Từ những đặc điểm trên và trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Asia Dragon, em đã có cơ hội được tiếp xúc và tìm hiểu quá trình thực hiện một số cuộc kiểm
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
VÕ MINH TÙNG
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN
VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM
ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON
Kon Tum, tháng 03 năm 2020
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN
VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN
TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM
ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
Kon Tum, tháng 03 năm 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn tập thể Quý thầy cô khoa Kinh tế trường Phân Hiệu Đại Học Đà Nẵng Tại Kon Tum, các thầy cô đã trang bị cho em nhiều kiến thức cần thiết trong thời gian học tập cũng như thời gian làm báo cáo thực tập tốt nghiệp Đặc biệt,
em xin chân thành cám ơn giảng viên hướng dẫn cô Nguyễn Thị Thanh Huyền đã trực tiếp hướng dẫn và hỗ trợ em rất nhiều để em có thể hoàn thành Báo Cáo Tốt Nghiệp cuối khóa này
Em cũng xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh chị nhân viên của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Asia Dragon đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em có cơ hội tiếp cận với thực tế trong suốt thời gian
em thực tập tại đơn vị
Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế, bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn cũng như thời gian hoàn thành đề tài ngắn nên nội dung của bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự hướng dẫn, đóng góp ý kiến quý báu của Quý thầy cô và các anh chị trong công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Asia Dragon để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Em xin ghi nhận tất cả những giá trị cao quý ấy và xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc cùng lời chúc sức khỏe đến Quý thầy cô và các anh chị kiểm toán viên đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập
Em xin chân thành cảm ơn!
TP Kon Tum, tháng 03 năm 2020 Sinh viên thực hiện
Võ Minh Tùng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ v
DANH MỤC PHỤ LỤC vi
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON (ADAC) 2
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON (ADAC) 2
1.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ADAC 2
1.3 NGUYÊN TẮC, MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ADAC 4
1.3.1 Nguyên tắc hoạt động 4
1.3.2 Mục tiêu hoạt động 4
1.3.3 Định hướng phát triển 4
1.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA ADAC 5
1.4.1 Cơ cấu tổ chức 5
1.4.2 Các phòng ban, trách nhiệm và quyền hạn 5
1.5 THỊ TRƯỜNG VÀ KHÁCH HÀNG CỦA ADAC 6
1.6 CÁC DỊCH VỤ DO ADAC CUNG CẤP 6
1.7 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH BỘ PHẬN KIỂM TOÁN 7
1.8 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA BỘ PHẬN KIỂM TOÁN 8
1.9 NGUYÊN TẮC, MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA BỘ PHẬN KIỂM TOÁN 8
1.9.1 Nguyên tắc hoạt động 8
1.9.2 Mục tiêu 8
1.9.3 Định hướng phát triển 8
1.10 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỘ PHẬN KIỂM TOÁN 9
1.11 VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN TRONG BỘ PHẬN KIỂM TOÁN 9
1.12 ĐỘI NGŨ NHÂN SỰ CỦA BỘ PHẬN KIỂM TOÁN 10
1.13 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHUNG TẠI ADAC 11
1.13.1 Tiền kế hoạch kiểm toán 11
1.13.2 Lập kế hoạch kiểm toán 11
1.13.3 Thực hiện kiểm toán 13
1.13.4 Kết thúc kiểm toán và lập báo cáo tài chính 14
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ
Trang 52.1 GIỚI THIỆU VỀ HỒ SƠ KHÁCH HÀNG 16
2.1.1 Giới thiệu chung về hồ sơ khách hàng 16 2.1.2 Hồ sơ khách hàng cụ thể 16
2.2 LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON 17
2.2.1 Tìm hiểu thông tin về khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền 17 2.2.2 Thiết lập mức trọng yếu 22 2.2.3 Chương trình kiểm toán với khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền 24
2.3 THỰC HIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON THỰC HIỆN 25
2.3.1 Kiểm tra số dư Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng cuối kỳ để kiểm tra tính đúng đắn của số dư 25 2.3.2 Kiểm tra tính đúng đắn của các nghiệp vụ thu, chi 34
2.4 TỔNG HỢP BẰNG CHỨNG VÀ KẾT LUẬN 37 CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON 38 3.1 NHẬN XÉT QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON (ADAC) 38
3.1.1 Ưu điểm 38 3.1.2 Nhược điểm 39
3.2 KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON (ADAC) 40 KẾT LUẬN 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
BCTC Báo cáo tài chính
ADAC Asia Dragon Auditing & Appraisal Company Limited
(Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Thẩm định giá Asia Dragon)
CPA Certified Public Accountants (Kiểm toán viên công chứng)
VACPA Vietnamese Association of Certified Public Acountants
(Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam)
CĐPS Cân đối phát sinh
GCN Giấy chứng nhận
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
KSNB Kiểm soát nội bộ
SDĐK Số dư đầu kì
SDCK Số dư cuối kì
BTC Bộ tài chính
GTGT Giá trị gia tăng
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TGNH Tiền gửi ngân hàng
KTV Kiểm toán viên
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy công ty TNHH Kiểm toán và thẩm định giá Asia Dragon 5
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức của bộ phận kiểm toán tại ADAC 9
Bảng 2.1: Thông tin về Công ty TNHH Công nghiệp XYZ (trích dẫn phụ lục 02) 16
Bảng 2.2: Bảng phân tích tỷ trọng số dư tiền gửi 18
Bảng 2.3: Bảng phân tích biến động 20
Bảng 2.4: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 21
Bảng 2.5: Tính và phân bổ mức trọng yếu 23
Bảng 2.6: Chương trình kiểm toán khoản mục tiền 24
Bảng 2.7: Tổng hợp khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền 26
Bảng 2.8: Bảng đối chiếu số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng 30
Bảng 2.9: Đánh giá lại số dư ngoại tệ 33
Bảng 2.10: Bảng kiểm tra việc trình bày tiền và các khoản tương đương tiền 34
Bảng 2.11: Kiểm tra tính đúng kì 37
Trang 8Phụ lục 06: Giấy xác nhận/ Sổ phụ ngân hàng
Phụ lục 07: Giấy tờ làm việc kiểm tra chi tiết phát sinh tài khoản 111 Phụ lục 08: Giấy tờ làm việc kiểm tra chi tiết phát sinh tài khoản 112
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán trở thành nhu cầu tất yếu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lượng quản lý của mọi loại hình doanh nghiệp Kiểm toán đem lại những thông tin trung thực, hợp lý, khách quan, có độ tin cậy cao trên báo cáo tài chính Hoạt động kiểm toán không chỉ tạo niềm tin cho những người quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mà còn hướng dẫn nghiệp vụ và cũng
cố nề nếp hoạt động tài chính, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị được kiểm toán Đối với doanh nghiệp, tiền luôn giữ vai trò hết sức quan trọng vì nó là phương tiện, huyết mạch cho quá trình lưu thông của doanh nghiệp Khoản mục tiền là khoản mục quan trọng trong tài sản lưu động, được trình bày một cách chi tiết trên bảng Cân đối kế toán Tiền là yếu tố liên quan đến các hoạt động mua bán, thanh toán và các hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp Khoản mục tiền có ảnh hưởng đến hầu hết các khoản mục trên báo cáo tài chính đặc biệt là bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ Những nghiệp
vụ về tiền phát sinh có thể phản ánh hiệu quả của một doanh nghiệp trong cân đối thu chi
và số dư trên khoản mục tiền hợp lý hay không
Từ những đặc điểm trên và trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Asia Dragon, em đã có cơ hội được tiếp xúc và tìm hiểu quá trình thực hiện một số cuộc kiểm toán báo cáo tài chính và đi sâu nghiên cứu phần hành kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền, em thấy được tầm quan trọng của khoản mục tiền
và các khoản tương đương tiền trên báo cáo tài chính, do đó em đã chọn đề tài “Quy trình
kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán
và Thẩm định giá Asia Dragon” để nghiên cứu và hoàn thành báo cáo thực tập của mình
Kết cấu của bài báo cáo thực tập gồm các phần:
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Asia Dragon (ADAC)
Chương 2: Quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Asia Dragon (ADAC)
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện khoản mục tiền và tương đương tiền của công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá Asia Dragon
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ
ASIA DRAGON (ADAC)
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON (ADAC)
- Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Asia Dragon
- Tên Tiếng Anh: Asia Dragon Auditing & Appraisal Company Limited
- Địa chỉ: 54 đường số 56, P Bình Trưng Đông quận 2, TP.HCM
- Chủ tịch Hội đồng thành viên: Ông Lê Xuân Vinh
- Logo công ty:
1.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ADAC
- Quá trình hình thành
Từ năm 2002 đến năm 2009: Các thành viên sáng lập Công ty tham gia giữ vị trí quản
lý chủ chốt trong các Công ty Kiểm toán và Thẩm định giá có uy tín trong và ngoài nước Trong năm 2010: Ông Lê Xuân Vinh sáng lập Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Asia Dragon với hơn 6 nhân viên tại một văn phòng nhỏ tại Quận 1, Tp.HCM
Từ năm 2010 đến năm 2013: Nhờ sự hỗ trợ từ những tổ chức, cơ quan, khách hàng thân thuộc và đồng nghiệp trong ngành, ADAC đã ký kết hợp đồng hợp tác với các đối tác lớn trong và ngoài nước Nâng cao đội ngũ chất lượng nhân viên lên đến 30 nhân viên chuyên nghiệp và đạt hơn 200 khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ Thành lập thêm các chi nhánh tại Bình Dượng, Bà Rịa – Vũng Tàu, Nha Trang, Gia Lai, Huế, Cần Thơ và Kiên Giang
Từ năm 2013 đến năm 2014: Đánh dấu sự phát triển ổn định của Công ty qua hơn 5 năm phát triển, ADAC đã xây dựng được uy tín đối với khách hàng và đã được các tổ chức đánh giá chuyên nghiệp bầu chọn là một trong những Công ty kiểm toán và thẩm định giá
có uy tín tại Việt Nam Nhằm mục đích phát triển hơn nữa qua chiến lược mở rộng qui mô công ty, Ông Vinh và các thành viên sáng lập đã đầu tư xây dựng văn phòng mới tại số 54 Đường 56, Phường Bình Trưng Đông, Quận 02, Thành phố Hồ Chí Minh Với diện tích 04 tầng lầu làm việc và 01 tầng để xe với diện tích sàn trên 500 m2, Văn phòng mới của ADAC có thể đáp ứng vị trí làm việc cho hơn 50 kiểm toán viên và đội ngũ chuyên gia
Trang 11Trong năm 2015, được sự ủng hộ của Tập đoàn Tài chính A&A (Asia Business Partners Group) – Nhật Bản nhằm mở rộng dịch vụ chuyên nghiệp và phát triển hình ảnh Công ty thông qua việc cung cấp dịch vụ kiểm toán, dịch vụ có đảm bảo khác, hợp nhất BCTC theo chuẩn mực Quốc tế, soát xét BCTC và định giá tài sản cho các Công ty con tại Việt Nam được chỉ định bởi các Công ty mẹ trong khu vực Châu Á, ADAC mở rộng thêm
3 chi nhánh tại Osaka – Nhật Bản, Thượng Hải - Trung Quốc và Bangkok – Thái Land để thuận tiện cho việc giao dịch và trao đổi đàm phán với các đối tác nước ngoài trong khu vực
Năm 2016 – nay: ADAC được một số định chế tài chính tại khu vực Châu Á chỉ định
là đối tác hợp tác chiến lược độc quyền trong việc cung cấp các dịch vụ tài chính như sau: Ngân hàng Deutsche Bank AG – Chi nhánh Hong Kong và Công ty CP Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HSC) chỉ định ADAC là đối tác liên doanh chính trong việc hợp tác phát triển các dịch vụ: mua bán sát nhập doanh nghiệp, tìm hiểu khảo đánh giá soát xét tài chính, tái cấu trúc và định giá, đánh giá rủi ro và tư vấn phát hành ra công chúng cho các khách hàng tố chức thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau
Colliers International chỉ định hợp tác trong việc định giá tài sản, quản lý danh mục
và thực hiện các nghiên cứu về dữ liệu bất động sản tại Việt Nam
Công ty tiếp tục phát triển ổn định với gần 80 kiểm toán viên chuyên nghiệp, 600 khách hàng cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước đã tin tưởng sử dụng dịch vụ của chúng tôi trong những năm qua cùng với 10 chi nhánh trong nước và 3 chi nhánh nước ngoài
- Quá trình phát triển
Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Asia Dragon (ADAC) là một trong những công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam, ADAC được thành lập bởi đội ngũ kiểm toán viên, thẩm định viên, chuyên gia tài chính và tư vấn giàu kinh nghiệm đã và đang hoạt động trong ngành Kiểm toán và Tư vấn ngay từ những ngày đầu khi những dịch vụ này mới được hình thành tại Việt Nam Trong quá trình hoạt động, đội ngũ chuyên viên của ADAC liên tục được đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng và bản lĩnh nghề nghiệp cùng các kiến thức hỗ trợ về pháp luật, kinh tế, kỹ thuật, thị trường … để có khả năng đa dạng hóa các loại hình dịch vụ cung cấp cho khách hàng
Từ những kinh nghiệm thực tiễn và kiến thức đã đúc kết được qua quá trình làm việc, ADAC đã xây dựng và đưa vào áp dụng quy trình và phương pháp kiểm toán, tư vấn phù hợp với các chuẩn mực, tiêu chuẩn của Việt nam cũng như quốc tế
Với việc hiểu biết sâu sắc về pháp luật kinh doanh tại Việt Nam, ADAC cung cấp các dịch vụ hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp đầu tư nước ngoài nắm bắt kịp thời các quy định pháp luật kinh doanh của Nhà nước Việt Nam trong quản lý doanh nghiệp
Trang 121.3 NGUYÊN TẮC, MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ADAC
1.3.1 Nguyên tắc hoạt động
ADAC hoạt động theo nguyên tắc độc lập, tin cậy, hiệu quả, khách quan, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và bí mật kinh doanh của khách hàng Đạo đức nghề nghiệp, chất lượng dịch vụ và uy tín của khách hàng là những tiêu chuẩn hàng đầu mà mỗi thành viên ADAC
luôn tuân thủ
1.3.2 Mục tiêu hoạt động
Mục tiêu lâu dài của ADAC là trở thành một trong những công ty chuyên ngành hàng đầu tại Việt Nam chuyên cung cấp các dịch vụ chất lượng cao về Kiểm toán và tư vấn tài chính, Kế toán với chi phí hợp lý Mở rộng thị phần trong lĩnh vực hoạt động, nâng cao sự tin cậy đối với những khách hàng hiện có, và sự uy tín để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
và đa dạng của khách hàng, góp phần xây dựng nền kinh tế trong nước và hội nhập vào nền kinh tế thị trường của thế giới, công ty luôn luôn không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên để phục vụ có hiệu quả và chất lượng nhằm hoàn thiện hình ảnh của công ty trong lòng khách hàng
1.3.3 Định hướng phát triển
Với giá trị cốt lõi của ADAC bao gồm tính chuyên nghiệp trong cung cấp dịch vụ, đội ngũ nhân sự với trình độ chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm trong thực tiễn, hệ thống công cụ, ứng dụng hành nghề hiện đại và mối quan hệ sâu rộng với các tổ chức tài chính trong và ngoài nước cũng như các cơ quan thuế địa phương
Phục vụ khách hàng với các hình thức dịch vụ đa dạng và chất lượng hơn nữa, nhằm ổn định khách hàng góp phần nâng cao hình ảnh, vị thế của công ty trong và ngoài khu vực
Sứ mạng của ADAC là cung cấp cho khách hàng những dịch vụ chuyên nghiệp với chất lượng và giá trị gia tăng cao nhất với chi phí hợp lý
Trang 131.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA ADAC
1.4.1 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định Giá Asia
- Kiểm tra đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của công ty
- Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của ban điều hành
PHÒNG KINH DOANH
Trang 14- Tham mưu cho ban lãnh đạo về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ qua từng thời kỳ hoạt động kinh doanh
vụ của công ty nhằm duy trì và phát triển vị thế của công ty trên thị trường
- Có kế hoạch và duy trì giao tiếp với môi trường kinh doanh bên ngoài: các cơ quan ban ngành, khách hàng cũ, các cơ quan, tổ chức kinh tế xã hội…nhằm liên tục nâng cao hình ảnh công ty, tạo nguồn khách hàng dồi dào
- Thiết lập và phát triển các kênh khách hàng, có kế hoạch và thực hiện tiếp thị khách hàng nhằm tạo nguồn khách hàng cho công ty
1.5 THỊ TRƯỜNG VÀ KHÁCH HÀNG CỦA ADAC
ADAC đã và đang cung cấp dịch vụ cho nhiều khách hàng, với nhiều loại hình doanh nghiệp hoạt động trên mọi lĩnh vực, từ những doanh nghiệp hàng đầu trong các ngành nghề thuộc các tập đoàn kinh tế Nhà nước, đến các doanh nghiệp mới thành lập, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các công ty cổ phần, các Công ty TNHH, các hợp đồng hợp tác kinh doanh, các dự án quốc tế, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
1.6 CÁC DỊCH VỤ DO ADAC CUNG CẤP
• Các dịch vụ kiểm toán gồm có:
- Kiểm toán BCTC theo luật định
- Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án
- Kiểm toán hoạt động
- Kiểm toán tuân thủ
- Kiểm toán tỷ lệ nội địa hóa
- Kiểm toán các thông tin Tài chính khác trên cơ sở thoả thuận trước
- Soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ, soát xét thông tin Tài chính
- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư, vốn chủ sở hữu, vốn điều lệ
- Kiểm toán báo cáo quyết toán xây dựng cơ bản
• Dịch vụ kế toán
Các dịch vụ kế toán mà ADAC đang cung cấp rất đa dạng, tùy theo nhu cầu của doanh nghiệp mà các dịch vụ kế toán ADAC cung cấp có thể bao gồm như sau:
Trang 15- Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán cho các doanh nghiệp
- Rà soát, phân tích, cải tổ bộ máy kế toán - tài chính đã có sẵn
- Rà soát, xây dựng Hệ thống kiểm soát nội bộ
- Hướng dẫn lập chứng từ kế toán
- Hướng dẫn và thực hiện ghi chép sổ kế toán, hạch toán kế toán
- Hướng dẫn lập BCTC, bao gồm báo cáo hợp nhất
- Bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán, cập nhật kiến thức kế toán
• Dịch vụ tư vấn
Tư vấn Tài chính Doanh nghiệp
- Tư vấn tái cấu trúc Tài chính doanh nghiệp
- Tư vấn cổ phần hoá, tư nhân hoá; các thủ tục liên quan đến phát hành và niêm yết chứng khoán
- Tư vấn sắp xếp nguồn vốn
- Tư vấn xác định giá tài sản, định giá doanh nghiệp
- Tư vấn thẩm tra tài chính và thẩm tra hoạt động doanh nghiệp
- Tư vấn sát nhập, mua bán doanh nghiệp
Quản trị rủi ro
- Đánh giá hiện trạng rủi ro của doanh nghiệp
- Kiểm toán nội bộ
- Rà soát, xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ
Tư vấn đầu tư
- Nghiên cứu đầu tư và đánh giá môi trường đầu tư
- Nghiên cứu thị trường và đánh giá về ngành nghề kinh doanh
- Lập dự án đầu tư khả thi
- Tư vấn về ưu đãi đầu tư
Tư vấn thành lập doanh nghiệp
- Lựa chọn loại hình doanh nghiệp trên cơ sở xem xét những ưu, nhược điểm của từng loại hình đối với ngành nghề, quy mô và các mục tiêu của Doanh nghiệp
- Thủ tục, hồ sơ, các bước thực hiện để thành lập và đưa Doanh nghiệp vào hoạt động
- Các ưu đãi về thuế, đầu tư có thể áp dụng cho Doanh nghiệp
- Hoạch định các cơ hội tiết kiệm thuế trước khi thành lập và những công việc cần thực hiện
- Thực hiện đăng ký kinh doanh, khắc dấu, đăng ký thuế theo ủy quyền của Doanh nghiệp
1.7 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH BỘ PHẬN KIỂM TOÁN
Từ khi công ty thành lập vào năm 2010, bộ phận kiểm toán được chú trọng là bộ phận nòng cốt của công ty
Trang 16Ban đầu bộ phận kiểm toán gồm bốn thành viên chủ chốt, được gộp chung thành một phòng, sau quá trình hơn ba năm phát triển, bộ phận kiểm toán của công ty lớn mạnh cả về nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức Hiện tại bộ phận kiểm toán của công ty có hơn 30 chuyên viên chuyên nghiệp được phân ra làm ba phòng: phòng kiểm toán BCTC, phòng tư vấn và đào tạo, phòng kiểm toán đầu tư, xây dựng cơ bản và dịch vụ khác Tuy mới thành lập nhưng bộ phận kiểm toán của công ty được xây dựng và tổ chức một cách khoa học, đảm bảo tính hợp lý và linh động trong việc vận hành, quản lý, tính hiệu quả và đơn giản trong việc liên hệ thực hiện công việc của đội ngủ nhân viên giữa các phòng thuộc bộ phận kiểm toán
1.8 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA BỘ PHẬN KIỂM TOÁN
- Đối với các đối tác: ADAC là một công ty chuyên cung cấp các dịch vụ chuyên
nghiệp về kiểm toán, kế toán, thuế và tư vấn Bộ phận kiểm toán của công ty đã xây dựng
và đưa vào áp dụng qui trình và phương pháp kiểm toán, tư vấn phù hợp với các chuẩn mực, tiêu chuẩn của Việt Nam cũng như quốc tế Bộ phận kiểm toán không ngừng cung cấp các dịch vụ hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp đầu tư nước ngoài nắm bắt kịp thời các quy định pháp luật kinh doanh của nhà nước Việt Nam trong quản lý doanh nghiệp, góp phần tổ chức tốt hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống kế toán của doanh nghiệp, hỗ trợ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sao cho có nhiều thuận lợi và đạt hiệu quả cao nhất
- Đối với công ty: Bộ phận kiểm toán là bộ phận nòng cốt giúp triển khai và thực
hiện các đơn đặt hàng từ các đối tác khác, thường xuyên liên hệ chặt chẽ với các phòng ban khác để thực hiện tốt công việc đưa ra, đảm bảo sự phát triển lớn mạnh, uy tín của công ty qua những dịch vụ mà bộ phận thực hiện
1.9 NGUYÊN TẮC, MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA BỘ
tư nước ngoài, các công ty cổ phần, các công ty TNHH, các hợp đồng hợp tác kinh doanh,
các dự án quốc tế, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
1.9.3 Định hướng phát triển
- Đối với cơ cấu tổ chức: Đi vào hoàn thiện công tác tổ chức để tạo sự hợp lý, chặt
chẽ giữa các phòng ban
Trang 17- Đối với đội ngũ nhân sự: Thường xuyên nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn,
năng lực, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ nhân viên bằng các lớp học với các chuyên gia hàng đầu ngành, các lớp huấn luyện nghiệp vụ, thường xuyên cập nhập các quy định chuẩn mực, văn bản mới nhất mà nhà nước ban hành liên quan đến lĩnh vực hoạt động
của công ty
1.10 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỘ PHẬN KIỂM TOÁN
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức của bộ phận kiểm toán tại ADAC 1.11 VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN TRONG BỘ PHẬN KIỂM TOÁN
• Phòng kiểm toán báo cáo tài chính, thuế và kế toán
Dịch vụ kiểm toán: cung cấp cho các Cổ đông, Hội đồng quản trị, Nhà quản lý, các
bên đầu tư và các bên có liên quan khác sự đảm bảo về tính trung thực, hợp lý và tin cậy của những thông tin về tài chính và phi tài chính, sự tuân thủ pháp luật và các thông tin
phục vụ cho các quyết định chiến lược thông qua các dịch vụ kiểm toán độc lập và các dịch
vụ có bảo đảm khác
Dịch vụ kế toán: cung cấp rất đa dạng, tùy theo nhu cầu của doanh nghiệp mà các dịch
vụ kế toán cung cấp có thể bao gồm như sau:
- Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán cho các doanh nghiệp
- Rà soát, phân tích, cải tổ bộ máy kế toán - tài chính đã có sẵn, xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ
Dịch vụ thuế: Với sự am hiểu sâu sắc các quy định về thuế, thực tiễn lâu năm trong
việc xử lý các vấn đề liên quan đến thuế, giải trình với các cơ quan thuế cũng như cam kết cung cấp các dịch vụ thuế mang lại lợi ích tối ưu cho doanh nghiệp
• Phòng tư vấn và đào tạo
Thực hiện các dịch vụ về tư vấn tài chính doanh nghiệp, quản trị rủi ro, tư vấn đầu
tư, tư vấn thành lập doanh nghiệp
• Phòng kiểm toán đầu tư dịch vụ khác
Bộ phận kiểm toán và
dịch vụ
Kiểm toán viên cao cấp
Phòng kiểm toán báo cáo
tài chính, thuế và kế toán
Phòng tư vấn
và đào tạo
Phòng kiểm toán đầu tư, XDCB và dịch vụ khác
Trang 18Thực hiện việc kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng cơ bản và các dự án đầu tư được
tài trợ bởi các tổ chức quốc tế
Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp chuyên môn hóa, áp dụng công nghệ thông tin về kế toán, ADAC cung cấp các dịch vụ về phần mềm kế toán: như cung cấp phần mềm kế toán, đào
tạo sử dụng phần mềm kế toán
1.12 ĐỘI NGŨ NHÂN SỰ CỦA BỘ PHẬN KIỂM TOÁN
Bộ phận kiểm toán của ADAC đã xây dựng được đội ngũ hơn 30 chuyên viên chuyên nghiệp được đào tạo trong nước và ở nhiều quốc gia khác nhau, trong đó: 15% đã được Bộ Tài chính cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên, Chứng chỉ Thẩm định viên về giá, 10% có bằng cấp quốc tế về kế toán và sau đại học trong và ngoài nước, 100% có bằng cử nhân kinh tế,
cử nhân luật và cử nhân ngoại ngữ thuộc các chuyên ngành khác nhau
Tuy có sự phân chia về các phòng trong bộ phận kiểm toán nhưng đứng đầu các phòng
vẫn là đội ngũ nhân sự chủ chốt với trình độ chuyên môn cao
• Đội ngũ nhân sự chủ chốt trong công ty bao gồm:
- Ông Lê Xuân Vinh – Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng giám đốc: Ông đã
có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và kế toán - kiểm toán, đồng thời có mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với các Tổ chức chuyên môn quốc tế Ông Vinh tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên ngành tài chính ngân hàng, hiện tại ông Vinh là Kiểm toán viên công chứng (CPA) – Bộ tài chính
- Bộ phận kiểm toán do bà Lê Đinh Thục Đoan đảm nhiệm Bà Đoan đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và kế toán và kiểm toán Trước khi tham gia ADAC,
bà Đoan đã từng là kiểm toán viên độc lập tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Đất Việt
Bà Đoan tốt nghiệp cử nhân trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh và hiện đang
là Kiểm toán viên công chứng (CPA) – Bộ tài chính
Các chuyên viên được phân chia công việc đúng chuyên môn của mình thông qua các phòng trong bộ phận
Đội ngũ nhân sự trong bộ phận kiểm toán đã có nhiều năm kinh nghiệm thực hiện cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp cho hàng trăm khách hàng trong và ngoài nước hoạt động trong mọi lĩnh vực, bao gồm:
- Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trên các lĩnh vực Tài chính ngân hàng; Sản xuất thương mại; Dịch vụ; Khách sạn; Xây dựng Giao thông vận tải; Dầu khí…
- Các công ty đa quốc gia, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty liên doanh
- Các cơ quan và tổ chức quốc tế trong nước, các văn phòng đại diện và cá nhân có nhu cầu cung cấp dịch vụ
Trang 191.13 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHUNG TẠI ADAC
1.13.1 Tiền kế hoạch kiểm toán
a Tiếp cận yêu cầu của khách hàng
Công ty tiếp cận khách hàng thông qua các kênh phân phối như: mối quan hệ quen biết, gửi thư, mạng Internet, điện thoại, tham dự hội thảo ngành nghề…
Khi nhận được yêu cầu của khách hàng, Giám đốc công ty sẽ phân công cho phòng kinh doanh khảo sát yêu cầu cụ thể của khách hàng
- Đánh giá chung về hồ sơ, sổ sách của khách hàng (hình thức tổ chức, tính phức tạp,
rõ ràng, hệ thống kiểm soát nội bộ, )
- Các thông tin quan trọng khác như: khách hàng đang bị kiện tụng, khách hàng đang
bị phá sản, tranh chấp nội bộ, … cũng cần phải đặc biệt chú ý và ghi nhận vào mẫu khảo sát
Báo cáo kết quả khảo sát: được ghi nhận theo mẫu thống nhất của công ty (Mẫu A110/A120- Phụ lục 01) và phải được ghi chép rõ ràng, bao gồm việc đánh giá về mức độ phức tạp, dự kiến về thời gian, nhân sự, … Trong trường hợp xét thấy công việc kiểm toán
có thể gặp nhiều rủi ro, người khảo sát có thể đề nghị không ký hợp đồng kiểm toán đối với khách hàng nhưng phải nêu rõ lý do trong báo cáo khảo sát
b Gửi thư báo giá, nhận hồi đáp và lập hợp đồng kiểm toán
Căn cứ vào báo cáo kết quả khảo sát, phòng kinh doanh sẽ soạn thảo thư báo giá và gửi thư báo giá đến cho khách hàng Nếu nhận được sự đồng ý của khách hàng, bộ phận kinh doanh tiến hành lập hợp đồng kiểm toán
c Ký hợp đồng và phân công thực hiện kiểm toán
Trên cơ sở tìm hiểu thông tin về khách hàng, công ty gửi thư báo giá Nếu ADAC thỏa thuận được với khách hàng về phí kiểm toán và các điều khoản khác thì hợp đồng được ký kết
Hợp đồng Kiểm toán được lập thành hai bản và hai bên sẽ cùng ký tên thỏa thuận ban giám đốc trực tiếp tổ chức, điều hành thực hiện hợp đồng kiểm toán được phân công
và lập quyết định phân công theo nguyên tắc: mỗi nhóm kiểm toán phải có ít nhất một kiểm toán viên là kiểm toán viên chính
1.13.2 Lập kế hoạch kiểm toán
Kiểm toán viên chính sẽ lập kế hoạch kiểm toán gồm kế hoạch kiểm toán tổng thể, chương trình kiểm toán, biểu chỉ đạo và bảng ghi nhớ chiến lược kiểm toán đối với khách hàng được phân công kiểm toán Bảng ghi nhớ về chiến lược kiểm toán được lập với những nội dung sau:
Trang 20- Khái quát về khách hàng: loại hình doanh nghiệp, ngành nghề hoạt động, trụ sở văn phòng và nhà máy, ban quản lý công ty, chế độ kế toán, số lượng nhân viên trong công ty, tình hình góp vốn, …
- Tình hình hoạt động của công ty: tình hình doanh thu và lợi nhuận, tình hình tài chính của công ty, …
- Phạm vi kiểm toán
- Các vấn đề kế toán và kiểm toán quan trọng
- Môi trường kiểm soát và cơ cấu kiểm soát nội bộ: mô tả môi trường kiểm soát và
cơ cấu kiểm soát của doanh nghiệp, từ đó đánh giá
- Đánh giá rủi ro kiểm toán và xác định mức trọng yếu kế hoạch cho cuộc kiểm toán
- Kế hoạch thời gian: dự kiến thời gian, nhân viên thực hiện
a Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Không phải công ty nào cũng có hệ thống kiểm soát nội bộ hay hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu nên kiểm toán viên phải chia ra hai trường hợp đánh giá hệ thống kiểm
soát nội bộ:
- Trường hợp 1: Công ty quá nhỏ không cần hệ thống kiểm soát nội bộ hay hệ thống
kiểm soát nội bộ được đánh giá là không hữu hiệu thì kiểm toán viên thông qua quản lý,
kế toán trưởng, xem xét hồ sơ, tài liệu, tổ chức bộ máy của công ty Chọn mẫu một quy trình xem hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu quả không
- Trường hợp 2: Công ty có hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá hiệu quả thì
kiểm toán viên sẽ kiểm tra toàn bộ hệ thống kiếm soát nội bộ của doanh nghiệp khách hàng
về tính hữu hiệu và hiệu quả trên thực tế trao đổi với kế toán trưởng của công ty Công việc đòi hỏi kiểm toán viên lấy mẫu kiểm tra
b Xác lập mức trọng yếu
Theo quy định kiểm toán của ADAC thì sau khi dựa vào quá trình tìm hiểu doanh nghiệp, cụ thể là chu trình bán hàng và thu tiền đối với công ty khách hàng thì mức trọng yếu được xác định:
• Mức trọng yếu kế hoạch kiểm toán:
- Dựa trên sự hiểu biết của kiểm toán viên đối với khách hàng, đánh giá rủi ro kiểm toán và các yêu cầu báo cáo của BCTC Việc xác định mức độ trọng yếu rất phức tạp phải
có tính xét đoán nghể nghiệp và tính chuyên môn của kiểm toán
- Để xác định được mức trọng yếu kiểm toán viên dựa trên các thông tin thu được khi tìm hiểu khách hàng như môi trường kinh doanh, thực trạng hoạt động kinh doanh tại đơn vị khách hàng, nhu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng
- Để tính ra mức trọng yếu cần có các tỷ lệ thích hợp tương ứng với từng tiêu chí tài chính được chọn là cơ sở Tùy vào thực trạng của khách hàng, mục tiêu của người sử dụng, theo các chính sách khách quan của ADAC mức trọng yếu được thiết lập:
Doanh thu bán hàng: được áp dụng khi đơn vị đi vào hoạt động lâu ổn định, đánh giá
tính hữu hiệu của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 21Lợi nhuận trước thuế: đây là chỉ tiêu được đông đảo mọi người sử dụng trong BCTC,
mục tiêu để kiểm toán viên lựa chọn
Tổng tài sản: mọi người quan tâm nhiều hơn về lượng tài sản của doanh nghiệp, cho
thấy quy mô hoạt động của doanh nghiệp Và chỉ số tài chính của doanh nghiệp để biết doanh nghiệp này có hoạt động hiệu quả và sử dụng tốt các tài sản
Cơ sở để lập mức trọng yếu được lựa chọn theo từng tỷ lệ tài chính như sau:
Chỉ tiêu tài chính Tỷ lệ trích lập mức trọng yếu
c Mức trọng yếu của từng khoản mục
Việc xác định mức trọng yếu kế hoạch trong thử nghiệm chi tiết kiểm toán viên thiết lập chọn mẫu, thông thường để xác định mức trọng yếu cho từng khoản mục được xác định 80-90% của mức trọng yếu cho kế hoạch, điều này đòi hỏi phải có sự xét đoán của kiểm toán viên
d Ngưỡng sai sót điều chỉnh
Là mức độ mà kiểm toán viên quyết định bỏ qua các sai sót nếu như sai sót đó không mang tính trọng yếu kế hoạch, tiến hành kiểm tra đối chiếu tìm hiểu nguyên nhân vì sao gây ra sự sai sót đó từ đó kiểm toán viên đề nghị có bút toán điều chỉnh thích hợp
Trong chương trình kiểm toán của ADAC thì ngưỡng sai sót cho phép không vượt quá 4% mức trọng yếu kế hoạch
• Đánh giá rủi ro kiểm toán
Trong khi lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên đánh giá rủi ro kiểm toán đối với từng khoản mục trong BCTC Kiểm toán viên thường quan tâm các loại rủi ro sau:
- Rủi ro tiềm tàng (IR - Inherent Risk)
- Rủi ro kiểm soát (CR - Control Risk)
- Rủi ro phát hiện (DR - Detection Risk)
- Rủi ro kiểm toán (AR - Audit Risk):
AR = IR x CR x DR
DR = AR / (IR x CR)
Với mức rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận được và các rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát xác định kiểm toán viên sẽ tính ra rủi ro phát hiện và dựa vào đó xác định số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập
1.13.3 Thực hiện kiểm toán
Giai đoạn này bao gồm các bước sau:
- Công việc kiểm toán được thực hiện chủ yếu tại văn phòng của khách hàng theo thời gian đã thỏa thuận trong hợp đồng kiểm toán nhằm tiến hành các thủ tục kiểm toán,
Trang 22thu thập bằng chứng thích hợp, tin cậy và đầy đủ để đạt được mục tiêu mà chương trình kiểm toán đã đề ra
- Trước khi triển khai công việc, kiểm toán viên chính có trách nhiệm soạn thư thông báo gửi cho khách hàng để thông báo về ngày giờ cũng như các yêu cầu về tài liệu cần cung cấp cho từng khoản mục kế toán, các văn bản pháp lý có liên quan đến niên độ đang thực hiện kiểm toán, …
- Khi tiến hành kiểm toán tại văn phòng khách hàng, nhóm kiểm toán và trưởng phòng nghiệp vụ (hoặc phó giám đốc phụ trách) có buổi họp mặt đầu tiên với Ban giám đốc của khách hàng để trình bày phương pháp làm việc và các vấn đề cần sự hỗ trợ từ phía khách hàng
- Đối với khách hàng: kiểm toán viên chính sẽ tiến hành thu thập các tài liệu cần thiết, tìm hiểu về tình hình và đặc điểm kinh doanh của khách hàng Nội dung tìm hiểu gồm có:
• Thu thập các biên bản họp Hội đồng quản trị, ban giám đốc, Đại hội đồng cổ đông, giấy phép kinh doanh để tìm hiểu khái quát về thông tin tài chính và trình bày BCTC của đơn vị
• Xem xét quy trình hoạt động của doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh, nguồn khách hàng
• Tìm hiểu sổ sách kế toán và xem xét các phương pháp kế toán quan trọng được áp dụng tại doanh nghiệp về hàng tồn kho, khấu hao tài sản cố định, tính giá thành, cách phản ánh nguyên giá tài sản cố định ghi nhận doanh thu, khai báo thuế, theo dõi công nợ Việc xem xét này được tiến hành khi nhóm kiểm toán kiểm toán từng khoản mục có liên quan trên BCTC
1.13.4 Kết thúc kiểm toán và lập báo cáo tài chính
Sau khi hoàn tất việc kiểm toán tại văn phòng của khách hàng, kiểm toán viên tổng hợp lại các công việc đã thực hiện trong quá trình kiểm toán và hoàn tất hồ sơ kiểm toán, đồng thời phát hành báo cáo kiểm toán Giai đoạn này gồm các bước như sau:
- Kiểm toán viên chính tiến hành công tác rà soát lại hồ sơ, tập hợp các bút toán điều chỉnh lên bảng tổng hợp sai sót phát hiện và dự kiến chưa điều chỉnh, đưa ra ý kiến nhận xét trên BCTC của khách hàng Sau đó trao đổi với khách hàng về bút toán điều chỉnh, nhận xét, tư vấn cách hạch toán, cách lưu trữ chứng từ, những vấn đề công ty có thể gặp phải trong tương lai, tư vấn thông tư quy định mới và những hướng đầu tư mới cho công
ty trong tương lai
- Tiến hành lập bảng ghi nhớ hoàn tất, bao gồm các vấn đề mang tính trọng yếu nhằm giúp cho kiểm toán viên đưa ra nhận xét về BCTC của khách hàng
- Kiểm toán viên sẽ lập toàn bộ báo cáo kiểm toán bao gồm: các BCTC theo quy định (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính) và báo cáo Ban giám đốc hoặc báo cáo Hội đồng quản trị
- Chuyển hồ sơ kiểm toán cho trưởng phòng nghiệp vụ kiểm tra Sau khi kiểm tra, trưởng phòng nghiệp vụ sẽ đề nghị kiểm toán viên chính giải thích, bổ sung hoặc sửa đổi
Trang 23các nội dung (nếu có) trong hồ sơ kiểm toán trước khi trình hồ sơ kiểm toán cho phó giám đốc phụ trách phê duyệt
- Phó giám đốc phụ trách phê duyệt toàn bộ dự thảo BCTC đã được kiểm toán, thư giải trình và chuyển cho phòng nghiệp vụ để hoàn chỉnh
- Các bản dự thảo đã được phó giám đốc duyệt sẽ được gửi đến khách hàng để lấy ý kiến, trong trường hợp có nhiều vấn đề cần thảo luận với khách hàng, phòng nghiệp vụ sắp xếp một cuộc họp với khách hàng để trình bày rõ hơn các đề nghị điều chỉnh trong BCTC cũng như các vấn đề khác Sau khi khách hàng đồng ý với các dự thảo, các BCTC sẽ được
in ấn và đóng thành tập theo số lượng thỏa thuận trong hợp đồng và gửi đến khách hàng để
- Kiểm toán viên chính phát hành BCTC đã được kiểm toán, giao cho khách hàng và
đề nghị khách hàng ký vào biên bản giao nhận và gửi 1 bản về ADAC để lưu
Trang 24CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ
THẨM ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON (ADAC)
2.1 GIỚI THIỆU VỀ HỒ SƠ KHÁCH HÀNG
2.1.1 Giới thiệu chung về hồ sơ khách hàng
Hồ sơ khách hàng chung bao gồm các thông tin về tên công ty, loại hình doanh nghiệp, hình thức đầu tư vốn, lĩnh vực hoạt động, các hoạt động chính, thời gian hoạt động, trụ sở công ty, loại hình giấy chứng nhận, số và ngày cấp GCN đầu tiên và cuối cùng, nơi cấp GCN, điện thoại, Fax, mã số thuế
và hoạt động kinh doanh có hiệu quả Do đó, công ty đã quyết định sẽ tiếp tục cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC cho Công ty TNHH Công nghiệp XYZ cho niên độ kết thúc ngày 31/12/2019 Đây là năm thứ 10 Công Ty TNHH Kiểm Toán ADAC thực hiện kiểm toán tại công ty TNHH Công Nghiệp XYZ
Hồ sơ của công ty TNHH Công Nghiệp XYZ được trình bày như sau:
Bảng 2.1: Thông tin về Công ty TNHH Công nghiệp XYZ (trích dẫn phụ lục 02)
Tên công ty
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
CÔNG NGHIỆP XYZ
Các hoạt động chính
Sản xuất các sản phẩm nhựa cao cấp phục vụ các ngành: điện tử dân dụng, phụ tùng xe hơi, xe gắn máy, máy vi tính, điện gia dụng, máy in, thiết bị viễn thông, trang thiết bị y tế, trang thiết bị văn phòng, xe hai bánh, xe
Trang 25máy móc cơ khí các loại ; Sản xuất khuôn mẫu (bao gồm khuôn kim loại và khuôn nhựa)
Đồng Nai
Loại hình Giấy chứng nhận (GCN) Giấy chứng nhận đầu tư
2.2 LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN
TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON
2.2.1 Tìm hiểu thông tin về khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền
• Tìm hiểu thông tin về khoản mục tiền và tương đương tiền cụ thể
Cụ thể đối với Công Ty TNHH Công Nghiệp XYZ:
Với khoản mục tiền và tương đương tiền để có thể tìm hiểu được thông tin cũng như biết được sự tăng giảm và biến động của năm nay so với năm trước ADAC đã tiến hành thực hiện việc phân tích biến động và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
- Phân tích biến động đối với khoản mục tiền và và các khoản tương đương tiền
Mục tiêu: Nhằm thấy được sự biến động tăng giảm của khoản mục tiền và tương
đương tiền so với năm trước từ đó chứng tỏ các chính sách mà khách hàng áp dụng cho khoản mục này là phù hợp hay không và đưa ra sự điều chỉnh hoặc góp ý cho khách hàng
Nguồn số liệu: Bảng Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh năm 2019 và 2018 Cách thức thực hiện: Tính toán và so sánh số liệu của các chỉ tiêu liên quan đến
khoản mục tiền và tương tiền năm 2019 so với năm 2018 và rút ra kết luận
Trang 26Bảng 2.2: Bảng phân tích tỷ trọng số dư tiền gửi
D143 1/1
Tên khách hàng: CÔNG TY TNHH
CÔNGNGHIỆP XYZ Ngày khóa sổ: 31/12/2019
Nội dung: PHÂN TÍCH TỶ TRỌNG
SỐ DƯ TIỀN GỬI
Người thực hiện NTTT 20/02/2020 Người soát xét 1 TĐ 20/02/2020 Người soát xét 2 LXV 20/02/2020
STT Nội dung Năm nay Năm trước Chênh lệch Tỷ lệ
1 Tổng tiền và các khoản tương
Trang 27TK NỘI DUNG SDCK SDĐK CHÊNH LỆCH TỶ LỆ
111 Tiền mặt tại quỹ 66.980.003 79.787.500 (12.807.497) 16%
112 Tiền gửi ngân hàng 7.062.788.130 5.549.487.334 1.513.300.814 27%
1121 Tiền gửi ngân hàng VND 1.323.949.466 632.320.186 691.629.280 109%
Trang 28- Nhìn chung ta thấy các khoản tiền và tương đương tiền tăng so với năm trước:
+ Tiền mặt giảm 16% so với năm 2018, tương đương giảm 12.807.497 đồng
+ Tiền gửi ngân hàng năm nay tăng 27% so với năm 2018, tương đương tăng 1.513.300.796 đồng; tuy nhiên khoản tiền gửi ngân hàng VNĐ tăng mạnh so với năm 2018, tăng 109% so với năm 2018, còn tiền gửi ngân hàng USD tăng 17% so với năm 2018 => Điều này cho thấy được rằng công ty không bị chiếm dụng vốn, các công ty khách hàng thanh toán tiền đúng thời hạn
+ Hệ số thanh toán hiện hành >1: Công ty luôn có tài sản lưu động đủ để có thể thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn khi đến ngày đáo hạn Năm 2019 tăng so với năm 2018 chứng tỏ khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn là càng cao, rủi ro phá sản của doanh nghiệp thấp, tình hình tài chính được đánh giá tốt
Kết luận: Qua những biến động trên ta thấy được công ty đang lưu động đồng tiền ra vào rất là ổn định
• Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ với khoản mục tiền
Mục tiêu: Với khoản mục tiền, kiểm soát nội bộ là các biện pháp thủ tục kiểm soát nhằm bảo vệ sự an toàn các tài khoản tiền, ghi sổ khoản mục tiền đúng đắn và có căn cứ hợp lý, trung thực Có nhiều phương pháp để đánh giá hệ thống KSNB nhưng thông thường ADAC thực hiện bằng cách phỏng vấn, quan sát hoặc kiểm tra tài liệu Công ty TNHH Công nghiệp XYZ là công ty có quy mô lớn nhưng hệ thống KSNB được phát triển với quy mô các bộ phận chưa cao Vì thế, phương pháp được kiểm toán viên vận dụng trong đánh giá trong hệ thống KSNB là lập bảng câu hỏi (Kiểm toán viên thực hiện phỏng vấn
kế toán của Công ty và bộ phận kinh doanh, thực hiện việc phỏng vấn chéo, cùng lúc các thành viên trong Team kiểm toán chia ra người phỏng vấn kế toán và người phỏng vấn bộ phận kinh doanh cũng như các bộ phận khác, sau đó sẽ tập hợp lại và so sánh giữa các phòng ban Và thông qua việc kiểm tra hệ thống lưu trữ sổ sách, chứng từ để xác minh tính chính xác và trung thực của thông tin thu được) Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên đánh giá hệ thống KSNB tại công ty được trình bày như sau:
Trang 29Bảng 2.4: Đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ
Tên khách hàng: CÔNG TY TNHH
CÔNG NGHIỆP XYZ
Ngày khóa sổ: 31/12/2019
Nội dung: ĐÁNH GIÁ VỀ HỆ THỐNG
KSNB
Người thực hiện
NTTT 20/02/2020 Người soát xét 1 TĐ 20/02/2020 Người soát xét 2 LXV 20/02/2020
Không
áp dụng
Mô tả/
Ghi chú
1 Có sự phân chia trách nhiệm giữa kế toán và thủ
2 Có các quy định về xét duyệt chi trong doanh
3 Kiểm kê quỹ có được lập thường xuyên? Cuối năm
4 Biên bản kiểm kê có đầy đủ chữ ký và nội dung
5 Căn cứ ghi sổ có phải là chứng từ hợp lý và hợp
6 Các nghiệp vụ kinh tế có được hạch toán đúng kỳ?
7 Định mức tồn quỹ và số dư ngân hàng có được
thực hiện và dựa trên cơ sở đúng?
Có quyết định cụ thể của BGĐ
8 Các khoản ngoại tệ (tiền mặt và tiền gửi) có được
9 Định kỳ có sự phân công, thực hiện đối chiếu giữa
10 Số chênh lệch từ đối chiều số tiền gửi với ngân
hàng, giữa sổ quỹ và sổ cái tiền mặt… có được theo
Trang 30Các khoản ngoại tệ (Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) không được hạch toán riêng biệt nên dẫn đến sự trình bày và công bố có thể bị nhầm lẫn giữa ngoại tệ và VNĐ
Định kỳ không có sự phân công đối chiếu giữa sổ quỹ và sổ cái tiền mặt dẫn đến các nghiệp
vụ có thể bị ghi chép thiếu sót
2.2.2 Thiết lập mức trọng yếu
Theo quy định kiểm toán của ADAC thì sau khi dựa vào quá trình tìm hiểu doanh nghiệp, cụ thể là chu trình bán hàng và thu tiền đối với công ty khách hàng thì mức trọng yếu được xác định:
• Mức trọng yếu kế hoạch kiểm toán:
- Để xác định được mức trọng yếu kiểm toán viên dựa trên các thông tin thu được khi tìm hiểu khách hàng như môi trường kinh doanh, thực trạng hoạt động kinh doanh tại đơn vị khách hàng, nhu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng
- Để tính ra mức trọng yếu cần có các tỷ lệ thích hợp tương ứng với từng tiêu chí tài chính được chọn là cơ sở Tùy vào thực trạng của khách hàng, mục tiêu của người sử dụng, theo các chính sách khách quan của ADAC mức trọng yếu được thiết lập:
Doanh thu bán hàng: được áp dụng khi đơn vị đi vào hoạt động lâu ổn định, đánh giá
tính hữu hiệu của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận trước thuế: đây là chỉ tiêu được đông đảo mọi người sử dụng trong BCTC,
mục tiêu để kiểm toán viên lựa chọn
Tổng tài sản: mọi người quan tâm nhiều hơn về lượng tài sản của doanh nghiệp, cho
thấy quy mô hoạt động của doanh nghiệp Và chỉ số tài chính của doanh nghiệp để biết doanh nghiệp này có hoạt động hiệu quả và sử dụng tốt các tài sản
Cơ sở để lập mức trọng yếu được lựa chọn theo từng tỷ lệ tài chính như sau:
Chỉ tiêu tài chính Tỷ lệ trích lập mức trọng yếu
a Mức trọng yếu của từng khoản mục
Việc xác định mức trọng yếu kế hoạch trong thử nghiệm chi tiết kiểm toán viên thiết lập chọn mẫu, thông thường để xác định mức trọng yếu cho từng khoản mục được xác định 80-90% của mức trọng yếu cho kế hoạch, điều này đòi hỏi phải có sự xét đoán của kiểm toán viên
b Ngưỡng sai sót điều chỉnh
Là mức độ mà kiểm toán viên quyết định bỏ qua các sai sót nếu như sai sót đó không mang tính trọng yếu kế hoạch, tiến hành kiểm tra đối chiếu tìm hiểu nguyên nhân vì sao gây ra sự sai sót đó từ đó kiểm toán viên đề nghị có bút toán điều chỉnh thích hợp
Trong chương trình kiểm toán của ADAC thì ngưỡng sai sót cho phép không vượt
Trang 31quan của kiểm toán viên thực hiện cuộc kiểm toán: Sự xem của Kiểm toán viên nên bỏ qua hay điều chỉnh (Tùy vào năng lực và kinh nghiệm mà Kiểm toán viên có thể đưa ra đánh giá đối với khoản mục cần điều chỉnh)
• Cụ thể đối với khách hàng Công Ty TNHH Công Nghiệp XYZ mức trọng yếu áp dụng được tính toán cụ thể như sau:
Bảng 2.5: Tính và phân bổ mức trọng yếu
A MỤC TIÊU:
Xác định mức trọng yếu (kế hoạch - thực tế) được lập và phê duyệt theo chính sách của Công ty để thông báo với thành viên nhóm kiểm toán về mức trọng yếu kế hoạch trước khi kiểm toán tại khách hàng và có trách nhiệm xác định lại mức trọng yếu thực tế trong giai đoạn kết thúc kiểm toán để xác định xem các công việc và thủ tục kiểm toán đã được thực hiện đầy đủ hay chưa
Mức trọng yếu tổng thể (c) = (a) * (b) 1.282.016.313 1.282.016.313
Mức trọng yếu thực hiện
(d)=(c) * 50%
641.008.156 641.008.156
Ngưỡng sai sót không đáng kể/ sai sót
có thể bỏ qua (e)=(d)*4% (tối đa)
25.640.326 25.640.326
Căn cứ vào bảng trên, kiểm toán viên chọn ra mức trọng yếu để áp dụng khi thực hiện kiểm toán
Mức trọng yếu tổng thể 1.282.016.313
Ngưỡng sai sót không đáng kể/ 25.640.326
Trang 32Kết luận: Vậy mức trọng yếu áp dụng cho khoản mục tiền và các khoản tương đương
tiền tại Công Ty TNHH Công Nghiệp XYZ là Mức trọng yếu tổng thể với giá trị: 1.282.016.313 Vì đối với Công ty XYZ KTV nhận thấy mức rủi ro đối với khoản mục tiền không lớn nên áp dụng mức trọng yếu tổng thể cho mức trọng yếu khoản mục tiền và tương đương tiền (Nếu lấy mức trọng yếu khoảng mục KTV áp dụng 50% mức trọng yếu tổng thể)
2.2.3 Chương trình kiểm toán với khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền
Với khoản mục tiền, ADAC đã xây dựng cho mình một chương trình kiểm toán chung nhất Đối với Công ty TNHH Công nghiệp XYZ, trưởng nhóm kiểm toán xác định không chứa nhiều rủi ro kiểm toán do hệ thống KSNB với khoản mục tiền là hiệu quả và rủi ro tiềm tàng cũng chỉ ở mức thấp Vì vậy, quy trình kiểm toán khoản mục tiền được thực hiện tại Công ty TNHH Công nghiệp XYZ là quy trình chuẩn của ADAC (Kèm phụ lục 04)
Bảng 2.6: Chương trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền
Tên khách hàng: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP XYZ
Ngày khóa sổ: 31/12/2019
Nội dung: Tiền và các khoản tương đương tiền
A Tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị:
B Mục tiêu kiểm toán
C Rủi ro sai sót trọng yêu của các khoản mục
D Thủ tục kiểm toán
I Thủ tục chung
II Kiểm tra phân tích
III Kiểm tra chi tiết
1 Tiền mặt 2.Tiền gửi ngân hàng và tiền đng chuyển
IV Thủ tục kiểm toán khác
E Kết luận
a Xác định mục tiêu kiểm toán
Khi kiểm toán khoản mục tiền, các mục tiêu kiểm toán cần phải đạt được là:
- Mục tiêu hiện hữu: số dư các tài khoản tiền trên BCTC thì tồn tại trong thực tế
- Mục tiêu quyền sở hữu: tất cả các khoản tiền hiện có thuộc sở hữu của doanh nghiệp
- Mục tiêu đầy đủ: các khoản tiền tồn tại trong thực tế đều được ghi nhận trên Báo cáo tài chính
Trang 33- Mục tiêu đánh giá: số dư tài khoản tiền được ghi phù hợp với giá được xác định theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
- Mục tiêu ghi chép chính xác: số liệu trên Sổ chi tiết tiền được tổng cộng đúng và phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ cái
- Mục tiêu trình bày và công bố: số dư tiền được phân loại và trình bày thích hợp trên BCTC Các trường hợp Tiền bị hạn chế quyền sử dụng đều được khai báo đầy đủ
Tương tự như khi kiểm toán các tài sản khác, kiểm toán viên thường quan tâm đến khả năng doanh nghiệp đã trình bày số dư tiền vượt quá số thực tế để che dấu tình hình tài chính hoặc sư thất thoát của tài sản Do vậy, mục tiêu hiện hữu của các khoản tiền thường được xem là mục tiêu quan trọng nhất khi kiểm toán khoản mục này Nhiều sai sót, gian lận tuy không làm sai lệch số dư tiền nhưng lại liên quan đến các nghiệp vụ của tiền và ảnh hưởng đến các khoản mục khác trên BCTC Do đó, trong quá trình kiểm toán tiền, một số thủ tục kiểm toán có thể được thực hiện không chỉ nhằm vào các mục tiêu kiểm toán tiền
mà còn nhằm đạt được các mục tiêu kiểm toán của các khoản mục khác
b Người thực hiện kiểm toán
Sau khi hợp đồng kiểm toán cung cấp dịch vụ kiểm toán cho Công ty TNHH Công nghiệp XYZ được ký kết, ban giám đốc ADAC đã lựa chọn kiểm toán viên NTTT là kiểm toán viên đã thực hiện cuộc kiểm toán cho BCTC năm 2019 cho khách hàng là trưởng nhóm kiểm toán và phân công kiểm toán viên NTTH là người am hiểu các hoạt động thương mại và xuất nhập khẩu vào nhóm kiểm toán
2.3 THỰC HIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON THỰC HIỆN
2.3.1 Kiểm tra số dư Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng cuối kỳ để kiểm tra tính đúng đắn của số dư
a Tổng hợp khoản mục
Mục Tiêu: Lập trang tổng hợp tài khoản sẽ phát hiện các tăng, giảm bất thường về
số dư các tài khoản và có được những giải trình về những biến động bất thường đó Đồng thời, các số phát sinh từng tháng sẽ được đối chiếu với sổ chi tiết, các số dư tài khoản được đối chiếu lại với bảng cân đối kế toán và bảng cân đối tài khoản Số dư trên các tài khoản tiền đầu năm được đối chiều với các BCTC năm trước (đã được ADAC kiểm toán năm trước)
Nguồn gốc số liệu: Bảng cân đối kế toán 31/12/2019, sổ cái 31/12/2019, sổ phụ ngân
hàng 31/12/2019 và bảng báo cáo kiểm toán 31/12/2018
Cách thức thực hiện: Lập biểu tổng hợp các khoản mục tiền mặt và tiền gửi ngân
hàng, đối chiếu số đầu năm với báo cáo kiểm toán 31/12/2018, đối chiếu số dư cuối kỳ với Bảng cân đối kế toán năm 2019
Trang 34Bảng 2.7: Tổng hợp khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền
Ngày khóa sổ: 31/12/2019
SDCK TRƯỚC KIỂM TOÁN
Người thực hiện NTTT 20/02/2020 Người soát xét 1 TĐ 20/02/2020 Người soát xét 2 LXV 20/02/2020
1111 Tiền mặt VND 79.787.500 79.787.500 - 66.980.003 66.980.003 -
112 Tiền gửi ngân hàng 5.549.487.334 5.549.487.334 - 7.062.788.130 7.062.788.130 -
1121 Tiền gửi ngân hàng VND 632.320.186 632.320.186 - 1.323.949.486 1.323.949.486 -
11211 VND- Vietcombank 397.182.638 397.182.638 - 1.132.836.435 1.132.836.435 -
11212 VND- Indobank 67.892.459 67.892.459 - 52.869.845 52.869.845 -
Trang 35B/S Phù hợp với số dư trên BCĐKT năm 2019 trước kiểm toán
KL Công ty chuyển số đầu kỳ phù hợp
Trang 36Sau khi lập xong tờ tổng hợp công việc, tiếp theo kiểm toán viên thực hiện các thủ tục phân tích Thủ tục phân tích được thực hiện đối với khoản mục tiền không phức tạp mà theo đó chỉ thực hiện so sánh đối chiếu số liệu với số dư khoản mục tiền mặt và tiền gửi ngân hàng trên báo cáo tài chính năm nay và các báo cáo tài chính năm trước đó xem xét dấu hiệu, biến động bất thường
b Thủ tục kiểm tra chi tiết
Thủ tục kiểm tra chi tiết giúp kiểm toán viên đưa ra nhận định về sự trung thực và hợp lý của số phát sinh các tài khoản tiền thông qua việc kiểm toán viên chọn mẫu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ và thực hiện kiểm tra đối chiếu các chứng từ, sổ sách
kế toán xem xét về giá trị, nội dung kinh tế và tính đúng kỳ của việc ghi nhận
• Kiểm tra tính đúng đắn của số dư
Kiểm tra tính hiện hữu
Mục tiêu: Đối chiếu số dư đầu kỳ và cuối kỳ của tiền mặt và tiền gửi ngân hàng để
xem có sự chênh lệch giữa sổ sách kế toán và biên bản kiểm kê, sổ phụ ngân hàng, giấy xác nhận của ngân hàng không
Nguồn số liệu: Bảng cân đối kế toán, sổ phụ ngân hàng, Biên bản kiểm kê quỹ Cách thức thực hiện:
Đối chiếu số dư đầu kỳ của tiền mặt và tiền gửi ngân hàng năm 2019 với Số dư cuối
kỳ của báo cáo kiểm toán năm 2018
Đối chiếu số dư cuối kỳ của tiền mặt với biên bản kiểm kê quỹ cuối kỳ
Đối chiếu số dư cuối kỳ của tiền gửi ngân hàng với Sổ phụ ngân hàng năm 2019