1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu mối quan hệ của vương quốc camphuchia với một số nước trong khu vực đông nam á lục địa (từ thế kỉ IX thế kỉ XIX)

53 808 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu mối quan hệ của vương quốc Campuchia với một số nước trong khu vực Đông Nam Á lục địa (từ thế kỉ IX đến thế kỉ XIX)
Tác giả Nguyễn Thị Hà
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 160,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính trong thời kỳ này Căm pu chia đã phát triển bằng chính nộilực của đất nớc mình và có ảnh hởng lớn đối với các nớc trong khuvựcthể hiện rõ nhất đó là quan hệ với Xiêm, Đại Việt, Lan

Trang 1

Mục lục

Chơng 1: khái quát về vơng quốc Căm pu chia

từ khi lập quốc (thế kỷ VI) đến năm 802.

Trang

07

1.1: Khái quát về đất nớc con ngời Cămpuchia………… 07

1.2: Quá trình phát triển của lịch sử Căm pu chia từ khi lập quốc (thế kỷ VI) đến năm 802 ……… 17

1.3: Tình hình chính trị trong thời kỳ Ăng Co

Chơng 2 : Mối quan hệ của vơng quốc Căm pu chia với một số nớc Đông Nam á lục địa thời kỳ ăng co (từ thế kỷ ix – thế kỷ xv). thế kỷ xv). 24

2.1: Mối quan hệ giữa vơng quốc Cămpuchia với Đại Việt …… 24

2.2: Mối quan hệ giữa vơng quốc Căm pu chia với Xiêm … 30

2.3: Mối quan hệ giữa vơng quốc Căm pu chia với Lan Xang…… 35

Chơng 3 : Mối quan hệ của Vơng quốc Căm pu chia với một số nớc Đông Nam á lục địa thời kỳ hậu ăng co (từ thế kỷ XVI– thế kỷ xv). thế kỷ xix) 38

3.1: Mối quan hệ giữa vơng quốc Căm pu chia với Đại Việt

……… … 39

3.2: Mối quan hệ giữa vơng quốc Căm pu chia với Xiêm

……… ……… 45

3.3: Mối quan hệ giữa vơng quốc Căm pu chia với Lan Xang

……… … 53

Kết luận chung……… 58

Tài liệu tham khảo……… 61

A Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Thời kỳ Ăng co là một thời kỳ phát triển rực rỡ trong lịch sử Campuchia Trong thời kỳ này từ kinh tế, chính trị, xã hội cho đến văn hóa ở Căm pu chia đều đã có sự phát triển v ợt bậc Nói tới Căm pu chia

Trang 2

thời kỳ Ăng co (IX-XIX), ngời ta nghĩ ngay đến một đô thị với những

đền tháp kỳ vĩ, là niềm tự hào của nghệ thuật kiến trúc không những chỉcủa ngời Khơ me mà còn là cả niềm tự hào của khu vực và nhân loại.Nói tới ĂngCo, ngời ta nghĩ ngay đến một đất nớc huy hoàng nhất và

ĂngCo trở thành một trong những vơng quốc mạnh nhất, ham chiến trậnnhất

Lớp bụi thời gian có thể phủ mờ đi tất cả nh ng đối với nền vănminh ĂngCo lớp bụi thời gian càng nhiều bao nhiêu càng làm cho nềnvăn minh toả sáng hơn bấy nhiêu Nhng ĂngCo vát, ĂngCo thom,Bayon… nó vẫn còn tồn tại thử thách của thời gian

Chính trong thời kỳ này Căm pu chia đã phát triển bằng chính nộilực của đất nớc mình và có ảnh hởng lớn đối với các nớc trong khuvực(thể hiện rõ nhất đó là quan hệ với Xiêm, Đại Việt, Lan Xang) đấtnớc ngày càng phát triển đã mở rộng lãnh thổ và chế độ phong kiếnCăm pu chia bớc vào giai đoạn cao nhất

Nhng đến thời kỳ hậu ĂngCo thì Cămpuchia đã khủng hoảngnghiêm trọng, lịch sử Cămpuchia thơì kỳ này bị chi phối, ảnh h ởng rấtnhiều từ bên ngoài Có thể nói đây là thời kỳ khủng hoảng nghiêmtrọng của lịch sử, nội tại nhà nớc không còn giữ đợc tập quyền cao độ,

ảnh hởng ra bên ngoài không còn thậm chí còn bị các n ớc xâm lợc chiphối (nh Xiêm …)

Thông qua việc tìm hiểu quan hệ Cămpuchia với các n ớc trongkhu vực nh (Đại việt, Xiêm , Lan Xang) qua 2 thời kỳ ĂngCo và hậu

Ăng co, mong muốn trớc hết là nhằm hệ thống lại một cách đầy đủ diễnbiến quan hệ đó Mặt khác nhằm góp phần lý giải tại sao lại có sự khácnhau trong mối quan hệ của Cămpuchia với các n ớc trong khu vực quatừng thời kỳ (thời kỳ ĂngCo và Hậu ĂngCo )

Hiện nay ta đang tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đạihóa đất nớc Để thực hiện nhiệm vụ lớn lao đó của Đảng, Nhà n ớc tachủ trơng hợp tác toàn diện với các nớc, nhất là với các nớc trong khuvực Đặc biệt Việt Nam - Căm pu chia có mối quan hệ lâu đơì, đặc biệt

là đã cùng sát cánh bên nhau trong việc đánh giặc cứu n ớc qua hai thời

kỳ chống Pháp và chống Mỹ Từ trong qúa trình phát triển của lịch sử ởmối thời điểm của lịch sử, mối quan hệ đó lại đ ợc củng cố vững chắchơn Mối quan hệ tất yếu đó trở thành một sức mạnh không gì phá nổi

Trang 3

tình đoàn kết giữa 2 dân tộc Việt Nam và Căm pu chia nh trong tuyên

bố chung Việt Nam - Căm pu chia tại Phnômpênh tháng 2 năm 1979 đãcông bố "nhân dân hai nớc anh em từ bao đời nay sống bên nhau đã xây

đắp mối quan hệ cổ truyền khăng khít " (21/67) Đã tạo điều kiện củng

cố xây đắp tình hữu nghị trong việc xây dựng đất n ớc cùng nhau pháttriển

Vì vậy tìm hiểu mối quan hệ Căm pu chia với các n ớc trong khuvực trong lịch sử cùng với sự đóng góp của mối n ớc Thiết nghĩ sẽ gópphần hệ thống một cách đầy đủ hơn, sâu sắc hơn sẽ là điều cần thiết bổích cho những ngời đang học tập và nghiên cứu lịch sử

Cuốn "lịch sử Lào" của nhóm tác giả Phạm Gia Bền, Đặng Bích

Hà… biên soạn 1978 đã đề cập đến mối quan hệ của Căm pu chia nhng

cũng giống nh cuốn "lịch sử Căm pu chia" của nhóm tác giả Phạm Việt

Trung, Nguyễn Xuân Kỳ… các công trình này chỉ đề cập đến nhữngnét cơ bản có tính chất một chiều

Trong cuốn "lịch sử trung đại thế giới" của Nhà xuất bản Đại học

và THHCN 1984 do Giáo s Lơng Ninh chủ biên tuy đã đề cập đợc mộtcách có tính chất toàn diện mối quan hệ Căm pu chia với các n ớc trongkhu vực Đông Nam á, nhng cúng chỉ ở mức khái quát và sơ lợc

Trong cuốn "lịch sử các quốc gia Đông Nam á" của D.G.E Hall

đã đề cập đến sự ra đời của nhà nớc Ăng Co và quan hệ với một số quốcgia trong khu vực cua vơng quốc này qua các giai đoạn lịch sử cụ thể

Ngoài ra vấn đề naỳ cũng đợc đề cập đến ở một số bài viết trêncác báo, tạp chí nghiên cứu hay các thông báo khoa học nh ng hầu hết ởdới dạng tổng quan

Trang 4

Từ nhữg t liệu nêu trên, chúng tôi chọn đề tài "Tìm hiểu mối quan

hệ của vơng quốc Căm pu chia với một số n ớc trong khu vực Đông Nam

á lục địa (IX-XIX)" là đề tài luận văn tốt nghiệp, hy vọng rằng thông

qua đề tài này giúp cho chúng ta hiểu một cách đầy đủ, sâu sắc hơn, có

hệ thống hơn về mối quan hệ của Căm pu chia qua 2 thời kỳ (ĂngCo vàhậu ĂngCo ) về một đất nớc hùng mạnh của khu vực Đông Nam á trongthời kỳ trung đaị

3 Giới hạn đề tài.

3.1 Phạm vi

Thời gian: Từ thế kỷ IX đến XIX

Nội dung: Mối quan hệ về chính trị

(Do điều kiện, thời gian và t liệu cho nên chúng tôi chỉ tập trungvào mối quan hệ chính trị, còn mối quan hệ kinh tế, văn hóa, xã hội thìluậnvăn này cha có điều kiện đề cập đến)

3.2: Nhiệm vụ

Tìm hiểu mối quan hệ của Căm pu chia với các n ớc trong khu vực

Đông Nam á lục địa thông qua hai thời kỳ:

5 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của đề tài gồm bachơng :

Chơng 1: Khái quát về vơng quốc Căm pu chia từ khi lập quốc đến802

Chơng 2: Mối quan hệ vơng quốc Căm pu chia với một số nớctrong khu vực Đông Nam á lục địa thời kỳ ĂngCo (802-1434)

Chơng 3: Mối quan hệ vơng quốc Căm pu chia với một số nớctrong khu vực Đông Nam á lục địa thời kỳ hậu Ăng co (11434-thế kỷXIX)

Trang 5

Về thời gian: Từ thế kỷ IX đến giữa thế kỷ XIX.

3. Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của đề tài gồm 3chơng:

Ch

ơng 1 : Khái quát về Căm pu chia từ khi lập quốc đến văn minh

ăng co

Ch

ơng 2 : Mối quan hệ Căm pu chia với một số nớc Đông Nam á

lục địa thời kỳ ăng co

Ch

ơng 3 : Mối quan hệ Căm pu chia với một số nớc Đông Nam á

lục địa thời kỳ hậu ăng co đến giữa thế kỷ XIX

b Nội dung

Ch ơng 1 : Khái quát về vơng quốc Căm pu chia từ

khi lập quốc (thế kỷVI) đến năm 802

1.1: Khái quát đất nớc con ngời Căm pu chia

Căm pu chia nằm ở phía Tây Nam bán đảo Đông Dơng thuộc khuvực Đông Nam á, là một trong ba quốc gia nằm trên bán đảo Đông D -

ơng, có biên giới chung với Việt Nam ở phía Đông, phía Tây giáp TháiLan, ở Đông Bắc giáp Lào nam Việt Thái… có đờng chung của Căm puchia với Việt Nam, Lào và Thái Lan dài trên 2.100 km (trong đó có đ -ờng biên giới chung với Nam Việt Nam dài 960 km)

Trang 6

Đất nớc Căm pu chia với diện tích 181.035 km2, từ Bắc xuốngNam dài 440 km và từ Đông sang Tây rộng 560 km Thủ đô Căm puchia là Nông pênh(Phnôm pênh) trớc năm 1070 có khoảng 60 vạn dân.

Về hình thể “Căm pu chia nh một tấm lới đang tung ra ở giữa làbiển hồ Tônlesap trông giống nh một con cá {3.64} hình dáng đất nớcgần giống lới rìu hình tứ giác

Căm pu chia là một nớc có khí hậu nóng và ẩm của khu vực nhiệt

đới gió mùa Sông nớc là một nét nổi bật về mặt địa lý của Căm pu chia.Sông ngòi và các hồ nớc chiếm 12% diện tích toàn quốc ở Căm pu chia,lúa là ngành sản xuất chính Sau lúa là ngô, ngoài ra còn trồng loại câylơng thực khác nh đậu, vừng… cao su là ngành xuất khẩu thứ 2 sau lúagạo Một đặc sản nổi tiếng của Căm pu chia là đ ờng thốt nốt có giá trịkinh tế cao Căm pu chia còn có nhiều đồng cỏ lớn ở vùng Bát tambong, xiêm riệp, Puốc xát Rừng ở Căm pu chia chiếm 70% diện tích vàcung cấp cho nhiều gỗ lâm sản và thú quí hiếm, ngoài ra còn có rấtnhiều taì nguyên quí nh sắt, man gan, vàng phốt phát, cẩm thạch ngọcbích, xaphia

Cho đến nay chúng ta vẫn cha hiểu hết đợc một cách đầy đủ toàndiện về diện mạo các dân tộc ở Căm pu chia Bởi lẽ t liệu về các dân tộc

ở Căm pu chia còn qúa ít ỏi, hơn nữa lịch sử Căm pu chia có nhiều biến

động nhất là trong nửa thế kỷ qua khiến cấu trúc dân c thành phần tộcngời cha đợc xác định chính xác

Thành phần tộc ngời ở Căm pu chia bao gồm ngời Khơ me, ngờiHoa, ngời Việt, ngời có nguồn gốc bản địa và ngời không có nguồn gốcbản địa Ngời Khơ me chiếm 85% đến 90% dân số, họ nói tiếng Khơ

me c trú ở vùng đồng bằng ven sông Mê kông, còn lại hầu hết các diệntích của đất nớc là địa bàn sinh tụ của các dân tộc ít ngời, đó là nhữngnhóm tộc ngời bản địa ở Căm pu chia Các tộc ngời ở Căm pu chia tuỳthuộc vào trình độ phát triển và địa bàn c trú của từng tộc ngời mà cáchkiếm sống của họ khác nhau Các hình thức kiếm sống của họ khácnhau các hình thức kiếm sống của họ đa dạng nh ng chung qui họ sốngrải rác trong núi rừng làm rẫy du c; đồng thời săn bắn và hái lợm Họchủ yếu c trú trên nhà sàn ngôi nhà sàn là nơi c trú của một thị tộc hoặctheo dòng họ xã hội và quan niệm tôn giáo của các bộ lạc lại đồng nhất

Trang 7

Tuỳ theo từng nhóm dân tộc, y phục của họ có những dị biệt, nh ngtrên một cái nhìn tổng thể tất cả các nhóm đều sử dụng vải thổ cẩm do

họ tự dệt lấy với các màu sắc sặc sỡ

Bớc vào đầu thế kỷ XX các dân tộc này có một tổ chức xã hội d ờng nh duy nhất và cũng đơn giản nhất là làng Những đơn vị xã hội –làng, tồn tại tách biệt nhau hoặc liên minh với nhau, không còn theonguyên tắc những ngời đồng tộc cùng c trú trên một địa vực nhất định,

-đợc qui định bởi một ranh giới khá mơ hồ Những làng trong cùng mộtkhu vực, dù là đồng tộc hay khác tộc, thờng liên minh với nhau qua việcxác lập quan hệ hôn nhân, trao đổi hàng hoá đặc biệt là trong việcchống kẻ thù bên ngoài

ở mỗi làng thờng có một “hội đồng già làng” mà ngời cầm đầu đã

đợc xác định hay cha đợc xác định cụ thể, điều khiển công việc tronglàng theo một tinh thần hoàn toàn dân chủ dựa theo phép tắc tập quán

đã đợc xác lập từ ngàn xa Các thành viên trong từng làng đã có ý thức

sở hữu về nơng dẫy, ruộng vờn của toàn thể cộng đồng và của từng gia

đình Quyền sở hữu đất canh tác của từng gia đình là sự khẳng địnhquyền khai phá ban đầu của ngời lao động trong quyền khai phá ban

đầu của ngời lao động trong quyền sở hữu chung của toàn công xã Quymô từng gia đình với hàng trăm thành viên, nhng cũng có tiểu gia đìnhchỉ có dăm, bảy ngời, ăn chung và ở chung

Trong xã hội, sự phân loại giai cấp ch a rõ, chỉ mới có sự phân biệtgiàu nghèo với sự tích luỹ của cải ban đầu bằng những tài sản chungmang tính chất phi sản xuất

Nhìn chung, qua những di sản văn hóa xã hội trên ta thấy nhândân Căm pu chia đã có một nền văn hóa lâu đời, các dân tộc ở Căm puchia, tuy có nguồn gốc khác nhau, nhng từ đời này qua đời khác họ đãcùng nhau sống với nhau nh anh em một nhà, có quan hệ chặt chẽ vớinhau về kinh tế, văn hóa, họ đã cùng nhau đoàn kết bảo vệ đất n ớc vàxây dựng nền văn hóa dân tộc mình

1.2 Quá trình phát triển của lịch sử vơng quốc Căm pu chia từ khi lập quốc (thế kỷ VI) đến năm 802

Bức tranh toàn cảnh thời tiền sử của Căm pu chia cho đến nay còn rất

mờ nhạt mặc dù việc nghiên cứu khảo cổ học ở Căm pu chia đ ợc tiếnhành vào loại sớm nhất ở Đông Dơng Nhng hơn 100 năm qua kể từ khi

Trang 8

Samrongren nổi tiếng ở biên hồ năm 1876, việc nghiên cứu khảo cổ học

ở quốc gia này tiến triển rất chậm chạp Tuy nhiên với hơn một thế kỷnghiên cứu về thời tiền sử Căm pu chia, ngành khảo cổ học cũng đã đạt

đợc nhiều thành tựu đáng kể Những thành tựu đó đã đ ợc chứng tỏ trảiqua hàng vạn năm trên đất nớc Căm pu chia đã từng diễn ra một quátrình phát triển văn hóa liên tục từ đồ đá cũ đến thời đại kim khí Quátrình phát triển đó vừa phản ánh tính bản địa truyền thống của Căm puchia, vừa phản ánh mỗi liễn hệ giữa văn minh Căm pu chia với các nềnvăn minh khác trong khu vực Đông Nam á Và nó cũng thể hiện rõ đ-ờng lối, quan điểm của Căm pu chia trong mỗi quan hệ với các n ớctrong khu vực Đông Nam á lục địa Bớc sang thế kỷ đầu công nghiệplịch sử thành văn ghi chép về Căm pu chia còn ít cho nên sự hiểu biết vềnhững quốc gia cổ đại còn hạn chế Tuy nhiên bằng những t liệu hiện đã

đợc công bố trên địa bàn Căm pu chia hiện nay “đã từng tồn tại một sốtiểu quốc mà tiêu biểu là phù nam và chân lạp” {8.53}

Trên cơ sở các hóa thạch về trình độ văn hóa vật chất, ng ời ta cóthể đoán rằng các quốc gia sơ kỳ của ng ời Khơ me đã hình thành trênkhu vực sông Sênum vào cuối thế kỷ V đầu thế kỷ VI với sự tác động và

ảnh hởng của văn hóa ấn Độ Nhờ các tài liệu mợn hơn chúng ta biếtquốc gia Khơ me sơ kỳ có tên gọi là Bha-vapura (còn ngời Trung Quốc

đặt cho nó cái tên gọi khác nh là Chân Lạp) Quốc gia này sau khi thắng

đợc Phù Nam đã trở thành một Vơng quốc quan trọng, trong khu vực

mở đầu cho giai đọan sơ kỳ của Vơng quốc Căm pu chia Tuy nhiên đểnhìn rõ sự hình thành và vai trò lịch sử của nó chúng ta không thểkhông xem xét về Quốc gia Phù Nam Chúng ta có thể thấy rằng cho

đến nay phần lớn những hiểu biết của chúng ta về tình hình chính trị,

đời sống, phong tục tập quán của Phù Nam đều dựa vào th tịch cổ củaTrung Quốc Theo ghi chép của Lơng Th thì: “Nớc Phù Nam nằm ởphía nam quận Nhật Nam trong một vịnh lớn ở phía tây cách n ớc NhậtNam khoảng 7000 lý và cách Lâm ấp chừng 3000 lý về phía tâynam”{3.73} Lịch sử đợc Lơng Th kể lại đó là sự kết duyên của vợchồng Liễu Diệp và Hỗn Điền họ cùng nhau xây dựng đất n ớc Từ cặp

vợ chồng này sinh ra ba đời kế tiếp nhau làm vua sau đó một viên t ớnglên ngôi lập ra triều mới có bốn đời vua Vơng triều thứ ba đợc thiết lậpsau một thời gian ngắt quãng đó là một V ơng triều mới với sự tham gia

Trang 9

mới của ngời ấn Độ Và sau đó một thời gian sử sách không đề cập đếnPhù Nam nữa

Mãi tới nửa sau thế kỷ V sử Nam tề nói đến một ông vua Phù Nam

có tên là JayavácmanI là thời kỳ thịnh vợng của Phù Nam Năm 514JayavácmanI chết con trai của JayavácmanI kế ngôi cha hiệu làRuđravácman (515-550) là ông vua cuối cùng của Phù Nam Nh ng vì

ông không thuộc dòng cả mà thuộc dòng thứ cho nên việc lên ngôi làbất hợp pháp Do vậy cuộc chính biến lật đổ ông để đ a ngời dòng trênlên ngôi Biến cố này làm Phù Nam bị chia cắt và cuối cùng bị sụp đổvào năm 550 Trên đây là tất cả những gì chúng ta biết đ ợc về Phù Nam,một trong những quốc gia cổ đại phát triển nhất ở Đông Nam á thời cổ

đại, hầu hết các tài liệu chúng ta biết đợc là tài liệu của ngời TrungHoa Cũng nh sự hiện diện nhà nớc Phù Nam và nền văn minh Phù Nam

đã góp phần tạo nên những bản sắc văn hóa đậm đà của nền văn hóaCăm pu chia ở những thế kỷ sau nhất là thời kỳ Ăng co thời kỳ huyhoàng nhất trong lịch sử Căm pu chia

Cho đến thế kỷ XII thì Phù Nam không còn đợc nhắc đến nữa đó

là lúc bắt đầu Vơng quốc Căm pu chia sơ kỳ Nh chúng ta đã biết cácthị tộc Khơ me c trú rải rác từ lu vực sông Sêmun đến biển hồ và từ thế

kỷ VII cho đến thế kỷ IX, đây vẫn là địa bàn quan trọng của họ Mộttruyền thuyết tả lại nguồn gốc hoàng gia là: “một cuộc hôn nhân giữamột tu sỹ tên là Kambusvayambhura và một nữ thần tên là Mera do thầnSiva ban cho ông Câu chuyện này rõ ràng là hoàn toàn khác với chuyệnKaundinya và công chúa Naga dờng nh đợc h cấu để giải thích cho tên

“Kambuja” mà ngời Khơ me chấp nhận do kết quả của quá trình ấn Độhóa (1.166) Còn tên nớc Chân Lạp đợc chép trong các th tịch cổ TrungQuốc, thì ngời ta cha đợc biết đến do đâu mà ra

Buổi ban đầu dựng nớc, Chân Lạp đã có thời kỳ là một nớc nô lệthuộc Phù Nam Nhng từ đời vua Bavavácman cho đến các đời vuaSrutavacman và Sritavácman đã bành trớng dần dần thế nớc thành quốcgia hùng mạnh và đã giải phóng ngời dân bản sứ khỏi siềng xích của sự

lệ thuộc đối với ngoại bang (sự lệ thuộc đối với Phù Nam) Khoảng giữathế kỷ VI nớc Phù Nam đang nhanh chóng bớc vào thời kỳ suy tàn Nềnvăn minh Phù Nam cổ kính trớc trớc sau chỉ đợc nảy nở ở một số đô thịlớn tập trung đông dân c, và Bhavavacman đã tấn công nớc Phù Nam họ

Trang 10

nhanh chóng chinh phục đất nớc này và từ đây Chân Lạp mở rộng lãnhthổ Em BhavavácmanI là Chitrasene kế tục vào khoảng năm 600 hiệu

là Mahenchravácman Đến năm 611 con trai ông kế tục làIsamavácman Ông đợc coi là ngời có công hoàn thành công cuộc chinhphục Phù Nam và ông đã mở rộng quyền lực của mình về phía tây đếnvùng sau này trở thành trung tâm của nền quân chủ ăng co

Cuốn lịch sử nhà Đờng khẳng định rằng “ít lâu sau năm 706 ChânLạp bị phân liệt thành hai miền riêng biệt gọi là lục Chân Lạp và thuỷChân Lạp (1.171) Vơng quốc Căm pu chia rơi vào tình trạng cát cứkhủng hoảng về chính trị và rối ren trong xã hội Lúc đó Kalinga “Java”

đã hng khởi từ giữa thế kỷ VII mạnh lên trong thế kỷ VIII và từ đây bắt

đầu công cuộc tấn công các quốc gia lục địa Đông Nam á Họ đã tấncông Căm pu chia vào năm 774 và 787 họ tiến tới miền nam kinh đôSămbhupura, giết vua cớp của bắt nhiều ngời mang về Java Họ đãkhông vợt qua thác khổng để đánh tiếp mà chỉ để quân lại làm nhiệm vụkiểm soát và cai trị lãnh thổ miền nam của ng ời Khơ me và ngời Chăm.Cuộc khủng hoảng diễn ra gần một thế kỷ cho đến 802 thì kết thúc sựthống trị của Java

Sự nghiệp giải phóng đất nớc Khơ me khỏi ách thống trị của ngờiJava là công lao của JayavácmanII (802 – 854) Đã cố gắng khôi phụcvơng quốc Căm pu chia ngời đặt nền móng đầu tiên cho một triều đạimới, quốc gia ăng co và ông chính là ng ời đã mở ra kỷ nguyên mới cholịch sử Căm pu chia Kỷ nguyên văn minh ăng co, một trong những hoạt

động của ông là ổn định tình hình, dẹp yên sự chống đối của các thủlĩnh phong kiến cát cứ thu phục các vùng ở xa để thống nhất v ơng quốc.Nhu cầu ổn định và sức mạnh của vơng triều mới là cơ sở thuận lợi đểvơng quốc đợc thống nhất tơng đối nhanh, tuy cũng phải trải qua nhngkhó khăn vất vả Tuy nhiên sự thống nhất cũng chỉ mới đ ợc thực hiệntrên lãnh thổ miền nam chủ yếu sung quanh vùng Tônlêsáp và nhữngvùng c trú trên thềm cao của hạ lu sông Mê kông JayavácmanII đã chútrọng xây dựng chính quyền cùng với việc nâng cao địa vị của ng ời ấn

Độ giáo, thực hành hình thức sùng kinh vua – thần làm chỗ dựa vữngchắc cho công cuộc xây dựng và củng cố nền quân chủ chuyên chếtrung ơng tập quyền và JayavácmanII trở thành một bậc đại đế của ng ờiKhơ me

Trang 11

Sau đó JayavácmanIII nối ngôi cha (854-877) đóng đô ởHariharalaya ông làm đợc ba năm Tiếp sau đó là ngời cháu kế vịInđravácman (877-889) đã hoàn thành công cuộc thống nhất đất n ớcthuỷ Chân Lạp và lục Chân Lạp mà JayavácmanII còn bỏ rở Nh ngthành tích quan trọng nhất của 12 năm làm vua của ông là công cuộcxây dựng lần đầu tiên ở vùng ăng co một hệ thống công trình thuỷ lợi tolớn, đánh dấu giai đoạn đầu của công cuộc khai thác và mở mang kinh

tế ở vùng này Và đây là một ông vua rất mộ đạo, ngoài ra ông còn thựchiện tốt các mối bang giao với Trung Hoa, Chămpa và các n ớc trongkhu vực Đông Nam á lục địa Sau đó là yosovácman(889-900) đếnHarshavácsamanII (900-922) rồi đến isanavácman (922-928) đếnJayavácman IV (928-941) sau đó là đến HarsavacsmanII (941-944)

Nh vậy đến thời điểm này Căm pu chia đã hoàn thành khôi phục lại chủquyền và thống nhất lãnh thổ ở phía nam, b ớc đầu thực hiện việc củng

cố cộng đồng tộc ngời đã xác định vị trí trung tâm của đất nớc và đã cónhững sáng tạo lớn trong lĩnh vực văn hóa và đời sống của nhân dânCăm pu chia

Tiếp đến thời kỳ phát triển của Căm pu chia từ (944 – 1181) giai

đoạn này đợc bắt đầu từ sự lên ngôi của Rajenđracvác manII “vị vuanày là sự kết hợp giữa dòng mẹ ở miền nam thuộc tộc mặt trăng và dòng

bố ở phía bắc thuộc tộc mặt trời mở ra một giai đoạn mới của sự thốngnhất đất nớc” (3.86) quyết định đầu tiên của ông là bỏ thành Kohker rời

về ăng co nơi đã từng là kinh đô gần 20 năm qua thờiRajenđracvácmanII đánh dấu một bớc phát triển về văn hóa nh thơ ca,nhiều công trình kiến trúc đợc xây dựng nh hoàng cung và các ngôi đềnsau đó là JayavácmanV lên nối ngôi Một số bản văn bia đã tán d ơnglòng dũng cảm, trí thông minh và đức độ của JayavácmanV nh sau:

“nh một ngời cha thân hiền hậu đối với các con cháu, ngày đã lau n ớcmắt cho những thần dân đau khổ của ngaì” (10.81) Sau 30 năm tự trị vìcủa ông là thời kỳ phát triển rực rỡ của nền văn học Săm xe ơri, là thời

kỳ hoàng kim của tri thức

Tiếp sau đó lên ngôi vua là SuryvacsmanI (1002-1050) tr ớc khilên ngôi vua việc triều chính của vơng triều ăng co cũng đã trải quanhiều phức tạp Dới vơng triều SuryvacsmanI bên cạnh việc phục hồi

Trang 12

các kiến trúc bị tàn phá trong chiến tranh, xây dựng mới một số côngtrình và mở rộng quyền lực về phía tây Nhà vua theo phật giáo đại thừanhng vẫn giữ Hin đu giáo Tiếp sau đó là 8 ông vua liên tục kế tiếp nhau

kế vị và giữ ngôi cho đến 1181 khi Căm pu chia thoát khỏi sự cai trị củaquân Chăm pa Đất nớc Căm pu chia khôi phục độc lập, bớc vào thời kỳmới với vua Javavácman VII nổi tiếng trong lịch sử ổn định thống nhấtbắc nam đi liền với sự củng cố kinh đô ăng co; và đặc biệt là sự pháttriển kinh tế, xã hội ở giai đoạn này đã bắt đầu thực hiện với việc hìnhthành những hồ chứa nớc lớn Đây lầ giai đoạn phát triển của một nhànớc phong kiến để chuẩn bị cho giai đoạn phát triển cao hơn cực thịnhhơn của vơng triều ăng co, giai đoạn cực thịnh của vơng triều ăng cobắt đầu từ 1181 đến 1336

Lịch sử đã mở ra một thời kỳ mới, một vơng triều mớiJayavácmanVII đã làm đợc rất nhiều việc quan trọng đa vơng quốc Căm

pu chia vào giai đoạn phát triển cực thịnh JayavácmanVII ngoài việccủng cố quyền lực của vơng quốc đồng thời còn chinh phục nhiều vùng

đất láng giềng, ông conà liên kết và giữa hoà hiếu trong quan hệ đối vớicác nớc mạnh nh Đại Việt, Xiêm, Mianma… ông cho xây dựng nhiềucông trình lớn trong nớc nh mở rộng đờng giao thông vận tải, lập nhiềubệnh viện và nhiều công trình kiến trúc đồ sộ Trong lịch sử trung đạiCăm pu chia thời trị vì của JayavácmanVII là hng thịnh nhất sang đầuthế kỷ XIV vơng quốc Căm pu chia đã bắt đầu suy yếu Cuộc khủnghoảng đó bắt đầu dới thời vua Neaytrasácpaen ngời ta gọi nhà vua này

là ngời trồng da chuột Với triều đại này lịch sử Căm pu chia b ớc vàothời kỳ mới mà trớc đây ngời ta gọi là “cuộc cải cách vơng triều” (3.97)sau đó từ 1340 đến 1467 là sự nối tiếp của 7 vị vua trị vì v ơng triều ăng

co Giai đoạn này vơng triều ăng co đã trải qua sự tồn tại hết sức khókhăn, phức tạp và cuối cùng bị suy tàn trớc sự tấn công của ngời Thái

và bởi chính sự thụt lùi của chế độ phong kiến Căm pu chia sau một giai

đoạn hng thịnh Từ 13521354 Căm pu chia rơi vào sự thống trị của ng

-ời Thái, tiếp đó là th-ời kỳ không ổn định và chiến tranh kéo dài liênmiên giữa ngời Thái và ngời Căm pu chia Các triều đại kế tiếp nhau trịvì vơng quốc nhng không đủ sức giải quyết những khó khăn trong n ớc

và cuộc xâm lăng của ngời Thái đến 1433 vua Pônheayát trớc sự tấncông của ngời Thái đã quyết định rời đô về Sreisanthor trên bờ sông Mê

Trang 13

kông thuộc tỉnh Công Pôngthom nhng địa điểm này không thuận lợi vìthờng gặp lũ lụt trong mùa ma Đến năm 1434 vua Phonheayát lại quyết

định dời đô về khu vực Bốn mặt sông (Chakclomuk) trên địa điểmPhnômpênh ngày nay Từ đây vơng triều ăng co hoàn toàn chấm dứt.Lịch sử Căm pu chia bớc vào giai đoạn mới

Nh vậy trong 5 thập kỷ dới thời ăng co từ thế kỷ X-XIII nền độclập và thống nhất của Căm pu chia đ ợc củng cố cấu kết chặt chẽ, trớchết là nhờ vào yếu tố kinh tế đã tạo cho một thời kỳ ăng co huy hoàngtrong lịch sử Căm pu chia Đã thúc đẩy xã hội phát triển và nhờ đó màcác mối quan hệ giao bang luôn đợc duy trì và phát triển trong hoà bình

1.3 Tình hình chính trị trong thời kỳ Ăng co (802-14384)

1.3.1 Giai đoạn củng cố và khôi phục vơng quốc (802-944)

Sau khi đánh đuổi đợc quân đồn trú Java và dành đợc độc lập,JayavácmanII lên ngôi sáng lập vơng triều chính thống thứ II của vơngquốc Căm puchia trong đó có 8 đời vua đều là con cháu của ông kế ngôi

từ năm 802 đến 944 Jayavácman II sau khi giải phóng đất n ớc ông đã

cố gắng khôi phục vơng quốc Một trong những hoạt động chính của

ông là ổn định tình hình chính trị, dẹp yên sự chống đối của các thủ lĩnhcát cứ, thu phục các vùng ở xa để thống nhất vơng quốc Tiếp đó ông đãchú trọng xây dựng vơng quyền, việc xây dựng này gắn liền với chủ tr -

ơng nâng cao địa vị của ấn độ giáo , đẩy mạnh tôn thờ ấn giáo và thựchành hình thức sùng kính vua thần Dới hình thức naỳ nhà vua đã trởthành ngời đứng đầu giáo hội Trên cơ sở đó nhà vua tổ chức bộ máyhành chính đặt các quan chức mà qua các bia ký ta có thể biết đ ợc một

số quan chức này Việc thờ cúng là một trong những chức năng hoạt

động chính của nhà nớc Một công việc lớn lao và có ý nghĩa quantrọng của vơng triều Jayavácman II đó là việc tìm kiếm địa điểm vàkhởi công xây dựng kinh đô ở Mahendraparvata Đây ch a phải là Ăng

Trang 14

co (mà còn cách Ăng co 50 km về phía Đông bắc) nh ng việc lựa chọn

đã dứt khoát Công lao của ông đợc đánh giá cao trong lịch sử Căm puchia, mặc dù ông không phải là ngời khởi công xây dựng Ăng co, nhng

ông là ngời đã lật đổ ách thống trị của Java, củng cố, khôi phục v ơngquốc và là ngời định ra vị trí quan trọng cho sự ra đời của Ăng co trongnhững thập kỷ sau Sau khi Jayavácman II qua đời các vị vua kế tiếp

đều ở lại Harihralaya Nối ngôi là Jayavácman III đến năm 887 thìIndravácman I kế vị Một văn khắc thế kỷ X đã mô tả đức vua là cháucủa hoàng hậu Jayavácman II Indravácman là vua đầu tiên cho xâydựng các công trình thuỷ lợi trong khu vực Ăng co Sau khi lên ngôi

ông đã sáp nhập vùng đất chiếm đóng và vùng biển hồ, thống nhấtThuỷ Chân Lạp Việc vua xây dựng một hồ lớn nhân tạo ở phía bắc thủ

đô là một điều vô cùng quan trọng đối với sự phát triển sau đó của nềnquân chủ Khơme Ông là ngời rất mộ đạo Năm 879 ông cho xây dựng 6ngôi tháp bằng gạch đặt tên là Prahko để thờ ông bà cha mẹ Năm 881

ông cho xây dựng 6 ngôi đền bằng đá để thờ Linga Ngoài ra ông cònthực hiện tốt mối bang giao đối với Trung Hoa, Chăm Pa, Java.yasovácmanI là con trai và là vua kế vị ông bắt đầu triều đại của mìnhbằng việc xây dựng một hồ chứa nớc tên là Đông Baray Sau một thờigian ngắn nhà vua đã lập kinh đô mới ở Phnombapheng và thành lậptháp thờ Linga yasodharesvara Kinh đô mới lấy tên là Yasodharapura

đó chính là Ăng co sau này Tiếp theo sau đó là 4 đời vua kế vị đếnnăm 944

Có thể thấy rằng chúng ta ít biết về lịch sử chính trị của triều đạinày và các triều đại tiếp theo cho đến cuối thế kỷ X Vì lịch sử Khơmetrong thế kỷX chủ yếu ghi laị những thành tích về xây dựng chứ không

có các sự kiện chính trị Nh vậy kể từ vơng triều Jayavácman II cho đếnHascavacmanII lịch sử Căm pu chia đã hoàn thành giai đoạn khôi phụclại chủ quyền và thống nhất lãnh thổ phía nam, bớc đầu thực hiện củng

cố cộng đồng tộc ngời, đã xác định hợp lý vị trí trung tâm của đất n ớc

và đã có những sáng tạo trong lĩnh vực văn hóa và đời sống

1.3.2 Giai đoạn phát triển của vơng quốc Căm pu chia (944-1181)Năm 944 Rajendravacman II lên ngôi mở ra một giai đoạn mớicủa sự thống nhất đất nớc, đó là hai bộ đồng tộc lại đợc sự thống nhất

đã có từ thời kỳ sơ kỳ Sau khi lên ngôi quyết định đầu tiên của nhà vua

Trang 15

là rời bỏ kinh thành Kohker dời đô về Ăng co Thời Rajendravacman

đánh dấu một bớc phát triển mới về văn hóa nh thơ ca, nhiều công trìnhkiến trúc đợc xây dựng Năm 968, nhà vua Rajendravacman mất,Jayavácman V lên ngôi lúc còn nhỏ Việc điều chỉnh do hòang hậuYajanaraha quyết đoán

Đến năm 1002 SyrvacmanI lên ngôi Trớc khi ông lên ngôi chínhthức vơng triều ĂngCo cũng trải qua nhiều phức tạp Do sự đấu tranhtrong hoàng tộc của hai phe dựa vào hai địa bàn bắc nam Sự kiện 1002Jayavácman lên ngôi ở Ăng co và đến năm 1010 thì Suryaraman I bêncạnh việc phục hồi kiến trúc bị tàn phá trong chiến tranh, xây dựng một

số công trình mở rộng quyền lực về phía tây Đến năm 1050 ông mấtUdaityavarman II lên ngôi “đây là thời kỳ xẩy ra rối ren trong triều

đình và đã có ba cuộc khởi nghĩa chống lại vơng triều vào các năm

1051, 1056 tuy nhiên cả ba cuộc khởi nghĩa này đều bị đàn áp”{3,188}.Harshavarman III (1066-1080) kế vị ông đã cố gắng sửa chữa nhữngtàn phá, mất mát do chiến tranh trong triều đại trớc gây ra và trong thời

kỳ trị vì ông đã tái lập trật tự truyền lệnh cho quân, dân chăm lo bổnphận của bốn giới tôn giáo, quân sự, thợ thuyền, dân chúng và đồngthời tiến hành cuộc chiến tranh chống Chămpa vào năm 1704-1706 vàtham gia cùng quân Chămpa, Trung Hoa tiến vào Đại Việt đức vua mất

do một cuộc nổi dậy của hoàng tử Jayavácman VI đã sáng lập ra mộttriều đại mới nhng đã có một thời kỳ trị vì đầy rắc rối Suốt 27 năm x ngvơng ở miền Bắc Căm pu chia bị chia làm hai miền Bắc và Đông thuộcquyền của Jayavácman VI, các tỉnh Tây và Nam biển hồ thuộc quốc v -

ơng Nripatindravarman

Pharanindravarman I lên ngôi từ 1107-1113 nhà vua nổi tiếng làngời khao khát quyền lực và cai trị một cách thận trọng Tuy nhiên nhàvua này đã hoàn toàn bất lực không đối phó đ ợc với các cuộc phiến loạn

đã kéo dài trong suốt cả triều đại của mình Sau đó Suryvarman II kếtiếp và trở thành một vị vua hùng mạnh nhất trong lịch sử Khơme.Coedes đã bình luận “Việc vua lên cầm quyền trùng hợp với sự qua đờicủa JayaInoravarmanII ở Chăm pa và Kyaczitha ở Phagan Nếu biết rõhơn về mối quan hệ nhân quả giữa cái chết của hai quốc v ơng này vàviệc lên ngôi của nhà vua Khơme đầy tham vọng ng ời sẵn sàng mangquân đi xâm chiếm cả phía Đông lẫn phía Tây”{3,190}

Trang 16

Sau Jayavácman, SuyavarmanII là ngời đầu tiên nối lại quan hệvới triều đình Trung Quốc bị gián đoạn từ trớc Là ngời xây dựng

Ăngcovát, Suyavarman II vừa là một nhà xây dựng vừa là một chiến sỹnổi tiếng Chơng trình xây dựng to lớn cùng với chính sách ngoại giaothiếu thận trọng và chủ yếu thất bại làm đất n ớc rơi vào bất hạnh liênmiên mà sau này đến Jayavácman VII mới cứa vãn đ ợc Từ thời kỳ này

đến Jayavácman VII lên ngôi rất mờ mịt DharavarmanII em họ ngoạicủa vua kế tiếp vua, sau đó 1160 Ysaovaraman II là con trai kế vị, triều

đại của ông kết thúc vào năm 1165 và đ ợc đánh dấu bằng hai cuộcphiếm loạn Khi đợc tin về cuộc nổi dậy Jayavácman đã về n ớc để giúpanh em mình hay nếu có thể dành lấy ngai vàng Nh ng đã quá muộnnên Jayavácman đành rút lui chờ thời cơ

1.3.3 Giai đoạn phát triển cờng thịnh của thời kỳ Ăng co 1336)

(1181-Vào năm 1167 vua Chămpa là Jayavácman VI cũng là kẻ c ớp ngôi

đã bắt đầu một loạt các cuộc tấn công vào Căm pu chia, lúc đầu hạn chế

ở vùng biên giới Nhng năm 1177 quân Chăm tiến công bất ngờ bằng đ ờng biển chiếm đóng Ăng co Chính quyền trung ơng sụp đổ và tìnhtrạng vô chính phủ tràn lan Lúc này Jayavácman đã ra tay đối phó vớitình hình Trớc hết ông mở nhiều cuộc tiến công quân Chăm, sau đó làlàm cho đất nớc quy phục Năm 1181 sau 4 năm bị xâm chiếm, hoàbình đã trở lại với Căm pu chia, Jayavácman lên ngôi lấy hiệuJayavácman VII Trong thời kỳ này phạm vi khống chế của ĂngCo đã

-mở rộng hơn cả thời kỳ Suryavarrman II Về nội trị, Jayavácman VII đãxây dựng nhiều đền miếu

Có thể nói nhà vua là một ngời vĩ đại nhất Căm pu chia nhng đứcvua đã bần cùng hóa nhân dân do siêu cao thuế nặng, do đòi hỏi vô độ

về lao động và quân lính Nhà vua trị vì đến năm 1218 Sau đóJayavácman VIII kế vị, ông có một triều đại dài nhất trong lịch sửKhơme nhng không có một thành tích nổi bật nào về chính trị hay xâydựng Đặc điểm nổi bật nhất trong thời kỳ này là ng ời Thái đã xâm lấnkinh đô Ăng co Cuộc xâm chiếm của ngời Thái ban đầu đã gây ranhững tổn thất nghiêm trọng cả về nguồn thu ngân sách và sức ng ờidùng vào trong lao động cỡng bức do vậy các đạo phật tiểu thừa đã làmthay đổi ít nhiều nền văn hóa cũ vốn là nền tảng của sự vĩ đại của

Trang 17

ĂngCo Từ đây ĂngCo bớc vào thời kỳ suy thoái, và một cuộc cải cáchvơng triều diễn ra dới triều đại một ông vua mới.

1.3.4 Giai đoạn khủng hoảng và suy yếu của thời kỳ Ăng Co(1336-1434)

Chúng ta có thể thấy những dấu hiệu của sự suy thoái, của Ăng

co đợc biểu hiện rõ nét ngay từ đầu thế kỷ XIV Kể từ sau JayavácmanVII thì vơng triều Ăng co bắt đầu dần dần suy yếu và đến đầu thế kỷXIV thì vơng triều Ăng co bắt đầu khủng hoảng Nếu nh truyền thuyết

có thể tin đợc thì vị vua cuối cùng của vơng triều này bị chết vô tình bơỉmột mũi giáo của ngời trồng da Ngời trồng da nghèo khổ đã đợc tônlên làm vua, vẫn mang cái tên bình dị “Ng ời trồng vờn” {8,104} Năm

1336 đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình phát triển văn hóa

nh việc dùng chữ Phạm đã nhờng chỗ cho chữ Pali và Khơme, bia kí ờng chỗ cho kinh phật và các bia niên giám hoàng gia viết trên lá cọ,

nh-đạo phật đã thịnh hành, các vua từ đây rời bỏ truyền thống v ơng hiệutheo kiểu ấn độ Một cuộc cải cách trong chế độ hành chính cũng đ ợcthực hiện nhằm dân chủ hoá bộ máy nhà nớc quan liêu

Năm 1340 ông mất Sau đó 7 vị vua nối tiếp nhau vì v ơng triều

Ăng co Từ năm 1350 ngời Thái chinh phục cao nguyên Cò rạt mở đầugiai đoạn một cuộc chiến tranh xâm lợc Căm pu chia Niên giám hoànggia ghi lại “VuaAyuthay là Ramadhhipati bao vây Ăng Co trong mộtnăm Vua Căm pu chia là Lampông (1346-1352) ốm rồi chết, hoàngthân Soryotey (1357-1363) lên cầm quyền Khắp nơi chỉ nghe tiếngthan khóc của nhân dân Các tớng vị chết trận hết ngời này đến ngờikhác Đời sống nhân dân khó khăn vì chiến tranh Sức chống cự yếu ớt.Cuối cùng ngời Thái đã tiến vào kinh thành Hoàng Thân Sorytey bịchết Phần lớn c dân trong thành bị bắt làm nô lệ, vàng bạc châu báu,các tợng thần bằng vàng ngọc đều bị cớp”{14,99}

Từ 13521357), Căm pu chia lại tiếp tục rơi vào ách cai trị của ng

-ời Thái Tiếp theo đó là th-ời kỳ không ổn định và chiến tranh liên miêngiữa ngời Thái và ngời Căm pu chia Các triều vua kế tiếp nhau trị vì v -

ơng quốc không đủ sức giải quyết những khó khăn ở trong n ớc và cuộcxâm lăng của ngời Thái Năm 1393, Ayuthay lại tiến đánh Căm pu chia,hơn sáu tháng bao vây, ngời Thái đã chiếm đợc kinh thành Một hoàngthân mở đờng máu chạy thoát thân về miền Đông ở đây ông lập căn cứ

Trang 18

kháng chiến trong vùng Ba - San, để sau đó tiến về giải phóng Ăng co.Sau khi dành đợc chủ quyền ông lên làm vua trong một thời gian ngắn(1396-1405) thì bị chết, con ông lên kế vị tên là Pơnheayat (1432-1467) Có thể nói đây là một giai đoạn lịch sử thụt lùi của chế độ phongkiến Căm pu chia sau một thời gian hng thịnh Đến năm 1432Pơnheayat rời bỏ kinh đô chuyển kinh đô về Bu - San căn cứ khángchiến cũ lập kinh đô mới gọi là Srêysanshor, đến năm 1434 ông quyết

định rời đô về Phnompênh hiện nay Thời kỳ Ăng co đến đây chấm dứt

Sự di chuyển kinh đô đánh dấu một bớc ngoặt, thời kỳ hoàng kim củachế độ phong kiến đã kết thúc và suy sụp không sao cứu vãn nổi đã bắt

đầu từ đây Nh vậy vơng triều Ăng co đã làm nên trang sử huy hoàngcho ngời Khơme cuối cùng cũng bị sụp đổ Một trong những nguyênnhân dẫn đến điều đó là từ những tác động bên ngoài, đó là những cuộctấn công xâm lợc của ngoại bang Hơn nữa chúng ta đã biết một v ơngtriều nào cũng bắt đầu từ sự hình thành, phát triển và sau đó là suy vongvơng triều Ăng co cũng không nằm ngòai quy luật đó Sự suy vong đó

là do những biến động chính trị xã hội lớn lao không tránh khỏi, nh ng

đặc trng lớn nhất của vơng triều Ăng co là đờng lối chiến tranh bành ớng liên miên, mặt khác việc xây dựng những công trình kiến trúc đãvắt kiệt sức lao động, nhân tài vật lực của đất n ớc Và quan trọng hơn cả

tr-đó là sự phá huỷ nền kinh tế xã hội, là sự điêu tàn của nền nông nghiệplúa nớc đã dẫn đến sự suy yếu và sự sụp đổ của vơng triều Ăng co

Trang 19

Chơng 2 mối quan hệ của vơng quốc căm pu chia với một

số nớc trong khu vực đông nam á lục địa thời kỳ ăng co

(từ thế kỷ IX đến thế kỷ XV)

Trong điều kiện quốc tế ngày nay và xa, không một quốc gia nàolại có thể phát triển đợc trong sự biệt lập với thế giới bên ngoài, mà ng-

ợc lại, các mối quan hệ ngày càng đợc mở rộng một cách toàn diện nh

về kinh tế văn hóa xã hội Xu thế khu vực hoá toàn cầu và toàn cầu hóatrên tất cả các lĩnh vực theo các cung bậc khác nhau trên những ngã đ -ờng khác nhau, là một xu hớng tất yếu, sự tuỳ thuộc lẫn nhau, do đóngày càng gia tăng và tác động trực tiếp đến từng quốc gia từng khuvực Với Căm pu chia thời kỳ ăng co và sau đó đã có mối quan hệ vớicác nớc trong khu vực Đông Nam á lục địa nh thế nào đối với các thời

kỳ dựng nớc và giữ nớc cùng với sự phát triển của đất nớc Mối quan hệgiữa Căm pu chia và các nớc trong khu vực Đông Nam á thì có nhữngnớc luôn là mối quan hệ thân thiện, giao hữu và buôn bán kinh tế nh ngngợc lại có nớc thì Căm pu chia luôn phải chống lại những cuộc đấutranh thôn tính nớc mình

2.1 Mối quan hệ giữa vơng quốc Căm pu chia và Đại Việt

Việt Nam – Căm pu chia là hai nớc láng giềng gần gũi và thânthiết Đờng biên giới chung trên đất liền giữa 2 n ớc dài đến trên mộtnghìn cây số Nhân dân lao động hai n ớc sống ở hai phía biên giới đãgiao lu qua lại với nhau về nhiều mặt rất dễ dàng thuận lợi Ng ời Khơ

me và ngời Việt Nam từ bao đời nay đều chung hởng nhiều nguồn lợi tựnhiên do dòng sông Mê kông mang lại giữa hai n ớc Căm pu chia- ViệtNam bằng đờng sông và đờng biển rất nhang chóng

Do gần cận kề mặt địa lý tự nhiên, giao l u về c dân và những điềukiện chính trị – xã hội cụ thể, nên trong lịch sử “nhân dân hai n ớc anh

em từ bao đơi nay sống bên nhau đã xây đắp quan hệ cổ truyền khăngkhít” (10.57) Đây là một trong những điều kiện và cơ sở để xây dựngtình đoàn kết hữu nghị anh em và mối liên minh đặc biệt giữa nhân dân

ba nớc Việt Nam, Lào, Căm pu chia nói chung và giữa Căm pu chia vàViệt Nam nói riêng trong cuộc chiến đấu gian khổ và lâu dài trong lịchsử

Trang 20

Năm 939 nhân dân Việt Nam dới sự tổ chức và lãnh đạo của NgôQuyền đã đánh tan quân nam Hán xâm lợc trên sông Bạch Đằng Mở ra

kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc chủ quyền quốc gia, phát triển kinh

tế và văn hóa

Trong khoảng thời gian này, nhân dân Chân lạp, dới sự tổ chức vàlãnh đạo của Quốc vơng JaiavácmanII (802-869) đã đánh đuổi bọn xâmlợc Java, giải phóng đất nớc đa lịch sử của dân tộc bớc vào thời kỳ ăng

co huy hoàng (802-1434) Và trở thành một trong những v ơng quốcmạnh nhất, ham chiến trận nhất trong khu vực

Đây có thể coi thế kỷ IX – X là cái mốc thời kỳ quan trọng đánhdấu bớc phát triển mạnh mẽ của nhân dân các nớc trên bán đảo ĐôngDơng, cả bắc lẫn nam đã có mối quan hệ với nhau thời tiền sử, sự hiểubiết lẫn nhau tiếp xúc lẫn nhau cũng nh mối quan hệ thân thiện nhiềumặt trong mời thế kỷ trớc đó, đã tạo điều kiện thuận lợi và đặt cơ sởvững chắc hơn cho sự phát triển mạnh mẽ và tốt đẹp với mối quan hệ 2nớc Căm pu chia và Việt Nam từ thế kỷ X trở đi theo t liệu thành văncủa sử tịch cổ Việt Nam cho rằng: “năm 1012 quốc v ơng của vơng triều

ăng co lúc đó là Suryavácman (1002 – 1049) đã phái sứ đoàn mangtheo lễ vật đến kinh đô Thăng Long chào mừng sự lên ngôi của LýCông uẩn ngời sáng lập ra triều đại nhà Lý (10.65)

Từ đây mối bang giao chính thức giữa hai nớc Căm pu chia –Việt Nam đợc thiết lập bắt đầu từ đó Sứ thần nớc Chân lạp còn đếnThăng Long nhiều lần nữa vào các năm 1014, 1020, 1025, 1026, 1033,

1039, 1056, 1072, 1086, 1088…(15.66)

Trên cơ sở của sự hiểu biết và tiếp xúc tốt đẹp ở thời kỳ tr ớc Mốiquan hệ hữu nghị giữa nhân dân Đại Việt với nhân dân Chân Lạp tronggiai đoạn mới này đợc mở rộng, đẩy mạnh và phát triển hơn nhiều Sựkiện quan trọng và đáng ghi nhớ nhất, tiêu biểu cho mối quan hệ hữunghị giữa Việt Nam – Căm pu chia trong lịch sử này là sự đồng tình,ủng hộ, đoàn kết và giúp đỡ của nớc Căm pu chia đối với cuộc đấu tranhgiải phóng của nhân dân Việt Nam chống lại sự đô hộ áp bức và bóc lộtcủa phong kiến thống trị Trung Quốc

Cũng trong thời gian này sứ đoàn của n ớc Chân Lạp đã lần lợt đến

Đại Việt mang theo nhiều sản phẩm quí giá của địa ph ơng Sự có mặtcủa họ ở Đại Việt, lúc đó càng thắt chặt và củng cố thêm tình hữu nghị,

Trang 21

sự hiểu biết lẫn nhau giữa nhân dân hai nớc Căm pu chia - Đại Việtchính trong thời kỳ này giữa Căm pu chia - Đại Việt vẫn giữ đ ợc mốiquan hệ thờng xuyên về kinh tế Công việc này đợc thực hiện qua đơngbiển rất dễ dàng thuận lợi Nhân dân Việt Nam đã đem nhiều sản vật

địa phơng sang bán cho nhân dân Căm pu chia Ng ời Căm pu chia cũngtheo đó sang nớc ta tìm mua nhiều mặt hàng cần thiết Công việc giao l -

u mua bán giữa nhân dân Căm pu chia - Đậi Việt lúc đó khá nhộn nhịp

Đến thế kỷ X đạo phật ở Việt Nam khá phát triển, riêng ở GiaoChâu có đến 88 ngôi chùa lớn trong đó có ngôi chùa có đến vài trăm s

tu hành Và cả hai nớc cũng đã tiếp xúc với giới tu hành phật giáo lẫnnhau

Trong khoảng thời gian này sứ đoàn nớc Chân Lạp đến và lu lại ởkinh thành Thăng Long đã đợc đón tiếp rất long trọng, nghỉ ngơi tạiHoài Viễn Dịch Chính quyền nhà Lý còn tổ chức cho họ đi thăm quannhững danh lam thắng cảnh ở kinh đô và vùng phụ cận, mời tham dựnhững buổi lễ long trọng Nh: Sứ đoàn nớc Chân Lạp đến Đại Việt năm

1118 đã đợc triều đình nhà Lý mời tham dự buổi lễ khánh thành ngọnbảo tháp tổ chức rất long trọng tại Điện Linh Quang ngay trong năm đó

Đồng thời về phía nhà Lý, tất nhiên cũng đã nhiều lần cử phái đoànmang lễ vật sang kinh đô của vơng triều ăng co để đáp lại tình cảm hữunghị chân thành mà các vị quốc vơng Chân Lạp đã giành cho mình Mốiquan hệ càng đợc gắn chặt và hai nớc luôn giúp đỡ lẫn nhau tạo dựnglên một tình hữu nghị từ rất sớm tạo điều kiện để phát triển kinh tế vàgiao lu văn hóa, cùng thời gian này có một số ng ời Chân Lạp về nhiều

lý do khác nhau, đã tạm rời bỏ quê h ơng chạy sang Đại Việt lãnh nạn

Họ đợc nhân dân Đại Việt cũng nh chính quyền nhà Lý tiếp đón ân cần,qua hành động cụ thể đó có thể coi là một trong những biểu hiện tốt đẹpcủa mỗi quan hệ hữu nghị hai nớc láng giềng Căm pu chia và Việt Namlúc đơng thời

Mỗi quan hệ giữa hai nớc cũng luôn bị thế lực bên ngoài uy hiếp,nhằm kích động nhân dân Chân Lạp không có mỗi quan hệ với Đại Việtvới mu đồ muốn lặp lại sự thống trị trực tiếp, nghĩa là biến Việt Namthành quận huyện của Trung Quốc nh các triều đại phong kiến trớc đó,bọn thống trị nhà Tống trong thời gian tồn tại của nó đã mấy lần choquân xâm lợc Việt Nam nh năm 981, 1076

Trang 22

Nhng quan trọng hơn là trong lần xâm lợc nhà Lý 1076 một mặtbọn thống trị nhà Tống trực tiếp đe doạ quân xâm l ợc nớc ta từ biên giớiphía bắc, mặt khác lại thông qua thủ đoạn uy hiếp doạ nạn, lừa gạt, lôikéo nớc Chân Lạp và Chiêm Thành đi theo kế sách “Dĩ Di công di” củachúng, nhằm khiêu khích và gây rối ở vùng biên giới tây nam n ớc ta,qua đó rễ bề tiến quân xâm lợc Việt Nam từ phía bắc Với hành độngxâm lợc của quân Tống bị nhân dân ta chặn đánh và phá tan, âm m u ý

đồ của chúng muốn thông qua Chân Lạp và Chiêm Thành làm suy yếulực lợng của ta từ phía tây nam, nhng quan trọng hơn qua đó muốn phá

vỡ mỗi quan hệ hữu nghị nhân dân hai n ớc Căm pu chia và Đại Việt vốn

đã hình thành và phát triển từ rất sớm

Theo lời nhận xét của Mura (10.67) “trong thời kỳ này công việcbuôn bán trao đổi hàng hóa giữa nhân dân hai n ớc Căm pu chia và ĐạiViệt đợc mở rộng và phát triển hơn thời kỳ trớc Đầu thế kỷ thứ X ngời

ta thấy ở kinh đô nớc Chân Lạp có ngời Đại Việt làm ăn buôn bán Đầuthế kỷ XI cũng thấy nhiều lái buôn Chân Lạp thờng xuyên đến ĐạiViệt mua bán các sản phẩm của địa phơng

Bớc sang nửa thế kỷ XIII nhân dân các nớc Đông Dơng, ĐôngNam á hải đảo đều bị đe doạ bởi đờng lối chính sách bành chớng xâmlợc và bá quyền nớc lớn của đế chế Nguyên-Mông Trong đó Đại Việt

là mục tiêu đầu tiên chúng thi hành đờng lối chính sách ngoại giao nớclớn uy hiếp và đe doạ bằng cách liên tiếp phái sứ đoàn mang theo

“chiếu dụ th” ép buộc quốc vơng nhừng nớc này phải thuần phục và nạpcống Những ý tởng đó của bọn xâm lợc Nguyên –Mông đã bị nhândân nớc Đại Việt đánh cho đại bại, sứ thần nhà Nguyên cũng bị triều

đình nớc Chân Lạp bắt giữ trong thời kỳ này nhân dân hai n ớc Căm puchia –Đại Việt trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù xâm l ợc từ phơngbắc xuống đã có sự đồng tình ủng hộ, và giúp đã lẫn nhau dù chỉ là giántiếp có tính tự phát Đến đây uy tín quốc tế của n ớc Đại Việt lên rất cao,các nớc ở xung quanh nh Chiêm Thành, Chân Lạp và Xiêm…liên tiếp

cử sứ đoàn đến Thăng Long chúc mừng và mong muốn duy trì mối quan

hệ thân thiện với nhà Trần

Đầu thế kỷ XV nhân dân các nớc Đông Nam á lại một lần nữa

đứng trớc nguy cơ xâm lợc của đờng lối chính sách bành chớng đại dântộc và bá quyền nớc lớn của bọn vua chúa nhà Minh Mà mục tiêu xâm

Trang 23

lợc đầu tiên của chúng cũng là Đại Việt năm 1406 Minh Thành Tổ phát

động cuộc chiến tranh xâm lợc nhà Hồ trên quy mô lớn nhằm uy hiếp,

đe doạ những nớc lớn trong vùng này phải “thuần phục” và “nộp cống”

Những đờng lối chính sách xâm lợc vũ trang của bọn thống trị nhàMinh cũng chẳng hơn nhà Nguyên trớc đó nhân dân Đại Việt đơng thời

đã kiên quyết chiến đấu và chiến thắng chúng Ngăn chặn và làm phásản âm mu, ý đồ của bọn hoàng đế nhà Minh muốn thông qua Việt Nam

mở đờng bành chớng xâm lợc xuống Đông Nam á trong đó có nớcChân Lạp với chiến thắng quân Minh xâm l ợc, uy tín của nhà Lê đợcnâng cao, trong bối cảnh lịch sử chung đó việc Chân Lạp và một số n ớckhác ở trong vùng đã liên tiếp cử sứ đoàn đến giao hảo với nhà Lê,mang theo những lễ vật quý giá nh voi trắng, hoa chi và kiến chín tắc…những sản phẩm quý này đợc dùng vào việc “tế giao”

Thời kỳ này, nhân dân Căm pu chia – Đại Việt vẫn duy trì mốigiao lu kinh tế qua lại với nhau, việc giao lu buôn bán này ngoài đờngbiển, đáng lu ý về mặt đờng bộ từ miền tây Nghệ An, qua Lào đi thẳngxuống Căm pu chia, qua đó thơng nhân Đại Việt đã bán cho nhân dânnớc Căm pu chia nhiều sản phẩm của Đại Việt ng ợc lại thơng nhân Căm

pu chia cũng thờng xuyên bán cho nhân dân Đại Việt nhiều sản phẩm

địa phơng của họ nh: Trâu, bò là những thứ rất cần thiết cho sản xuấtnông nghiệp và đời sống của nhân dân lao động

Về sinh hoạt đời sống văn hóa giữa nhân dân hai n ớc Căm pu chia

và Đại Việt trong thời kỳ này cũng có những giao l u và ảnh hởng qualại lẫn nhau trên một số lĩnh vực cụ thể nh : tiếng Khơ me, trang phục,nghệ thuật kiến trúc, đời sống, tín ngỡng Mỗi quan hệ này luôn đợcduy trì và phát triển trong lịch sử hai nớc chứng tỏ thời kỳ sơ kỳ và đếnkhi Căm pu chia ăng co ra đời về mặt nhà nớc thì nhân dân hai nớc đã

có ý thức về quan hệ giao lu, để cùng phát triển Đặc biệt hơn nữa cùngsát cánh bên nhau để chống giặc ngoại xâm tình hữu nghị lại càng quantrọng hơn đối với nhân dân hai nớc, gắn chặt bên nhau xây dựng bảo vệ

tổ quốc và cùng nhau phát triển, giao lu học hỏi lẫn nhau

2.2 Mối quan hệ giữa vơng quốc Căm pu chia với Xiêm

Trong quá trình phát triển của vơng quốc thì bất kỳ quốc gia nàocũng có mỗi quan hệ với các nớc láng giềng, khu vực và xa hơn nữa mối

Trang 24

quan hệ đó không thể thiếu đợc đối với các quốc gia đã phát triển đến

đỉnh cao nh Căm pu chia thời kỳ này và mối quan hệ đó càng đ ợc tăngcờng hơn đối với các nớc trong khu vực Đông Nam á, đặc biệt là vớiXiêm

Mối quan hệ giữa Căm pu chia và Xiêm không giống nh các nớckhác mà Căm pu chia có mối quan hệ, đó là mối quan hệ thân thiệngiao lu cùng nhau phát triển và trong quá trình phát triển của lịch sử.Mối quan hệ giữa Xiêm và Căm pu chia luôn là các cuộc gây chiếntranh và Căm pu chia luôn phải chống đỡ các cuộc xâm chiếm này củaXiêm Với chính sách xem mình là nớc lớn cho nên ý đồ bành chớngxâm lợc đối với các nớc lân cận mình để trở thành phụ cận trở nên hếtsức gay gắt của mỗi ông vua Xiêm lên nối ngôi Đặc biệt Xiêm luôn coiCăm pu chia là tỉnh của mình

ở thời kỳ này vơng quốc Căm pu chia (từ 802) đã hình thành và

đang ở giai đoạn phát triển cực thịnh nhất d ới vơng triều JeavácmanII

Và vơng triều đã có ý thức bảo vệ đợc đất nớc mình thiết lập mối quan

hệ bang giao với các vơng quốc khác mới đợc hình thành để chốngngoại xâm Đặc biệt là dới vơng triều JeavácmanII đã có những quan hệkinh tế và văn hóa với Xiêm và ngơì Thái cũng đã tăng cờng vị trí của

họ ở vùng thợng lu sông Mê nam, theo hớng không có lợi cho quyền lựccủa ngời Khơ me

Mặt khác ở thời điểm này vơng quốc Căm pu chia luôn luôn bị ng

-ời Thái xâm lợc đợc sự cổ vũ mạnh mẽ từ Trung Quốc và do đó Hốt TấtLiệt coi ngời Thái là phơng tiện ngày càng có ích để làm suy yếu đế chế

ăng co kiêu hãnh nhất lúc bấy giờ Nhng dới vơng triều Inđravácman đãchống cự đợc với các cuộc tấn công của quân Thái và nguy cơ từ phíangời Thái đã giảm

ở thời kỳ Ramakhamhem đã phát động cuộc tấn công vào cácvùng lãnh thổ bị đế quốc Khơ me thống trị và giành đ ợc những kết quả

to lớn Theo bi ký năm 1292 thì Ramakhamhem đã chiếm đ ợc toàn bộCăm pu chia đến tận biên giới của Đại Việt

Đến năm 1317 vua Ramakhamhem qua đời và sức mạnh củaSukhot’ai (Xiêm) đã suy giảm (1.202) Choutakuan nói rằng tr ớc khiInđravácman lên cầm quyền đất nớc Căm pu chia đã bị quân Xiêm tấncông Từ khi InđravácmanIII lên ngôi cho đến khi Ayuthia (Xiêm)

Trang 25

thành lập vào năm 1350 dờng nh không có nguy cơ đe doạ lớn đối vớiCăm pu chia.

Những cuộc xâm chiếm ban đầu của ngời Thái đã gây ra nhữngtổn thất nghiêm trọng cả về nguồn thu ngân sách và sức ng ời dùng vàolao động cỡng bức, và do vậy chỉ riêng các cuộc xâm l ợc đó đã buộcphải chấm dứt đột ngột công việc xây dựng các công trình nghệ thuật.Ngợc lại, cuộc sống ở Căm pu chia vẫn tiếp diễn đại thể nh trớc và thậmchí đã một phần nào dễ chịu hơn đối với nhân dân bị áp bức, và nhiệm

vụ chính là lao động cho các thần thành vô cùng gian xảo

Quan trọng hơn ở cơ sở, sự thay đổi lớn đang diễn ra sẽ là nhân tốhùng mạnh làm sụp đổ nền văn hóa cũ vốn là nền tảng của sự vĩ đại của

ăng co Đó chính là việc nhân dân đã đợc giáo hoá đi theo đạo phật tiểuthừa dòng Mahavihara của ngời Sinhali Các nhà s môn đã đa giáo huấnmới đó đến các dân tộc ngời Môn ở lu vực sông Mê nam nơi mà đạophật tiểu thừa đã có hàng thế kỷ Đến thế kỷ XIII thì theo sang phiá

đông nơi có ngời Khơ me đang sống

Dòng phật tiểu thừa này nó đòi hỏi có một tăng đoàn để duy trìcác ngôi chùa đắt tiền và nghi lễ phức tạp, nhà s , chủ trơng sống khổhạnh, sống ẩn dật…thì triều đình hoàng gia không còn khả năng gâytrong nhân dân lòng tôn kính và tính tôn giáo đối với mình, một sự tôntrọng đã khiến nhà vua có thể thực hiện đợc những công trình và sựnghiệp lớn

Song song với giữ chính quyền ở trong n ớc và vơng quốc Căm puchia cũng đã đem quân đi xâm lợc mở rộng lãnh thổ thì chính lúc nàyCăm pu chia phải chống trả quyết liệt đối với quân xâm l ợc phong kiếnXiêm, vì vậy mà nhân dân cùng nhà nớc phải đơng đầu với thách thứcmới để bảo vệ chính quyền và chống lại sự mở rộng lãnh thổ của ng ờiThái

Cuộc chiến tranh lớn nhất diễn ra vào những năm 50 của thế kỷXIV dới vơng triều Ramatibôđi đệ nhất (1350 – 1369) Theo biên niên

sử Căm pu chia thì vua Xiêm đã chiếm đ ợc thủ đô ăng co, đặt lên ngaivàng một hoàng tử ngời Xiêm và chiếm đóng trong 4 năm Nhng ngàynay nhiều ý kiến cho rằng dới thời Ramatibôđi đệ nhất không hề chiếm

đợc ăng Co

Trang 26

Tiếp đó, dới triều của vua Ramaxuan ở Ayuthia thay vào năm

1394 vua Căm pu chia là Kođombông đã tiến hành cuộc chiến tranh lớnkhác với Ayuthia Quân đội Căm pu chia tràn vào vùng Chantabusi(phía đông của Thái Lan) và bắt đi gần 7000 ng ời, nhng đổi lại với Căm

pu chia là quân đội của Ramaxuan đã tràn vào Căm pu chia đánh bạivua Kođombông đặt cháu của ông là Xixuriô lên ngai vàng với t cách là

ch hầu của Ayuthia dới sự giám sát cuả đạo quân Xiêm 5000 ngời do ớng Piachaikarông cầm đầu Còn đại quân Ayuthia thì rút về n ớc đemtới 90 nghìn tù binh ngừơi Khơ me nhng sau đó không lâu, ngời Khơ

t-me lại giành đợc quyền độc lập

Nhng đến cuộc chiến tranh lớn lần thứ 3 giữa Ayuthia và Căm puchia nổ ra vào năm 1431, dới vơng triều của Bôrômôracha đệ nhất nhị.Quân đội Ayuthia tràn vào lãnh thổ Căm pu chia và sau 7 tháng vâyhãm thủ đô ăng co bị thất thủ Một số phần lớn ng ời Khơ me bị bắt vềAyuthia, đặc biệt ngời Xiêm đã đa con trai của Bôrômôracha đã lênngai vàng ở Căm pu chia Nhng hoàng tử đã không thể củng cố đợcchính quyền ở đây, và bị chết vì quân khởi nghĩa Căm pu chia Căm puchia giành lại đợc độc lập nhng thủ đô ăng co vì quá gần biên giới vớiXiêm đã mất đi vai trò ngày xa của nó kể từ khi thủ đô Căm pu chia đ ợcchuyển về Phnômpênh, quan hệ căng thẳng giữa Căm pu chia và Xiêmmới đợc lắng đi sau một thời gian, những đợt tấn công của ng ời Tháibao vây và chiếm cứ kinh đô naỳ vào những năm 1352, 1394, 1431

Nhng dới triều vua kế nghiệp JeavácmanVII, chính sách kinh tế cổtruyền đó của các vua Khơ me bị coi nhẹ vì sau những lần tấn công củangừơi Thái Nhà nớc ngày càng ít quan tâm và thực tế cũng không có

điều kiện để quan tâm đến việc bảo vệ và mở mang nền kinh tế nữa, vìphải lo đối phó thờng xuyên những cuộc tấn công liên tiếp của ngờiThái xâm lợc Quân Khơ me đã bị thất bại liên tiếp số ng ời bị quân Tháigiết chết hoặc bị làm tù binh về nớc họ làm nô lệ ngày càng đông Đặcbiệt là ngời Thái có dã tâm thâm độc phá hoại có hệ thống đối với cáccông trình thuỷ lợi trong những đợt tấn công bao vây kinh đô ăng co.Trớc sức uy hiếp của ngoại bang, các vua Khơ me cuối cùng đã buộcphải rời bỏ vùng ăng co về Phnômpênh

Chứng tỏ ở giai đoạn này mặc dù bị ngời Thái luôn đe doạ, vâyhãm những Căm pu chia luôn cố gắng giữ mối quan hệ tốt với n ớc

Ngày đăng: 22/12/2013, 13:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w