+ Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân x
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
PHẠM THỊ NGỌC MINH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ KHAI SINH - THỰC TIỄN TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ IA PHÌN,
HUYỆN CHƯ PRÔNG, TỈNH GIA LAI
Gia Lai, tháng 5 năm 2021
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ KHAI SINH - THỰC TIỄN TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ IA PHÌN,
HUYỆN CHƯ PRÔNG, TỈNH GIA LAI
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : CHÂU THỊ NGỌC TUYẾT
SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THỊ NGỌC MINH
MSSV : 17152380107095
LỚP : K11LK2
Gia Lai, tháng 5 năm 2021
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập ngắn ngủi là cơ hội cho em tổng hợp và hệ thống hóa lại những kiến thức đã học, đồng thời kết hợp với thực tế để nâng cao kiến thức chuyên môn Tuy 03 tháng thực tập, nhưng qua quá trình thực tập, em đã được mở rộng tầm nhìn và tiếp thu rất nhiều kiến thức thực tế Từ đó em nhận thấy, việc cọ sát thực tế là vô cùng quan trọng – nó giúp sinh viên xây dựng nền tảng lý thuyết được học ở trường vững chắc hơn Trong quá trình thực tập, từ chỗ còn bở ngỡ cho đến thiếu kinh nghiệm, em đã gặp phải rất nhiều khó khăn nhưng với sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô khoa Sư phạm và Dự bị Đại học và sự nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong UBND Xã Ia Phìn đã giúp em có được những kinh nghiệm quý báu để hoàn thành tốt kì thực tập này cũng như viết lên bài báo cáo cuối kỳ
Em xin chân thành cám ơn
Lời cám ơn đầu tiên em xin gửi đến ban lãnh đạo cùng các phòng ban, các cô chú, anh chị trong UBND Xã Ia Phìn – đơn vị đã tiếp nhận và nhiệt tình tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em tiếp cận thực tế và nắm bắt quy trình làm việc
Em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban giám đốc trường Phân hiệu Đại học
Đà Nẵng tại Kon Tum và quý thầy cô khoa Sư phạm và Dự bị Đại học đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho em Đặc biệt, em xin cán ơn
cô Châu Thị Ngọc Tuyết, người đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này
Vì thời gian và kiến thức còn hạn hẹp nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự góp ý của Đơn vụ thực tập và quý thầy cô để em rút kinh nghiệm và hoàn thành tốt hơn
Em xin chân thành cám ơn!
Gia Lai, tháng 5 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Ngọc Minh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu nội dung 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 3
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ IA PHÌN, HUYỆN CHƯ PRÔNG, TỈNH GIA LAI 3
1.1.1.Thông tin cơ bản về đơn vị thực tập 3
1.1.2.Lĩnh vực hoạt động 3
1.1.3.Năm thành lập và các giai đoạn phát triển 3
1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ IA PHÌN 4
1.2.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, số lượng và tình hình nhân sự, thông tin lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi thực tập 4
1.2.2 Hình thức hoạt động của Ủy ban nhân dân xã Ia Phìn 8
1.2.3 Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa 9
1.2.4 Sơ đồ tổ chức của đơn vị 9
1.3 GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT CHỦ ĐỀ, NỘI DUNG, CÔNG VIỆC SINH VIÊN HƯỚNG TỚI TRONG ĐƠN VỊ THỰC TẬP 10
KẾT CHƯƠNG 1 12
CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ KHAI SINH - THỰC TIỄN TẠI UBND XÃ IA PHÌN 13
2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ KHAI SINH 13
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm hoạt động đăng ký khai sinh 13
2.1.2 Giá trị pháp lý giấy khai sinh 15
2.1.3 Mục đích, ý nghĩa hoạt động đăng ký khai sinh 16
2.2 NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KHAI SINH 17
2.2.1 Thẩm quyền đăng ký khai sinh 17
2.2.2 Nội dung đăng ký khai sinh 18
2.2.3 Trách nhiệm đăng ký khai sinh 20
2.3 THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KHAI SINH 21
2.3.1 Về hồ sơ đăng ký khai sinh 21
2.3.2 Trình tự thực hiện 21
2.3.3 Đăng ký khai sinh trong trường hợp đặc biệt 22
2.3.4 Đăng ký lại khai sinh 25
Trang 52.4 THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ KHAI SINH TẠI UBND XÃ IA PHÌN, HUYỆN CHƯ PRÔNG, TỈNH GIA LAI – KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN 26 2.4.1 Thực tiễn thực hiện pháp luật về khai sinh trên địa bàn xã Ia Phìn 26
2.4.2 Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về đăng ký khai sinh trên địa bàn xã Ia
Phìn, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai 30 KẾT CHƯƠNG 2 32 KẾT LUẬN 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 7tự, thủ tục đăng ký khai sinh cũng từng bước đơn giản hóa, ngày càng tạo thuận lợi cho người dân Vì vậy, lĩnh vực Đăng ký khai sinh đã đi vào nề nếp và đạt được những kết quả nhất định
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được về lĩnh vực đăng ký khai sinh còn có nhiều hạn chế như: thủ tục đăng ký khai sinh; trình độ, năng lực của đội ngũ công chức làm công tác quản lý về lĩnh vực khai sinh; tình trạng đăng ký khai sinh; tuyên truyền, giáo dục pháp luật về đăng ký khai sinh chưa quan tâm đúng mức,… Những hạn chế này đã làm giảm đi hiệu lực, hiệu quả quản lý trong lĩnh vực đăng ký khai sinh ở nước ta hiện nay Thực trạng này do nhiều nguyên nhân, trong đó có những nguyên nhân xuất phát từ chính các quy định các quy định của pháp luật về đăng ký khai sinh
Trong những năm qua, UBND xã Ia Phìn có nhiều cố gắng, nỗ lực trong việc quản lý
về lĩnh vực Đăng ký khai sinh trên địa bàn xã Với sự quan tâm chỉ đạo của các cấp ủy, các cấp chính quyền quản lý về lĩnh vực khai sinh UBND xã Ia Phìn từng bước được thực hiện đầy đủ, chính xác Tuy nhiên, thực trạng Đăng ký khai sinh ở UBND xã cũng có nhiều hạn chế cần phải được hoàn thiện trong thời gian tới
Vì vậy, nghiên cứu về lĩnh vực ĐKKS nói chung cũng như thực tế của UBND xã Ia Phìn nói riêng nhằm làm rõ hơn nữa cơ sở vấn đề cơ bản, thực tiễn của quản lý khai sinh, chỉ ra những nguyên nhân của các hạn chế; trên cơ sở đó, đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả về lĩnh vực Đăng ký khai sinh trên địa bàn xã là một
điều cấp thiết hiện nay Đây là lý do em chọn đề tài: “Pháp luật về hoạt động đăng ký khai
sinh - thực tiễn tại UBND xã Ia Phìn, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ vấn đề cơ bản về Đăng ký khai sinh, thực tiễn đăng ký khai sinh theo pháp luật hiện nay từ thực tiễn tại xã Ia Phìn Từ đó đáng giá thực trạng pháp luật về đăng ký khai sinh ở xã Ia Phìn, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai Trong thời gian qua, những kết quả đạt được và hạn chế cũng như nguyên nhân
Trên cơ sở xây dựng vấn đề cơ bản và phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật về đăng ký khai sinh báo cáo hướng tới những giải pháp bảo đảm đăng ký khai sinh theo pháp
Trang 8luật từ xã Ia Phìn góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý đăng ký khai sinh ở địa
phương
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề vấn đề cơ bản thực tiễn hoạt động đăng
ký khai sinh trên địa bàn xã Ia Phìn, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai
Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được giới hạn ở địa bàn xã Ia Phìn từ năm
2017 đến nay (từ khi Luật hồ tịch số 60/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Quốc
hội ban hành có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 1 năm 2016)
Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm tập trung đánh giá thực tiễn pháp luật về hoạt động đăng ký khai sinh trên địa bàn xã Ia Phìn trong thời gian qua, đồng thời đề xuất một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đăng ký khai sinh ở xã Ia Phìn trong thời gian tới
4 Phương pháp nghiên cứu
Để làm sáng tỏ những vấn đề vấn đề cơ bản và pháp lý về quản lý nhà nước trong lĩnh vực đăng ký khai sinh, bài báo cáo sử dụng phương pháp hệ thống, so sánh, phân tích nhằm làm rõ thêm quan niệm, nội dung của quản lý hành chính nhà nước về khai sinh tại chương 1 Bằng việc sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, chương 2 của bài báo cáo
đã đánh giá những ưu điểm, hạn chế của thực trạng quản lý nhà nước về đăng ký khai sinh tại UBND xã Ia Phìn trong những năm qua
Trên cơ sở xây dựng vấn đề cơ bản và phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật về Đăng ký khai sinh báo cáo hướng tới những giải pháp bảo đảm Đăng ký khai sinh theo pháp luật từ Phòng Tư pháp Thành phố Pleiku góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý đăng ký khai sinh tại UBND xã Ia Phìn ở tương lai
5 Kết cấu nội dung
Bố cục của đề tài được xây dựng trên cơ sở phù hợp với mục đích, nhiệm vụ và phạm
vi nghiên cứu của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài bao gồm 02 chương:
Chương 1: Tổng quan về đơn vị thực tập
Chương 2: Những vấn đề vấn đề cơ bản của pháp luật về hoạt động đăng ký khai sinh
- thực tiễn tại xã Ia Phìn, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai
Trang 9Ia Phìn được biết đến là vùng đất có bề dày truyền thống anh hùng trong chiến đấu và cũng là xã thuần nông khó khăn của huyện Chư Prông-Gia Lai Nhờ thực hiện xây dựng nông thôn mới, diện mạo của xã hôm nay đã thay da đổi thịt, bộ mặt nông thôn ngày càng khởi sắc
1.1.1 Thông tin cơ bản về đơn vị thực tập
- Tên: Ủy ban nhân dân xã Ia Phìn, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai
- Địa chỉ: Thôn Hoàng Tiên, xã Ia Phìn, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai
- Số điện thoại:
- Mã số thuế:
- Tên bộ phận thực tập: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động
- Hoạt động chính: quản lý nhà nước nói chung và kinh tế tổng hợp
- Phạm vi: Xã Ia Phìn, xã Ia Phìn, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai
- Cấp: Đơn vị hành chính cấp xã
- Ban lãnh đạo: Chủ tịch Trần Văn Duân, Phó chủ tịch Trần Quốc Toàn, Phó chủ tịch
Ksor Hạ
1.1.3 Năm thành lập và các giai đoạn phát triển
Trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ xã mang tên là xã E5 – khu 5 Đến năm
1975, đất nước được giải phóng xã được đổi tên thành xã Ia Phìn Từ năm 1975 đến năm
1982 xã Ia Phìn bao gồm cả thị trấn Chư Prông có trụ sở đặt tại trung tâm xã Năm 1982,
xã Ia Phìn được chia tách từ xã để thành lập, toàn xã có 8 thôn làng Năm 1983, huyện di dân của xã Thăng Hưng và thành lập thôn mới Hoàng Hưng Năm 1988, thành lập thêm một thôn mới là làng Bạc 2 Năm 1978, xã được Đảng và Nhà nước tặng danh hiệu đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang Nhân dân; 01 đồng chí được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân
Hiện nay, toàn xã có 08 thôn làng, trong đó có 03 làng đồng bào dân tộc thiểu số; dân
số 1.556 hộ với 6670 khẩu; trên địa bàn xã có 8 dân tộc anh em cùng sinh sống: kinh, Jrai, bahnar, tày, nùng, thái, mường, khơ me; trong đó dân tộc kinh chiếm đa số Tổng diện tích đất tự nhiên là 4180,9 ha, trong đó: đất nông nghiệp là 3772,38ha chiếm 90,24%; phần lớn
Trang 10diện tích đất trên địa bàn xã là đất đỏ Bazan thích hợp với các loại cây trồng có giá trị kinh
tế cao như Cà phê, Cao su, Hồ tiêu và các loại cây ăn trái
Trong 7 năm xây dựng nông thôn mới xã đã thực hiện tốt các chế độ chính sách an sinh xã hội, xóa đói, giảm nghèo, hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ nghèo, giải quyết thủ tục cho 100% hộ nghèo có nhu cầu được vay vốn tín dụng ưu đãi của ngân hàng chính sách xã hội Tổ chức dạy nghề ngắn hạn cho hộ nghèo có nhu cầu với ngành nghề phù hợp Cấp thẻ BHYT miễn phí cho 100% người nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số Thực hiện chính sách hỗ trợ về giáo dục cấp bù học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho 100% học sinh, sinh viên con hộ nghèo Tăng cường vận động ủng hộ Quỹ “Vì người nghèo” các cấp
để bổ sung nguồn lực hỗ trợ chương trình giảm nghèo Tập huấn nâng cao năng lực cho trưởng các thôn, làng người làm công tác giảm nghèo cấp xã, thôn, bản Triển khai đầy đủ các chính sách hỗ trợ Chương trình giảm nghèo bền vững như: Cấp tiền điện, muối, phân,
bò sinh sản cho hộ nghèo trên địa bàn và 3 làng đặc biệt khó khăn Grang, Bạc I, Bạc II Tỷ
lệ hộ nghèo giảm từ 19,3% xuống còn 6,3% năm 2017, tỷ lệ hộ khá, giàu tăng lên
Xây dựng nông thôn mới là chủ trương đúng đắn, kịp thời của Đảng và Nhà nước, hợp với lòng dân Được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của của Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện Chư Prông, đồng thời với các chủ trương, chính sách, cơ chế của Tỉnh, Nhà nước
Sự quyết tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền xã trong công tác lãnh, chỉ đạo và sự vào cuộc của tổ chức chính trị, xã hội Đặc biệt là sự đồng thuận, quyết tâm của các tầng lớp nhân dân trên địa bàn toàn xã Xã Ia Phìn đã đạt được những thành tựu quan trọng, làm nền tảng hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới
Tại buổi lễ, thay mặt lãnh đạo tỉnh đồng chí Văn Phú Bộ, đồng chí Từ Ngọc Thông
đã trao Bằng công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới cho Đảng bộ, chính quyền và nhân dân xã Ia Phìn Nhân dịp này, Ủy ban nhân dân huyện tặng giấy khen cho 5 tập thể và 14
cá nhân, UBND xã tặng giấy khen cho 12 tập thể và 33 cá nhân có nhiều thành tích trong phong trào xây dựng nông thôn mới của xã
Tiếp sau buổi Lễ long trọng, Đ/c Triệu Ngọc Trường - Bí thư Đảng ủy xã Ia Phìn thay mặt Đảng bộ, Chính quyền xã phát động phong trào giữ vững danh hiệu xã đạt chuẩn NTM
và nhân dân xã nhà tiếp tục hưởng ứng phong trào toàn dân chung sức giữ vững danh hiệu
xã nông thôn mới giai đoạn 2017- 2020
1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ IA PHÌN
1.2.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, số lượng và tình hình nhân sự, thông tin lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi thực tập
Cơ cấu tổ chức Ủy ban nhân dân xã Ia Phìn gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an xã Hiện nay, số lượng cán bộ của cơ quan
Ủy ban nhân dân xã Ia Phìn gồm 32 người: 1 Chủ tịch, 2 Phó chủ tịch, 20 cán bộ và công chức chuyên môn, 9 nhân sự làm việc bán chuyên trách Cụ thể ban lãnh đạo gồm:
- Chủ tịch: Trần Văn Duân, bao gồm các nhiệm vụ và quyền hạn:
+ Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thành viên Ủy ban nhân dân xã Ia Phìn;
Trang 11+ Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân xã Ia Phìn; thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn
xã theo quy định của pháp luật;
+ Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao theo quy định của pháp luật;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật;
+ Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Ia Phìn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
+ Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;
+ Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao theo quy định của pháp luật;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật;
+ Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Ia Phìn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
+ Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật; + Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền
- Phó chủ tịch: Trần Quốc Toàn
- Phó chủ tịch: Ksor Hạ
Bộ phận thực tập (Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa) gồm 5 công chức:
- Huỳnh Thị Liễu: Cán bộ Công chức tư pháp
- Bùi Thị Thìn: Cán bộ Công chức tư pháp
- Nguyễn Văn Hạnh: Công chức địa chính xây xựng,
- Nguyễn Thị Hải: Công chức Tài chính – Kế toán,
- Nguyễn Thị Tuật: Công chức lao động thương binh và xã hội
Nếu trong những ngày đầu, đội ngũ cán bộ vừa thiếu, vừa yếu thì cho đến giai đoạn hiện nay tất cả các cán bộ, công chức đơn vị đã chuẩn hóa trình độ nghiệp vụ và vấn đề cơ bản chính trị so với chức danh mình đảm nhiệm Và cùng với sự trưởng thành của đội ngũ cán bộ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và vấn đề cơ bản chính trị dần dần từng bước xây
Trang 12dựng được một đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý hành chính, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã Ia Phìn
- Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch đó;
+ Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;
+ Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn và báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
+ Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật;
+ Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật
- Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch,
kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi;
+ Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương;
+ Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
+ Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát triển các ngành, nghề mới
- Trong lĩnh lực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phân cấp;
Trang 13+ Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và xử lý
vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;
+ Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;
+ Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật
- Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao, Uỷ ban nhân dân
xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;
+ Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;
+ Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh;
+ Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;
+ Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;
+ Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định của pháp luật;
+ Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở địa phương
- Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;
+ Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản
lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;
+ Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương; + Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước ngoài ở địa phương
Trang 14- Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân
xã có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật
Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;
+ Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền;
+ Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật
1.2.2 Hình thức hoạt động của Ủy ban nhân dân xã Ia Phìn
Trong tổ chức và hoạt động của Uỷ ban nhân dân từ trước đến nay luôn quán triệt nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách kết hợp với chế độ thủ trưởng Sự vận dụng nguyên tắc này theo từng giai đoạn lịch sử có thể nghiêng về mặt này hoặc mặt kia Tại Hiến pháp năm 1992 và Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 1994
và năm 2003, bên cạnh việc tiếp tục coi trọng tính tập thể lãnh đạo, đã có sự nhấn mạnh sự phân công và tăng cường hơn chế độ thủ trưởng so với trước đó Hoạt động tập thể của Ủy ban nhân dân, vai trò của tập thể Uỷ ban nhân dân, Hiến pháp quy định: "Khi quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương, Uỷ ban nhân dân phải thảo luận tập thể và quyết định theo đa số" (Đ.124) Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 tại điều 124 quy định 6 vấn đề mà Uỷ ban nhân dân phải thảo luận tập thể và quyết định theo đa số gồm:
- Chương trình làm việc của Uỷ ban nhân dân;
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của địa phương trình Hội đồng nhân dân quyết định;
- Kế hoạch đầu tư, xây dựng các công trình trọng điểm ở địa phương trình Hội đồng nhân dân quyết định;
- Kế hoạch huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề cấp bách của địa phương trình Hội đồng nhân dân quyết định;
- Các biện pháp thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về kinh tế - xã hội, thông qua báo cáo của Uỷ ban nhân dân trước khi trình Hội đồng nhân dân;
- Đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân và việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính ở địa phương;
- Uỷ ban nhân dân các cấp mỗi tháng họp ít nhất một lần Các quyết định của Uỷ ban nhân dân phải được quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban nhân dân biểu quyết tán thành Hình thức văn bản của Uỷ ban nhân dân là quyết định và chỉ thị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
ký xác nhận thay mặt Uỷ ban nhân dân
Trang 151.2.3 Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa
Việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên thực tế là cách thức cơ quan nhà nước giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức và là một biện pháp quan trọng
để cải cách thủ tục hành chính
Cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông được các địa phương áp dụng với các lĩnh vực công việc và thủ tục hành chính liên quan trực tiếp tới cá nhân, tổ chức, như: đất đai, đăng ký kinh doanh, khai sinh, lao động – thương binh và xã hội, xây dựng, chứng thực, thuế, hải quan … Tính đến nay, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thực hiện theo cơ chế một cửa với hơn 100 thủ tục hành chính tại 5 đến 7 lĩnh vực như: chứng thực, khai sinh, chính sách xã hội, xây dựng, địa chính, giải quyết việc làm, đăng ký cư trú; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trung bình là 7 lĩnh vực nh: đất đại, cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, chứng thực, khai sinh, chính sách xã hội, xây dựng, thuế, thu ngân sách … ; các sở, ngành cấp tỉnh thực hiện giải quyết theo cơ chế một cửa các lĩnh vực: đất đai, khoáng sản, môi trường, xây dựng, giao thông vận tải, thuế, bảo hiểm xã hội …, một số cơ quan ngành dọc của Trung ương tại địa phương cũng đã thực hiện cơ chế một cửa như: Bảo hiểm xã hội, Kho bạc, Thuế, Công
1.2.4 Sơ đồ tổ chức của đơn vị
Chủ Tịch UBND
Phó Chủ Tịch UBND
Văn Hóa Xã Hội
Tư Pháp (Một cửa)
Công
An
Tài Chính
Kế Toán
Địa Chính
Văn Phòng HĐNDUBND
Quân
Sự
Sơ đồ tổ chức bộ máy UBND xã Ia Phìn, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai
Trang 161.3 GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT CHỦ ĐỀ, NỘI DUNG, CÔNG VIỆC SINH VIÊN HƯỚNG TỚI TRONG ĐƠN VỊ THỰC TẬP
a Nhiệm vụ được giao
- Đến cơ quan thực tập và nghiên cứu các văn bản pháp luật
- Được phân công làm công việc: Làm công việc hộ tịch; chứng thực bản sao từ bản bản chính; công chứng
- Soạn thảo văn bản thông báo kết luận cuộc họp, hội nghị và giao ban tháng
- Nghiên cứu các Nghị định, Thông tư và tham dự các buổi họp, hội nghị, giao ban
- Được giao và hướng dẫn soạn thảo một số văn (Giấy mời, Công văn,…)
- Tham gia soạn thảo các thông báo kết luận của các cuộc họp
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND xã về các loại tài liệu đã soạn thảo và ban hành
- Tìm kiếm tài liệu, lấy thông tin phục vụ cho bài báo cáo thực tập và bắt đầu viết báo cáo thực tập
b Qúa trình thực hiện công việc
- Soạn thảo một báo cáo hoàn chỉnh theo qui định của cơ quan ban hành văn bản
- Thực hiện thủ tục: đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn, xác nhận tình trạng hôn nhân; công chứng,chứng thực
- Tham gia Hội nghị tiếp xúc cử tri tại các thôn làng
- Thực hành các công việc Văn phòng đơn giản với sự giám sát của cán bộ hướng dẫn như đăng ký văn bản đi, đến, đóng dấu chuyển giao
- Tiếp tục thực hiện công việc được giao và một số công việc khác như in ấn, photo tài liệu, sắp xếp hồ sơ,…
c Kết qủa công việc
- Hoàn thành tốt mọi công việc được giao
- Tiếp thu và học hỏi từ cán bộ hướng dẫn
- Làm việc tuân thủ đúng nội quy, quy chế của cơ quan
- Được sự hỗ trợ của Nhà trường và đơn vị thực tập
- Được tiếp xúc trực tiếp với công việc
- Được hỗ trợ các trang thiết bị và cơ sở vật chất tại cơ quan đơn vị thực tập
- Được lãnh đạo cơ quan quan tâm, tạo điều kiện trong quá trình thực tập
- Được sự quan tâm, giám sát, hướng dẫn nhiệt tình thường xuyên tận tình và tạo điều kiện tốt của cán bộ, nhân viên tại nơi thực tập
Trang 17- Vẫn còn sự chênh lệch giữa lý thuyết và thực tiễn
- Việc soạn thảo văn bản còn mắc lỗi về chính tả và còn gặp nhiều khó khăn trong công việc mới được giao tại cơ quan thực tập
Trang 18KẾT CHƯƠNG 1
Để quá trình thực tập mang lại hiệu quả cao, bản thân cần phải có một sự chuẩn bị tốt
về kiến thức, ý thức và cơ sở thực tập, phát huy những mặt thuận lợi, khắc phục những khó khăn, đặc biệt là bản thân cần tự nổ lực phát huy khả năng bản thân hơn nữa
Tại Ủy ban nhân dân xã Ia Phìn cùng với sự hỗ trợ tận tình về mọi mặt của cán bộ hướng dẫn thực tập nói riêng và toàn thể cơ quan nói chung, bản thân đã tiến bộ từng ngày Công việc thực tế tại cơ quan có nhiều vấn đề liên quan đến pháp luật, từ đó có cơ hội vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn Vì cơ quan đơn vị phụ trách quản lý tại địa bàn xã Ia Phìn với số lượng dân cư đông, khối lượng công việc nhiều nên gặp khó khăn trong quá trình xử lý hồ sơ, nhưng nhờ có sự giúp đỡ và phối hợp của cán bộ chuyên môn nên công việc vẫn được hoàn thành đùng tiến độ Bản thân đã tạo được mối quan hệ tốt với mọi người tại cơ quan thực tập, thật sự thích nghi và hội nhập vào môi trường làm việc, thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao góp phần giữ vững chất lượng đào tạo và uy tin của trường, đạt được các mục tiêu do bản thân đề ra và tích lũy được kinh
nghiệm
Trang 19CHƯƠNG 2
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ KHAI SINH THỰC TIỄN TẠI UBND XÃ IA PHÌN
2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ KHAI SINH
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm hoạt động đăng ký khai sinh
a Quyền được khai sinh
Quyền được khai sinh là một trong những quyền đầu tiên của trẻ em được quy định trong Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nhà nước ta cũng như trong Công ước của Liên hợp quốc về quyền của trẻ em
Điều 30, Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định “Cá nhân khi sinh ra có quyền được khai
sinh” và Điều 11 của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004 quy định “Trẻ
em có quyền được khai sinh và có quốc tịch”
Quyền được khai sinh là quyền đầu tiên khẳng định trẻ em là một công dân một quốc gia, một công dân bình đẳng như mọi công dân khác và đây là cơ sở phát sinh các quyền
và nghĩa vụ của công dân Quyền đầu tiên của trẻ em là quyền được chăm sóc và bảo vệ, được pháp luật quy định khẳng định sự bảo vệ của Nhà nước đối với giá trị của quyền khai sinh
Để bảo đảm quyền khai sinh cho trẻ em pháp luật nước ta đã quy định cụ thể tại Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch trong đó có những trường hợp đặc biệt như trẻ em bị bỏ rơi; trẻ em chưa xác định được cha, mẹ; trẻ em sinh ra do mang thai hộ Theo các quy định này, với các trình tự, thủ tục khác nhau, các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm xác minh, đăng ký khai sinh cho trẻ để đảm bảo quyền được khai sinh theo quy định của pháp luật
Ngoài ra, Quyền khai sinh của trẻ còn được cụ thể hóa với quy định đăng ký khai sinh lưu động tại Thông tư 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 UBND xã tiến hành đăng ký khai sinh lưu động trong trường hợp trẻ em sinh ra mà cha mẹ bị khuyết tật, ốm bệnh không thể đi đăng ký khai sinh cho con; cha mẹ bị bắt, tạm giam hoặc đang thi hành án phạt tù
mà không còn ông bà nội, ngoại và người thân thích khác hoặc những người này không có điều kiện đi đăng ký khai sinh cho trẻ UBND xã có trách nhiệm bố trí thời gian, kinh phí, nhân lực để thực hiện đăng ký khai sinh lưu động theo quy định của pháp luật với hình thức phù hợp, đảm bảo quyền khai sinh của trẻ em được đảm bảo kịp thời
Như vậy, Quyền được khai sinh là quyền đầu tiên để khẳng định mỗi trẻ em là một công dân của một quốc gia, một công dân bình đẳng như mọi công dân khác, là một trong những quyền nhân thân quan trọng của trẻ em không chỉ được pháp luật quốc tế quy định
và bảo vệ mà pháp luật nước ta cũng đã thể chế hóa quyền được khai sinh này Bên cạnh
đó, quyền được khai sinh là dấu mốc pháp lý quan trọng, tạo ra cơ sở pháp lý bảo đảm một
số quyền nhân thân cơ bản và đó là căn cứ để xác định tư cách công dân của cá nhân và xác định các điều kiện được hưởng các quyền như: xác định tuổi đi học, xác định tuổi được
hưởng những phúc lợi xã hội dành cho trẻ em,…
Trang 20b Khái niệm đăng ký khai sinh
Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Hộ tịch 2014: Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, thực hiện quản
lý về dân cư Nội dung Đăng ký hộ tịch, gồm có:
Những sự kiện hộ tịch: Khai sinh; Kết hôn; Giám hộ; Nhận cha, mẹ, con; Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch; Khai tử
Thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Thay đổi quốc tịch; Xác định cha, mẹ, con; Xác định lại giới tính; Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi; Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn; Công nhận giám hộ; Tuyên bố hoặc hủy tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự
Đăng ký hộ tịch là một trong những nguyên tắc chung xét ở gốc độ pháp lý về mặt quyền thì đăng ký hộ tịch Thể hiện quyền và nghĩa vụ của mọi công dân Về mặt quyền thì thể hiện quyền dân sự của công dân, về mặt nghĩa vụ công dân phải có trách nhiệm thực hiện đăng ký hộ tịch Do vậy, đăng ký hộ tịch là quyền và nghĩa vụ của mỗi người, được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo trình tự và thủ tục do pháp luật về hộ tịch quy định
Trong đó, khai sinh là việc vô cùng quan trọng và ý nghĩa đối với mỗi cá nhân kể từ khi sinh ra Mọi cá nhân từ khi sinh ra có quyền được Đăng ký khai sinh
Từ khái niệm đăng ký hộ tịch chúng ta có thể suy ra khái niệm đăng ký khai sinh là việc cơ quan nhà nước công nhận, xác nhận sự kiện một người được sinh ra và ghi vào sổ các thông tin hộ tịch cơ bản của người đó gồm: Họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán;…
Việc Đăng ký khai sinh có ý nghĩa pháp lý đầu tiên chứng minh nhân thân của công dân, cá nhân từ khi sinh ra cho đến chết, là cơ sở pháp lý chứng minh quyền và nghĩa vụ của cá nhân trong các mối quan hệ xã hội, như: quan hệ cha mẹ và con; quyền đi học; quyền thừa kế,…
c Đặc điểm của đăng ký khai sinh
Về chủ thể đăng ký khai sinh: ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện đăng ký khai
sinh có yếu tố nước ngoài, ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký khai sinh cho công dân việt nam cư trú trên địa bàn; bảo đảm mọi trẻ em đều được đăng ký khai sinh; nếu trên địa bàn có trường hợp thuộc diện đăng ký khai sinh lưu động thì bố trí điều kiện, cơ sở vật chất, nhân lực thực hiện việc đăng ký
Về đồi tượng đăng ký khai sinh: đăng ký khai sinh là hoạt động của cơ quan hành
chính nhà nước, tạo cơ sở pháp lý để xác định tư cách công dân, qua đó chính thức thiết lập mối quan hệ giữa công dân với nhà nước
Về yêu cầu đăng ký khai sinh: đăng ký khai sinh được chính xác kịp thời , đầy đủ,
góp phần bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền công dân Bởi vì, thực tế cho thấy giay khai sinh nếu trong quá trình thực hiện có sai sót mà không được phát hiện kịp thời sẽ gây
Trang 21khó khăn cho công tác quản lý cũng như khắc phục, sửa chữa sai sót và đặc biệt sẽ gây không ít khó khăn cho công dân trong việc thống nhất giấy tờ quan trọng sau này: hồ sơ đi học, hồ sơ xin việc làm, thậm chí còn liên quan đến việc định độ tuổi để đánh giá năng lực
chịu trách nhiệm pháp lý của từng cá nhân con người
2.1.2 Giá trị pháp lý giấy khai sinh
a Khái niệm giấy khai sinh
Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch được cấp đầu tiên, ghi nhận sự ra đời, tồn tại của cá nhân, xác đinh các thông tin nhân thân cơ bản, quan trọng của cá nhân, trong đó thông tin
về quốc tịch là cơ sở để xác lập các quyền, nghĩa vụ khác nhau của công dân
Là một hồ sơ quan trọng ghi lại việc ra đời của một đứa trẻ Thuật ngữ “giấy khai
sinh” có thể đề cập đến tài liệu gốc xác nhận hoàn cảnh sinh nở hoặc bản sao có chứng
thực hoặc đại diện cho việc đăng ký tiếp theo của lần sinh đó
Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014: “Giấy khai sinh là văn
bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định.”
Theo quy định trên, giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cấp cho cá nhân khi đã thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh Giấy khai sinh bao gồm những thông tin quan trọng cơ bản như sau:
− Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch
− Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú
− Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh
b Giá trị pháp lý giấy khai sinh
Tại Điều 6 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định giá trị pháp lý như sau:
- Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc
− Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó
− Trường hợp nội dung trong hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác với nội dung trong Giấy khai sinh của người đó thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý hồ sơ hoặc cấp giấy tờ có trách nhiệm điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ theo đúng nội dung trong Giấy khai sinh
Như vậy, theo quy định trên thì giấy khai sinh được xem là giấy tờ hộ tịch gốc, thể hiện những thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân và là cơ sở để xác định các thông tin của một cá nhân trên các loại hồ sơ giấy tờ liên quan đến nhân thân của cá nhân đó Mọi hồ sơ, giấy tờ cá nhân như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, bằng tốt nghiệp,… đều phải thống nhất nội dung trong giấy khai sinh
Giấy khai sinh có giá trị pháp lý và không bị giới hạn bởi không gian và thời gian Nếu có thay đổi, sai sót cần chỉnh sửa trên giấy khai sinh thì người có quyền yêu cầu thay