Tổng hợp các chuyên đề VẬT LÍ giao động cơ học ôn thi THPT 12 được biên soạn tương đối đầy đủ về lí thuyết, các câu hỏi, bài tập được giải chi tiết, đồng thời có các bài tập tự luyện ở phía dưới có hướng dẫn giải và đáp án của các phần bài tập tự luyện. Tài liệu này giúp giáo viên tham khảo để dạy học và nâng cao chuyên môn, học sinh tham khảo rất bổ ích nhằm nâng cao kiến thức về vật lí lớp 11, 12 và để ôn thi THPQG.
Trang 1CHƯƠNG 0CHUYÊN ĐỀ: CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI VẬT LÍ
Chương này tác giả trình bày về ba phương pháp hay dùng (ngoài phương pháp đại số thông thường) trong giải bài tập Vật lí Đó là:
Phương pháp số phức
Phương pháp giản đồ véctơ trong giải toán điện xoay chiều
Phương pháp chuẩn hóa
Chương này coi như một phụ lục, có những kiến thức bạn đọc phải đọc từ các chương sau mới hiểu được
Do đó, tốt nhất bạn nên bắt đầu từ chương 1 của cuốn sách
A PHƯƠNG PHÁP SỐ PHỨC
I CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP.
Xét dao động điều hòa có phương trình: xAcost0
Dao động này có thể biểu diễn bằng véctơ quay A OM (xem chi tiết ở phần VI 1 chương I)
Điểm M(t) có tọa độ Acost0; sinA t0 được biểu diễn bởi một số phức có dạng:
Như vậy, điểm M(t) chuyển động tròn đều quanh tâm O của đường tròn lượng giác có thể biểu diễn bằng
số phức dạng lượng giác như sau
Nên ta có thể coi dao động điều hòa xAcost0 (hay một đại lượng biến thiên điều hòa) có thểbiểu diễn bằng số phức dạng lượng giác như sau
Trang 2Vì trong tổng hợp dao động, tần số góc bằng nhau nên ta chỉ quan tâm đến vấn đề tìm biên độ tổng hợp và
pha ban đầu của dao động tổng hợp Tại thời điểm ban đầu t = 0, ta có:
Trong máy tính cầm tay, A kí hiệu dưới dạng r
II SỬ DỤNG MÁY TÍNH THỰC HIỆN PHÉP TOÁN VỀ SỐ PHỨC.
Máy tính ở đây tác giả dùng là CASIO fx - 570ES, các máy tính đời tương đương (VINACAL, ) làmtương tự Dưới đây là các chế độ trong máy tính
Cài đặt ban đầu (Reset all): Bấm: SHIFT MODE 9 3 = = Reset all
Phép toán thông thường Bấm: SHIFT MODE 1 Màn hình xuất hiện Math
Dạng tọa độ cực đại: r (ta Bấm: SHIFT MODE 3 2 Hiển thị số phức kiểu r
Trang 3hiểu: A )
Dạng tọa độ đề các: a bi Bấm: SHIFT MODE 3 1 Hiển thị số phức kiểu a bi
Chọn đơn vị đo góc là độ (D) Bấm: SHIFT MODE 3 Màn hình hiển thị chữ D
Chọn đơn vị đo góc là rad (R) Bấm: SHIFT MODE 4 Màn hình hiển thị chữ R
Để nhập kí hiệu góc Bấm: SHIFT (−) Màn hình hiển thị kí hiệu
III VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRONG BÀI TOÁN TỔNG HỢP DAO ĐỘNG.
Để biểu diễn trên máy tính, ta làm như sau
Nếu chọn đơn vị đo góc là Rad (R) ta bấm: SHIFT MODE 4 trên màn hình hiển thị chữ R
Nhập máy: 8 SHIFT (−) () : 3 sẽ hiển thị là: 8 1
3
Tùy thuộc vào bài toán mà ta dùng chế độ tính góc theo độ hay rad Cách chuyển từ rad sang độ
Để chuyển từ dạng đại số của số phức a + bi sang dạng lượng giác A ta bấm SHIFT 2 3 =
Ví dụ: Nếu trên máy tính hiển thị: 4 4 3 i thì ta bấm phím SHIFT 2 3 = sẽ thu được kết quả: 8 1
3
Để chuyển từ dạng lượng giác A sang dạng đại số a + bi, ta bấm SHIFT 2 4 =
Ví dụ: Nếu trên máy hiển thị: 8 1
3
thì ta bấm phím SHIFT 2 4 = sẽ thu được kết quả: 4 4 3 i
IV VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU
1 Tổng trở phức Định luật ôm dạng phức
Xét mạch điện RLC mắc nối tiếp, điện trở thuần và cuộn cảm thuần.
Giả sử cường độ dòng điện trong mạch là i t I0cost1 (ở đây ta kí hiệu biểu thức cường độ
dòng điện là i t để phân biệt với i trong số phức) và hiệu điện thế đặt giữa hai đầu đoạn mạch là
Trang 42cos
Trang 5Nhận xét: Từ biểu thức trên, ta suy ra một số hệ quả rất quan trọng sau:
Nếu ta biết được biểu thức của u, biết được tổng trở phức thì ta sẽ viết được biểu thức i.
Nếu ta biết được biểu thức của i, biết được tổng trở phức thì ta sẽ viết được biểu thức u.
Nếu ta biết được biểu thức của u và i, ta sẽ suy ra được tổng trở phức, và từ đó biết được các giá trị R, Z L , Z C trong mạch
Khi ta cần tổng hợp các đại lượng biến thiên điều hòa cùng tần số, cùng phương
Khi ta muốn viết biểu thức cường độ dòng điện, hiệu điện thế trong đoạn mạch RLC một cáchnhanh chóng mà không cần phải tính tan
Khi ta muốn tìm các phần tử và các giá trị của nó trong hộp kín X khi biết biểu thức u và i Nắm
vững bản chất Vật lí, biết cách áp dụng phương pháp sẽ khiến chúng ta giải các bài toán liệt kêbên trên trên một cách nhanh chóng
Trang 6CHƯƠNG 0
CHUYÊN ĐỀ: CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI VẬT LÍ
B CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
DẠNG VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRONG BÀI TOÁN TỔNG HỢP DAO ĐỘNG
Ví dụ 1: Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình::
x t cm
35co
x t cm
Lời giải
23
Trang 7Khi đó máy tính hiển thị 5 3 6
2
23
Ấn = sẽ hiển thị 1 3i.Đây là dạng đại số, để chuyển sang dạng lượng giác ta bấm SHIFT 2 3 =
Khi đó máy tính hiển thị
223
.Vậy
23
x t cm
Đáp án B
Trang 8Ví dụ 3: Một vật thực hiện đồng thời 2 dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình
A x2 cost cm
B 2
232cos
x t cm
C 2
562cos
Ta có x1x2 nên x x2 x x1 Do đó nhập vào máy tính ta tính được
vật và pha ban đầu của dao động lần lượt là:
A 12 cm/s và 6
rad B 12 cm/s và 3
rad
C 16 cm/s và 6
rad D 16 cm/s và 6
radLời giải
Cách 1: Phương pháp đại số
Ta sẽ tổng hợp x2+x3= x23 rồi lại tổng hợp x23 với x1 sẽ được phương trình của dao động tổng hợp Từ
đó suy ra vận tốc cực đại của vật và pha ban đầu của dao động tổng hợp
Trang 9Sử dụng máy tính ta tính được luôn phương trình của dao động tổng hợp
* VIẾT BIỂU THỨC CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ TỨC THỜI
Ví dụ 1: Cho mạch điện xoay chiều gồm ba phần tử mắc nối tiếp với nhau, điện trở thuần, R 8 cuộn
Viết biểu thức hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu điện trở, hai đầu cuộn cảm và hai đầu tụ điện
Trang 10Từ đó suy ra phương trình cường độ dòng điện là icos 0002 t1,08 A
Viết biểu thức hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu điện trở, hai đầu cuộn cảm và hai đầu tụ điện
Hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu điện trở là
50 2 2, 65
Vậy phương trình uL là u L cos 0002 t2,65 V
Hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu tụ điện là (dùng định luật Ôm dạng phức)
Trang 11Viết biểu thức hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu điện trở, giữa hai cuộn cảm, giữa hai đầu tụ điện.
Viết biểu thức tức thời của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
5
5.1
1
0001
05
C
L
Z C
Trang 125.1
1
0001
05
C
L
Z C
Suy ra uAB sớm pha 4
so với i Ta có U0AB I Z0 AB2.75 2 150 2 suy ra biểu thức hiệu điện thế
giữa hai đầu đoạn mạch là: 150 2 cos 100
4
AB
* XÁC ĐỊNH CÁC ĐẠI LƯỢNG TRONG MẠCH
Ví dụ 1: Điện áp giữa hai đầu cuộn dây và cường độ dòng điện qua cuộn dây là:
Trang 13Đáp án B.
Ví dụ 2: Điện áp và cường dộ dòng điện tức thời giữa hai đầu một đoạn mạch X chỉ gồm 2 trong 3 phần
tử mắc nối tiếp (điện trở R, cuộn cảm thuần L, tụ điện có điện dung C) có phương trình:
Ví dụ 3: Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu một cuộn dây chỉ có độ tự cảm thì cường độ dòng điện
qua cuộn dây có biểu thức: 3 2 cos 100
Trang 14 nên pha ban đầu cũng có thể viết
76
Từ đó ta có biểu thức của cường độ dòng
điện lúc sau là 1,5 2 cos 100 7
6
Đáp án A
Ví dụ 4: Một đoạn mạch gồm một tụ điện có dung kháng Z L 100 cuộn dây có cảm kháng Z L 200
mắc nối tiếp nhau Điện áp tại hai đầu cuộn cảm có dạng 100cos 100
Trang 15Ví dụ 5: Cho đoạn mạch gồm các phần tử nối tiếp:cuộn cảm thuần nối tiếp với đèn Đ nối tiếp với tụ điện.
Gọi D là điểm nằm giữa đèn Đ và tụ C Biết Đ: 100 V − 100 W; ,
u i
BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
Câu 1: Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số
Trang 16Câu 3: Ba dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình lần lượt là:
x t cm
33cos 5
x t cm
Trang 17C 2
33cos 5
x t cm
38co
x t cm
68co
Trang 18Trước tiên để nắm được phương pháp giản đồ vectơ, ta cần nắm vững các kiến thức toán liên quan đếnhình học như: các tính chất về góc; công thức lượng giác trong tam giác vuông; các hệ thức lượng trongtam giác vuông; định lí hàm số cosin, định lí hàm số sin …
I CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP
Xét một đoạn mạch AB gồm 3 phần tử mắc nối tiếp R, L, C Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điệnthế xoay chiều ổn định Nếu cường độ dòng điện đó có biểu thức là: i I cos t A 0
thì biểu thức hiệuđiện thế giữa hai đầu L, R, C lần lượt là:
Hiệu điện thế tức thời ở hai đầu đoạn mạch là UAB UR ULUC
Như ta đã biết, đại lượng biến thiên điều hòa có thể biểu diễn bởi một vectơ quay Do đó u, u , u , uR L C
và i có thể biểu diễn bởi các vectơ quay Ta biểu diễn:
Cường độ dòng điện bởi véc tơ I. Vì tại mọi thời điểm, cường độ dòng điện qua các phần tử đều nhưnhau nên ta chọn vectơ I làm trục gốc, gốc tại điểm O, chiều quay là chiều quay lượng giác (chiều ngượcchiều kim đồng hồ)
u bởi véc tơ R U R
Vectơ này có gốc tại O, cùng hướng với I,
có độ lớn là U R
• u bởi véc tơ L U L Vectơ này có gốc tại O, sớm pha hơn I góc 2, có độ lớn là UL
• u bởi véc tơ C U C Vectơ này có gốc tại O, trễ pha I góc 2,
Trang 19Quy tắc đa giác: Giả sử ta cần tổng hợp n vectơ a ,a ,a , ,a 1 2 3 n thành vectơ
tơ a ,3 cứ như vậy đến a n Nối điểm gốc của a1 với điểm ngọn của vectơ
n
a ta được vectơ a. Từ quy tắc này, ta có cách vẽ giản đồ vectơ như sau:
- Bước 1: Chọn trục nằm ngang là trục dòng điện, điểm đầu mạch làm gốc (đó là điểm A)
- Bước 2: Biểu diễn lần lượt vectơ hiệu điện thế qua mỗi phần bằng các véc tơ
- Bước 3: Nối A với B thì véc tơ AB U
- Các điện áp trên các phần tử được biểu diễn bởi các véc tơ mà độ lớn tỉ lệ với điện áp hiệu dụng của nó
- Độ lệch pha giữa các hiệu điện thế là góc lượng giác hợp bởi giữa các véc tơ tương ứng biểu diễn chúng
Ví dụ, ở hình vẽ ta có UAN sớm pha hơn UAB góc NAB.
- Độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện là góc hợp bởi véc tơ biểu diễn nó với trục i
- Giải bài toán là xác định các cạnh, góc của tam giác dựa vào các kiến thức Toán học đã nhắc bên trên
II VÍ DỤ MINH HỌA
Trang 20Ví dụ 1: Mạch RL nối tiếp được gắn vào mạng điện xoay chiều có phương trình hiệu điện thế
Cách 2: Phương pháp giản đồ vectơ
Dựa vào giản đồ, ta có
Ví dụ 2: Mạch RLC nối tiếp (trong đó cuộn dây thuần cảm có ZL 50 3 ). Được mắc vào mạng điện
xoay chiều có phương trình hiệu điện thế
Trang 21Cách 2: Phương pháp giản đồ vectơ
Từ phương trình của u và i ta thấy u i 6 6 3
Ta có U U 1U2
Để U U 1U2 thì hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi cuộn dây phải cùng pha
Vẽ giản đồ véc tơ trượt ta được và từ giản đồ ta có
U là hiệu điện thế hai đầu cuộn dây và có giá trị UAM 40V, UMB 60V hiệu điện thế uAM và dòng
điện i lệch pha góc 30 Hiệu điện thế hiệu dụng UAM là:
A 122,3V B 87,6V C 52,9V D 43,8V
Lời giải
Vì đoạn AM chứa cuộn dây nên uAM sớm pha hơn i góc 30 Ta có giản đồ (hình vẽ bên).
Trang 22Từ giản đồ vectơ, sử dụng định lí hàm số cos trong tam giác ABM, ta được
Ví dụ 5: Cho mạch điện xoay chiều AB gồm các phần tử mắc nối tiếp theo thứ tự: cuộn dây thuần cảm có
độ tự cảm L, điện trở thuần R, tụ điện có điện dung C Gọi điểm nối giữa L và R là M, giữa R và C là N.Cho biết hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai điểm A, B là UAB 200 V ,
giữa hai điểm A, M là
Trang 23Mà 20022002 200 22
nên tam giác đó là tam giác vuông cân tại O
Suy ra tam giác OU UR MB cũng là tam giác vuông cân tại U : R
Ví dụ 6: Cho mạch điện AB gồm các phần tử mắc nối tiếp theo thứ tự: điện trở thuần R, tụ điện có điệndung C, cuộn dây không thuần cảm L, r Gọi điểm nối giữa R và C là M, điểm nối giữa tụ và cuộn dây
là N Vôn kế V được nối giữa hai điểm A và N, vôn kế 1 V được nối giữa hai điểm M và B Biết điện trở2
thì dòng điện chạy trong mạch có giá trị hiệu dụng 3 (A) Hiệu điện thế tức
thời hai đầu các vôn kế lệch pha nhau 2,
còn số chỉ của vôn kế V là 2 UV2 80 3 V
tan tan 1
Trang 24Mặt khác, ta có
2
AB AB
V MB
Cách 3: Phương pháp giản đồ vectơ trượt
Gọi các góc như trên hình Theo bài ra: UR I.R 80 3 V
Sử dụng định lý hàm số cosin cho tam giác ABM:
Trang 25Ví dụ 7: Cho mạch điện AB gồm các phần tử mắc nối tiếp mắc theo thứ tự: điện trở thuần R, cuộn dây cóđiện trở r và tụ điện C Gọi M là điểm nối giữa điện trở và cuộn dây, N là điểm nối giữa cuộn dây và tụ
điện Giá trị của các phần tử trong mạch L1 H , C50 F , R 2r.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạnmạch u U cos100 t V 0
Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai điểm A, N là UAN 200 V
và hiệu điện
thế tức thời giữa hai điểm MN lệch pha so với hiệu điện thế tức thời giữa hai điểm AB là 2.
Xác địnhcác giá trị U , R, r Viết biểu thức dòng điện trong mạch.0
Trang 26Vậy biểu thức dòng điện trong mạch là i 2 cos 100 t A
Cách 2: Phương pháp giản đồ vectơ trượt
- M là trực tâm của ABN.
Suy ra, M là trọng tâm của ABN
- Vậy, M vừa là trọng tâm vừa là trực tâm của ABN, do đó ABN đều, tức là:
+ Từ giản đồ nhận thấy, i sớm pha hơn AB u là 6AB
+ Vậy biểu thức dòng điện: i 2 cos 100 t A
Trang 27+ Tương tự như cách 2, ta thấy tam giác OFE là tam giác đều vì G vừa là trọng tâm vừa là trực tâm, suyra: UAB UC UAN 200 V , 30
Vậy biểu thức dòng điện: i 2 cos 100 t A
tụ điện có điện dung C Gọi điểm nối tiếp giữa điện trở và cuộn dây là M, điểm nối giữa cuộn dây
và tụ điện là C Điện trở thuần R 100 3 ,
cuộn dây có điện trở thuần là r 30 3 Hiệu điện.thế hai đầu đoạn mạch có biểu thứcuAB U cos100 t V ,0
hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai điểm A, N là
AN
U 300 V ,
và giữa hai điểm M, B là UMB 60 3 V
Hiệu điện thế tức thời là UAN lệch pha so
với UMB là 2. Xác định U , độ tự cảm của cuộn dây L và điện dung của tụ điện C Viết biểu thức dòng0điện trong mạch
2 2
Trang 28+ Biểu thức dòng điện: i 2 sin 100 t 0,106 A
Cách 2: Phương pháp giản đồ vectơ trượt
Cách 3: Phương pháp giản đồ vectơ chung gốc
Trang 29+ Xét tam giác vuông phía trên (chú ý UR 4U )r ta có:
III LỜI KẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢN ĐỒ VECTƠ
Qua các ví dụ trên, chúng ta thấy rằng có những bài tập dùng phương pháp giản đồ vectơ giải rất nhanh
và suy được những hệ quả rất quan trọng (ví dụ như bài toán thay đổi C để UCmax hoặc thay đổi L đểLmax
U
Nhưng cũng có những bài toán dùng giản đồ vectơ giải thì nặng về các tính chất hình học trong tam giác,giải tam giác mà không phải học sinh nào cũng có thể nhận ra được
Phương pháp nào cũng có điểm mạnh, điểm yếu tuy nhiên bản thân tác giả thích phương pháp đại số hơn,
vì nó dễ nghĩ và công việc của mình chỉ là lập hệ phương trình và giải hệ phương trình mà thôi
Tóm lại, khi gặp một bài toán điện xoay chiều, tác giả thường:
* Ưu tiên đầu tiên là giải bằng phương pháp đại số
* Nếu gặp bài toán thay đổi C để UCmax hoặc thay đổi L để ULmax thì sẽ dùng giản đồ vectơ sẽ nhanhhơn
Nói chung, mỗi người sẽ có một cách tiếp cận bài toán khác nhau Người này thế mạnh ở phương phápnày, người này thế mạnh ở phương pháp kia Không phương pháp nào là vạn năng, vậy nên hãy vận dụnglinh hoạt các phương pháp để giải bài toán một cách trọn vẹn
IV BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Trang 30Câu 1: Cho đoạn mạch xoay chiều gồm RLC, gọi M là điểm giữa RL và C Trong đó R 50 , cuộn cảm
C
4
10F2
4
10F
Câu 2: Mạch RC có điện trở 50 , mắc mạch điện vào dòng điện có tần số f 50Hz, dòng điện trong
mạch nhanh pha 3
so với hiệu điện thế trong mạch Tìm giá trị dung kháng khi đó?
A 25 3 B 50 C 50 3 D Đáp án khác
Câu 3: Mạch RL có R 100 , được mắc vào mạch điện 50V 50 Hz, thấy hiệu điện thế trong mạch
nhanh pha hơn dòng điện 6.
Tìm công suất của mạch
Câu 6: Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm một tụ điện có dung kháng ZC200 và một cuộn dây mắcnối tiếp Khi đặt vào hai đầu đoạn mạch trên một điện áp xoay chiều luôn có biểu thức:
Trang 31thì thấy điện áp giữa hai đầu cuộn dây có giá trị hiệu dụng là 120 và sớm pha so với điện áp đặt vàomạch Công suất tiêu thụ của cuộn dây là
B dòng điện trễ pha hơn 6
điện áp hai đầu mạch
C dòng điện trễ pha 3
hơn điện áp hai đầu mạch
D dòng điện sớm pha 3
hơn điện áp hai đầu mạch
Câu 8: Đặt điện áp xoay chiều u U cos 0 t
vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh có quan
hệ giữa các điện áp hiệu dụng là U 2U L UC thì
A dòng điện trễ pha 3
hơn điện áp hai đầu mạch
B dòng điện trễ pha 6
hơn điện áp hai đầu mạch
C dòng điện sớm pha 6
hơn điện áp hai đầu mạch
D dòng điện sớm pha 3
hơn điện áp hai đầu mạch
Câu 9: Đặt hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu AB của đoạn mạch điện RLC mắc nối tiếp, cuộn dâykhông thuần cảm điện trở trong R mắc theo thứ tự điện trở - tụ điện - cuộn dây không thuần cảm Gọi M0
là điểm giữa tụ điện C và cuộn dây; R0 50 3 , Z L ZC 50 ; U AM và UMB lệch pha 75 Điện trở R
Trang 32A Nhanh hơn 4
B Nhanh hơn 2
C Nhanh hơn 3
D Nhanh hơn
34
Câu 11: Cho mạch điện xoay chiều AB có các phần tử R, L, C mắc nối tiếp theo thứ tự trên Gọi M là
điểm giữa L và C Cho R 100 3 ;
C
1H
L D
3H
Câu 12: Cho mạch điện xoay chiều AB có các phần tử R, L, C mắc nối tiếp theo thứ tự trên
Câu 13: Có 2 cuộn dây mắc nối tiếp vói nhau, cuộn 1 có độ tự cảm L , điện trở thuần 1 R , cuộn 2 có độ1
tự cảm L , điện trở thuần 2 R Biết 2 L R1 2 L R 2 1 Hiệu điện thế tức thời 2 đầu của 2 cuộn dây lệch phanhau 1 góc:
Câu 14: Mạch điện AB gồm cuộn dây có điện trở trong r và độ tự cảm L, mắc nối tiếp với tụ điện C Gọi
AM
U là hiệu điện thế hai đầu cuộn dây và có giá trị UAM 40V, UMB 60V, hiệu điện thế UAM và dòng
điện i lệch pha góc 30 Hiệu điện thế hiệu dụng U là:AB
Trang 33Câu 16: Mạch điện AB gồm cuộn dây có điện trở trong r và độ tự cảm L, mắc nối tiếp với tụ điện C Gọi
AM
U là hiệu điện thế hai đầu cuộn dây và có giá trị UAM 75V, UMB 125V, và UAB 100V Độ lệchpha của điện áp UAMso với dòng điện i là
A 37 B 62 C 45 D 72
Câu 17: Cho mạch AB gồm có ba phân tử là R, L, C mắc nối tiếp theo thứ tự trên Gọi điểm M nằm giữa
R và L, điểm N nằm giữa L và C Khi ta mắc R, C vào một điện áp xoay chiều u 200cos t V thì thấy
i sớm pha so với u là 4,
khi ta mắc R, L vào hiệu điện thế trên thì thấy hiệu điện thế chậm pha so với
dòng điện là 4.
Hỏi khi ta mắc cả ba phần tử trên vào hiệu điện thế đó thì hiệu điện thế giữa hai đầu MB
có giá trị là bao nhiêu?
A 200V B 0V C 50 2V D 100 2V
Câu 18: Cho một đoạn mạch RLC, đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện thế xoay chiều thì thấy hiệu điệnthế hai đầu cuộn dây vuông pha với hiệu điện thế hai đầu mạch và khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu R là50V Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch là:
Câu 21: Cho đoạn mạch AB gồm các phần tử: tụ điện C, điện trở R, cuộn dây L, r mắc nối tiếp theo thứ
tự trên Gọi E là điểm nằm giữa điện trở và cuộn dây Biết hiệu điện thế u và AE u lệch pha nhau EB 90 Tìm mối liên hệ giữa R, r, L, C
A R C.r.L. B r C.R.L. C L C.R.r. D C L.R.r.
Trang 34Câu 22: Một đoạn mạch gồm một cuộn dây không thuần cảm có độ tự cảm L, điện trở thuần r mắc nốitiếp với một điện trở R 40 Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch có biểu thức
Câu 25: Cho mạch điện xoay chiều AB mắc nối tiếp theo thứ tự gồm: cuộn dây thuần cảm L, điện trở R
và tụ điện có điện dung C Điểm M nối giữa L và R, N nối giữa R và C Mắc vôn kế V vào hai điểm A1
và N; mắc vôn kế V vào hai điểm M và B Số chỉ các vôn kế 2 V , V1 2 lần lượt là
U 80V; U 60V Biết hiệu điện thế tức thời u biến thiên lệch pha 2AN
với hiệu điện thế tức thời
Trang 35Câu 27: Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, biết R 100 3 ; điện áp xoay chiều giữa hai đầu
đoạn mạch có dạng u U 2 cos100 t V ,
mạch có L biến đổi được Khi L1 H
thì LC
UU
2
vàmạch có tính dung kháng Để ULC thì độ tự cảm có giá trị bằng0
C
3H
D
1H3 Câu 28: Một đoạn mạch RLC mắc nối tiếp có tần số dòng điện 50Hz, ZL 20 , C có thể thay đổi được
Cho C tăng lên 5 lần so với giá trị khi xảy ra cộng hưởng thì điện áp hai đầu đoạn mạch lệch pha 3
sovới dòng điện trong mạch Giá trị của R là
A chậm hơn góc 3
B nhanh hơn góc 3
C nhanh hơn góc 6
D chậm hơn góc 6
.Câu 31: Cho đoạn mạch điện xoay chiều gồm cuộn dây mắc nối tiếp với tụ điện Độ lệch pha của hiệu
điện thế giữa hai đầu cuộn dây so với cường độ dòng điện trong mạch là 3.
Hiệu điện thế hiệu dụng giữahai đầu tụ điện bằng 3 lần hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây Độ lệch pha của hiệu điện thếgiữa hai đầu cuộn dây so với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch trên là
23
Trang 36Câu 32: Cho đoạn mạch điện xoay chiều gồm cuộn dây có điện trở thuần R, mắc nối tiếp với tụ điện Biết
hiệu điện thế giữa hai đâu cuộn dây lệch pha 2
có thời gian nghiên cứu sâu về vấn đề này nên tác giả không phát triển thêm và chỉ giữ những gì mìnhbiết về phương pháp này làm kinh nghiệm dạy cho học sinh của tác giả mà thôi
Ngày 16/08/2013, thành viên Diễn đàn Vật lí phổ thông (vatliphothong.vn) có tài khoản làhongmieu (tên thật là Nguyễn Thành Trung) đã đăng lên diễn đàn một tài liệu có tên "Kỹ thuật tự chọnlượng chất trong Vật lí" (bạn đọc có thể xem tại đây https://vatliphothong.vn/t/5003/) Tài liệu này đưa ramột số bài tập vận dụng phương pháp này, nhưng chưa ra bản chất cụ thể của phương pháp, mà mới chỉdựa trên cảm nhận Nguyễn Thành Trung có viết trong tài liệu: "Sau này, trong việc giải toán, dựa vào
Trang 37linh cảm của hản thân, các hạn có thể chọn bất kì đại lượng nào đó là một giá trị cụ thể để công việc tínhtoán bớt cực nhọc đi nhé”.
Ngay sau khi tài liệu của Thành Trung được đăng lên, các thành viên đã tham gia sôi nổi và thảoluận (trong đó có tác giả) và đã đưa ra được bản chất của phương pháp Tuy nhiên, sau đó không có thànhviên nào tổng hợp lại thành một tài liệu hoàn chỉnh
Năm 2015, chúng ta phải kể đến công lao rất lớn của tác giả Nguyễn Đình Yên, bằng niềm đam
mê Vật lí và khả năng hiểu biết sâu sắc về phương pháp này, tác giả Nguyên Đình Yên đã viết thành mộtchuyên đề riêng về phương pháp này với tên gọi "Phương pháp chuẩn hóa số liệu", chỉ ra rất nhiều ví dụminh họa cụ thể cho phương pháp và đã xử lí được một số bài toán về tần số biến thiên một cách nhanhgọn Có thể nói, tài liệu đó của tác giả Nguyễn Đình Yên đã đóng góp cho sự phát triển của phương phápnày rất nhiều
Dưới đây, tác giả cuốn sách sẽ trình bày nội dung phương pháp theo ý hiểu của tác giả Tác giảxin phép gọi tên phương pháp là "Phương pháp chuẩn hóa" Tất nhiên, trong quá trình viết, tác giả có sửdụng và tham khảo tài liệu của Nguyễn Thành Trung cũng như của tác giả Nguyễn Đình Yên, và tác giảtôn trọng sự đóng góp cùa Nguyễn Thành Trung và của tác giả Nguyễn Đình Yên
II CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP
Bản chất của phương pháp là việc giải các phương trình đẳng cấp (đồng bậc) Phương pháp nàykhông có ý nghĩa Vật lí, chỉ là một thủ thuật tính toán để quá trình tính được gọn gàng, và đưa ra kết quảnhanh hơn mà thôi!
Ví dụ, trong một bài tập điện xoay chiều nào đó ta cần tính
Rcos =
Trang 38L C
Rcos =
5 5 vào biểu thức tính costhì do tính đồng bậc nên cả tử
và mẫu đều triệt tiêu cho R Như vậy, việc tính coslúc này không phụ thuộc vào R có giá trị bằng baonhiêu (vì đằng nào cũng bị triệt tiêu)
Do đó, để quá trình tính toán đơn giản, ta có thể giả sử R bằng một giá trị cụ thể nào đó mà không ảnhhưởng đến kết quả
Quay trở lại ví dụ trên: Chuẩn hóa R = 1 (giả sử R = 1), ta có
Ta có thể đưa ra một dấu hiệu để có thể dùng phương pháp chuẩn hóa, đó là
- Viết biểu thức cần tính, quan sát xem để tính được nó thì ta cần biết mấy ẩn số? Giả sử ta cần biết n ẩnsố
- Từ dữ kiện bài toán, nếu ta chỉ lập được hệ gồm n 1 phương trình đồng bậc thì để tính toán đơn giản,
ta có thể chuẩn hóa 1 ẩn nào đó bằng 1 số bất kì
- Sau khi chuẩn hóa, ta mất đi 1 ẩn, còn n 1 phương trình với n 1 ẩn, giải hệ này tìm được các ẩn cònlại, sau đó thay vào biểu thức cần tính là ta sẽ suy ra kết quả bài toán
Ta sẽ đi vào các ví dụ cụ thể để hiểu rõ hơn
NHẬN XÉT
Từ ví dụ này, ta thấy rằng để tính được cos thì ta cần tính 3 ẩn ZL, ZC, R Tuy nhiên, dữ kiện đề bài chỉcho ta thiết lập được 2 phưong trình 3 ẩn Do đó, từ hệ 2 phương trình 3 ẩn đó, và dựa vào tính đồng bậc, taphải biểu diễn 2 ẩn theo ẩn còn lại, sau đó thay vào cossẽ tính được Để tính nhanh, ta sẽ cho một ẩn có 1giá trị bất kì (chuẩn hóa) vì đằng nào sau khi thay 2 ẩn đã biếu diễn theo ẩn còn lại vào cos thì ẩn còn lại
đó cũng bị triệt tiêu
III VÍ DỤ MINH HỌA
Trang 39Ví dụ 1: Đặt điện áp u=U cos t0 vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, tụ điện vàcuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được Biết dung kháng của tụ điện bằng R 3 Điều chỉnh L đểđiện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt cực đại, khi đó:
A điện áp giữa hai đầu tụ điện lệch pha
6 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
B điện áp giữa hai đầu cuộn cảm lệch pha
6 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
C trong mạch có cộng hưởng điện
D điện áp giữa hai đầu điện trở lệch pha
(Phương trình thứ 2 có được vì L thay đổi để UL đạt cực đại.)
Hệ này gồm 2 phương trình đồng bậc có 3 ẩn, do đó ta có thể chuẩn hóa 1 đại lượng Ta chuẩn hóa ZLhay ZC hay R đều được, kết quả tính vẫn không thay đổi Ở đây tác giả chuẩn hóa R = 1 thì ta có ngay
C
Z 3
Từ đó suy ra
C L
Trang 40Ví dụ 2: Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp.Biết cảm kháng gấp đôi dung kháng Dùng vôn kế xoay chiều (điên trở rất lớn) đo điện áp giữa hai đầu tụđiện và điện áp giữa hai đầu điện trở thì số chỉ của vôn kế như nhau Độ lệch pha của điện áp giữa hai đầuđoạn mạch so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch là
Bài toán này rất cơ bản, từ giả thiết ta có
RR
Từ đó suy ra kết quả bài toán
Đáp án A
Ví dụ 3: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm biếntrở R mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C Gọi điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện, giữa hai đầubiến trở và hệ số công suất của đoạn mạch khi biến trở có giá trị R1 lần lượt là UC1, UR1 và cos1; khi
đó có giá trị biến trở có giá trị R2 thì các giá trị tương ứng nói trên là UC2, UR2 và cos2 Biết