1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu về thực trạng và giải pháp giảm nghèo tại phường ngô mây

33 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Về Thực Trạng Và Giải Pháp Giảm Nghèo Tại Phường Ngô Mây
Tác giả Y Đời
Người hướng dẫn Hồ Ngọc Huy
Trường học Đại học Đà Nẵng phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em là một sinh viên tại Trường Phân Hiệu Đại Học Đà Nẵng Kon Tum với chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển, em đã được các thầy cô giảng dạy, đồng thời qua tìm hiểu em đã biết được những đặc đ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

Y ĐỜI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

GIẢM NGHÈO TẠI PHƯỜNG NGÔ MÂY

Kon Tum, tháng 6 năm 2021

Trang 2

HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

GIẢM NGHÈO TẠI PHƯỜNG NGÔ MÂY

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : HỒ NGỌC HUY

SINH VIÊN THỰC HIỆN : Y ĐỜI

LỚP : K11PT

MSSV : 17152310101009

Kon Tum, tháng 6 năm 2021

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Như chúng ta đã biết trong bất kỳ ủy ban nhân dân phường nào cũng đều có bộ phận địa chính- xây dựng là một bộ phận của cơ quan tố chức có trách nhiệm thu nhập thông tin, tổng hợp số liệu các chính sách các tài liệu và xây dựng các báo cáo về đất đai, địa giới hành chính, tài nguyên môi trường và đa dạng sinh học công tác quy hoạch, xây dựng đô thị giao thông nông nghiệp theo quy định của pháp luật

Em là một sinh viên tại Trường Phân Hiệu Đại Học Đà Nẵng Kon Tum với chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển, em đã được các thầy cô giảng dạy, đồng thời qua tìm hiểu em

đã biết được những đặc điểm hoạt động của cơ quan hiểu được thế nào là địa chính và xây dựng và cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng trong quá trình tổ chức và thực hiện cho những hoạt động quản lý, Phân Hiệu Đại Học Đà Nẵng tại Kon Tum đã có tổ chức cho một đợt thực tập sinh viên khoa kinh tế tại cơ quan đơn vị nhằm nâng cao trình độ hiểu biết cũng như giúp sinh viên gần hơn với thực tế thêm ý thức làm việc đúng với phương châm

mà nhà trường đã đề ra

Qua đợt thực tập này, em đã biết những điều cần làm mà các anh chị đã dạy tại cơ quan, đã có rất nhiều thông tin kiến thức và bổ ích cho bản thân em, có thể tạo cho bản thân mình một phương thức học tập trên cơ sở thực tế cũng như qua bài học hỏi Nhờ đó

mà bản thân có thể trao đổi được kiến thức nhiều hơn, năng động hơn, khéo léo hơn và đó

là một trong những điều kiện cần thiết đối với chuyên ngành kinh tế phát triển

Trong thời gian thực tập tại ủy ban nhân dân phường Ngô Mây, từ ngày 01/3/2021 đến ngày 31/5/2021 Em đã thực hiện nghiêm túc những nội dung, mục tiêu và kế hoạch đề ra Bản thân em được anh Trần Diệp Duy - chủ tịch ủy ban nhân dân phường Ngô Mây phân công vào tại phòng văn phòng Thống kê ủy ban nhân dân phường Để có kiến thức và kết qua thực tế vào ngày hôm nay, trước hết em cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế

đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản, đồng thời tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo

Ủy ban nhân dân phường Ngô Mây, cùng các anh chị trong phòng văn phòng Thống kê đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập của mình Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những sai sót Em mong các thầy cô chỉ bảo thêm và giúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Y Đời

Trang 4

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, BIỂU ĐỒ iv

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu và vi phạm nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của bài báo cáo 2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHÈO, HỘ NGHÈO 3

1.1.KHÁI NIỆM VỀ NGHÈO 3

1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 5

1.2.1 Vị trí địa lý 5

1.2.2 Điều kiện tự nhiên ( Đất đai, Tài nguyên, Khoáng sản, môi trường, thủy văn) 5

1.3 VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI 6

1.4 VỀ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 6

1.4.1 Thuận lợi 6

1.4.2 Khó khăn 7

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIẢM NGHÈO TẠI PHƯỜNG NGÔ MÂY 9

2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 9

2.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, DÂN SỐ, KHÍ HẬU 9

2.3 CÁC CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO ĐÃ THỰC HIỆN TẠI PHƯỜNG NGÔ MÂY 11

2.3.1 Kết quả thực hiện 11

2.3.2 Công tác phối hợp tổ chức dậy nghề, tạo việc làm cho người nghèo 11

2.3.3 Tỉ lệ nghèo đói của địa phương Ngô mây 3 năm qua 11

2.4.THỰC TRẠNG NGHÈO ĐA CHIỀU PHƯỜNG NGÔ MÂY 13

2.5 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIẢM NGHÈO TẠI PHƯỜNG NGÔ MÂY 18

2.5.1 Những kết quả đạt được 18

2.5.2 Hạn chế 19

2.5.3 Nguyên nhân hạn chế 19

Trang 5

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO TẠI

PHƯỜNG NGÔ MÂY 21

3.1 ĐỊNH HƯỚNG GIẢM NGHÈO TẠI PHƯỜNG NGÔ MÂY, TP KON TUM, TỈNH KON TUM 21

3.1.1 Mục tiêu chung 21

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 21

3.2 CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO 21

3.3 CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CÁC NHÓM HỘ VÀ CÁC CHIỀU NGHÈO 22

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 24

1 KẾT LUẬN 24

2 KIẾN NGHỊ 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 7

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, BIỂU ĐỒ

Số hiệu Tên danh mục biểu đồ Trang

Biểu đồ 2.1 Kết quả giảm nghèo của phường Ngô Mây trong 3 năm 12 Biểu đồ 2.2 Thực trạng nghèo đa chiều – Chỉ tiêu giáo dục 13

Biểu đồ 2.4 Tình hình tiếp cận y tế và bảo hiểm y tế của các hộ điều tra 15 Biểu đồ 2.5 Thực trạng nghèo đa chiều – Chỉ tiêu điều kiện sống 16

Biểu đồ 2.7 Thực trạng nghèo đa chiều – Chỉ tiêu tiếp cận thông tin 17

Tên danh mục bảng

Bảng 1.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã giai đoạn 2016 – 2020 7 Bảng 2.1 Kết quả giảm nghèo của phường Ngô Mây trong 3 năm 12 Bảng 2.2 Bằng cấp cao nhất của các thành viên trong hộ điều tra 13

Bảng 2.4 Tình hình tiếp cận y tế và bảo hiểm y tế của các hộ điều tra 15 Bảng 2.5 Tình hình về điều kiện sống của các hộ điều tra 15 Bảng 2.6 Tình hình về nhà ở và diện tích của các hộ điều tra 16 Bảng 2.7 Tình hình tiếp cận thông tin của các hộ điều tra 17

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày này, đói nghèo là một vấn đề mang tính toàn cầu, loại trừ tình trạng bần cùng

và thiếu ăn là một trong tám mục tiêu thiên nhiên kỳ mà 189 quốc gia thành viên đang phấn đấu đạt được vào năm 2020 Giải quyết tình trạng nghèo đói không những nâng cao đời sống kinh tế, mà nó còn cải thiện những vấn đề xã hội, đặc biệt là sự bình đẳng của các tầng lớp cư dân, nhất là cư dân nông thôn so với thành thị

Việt nam là một trong những nước cóp thu nhập khá thấp so với các nước trên thế giới, do đó chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo là một chiến lược lâu dài cần được sự quan tâm giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, kết hợp chặt chẽ với tinh thành

tự lực, tự cường, đoàn kết của cả dân tộc để đẩy lùi đói nghèo tiến kịp trình độ phát triển kinh tế của các nước tiên tiến

Chúng ta đều biết đói nghèo là lực cản trên con đường tăng trưởng và phát triển của Quốc gia, nghèo khổ luôn đi liền với trình độ dân trí thấp, tệ nạn xã hội, bệnh tật phát triển, ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Trong thời kì nước ta đang thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế thị trường như hiện nay, vấn đề xóa đói giảm nghèo càng trở nên khó khăn hơn vì khoảng cách giàu nghèo ngày càng giãn ra Muốn đạt được hiệu quả thiết thực nhằm giảm nhanh và bền vững tỷ lệ đói nghèo, nâng cao mức sống cho người dân thì mỗi địa phương, mỗi vùng phải có chương trình xóa đói giảm nghèo riêng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, đất đai, thổ nhượng của mình nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu , nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Phường Ngô Mây là phường nằm về hướng Tây cách trung tâm thành phố Kon Tum

5 km, hiện nay phường có 5 thôn, tổ dân phố (01 thôn đặc biệt khó khăn thôn Pleitrum – Đắkchoăh) Tổng diện tích tự nhiên có 1.721,78 ha, dân số trên địa bàn phường hiện nay

có 1.333 hộ với 4.962 hộ khẩu hộ nghèo năm 2017 trên địa bàn phường 52 hộ chiếm 5,23%, hộ cận nghèo có 41 hộ chiếm 4,12% Hộ nghèo hiện nay 27 hộ chiếm chiếm tỷ lệ 2,06% và hộ cận nghèo 41 hộ chiếm tỷ lệ 3,12% Phường Ngô Mây có diện tích đất tự nhiên 1.722,73 ha, dân số 4,125 người Hướng bắc giáp Đăk Hà, hướng nam giáp xã Vinh Quang, hướng Tây giáp xã Vinh Quang, hướng Đông giáp xã Đăk Cấm, phường Duy Tân

và phường Quang Trung Tuy nhiên, phường Ngô Mây vẫn là phường nghèo, có tỷ lệ cao nhất và thu nhập trung bình thấp nhất với các phường khác, thị trấn trong thành phố Vấn đề đặt ra ở đây là: với tình hình, thực trạng nghèo đói của phường Ngô Mây như vậy, thành phố Kon Tum và phường Ngô Mây đã có những chính sách gì, bằng cách nào, thực hiện các giải pháp nào để đẩy mạnh quá trình xóa đói giảm nghèo, từng bước ổn định đời sống của các hộ nghèo, từ đó tạo những điều kiện, tiền đề thuận lợi để các hộ vươn lên thoát nghèo và không bị tái nghèo Đây là vấn đề rất bức cần thiết đối với phường Ngô

Mây cần sớm hơn được nghiên cứu giải quyết, xuất phát từ thực tiễn đó em đã chọn đề tài:

“ Nghiên cứu về thực trạng và giải pháp giảm nghèo tại phường Ngô Mây” làm đề tài

tốt nghiệp với mong muốn góp một phần nào đó trong công cuộc giảm nghèo ở phường Ngô Mây

Trang 9

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống lý luận cơ bản về đặc điểm hộ nghèo

Phân tích thực trạng đói nghèo tại phường Ngô Mây

Một số chính sách đưa ra nhằm đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo tại phường Ngô Mây

3 Đối tượng nghiên cứu và vi phạm nghiên cứu

*Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu về thực trạng và giải pháp giảm nghèo tại phương Ngô Mây

*Vi phạm nghiên cứu

Về không gian nghiên cứu: Địa bàn phường Ngô Mây

Về thời gian nghiên cứu: 2019-2020 sở dĩ luận văn chọn mốc thời gian này để thấy được sự thay đổi về công tác an sinh xã hội của phường Ngô Mây 2 năm trước và sau khi tỉnh Kon Tum thực hiện nghị quyết hội nghị lần thứ năm, một số vấn đề chính sách an sinh

xã hội giai đoạn 2019-2021, đồng thời cũng là giai đoạn 2 năm trước và sau khi phường Ngô Mây hoàn thành công tác dồn điền đổi thửa

4.Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị làm cơ sở, kết hợp sử dụng các phương pháp tiếp cận hệ thống, tiếp cận lịch sử, coi trọng phương pháp phân tích, tổng hợp dựa trên các số liệu thống kê có sẵn và tự điều tra, kết hợp với so sánh,

hệ thống hóa, nhằm rút ra các kết luận và đề xuất cần thiết

5.Kết cấu của bài báo cáo

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung của báo cáo gồm 3 chương Chương 1: Tổng quan về phường Ngô Mây

Chương 2: Nghiên cứu về thực trạng và giải pháp giảm nghèo tại phường Ngô Mây Chương 3: Đề xuất một số chính sách giảm nghèo tại phường Ngô Mây

Trang 10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHÈO, HỘ NGHÈO

1.1 KHÁI NIỆM VỀ NGHÈO

Đói nghèo là một hiện tượng kinh tế xã hội mang tính chất toàn cầu Nó không chỉ tồn tại ở các quốc gia có nền kinh tế kém phát triển, mà nó còn tồn tại ngay tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển Tuy nhiên tuỳ thuộc vào điều kiện tự nhiên, thể chế chính trị

xã hội và điều kiện kinh tế của mỗi quốc gia mà tính chất, mức độ nghèo đói của từng quốc gia có khác nhau Nhìn chung mỗi quốc gia đều sử dụng một khái niệm để xác định mức

độ nghèo khổ và đưa ra các chỉ số nghèo khổ để xác định giới hạn nghèo khổ, giới hạn nghèo khổ của các quốc gia được xác định bằng mức thu nhập tối thiểu để người dân có thể tồn tại được, đó là mức thu nhập mà một hộ gia đình có thể mua sắm được những vật dụng

cơ bản phục vụ cho việc ăn, mặc, ở và các nhu cầu thiết yếu khác theo mức giá hiện hành Các khái niệm về nghèo đói được các tổ chức quốc tế nêu như sau:

Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra khái niệm về đói nghèo là: Đói nghèo là sự thiếu hụt không thể chấp nhận được trong phúc lợi xã hội của con người, bao gồm cả khía cạnh sinh

lý học và xã hội học Sự thiếu hụt về sinh lý học là không đáp ứng đủ nhu cầu về vật chất

và sinh học như dinh dưỡng, sức khoẻ, giáo dục và nhà Sự thiếu hụt về mặt xã hội học liên quan đến các vấn đề như bình đẳng, rủi ro và được tự chủ, tôn trọng trong xã hội

Ngân hàng phát tri ân Châu Á (ADB) đã đưa ra khái niệm nghèo như sau: Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn các như cầu cơ bản của con người về cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đưa ra khái niệm về nghèo theo thu nhập là Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định

Thước đo các tiêu chuẩn tối thiểu để xác định nghèo thay đổi tuỳ theo từng vùng, từng địa phương và theo các giai đoạn thời gian Có thể được hiểu một người là nghèo khi thu nhập hàng tháng của họ thấp hơn một nửa thu nhập bình quân theo người trên tháng của mỗi quốc gia Tuy nhiên các tiêu chí và chuẩn mực đánh giá, phân bại sự nghèo đói còn phụ thuộc và từng vùng, từng điều kiện lịch sử nhất định

Liên hợp Quốc đã đưa ra hai khái niệm về nghèo , đó là nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối như sau: Nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng những nhu cầu cơ bản tối thiểu Nhu cầu cơ bản tối thiểu cho cuộc sống là những đảm bảo

ở mức tối thiểu về ăn, mặc, ở, giao tiếp xã hội, vệ sinh, y tế và giáo dục Ngoài những nhu cầu cơ bản trên, cũng có ý kiến cho rằng nhu cầu tối thiểu bao gồm quyền được tham gia vào các quyết định của cộng đồng

Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng và ở một thời kỳ nhất định Nghèo tương đối phát triển theo không gian và thời gian nhất định tuỳ thuộc vào mức sống chung của xã hội Như vậy, nghèo tương đối gắn liền với sự chênh lệch về mức sống của một bộ phận dân cư so với mức sống trung bình của

Trang 11

địa phương ở một thời kỳ nhất định Từ những đánh giá trên, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng việc xoá dân nghèo tuyệt đối là công việc có thể làm, còn nghèo tương đối là hiện tượng thường gặp trong xã hội và vấn đề cần quan tâm là làm sao rút ngắn khoảng cách chênh lệch giàu nghèo và hạn chế sự phân hoá giàu nghèo Thực tế cho thấy có sự không thống nhất về quan điểm, khái niệm và với từng quốc gia khác nhau sẽ có chuẩn mực đánh giá khác nhau

Vì thế, trên cơ sở thống nhất chung về mặt định tỉnh, cần phải xác định thước đo mức nghèo đối với mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi địa phương Tại hội nghị bàn về xoá đói giảm nghèo

do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc Thái Lan tháng 9/1993 đã đưa ra khái niệm về nghèo đói

như sau: “Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những

nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế

- xã hội và phong tục tập quán của các địa phương”

Theo định nghĩa này thì mức độ nghèo đói ở các nước khác nhau là khác Theo số liệu của ngân hàng thế giới thì hiện nay trên thế giới có khoảng 13 tỷ người sống dưới mức nghèo khổ, trong đó phần lớn là phụ nữ và trẻ em

Việt Nam căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội và mức thu nhập của nhân dân trong những năm qua thì khái niệm đói nghèo được xác định như sau:

Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có những điều kiện thoả mãn những nhu cầu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống của cộng đồng xét trên mọi phương diện

Một cách hiểu khác: nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống dưới ngưởng quy định của sự nghèo Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng địa phương, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội cụ thể của từng địa phương hay từng quốc gia Ở Việt Nam thì nghèo được chia thành các mức khác nhau nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối, nghèo có nhu cầu tối thiểu

- Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo không có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống ăn, mặc, ở, đi lại

- Nghèo tương đối là tình trạng một bộ phận tin cư thuộc diện nghi có mức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng và địa phương đang xét

- Nghèo có nhu cầu tối thiểu: Đây là tình trạng một bộ phận dân cư có những đảm bảo tối thiểu để duy trì cuộc sống như đủ ăn, đủ mặc dù ở và một số sinh hoạt hàng ngày nhưng ở mức tối thiểu

Từ những đánh giá trên, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng việc xoá dần nghèo tuyệt đối

là công việc có thể làm, Còn nghèo tương đối là hiện tượng thường gặp trong xã hội và vấn

đề cần quan tâm là làm sao rút ngắn khoảng cách chênh lệch của giàu nghèo và hạn chế phân hoá giàu nghèo

Hiện nay Việt Nam đã thừa nhận khái niệm chung về nghèo do Hội nghị chống đói nghèo khu vực châu Á – Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc Thái Lan tháng

9/1993: “Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn

những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của các địa phương”

Trang 12

Tương tự, có thể định nghĩa nghèo là tình trạng bị thiếu thốn ở nhiều phương diện, thu nhập hạn chế, hoặc thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn và dễ bị tổn thương trước những đột biến bất lợi, ít có khả năng tham gia vào các quyết định liên quan đến bản thân Như vậy, nghèo ở Việt Nam không chỉ được nhìn nhận ở phương diện thiếu thổn những nhu cầu vật chất tối thiểu như ăn mặc, giáo dục,

y tế mà ở cả phương diện thiếu những cơ hội tạo thu nhập, dễ bị tổn thương, ít có khả năng tham gia vào việc ra các quyết định liên quan đến bản thân

1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.2.1 Vị trí địa lý

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, phường Ngô Mây có diện tích đất tự nhiên 1.722,73 ha, dân số 4.125 người Vị trí địa lý: Hướng Bắc giáp huyện Đăk Hà, hướng Nam giáp xã Vinh Quang, hướng Tây giáp xã Vinh Quang, hướng Đông giáp xã Đăk Cấm, phường Duy Tân và Phường Quang Trung

- Tọa độ địa lý: 14ᵒ23’18’B 107ᵒ58’17’Đ

( Bản đồ phường Ngô Mây tỉnh Kon Tum) 1.2.2 Điều kiện tự nhiên ( Đất đai, Tài nguyên, Khoáng sản, môi trường, thủy

văn)

Đất đai: Thực hiện công tác quản lý đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã

được cấp có thẩm quyền phê duyệt, theo dõi công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cấp ngày chứng nhận, trong năm tại

bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND phường đã tiếp nhận và giải quyết 531 bộ hồ sơ đất đai các loại (số liệu tính đến ngày 30/11/2020 )

-Tài nguyên và khoáng sản: UBND phường đã chỉ đạo tổ vận động khai thác khoáng

Trang 13

sản tiếp tục thực hiện kiểm tra việc khai thác tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn phường theo Kế hoạch số 07/KH-UBND, ngày 20/01/2020 của UBND phường về tăng cường công tác kiểm và hoạt động sản xuất gạch, xử lý các vi phạm tại CCN-TTCN Thanh Trung và bảo vệ khoáng sản chưa khai thác tại thôn Thanh Trung, phường Ngô Mây

Trong năm đã kiểm tra và xử phạt 02 trường hợp về khai thác trái phép tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn

Môi trường và thủy vân: Phối hợp với Sở tài nguyên và môi trường tỉnh tiến hành

kiểm tra, làm việc với Công ty TNHH Cung ứng gỗ Hải Vân theo đơn kiến nghị của hộ dân về ống khói của nhà máy xả khói gây ô nhiễm mỗi trường; Công ty TNHH Song Nguyên Kon Tum về nhà máy xử lý rác, đốt rác gây ô nhiễm môi trường theo phản ánh của báo Kon Tum điện tử số ra ngày 20/5/2020

Công tác thu gom rác, đến nay các tuyến đường chính trên địa bàn phường đã thu được thu gom rác thải, thực hiện dọn đẹp vệ sinh

Hưởng ứng tháng hành động vì môi trường, UBND phường đã phát động phong trào, kêu gọi toàn thể nhân dân ra quân tổng dọn vệ sinh môi trường và thu gom xử lỷ chất thải, rác thải tại tuyến đường Nguyễn Thị Định, tổ 2 nạo vét đất và rác thải khơi thông dòng chảy tại tuyến đường Nguyễn Hữu Thọ với chiều dài khoảng 25m, các tổ dân phố còn lại

ra quân thực hiện dọn vệ sinh môi trường, thực hiện ký

bản cam kết, thực hiện giảm thiểu phát sinh rác thải nhựa nói không với sản phẩm nhựa dùng một lần

- Tiến hành làm việc với các hộ chăn nuôi thực hiện chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường, tại buổi làm việc các hộ chăn nuôi đã cam kết không xả thải, ảnh hưởng đến môi trường và cuộc sống của các hộ xung quanh

* Tồn tại: Trong thời gian qua mặc dù UBND phường đã phối hợp cùng phòng tài nguyên và môi trường thành phố kiểm tra, xử lý về môi trường theo kế hoạch, cũng như đột xuất trên địa bàn phường, xong đối với công tác xử lý môi trường, nhất là về chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường tại khu dân cư vẫn chưa còn xảy ra, tình trạng vứt rác bừa bãi, không đúng nơi quy định vẫn tiếp diễn nhất là tại tuyết đường Nguyễn Thị đinh ( đoạn giáp ranh với xã Vinh Quang )

1.3 VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI

Kinh tế chủ lực của địa phương là sản xuất nông nghiệp , gồm có; cây công nghiệp dài ngày ( cao su, cà phê ) cây ngắn ngày và cây hàng năm; chăn nuôi gia súc (bò, lợn), gia cầm Ngoài ra, kinh tế tiêu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ bắt đầu có xu hướng tăng dần tỷ trọng trong cơ cấu nền kinh tế

1.4 VỀ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN

1.4.1 Thuận lợi

Dưới phường lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời của UBND thành phố, Đảng ủy phường, sự phối hợp có hiệu quả của UBMTTQVN, các ban ngành đoàn thể, sự đồng lòng của người dân UBND phường đã chỉ đạo triển khai đồng bộ các biện pháp phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội và thường xuyên kiểm tra việc triển

Trang 14

khai thực hiện kế hoạch nhà nước hằng năm để kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc Nhờ đó, kinh tế phường vẫn duy trì phát triển, giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ phát triển ổn định Diện tích các loại cây trồng, tổng đàn gia súc, gia cầm đạt chỉ tiêu kế hoạch Chất lượng y tế, giáo dục, văn hóa tiếp tục được nâng lên, an sinh xã hội được đảm bảo, hiệu quả hoạt động của chính quyền và công tác cải cách thủ tục hành chính có nhiều chuyển biến tích cục, quốc phòng an ninh và trật tự

an toàn xã hội được đảm bảo

Trang 15

Từ số liệu tổng GDP của xã ở bảng 1.1, từ giá trị GDP ta tính được tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 cùng với hai biểu đồ được thể hiện phía trên, dễ dàng cho ta thấy: Nhìn chung tổng GPD của xã giai đoạn 2016 - 2020 tăng trưởng không ổn định: + Giai đoạn 2016-2017 GDP tăng từ 864 triệu đồng lên 1.106 triệu đồng (tăng 242 triệu đồng),

+ Giai đoạn 2018 - 2019, GDP giảm nhẹ từ 1.115 triêu đồng xuống còn 1.024 triệu đồng ( giảm 91 triệu đồng) Nguyên nhân do phải cơ cấu lại các ngành và lãnh thổ sản xuất + Giai đoạn 2019- 2020 GDP tăng trở lại khá nhanh, từ 1.024 triệu đồng lên 1.693 triệu đồng (tăng 669 triệu đồng) Tình trạng khôi phục này nhờ xã đã có nhiều biện pháp đổi mới về kĩ thuật và phương thức tổ chức sản xuất

Nhìn chung tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã giai đoạn 2016 - 2020 có xu hướng tăng nhưng không đồng đều

Trang 16

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIẢM NGHÈO TẠI PHƯỜNG NGÔ MÂY

2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

Ấp trung tín ( nay thuộc địa bàn phường Ngô Mây, thành phố Kon Tum ) được chính quyền Ngô Đình Diệm thành lập vào năm 1958, nhằm biến nơi đây thành khu trù mật, tạo tuyến phòng ngự, bảo vệ tuyến bắc và tây bắc thị xã Kon Tum Sau gần 40 năm giải phóng hoàn toàn miền nam, căn cứ “ Bàn đạp “ Trung tín đã được cấp bằng di tích lịch sử cách mạng cấp tỉnh, chính là dấu ấn đậm nét trong hoạch động của Ban cán sự Đảng thị xã Kon

Tum thời kỳ kháng chiến

Nhận định rõ vị trí khu trù mật Trung tín của địch, sau Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ nhất năm 1960, Tỉnh Ủy Kon Tum, lấy Trung tín làm bàn đạp, Phương quý làm hành lang

để tiến tới xây dựng ở Trung Lương thành căn cứ lóm nội thị Theo tài liệu của sở văn hóa – Thể thao và Du lịch tỉnh, năm 1961, Ban cán sự H5 thành lập đội công tác “Bàn đạp” gồm 4 đồng chí, đ/c Hồ làm đội trưởng , dưới sự chỉ đạo của đống chí Nguyễn Tập – Bí thư H5 Tháng 8/1962, tại vùng Kon Gu, đội công tác móc nối được với hai anh, anh Hồ Tiềm cư trứ ở Trung Lương, rất thuận lợi cho việc xây dựng bàn đạp và mở cơ sở vào nội thị trong tương lai Sau một thời gian thử thách , 2 anh đã trở thành cơ sở cốt cán đầu tiên của H5 tại địa bàn Trung tín Từ 2 cơ sở này, thời gian sau, ta đã dần dần phát triển thêm

cơ sở mới ở ấp Trung Tín Để đưa phong trào lên một bước mới, Ban cán sự H5 quyết định xây dựng Trung Tín thành “ Bàn đạp” chi bộ “Bàn đạp” được thành lập, đồng chí Nguyễn Thế Vũ làm bí thư chi bộ vừa phụ trách xây dựng “Bàn đập” vừa phát triển cơ sở mới nội thị Ông Trần Thanh Dân – Nguyên bí thư Ban cán sự H5 ghi lại trong hồi kí của mình: H5 đã dừng phường thức chính quyền hai mặt, thực hiện “ xanh vỏ đỏ lòng” Cụ thể

là ta tìm cách nắm bộ mấy chính quyền ấp, nắm trung đội nghĩa quân biến thành họ thành hai mặt có lợi cho ta Vỏ ngoài vẫn “xanh” tức là hình thức, họ vẫn trong bộ mấy kìm kẹp của địch Nhưng lòng bên trong phải “đỏ” Tức là những người làm việc cho địch phải trở thành cơ sở hoặc cảm tính của ta, lấy cái “vỏ xanh” bên ngoài chê giấu các “lòng đỏ” bên trong, để khéo léo bảo vệ cách mạng, làm lợi cho dân

Kỉ niệm về những ngày sống, công tác và chiến đấu gian khổ mà kiên cường ở khu vực “ Bàn đạp” Trung Tín đã được cán bộ , chiến sĩ, cơ sở của H5 tập hợp lại trong cuối hồi ký “ Nhớ H5 “ , do ông Trần Thanh dân – Nguyên bí thư Ban cán sự Đảng H5, nguyên phó bí thư Tỉnh ủy Kon Tum chủ biên, được nhà sản xuất bản thông tin và Truyền thông

ấn hành năm 2014

2.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, DÂN SỐ, KHÍ HẬU

Phường Ngô Mây là phường nằm về hướng Tây cách trung tâm thành phố Kon Tum

5 km, hiện nay phường có 5 thôn, tổ dân phố (01 thôn đặc biệt khó khăn thôn Pleitrum – Đắkchoăh)

+ Phía Đông giáp xã Đăk Cấm, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

+ PhíaTây giáp xã Vinh Quang,thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

Ngày đăng: 24/08/2021, 14:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] Từ điển Xã hội học Oxford (2010) (Bùi Thế Cường, Đặng Thị Việt Phương, Trịnh Huy Hóa dịch), Nxb. Đại học quốc gia Hà Nội, tr. 370 - 373 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (Bùi Thế Cường, Đặng Thị Việt Phương, Trịnh Huy Hóa dịch)
Nhà XB: Nxb. Đại học quốc gia Hà Nội
[6] Nguyễn Vũ Phức (2017), Nghèo đói ở Việt Nam, thực trạng, nguyên nhân và giải pháp , Trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Vũ Phức (2017), "Nghèo đói ở Việt Nam, thực trạng, nguyên nhân và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Vũ Phức
Năm: 2017
[7] Nguyễn Thị Vòng, Vũ Thị Bình, Đỗ Văn Nha (2006), Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn
Tác giả: Nguyễn Thị Vòng, Vũ Thị Bình, Đỗ Văn Nha
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
[1] Báo cáo rà soát hộ nghèo, cận nghèo các năm 2018, 2019, 2020, và đầu năm 2021 UBND phường Ngô Mây Khác
[2] Đề án tổng thể chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều dựa vào thu nhập sang đa chiều áp dụng trong giai đoạn 2021- 2020 của Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội Khác
[3] Trần Tiến Khai, (2018), “Quan hệ giữa sinh kế và tình trạng nghèo ở nông thôn Việt Nam Khác
[4] Ngân hàng thế giới tại Việt Nam, (2017), Báo cáo đánh giá nghèo Việt Nam 2017 Khác
[8] Quyết định 59/2020 QĐ- Ttg về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2021 - 2020 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w