1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Pháp luật về hợp đồng xây dựng nhà ở thực tiễn tại công ty TNHH MTV quan

56 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 770,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình thực tập tại đơn vị Công ty TNHH một thành viên Quang Dũng Kon Tum, em cũng đã học hỏi được không ít bài học quý giá, đặc biệt cùng với sự chỉ dẫn tận tình của cán bộ hướ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

ĐINH THÀNH

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG NHÀ Ở -

THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY TNHH MTV

QUANG DŨNG KON TUM

Kon Tum, tháng 05 năm 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG NHÀ Ở -

THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY TNHH MTV

QUANG DŨNG KON TUM

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TRƯƠNG THỊ HỒNG NHUNG

Kon Tum, tháng 05 năm 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một học phần không thể thiếu đối với mỗi sinh viên dù ở bất

kỳ ngành học nào bởi những lợi ích mà quá trình thực tập này mang lại cho sinh viên Để thu hẹp khoảng cách giữa chương trình đào tạo và thực tiễn làm việc, đồng thời giúp sinh viên vận dụng các lý thuyết đã học vào thực tập, coi đây là điều kiện bắt buộc trong việc hoàn thành chương trình đào tạo

Chương trình thực tập tốt nghiệp một học phần vô cùng quan trọng và ý nghĩa, bởi

nó giúp sinh viên gắn kết chặt chẽ hơn giữa lý thuyết với thực tiễn, hiện thực hóa những kiến thức đã được học thông qua quá trình tiếp cận tình hình thực tế tại các đơn vị thực tập Bên cạnh đó còn giáo dục sinh viên tác phong làm việc, nêu cao ý thức trách nhiệm trong công việc, củng cố kiến thức và tạo tiền đề cho sinh viên sau khi tốt nghiệp bước vào đời Hiện nay, đất nước bước vào thời đại mới, đòi hỏi nền kinh tế nước ta phải sánh kịp với các nền kinh tế của các quốc gia trong khu vực và thế giới Nhiều doanh nghiệp nước ta đã hoạt động ngày càng nhiều để đáp ứng xu thế đó Đặc biệt là loại hình công ty TNHH Để hiểu rõ hơn về những loại hình công ty này về cách thức hoạt động, quản lý của công ty tại nơi mình đang học tập, em đã chọn đơn vị thực tập tại đơn vị Công ty TNHH một thành viên Quang Dũng Kon Tum và đã được quý công ty đồng ý cho em thực tập

Để hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp tại đơn vị: Công ty TNHH một thành viên Quang Dũng Kon Tum; trước hết em xin gửi lời cảm ơn quý thầy cô giáo trong khoa

Sư phạm và Dự bị đại học, trường đại học Đà Nẵng phân hiệu tại Kon Tum Đặc biệt, em xin gửi đến cô Trương Thị Hồng Nhung – Giảng viên hướng dẫn và Lê Văn Hải – Người phụ trách người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo thực tập năm

4 này lời cảm ơn sâu sắc nhất

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh công ty TNHH một thành viên Quang Dũng Kon Tum đã giúp đỡ tận tình, cung cấp những tài liệu cần thiết để phục vụ cho việc nghiên cứu báo cáo thực tập này

Cảm ơn nhà trường đã tạo cho em cơ hội được lựa chọn nơi thực tập, cho em bước

ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy, cô giáo đã giảng dạy tại trường Qua công việc thực tập em nhận ra nhiều điều mới mẻ và giúp ích cho công việc sau này của bản thân

Trong quá trình thực tập tại đơn vị Công ty TNHH một thành viên Quang Dũng Kon Tum, em cũng đã học hỏi được không ít bài học quý giá, đặc biệt cùng với sự chỉ dẫn tận tình của cán bộ hướng dẫn thực tập - Lê Văn Hải, đã giúp em hiểu rõ hơn những công việc mà công ty đã giao và thực hiện

Vì kiến thức của bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập năm 4 em không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy, cô cũng như của cơ quan nơi em thực tập

Trang 4

Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý, cũng kính chúc ban lãnh đạo công ty TNHH một thành viên Quang Dũng Kon Tum luôn dồi dào sức khoẻ, đạt đƣợc nhiều thành công tốt đẹp trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn.!

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ ii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục 2

CHƯƠNG 1 3

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUANG DŨNG KON TUM 3

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUANG DŨNG KON TUM 3

1.1.1 Khái quát về công ty TNHH một thành viên Quang Dũng Kon Tum 3

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH một thành viên Quang Dũng Kon Tum 4

1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUANG DŨNG KON TUM 4

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH một thành viên Quang Dũng Kon Tum 4

1.2.2 Cơ cấu và tổ chức của công ty TNHH một thành viên Quang Dũng Kon Tum5 1.3 THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG NHÀ Ở CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUANG DŨNG KON TUM 6

1.4 QUY ĐỊNH NỘI QUY LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY TNHH MTV QUANG DŨNG KON TUM 7

1.4.1 Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, nghỉ phép và làm thêm giờ 8

1.4.2 Trật tự nơi làm việc 10

1.4.3 An toàn – Vệ sinh lao động 11

1.4.4 Bảo vệ tài sản công ty – Bí mật kinh doanh 12

1.4.5 Vi phạm kỷ luật lao động, hình thức xử lý kỷ luật lao động – Trách nhiệm vật chất 12

1.4.6 Thi hành nội quy lao động của công ty 15

1.5 NỘI DUNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP 15

KẾT CHƯƠNG 1 17

CHƯƠNG 2 18

Trang 6

MỘT SỐ VÁN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ HỢP

ĐỒNG XÂY DỰNG NHÀ Ở 18

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY ĐỊNH HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG NHÀ Ở 18

2.1.1 Khái niệm về hợp đồng 18

2.1.2 Khái niệm về hợp đồng xây dựng nhà ở 19

2.1.3 Đặc điểm về hợp đồng xây dựng nhà ở 20

2.2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG NHÀ Ở 22

2.2.1 Khái niệm về hợp đồng xây dựng nhà ở theo pháp luật Việt Nam hiện hành 22 2.2.2 Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng nhà ở 23

2.2.3 Nội dung hợp đồng xây dựng nhà ở theo pháp luật Việt Nam hiện hành 23

2.2.4 Phân loại về hợp đồng ây dựng nhà ở 28

KẾT CHƯƠNG 2 32

CHƯƠNG 3 33

THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG NHÀ Ở TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUANG DŨNG KON TUM VÀ MỘT SÓ KIẾN NGHỊ 33

3.1 THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG NHÀ Ở TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUANG DŨNG KON TUM 33

3.1.1 Thực trạng áp dụng hợp đồng xây dựng nhà ở tại công ty TNHH một thành viên Quang Dũng Kon Tum 33

3.1.2 Đánh giá hoạt động thực hiện hợp đồng xây dựng nhà ở tại công ty TNHH một thành viên Quang Dũng Kon Tum 35

3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUANG DŨNG KON TUM 38

KẾT CHƯƠNG 3 41

KẾT LUẬN 42 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

10 PC Procurement -

Construction

Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình

11 EPC

Engineering - Procurement -Construction

Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý công ty TNHH

MTV Quang Dũng Kon Tum 5

2 Bảng 1.3 Bảng kết quả kinh doanh của công ty (2017 - 2019) 6

3 Biểu đồ1.3 Biểu đồ kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2017

4

Bảng 3.1.1 Bảng thống kê số HĐ xây dựng nhà ở và HĐ ây

dựng công trình khác đã đƣợc ký kết của công ty TNHH MTV

Quang Dũng Kon Tum từ năm 2016 đến năm 2019

33

5

Biểu đồ 3.1.1 Biểu đồ thể hiện số HĐ xây dựng nhà ở và HĐ ây

dựng công trình khác đã đƣợc ký kết của công ty TNHH MTV

Quang Dũng Kon Tum từ năm 2016 đến năm 2019

34

6

Bảng 3.1.2 Bảng doanh thu từ việc ký kết hợp đồng xây dựng

nhà ở và tổng doanh thu của của công ty (từ năm 2017 đến năm

2019)

35

7

Biểu đồ 3.1.2 Biểu đồ thể hiện doanh thu từ việc ký kết hợp

đồng xây dựng nhà ở và tổng doanh thu của công ty (từ năm 2017

đến năm 2019)

36

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có tốc độ phát triển khá cao Đặc biệt từ khi Việt nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã đánh dấu những bước tiến của nền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Tuy cũng có nhiều khó khăn nhưng Việt Nam vẫn đạt được nhiều thành tựu đáng kể thể hiện qua tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài đạt kỷ lục, uất khẩu cũng tăng trưởng cao Đi đôi với việc nền kinh tế phát triển, là nhiều doanh nghiệp nước ta đã hoạt động ngày càng nhiều, các doanh nghiệp đã lựa chọn các loại hình công ty như: công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh

Hiện nay, cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế sang cơ chế thị trường có sự quản

lý của Nhà nước, các công ty thương mại đã được nhà nước ta thừa nhận và bảo vệ bằng pháp luật Xu hướng này mở ra nhiều thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp Nhiều hình thức pháp lý của doanh nghiệp bao gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh đã hình thành và được khuyến khích hoạt động ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước nhà Tuy nhiên, quyết định lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là một vấn đề đặt ra hiện nay, đòi hỏi phải có sự hiểu biết sâu sắc về các loại hình doanh nghiệp

Ở Việt Nam loại hình công ty TNHH đang hoạt động khá phổ biến, đặc biệt là công

ty TNHH MTV Hiện nay, nhiều cá nhân đã lựa chọn hình thức kinh doanh thành lập công ty TNHH MTV ở nước ta rất nhiều, ưu điểm của việc lựa chọn thành lập công ty TNHH MTV là dễ dàng trong việc quản lý và hoạt động Việt Nam có 63 tỉnh thành và

số doanh nghiệp hoạt động về loại hình công ty TNHH MTV là một con số không hề nhỏ Trên địa bàn tỉnh Kon Tum, nơi mà tác giả đang học tập, số công ty TNHH MTV đã được thành lập tăng lên khá nhiều

Trong đợt thực tập năm 4 này, em đã chọn công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum, làm nơi thực tập tốt nghiệp công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum, là công

ty có chủ sở hữu là cá nhân, với lĩnh vực kinh doanh chính là ây dựng nhà các loại như khách sạn, nhà ở, nhà nghỉ trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông thuộc tỉnh Kon Tum Với đặc thù, là ây dựng nhà các loại, trước khi tiến hành ây dựng nhà cho các khách hàng thì giữa công ty và khách hàng phải ký kết hợp đồng để đảm bảo cho hai bên đều có lợi

và tiến hành ây dựng có tính hợp pháp theo pháp luật Việt Nam Cho nên, hợp đồng là rất quan trọng đối với công ty cũng như khách hàng Và đặc biệt là hợp đồng ây dựng nhà ở giữa công ty và khách hàng trên địa bàn huyện Do đó, để hiểu rõ về hợp đồng ây dựng nhà ở theo pháp luật nước ta hiện hành Từ đó áp dụng thực tiễn nghiên cứu các quy định hợp đồng ây dựng nhà ở tại công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum, nơi đơn

vị thực tập; Đưa ra những mặt hạn chế mà công ty gặp phải trong việc hợp đồng ây dựng nhà ở và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hợp đồng ây dựng nhà ở tại công ty

TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum Đây là lý do em chọn: “Pháp luật về Hợp đồng

Trang 10

xây dựng nhà ở - Thực tiễn tại công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum” làm đề tài

nghiện cứu cho bài báo tốt nghiệp này

2 Mục tiêu nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài nhằm hiểu rõ về hợp đồng ây dựng nhà ở theo pháp luật Việt Nam hiện hành Đồng thời qua thực tiễn thực hiện các quy định hợp đồng ây dựng nhà ở tại công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum, nơi đơn vị thực tập; Báo cáo chỉ

ra những mặt hạn chế mà công ty gặp phải trong việc thực hiện quy định về hợp đồng ây dựng nhà ở Từ đó đề uất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện tại công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các quy định pháp luật hiện hành về hợp đồng ây dựng nhà ở

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về hợp đồng ây dựng nhà ở và thực tiễn thực hiện tại công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum

4 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề tài, tác giả đã sử dụng kết hợp các phương pháp: thu thập tài liệu số liệu, phương pháp phân tích và đánh giá

5 Bố cục

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu sơ đồ, nội dung của bài báo cáo tốt nhiệp gồm 3 chương:

Chương 1 Tổng quan về công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum

Chương 2 Một số vấn đề lý luận và quy định pháp luật hiện hành về hợp đồng xây dựng nhà ở

Chương 3 Thực tiễn áp dụng pháp luật về hợp đồng xây dựng nhà ở tại công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum và một số kiến nghị

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUANG DŨNG

KON TUM 1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUANG DŨNG KON TUM

1.1.1 Khái quát về công ty TNHH một thành viên Quang Dũng Kon Tum

Công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum Thành lập ngày 18-01-2016 có mã số thuế là: 6101203920 hiện đang đăng ký kinh doanh tại địa chỉ Thôn Măng Lở, Xã Đắk

Rơ Ông, Huyện Tu Mơ Rông, Tỉnh Kon Tum Đến nay, công ty đã hoạt động gần được

04 năm trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông

* Thông tin chung:

─ Tên công ty: Công Ty TNHH Một Thành Viên Quang Dũng Kon Tum

─ Tên giao dịch: Công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum

─ Tên Viết tắt: Công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum

─ Chủ sở hữu (người đại diện pháp luật): Lê Văn Dàng

─ Vốn điều lệ: 500 triệu đồng

─ Tổng số lao động: 05 người

─ Mã số thuế: 6101203920

─ Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng NN & PTNT CN Kon Tum

─ Số tài khoản ngân hàng: 5100201010174

* Địa chỉ thông tin liên hệ:

─ Địa chỉ công ty: Thôn Măng Lở, Xã Đắk Rơ Ông, Huyện Tu Mơ Rông, Tỉnh Kon Tum

─ Địa chỉ người đại diện theo pháp luật: 221 Phan Đình Phùng, Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum

─ Điện thoại: 0978145999

* Tình trạng hoạt động - nơi đăng ký thuế:

─ Tình trạng hoạt động: Người nộp thuế đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT)

─ Nơi đăng ký quản lý: Chi cục Thuế Huyện Tu Mơ Rông

─ F43300 Hoàn thiện công trình ây dựng

─ G4663 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong ây dựng

Trang 12

─ H4933 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

─ N7730 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH một thành viên Quang Dũng Kon Tum

Công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum được thành lập vào ngày 18-01-2016, được đăng ký thành lập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Tu Mơ Rông, với mã số thuế: 6101203920 Dưới sự dẫn dắt của chủ sở hữu (người đại diện theo pháp luật của công ty) Lê Văn Dàng Công ty có trụ sở làm việc đặt tại Huyện Tu Mơ Rông

Từ lúc thành lập công ty cho đến nay là 4 năm ( năm 2016 – 2020) Công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum là một công ty tư nhân, có tư cách pháp nhân, có hoạch toán độc lập Với lĩnh vực kinh doanh chính là xây dựng các loại nhà: nhà ở, khách sạn,

nhà nghỉ…Do đó công ty luôn lấy phương châm: “Đảm bảo an toàn” để phục vụ trong

quá trình xây dựng của công ty Công ty đã tạo dựng cho mình một vị thế khá vững mạnh trong ngành xây dựng và đã được nhiều khách hàng tin cậy và lựa chọn công ty trong việc thi công công trình, nhà ở các loại Ngoài ngành nghề chính là xây dựng nhà các loại, công ty còn kinh doanh các nghề phụ như: phá dở, chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt hệ thống điện

Lúc thành lập công ty, với vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 500 triệu đồng, tổng số lượng lao động có 05 người, ông Lê Văn Dàng là chủ sở hữu của công ty, kỹ sư giám sát công trình: Đỗ Đức Thịnh, phòng tổ chức hành chính: Trương văn sáng, kế toán: Lê Văn Hải và nhân viên phòng sản xuất kinh doanh là: Nguyễn Văn Hiến Trong quá trình hoạt độnng, chủ sở hữu không đăng ký thay đổi số VĐL hay là tăng giảm nhân công lao động Trong 04 năm hoạt động công ty đã ây dựng khoảng 500 ngôi nhà các loại trong huyện Tu Mơ Rông và các ã thuộc huyện Tu Mơ Rông: Tu Mơ Rông, Đắk Hà, Măng

Ri, Ngọk Lây, Tê Xăng, Văn Xuôi, Ngọk Yêu, Đắk Tờ Kan, Đắk Rơ Ông, Đắk Na, Đắk Sao

1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUANG DŨNG KON TUM

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH một thành viên Quang Dũng Kon Tum

Công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum thực hiện một số công việc liên quan đến quá trình xây dựng như: ây dựng nhà ở, khách sạn, nhà nghỉ, phá dở công trình trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông và các ã thuộc huyện: ã Tu Mơ Rông, Đắk Hà, Măng Ri, Ngọk Lây, Tê Xăng, Văn Xuôi, Ngọk Yêu, Đắk Tờ Kan, Đắk Rơ Ông, Đắk Na, Đắk Sao Phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện như: ây dựng đường xá, cầu cống, trường học Làm cho bộ mặt huyện thay đổi Giúp đỡ đời sống bà con trên địa bàn huyện được nâng cao, làm cho người dân có nhà ở, mặc dù với mức thu nhập không cao

Trang 13

1.2.2 Cơ cấu và tổ chức của công ty TNHH một thành viên Quang Dũng Kon Tum

Công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum, là công ty do cá nhân làm chủ sở hữu cho nên cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty được quy định theo Điều 85 Luật Doanh

nghiệp 2014 về cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ sở hữu:

“Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Quyền, nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được quy định tại Điều lệ công

ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch công ty”

Công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum do Lê Văn Dàng làm chủ sở hữu và kiêm luôn Giám đốc công ty Và chủ sở hữu công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty, chủ sở hữu công ty có thể thuê người làm việc cho mình Trong công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum ông Lê Văn Dàng Giám đốc công ty đã thuê giám sát công trình là kỹ sư Đỗ Đức Thịnh và Kế toán công ty là Lê Văn Hải

Sơ đồ 1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum

Theo đó, quyền và nhiệm vụ của Giám đốc trong công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum như sau:

Trong công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum, ông Lê Văn Dàng là người có quyền quyết định cao nhất, là người đại diện pháp luật của công ty, đồng thời là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty và nhân danh công ty thực hiện các công việc của công ty như ký kết hợp đồng với các chủ đầu tư Giám đốc công ty có các quyền như sau: Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty; Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ

GIÁM ĐỐC (Lê Văn Dàng)

GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH

Trang 14

công ty có quy định khác; Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty; Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý các bộ phận trong công ty như các chức vụ kế toán, kỹ sư công trình, quản lý công trình Tuyển dụng lao động, tuyển dụng nhân công lao động cho công trình; Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty; Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty; Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản; Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

1.3 THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG NHÀ Ở CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUANG DŨNG KON TUM

Từ lúc thành lập cho đến nay công ty đã thi công các công trình, ây dựng nhà các loại trên địa bàn huyện là 500 ngôi nhà và một số công trình về cầu đường

Lợi nhuận đạt được của công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum, năm 2016 là năm tài chính, công ty vừa mới được thành lập cho nên lợi nhuận chưa đưa thống kê rõ vào năm đầu tiên, theo phòng Kế toán của công ty đã thống kê lợi nhuận từ năm 2017 đến năm 2019 Công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum vừa được thành lập cách đây khoảng 04 năm, với sự nỗ lực của ban lãnh đạo và các bộ phận trong công ty Kết quả đạt được trong 03 năm vừa qua như sau:

─ Doanh thu năm 2017 đạt: 526.927 triệu đồng;

─ Doanh thu năm 2018 đạt: 586.493 triệu đồng;

─ Doanh thu năm 2019 đạt: 627.185 triệu đồng

(Trích lược báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum từ năm 2017 đến năm 2019)

Bảng 1.3: Bảng kết quả kinh doanh của công ty (2017 - 2019)

Lợi nhuận trước thuế 46 85 160

Lợi nhuận sau thuế 35 64 120

Nguồn: Phòng Kế toán

Trang 15

Biểu đồ 1.3: Biểu đồ kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2017 đến năm

ở cho khách hàng trên địa bàn huyện (doanh thu tăng so với năm 2017 là 59.566 triệu đồng) Và năm 2019, doanh thu mà công ty thu về là 627.185 triệu đồng, lúc này công ty

đã thu hút khách hàng trên địa bàn huyện biết đến công ty trong lĩnh vực xây dựng nhà ở Tạo mối quan hệ đối tác lâu dài với khách hàng

1.4 QUY ĐỊNH NỘI QUY LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY TNHH MTV QUANG DŨNG KON TUM

Công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum là công ty do cá nhân làm chủ sở hữu (Lê Văn Dàng làm chủ sở hữu), với số lượng lao động mà chủ sở hữu đã đăng ký ban đầu

là 05 lao động Theo Khoản 1 Điều 118 Bộ Luật Lao động 2019 (mới ban hành thay thế

Bộ Luật Lao động năm 2012 đã hết hiệu lực) về nội quy lao động:“Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản” Theo đó, Pháp luật Việt Nam hiện hành không bắt

buộc đối với người sử dụng lao động dưới 10 lao động phải ban hành nội quy lao động Mặc dù, công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum có tổng số lượng lao động là 05 người (trách nhiệm chính trong công ty), thì theo luật thì công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum không bắt buộc phải ban hành nội quy lao động

Tuy nhiên, Ban Giám đốc công ty muốn quản lý quá trình hoạt động một cách hiệu quả và đảm bảo cho các nhân viên trong công ty có trật tự nể nếp nhanh nhẹn và rõ ràng trong công ty Do đó, Ban Giám đốc công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum đã ban

Trang 16

hành nội quy lao động trong công ty Và sau đây là những quy định về nội quy lao động trong công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum (Nội quy mà công ty đã ban hành dựa theo quy định của Bộ Luật Lao động Việt Nam ban hành):

1.4.1 Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, nghỉ phép và làm thêm giờ

a Thời gian làm việc và nghỉ ngơi

* Thời gian làm việc trong tuần:

* Thời gian nghỉ ngơi:

Ngày nghỉ hàng tuần: ngày chủ nhật

Thời gian nghỉ trong ngày làm viêc (từ thứ 2 đến thứ 7): nghỉ 02 (hai) tiếng buổi trưa từ 11h31 đến 13h29 Tất cả nhân viên lao động trong công ty (gọi chung là người lao động) phải thực hiện nghiêm chỉnh quy định giờ làm việc, không đi muộn về sớm, không lãng phí thời gian làm việc, không được sử dụng thời gian làm việc để làm các công việc khác không vì quyền lợi của công ty

b Ngày nghỉ lễ

Người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương vào những ngày lễ, tết sau:

 Tết Dương Lịch: Một ngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch)

 Tết Âm lịch: Năm ngày (02 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm âm lịch)

 Ngày chiến thắng: Một ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch)

 Ngày Quốc tế lao động: Một ngày (ngày 1 tháng 5 dương lịch)

 Ngày Quốc khánh: Một ngày (ngày 2 tháng 9 dương lịch)

 Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: Một ngày (ngày 10 tháng 03 âm lịch)

Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào nghỉ hằng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo

để tính thành sô ngày đượcnghỉ hằng năm;

Cứ 05 năm làm việc tại công ty thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày Mỗi tháng người lao động được nghỉ một ngày phép, nếu

Trang 17

không nghỉ thì ngày phép đó sẽ cộng dồn vào những tháng sau Nhân viên cũng có thể sử dụng một lần phép năm nếu không ảnh hưởng đến công việc

Khi người lao động muốn nghỉ phép phải làm đơn in phép và được phép nghỉ khi

có sự đồng ý của Giám đốc Khi đã in phép nghỉ và được chấp thuận, người lao động phải nghỉ theo phép đã yêu cầu Nếu có bất kỳ thay đổi nào ảnh hưởng đến lịch nghỉ phép phải thông báo ngay cho Giám đốc

Trường hợp ngày nghỉ phép năm vẫn còn (người lao động chưa sử dụng hết) thì những ngày nghỉ này sẽ được chuyển sang cho năm kế tiếp Tuy nhiên người lao động phải nghỉ hết ngày phép của mình trước Quý II của năm sau, tức là trước ngày 30 tháng 6 năm sau Khi thôi việc nếu người lao động chưa nghỉ hết phép năm của mình thì được thanh toán tiền lương của những ngày phép chưa nghỉ bằng 100% tiền lương công việc đang làm

Nếu do yêu cầu công việc, người lao động không thể nghỉ phép, Công ty sẽ thanh toán tiền lương những ngày phép đó bằng 300% tiền lương của ngày làm việc bình thường

d Nghỉ bệnh

Nếu người lao động bị bệnh thì người lao động hoặc người thân của người lao động phải thông báo cho Công ty biết trong thời gian sớm nhất Trường hợp nghỉ nhiếu ngày liên tiếp (hơn 03 ngày liên tục)thì sau khi nghỉ bệnh người lao động phải nộp đơn in nghỉ bệnh cùng với giấy ác nhận của Bác sĩ, nếu không sẽ bị khấu trừ vào ngày phép năm Trong thời gian nghỉ bệnh theo giấy của Bác sĩ, người lao động được hưởng chế độ theo quy định của Bảo Hiểm Xã Hội

Thời gian tối đa người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau như sau:

 30 ngày trong một năm nếu đã đóng Bảo hiểm Xã hội dưới 15 năm

 40 ngày trong một năm nếu đã đóng Bảo hiểm Xã hội từ 15 năm đến dưới 30 năm

 60 ngày trong một năm nếu đã đóng Bảo hiểm Xã hội từ 30 năm trở lên

e Nghỉ thai sản

* Đối với lao động nữ:

Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con 06 tháng Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 2 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ sẽ được nghỉ thêm 30 ngày Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm ã hội

Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản quy định trên, nếu có nhu cầu, người lao động

nữ phải thông báo cho Giám đốc ít nhất trước 07 ngày và được sự chấp thuận của Giám đốc Khi đi làm sớm, người lao động nữ được thanh toán đủ lương cho những ngày đi làm sớm (người lao động nữ đã nghỉ ít nhất được 04 tháng)

Nếu người lao động nữ nghỉ thai sản muốn nghỉ thêm một thời gian thì phải thông báo và được sự chấp thuận của Giám đốc ít nhất 10 ngày tính từ ngày kết thúc kỳ nghỉ

Trang 18

thai sản của mình (ngày nghỉ phép them này không quá 30 ngày và được em như là nghỉ không hưởng lương)

* Đối với lao động nam:

Lao động nam đang đóng bảo hiểm ã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:05 ngày làm việc với trường hợp sinh thường; 07 ngày làm việc với trường hợp sinh phẫu thuật, sinh con dứi 32 tuần tuổi; Trường hợp sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc

f Nghỉ việc riêng có lương và không hưởng lương

Người lao động có quyền nghỉ và hưởng lương đầy đủ như những ngày đi làm trong các trường hợp sau: Bản than kết hôn: nghỉ 03 ngày;Con kết hôn: nghỉ 01 ngày; Bố đẻ,

mẹ đẻ, bố vợ, bố, mẹ vợ hoặc chồng chết; vợ hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với Giám đốc khi ông nội, bà nội, ông ngoài, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; anh, chị, em ruột kết hôn

Ngoài ra người lao động có thể thỏa thuận với Giám đốc công ty để in nghỉ không hưởng lương, tuy nhiên chỉ trong trường hợp lý do thật sự chính đáng và phải được sự đồng ý của Giám đốc Người lao động có thể in nghỉ không hưởng lương tối đa: 14 ngày trong năm

1.4.2 Trật tự nơi làm việc

a Thực hiện công việc được giao

Người lao động có trách nhiệm thực hiện đúng các công việc được giao theo hợp đồng lao động đã ký kết; Tuân thủ theo sự phân công, sắp ếp công việc của Giám đốc; Tuân thủ thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi đã quy định của nội quy lao động này Không đi làm trễ hoặc vắng mặt mà không in phép hoặc không có lý do chính đáng Trong giờ làm việc không được làm bất cứ công việc riêng nào ngoài công việc được giao Không gây mất trất tự trong giờ làm việc Không được ngủ trong thời gian làm việc Người lao động luôn được mong đợi làm việc tận tâm, trung thực và thật thà tại công ty, dành thời gian và sự chú tâm cần thiết cho công việc và lợi ích cho công ty, thực hiện công việc với khả năng tốt nhất của mình

b Đi trễ, về sớm, đi ra ngoài mục đích cá nhân

Trong trường hợp đến trễ hoặc vắng mặt không báo trước vì bệnh hoặc bất kỳ lý d nào khác, người lao động phải thông báo ngay cho Giám đốc qua điện thoại và nói lý do đến trễ hoặc vắng mặt Người lao động phải được Giám đốc chấp thuận trước nếu muốn

về sớm hoặc ra ngoài vì mục đích cá nhân trong giờ làm việc Trong trường hợp khẩn cấp, nếu người lao động không tự mình thông báo hoặc thông báo trước thì người lao động phải thông báo cho Giám đốc qua điện thoại hoặc những hình thức trao đổi khác càng sớm càng tốt Nếu vắng mặt mà không thông báo hoặc không được chấp thuận trước như quy định sẽ được em là nghỉ không lý do chính đáng và bị ử lý kỷ luật theo quy định

Trang 19

c Tác phong, thái độ làm việc và trang phục

Tất cả mọi người phải có phong thái trang nhã và trang phục thích hợp với môi trường làm việc; Người lao động phải có thái độ tích cực, có tinh thần trách nhiệm trong công việc Thực hiện giao tiếp văn minh lịch sự với đồng nghiệp và các đối tác, khách hàng của công ty Không được thái độ khiêm nhã đối với khách hàng, cấp trên Mặc trang phục thông thường hoặc đồng phục của công ty luôn đảm bảo sạch sẽ, gọn gang, lịch sự

d Các hành vi bị nghiêm cấm

Người lao động không được thực hiện các hành vi sau trong thời gian làm việc hoặc trong phạm vi công ty: Hút thuốc trong khu quy định không được hút thuốc; Uống rượu bia trong giờ làm việc; Tham gai vào những chuyện ngồi lê đôi mách ý hoặc cáo buộc sai, cản trở sản uất hoặc phá vỡ hoặc ngăn cản người lao động thực hiện công việc của họ; Có hành vi trái đạo đức hoặc không đúng đắn tại trụ sở; Cố cưỡng ép, lăng nhục, đe dọa hoặc dọa dẫm người lao động khác; Lăng nhục, đe dọa hoặc dọa dẫm đối tác, khách hàng của công ty; Cố ý gây thương tích cho người lao động khác hoặc đối tác, khách hàng của công ty; Sử dụng ma tuy trong công ty; Tổ chức đánh bạc trong công ty; Tàng trữ vũ khí, chất nổ hoặc những vật dụng nguy hiểm hay bị cấm khác trong trụ sở công ty;

Cố ý gây thiệt hại hoặc trộm cắp tài sản của công ty hoặc tài sản của người lao động khác; Quấy rối tình dục hoặc bất cứ hành vi quấy rối nào khác hoặc phân biệt đối ử đối với đồng nghiệp

1.4.3 An toàn – Vệ sinh lao động

a Trách nhiệm của người sử dụng lao động

Công ty phải bảo đảm vệ sinh trong môi trường làm việc, có không gian, hệ thống thông gió và ánh sáng thích hợp và tuân thủ tiểu chuẩn bảo đảm sức khỏe ch người lao động

Trang bị cho nơi làm việc những thiết bị y tế và sơ cứu thích hợp và cung cấp đủ thiết bị bảo hộ lao động cho người lao động khi bắt đầu làm việc hoặc suốt thời gian làm việc

Công ty chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho người lao động

Lấy ý kiến người lao động tại cơ sở khi ây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động

b Trách nhiệm của người lao động

Chấp hành các quy định, quy trình, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao

Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị

an toàn lao động, vệ sinh lao động nơi làm việc

Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh người sử dụng lao động

Trang 20

Người lao động có quyền từ chối hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ

ảy ra tai nạn lao động, đe dọa tính mạng hoặc sức khỏe của bản than hoặc những người khác cho đến khi sự cố được khắc phục

Người lao động phải triệt để chấp hành các quy định, quy chế về phòng cháy chữa cháy

1.4.4 Bảo vệ tài sản công ty – Bí mật kinh doanh

a sử dụng và bảo vệ tài sản

Người lao động chỉ được phép sử dụng các tài sản đã được công ty bàn giao hoặc trang bị để thực hiện công việc của mình Không sử các tài sản khác không liên quan đến công việc của mình khi chưa được sự cho phép của Giám đốc

Người lao động không được sử dụng tài sản của công ty cho bất cứ lợi ích cá nhân nào

Người lao động trong công ty phải có trách nhiệm bảo vệ tài sản công ty; nếu làm thất thoát, hư hỏng thì phải bồi thường

Người lao động không được phép mang các dụng cụ, máy móc, văn bản bất kỳ tài sản nào của công ty ra khỏi trụ sở của công ty mà không có sự đồng ý của Giám đốc Nghiêm cấm người lao động hoạt chiếm đoạt bất cứ tài sản nào của công ty vì mục đích sử dụng cá nhân hoặc bán lại

b Giữ bí mật kinh doanh

Trong khi đang làm việc cho công ty, người lao động không được tiết lộ hoặc yêu cầu tiết lộ các thông tin bí mật thuộc quyền sở hữu của công ty về khách hàng hoặc nhà cung cấp cho những người không có quyền hạn hoặc bất cứ ai ngoại trừ những người được khách hàng cho phép hay cơ quan pháp luật

Ngăn ngửa việc có ý hay không có ý tiết lộ các thông tin về quyền sở hữu và thông tin bí mật bằng cách giảm tối thiểu rủi ro, người lao động có thẩm quyền truy uất vào các thông tin này

Bảo mật thông tin khách hàng là ưu tiên hàng đầu của mọi người trong công ty Mọi người phải bảo vệ, tùy thuộc vào mức độ an toàn nghiêm ngặt, các thông tin cần được bảo mật mà khách hàng cung cấp cho họ

Công ty có những nguyên tắc riêng cam kết với khách hàng và ử lý các định nghĩa, tài liệu, giám sát và quản lý an toàn các tài sản thông tin này Tất cả người lao động có trách nhiệm hiểu rõ và tuân thủ các nguyên tắc và cách ử lý này

1.4.5 Vi phạm kỷ luật lao động, hình thức xử lý kỷ luật lao động – Trách nhiệm vật chất

a Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động

Vi phạm các quy định của nội quy này; Gây thiệt hại hoặc ảnh hửng ấu cho danh tiếng, lợi ích và tài sản công ty; Hành động vượt quá khả năng hoặc phạm vi trách nhiệm được ủy quyền khi thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; Giả mạo chứng nhận của Bác sĩ hoặc những giấy tờ khác để lừa dối công ty; Lừa đảo khi thực hiện công việc

Trang 21

b Hình thức xử lý kỷ luật lao động của công ty

Hình thức khiển trách bằng văn bản: Đối với các trường hợp vi phạm kỷ luật lần đầu,

nhưng không gây ra hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến sản uất kinh doanh của công

ty, một trong những hành vi sau sẽ bị ử lý ở hình thức khiển trách: vi phạm thời giờ làm việc và nghỉ ngơi của công ty; vi phạm điều khoản đi trễ về sớm, đi ra ngoài vì mục đích

cá nhân; vi phạm tác phong và thái độ làm việc của công ty

Hình thức cách chức: Khi người lao động vi phạm những hành vi sau: Sử dụng danh

nghĩa của công ty cho việc riêng; Cản trở giao dịch giữa công ty và khách hàng, và ngược lại; Giả mạo chứng nhận của Bác sĩ hoặc những giấy tờ khác để lừa dối công ty; Lừa đảo khi thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao

Hình thức kéo dài thời hạn nâng lương: Xử lý vi phạm bằng hình thức kéo dài thời

hạn nâng lương không quá 06 tháng đối với các vi phạm sau đây: Tái vi phạm hình thức khiển trách trong vòng 01 tháng kể từ ngày bị khiển trách bằng văn bản; Có thái độ khiêm nhã với khách hàng, cấp trên; Không tuân thủ các quy định về an toàn, vệ sinh lao động đã quy định trong nội quy này

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường

- Người lao động bị ử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa óa kỷ luật Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị ử lý kỷ luật mà chưa được óa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật lao động;

- Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng

- Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có ác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động

c Xóa kỷ luật, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động

Người lao động bị khiển trách sau 03 tháng hoặc bị ử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau 06 tháng hoặc bị ử lý kỷ luật cách chức sau 03 năm kể từ ngày bị ử lý, nếu không tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động thì đương nhiên được óa kỷ luật

Người lao động bị ử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau khi chấp hành được một nửa thời hạn nếu sửa chữa tiến bộ thì có thể được người sử dụng lao động ét giảm thời hạn

Trang 22

d Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động

Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động; Phạt tiền, cắt lương thay việc ử lý kỷ luật lao động

Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định

mà người lao động đang bị em ét tạm đình chỉ công việc là thành viên

Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc

Trường hợp người lao động bị ử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại sốtiền lương đã tạm ứng

Trường hợp người lao động không bị ử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc

f Trách nhiệm vật chất

Bồi thường thiệt hại: Người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền

lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trước khi gây thiệt hại bằng hình thức khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại Khoản 3 Điều 102 của Bộ Luật Lao động do sơ suất làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị với giá trị thiệt hại thực tế không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng áp dụng tại nơi người lao động làm việc do Chính phủ

sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc

dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường

Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất: Người bị ử lý kỷ luật lao

động, bị tạm đình chỉ công việc hoặc phải bồi thường theo chế độ trách nhiệm vật chất nếu thấy không thỏa đáng có quyền khiếu nại với người sử dụng lao động, với cơ quan có

Trang 23

thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo

trình tự do pháp luật quy định

1.4.6 Thi hành nội quy lao động của công ty

Nội quy lao động làm cơ sở để công ty quản lý nhân viên và ử lý các trường hợp vi phạm về kỷ luật lao động của doanh nghiệp Các đơn vị thành phần, tùy thuộc vào đặc điểm sản uất – kinh doanh của công ty, cụ thể há nội quy lao động cho phù hợp với thực

tế, nhưng không được trái với nội quy lao động của công ty và pháp luật lao động cũng như pháp luật khác có liên quan của nhà nước Cộng hòa ã hội chủ nghĩa Việt Nam Nội quy được phổ biến đến từng người lao động, mọi nhân viên có trách nhiệm thi hành nghiêm chỉnh nội quy này Đấu tranh ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt hại đến sản uất kinh doanh, an ninh trật tự của công ty Trên đây là nội quy lao động của công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum đã quy định trong công ty

1.5 NỘI DUNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP

Theo kế hoạch của nhà trường, thời gian thực tập năm 04 là 12 tuần từ ngày 10/02/2020 đến đến ngày 10/5/2020 Trong quá trình thực tập tại đơn vị do ảnh hưởng của dịch COVID -19 đã làm cho việc thực tập gián đoạn một phần (trong thời gian cách

ly toàn xã hội theo chỉ thị của Thủ tướng Chính Phủ)

Tuy nhiên, trong quá trình thực tập tại công ty, những công việc mà Ban Giám đốc

và cán bộ hướng dẫn thực tập phân công đều thực hiện tốt

Các công việc được thực hiện trong quá trình thực tập tại đơn vị như sau:

Ngày, tháng, năm Nội dung công việc thực hiện

Tuần 01 (từ ngày 10/02 – 16/02/2020)

- Gặp mặt ban lãnh đạo công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum;

- Tiếp nhận nhiệm vụ do ban Giám đốc và cán

bộ hướng dẫn thực tập – Lê Văn Hải phân công thực hiện công việc cho quá trình thực tập

Tuần 02 (từ ngày 17/02 – 23/02/2020)

- Nghiên cứu hồ sơ tham gia dự thầu của công

ty (dự án thầu do công ty TNHH Bửu Khang Cosmetics tổ chức) nhằm phù hợp với quy định trong Luật đấu thầu 2013;

- Nghiên cứu và kiểm tra hợp đồng xây dựng nhà ở của công ty với khách hàng Nguyễn Ngọc Phú để phù hợp với các điều khoản quy định của Pháp luật Việt Nam

Tuần 03 (từ ngày 24/02 – 01/03/2020)

Kiểm tra hồ sơ dự thầu lần 02 cho công ty, phối hợp với kỹ sư giám sát công trình – Đỗ Đức Thịnh lựa chọn gói thầu phù hợp với tài chính của công ty

Tuần 04 (từ ngày 02/03 – 08/03/2020) - Soạn thảo hợp đồng xây dựng nhà ở giữa công

ty và khách hàng ông Đào Duy Thái dưới sự

Trang 24

hướng dẫn của cán bộ hướng dẫn Lê Văn Hải;

- Sắp xếp tài liệu trên công ty

Tuần 05 (từ ngày 09/03 – 15/03/2020)

Chỉnh sửa hợp đồng giao nhận thầu xây lắp giữa công ty TNHH MTV và công ty TNHH

Linh Phong Kon Tum về hạng mục: “xây lắp

mở rộng xưởng sản xuất của công ty TNHH Linh Phong Kon Tum”

Tuần 06 (từ ngày 15/03 – 22/03/2020)

- Theo chỉ đạo của Ban Giám đốc chỉnh sửa và

bổ sung hợp đồng xây dựng nhà ở giữa công ty

và khách hàng Đào Duy Thái về trách nhiệm của hai bên và tiến độ thi công trình xây dựng nhà ở trong hợp đồng;

- Hoàn thiện nội dung hợp đồng xây dựng nhà ở với khách hàng đưa cho cán bộ hướng dẫn thực tập trình cho Ban Giám đốc ký quyết định hiệu lực của hợp đồng

Tuần 07 (từ ngày 23/03 – 29/03/2020)

Giúp cán bộ hướng dẫn thực tập chuẩn bị và kiểm tra hồ sơ hợp đồng trong công ty cho việc tiến hành thi công công trình, hạng mục…

Từ tuần 08 đến tuần 11 (tức là từ ngày

30/03 – 03/05/2020)

Cách ly toàn xã hội do ảnh hưởng COVID – 19,

đã được ban Giám đốc công ty – Lê Văn Dàng cho phép về nhà nghỉ dịch, trong thời gian này

về địa phương cách ly nên không qua công ty đi thực tập

Tuần 12 (từ ngày 04/05 – 10/05/2020)

- Giúp cán bộ hướng dẫn thực tập sắp xếp tài liệu trong công ty, các hợp đồng của công ty với khách từ năm 2018 đến 2019;

- Lên công ty tìm kiếm tài liệu về quá trình hình thành của công ty để phục vụ cho việc viết bài báo cáo tốt ngiệp;

Đó là những công việc được thực hiện trong quá trình thực tập tại công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum, do ban Giám đốc và cán bộ hướng dẫn thực tập tại công ty giao Trong quá trình thực tập tại đơn vị, các công việc mà cán bộ hướng dẫn thực tập giao đều thực hiện tốt

Trang 25

Công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum, là công ty do cá nhân làm chủ sở hữu, được thành lập theo quy định của LDN 2014, có tài chính độc lập, có trụ sở và con dấu riêng Công ty bước vào kinh doanh vào năm 2016, với lĩnh vực kinh doanh chính là xây dựng các loại nhà tại địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum Từ khi hoạt động của công ty, làm cho việc xây các loại nhà trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông trở nên thuận lợi hơn so với trước kia là người dân phải xuống thành phố Kon Tum tìm kiếm nhà thầu

để xây dựng nhà ở

Hiện nay, công ty đang hoạt động khá thành công Đó là kết quả không ngừng nổ lực của ban Giám đốc và các nhân viên trong công ty

Trang 26

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VÁN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG NHÀ Ở 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY ĐỊNH HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG NHÀ Ở

2.1.1 Khái niệm về hợp đồng

Trong đời sống xã hội, con người với tư cách là một thực thể xã hội của mình luôn luôn tham gia vào các mối quan hệ xã hội Thông qua các mối quan hệ quan hệ xã hội con người tự khẳng định mình và khẳng định sự tồn tại của xã hội loài người Con người muốn tồn tại và phát triển cần phải cần có những bảo đảm về vật chất phục vụ cho chính những yêu cầu của mình, Một cá nhân trong một cộng đồng xã hội không thể tự tạo ra được toàn bộ của cải vật chất để đáp ứng nhu cầu phong phú và đa dạng của bản thân Nhu cầu của mỗi cá nhân chỉ được thỏa mãn đầy đủ thông qua một chuỗi những quan hệ

xã hội có tính chất trao đổi Trong xã hội nói chung và trong giao lưu dân sự nói riêng việc chuyển giao tài sản và quyền sở hữu tài sản giữa chủ thể này và chủ thể khác nhằm đáp ứng nhu cầu của nhau có vai trò quan trọng Việc chuyển giao tài sản và quyền sở hữu tài sản không phải do tự nhiên được hình thành mà phải thông qua bàn bạc, thỏa thuận giữa các bên (giữa người có tài sản và người được chuyển giao tài sản) Nếu chỉ có một bên thể hiện ý chí của chính mình mà không được bên kia chấp nhận, nghĩa là không

có sự thỏa thuận thống nhất ý chí, thì không thể tạo thành một quan hệ trao đổi Nghĩa là việc chuyển giao tài sản hoặc phải làm một việc nào đó cũng sẽ không được thực hiện Hợp đồng là một trong những khái niệm quen thuộc Trong nhiều lĩnh vực khác nhau đều cần đến Hợp đồng như dân sự hay thương mại Nó thể hiện được sự thỏa thuận giữa các cá thể, tập thể với nhau, giữa cá nhân với tổ chức hoặc ngược lại,… Hợp đồng

có rất nhiều loại khác nhau trong nhiều lĩnh vực

Sau đây, là một số khái niệm về hợp đồng được định nghĩa theo nhiều cách hiểu khác nhau:

─ Hợp đồng được định nghĩa là sự thỏa thuận giữa các chủ thể nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong những quan hệ xã hội cụ thể Dù được hình thành trong lĩnh vực quan hệ xã hội nào thì Hợp đồng luôn có những điểm chung sau đây: Hợp đồng là một cam kết giữa hai hay nhiều bên (pháp nhân) để làm hoặc không làm một việc nào đó trong khuôn khổ pháp luật Hợp đồng thường gắn liền với dự án, trong đó một bên thỏa thuận với các bên khác thực hiện dự án hay một phần dự án cho mình Và cũng giống như dự án, có dự án chính trị xã hội và dự án sản uất kinh doanh, Hợp đồng có thể là các thỏa ước dân sự về kinh tế (Hợp đồng kinh tế) hay xã hội

─ Hợp đồng là sự thoả thuận giữa hai hay nhiều bên về việc ác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền, nghĩa vụ

Hợp đồng là một trong các khái niệm đầu tiên của pháp luật, được hình thành ngay

từ khi con người thực hiện những giao dịch đầu tiên Thuật ngữ hợp đồng còn được dùng

để chỉ các quan hệ pháp luật phát sinh từ hợp đồng, để chỉ văn bản chứa đựng nội dung

Trang 27

Hợp đồng có thể được thực hiện ngay khi các bên đạt được sự thoả thuận Đối với các hợp đồng đơn giản này, cử chỉ, lời nói là hình thức thể hiện hợp đồng Cùng với sự gia tăng nhu cầu trao đổi, nhất là từ khi giới thương gia hình thành, việc thực hiện hợp đồng dần dần tách khỏi thời điểm các bên đạt được sự thoả thuận, và hợp đồng dưới hình thức văn bản uất hiện Để chống lại sự gian dối, lật lọng trong giao dịch, hình thức văn bản có chứng thực, chứng nhận dần được hình thành Chế định hợp đồng đạt được sự hoàn thiện cả về nội dung và hình thức vào thời kì đầu của ã hội tư sản Cùng với sự phát triển của ã hội, các nguyên tắc cơ bản của hợp đồng từng bước bị hạn chế nhằm bảo vệ lợi ích chung của cộng đồng

Ở Việt Nam, các quy định về hợp đồng không được thể hiện một cách tập trung thành một văn bản quy phạm pháp luật thống nhất, mà mỗi loại hợp đồng được quy định trong một văn bản như hợp đồng dân sự trong Bộ luật dân sự, hợp đồng lao động trong

Bộ luật lao động, hợp đồng thương mại trong Luật thương mại

Theo quy định của pháp luật, về hình thức, hợp đồng có thể được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hay bằng hành vi cụ thể Trong một số trường hợp, hợp đồng cần phải được chứng nhận, chứng thực, đăng kí hoặc in phép Khi pháp luật có quy định hay khi các bên có thoả thuận về hình thức của hợp đồng thì hợp đồng phải được thể hiện dưới hình thức đó Về nội dung, hợp đồng phải có đủ các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật hoặc theo thoả thuận của các bên đối với hợp đồng đó Ngoài ra, hợp đồng có thể có các nội dung khác Tuy nhiên, tất cả các nội dung của hợp đồng không được trái pháp luật, đạo đức ã hội Hợp đồng có thể được phân loại theo các tiêu chí khác nhau: căn cứ vào đối tượng điều chỉnh, hợp đồng được chia thành hợp đồng dân sự, hợp đồng kinh tế, hợp đồng thường mại, hợp đồng lao động ; căn cứ vào sự độc lập hợp đồng được chia thành hợp đồng chính và hợp đồng phụ; căn cứ vào thời gian thực hiện hợp đồng được chia thành hợp đồng ngắn hạn và hợp đồng dài hạn; căn cứ vào tính chất của giao dịch hợp đồng được chia thành hợp đồng mua bán, hợp đồng tặng cho, hợp đồng môi giới

Hợp đồng được giao kết đúng pháp luật có hiệu lực bắt buộc thực hiện đối với các bên đã giao kết Hợp đồng chỉ có thể được sửa đổi hoặc huỷ bỏ theo sự thoả thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật

Từ tất cả những định nghĩa đã đưa ra trên, ta có thể kết luận rằng: “Hợp đồng là sự

thỏa thuận giữa các bên về quyền và nghĩa vụ khi tiến hành giao kết một vấn đề nào đó,

nhằm đảm bảo hai bên đều cùng có lợi”

2.1.2 Khái niệm về hợp đồng xây dựng nhà ở

Sau giải phóng hoàn toàn đất nước năm 1975, đất nước bước vào giai đoạn cải cách

về nhiều mặt, đặc biệt là về nền kinh tế nước nhà Và nền kinh tế nước ta đã thay đổi, nhiều người dân trong xã hội có cuộc sống ổn định hơn Khi có cái ăn cái mặc rồi, họ mong muốn có tổ ấm của mình được thay đổi hơn, bắt buộc họ phải giao kết với những người chuyên xây dựng nhà ở tạo một hợp đồng để đảm bảo hai bên được thuận lợi Từ

đó ở Việt Nam được hình thành nên hợp đồng xây dựng Hiện nay việc định nghĩa về hợp

Trang 28

đồng xây dựng nhà ở ở Việt Nam không có định nghĩa cụ thể và rõ ràng Hợp đồng xây dựng nhà ở được các chuyên gia đưa ra các định nghĩa khác nhau như sau:

Theo Đức Minh: “Hợp đồng xây dựng nhà ở là một loại hợp đồng dân sự giữa bên

nhận thầu và bên giao thầu, trong đó xác lập sự thỏa thuận giữa hai bên về quyền và nghĩa vụ khi tham gia hợp đồng Bên nhận thầu có nghĩa vụ phải thực hiện giám sát công trình hoặc một phần công trình và giao đúng thời hạn mà bên giao thầu yêu cầu Bên giao thầu thì có trách nhiệm đưa thanh toán đầy đủ các khoản tiền khi công trình đã hoàn thành Hợp đồng xây dựng nhà ở phải được soạn thảo và ký kết bằng văn bản”

Theo Huỳnh Cảnh: “Hợp đồng xây dựng nhà ở là loại hợp đồng sử dụng riêng cho

việc thi công công trình với mục đích để ở, nhà ở dân dụng, nhằm đảm bảo có lợi cho các bên tham gia ký kết hợp đồng Hợp đồng có vai trò quan trọng, có tính ràng buộc pháp lý

để chủ nhà có thể yên tâm giao tổ ấm của mình cho đơn vị xây dựng”

Theo Dương Gia: “Hợp đồng xây dựng nhà ở là hợp đồng giữa bên nhận thầu và

bên giao thầu, theo đó, bên nhận thầu có nghĩa vụ thực hiện và bàn giao cho bên giao thầu một phần hoặc toàn bộ công trình xây dựng theo đúng yêu cầu của bên giao thầu trong thời hạn nhất định, còn bên giao thầu có nghĩa vụ giao cho bên nhận thầu các số liệu, tài liệu, yêu cầu về khảo sát, thiết kế, mặt bằng xây dựng, vật liệu xây dựng và vốn đầu tư đúng tiến độ, đồng thời có nghĩa vụ nghiệm thu và thanh toán khi công trình hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ”

Chủ thể của hợp đồng ây dựng nhà ở gồm bên giao thầu và bên nhận thầu Bên giao thầu trong hợp đồng ây dựng nhà ở thường là cá nhân có vốn đầu tư và có nhu cầu

ây dựng Bên nhận thầu là doanh nghiệp ây dựng và phải đảm bảo năng lực về chuyên môn, kĩ thuật, kinh nghiệm và tài chính

Hợp đồng thầu ây dựng nhà ở phải kí kết bằng văn bản với các nội dung như điều khoản định nghĩa, giải thích từ, thuật ngữ được sử dụng trong hợp đồng; điều khoản ác định tài liệu, văn kiện cấu thành hợp đồng, điều khoản đối tượng sản phẩm của hợp đồng, các công việc cụ thể mà các bên phải thực hiện; điều khoản chất lượng; điều khoản giá trị hợp đồng, điều khoản thời gian nghiệm thu, bàn giao, thanh toán

Nói cách khác dễ hiểu hơn, hợp đồng xây dựng nhà ở là hợp đồng được kí dựa trên văn bản thỏa thuận giữa gia chủ và bên nhận thi công, bên nhận thi công có thể nhận thầu một phần hay toàn bộ công trình từ khởi công cho đến hoàn thành công trình

2.1.3 Đặc điểm về hợp đồng xây dựng nhà ở

Do mang những đặc điểm của hợp đồng dân sự nên hợp đồng ây dựng nhà ở có những đặc điểm sau:

Thứ nhất, về chủ thể, hợp đồng ây dựng nhà ở là sự thỏa thuận giữa bên giao thầu

và bên nhận thầu, nhưng là sự thỏa thuận thống nhất ý chí và ý chí đó phải phù hợp với ý chí của Nhà nước

Hợp đồng ây dựng nhà ở là sự thỏa thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu mà tạo lập nên một nghĩa vụ làm hoặc không làm một việc cụ thể, nếu chỉ là ý chí của một

Ngày đăng: 24/08/2021, 14:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w