Định nghĩa mạng máy tính và lợi ích của việc kết nối mạng: Định nghĩa: - Mạng máy tính là một nhóm các máy tính,thiết bị ngoại viđược kết nối với nhau thông qua các phương tiện truyền
Trang 1Khoa Công nghệ thông tin - -
Trang 2Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, ngày 25 tháng 4 năm 2010
Nhóm Sinh viên thực hiện
Võ Hà Phương Phan Hữu Thành
Mục Lục
SVTH: Võ Hà Phương – Phan Hữu Thành Lớp 46k2-CNTT
Trang 3Trang
Phần I: Giới thiệu về mạng máy tính
I Các kiến thức cơ sở 7
1 Định nghĩa mạng máy tính và lợi ích kết nối intenet 7
2 Băng thông 7
II Các loại mạng máy tính thông dụng 7
1 Mạng cục bộ LAN 7
2 Mạng đô thị MAN 8
3 Mạng diện rộng WAN 8
4 Mạng intenet 9
III Các mô hình xử lý mạng 9
1 Mô hình xử lý tập trung 9
2 Mô hình xử lý phân phối 10
3 Mô hình xử lý công tác 11
IV Các mô hình quản lý mạng 11
1 Work Group 11
2 Domain 11
V Các mô hình ứng dụng mạng 11
1 Mạng ngang hàng 11
2 Mạng khách chủ ( Client – Server ) 12
VI Kiến trúc mạng cục bộ 13
1 Hình trạng mạng 13
2 Mạng hình sao 14
3 Mạng trực tuyến tính ( Bus ) 14
4 Mạng hình vòng ( Ring ) 15
Phần II: Thiết kế hệ thống mạng bệnh viện đa khoa Cửa Đông I Mục tiêu đề tài 16
SVTH: Võ Hà Phương – Phan Hữu Thành Lớp 46k2-CNTT
Trang 41 Mục tiêu 16
2 Các yêu cầu đối với hệ thống mạng máy tính 16
3 Quy mô đề tài 17
II Giải pháp kỹ thuật 18
1 Lựa chọn phần cứng 18
1.1 Lý do lựa chọn 18
1.2 Danh mục phần cứng 18
2 Lựa chọn phần mềm 20
3 Hệ thống cáp mạng 21
4 Sơ đồ mạng 22
4.1 Sơ đồ logic 22
4 Sơ đồ tổng quan hệ thống 23
III Tính toán vật tư và giá thành thiết bị 29
IV Triển khai thực hiện 30
1 Giai đoạn 1 30
2 Giai đoạn 2 30
Phần III : Các dịch vụ mạng của HĐH Windows Server 2003 31
I Active Directory 31
1 Giới thiệu về Active Directory 31
2 Các đối tượng trong Active Directory 31
3 Các kỹ thuật được hỗ trợ bởi Active Directory 32
4 Active Directory và DNS 32
5 Cấu trúc logic và ADS 33
5.1 Domain 33
5.2 Các Orgamizational Unit (OU) 33
5.3 Cây (Tree ) 34
5.4 Rừng ( Forest ) 34
6 Domain Controller 34
II Hệ thống tên miền ( Domain Name System- DNS ) 35
1 Giới thiệu về DNS 36
SVTH: Võ Hà Phương – Phan Hữu Thành Lớp 46k2-CNTT
Trang 52 Vùng 36
3 DNS Động ( Dynamic DNS ) 36
III Dịch vụ DHCP 37
1 Giới thiệu về dịch vụ DHCP 37
2 Quá trình cấp phát động của dịch vụ DHCP 37
2.1 Yêu cầu cấp IP 38
2.2 Chấp nhận cấp IP 38
2.3 Chọn lựa cung cấp IP 38
2.4 Xác định cấp IP 38
3 Tiến trình thay mới 38
3.1 Thay mới tự động 39
3.2 Thay mới thủ công 39
4 Phạm vi cấp phát 39
IV Intenet Information Services ( IIS ) 39
1 Đặc điểm của IIS 6.0 39
1.1 Nâng cao tính năng 40
1.2 Cấu hình IIS 6.0 40
2 Web server 41
2.1 Một số thuộc tính cơ bản 41
2.2 Tạo mới Website 42
3 Giới thiệu về FTP 47
3.1 Các thuộc tính của FTP sites 47
3.2 Tạo mới FTP sites 47
Tài liệu tham khảo ……… 50
SVTH: Võ Hà Phương – Phan Hữu Thành Lớp 46k2-CNTT
Trang 6Công nghệ thông tin (CNTT) là một ngành được ứng dụng từ lâu Nhưng vàonhững năm cuối của thế kỷ 20 đến nay, ngành này mới thực sự phát triển mạnh
mẽ và được ứng dụng trong hầu khắp mọi lĩnh vực CNTT không những pháttriển ở các nước có nền kinh tế phát triển mà ngay cả ở những nước kém pháttriển hơn Mọi người trên thế giới có thể trao đổi dữ liệu, tin tức cho nhau khi họtham gia vào hệ thống mạng Và cũng nhờ vào mạng máy tính mà các nước cónền kinh tế đang phát triển hoặc chưa kịp phát triển thì cũng có sự thâm nhập vàphát triển của CNTT ở đó CNTT không những chỉ phát triển về phần mềm hoặcnhững công nghệ mới, mà song song đó thì công nghệ mạng máy tính đóng mộtvai trò quan trọng không kém Nhờ công nghệ mạng máy tính mà tiết kiệm đượcsức lực, thời gian, tiền của
Trong thời kì đất nước ta đang mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới,chúng ta cần phải đổi mới một cách toàn diện cả về chính sách, cơ sở hạ tầng vàquản lý Ở các bệnh viện hiện nay, việc đưa các ứng dụng CNTT vào phục vụđiều trị và chăm sóc bệnh nhân ngày càng có vai trò hết sức quan trọng Đi cùngvới nó là sự gia tăng nhu cầu trao đổi thông tin, tăng năng suất và hiệu quả côngviệc, tiết kiệm thời gian, tiền của, quản lí hiệu quả hoạt động của bệnh viện củamình Do đó, một yêu cầu cấp thiết là phải xây dựng được một hệ thống mạngmáy tính đảm bảo chất lượng, hiệu quả cao với giá thành phù hợp cho các bệnhviện
PHẦN I
SVTH: Võ Hà Phương – Phan Hữu Thành Lớp 46k2-CNTT
Trang 7GIỚI THIỆU VỀ MẠNG MÁY TÍNH
- -I CÁC KIẾN THỨC CƠ SỞ
1 Định nghĩa mạng máy tính và lợi ích của việc kết nối mạng:
Định nghĩa:
- Mạng máy tính là một nhóm các máy tính,thiết bị ngoại viđược kết nối với nhau thông qua các phương tiện truyền dẫn nhưcáp,sóng điện tử,tia hồng ngoại…giúp cho các thiết bị này có thểtrao đổi dữ liệu với nhau một cách dễ dàng
Lợi ích thực tiễn của mạng
- Tiết kiệm được tài nguyên phần cứng
- Trao đổi đữ liệu trở nên dễ dàng hơn
- Chia sẻ ứng dụng
- Tập trung dữ liệu, bảo mật và backup tốt
- Sử dụng các phần mềm ứng dụng trên mạng
- Sử dụng các dịch vụ Internet
2 Băng thông :
Băng thông là đại lượng đo lường lượng thông tin truyền
đi từ nơi này sang nơi khác trong một khoảng thời gian chotrước Chúng ta đã biết đơn vị thông tin cơ bản nhất là bit ,đơn vị cơ bản nhất của thời gian là giây Vậy nếu mô tảlượng thông tin truyền qua trong một khoảng thời gian chỉđịnh có thể dùng đơn vị “ số bit trên một giây” để mô tảthông tin này ( bit per second –bps)
II CÁC LOẠI MẠNG MÁY TÍNH THÔNG DỤNG NHẤT
1 Mạng cục bộ LAN (Local Area Network)
Mạng LAN là một nhóm các máy tính và các thiết bịtruyền thông mạng được nối kết với nhau trong một khu vựcnhỏ như một toà nhà cao ốc , khuôn viên trường đại học khugiải trí…
Các mạng LAN thường có các đặc điểm sau đây :
SVTH: Võ Hà Phương – Phan Hữu Thành Lớp 46k2-CNTT
Trang 8 Băng thông lớn có khả năng chạy các ứng dụng trựctuyến như xem phim , hội thảo qua mạng.
Kích thước mạng bị giới hạn bởi các thiết bị
Chi phí các thiết bị mạng LAN tương đối rẻ
Quản trị đơn giản
2 Mạng đô thị MAN (Metropolitan Area Network)
Mạng MAN gần giống như mạng LAN nhưng giới hạncủa nó là một thành phố hay một quốc gia Mạng MAN nốikết các mạng LAN lại với nhau thông qua các phương tiệntruyền dẫn khác nhau ( cáp quang , cáp đồng , sóng…) vàcác phương thức truyền thông khác nhau
Đặc điểm của mạng MAN :
Băng thông mức trung bình , đủ để phục vụ các ứngdụng cấp thành phố hay quốc gia như chính phủ điệntử , thương mại điện tử , các ứng dụng của các ngânhàng…
Do MAN nối kết nhiều LAN với nhau nên độ phức tạpcũng tăng đồng thời việc quản lý sẽ khó khăn hơn
Chi phí các thiết bị mạng MAN tương đối đắt tiền
3 Mạng diện rộng WAN (Wide Area Network)
Mạng WAN bao phủ vùng địa lý rộng lớn có thể là mộtquốc gia , một lục địa hay toàn cầu Mạng WAN thường làmạng của các công ty đa quốc gia hay toàn cầu điển hình làmạng Internet Do phạm vi rộng lớn của mạng WAN nênthông thường mạng WAN là tập hợp các mạng LAN , MAN
SVTH: Võ Hà Phương – Phan Hữu Thành Lớp 46k2-CNTT
Trang 9nối lại với nhau bằng các phương tiện như : vệ tinh(satellites) , sóng viba (microwave) , cáp quang, cáp điệnthoại.
Đặc điểm của mạng WAN :
Băng thông thấp , dễ mất kết nối thường chỉ phù hợpvới các ứng dụng online như e-mail , web , ftp…
Pham vi hoạt động rộng lớn không giới hạn
Do kết nối của nhiều LAN , MAN lại với nhau nênmạng rất phức tạp và có tình toàn cầu nên thường làcác tổ chức quốc tế đứng ra qui định và quản lý
Chi phí cho các thiết bị và các công nghệ mạng WANrất đắt tiền
4 Mạng Internet
Mạng Internet là trường hợp đặc biệt của mạng WAN ,nó chứa các dịch vụ toàn cầu như mail ,web , chat , ftp vàphục vụ miễn phí cho mọi người
III CÁC MÔ HÌNH XỬ LÝ MẠNG
Cơ bản có 3 loại mô hình xử lý mạng bao gồm:
- Mô hình xử lý mạng tập trung
- Mô hình xử lý mạng phân phối
- Mô hình xử lý mạng cộng tác
1 Mô hình xử lý mạng tập trung :
Toàn bộ các tiến trình xử lý diễn ra tại máy tính trungtâm Các máy trạm cuối (Terminals) được nối mạng với máytính trung tâm và chỉ hoạt động như những thiết bị nhập xuấtdữ liệu cho phép người dùng xem trên màn hình và nhập
SVTH: Võ Hà Phương – Phan Hữu Thành Lớp 46k2-CNTT
Trang 10liệu bàn phím.Các máy trạm đầu cuối không lưu trữ và xử lýdữ liệu Mô hình xử lý mạng trên có thể triển khai trên hệthống phần cứng hoặc phần mềm được cài đặt trên Server.
Ưu điểm : dữ liệu được bảo mật an toàn ,dễ backup vàdiệt virus Chi phí các thiết bị thấp
Khuyết điểm : khó đáp ứng được các yêu cầu của nhiềuứng dụng khác nhau, tốc độ truy xuất chậm
2 Mô hình xử lý mạng phân phối :
Các máy tính có khả năng hoạt động độc lập , các côngviệc được tách nhỏ và giao cho nhiều máy tính khác nhauthay vì tập trung xử lý trên máy trung tâm Tuy dữ liệu đượcxử lý và lưu trữ tại máy cục bô nhưng các tính này được nốimạng với nhau nên chúng có thể trao đổi dữ liệu và dịch vụ
Ưu điểm: truy xuất nhanh, phần lớn không giới hạn cácứng dụng
Khuyết điểm: dữ liệu lưu trữ rời rạc khó đồng bộ, backupvà rất dễ nhiễm virus
SVTH: Võ Hà Phương – Phan Hữu Thành Lớp 46k2-CNTT
Trang 11
3 Mô hình xử lý mạng cộng tác:
Mô hình xử lý mạng cộng tác bao gồm nhiều máy tính cóthể hợp tác để thực hiện một công việc Một máy tính có thểmượn năng lực xử lý băng cách chạy các chương trình trêncác máy nằm trong mạng
Ưu điểm : rất nhanh và mạnh , có thể dùng để chạy cácứng dụng có các phép toán lớn
Khuyết điểm : các dữ liệu được lưu trữ trên các vị tríkhác nhau nên rất khó đồng bộ và backup , khả năng nhiễmvirus rất cao
IV CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ MẠNG
1 Workgroup
Trong mô hình này các máy tính có quyền hạng ngangnhau và không có các máy tính chuyên dụng làm nghiệp vụcung cấp dịch vụ hay quản lý Các máøy tính tự bảo mật vàquản lý tài nguyên của riêng mình Đồng thời các máy tínhcục bộ này cũng tự chứng thực cho người dùng cục bộ
2 Domain
Ngược lại với mô hình Workgroup , mô hình Domain thìviệc quản lý và chứng thực người dùng mạng tập trung tạimáy tính Primary Domain Controller Các tài nguyên mạngcũng được quản lý tập trung và cấp quyền hạn cho từngngười dùng Lúc đó trong hệ thống có các máy tính chuyêndụng làm nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ và quản lý cácmáy trạm
SVTH: Võ Hà Phương – Phan Hữu Thành Lớp 46k2-CNTT
Trang 12V CÁC MÔ HÌNH ỨNG DỤNG MẠNG
1 Mạng ngang hàng ( peer to peer )
Mạng ngang hàng cung cấp việc kết nối cơ bản giữa cácmáy tính nhưng không có bất kỳ một máy tính nào đóng vaitrò phục vụ Một máy tính trên mạng có thẻ vừa là Clientvừa là Server Trong môi trường này người dùng trên từngmáy tính chịu trách nhiệm điều hành và chia sẻ tài nguyêncủa máy tính mình.Mô hình này chỉ phù hợp với tổ chứcnhỏ , số người giới hạn (thông thường nhỏ hơn 10 người ) vàkhông quan tâm đến vấn đề bảo mật
Mạng ngang hàng thường dùng các hệ điều hànhsau :Win95, Windows for Workgroup , WinNT Workstation,Win00 Proffessional , OS/2…
Ưu điểm : Do mô hình mạng ngang hàng đơn giản nên dễcài đặt , tổ chức và quản trị , chi phí thiết bị cho mô hình nàythấp
Khuyết điểm : không cho phép quản lý tập trung nên dữliệu phân tán, khả năng bảo mật thấp rất dễ bị xâm nhập.Các tài nguyên không được sắp xếp nên rất khó định vị vàtìm kiếm
2 Mạng khách chủ (Client – Server)
Trong mô hình mang khách chủ có một hệ thống máytính cung cấp các tài nguyên và dịch vụ cho cả hệ thốngmạng sử dụng gọi là các máy chủ (Server) Một hệ thốngmáy tính sử dụng các tài nguyên và dịch vụ này được gọi là
SVTH: Võ Hà Phương – Phan Hữu Thành Lớp 46k2-CNTT
Trang 13máy khách (Client).Các Server thường có cấu hình mạnh(tốc độ xử lý nhanh, kích thước lưu trữ lớn) hoặc là các máychuyên dụng
Hệ điều hành mạng dùng trong mô hình Client - Serverlà WinNT, Novell Netware, Unix,Win2K…
Ưu điểm: Do các dữ liệu được lưu trữ tập trung nên dễbảo mật , backup và đồng bộ với nhau Tài nguyên và dịchvụ được tập trung nên dễ chia sẻ và quản lý và có thể phụcvụ cho nhiểu người dùng
Khuyết điểm : các Server chuyên dụng rất đắt tiền,phải có nhà quản trị cho hệ thống
VI KIẾN TRÚC MẠNG CỤC BỘ
1 Hình trạng mạng (Network Topology)
Topo mạng : Cách kết nối các máy tính với nhau về mặt
hình học mà ta gọi là tô pô của mạng
Có 2 kiểu nối mạng chủ yếu đó là :
Nối kiểu điểm – điểm (point – to – point)
Nối kiểu điểm – nhiều điểm (point – to – multipointhay broadcast)
- Point to Point : Các đường truyền nối từng cặp nút vớinhau và mõi nút đều có trách
SVTH: Võ Hà Phương – Phan Hữu Thành Lớp 46k2-CNTT
Trang 14Nhiệm lưu trữ tạm thời sao đó chuyển tiếp dữ liệu đi cho tớiđích Do cách làm việc như
Vậy nên mạng kiểu này còn được gọi là mạng “ lưu vàchuyển tiếp “ (strore and forward)
- Point to multipoint : Tất cả các nút phân chia nhau mộtđường truyền vật lý chung Dữ liệu gưi đi từ một nút nào đósẽ được tiếp nhận bởi tất cả các nút còn lại trên mạng bởivậy chỉ cần chỉ ra địa chỉ đích cuả dữ liệu để căn cứ vào đócác nút tra xem dữ liệu đó có phải gửi cho mình không
2 Mạng hình sao (Star):
Mạng hình sao có tatá cả các trạm được kết nối với một thiết
bị trung tâm có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ các trạm vàchuyển đến trạm đích.Tuỳ theo yêu cầu truyền thông trênmạng mà thiết bị trung tâm có thể là Switch ,router ,hub haymáy chủ trung tâm Vai trò của thiết bị trung tâm là thiết lậpcác liên kết Point to Point
- Ưu điểm :Thiết lập mạng đơn giản , dễ dàng cấu hình lạimạng (thêm , bớt các trạm),dễ dàng kiểm soát và khắc phụcsự cố, tận dụng được tối đa tốc độ truyền của đường truyềnvật lý
- Khuyết điểm :Độ dài đường truyền nối một trạm với thiết
bị trung tâm bị hạn chế (trong vòng 100m ,với công nghệhiện nay)
SVTH: Võ Hà Phương – Phan Hữu Thành Lớp 46k2-CNTT
Trang 153 Mạng trục tuyến tính ( Bus ) :
Tất cả các trạm phân chia một đường truyền chung (bus).Đường truyền chính được giới hạn hai đầu bằng hai đầu nốiđặc biệt gọi là terminator Mỗi trạm được nối với trục chínhqua một đầu nối chữ T ( T-connector ) hoặc một thiết bị thuphát (transceiver)
Mô hình mạng Bus hoạt động theo các liên kết Point toMultipoint hay Broadcast
- Ưu điểm : Dễ thiết kế , chi phí thấp
- Khuyết điểm : Tính ổn định kém , chỉ một nút mạng hỏnglà toàn bộ mạng bị ngừng hoạt động
4 Mạng hình vòng ( Ring ):
- Trên mạng hình vòng tín hiệu được truyền đi trên vòngtheo một chiều duy nhất Mỗi trạm của mạng được nối vớinhau qua một bộ chuyển tiếp (repeater) có nhiệm vụ nhậntín hiệu rồi chuyển tiếp đến trạm kế tiếp trên vòng Như vậytín hiệu được lưu chuyển trên vòng theo một chuỗi liên tiếpcác liên kết Point to Point giữa các repeater
Mạng hình vòng có ưu nhược điểm tương tự như mạng hìnhsao ,tuy nhiên mạng hình vòng đòi hỏi giao thức truy nhậpmạng phúc tạp hơn mạng hình sao
SVTH: Võ Hà Phương – Phan Hữu Thành Lớp 46k2-CNTT
Trang 16- Ngoaứi ra coứn coự caực keỏt noỏi hoón hụùp giửừa caực kieỏn truực
maùng treõn nhử :Star Bus , Star Ring
Phần II Thiết kế hệ thống mạng máy tính bệnh viện đa
khoa cửa đông - -
I MỤC TIấU ĐỀ TÀI
1 Mục tiờu.
Đối với cỏc bệnh viện Việt Nam hiện nay, để theo kịp với sự phỏt triển củakhoa học kỹ thuật thế giới thỡ yờu cầu đặt ra là phải xõy dựng được một hệ thốngmạng mỏy tớnh hiện đại, phục vụ tốt nhất cho cỏc nhiệm vụ điều trị và chăm súcbệnh nhõn, sẵn sàng để ỏp dụng cỏc ứng dụng chuyờn nghiệp trong chương trỡnhtin học hoỏ và điều hành xuất nhập dữ liệu một cỏch hiệu quả nhất
Mục tiờu của đề tài Thiết kế mạng cho Bệnh viện Cửa Đụng là tiến hành xõydựng và triển khai mụ hỡnh hệ thống mạng mỏy tớnh cho bệnh viện nhằm hỗ trợtớch cực cho cụng tỏc khỏm chữa bệnh Hệ thống mạng mỏy tớnh sẽ là nền tảng
cơ bản và thống nhất để triển khai cỏc ứng dụng tin học mới đến từng cỏn bộ,nhõn viờn của bệnh viện, đảm bảo sự liờn lạc thụng suốt, thuận tiện trong toànbệnh viện cũng như với cỏc đơn vị khỏc Hệ thống mạng mỏy tớnh được tiếnhành xõy dựng trờn cơ sở cụng nghệ tiờn tiến sẽ làm nõng cao chất lượng, hiệuquả làm việc của y bỏc sĩ và gúp phần làm phỏt triển nền kinh tế đất nước
2 Cỏc yờu cầu chớnh đối với hệ thống mạng mỏy tớnh.
Để từng bước nõng cao hiệu quả mà cụng nghệ thụng tin cú thể mang lại thỡ
hệ thống mạng mỏy tớnh của Bệnh viện phải đỏp ứng được cỏc yờu cầu cụ thểsau:
- Hệ thống mạng phải đảm bảo phự hợp với sự phỏt triển chung của đất nước
và trong khu vực
SVTH: Vừ Hà Phương – Phan Hữu Thành Lớp 46k2-CNTT
Trang 17- Hệ thống mạng phải có các thiết bị và công nghệ tiên tiến theo tiêu chuẩnquốc tế đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật vận hành để triển khai mạng máy tính.Thời gian sử dụng tối thiểu phải 5 năm trở lên mới phải cải tạo nâng cấp.
- Hệ thống mạng phải được thiết kế sao cho đủ số lượng yêu cầu về các vị trílàm việc trong các phòng ban hiện tại và có dự phòng phát triển trong tương lai
- Hệ thống phải được thiết kế đảm bảo tính kinh tế, tiết kiệm chi phí xâydựng
- Hệ thống phải được thiết kế phù hợp với thực tế xây dựng, đảm bảo mỹquan cho cả công trình
Sau khi thiết lập mạng LAN, có thể khai thác có hiệu quả ngay các ứng dụng:
- Thư điện tử liên lạc trong nội bộ cơ quan
- Chia sẻ tài nguyên mạng: máy in, dữ liệu dùng chung…
- Hỗ trợ các ứng dụng về cơ sở dữ liệu
- Mạng LAN có đủ năng lực để triển khai các ứng dụng phục vụ cho cáccông tác khám chữa bệnh Để có thể triển khai các chương trình cần phải nghiêncứu khả năng của hệ thống để đáp ứng được những yêu cầu về phần cứng vàhoàn thành xây dựng hệ thống mạng
3 Quy mô đề tài.
Sau khi khảo sát về hệ
thống mạng ở nhiều nơi
và dựa trên thực tế có sẵn
của sơ đồ xây dựng bệnh
viện Cửa Đông Chúng
tôi đưa ra một mô hình
hệ thống mạng cụ thể với
quy mô và yêu cầu như sau:
- Số nút mạng: 45 nút
- Đối tượng sử dụng: Nhân viên các phòng ban của bệnh viện
- Loại hình dịch vụ: Quản lý người dùng, chia sẻ tài nguyên và các ứng dụngtrong mạng, kết nối internet, sao lưu phục hồi dữ liệu…
SVTH: Võ Hà Phương – Phan Hữu Thành Lớp 46k2-CNTT
Trang 18- Phạm vi địa lý: Tòa nhà 6 tầng gồm 13 phòng ban được thiết kế phù hợp vớicác bệnh viện cỡ vừa hiện nay.
- Tôpô mạng: hình sao (star)
II GIẢI PHÁP KỸ THUẬT.
1 Lựa chọn phần cứng.
1.1 Lý do lựa chọn.
Dựa vào thực tiễn hiện nay về sự phát triển và ứng dụng của CNTT, nhu cầu
và khả năng tài chính của các doanh nghiệp cỡ vừa Việc lựa chọn hệ thống thiết
bị phần cứng của mạng sao cho đảm bảo chất lượng, mang lại độ tin cậy và hiệuquả cao, đồng thời phù hợp với điều kiện tài chính của các doanh nghiệp là điềuhết sức quan trọng Vì vậy, hệ thống thiết bị đã được lựa chọn cụ thể như trongphần danh mục sau đây
1.2 Danh mục phần cứng.
a) Máy chủ HP Proliant ML150 G2 (Non-HP)
Cấu hình 1 Bộ vi xử lý Intel® Xeon® X3220 (2.4GHz
1066MHz, 8MB Cache)
Mainboard: Intel Server Board S3000AHV
Bộ nhớ: 1x1GB (DRII ECC Wintec 1GB –
Mainboard: Intel Server Board S3000AHV
Bộ nhớ: 2x1GB ( DRII ECC Wintec 1GB –
Trang 19b) Máy trạm: FPT ELEAD M01A ( P/N: i22112-i8200 )
Santak UPS online 01 KVA w/Software
d) Bộ chuyển đổi Switch:
3-Com Switching HUB 10/100 - 24 Port (3C-16471)
o Cáp mạng: AMP Cable RJ-45 Cat-5e, UTP 4 Pair
o Đầu nối RJ45: AMP Connector UTP (RJ-45)
o Outlet đơn: AMP Outlet 1P - FacePlate 1P, Modular Jack, Box, Cat 5e
o Outlet đôi: AMP Outlet 2P - FacePlate 2P, 2 Modular Jack, Box, Cat5e
2 Lựa chọn phần mềm.
SVTH: Võ Hà Phương – Phan Hữu Thành Lớp 46k2-CNTT
Trang 20 Hệ điều hành:
- Máy chủ sử dụng hệ điều hành mạng Windows Server 2003 StandardEdition, vì đây là một hệ điều hành mạng có tính ổn định cao, khả năng hỗ trợtốt các dịch vụ liên lạc, thư điện tử, truy nhập từ xa, bảo vệ dữ liệu,… và có giáthành chấp nhận được với một doanh nghiệp cỡ vừa và nhỏ ở Việt Nam
- Máy trạm sử dụng hệ điều hành Windows XP SP2, hiện nay đang được sửdụng rộng rãi trong nước cũng như trên thế giới
Kiến trúc mạng: Sử dụng kiến trúc mạng Ethernet, kết nối hình sao Kiểukiến trúc này đảm bảo độ tin cậy, phù hợp với sự phát triển của công nghệ, đồngthời lại đơn giản công việc vận hành, quản lý, mở rộng và có tính ổn định cao.Việc lựa chọn cấu trúc mạng này được trình bày trong phần lựa chọn phương án
đi cáp mạng
Hình thức liên lạc trong mạng LAN:
- Sử dụng Switch 10/100 Mbsp để kết nối các máy trạm vào mạng
- Sử dụng cáp vặn xoắn và các phụ kiện theo CAT5 để đảm bảo cho việc traođổi thông tin trong mạng đạt tốc độ 100 Mbsp
Kết nối internet tốc độ cao: Hệ thống mạng LAN được kết nối ra internetthông qua 1 đường thuê bao ADSL riêng
và và có dung lỗi cao
- Áp dụng các biện pháp an ninh mạng để đảm bảo an toàn dữ liệu và hệthống, chống xâm nhập trái phép, hạn chế các lỗ hổng an ninh nhằm đảm bảo sựbền vững của hệ thống và cơ sở dữ liệu
SVTH: Võ Hà Phương – Phan Hữu Thành Lớp 46k2-CNTT
Trang 213 Hệ thống cáp mạng.
Hệ thống cáp được thiết kế dựa trên:
- Các yêu cầu của hệ thống cáp được nêu ở mục Các yêu cầu chính
- Các bản vẽ thiết kế kiến trúc xây dựng
- Các yêu cầu kỹ thuật về hệ thống cáp trong thiết kế mạng máy tính
- Dựa trên các yêu cầu về kinh tế kỹ thuật và thực tế khảo sát tại các doanhnghiệp hiện nay Hệ thống cáp được thiết kế tập trung, cấu trúc hình sao, riêngbiệt giữa các tầng và được nối với nhau thông qua 1 đường trục giữa các tầng
- Hệ thống cáp được thiết kế đi chìm trong tường và dưới nền có bọc mángnhựa bảo vệ với phần thân đi chìm trong tường, phần nắp nổi, có thể mở ra nắplại để vận hành sửa chữa Đường cáp đi cách trần 50cm hoặc cách chân tường30cm Những vị trí đi chìm tường mà vướng trụ bê tông thì chuyển xuống đichìm dưới nền
- Máng nhựa bảo vệ có dạng hình chữ nhật có thể chứa tối đa 12 sợi 4 pairs
Trang 22- Dễ dàng trong việc quản lý, vận hành.
- Sẵn sàng đáp ứng nhu cầu nối mạng cho tất cả các phòng ban trong toà nhà
- Khả năng mở rộng sẵn sàng (do có các đôi dây dự phòng) có thể tăng số nútmạng trong phòng hoặc sử dụng cho mục đích khác như tích hợp hệ thống điệnthoại…
Mọi nghiên cứu để đưa ra phương án thiết kế xây lắp công trình hệ thống cápmáy tính đề dựa trên thực tế khảo sát và có tính khả thi cao Phương án xâydựng hệ thống cáp tập trung theo kiểu cấu trúc hình sao (Star Topology) đối vớimạng máy tính là một phương án công nghệ tiên tiến tuy đòi hỏi chi phí xâydựng ban đầu cao nhưng rất an toàn, ổn định trong vận hành hệ thống, dễ dàngnhanh chóng tìm kiếm và sửa chữa các hư hỏng trong hệ thống cáp cấu trúctuyến (Bus topology) hoặc cấu trúc vòng (Ring topology) Hơn nữa đây làphương án có thể sử dụng những đôi dây dự phòng trong sợi cáp mạng để tăng
số lượng nút mạng hiện có hoặc làm cáp thông tin, tiết kiệm cáp, vật tư, nhâncông, nâng cao hiệu quả kinh tế của toàn hệ thống
Các thiết bị vật tư sử dụng cho phương án cấu trúc hình sao như cáp 4 đôiCAT5, outlet,… hiện có bán sẵn trên thị trường và có chất lượng đảm bảo chothời gian làm việc quy định theo tuổi thọ công trình Các công nghệ, thiết bị,biện pháp công nghệ thi công được lựa chọn hoàn toàn dựa trên quan điểm ápdụng thực tế đảm bảo chất lượng công trình, tính toán khả thi, tiết kiệm chi phíxây dựng nâng cao hiệu quả đầu tư
4 Sơ đồ mạng.
4.1 Sơ đồ logic:
SVTH: Võ Hà Phương – Phan Hữu Thành Lớp 46k2-CNTT
Trang 234.2 Sơ đồ tổng quan hệ thống.
SVTH: Võ Hà Phương – Phan Hữu Thành Lớp 46k2-CNTT
Trang 24Sơ đồ tầng một
SVTH: Võ Hà Phương – Phan Hữu Thành Lớp 46k2-CNTT
Trang 25Sơ đồ mạng tầng 3
SVTH: Võ Hà Phương – Phan Hữu Thành Lớp 46k2-CNTT