răng khi nhai Ở loài nhai lại, niêm mạc má có những gai thịt nhọn hướng vào bên trong
- Vòm khẩu cái (khẩu cái cứng): Là phần ngăn cách giữa xoang mũi (ở trên) và xoang miệng (ở dưới), nằm sau môi trên, giữa hai hàm trên Cấu tạo là mô sợi bị sừng hóa Ở chính giữa có đư ng sọc dọc, hai bên là 15 – 20 g ngang Vòm khẩu cái làm điểm tựa cho lưỡi khi nuốt
- Màng khẩu cái (khẩu cái mềm): là màng mỏng giống đầu lá cây do niêm mạc khẩu cái tạo thành, nằm ngăn cách giữa miệng (ở trước) và yết hầu ở phía sau Màng này hạ xuống khi thở, uốn cong lên trên về phía sau để đóng kín đư ng lên mũi khi nuốt
- Lưỡi: Lưỡi giống một hình khối tháp dẹp nằm trong miệng giữa hai xương hàm dưới Lưỡi chia làm hai phần và ba mặt:
+ Gốc lưỡi ở phía sau được gắn chặt vào xương lưỡi trước yết hầu
+ Thân và đỉnh lưỡi ở phía trước có thể cử động tự do
Trang 26+ Mặt lưng lưỡi (ở trên) phủ bởi niêm mạc có 4 loại gai: gai hính sợi để xúc giác, gai hình nấm, gai hình đài và gai hình lá làm nhiệm vụ vị giác Hai bên mặt lưỡi trơn nhẵn có các gai nhọn là nơi đổ ra của ống dẫn nước bọt của tuyến dưới lưỡi
+ Cấu tạo: lưỡi chính là một khối cơ gồm nhiều bó sợi sắp xếp theo nhiều chiều hướng khác nhau khó tách r i
+ Tác dụng: lấy thức ăn (ở trâu bò), và đưa thức ăn vào thực quản và phát ra âm thanh
- Răng: là bộ phận cứng nhất trong xoang miệng dùng để cắt, xé và nghiền nát thức ăn
2.1.2 Hầu: Là một xoang ngắn, hẹp nằm sâu xoang miệng và màng khẩu cái, trước
thực quản và thanh quản, dưới hai lỗ thông lên mũi Yết hầu là nơi giao nhau (ngã tư) giữa
đư ng tiêu hóa và đư ng hô hấp Nó có nhiệm vụ dẫn khí từ xoang mũi xuống thanh quản, dẫn thức ăn từ miệng xuống thực quản
- Đoạn ngực: thực quản đi lên khí quản, giữa hai lá phổi đến cơ hoành
- Đoạn bụng: sau khi xuyên qua cơ hoành, thực quản bẻ cong xuống dưới sang trái đổ vào đầu trái dạ dày
Ở heo: đoạn cổ và ngực là cơ vân, đoạn bụng là cơ trơn Ở trâu bò, chó, mèo suốt chiều dài đều là cơ vân
2.1.4 Dạ dày
Dạ dày là đoạn phình to, hình túi của ống tiêu hóa Tùy loài gia súc khác nhau dạ dày
có hình thái, cấu tạo và chức năng khác nhau Dạ dầy ở gia súc gồm hai loại dạ dày: Dạ dầy đơn (ngư i, heo, chó, mèo…) và dạ dày kép (trâu, bò, dê, cừu )
* Dạ dày đơn
a Vị trí, hình thái:
Dạ dày là túi chứa thức ăn, hình trăng khuyết nằm trong xoang bụng, sau cơ hoành và gan, trước khối ruột, hơi lệch về bên trái bụng, khoảng xương sư n số 6 – 12 Dạ dày có hai đầu, hai cạnh và hai mặt
- Đầu trái dạ dày thông với thực quản ở lỗ thượng vị
- Đầu phải thon nhỏ thông với tá tràng qua lỗ hạ vị
- Cạnh trên là đư ng cong nhỏ có dây chằng gắn chặt dạ dày vào rốn gan (mặt sau gan)
và mặt sau cơ hoành
- Cạnh dưới là đư ng cong lớn có màng treo gắn chặt vào dưới thành bụng
Trang 27+ Lớp trong: là niêm mạc có nhiều tuyến tiết ra dịch tiêu hóa và a xít clo hy dric HCl
- Chức năng:
Tiêu hóa cơ học là chính (tích trữ, nhào trộn, nghiền nát thức ăn) một phần tiêu hóa hóa học (nhở men do tuyến dạ dầy tiết ra)
* Dạ dày kép
Hình 2.35 Dạ dày đơn Hình 2.36 Dạ dày kép ở thú nhai lại
Dạ dày kép ở loài nhai lại (trâu, bò, dê, cừu, lạc đà…) nó chiếm nửa bên trái của xoang bụng, cấu tạo gồm 4 túi: dạ cỏ, dạ tổ ong và dạ múi khế
- Dạ cỏ:
To nhất trong số 4 túi, chiếm gần hết nửa trái bụng, dung tích 200 – 300 lít Khi vật ăn
no dạ cỏ sẽ áp sát lõm hông bên trái, nên có thể kiểm tra dạ cỏ ở lõm hông trái
+ Cấu tạo: gồm 3 lớp: lớp ngoài là lớp tương mạc, giữa là lớp cơ trơn, trong cùng là niêm mạc, không có tuyến tiết dịch
+ Chức năng: là nơi chứa thức ăn tạm th i (rơm, cỏ…), thức ăn được lên men nh hệ vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ trở nên mềm dễ tiêu hóa
- Dạ tổ ong
+ Là túi nhỏ như quả bưởi nằm dưới bên trái dạ cỏ, sau cơ hoành trên mỏm kiếm xương ức, khoảng sụn sư n 6 – 8 bên trái Có rãnh thực quản chạy qua, phía trước thông với
dạ cỏ, phía sau thông với dạ lá sách
+ Cấu tạo gồm 3 lớp: ngòai là tương mạc, giữa là lớp cơ trợn trong là niêm mạc, bề mặt của niêm mạc có nhiều gấp nếp hình đa giác giống tổ ong
Chức năng của dạ tổ ong là sàng lọc ngoại vật và ợ đẩy thức ăn lên miệng nhai lại
+ Dạ có 2 lỗ: một lỗ thông với dạ tổ ong, một lỗ thông với dạ múi khế
Trang 28+ Chức năng: nghiền ép thức ăn sau khi nhai lại thành những lớp mỏng nhuyễn đưa xuống dạ múi khế
- Dạ múi khế:
Là dạ dày tiêu hóa hóa học Giống quả bí đao, dung tích 8 – 20 lít Nằm dưới và sau dạ
lá sách trên đư ng thẳng giữa bụng nối từ xương ức đến háng trong khoảng xương sư n số 9 – 13 Có hai lỗ thông: lỗ trước thông với dạ lá sách, lỗ sau (lỗ hạ vị) thông với tá tràng của ruột non
- Niêm mạc: chia làm 3 khu: khu thượng vị có tuyến tiết dịch nhày, phần thân là khu thân vị niêm mạc màu hồng tạo thành 10 -15 nếp gấp dọc nhô cao giống như múi quả khế,
có tuyến tiết dịch chứa men tiêu hóa, khu hạ vị có tuyến hạ vị tiết axit HCl
2.1.5 Ruột
* Ruột non
Ruột non là ống dài gấp đi gấp lại nhiều lần, nối từ lỗ hạ vị của dạ dày đến van hồi manh tràng Ở bò ruột non dài khoảng 30 – 40 m, đư ng kính 3 – 5 cm
Ruột non heo dài từ 10 – 12 m, đư ng kính 1 – 2 cm
Ruột non chia làm 3 đoạn ranh giới không rõ rệt là:
- Tá tràng: là đoạn đầu tiên nối tiếp sau dạ dày, dài 1 – 1,5 m thư ng bẻ cong hình chữ
S (heo, ngựa) hoặc hình chữ U (bò) gọi là quai tá tràng Trên niêm mạc tá tràng có lỗ đổ ra của ống mật và ống dẫn tụy
- Không tràng: Là đoạn dài nhất cuộn đi cuộn lại thành một khối lớn phía sau dạ dày sát lõm hông trái (heo), ở bò nó nằm phía sau và dưới bụng bên phải
- Hồi tràng: Dài từ 50 – 75cm nối tiếp với manh tràng của ruột già Nó lồi vào bên trong lòng manh tràng gọi là van hồi – manh tràng
- Hình thái: ruột non có 2 đư ng cong:
+ Đư ng cong lớn tròn, trơn, tự do
+ Đư ng cong nhỏ có màng treo ruột bám vào Màng treo ruột là nơi cho mạch máu, thần kinh, mạch bạch huyết (lâm ba) đi vào ruột để nuôi dưỡng và vận chuyển chất dinh dưỡng hấp thụ từ ruột theo máu về gan Trên màng treo ruột có các hạch lâm ba
- Cấu tạo:
Ngoài là lớp tương mạc
Giữa là lớp cơ trơn gồm vòng trong, dọc ngoài, chéo giữa
Trong là lớp niêm mạc màu hồng nhạt tạo ra nhiều nếp gấp dọc để tăng diện tích bề mặt tiếp xúc với thức ăn Niêm mạc ruột có các tuyến tiết dịch ruột chứa các men tiêu hóa: Đạm, mỡ và bột đư ng…
- Chức năng: Ruột non tiêu hóa hóa học, phân giải thức ăn thành những chất đơn giản nhất, hấp thụ qua các tế bào biểu mô vào máu và bạch huyết
Trang 29- Kết tràng: Ở trâu bò nó cuộn lại thành 3 – 4 vòng tròn áp sát thành bụng bên phải Ở heo manh tràng cuộn lại thành 3 – 4 vòng xoắn ốc sau dạ dày, trước manh tràng, bên trái bụng
- Trực tràng: Là đoạn ruột thẳng sau kết tràng, từ cửa xoang chậu đến hậu môn, trong xoang chậu nó đi dưới xương khum, trên tử cung âm đạo (ở con cái), trên bóng đái, niệu đạo (ở con đực)
- Cấu tạo ở ruột già: chia làm ba lớp:
Ngoài là lớp tương mạc, giữa là lớp cơ trơn gồm cơ vòng và cơ dọc Trong cùng là lớp niêm mạc niêm mạc ruột già không có gấp nếp dọc, không có lông nhung nhưng có nhiều nang bạch huyết
+ Chức năng: Chủ yếu là tái hấp thu nước và ép phân thành khuân đưa ra ngoài
2.1.6 Các tuyến tiêu hóa
- Tuyến dưới hàm: Nằm dưới tuyến dưới tai, kéo dài theo nhánh nằm ngang hàm dưới
về trước Ống dẫn nước bọt vào xoang miệng ở sau các răng cửa hàm dưới
- Tuyến dưới lưỡi: Nhỏ hơn hai tuyến trên, gồm hai thùy nằm chồng lên nhau ở dưới thân lưỡi Có nhiều ống dẫn nước bọt đổ ra hai hàng gai thịt ở mặt bên của lưỡi và cửa hàm dưới Nước bọt gia súc có chứa men tiêu hóa tinh bột
(2) Gan: Là tuyến tiêu hóa lớn
nhất trong cơ thể, nằm trong xoang
bụng sau cơ hoành, trước dạ dày
- Hình thái: gan có hai mặt và
hai cạnh:
Mặt trước cong lồi theo chiều
cong cơ hoành
Mặt sau sát dạ dày, chứa rốn gan
nơi đi vào của động mạch gan, tĩnh
mạch cửa và thần kinh, các hạch lâm
ba và ống dẫn mật
Cạnh trên dày, có tĩnh mạch chủ
sau và thực quản đi qua
Cạnh dưới mỏng, sắc có các mẻ
chia gan thành nhiều thùy
Ở ngựa gan có 5 thùy: thùy trái,
thùy giữa trái, thùy vuông, thùy phải
và thùy phụ Không có túi mật
Ở bò: gan bò rất dày phân thùy không rõ ràng, gồm 4 thùy: thùy trái, thùy vuông, thùy
Hình 2.37 Cấu tạo đại thể của gan
Trang 30phải và thùy phụ Túi mật dính vào thùy vuông
Ở heo, chó: gan chia làm 6 thùy: thùy trái, thùy giữa trái, thùy vuông, thùy giữa phải, thùy phải và thùy phụ Túi mật nằm sau thùy giữa phải
- Cấu tạo
Mặt ngoài gan được bao bọc bởi màng sợi rất mỏng Màng này chui vào trong nhu mô gan tạo thành các vách ngăn phân chia thành các thùy, tiểu thùy gan
- Chức năng:
Tiết ra mật đổ vào ruột non để tiêu hóa thức ăn
Khử độc, tiêu diệt vi khuẩn bảo vệ cơ thể
Gan là nơi dự trữ đư ng glucose dưới dạng glycogen
Dự trữ máu cho cơ thể
Gan tiết ra chất chống đông máu
Tạo máu (sinh hồng cầu) ở th i kỹ bào thai
(3) Tuyến tụy
Là một dải màu hồng nhạt hoặc vàng nhạt bám vào đư ng cong nhỏ đoạn quai tá tràng (chữ S hoặc U)
+ Chức năng: Có hai chức năng:
- Ngoại tiết: Tiết dịch tụy chứa men tiêu hóa đổ vào tá tràng để tiêu hóa thức ăn
- Nội tiết: tiết ra hoocmone tuyến tụy gồm:
+ Glucagon có tác dụng phân giải glycogen tích trữ ở gan thành đư ng glucose tự do đi vào máu đưa đến các mô bào
+ Insulin tăng cư ng sự tổng hợp glucose thành glycogen để tích trữ ở gan
2.2 Hoạt động sinh lý hệ tiêu hóa
Quá trình này xảy ra trên khắp các đoạn của ống tiêu hóa nhằm lấy thức ăn, biến đổi, phân giải thức ăn thành các chất đơn giản dễ hấp thu
2.2.1.Tiêu hóa ở miệng
Bao gồm lấy thức ăn, nhai, nhai lại, nuốt
- Cách lấy thức ăn, nước uống: tùy từng loài gia súc mà có cách lấy thức ăn và nước uống khác nhau
+ Heo dùng mõm cứng (hàm trên) cày dũi đất tìm kiếm thức ăn, dùng hàm dưới, lưỡi đưa thức ăn vào miệng
+Trâu bò: lưỡi cứng, nhám dùng để vơ cỏ, rơm đưa vào miệng, sau đó ngậm miệng cắt đứt cỏ
+ Dê, cừu: lấy thức ăn giống ngựa và môi trên có khe hở giúp gậm được cỏ ngắn hơn + Chó: lấy thức ăn bằng răng cửa, xé bằng răng nanh, dùng lưỡi hắt nước vào miệng
Trang 31Khi thức ăn được tẩm nước bọt đã mềm, động tác nuốt đưa thức ăn xuống dạ cỏ Trâu, bò có phản xạ nhai lại, th i gian nhai lại: sau khi ăn, nhai lại lần đầu khoảng 30 – 70 phút (đối với trâu, bò), 20 – 45 phút (với dê, cừu) vật bắt đầu nhai lại (nhất là lúc nghỉ ngơi) Th i gian nhai lại khoảng 40 – 50 phút, nghỉ 30 – 60 phút động vật lại tiếp tục nhai lại Một ngày đêm trâu bò nhai lại từ 6 – 8 lần Bê, nghé đã ăn cỏ khoảng 16 lần, tổng th i gian nhai lại khoảng
7 gi
- Đặc điểm tuyến nước bọt:
+ Lượng tiết: Nước bọt tiết nhiều nhất khi gia giúc ăn, ngoài bữa ăn lượng tiết ít hơn + Số lượng và tính chất nước bọt phụ thuộc và số lượng và thành phần, tính chất của thức ăn Ví dụ: ăn thức ăn khô nước bọt tiết ra nhiều hơn Heo một ngày đêm tiết ra 15lít, ngựa 40lít, trâu bò 60lít
Cơ yết hầu co rút đẩy thức ăn rơi xuống thực quản
2.2.2 Tiêu hóa ở dạ dày
(1).Tiêu hóa ở dạ dày đơn
Dạ dày là nơi chứa thức ăn, cũng là nơi biến đổi thức ăn về mặt cơ học và hóa học
- Tiêu hóa cơ học: Thức ăn khi xuống dạ dày sẽ được nghiền nát, nhào trộn và thấm đều vào dịch vị, do sự co bóp của các cơ dạ dày và tiết dịch vị của các tuyến Sau đó nó được đưa xuống tá tràng từng đợt do sự đóng mở của van hạ vị
- Tiêu hóa hóa học:
Tiêu hóa hóa học thức ăn trong dạ dầy đơn nh men tiêu hóa có trong dịch vị do tuyến
dạ dầy tiết ra Thức ăn đạm (Protein) dưới tác dụng của men pép xin thành các dạng đơn giản Am bu mo và po li pép tít Mỡ trong dạ dầy hầu như chưa được tiêu hóa do men tiêu hóa chưa hoạt động
(2) Tiêu hóa ở dạ dày kép
- Tiêu hóa thức ăn ở dạ cỏ:
+ Tiêu hóa cơ học: Nh nhu động của dạ cỏ thức ăn được nhào trộn giúp cho hệ vi sinh vật có trong dạ cỏ lên men sinh hơi để tiêu hóa thức ăn
+ Tiêu hóa học:
Tiêu hóa hóa học thức ăn trong dạ cỏ chủ yếu nh hệ vi sinh vật: Gồm thảo phúc trùng,
vi khuẩn và nấm Chúng theo thức ăn vào dạ cỏ gặp điều kiện yếm khí (không có oxy) môi trư ng kiềm và độ ẩm, nhiệt đột thích hợp sinh sôi phát triển Chúng có vai trò quan trọng tiêu hóa các chất sau:
Trang 32- Tiêu hóa tinh bột và đư ng:
Tinh bột dưới tác dụng của men do vi sinh vật tiết ra sẽ phân hủy thành đư ng đơn (glucoza) được vi sinh vật sử dụng một phần, phần còn lại được cơ thể trâu, bò hấp thu
- Tiêu hóa chất xơ:
Chấy xơ (cỏ, rơm, rạ) dưới tác dụng của men tiêu hóa chất xơ do vi sinh vật tiết ra, được phân giải thành a xít béo bay hơi, khí các bon níc (CO2) và khí mê tan (CH4)
Axit béo bay hơi như axit a xê tic, p rô pi ô níc, bu ty ric được thấm qua thành dạ cỏ rồi vào máu đến gan và các mô bào của trâu bò là nguồn cung cấp năng lượng cho trâu bò hoạt động
- Tiêu hóa chất đạm (Protein): Protein trong thức ăn được vi sinh vật phân giải thành
Po li pép tít, di pép tít, axit a min và A mô ni ác (HN3) dùng cho bản thân chúng Khi xuống
dạ múi khế, vi sinh vật được tiêu hóa thành nguồn protein cho trâu, bò
Vi sinh vật tổng hợp được vitamin nhóm B, vitamin K được vật chủ (trâu, bò) sử dụng Quá trình tiêu hóa thức ăn trong dạ cỏ của vi sinh vật, tạo ra khí CO2, CH4 các khí này được thoát ra ngoài nh phản xạ ợ hơi của con vật, vì một lý do nào đó hơi không thoát ra
mà tích lại trong dạ cỏ sẽ gây bệnh chướng hơi dạ cỏ ở trâu, bò
- Tiêu hóa ở dạ tổ ong: Là nơi vận chuyển, sàng lọc thức ăn, chứa thức ăn lỏng
- Tiêu hóa ở dạ lá sách: Là nơi nghiền ép thức ăn sau khi nhai lại để chuyển xuống dạ múi khế Phần mềm lỏng xuống trước, phần khô cứng tiếp tục được nghiền ép ở dạ lá sách, nước, axit được hấp thu mạnh
- Tiêu hóa ở dạ múi khế: Được coi là dạ dày chính thức của loài nhai lại, làm chức năng tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học như dạ dày đơn
2.2.3 Tiêu hóa ở ruột non
(1).Tiêu hóa cơ học
Nh nhu động của ruột non, thức ăn tiếp tục được nghiền nhỏ, trộn đều với dịch ruột, dịch tụy, dịch mật và được di chuyển trong ruột non để tiêu hóa hóa học trước khi chuyển xuống ruột già
(2).Tiêu hóa hóa học
Thức ăn (chưa được tiêu hóa hoàn toàn ở dạ dày) xuống ruột non dưới tác động của các men tiêu hóa có trong dịch mật, dịch tụy, dịch ruột sẽ phân giải hoàn toàn thành các chất đơn giản nhất để hấp thu qua niêm mạc ruột, vào máu đi nuôi cơ thể
- Dịch mật:
Dịch mật do tê bào gan tiết ra liên tục được tích trữ trong túi mật, theo ống dẫn mật đổ vào tá tràng 10 – 15 phút trước khi ăn Ở ngựa, chuột, lạc đà, bồ câu không có túi mật thì theo ống dẫn đổ thẳng vào tá tràng
Dịch mật hơi nhớt, vị đắng, màu vàng sẫm ở gia súc ăn cỏ, vàng xanh ở gia súc ăn thịt
Trang 33+ Cắt mỡ thành các hạt nhỏ (nhũ tương hóa mỡ) để men tiêu hóa mở (lipaza) tác động
đư ng Sác ca rô za và men tiêu hóa mỡ li pa za
- Dịch ruột do tuyến ruột tiết ra, chứa nhiều men tiêu hóa chất đạm, chất bột đư ng và
mỡ
- Kết quả tiêu hóa ở ruột non
Thức ăn trong ruột non hầu như được tiêu hóa hoàn toàn thành những chất đơn giản nhất cơ thể có thể sử dụng được cụ thể Chất đạm (protein) dưới tác dụng của men tiêu hóa (tripxin và kimotripxin) thành a xít amin Chất bột đư ng dưới tác dụng của men Amilaza thành đư ng đơn Glucoza Chất mỡ dưới tác dụng của mên tiêu hóa lipaza thành a xít béo và glyxezin Những chất này tạo thành một huyễn dịch gọi là dưỡng chấp được hấp thu qua niêm mạc ruột vào máu để đi nuôi cơ thể Chất cặn bã được đưa xuống ruột già, tại đây nước được ruột già hấp thu, chất cặn bã được đóng khuân trước dưa ra ngoài qua hậu môn
2.2.4 Quá trình hấp thu
(1) Cơ quan hấp thu
Suốt chiều dài ống tiêu hóa chỉ
có 3 cơ quan hấp thu là dạ dày, ruột
non và ruột già
- Dạ dày: Dạ dày đơn hấp thu
nước, rượu là chủ yếu, một ít đư ng
glucose và khoáng, lí do vì chất nhày
muxin phủ kín niêm mạc dạ dày
Dạ dày loài nhai lại ngoài các
chất trên còn hấp thu được axit béo
bay hơi
- Ruột non: Là cơ quan hấp thu
chủ yếu các chất dinh dưỡng của cơ
thể vì:
Niêm mạc có nhiều nếp gấp làm
tăng diện tích tiêu hóa hấp thu
Niêm mạc tạo thành các lông
nhung được phủ bởi tế bào biểu mô có
vi nhung tăng khả năng tiêu hóa hấp
thu thức ăn
Chính giữa lông nhung có động mạch, tĩnh mạch và mạch bạch huyết dễ dàng tiếp nhận các chất từ tế bào biểu mô thấm vào
- Ruột già: Ruột già hấp thu được nước, muối khoáng, glucose, axit béo bay hơi khí
Hình 2.38 Bộ máy tiêu hóa ở gia cầm
Trang 34CH4 , H2S
(2) Đư ng vận chuyển chất dinh dưỡng
- Nước, khoáng, vitamin tan trong nước, đư ng đơn, amino axit, 30% axit béo và glyxerin được hấp thu theo con đư ng máu
- Vitamin tan trong dầu, 70% axit béo và gluxerin hấp thu và vận chuyển theo con
đư ng bạch huyết
Đư ng đi: các tĩnh mạch niêm mạc ruột hấp thu các chất dinh dưỡng đổ về tĩnh mạch ruột, ở dạ dày đổ về tĩnh mạch dạ dày, các tĩnh mạch này đổ vào tĩnh mạch cửa vào gan để được lọc sạch, khử độc, tiêu diệt vi khuẩn rồi đổ vào tĩnh mạch chủ sau về tim đi nuôi cơ thể Đư ng bạch huyết cuối cùng đổ về tim
(3).Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa, hấp thu
Quá trình tiêu hóa, hấp thu ở gia súc chịu ảnh hưởng các yếu tố sau:
- Tình trạng sức khỏe của con vật: vật khỏe mạnh, không có tổn thương bệnh lý đư ng tiêu hóa sẽ tiêu hóa, hấp thu tốt
- Chất lượng thức ăn và kỹ thuật chế biến tốt
- Thành lập các phản xạ có điều kiện khi cho ăn sẽ tăng tính thèm ăn, kích thích tiết dịch.như; Ăn đúng gi , đúng bữa, đủ khẩu phần, đủ chất dinh dưỡng có th i gian nghỉ ngơi hợp lý
3 Hệ tuần hoàn
3.1 Giải phẫu hệ tuần hoàn
3.1.1 Vị trí, hình thái, cấu tạo của tim
(1).Vị trí và hình thái tim
Tim hình nón lộn ngược (đáy
trên, đỉnh dưới) nằm trong lồng
ngực bị hai lá phổi trùm che, nhưng
lệch về phía dưới lá phổi trái nhiều
hơn Tim nằm theo chiều từ trên
xuống dưới, trước về sau, từ phải
sang trái, khoảng xương sư n 3 – 6
bên trái Đỉnh tim gần sát mỏm
kiếm xương ức
(2.) Cấu tạo của tim
Ngoài cùng là màng bao tim
bao bọc tim và các mạch quản lớn
của tim, gồm 2 màng: ngoài là
màng sợi, trong là màng ngoại tâm
mạc phủ mặt ngoài cơ tim Giữa
hai màng hình thành xoang bao
tim, chứa chút dịch trong để giảm
ma sát khi tim hoạt động Ở đỉnh tim, màng bao tim kéo dài dính vào chân cơ hoành
Cơ tim: cơ tim cấu tạo giống như cơ vân, tạo nên vách khối tâm nhĩ và tâm thất Vách thất
Hình 2.39 Ccấu tạo bên trong của tim
Trang 35trái cơ dầy hơn, xen kẽ giữa các sợi cơ trên còn có các sợi cơ pha thần kinh làm cho tim có tính
tự động co bóp
Màng trong tim là lớp màng mỏng lót ở bên trong các xoang tim tiếp xúc với máu, hình thành các chân cầu của van tim
3.1.2 Vị trí, hình thái, cấu tạo của mạch máu
Mạch máu là hệ thống ống dẫn máu trong cơ thể, gồm 3 loại mạch: động mạch, tĩnh mạch
+ Vách động mạch dày và cứng nên luôn căng tròn (ngay cả khi không chứa máu)
+ Động mạch lớn nằm sâu trong cơ thể, động mạch nhỏ đi nông gần bề mặt da Khi đi cùng tĩnh mạch và thần kinh tương ứng động mạch nằm sâu hơn
+ Khi đi qua các cơ quan có hoạt động co bóp mạnh (dạ dày…) thì động mạch chạy ngoằn ngoèo để tránh bị căng, đứt
+ Khi đi qua khớp xương động mạch đi ở mặt gấp
+ Một số động mạch đi nông dưới da, sát xương thư ng dùng để bắt mạch (động mạch hàm ở ngựa, động mạch đuôi ở trâu bò, động mạch khoeo ở chó)
- Cấu tạo: thành động mạch gồm có 3 lớp:
Hình 2.40 Sơ đồ hệ tuần hoàn của tim
Trang 36+ Lớp ngoài cùng: là lớp màng sợi
+ Lớp giữa rất dày gồm các sợi cơ trơn và sợi chun (co giãn, đàn hồi)
+ Lớp trong: hay lớp nội mạc chỉ có một tầng tế bào tiếp xúc với máu
(2).Tĩnh mạch: Là những mạch máu đưa máu từ tổ chức, cơ quan trong cơ thể về tim (tâm nhĩ)
Hình 2.41 Vị trí, hình thái một số động mạch, tĩnh mạch của heo
+ Cấu tạo: thành tĩnh mạch có cấu tạo giống động mạch nhưng mỏng hơn
+ Đặc điểm:
- Xẹp xuống khi không có máu nhưng căng phồng lên khi chứa nhiều máu
- Thư ng nằm nông dưới da, nên ngư i ta thư ng lợi dụng để đưa thuốc qua đư ng tĩnh mạch
- Đư ng kính của tĩnh mạch lớn hơn đư ng kính của động mạch tương ứng - Lòng tĩnh mạch lớn có van hư ng tâm
(3) Mao mạch
Là những mạch quản giao nhau giữa động mạch và tĩnh mạch vì tại đây sẽ xảy ra trao đổi chất giữa máu và mô bào vì vậy thành mao mạch rất mỏng
3.2 Hoạt động sinh lý hệ tuần hoàn
Máu tuần hoàn trong hệ tuần hoàn nh sự co bóp của tim Hệ tuần hoàn của động vật có
vú là một hệ thống kín gồm 2 vòng tuần hoàn là vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ:
Trang 37(1).Vòng tuần hoàn lớn
Máu đi từ tâm thất trái đến động mạch chủ chia làm hai nhánh:
- Một nhánh đi về phía trước gọi là động mạch chủ trước để đưa dinh dưỡng và O2 đến các
tổ chức phía trước tim Sau đó máu theo tĩnh mạch chủ trước về tâm nhĩ phải của tim
- Một nhánh đi về phía sau để nuôi dưỡng các tổ chức phía sau gọi là động mạch chủ sau Sau đó máu theo tĩnh mạch chủ sau về tâm nhĩ phải của tim
(2).Vòng tuần hoàn nhỏ
Máu đi từ tâm thất phải theo động mạch phổi đến phổi, sau khi trao đổi khí xong (thải ra
CO2, nhận khí O2) theo tĩnh mạch phổi về tâm nhĩ trái
Ở chính giữa có một vách sụn và xương lá mía chia xoang mũi thành hai phần giống nhau
là xoang mũi phải và trái
- Lỗ mũi: là hai hốc tròn hoặc hình trứng, là nơi cho không khí đi vào xoang mũi Cấu tạo bởi một sụn giống neo tầu thủy làm chỗ bám cho các cơ mũi Bên ngoài phủ bởi lớp da
- Cấu tạo xoang mũi:
+ Xoang mũi được cấu tạo khung xương gồm các xương: xương mũi, xương hàm trên, liên hàm, khẩu cái, lá mía Trong xoang mũi từ thành bên đi vào trong có 3 đôi xương ống cuộn
là ống cuộn mũi (ở trên), ống cuộn hàm (ở dưới), ống cuộn sàng (ở sau) Đây là các xương rất mỏng cuộn lại và được phủ bởi niêm mạc nhằm tăng diện tích tiếp xúc không khí với niêm mạc mũi
+ Niêm mạc: niêm mạc bao phủ toàn bộ mặt trong xoang mũi chia làm hai khu:
Khu niêm mạc hô hấp: bao phủ 2/3 phía trước mặt trong xoang mũi Niêm mạc màu hồng,
có các lông để cản bụi, tế bào biểu mô phủ có lông rung, dưới là các tuyến tiết dịch nhầy và mạng lưới mao mạch dày đặc
Chức năng: cản bụi, lọc sạch, tẩm ướt và sưởi nóng không khí trước khi đưa vào phổi Khu niêm mạc khứu giác nằm ở phía sau có màu vàng nâu Trên niêm mạc chứa các tế bào thần kinh khứu giác, sợi trục của chúng tập trung lại thành dây thần kinh khứu giác liên hệ với bán cầu đại não
Chức năng: nhận cảm giác mùi trong không khí
(2) Yết hầu
Yết hầu là một xoang ngắn, hẹp nằm sau xoang miệng và màng khẩu cái, trước thực quản
và thanh quản, dưới hai lỗ thông lên mũi Yết hầu là nơi giao nhau (ngã tư) giữa đư ng tiêu hóa
và đư ng hô hấp Nó có nhiệm vụ dẫn khí từ xoang mũi xuống thanh quản, dẫn thức ăn từ miệng xuống thực quản Ngoài ra từ yết hầu còn có hai lỗ thông lên xoang nhĩ (bên trong màng nhĩ tai) nh hai ống nhĩ hầu
(3) Thanh quản
Trang 38Là một xoang ngắn hẹp nằm sau yết hầu và màng khẩu cái, trước khí quản, dưới thực quản Thanh quản vừa là đư ng dẫn khí vừa là cơ quan phát âm
- Cấu tạo: gồm một khung sụn, cơ và niêm mạc
+ Khung sụn gồm 5 sụn:
Sụn tiểu thiệt giống như nửa lá cây nằm sau yết hầu
Sụn giáp trạng giống như quyển sách mở nằm giữa sụn tiểu thiệt và sụn nhẫn tạo thành đáy thanh quản
Sụn nhẫn giống cái nhẫn mặt đá nằm sau sụn giáp trạng, trước các vòng sụn khí quản Hai sụn phễu giống như hai tam giác nằm trên giáp trạng, hai đầu trên gắn liền nhau cùng với sụn tiểu thiệt làm thành hình vòi ấm
- Ở giữa nhô vào lòng thanh quản là hai u tiếng
- Hai đầu dưới cùng gắn lên mặt trên sụn giáp trạng Hai u tiếng có hai bó dây tiếng (là hai
bó sợi đàn hồi cao), cùng đi xuống bám vào đầu dưới hai sụn phễu
+ Cơ thanh quản: Gồm cơ nội bộ là các cơ nhỏ mỏng liên kết các sụn với nhau, cơ ngoại lai có chức năng vận động thanh quản
+ Niêm mạc: phủ bề mặt thanh quản chia làm 3:
Vùng trước cửa thanh quản rất nhạy cảm Vật lạ rơi xuống sẽ tạo phản xạ ho và bị đẩy ra ngoài
Vùng giữa cửa thanh quản: ở đó có hai bó dây tiếng tạo nên cửa tiếng, sẽ phát ra âm cao thấp khác nhau
Vùng sau của thanh quản: niêm mạc có tuyến nhầy để cản bụi
(4) Khí quản
Là ống dẫn khí từ thanh quản đến rốn phổi chia làm hai đoạn là đoạn cổ và đoạn ngực
- Đoạn cổ: 2/3 phía dưới đi dưới thực quản, 1/3 phía sau đi song song bên trái thực quản
- Đoạn ngực đi dưới thực quản
Khí quản được cấu tạo bởi 50 vòng sụn hình
chữ C, hai đầu chữ C quay lên trên, nối với nhau
bằng một băng sợi Niêm mạc khí quản có tế bào
biểu mô phía trên có lông rung, tuyến tiết dịch nhầy
(5) Phổi
- Vị trí: gia súc có hai lá phổi hình nón, chiếm
gần hết lồng ngực, nằm chùm lên tim, lá phổi phải
thư ng lớn hơn phổi trái
- Cấu tạo:
+ Ngoài cùng là lớp màng phổi bao bọc
+ Trong là mô phổi, mỗi lá phổi gồm nhiều
thùy phổi Thùy phổi là tập hợp của các đơn vị cấu
tạo bởi tiểu thùy phổi
Mỗi tiểu thùy hình đa giác có thể tích khoảng một cm3
bên trong gồm các chùm phế nang (giống chùm nho) và các túi phế nang (giống quả nho) Trong mỗi u tạo phổi gia súc thùy phổi
Hình 2.42 Cấu tạo phổi gia súc
Trang 39hệ thống phế quản phân nhánh dẫn khí vào đến chùm phế nang và túi phế nang
- Đi song song với hệ thống ống phế quản là các phân nhánh của động mạch phổi mang máu đen chứa CO2 đến lòng túi phế nang tạo thành màng lưới mao mạch, ở đây máu thực hiện
sự trao đổi khí thải khí CO2 và nhận O2 trở thành máu đỏ tươi rồi theo hệ thống tĩnh mạch đổ về tim đi nuôi cơ thể
- Số lượng phế nang ở phổi rất nhiều Tổng diện tích bề mặt phế nang (để trao đổi khí) ở đại gia súc khoảng 500m2, ở tiểu gia súc: 50 – 80 m2
- Mô phổi về cơ bản được lát bởi các sợi chun có tính
co giãn, đàn hồi cao
Vì thế, khi hít vào phổi phồng lên, không khí chứa
đầy trong các phế quản, phế nang Khi thở ra thể tích phổi
thu nhỏ, phổi xẹp xuống tống khí ra ngoài
4.2 Hoạt động sinh lý hệ hô hấp
4.2.1 Hít vào
- Khi các cơ hít vào co rút sẽ làm cho lồng ngực được
kéo căng sang hai bên và từ trước về sau, đồng th i cơ
hoành chuyển từ cong lồi về phía ngực thành một góc
nhọn ép xuống các cơ quan trong xoang bụng
- Kết quả của động tác hít vào là thể tích lồng ngực
được mở rộng, áp lực âm trong khoang màng ngực tăng làm cho phổi giãn nở ra, áp lực trong phổi giảm nhỏ hơn áp lực không khí làm cho không khí theo đư ng dẫn khí, tràn vào các chùm phế nang của phổi và làm thể tích của phổi tăng lên
4.2.2 Thở ra
- Khi thở ra các cơ thở ra (chiều cơ sắp xêp ngược chiều với cơ hít vào) co rút (trong khi
đó các cơ hít vào giãn ra) ép lồng ngực vào trong, đồng th i có hoành chuyển từ trạng thái co sang giãn lại cong lồi lên phía ngực, thu hẹp thể tích lồng ngực từ sau ra trước
- Kết quả của động tác thở ra làm cho lồng ngực bị thu hẹp lại theo cả 3 chiều không gian, phổi bị ép xẹp lại, áp lực trong phổi tăng lên, đẩy không khí thoát ra ngoài
4.2.3 Sự trao đổi khí khi hô hấp
- Sự kết hợp và vận chuyển CO2
Ở mô bào tổ chức do quá trình oxy hóa các chất dinh dưỡng cho nên giải phóng ra nhiều khí CO2, do đó lượng khí CO2 cao hơn ở máu nên khuyếch tán vào máu kết hợp với sắc tố của hồng cầu và được hồng cầu vận chuyển về phổi, tại đây lượng CO2 thấp hơn ở máu nên CO2được khuyếch tán vào phổi rồi được đẩy ra ngoài cơ thể Trung khu điều khiển hệ hô hấp là hành tủy của thần kinh trung ương
Hình 2.43 ảnh chụp phổi gia súc
Trang 405 Hệ tiết niệu – sinh dục
5.1 Giải phẫu hệ tiết niệu – sinh dục
5.1.1 Giải phẫu hệ tiết niệu
(1) Thận
a Vị trí, hình thái thận
- Vị trí: gia súc có hai quả thận đa số là hình hạt đậu, màu đỏ nâu, nằm ở hai bên cột sống
và dưới các đốt sống lưng hông, ngoài màng bụng
+ Ở ngựa, trâu, bò thận phải nằm trước thận trái, cụ thẻ:
Thận phải nằm từ đốt xương sống hông số 1 đến xương hông số 2
Thận trái nằm từ đốt xương sống hông số 2 đến xương sống hông số 3
+ Ở heo và chó hai quả thận bằng nhau
- Hình thái: ở đa số loài gia súc, mặt ngoài thận trơn nhẵn Trừ thận trâu bò mặt ngoài có rãnh nông chia bề mặt thận thành 15 – 20 thùy nhỏ Cạnh ngoài cong lồi, cạnh trong lõm là rốn thận Ở đó có động mạch, thần kinh đi vào, tĩnh mạch và ống dẫn niệu từ thận đi ra Thư ng thận phải lớn hơn thận trái
b Cấu tạo thận
Bổ dọc thận đi qua rốn từ ngoài vào gồm có:
- Màng thận: là lớp màng mỏng bao bọc bề mặt thận Màng này chui qua rốn thận vào trong lót thành xoang thận (bể thận)
- Mô thận: là mô mềm chia thành miền vỏ và miền tủy
+ Miền vỏ: ở ngoài sát bề mặt thận, màu nâu nhạt chứa các hạt lấm tấm như hạt cát là các tiểu cầu thận, và hệ ống thận
+ Miền tủy: ở trong miền vỏ bao quanh xoang thận Miền tủy màu đỏ nâu gồm các khối hình nón gọi là tháp Malpighi Đỉnh tháp đâm vào xoang thận, đáy hướng ra miền vỏ đỉnh tháp
là nơi đi ra của ống dẫn nước tiểu
Xen kẽ giữa các tháp Malpighi là mạch máu, thần kinh phân nhánh vào miền vở và miền tủy thận
- Bể thận: là xoang chứa nước tiểu, trước xuống bàng quang
(2) Niệu quản: Là ống dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bóng đái Niệu quản ở gia súc gồm
có hai niệu quản trái và phải
Cấu tạo: ngoài là lớp tương mạc (màng sợi), giữa là lớp cơ trơn, trong cùng là lớp niêm mạc
- Đoạn ngoài xoang chậu hay dương vật: đoạn này từ vòng cung xương ngồi men theo vách bụng và được da bụng bao bọc Nó mở ra qua một lỗ phía sau rốn Dương vật có cấu tạo