Tên đề tài: Phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ tại các cơ sở chăm sóc-giáo dục trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 5.. Nhằm giúp các em có được cuộc sống tự lập, biết tự chăm sóc cho bản
Trang 1PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ CHO TRẺ TẠI CÁC CƠ SỞ CHĂM SÓC-GIÁO DỤC TRÊN
Trang 2ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1 Tên đề tài: Phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ tại các cơ
sở chăm sóc-giáo dục trên địa bàn thành phố Đà Nẵng)
5 Thời gian thực hiện: tháng 8/2018 đến tháng 7/2020
6 Ban chủ nhiệm đề tài:
- Chủ nhiệm: ThS GVC Lê Thị Hằng
- Thư ký: ThS Nguyễn Thị Bích Hạnh
- Thành viên: TS Lê Mỹ Dung
7 Các cộng tác viên:
8 Các cơ quan phối hợp:
- Cơ sở Giáo dục hòa nhập Ước Mơ Xanh
DaiHocDaNang
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
KNTPV là những kỹ năng cơ bản cần thiết cho cuộc sống độc lập của trẻ em Thành thạo các KNTPV là một trong những bước
cơ bản giúp trẻ em nói chung và trẻ khuyết tật nói riêng hướng tới một cuộc sống độc lập sau này
Chăm sóc-giáo dục trẻ em trở thành con người phát triển toàn diện là mục tiêu trọng tâm của nền giáo dục nước ta Trẻ khuyết tật là một nhóm trẻ trong xã hội, do đó các em cần được chăm sóc, quan tâm, đối xử tế nhị, công bằng và được tạo mọi điều kiện để phát triển Xuất phát từ quan điểm đó, việc chăm sóc-giáo dục trẻ khuyết tât trở thành một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân Theo Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) và Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc tại Việt Nam (UNICEF) công bố kết quả điều tra quốc gia
về người khuyết tật tại Việt Nam 2016-2017, cả nước có 7% dân số 2 tuổi trở lên (khoảng 6,2 triệu người) là người khuyết tật Bên cạnh
đó, có 13% dân số (gần 12 triệu người) sống chung trong hộ gia đình
có người khuyết tật Tỷ lệ này dự kiến sẽ tăng lên cùng với xu hướng già hóa dân số [11]
Trẻ khuyết tật là nhóm trẻ gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống, đó là thiệt thòi lớn cho chính bản thân các em cũng như gia đình và cả xã hội Một trong những khó khăn mà các em gặp phải đó
là các em thiếu KNTPV, kỹ năng chăm sóc cho chính bản thân mình
Thực tiễn cho thấy, có nhiều trẻ khuyết tật dù đã trải qua một thời gian dài được can thiệp, được giáo dục học tập tại các cơ sở giáo
DaiHocDaNang
Trang 4dục hay ở độ tuổi lớn vẫn gặp rất nhiều khó khăn với KNTPV Phần lớn các em không biết cách tự chăm sóc bản thân mình, dẫn đến các
em gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống
Do đó, việc hình thành và phát triển KNTPV cho trẻ khuyết tật nói riêng và trẻ em nói chung là việc làm vô cùng ý nghĩa và cần thiết đối với bản thân các em, với gia đình các em và xã hội
Nhằm giúp các em có được cuộc sống tự lập, biết tự chăm sóc cho bản thân mình và giảm bớt những khó khăn, vất vả cho gia đình,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu nhằm “Phát triển kỹ năng
tự phục vụ cho trẻ tại các cơ sở chăm sóc-giáo dục trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”
2 Mục tiêu của đề tài
Xây dựng và thử nghiệm hệ thống các bài tập nhằm phát triển KNTPV cho trẻ khuyết tật trí tuệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Trên cơ sở thử nghiệm để đánh giá tính hiệu quả các bài tập trên trẻ KTTT
3 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Phát triển KNTPV cho trẻ KTTT tại các cơ sở chăm sóc-giáo
dục trẻ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: phát triển KNTPV cho trẻ KTTT tại
cơ sở giáo dục trẻ khuyết tật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Giới hạn kĩ năng tự phục vụ của đề tài là: ăn, uống, mặc và vệ sinh cá nhân
DaiHocDaNang
Trang 5- Khách thể khảo sát: Đối tượng khảo sát của đề tài là 60 trẻ
KTTT trong độ tuổi từ 5 đến 15 tuổi và 60 phụ huynh của 60 trẻ
KTTT; 50 giáo viên dạy trẻ KTTT
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8 năm 2018 đế tháng 7 năm 2020
- Không gian nghiên cứu: tại các cơ sở giáo dục: Trường
mầm non Ước Mơ Xanh; Trung tâm nghiên cứu và phát triển giáo
dục đặc biệt (cơ sở giáo dục hòa nhập Ước Mơ Xanh); Trung tâm
can thiệp sớm và hỗ trợ giáo dục hòa nhập Hoa Xương Rồng; Trung
tâm hỗ trợ tâm lý-giáo dục Cadeaux
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
5.2.1 Phương pháp điều tra bằng ankét
5.2.2 Phương pháp quan sát
5.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu
5.2.4 Phương pháp nghiên cứu trường hợp
5.2.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
5.3 Nhóm phương pháp bổ trợ
6 Phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và địa chỉ
ứng dụng
DaiHocDaNang
Trang 66.1 Phương thức chuyển giao
6.2 Địa chỉ ứng dụng
7 Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu
7.1 Đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo
7.2 Đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan
7.3 Đối với phát triển kinh tế-xã hội
7.4 Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu
8 Cấu trúc công trình nghiên cứu
Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2 Thực trạng phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật trí tuệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Chương 3 Xây dựng hệ thống bài tập nhằm phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật trí tuệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
DaiHocDaNang
Trang 7NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
ở trong nước
1.1.2 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
ở ngoài nước
1.2 Những vấn đề chung về kĩ năng tự phục vụ
1.2.1 Khái niệm kĩ năng
Kỹ năng là khả năng của con người được thực hiện thuần thục trên kinh nghiệm của bản thân thông qua quá trình rèn luyện, luyện tập nhằm tạo ra kết quả mong đợi
1.2.2 Khái niệm kĩ năng tự phục vụ
KNTPV là khả năng con người có thể tự chăm sóc bản thân như ăn uống, mặc quần áo, tắm rửa và đi vệ sinh KNTPV là những
kĩ năng cần thiết để con người đạt được sự độc lập trong nhiều khía cạnh của cuộc sống Được trang bị kĩ năng này sẽ giúp cho một đứa trẻ ít phụ thuộc vào những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày của mình [3]
1.2.3 Vai trò của kĩ năng tự phục vụ trong cuộc sống đối với trẻ KTTT
KNTPV là kỹ năng cần thiết cho tất cả mọi người trong cuộc sống nhằm thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hàng ngày
DaiHocDaNang
Trang 8KNTPV cho trẻ sẽ giúp trẻ hoà nhập vào cuộc sống cộng đồng, có cơ hội sống độc lập đến mức cao nhất và có một vị trí phù hợp trong xã hội
1.2.4 Qui trình hình thành kĩ năng tự phục vụ
Bước 1: Nhận thức
Bước 2: Làm thử
Bước 3: Bắt đầu hình hành kĩ năng/lặp lại
Bước 4: Hoàn thiện kĩ năng
1.3 Những vấn đề chung về trẻ khuyết tật trí tuệ
1.3.1 Khái niệm trẻ khuyết tật trí tuệ
Theo sổ tay chẩn đoán và thống kê những rối nhiễu tâm thần
IV (DMS-IV) thì một trẻ có khuyết tật về trí tuệ có những tiêu chí chẩn đoán sau đây:
- Chức năng trí tuệ dưới mức trung bình, tức là chỉ số trí tuệ đạt gần 70 hoặc thấp hơn 70 trên một lần thực hiện trắc nghiệm cá nhân
- Bị thiếu hụt hoặc khiếm khuyết ít nhất hai trong số các lĩnh vực hành vi thích ứng
- Hiện tượng KTTT xuất hiện trước 18 tuổi [7;22]
1.3.2 Phân loại trẻ khuyết tật trí tuệ
Trang 91.3.3.2 Khuyết tật trí tuệ mức độ trung bình
1.3.3.3 Khuyết tật trí tuệ mức độ nặng
1.3.3.4 Khuyết tật trí tuệ ở mức độ rất nặng
1.3.4 Đặc điểm tâm lý của trẻ khuyết tật trí tuệ
1.3.4.1 Đặc điểm cảm giác - tri giác
1.4 Phát triển kĩ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật trí tuệ
1.4.1 Ý nghĩa của việc phát triển kĩ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật trí tuệ
Dạy KNTPV cho trẻ KTTT là giúp trẻ hòa nhập với cuộc sống cộng đồng, có cơ hội sống độc lập đến mức cao nhất [6]
1.4.2 Mục tiêu của việc phát triển kĩ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật trí tuệ
Giúp trẻ hòa nhập với cuộc sống cộng đồng, có cơ hội sống độc lập đến mức cao nhất
1.4.3 Nội dung giáo dục kĩ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật trí tuệ
- Kỹ năng ăn uống: gồm ăn bằng thìa và đũa; uống bằng cốc,
ly, ống hút; dọn bàn ăn, chuẩn bị bữa ăn
- Kỹ năng mặc: gồm cởi và mang mũ, tất, giầy dép, áo quần
- Kỹ năng vệ sinh cá nhân: rửa tay, rửa mặt, đánh răng, tắm, chải tóc, đi vệ sinh, cắt móng tay móng chân
DaiHocDaNang
Trang 101.4.4 Phương pháp giáo dục kĩ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật trí tuệ
- Phương pháp hướng dẫn tất cả nhiệm vụ một lúc
- Phương pháp hướng dẫn theo kiểu giảm dần
- Phương pháp giảng giải, bắt chước, tạo thói quen
- Phương pháp trực quan, làm mẫu
1.5.3 Giáo viên và môi trường lớp học
1.5.4 Sự phối hợp giữa giáo viên và phụ huynh
1.6 Tiểu kết chương 1
DaiHocDaNang
Trang 11CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG TỰ PHỤC VỤ CHO TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
2.2 Khái quát về quá trình nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng khảo sát
2.2 Kết quả khảo sát giáo viên, phụ huynh về thực trạng kỹ năng
tự phục vụ của trẻ khuyết tật trí tuệ tại các cơ sở chăm sóc-giáo dục trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
2.2.1 Nhận thức về sự cần thiết phải rèn luyện kĩ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật trí tuệ
2.2.2 Phản ứng khi trẻ không đạt được kỹ năng tự phục vụ
Bảng 3 Phản ứng khi trẻ không đạt được KNTPV
TT Phản ứng
Giáo viên Phụ huynh
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
1 Im lặng, không phản
DaiHocDaNang
Trang 12TT Phản ứng
Giáo viên Phụ huynh
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ (%)
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
1
Giúp trẻ biết cách làm ở
mức độ đơn giản những
công việc đáp ứng nhu
cầu sinh hoạt cá nhân
Trang 132.2.4 Nhận thức về căn cứ xác định nội dung dạy kỹ năng tự phục
vụ cho trẻ khuyết tật trí tuệ
Bảng 5 Nhận thức về căn cứ xác định nội dung dạy KNTPV cho
trẻ KTTT
Giáo viên Phụ huynh
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
1 Nhu cầu, hứng thú của trẻ 24 48 26 43,3
2 Kinh nghiệm mà trẻ đã có 11 22 12 20,0
3 Nội dung chương trình qui định 9 18 4 6,7
2.2.5 Nhận thức về những khó khăn gặp phải khi dạy trẻ khuyết tật trí tuệ kỹ năng tự phục vụ
Bảng 6 Nhận thức của giáo viên về những khó khăn gặp phải
khi dạy trẻ KTTT KNTPV
Giáo viên Phụ huynh
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
Trang 142.2.6 Nhận thức về những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục KNTPV cho trẻ KTTT
Bảng 7 Nhận thức của giáo viên về những yếu tố ảnh hưởng đến
quá trình giáo dục KNTPV cho trẻ KTTT
Giáo viên Phụ huynh
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Giáo viên/phụ huynh
chưa kiên trì, làm thay
cho trẻ nhiều hơn là trẻ
Trang 152.2.7 Phương pháp rèn luyện kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật trí tuệ
Bảng 8 Phương pháp rèn luyện KNTPV cho trẻ KTTT
TT Phương pháp
Mức độ (giáo viên) Mức độ (phụ huynh)
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Không bao giờ
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Không bao giờ
Trang 162.2.8 Đánh giá hiệu quả các phương pháp sử dụng để rèn luyện
kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật trí tuệ
Bảng 9 Đánh giá hiệu quả các phương pháp sử dụng để rèn luyện
KNTPV cho trẻ KTTT
Giáo viên Phụ huynh
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
2.3 Kết quả khảo sát kỹ năng tự phục vụ của trẻ khuyết tật trí tuệ tại các cơ sở chăm sóc-giáo dục trẻ trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng
2.3.1 Đối tượng khảo sát
2.3.2 Nội dung khảo sát
2.3.3 Kết quả khảo sát
Kết quả khảo sát ở 60 trẻ KTTT với 3 tiêu chí trên cho thấy:
Bảng 10 Kết quả khảo sát KNTPV của trẻ KTTT tại cơ sở chăm
sóc-giáo dục trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
làm đƣợc
Làm đƣợc nhƣng có sự trợ giúp
Làm đƣợc không cần trợ giúp
ĂN UỐNG
DaiHocDaNang
Trang 17Kỹ năng Không
làm đƣợc
Làm đƣợc nhƣng có sự trợ giúp
Làm đƣợc không cần trợ giúp
10 Mang áo thun chui đầu 30% 33,3% 36,7%
11 Cởi áo có khóa kéo 23,3% 23,3% 46,6%
12 Mang áo có khóa
13 Cởi áo có nút phía
DaiHocDaNang
Trang 18Kỹ năng Không
làm đƣợc
Làm đƣợc nhƣng có sự trợ giúp
Làm đƣợc không cần trợ giúp
14 Mang áo có nút phía
DaiHocDaNang
Trang 19ăn (43,3% trẻ chưa thực hiện kỹ năng này, 46,7% trẻ chỉ thực hiện được kỹ năng này khi có sự trợ giúp); chuẩn bị bàn ăn (43,3% trẻ chưa thực hiện kỹ năng này, 40% trẻ chỉ thực hiện được kỹ năng này khi có sự trợ giúp)
Đối với kỹ năng mặc phần lớn các trẻ có thể cởi và mang
mũ, cởi tất, cởi được giày/dép và mang được giày/dép có quai, cởi áo thun chui đầu, cởi áo có khóa kéo, cởi quần dài lưng thun Trẻ chưa thực hiện được hoặc cần sự giúp đỡ khi thực hiện 1 số kỹ năng sau: mang tất (30% trẻ chưa thực hiện kỹ năng này, 40% trẻ chỉ thực hiện được kỹ năng này khi có sự trợ giúp); mang giày/dép có quai (6,7% trẻ chưa thực hiện kỹ năng này, 43,3% trẻ chỉ thực hiện được kỹ năng này khi có sự trợ giúp); mặc áo thun chui đầu (30% trẻ chưa thực hiện kỹ năng này, 33,3% trẻ chỉ thực hiện được kỹ năng này khi
có sự trợ giúp); mang áo có khóa kéo (46,7% trẻ chưa thực hiện kỹ năng này, 30% trẻ chỉ thực hiện được kỹ năng này khi có sự trợ giúp); cởi áo có nút phía trước (46,6% trẻ chưa thực hiện kỹ năng này, 23,3% trẻ chỉ thực hiện được kỹ năng này khi có sự trợ giúp); mang áo có nút phía trước (66,7% trẻ chưa thực hiện kỹ năng này, 10% trẻ chỉ thực hiện được kỹ năng này khi có sự trợ giúp); mang quần dài lưng thun (33,3% trẻ chưa thực hiện kỹ năng này, 36,7% trẻ chỉ thực hiện được kỹ năng này khi có sự trợ giúp); cởi quần có khóa kéo (56,7% trẻ chưa thực hiện kỹ năng này, 23,3% trẻ chỉ thực hiện được kỹ năng này khi có sự trợ giúp); mang quần có khóa kéo (70% trẻ chưa thực hiện kỹ năng này, 13,3% trẻ chỉ thực hiện được kỹ năng này khi có sự trợ giúp)
DaiHocDaNang
Trang 20Đối với các kỹ năng vệ sinh cá nhân: ngoài kĩ năng đi vệ sinh có 53,3% các trẻ tự đi vệ sinh, các cháu còn lại cần giúp đỡ hoặc
cô phải làm cho các cháu, các kĩ năng còn lại như rửa tay, rửa mặt, đánh răng, tắm, chải tóc có trên 50% trẻ chưa làm được Riêng với
kỹ năng cắt móng tay móng chân 100% các bé chưa tự làm được
Như vậy, các kỹ năng như ăn bằng thìa, uống nước bằng ly, cởi/mang mũ tất, giầy dép, trẻ thực hiện rất tốt, còn một số kỹ năng như ăn bằng đũa, chuẩn bị bữa ăn, tắm, cắt móng tay, móng chân, trẻ chưa thực hiện được
2.4 Tiểu kết chương 2
DaiHocDaNang
Trang 21CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG BÀI TẬP NHẰM PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG
TỰ PHỤC VỤ CHO TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1 Nguyên tắc xây dựng bài tập
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tính liên tục
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính cá biệt hóa
3.1.4 Nguyên tắc kế thừa
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện
3.2 Xây dựng bài tập phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật trí tuệ
3.2.1 Kỹ năng ăn uống
3.2.2 Kỹ năng mặc
3.2.3 Kỹ năng vệ sinh cá nhân
3.3 Cách thức đánh giá bài tập phát triển KNTPV cho trẻ KTTT PHIẾU THEO DÕI SỰ TIẾN BỘ KNTPV CỦA TRẺ KTTT
Kỹ năng:
Bước
đã thực hiện
Số lần dạy
Không làm được
Làm được
có trợ giúp
Làm được không cần trợ giúp
DaiHocDaNang
Trang 223.4 Gợi ý xây dựng chuỗi tranh gợi ý và video làm mẫu
3.4.1 Gợi ý xây dựng chuỗi tranh gợi ý
3.4.2 Gợi ý xây dựng video mẫu
3.5.2.3 Nội dung thực nghiệm
- Nhóm kỹ năng ăn uống: chọn kĩ năng tự ăn bằng đũa để
dạy, 2 kĩ năng còn lại kết hợp trong giờ ăn
- Nhóm kỹ năng mặc: chọn 3 kỹ năng mang tất, mang quần dài lƣng thun, cởi quần dài lƣng thun để dạy vì trong số
những kĩ năng trẻ chưa làm được thì 3 kỹ năng này cần thiết cho cuộc sống của trẻ hơn
- Nhóm kĩ năng vệ sinh cá nhân chọn đánh răng, cắt móng tay Kỹ năng tắm, chải tóc hướng dẫn cho phụ huynh dạy con ở nhà
Kỹ năng đi vệ sinh kết hợp với hoàn cảnh thực tế để dạy
DaiHocDaNang