1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix tại công ty TNHH TMTH phước hải

69 26 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, ngoài những thành công mà công ty đạt được thì trong quá trình hoạt động kinh doanh vẫn chưa khai thác hết tiềm năng của Marketing Mix nên thị trường tiêu thụ sản phẩm còn tươ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

NGUYỄN THỊ TRÚC NGÂN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING - MIX CÔNG TY TNHH TMTH

PHƯỚC HẢI

Kon Tum, tháng 06 năm 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING - MIX CÔNG TY TNHH TMTH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trải qua thời gian dài học tập trong trường, đã đến lúc những kiến thức của em được vận dụng vào thực tiễn thông qua kỳ thực tập tại công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Phước Hải Em đã hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp với đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing- Mix tại công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Phước Hải” Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Th S Đỗ Hoàng Hải đã hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cũng như đưa ra những ý tưởng, kiểm tra sự phù hợp của

đề tài giúp em trong suốt thời gian thực tập và làm báo cáo tốt nghiệp của mình Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô trường Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon

Tum đã giảng dạy, tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Những kiến thức mà em nhận được sẽ là hành trang giúp em vững bước trong tương lai Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Phước Hải cũng như các anh chị trong công ty đã cho em cơ hội thực tập, làm việc

và nghiên cứu để đưa ra các giải pháp, góp ý cho công ty

Do kiến thức còn hạn chế, chưa có kinh nghiệm thực tế nhiều nên bài báo cáo tốt nghiệp này của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em hy vọng dưới sự chỉ bảo tận tình của quý thầy cô, em có thể bổ sung kiến thức và hoàn thiện báo cáo này tốt hơn Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô sức khỏe và thành công

Trân trọng!

Sinh viên

Nguyễn Thị Trúc Ngân

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, SƠ ĐỒ, HÌNH, BIỂU ĐỒ iv

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

4 Phương pháp nghiên cứu: 2

5 Kết cấu đề tài: 2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX 3

1.1 KHÁI NIỆM 3

1.2 VAI TRÒ 4

1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX 5

1.3.1 Môi trường vĩ mô 5

1.3.2Môi trường vi mô 7

1.4 CÁC THÀNH PHẦN CỦA CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 9

1.4.1 Chính sách sản phẩm 9

1.4.2 Chính sách giá cả 10

1.4.3 Chính sách phân phối 12

1.4.4 Chính sách truyền thông 13

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY TNHH TMTH PHƯỚC HẢI. 14

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM TỔNG HỢP PHƯỚC HẢI 14

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Phước Hải 14

2.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi 15

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH TMTH Phước Hải 16

2.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TMTH Phước Hải 20

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING- MIX TẠI CÔNG TY TNTH TMTH PHƯỚC HẢI 27

2.2.1 Phân tích môi trường Marketing ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TMTH Phước Hải 27

2.2.2 Phân tích SWOT 31

2.2.3 Thực trạng công tác hoạt động Marketing Mix của công ty TNHH TMTH Phước Hải 32

2.2.4 Kết quả đạt được, hạn chế 40

Trang 5

2.2.5 Nguyên nhân 43

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TMTH PHƯỚC HẢI. 44

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2021-2025 44

3.1.1 Định hướng phát triển chung 44

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động Marketing 44

3.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX TẠI CÔNG TY TMHH TMTH PHƯỚC HẢI 44

3.2.1 Giải pháp về sản phẩm 45

3.2.2 Giải pháp về giá cả 45

3.2.3 Giải pháp phát triển kênh phân phối 46

3.2.4 Giải pháp về truyền thông, xúc tiến bán hàng 47

KẾT LUẬN 51

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, SƠ ĐỒ, HÌNH, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

2020

40

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua rất đáng ghi nhận Việc chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường đã giúp Việt Nam từ một trong những quốc gia nghèo nhất thế giới thành nước có thu nhập trung bình thấp Có thể thấy rằng, Việt Nam hiện là một trong những quốc gia năng động nhất Đông Á Thái Bình Dương Do hội nhập kinh tế sâu rộng, nền kinh tế tỉnh Kon Tum nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung đã chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19, nhưng cũng thể hiện sức chống chịu đáng kể Tác động y tế ban đầu của dịch bệnh không nghiêm trọng như nhiều quốc gia khác, nhờ có các biện pháp đối phó chủ động ở các cấp trung ương và địa phương Tuy nhiên, tác động của cuộc khủng hoảng COVID-19 đang diễn ra là khó dự đoán, tùy thuộc vào quy mô và thời gian kéo dài của dịch bệnh Sức ép lên tài chính sẽ gia tăng do thu ngân sách giảm xuống trong khi chi ngân sách tăng lên do gói kích cầu được kích hoạt để giảm thiểu tác động của đại dịch đối với các hộ gia đình và doanh nghiệp

Với tình hình dịch hiện tại, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng được chiến lược của riêng mình Nói đúng hơn, là dựa trên tín hiệu của thị trường mà xây dựng chiến lược theo nguyên tắc: Phải bán thứ mà thị trường cần chứ không phải bán những gì mình có Trong điều kiện kinh tế thị trường đầy nhiều biến động, đặc biệt là xu thế cạnh tranh ngày càng gia tăng, Marketing được coi là một công cụ không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh Bởi lẽ, Marketing chính là thể hiện của sự tồn tại, khẳng định khả năng cạnh tranh cũng như bản lĩnh của một doanh nghiệp Thật vậy, mỗi doanh nghiệp đều cần phải hiểu biết sâu rộng về thị trường, cũng như nhu cầu và mong muốn của khách hàng Nói cách khác, mỗi doanh nghiệp cần có cho mình những chiến lược Marketing hiệu quả, đúng đắn Có thể thấy rằng, một trong những bước dẫn đến sự thành công trong chiến lược Marketing là xây dựng được kế hoạch Marketing –Mix Marketing –Mix tạo ra sự kết nối giữa hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường trong tất cả các giai đoạn Đồng thời, tạo ra luồng thông tin hai chiều giữa doanh nghiệp và thị trường; giúp tiêu thụ hàng hóa tốt hơn, ổn định và hiệu quả hơn Có thể thấy rằng, đây là một yếu tố quan trọng đối với thời kỳ cạnh tranh khốc liệt

Qua thời gian nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH TMTH Phước Hải,

em nhận thấy vấn đề quan tâm nhất hiện nay là làm sao phát triển công ty, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh,… Trên thực tế, công ty đã tiến hành nhiều chiến lược Marketing để nâng cao khả năng kinh doanh và đã thành công Tuy nhiên, ngoài những thành công mà công ty đạt được thì trong quá trình hoạt động kinh doanh vẫn chưa khai thác hết tiềm năng của Marketing Mix nên thị trường tiêu thụ sản phẩm còn tương đối hạn hẹp Chính vì thế, với những kiến thúc đã học tại trường và những kỹ năng có được

trong quá trình thực tập tại công ty, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn

thiện hoạt động Marketing Mix tại công ty TNHH TMTH Phước Hải” làm báo cáo

thực tập tốt nghiệp của mình Qua báo cáo này, em hy vọng sẽ góp phần nào giải quyết

Trang 9

được những tồn tại của công ty, góp phần thúc đẩy và nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH TMTH Phước Hải trong thời gian tới

2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác Marketing Mix tại công ty

- Đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện chiến lược Marketing Mix, nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng: Hoạt động Marketing Mix của công ty TNHH TMTH Phước Hải

- Phạm vi: Công ty TNHH TMTH Phước Hải

- Thời gian: Thu thập, nghiên cứu số liệu trong năm 2019-2020

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập, tìm hiểu những lý luận, lý thuyết có liên quan đến chiến lược Marketing và Marketing Mix

- Phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu để tổng hợp, đưa ra những kiến thức chung nhất về Marketing Mix

- Phương pháp điều tra để thu thập thông tin, số liệu thực tế tại công ty phục vụ cho quá trình phân tích thực trạng áp dụng hoạt động Marketing Mix

5 Kết cấu đề tài:

Nội dung đề tài gồm 3 phần như sau:

Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH TMTH Phước Hải

Chương 2: Thực trạng công tác hoạt động Marketing Mix tại công ty TNHH TMTH Phước Hải

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix tại công ty TNHH TMTH Phước Hải

Trang 10

Một nhà tiếp thị nổi tiếng, E Jerome McCarthy, đề nghị phân loại theo 4P năm

1960, mà nay đã được sử dụng rộng rãi Marketing- mix là tập hợp các yếu tố (sản phẩm, giá, phân phối và truyền thông) biến động có thể kiểm soát được của Marketing mà công

ty phối hợp để tạo ra sự đáp ứng theo mong muốn của thị trường mục tiêu

Các công cụ Marketing gồm có sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place) và truyền thông (Promotion) Những công cụ này thường được gọi là 4P Các công cụ Marketing được pha trộn và kết hợp với nhau thành một thể thống nhất từ đó

“ứng phó” với những khác biệt và thay đổi trên thị trường Bốn yếu tố của Marketing- mix tác động tương hỗ, quyết định về yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của ba yếu

tố còn lại

Marketing Mix

Sản phẩm (Product) Giá cả (Price)

Phân phối (Place) Truyền thông (Promotion)

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ mô tả 4P của Marketing Mix

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

- Sản phẩm (Product): Đây là thành phần cơ bản nhất trong Marketing mix, được dùng để đáp ứng những nhu cầu thỏa mãn của con người Sản phẩm đó có thể là hữu hình hay là một dịch vụ vô hình Thực chất thì nó là khối lượng sản xuất cụ thể được tính theo một đơn vị nào đó trên một quy mô rộng lớn

Những sản phẩm hữu hình là những sản phẩm mang tính chất về vật lí như chất lượng sản phẩm, hình dáng thiết kế, đặc tính, bao bì và nhãn hiệu Còn những dịch vụ vô

Thị trường mục tiêu

Trang 11

hình là những loại dịch vụ tương tự như trong các dịch vụ du lịch hay viễn thông, dịch vụ sửa chữa, giao hàng, hướng dẫn, …

- Giá cả (Price): Giá cả chính là số tiền mà khách hàng bỏ ra để mua một sản phẩm hay dịch vụ, Marketing Mix quyết định đến chiến lược Marketing của một doanh nghiệp hay công ty Nó bao gồm bán sỉ, bán lẻ, chiết khấu, giảm giá, tín dụng, chính sách thanh toán Giá cả phải tương xứng với giá trị nhận được của khách hàng và có khả năng cạnh

công ty hay doanh nghiệp

- Phân phối (Place): đó là những hoạt động làm cho sản phẩm có thể tiếp cận với khách hàng mục tiêu Công ty phải hiểu rõ, tuyển chọn và liên kết với những nhà trung gian, từ đó thiết lập kênh phân phối và các chính sách đối với các thành viên trong kênh

để cung cấp sản phẩm đến thị trường mục tiêu một cách hiệu quả

- Truyền thông (Promotion): Bao gồm nhiều hoạt động để truyền đạt và thúc đẩy sản phẩm đến với thị trường mục tiêu Công ty phải thiết lập các chương trình như: quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng, Marketing trực tiếp Ngoài ra, công ty cũng cần phải tuyển mộ, huấn luyện và động viên đội ngũ bán hàng

Với các công cụ nói trên, Marketing Mix được xem như là một giải pháp có tính thực tế đối với các doanh nghiệp, tổ chức

1.2 VAI TRÒ

Marketing- Mix đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch và xây dựng các chiến lược marketing của công ty Bất cứ công ty nào khi hoạch định cho mình một chiến lược cũng đều phải tiến hành phân tích, đánh giá 4P Từ đó, xác định đúng chiến lược hợp lý và giảm thiểu rủi ro

Mỗi biến số của Marketing- mix có thể thay đổi tùy thuộc vào tình hình kinh doanh của công ty Thông thường công ty có thể điều chỉnh về giá, quy mô lực lượng bán hàng

và chi phí quảng cáo sau một thời gian ngắn nhưng công ty chỉ có thể phát triển sản phẩm mới và thay đổi các kênh phân phối của mình sau một thời gian dài Vì vậy, công ty ít thay đổi chiến lược Marketing- mix của từng thời kỳ trong thời gian ngắn, mà chỉ thay đổi một số biến trong chiến lược Marketing- mix

Marketing- mix giúp doanh nghiệp phát hiện và tìm kiếm những xu hướng mới, nhanh chóng nắm bắt và trở thành đòn bẫy để biến thành cơ hội cạnh tranh của doanh nghiệp, giúp cho sự phát triển và tồn tại bền mạnh

Ngoài ra, thông qua các hoạt động Marketing- mix có thể kiểm soát được các chương trình, đánh giá được các rủi ro và lợi ích của các quyết định, các chiến lược Marketing mà doanh nghiệp đang áp dụng

Marketing- mix tạo ra sự kết nối giữa hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường trong tất cả các giai đoạn Đồng thời, tạo ra luồng thông tin hai chiều giữa doanh nghiệp và thị trường; giúp tiêu thụ hàng hóa tốt hơn, ổn định và hiệu quả hơn Có thể thấy rằng, Marketing- mix giúp doanh nghiệp định vị sản phẩm trên thị trường Và nó là một yếu tố quan trọng đối với thời kỳ cạnh tranh khốc liệt

Trang 12

1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX

1.3.1 Môi trường vĩ mô

Đây chính là vị trí uy tín của doanh nghiệp trên thị trường: nếu doanh nghiệp đã chiếm lĩnh được thị phần cao thì lúc đó không cần tốn nhiều chi phí cho các hoạt động xúc tiến nhưng vẫn bán được hàng

a) Môi trường văn hóa xã hội:

Nhân tố này bao gồm hành vi xã hội, trình độ văn hóa, trình độ nhận thức, tuổi tác, phân bố địa lý, dân số, hành vi mua sắm, phong tục tập quán, …

Hoạt động Marketing dưới hình thức này hay hình thức khác đều trong phạm vi xã hội và trong từng xã hội lại có một nền văn hóa hướng dẫn cuộc sống hàng ngày của nó Văn hóa là tất cả mọi thứ gắn liền với xu thế hành vi cơ bản của con người từ lúc được sinh ra, lớn lên…

Những yếu tố của môi trường văn hóa phân tích ở đây chỉ tập trung vào hệ thống giá trị, quan niệm về niềm tin, truyền thống và các chuẩn mực hành vi, đây là các yếu tố

có ảnh hưởng đến việc hình thành và đặc điểm của thị trường tiêu thụ Khi phân tích môi trường văn hóa cho phép doanh nghiệp có thể hiểu biết ở những mức độ khác nhau về đối tượng phục vụ của mình

b) Môi trường nhân khẩu học:

Nhân tố môi trường nhân khẩu học bao gồm:

- Dân số hay số người hiện hữu trên thị trường Thông qua tiêu thức này cho phép doanh nghiệp xác định được quy mô của nhu cầu và tính đa dạng của nhu cầu

- Xu hướng vận động của dân số như tỷ lệ sinh, tử, độ tuổi trung bình và các lớp già trẻ Nắm được xu hướng vận động của dân số có thể đánh giá được dạng của nhu cầu và sản phẩm để đáp ứng nhu cầu đó

- Sự dịch chuyển của dân cư và xu hướng vận động

- Thu nhập và phân bố thu nhập của người tiêu thụ Yếu tố này liên quan đến sự thoả mãn nhu cầu theo khả năng tài chính

- Nghề nghiệp tầng lớp xã hội

- Dân tộc, chủng tộc, sắc tộc và tôn giáo

c) Môi trường chính trị, pháp luật:

Môi trường chính trị bao gồm các đường lối, chính sách của chính phủ, cấu trúc chính trị, hệ thống quản lý hành chính và môi trường luật pháp bao gồm các bộ luật và sự thể hiện của các quy định, có thể cản trở hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động Marketing

Các yếu tố thuộc môi trường này chi phối mạnh mẽ sự hình thành cơ hội thương mại và khả năng thực hiện mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào

Phân tích môi trường chính trị, pháp luật giúp doanh nghiệp thích ứng tốt hơn với những thay đổi có lợi hoặc bất lợi của điều kiện chính trị cũng như mức độ hoàn thiện và thực thi pháp luật trong nền kinh tế

Trang 13

Các yếu tố của môi trường chính trị pháp luật có thể kể đến như:

- Quan điểm, mục tiêu định hướng phát triển xã hội và nền kinh tế

- Chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện các quan điểm, mục tiêu của Chính phủ và khả năng điều hành của Chính phủ

- Mức độ ổn định chính trị, xã hội

- Hệ thống luật pháp với mức độ hoàn thiện của nó và hiệu lực thực thi pháp luật trong đời sống kinh tế, xã hội

d) Môi trường kinh tế:

Nhân tố này bao gồm tình hình phát triển hay suy thoái của kinh tế, tỷ lệ lạm phát,

tỷ lệ thất nghiệp, thu nhập bình quân, hoạt động khuyến khích đầu tư của chính phủ, … Ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường kinh tế đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là rất lớn Các yếu tố thuộc môi trường này quy định cách thức doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế trong việc sử dụng tiềm năng của mình và qua đó cũng tạo

ra cơ hội kinh doanh cho từng doanh nghiệp

Xu hướng vận động và bất cứ sự thay đổi nào của các yếu tố thuộc môi trường này đều tạo ra hoặc thu hẹp cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp ở những mức độ khác nhau

và thậm chí dẫn đến yêu cầu thay đổi mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

e) Môi trường công nghệ:

Công nghệ của doanh nghiệp phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh Công nghệ ngày nay là một yếu tố vô cùng quan trọng đối với một doanh nghiệp Nhờ có công nghệ cao, sản phẩm của doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh trên thị trường nên tiêu thụ với khối lượng lớn hơn, bán với mức giá cao hơn và khả năng thu được lợi nhuận cao là rất khả quan

Công nghệ của doanh nghiệp là một trong các yếu tố quyết định khả năng thâm nhập thị trường của sản phẩm cũng như có ảnh hưởng lớn đến khả năng xây dựng lòng trung thành của khách hàng

f) Môi trường tự nhiên:

Đó là những vấn đề như: ô nhiễm môi trường, khan hiếm năng lượng, tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, nhiên liệu bị khai thác bừa bãi, các chiến lược nhằm phát triển thị trường, …

Tham gia vào quá trình xác định cơ hội và khả năng khai thác cơ hội kinh doanh còn có các yếu tố thuộc môi trường địa lý, sinh thái Các yếu tố địa lý sinh thái từ lâu đã được nghiên cứu xem xét để có kết luận về cách thức và hiệu quả kinh doanh

Các yếu tố môi trường sinh thái không chỉ liên quan đến vấn phát triển bền vững của một quốc gia mà còn liên quan lớn đến khả năng phát triển bền vững của từng doanh nghiệp Các yếu tố thường nghiên cứu bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu thời tiết, tính chất mùa vụ, các vấn đề cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường

Trang 14

mà thoả mãn tốt hơn nhu cầu của họ Có nhiều cách phân loại khách hàng khác nhau nhau nhưng đối với doanh nghiệp thương mại người ta thường phân khách hàng theo hai nhóm cơ bản:

- Khách hàng là người tiêu thụ trung gian

- Khách hàng là người tiêu thụ cuối cùng

Khách hàng là đối tượng gây áp lực với doanh nghiệp và là người điều khiển cạnh tranh trong ngành thông qua quyết định mua hàng Do đó, doanh nghiệp cần thường xuyên nghiên cứu nhu cầu khách hàng, thu thập thông tin, định hướng tiêu thụ hiện tại và tương lại nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, tăng lợi nhuận cho ngành hàng và làm

cơ sở để hoạch định các chiến lược Marketing- mix cho doanh nghiệp

b) Đối thủ cạnh tranh:

Là những doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm có chức năng tương đương và sẵn sàng thay thế nên việc tìm hiểu các doanh nghiệp này là rất quan trọng

Đối thủ cạnh tranh được chia thành 4 loại cơ bản:

- Đối thủ cạnh tranh về nhãn hiệu sản phẩm

- Đối thủ cạnh tranh về hình thái sản phẩm

- Đối thủ cạnh tranh về chủng loại sản phẩm

- Đối thủ cạnh tranh về mong muốn

Cơ cấu cạnh tranh khác nhau sẽ tạo ra động lực cạnh tranh khác nhau Cạnh tranh được xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thoả mãn nhu cầu tốt hơn và hiệu quả hơn người đó sẽ thắng, sẽ tồn tại và phát triển Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn buộc các doanh nghiệp phải vươn lên vượt qua đối thủ của mình Các doanh nghiệp cần xác định cho mình một chiến lược cạnh tranh hoàn hảo, chiến lược cạnh tranh cần phản ánh được các yếu tố ảnh hưởng của môi trường cạnh tranh bao quanh doanh nghiệp

Phân tích môi trường cạnh tranh đối với mỗi doanh nghiệp là hết sức quan trọng, coi thường đối thủ, coi thường các điều kiện, yếu tố trong môi trường cạnh tranh dẫn đến thất bại là điều không thể tránh khỏi

Trang 15

hệ bền vững với các nhà cung cấp

Đối với các doanh nghiệp thì đây là nhân tố khá quan trọng gắn liền với các quyết định lựa chọn nhà cung ứng hàng hóa cho doanh nghiệp Việc lựa chọn nhà cung ứng tốt

là một thành công đáng kể trong suốt quá trình kinh doanh

d) Giới trung gian:

Đây là những đơn vị hỗ trợ cho doanh nghiệp trong các quan hệ với khách hàng

Có 4 giới trung gian cơ bản như sau:

- Các trung gian phân phối là các thương nhân bán sỉ, bán lẻ và là những nhà môi giới, …

- Các trung gian vận chuyển là các xí nghiệp vận chuyển, kinh doanh kho, …

- Các trung gian thanh toán: Ngân hàng, …

- Các công ty dịch vụ Marketing gồm các công ty điều tra Marketing, các công ty quảng cáo, tổ chức sự kiện, truyền thông, …

e) Giới công chúng:

Công chúng là bất kỳ nhóm nào sẽ quan tâm thực sự hay sẽ quan tâm đến doanh nghiệp và có ảnh hưởng đến khả năng đạt tới những mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp Giới công chúng bao gồm:

- Giới tài chính: Ngân hàng, các công ty đầu tư, …

- Giới công luận: Báo chí, truyền thanh, truyền hình, …

- Giới công quyền: chính quyền địa phương

- Giới hoạt động xã hội bao gồm: tổ chức bảo vệ người tiêu dùng, tổ chức bảo vệ môi trường, các hiệp hội, …

- Cư dân địa phương: những người sinh sống xung quanh doanh nghiệp

- Các cổ đông và nhân viên của doanh nghiệp

Giới công chúng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp

Sự tác động tích cực từ giới công chúng sẽ thu hút sự chú ý đối với sản phẩm, thương hiệu và hoạt động Marketing của doanh nghiệp Họ có thể làm ảnh hưởng, tác động tới khách hàng của công ty Chính vì thế, việc xây dựng thiện cảm với giới công chúng là rất cần thiết cho mỗi doanh nghiệp

Trang 16

1.4 CÁC THÀNH PHẦN CỦA CHIẾN LƢỢC MARKETING MIX TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.4.1 Chính sách sản phẩm

Đây có thể xem là chính sách nền tảng của chính sách marketing hỗn hợp, được xác định dựa trên kế hoạch kinh doanh quy mô lớn hơn dành cho sản phẩm mới và chiến lược marketing tổng thể cho mọi sản phẩm đang có của doanh nghiệp Khi xem xét chính sách sản phẩm, doanh nghiệp cần quan tâm đến những vấn đề sau:

- Quản lý chất lượng tổng hợp:

Việc nghiên cứu thị trường và khách hàng không chỉ trả lời câu hỏi khách hàng cần

gì, cần bao nhiêu, cần vào thời điểm nào và khả năng thanh toán của họ ra sao, mà còn phải biết họ đòi hỏi ở mức độ chất lượng như thế nào và chất lượng nào có thể cho họ sự thoả mãn nhất

Tuy nhiên sự đòi hỏi về chất lượng của khách hàng là không có giới hạn, để quyết định mức định lượng thích ứng công ty phải nghiên cứu mức chất lượng của những sản phẩm cạnh tranh thay thế Từ đó xác định những yêu cầu chất lượng với thiết kế và định hướng quản lý chất lượng trong quá trình chế tạo sản phẩm

- Phát triển nhãn hiệu và bao bì sản phẩm:

Việc lựa chọn nhãn hiệu cho sản phẩm có ý nghĩa quan trọng bảo đảm thành công của phát triển sản phẩm mới Việc lựa chọn nhãn hiệu phải bảo đảm những yêu cầu tối thiểu sau:

+ Phải hàm ý về lợi ích của sản phẩm

+ Phải hàm chứa ý đồ về định vị

+ Phải hàm ý về chất lượng

+ Tên nhãn hiệu phải dễ phát âm và dễ nhớ

+ Không trùng hoặc không tương tự với nhãn hiệu của doanh nghiệp khác

+ Hợp với phong tục tập quán của thị trường mục tiêu

- Quyết định lựa chọn bao gói sản phẩm:

Bao bì sản phẩm phải đảm bảo thực hiện đồng thời bốn chức năng: bảo quản và bán hàng hoá, thông tin về hàng hoá, thẩm mỹ, tạo nên sự hấp dẫn của sản phẩm với khách hàng và chức năng thương mại

- Những yếu tố của một nhãn hàng tốt:

+ Gợi mở một cái gì đó về đặc tính của sản phẩm chẳng hạn như lợi ích, giá trị sử dụng của sản phẩm

+ Dễ phát âm, đánh vần và dễ nhớ

+ Dễ phân biệt với các nhãn hàng khác

+ Thích nghi với sản phẩm mới để có thể thêm vào dòng sản phẩm sẵn có của doanh nghiệp

+ Đúng luật lệ để có thể đăng ký nhãn hàng với cơ quan có thẩm quyền

Đóng gói cần đảm nhiệm các chức năng bảo vệ, kinh tế, thuận lợi và hỗ trợ bán hàng Lựa chọn bao bì sản phẩm là cần thiết đối với việc xác định, miêu tả và xúc tiến

Trang 17

sản phẩm Do đó, những khía cạnh này cần được đề cập khi phát triển chính sách sản

phẩm để có thể đáp ứng được đúng những nhu cầu của khách hàng mục tiêu (Kotler

1998 trang.367-370)

Ngoài ra, việc thiết kế bao bì phải đảm bảo các yếu tố sau:

- Thể hiện rõ nhãn hiệu: Hình ảnh chủ đạo của nhãn hiệu sản phẩm thể hiện qua màu sắc, logo phải được in rõ ràng trên bao bì và xuất hiện đều trên các mặt của bao bì,

… Điều này sẽ giúp khách hàng nhận diện nhãn hiệu một cách dễ dàng ở nhiều góc nhìn khác nhau

- Đơn giản và tập trung vào hình ảnh tạo cảm xúc nhiều nhất cho người tiêu dùng Bao bì phải giúp được cho khách hàng trả lời được câu hỏi: “Nhãn hiệu này có gì đặc biệt

và vì sao em lại chọn mua sản phẩm này?”

- Thể hiện các cấp độ thông điệp về nhãn hiệu Bề mặt của bao bì phải thể hiện dầy

đủ nhãn hiệu chính, nhãn hiệu phụ, các phân khúc của sản phẩm, các ký hiệu thể hiện đẳng cấp, chất lượng sản phẩm Những thông điệp, hình ảnh đó phải đủ sức tác động gây

sự chú ý đến người tiêu dùng và đặc biệt thúc đẩy họ đi đến quyết định mua hàng

- Phù hợp với các mức độ tạo ấn tượng Để tạo ấn tượng tốt trong trí nhớ của khách hàng, bao bì cần được thiết kế với các cấp độ nhận thức thông tin của khách hàng khi họ mua sắm Căn cứ vào độ nhận thức tầm quang trọng của vật phẩm, thiết kế bao bì cần đạt các yêu cầu sau:

+ Màu sắc: khơi dậy sự phản ứng về thể chất của người tiêu dùng

+ Hình dáng: hấp dẫn, củng cố cho sự nhận biết về sản phẩm

+ Hình ảnh: Khơi dậy cảm xúc và thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng

+ Ngôn ngữ: Rõ ràng, dễ hiểu và cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm, hướng dẫn sử dụng

1.4.2 Chính sách giá cả

Ngày nay, giá cả không phải là yếu tố cạnh tranh hàng đầu nhưng vẫn luôn được coi

là yếu tố cạnh tranh quan trọng trong việc thu hút khách hàng đặc biệt là ở những thị trường mà thu nhập của dân cư còn thấp Trong việc phát triển sản phẩm mới doanh nghiệp phải có chính sách giá thích hợp để tạo cho sản phẩm có chỗ đứng vững chắc trên thị trường

- Hiểu được chi phí và giá thành:

Nhằm để biết mình có cơ hội có thể có lợi nhuận hay không trên cơ sở chính sách giá của một sản phẩm, ta phải hiểu chi phí giá thành của sản phẩm

Về cơ bản có 4 loại chi phí:

+ Giá đơn vị: giá thành sản xuất một đơn vị sản phẩm

+ Định phí: Chi phí cố định cấu thành sản phẩm như chi phí nhà xưởng, …

+ Biến phí: Các chi phí thay đổi tùy theo lượng sản phẩm được sản xuất ra như chi phí trả công cho nhân viên, chi phí nguyên vật liệu, …

Trang 18

Để hiểu được giá thành và tính giá bán người ta còn căn cứ xây dựng giá sàn và tính điểm hòa vốn, doanh thu hòa vốn Từ đó, hiểu được các tác động lên lợi nhuận khi có sự thay đổi về giá hoặc khối lượng sản phẩm

Giá và yếu tố thị trường: giá luôn đi kèm với một thị trường hay một đối tượng khách hàng, một kênh bán hàng và có giá trị trong một khoảng thời gian nhất định Điều này có thể được lý giải cho câu hỏi vì sao cùng một nhãn hiệu nhưng đôi khi giá sản phẩm ở hai thị trường gần nhau lại có thể rất khác nhau

- Những yếu tố tác động lên việc quyết định giá bao gồm:

+ Mục tiêu của giá

+ Mức độ linh hoạt của giá

+ Luật pháp

+ Cam kết giá cho từng thị trường

+ Tính minh bạch của thị trường

+ Giá trị mà khách hàng cảm nhận về sản phẩm

+ Thông lệ chiết khấu của thị trường của từng kênh bán hàng

+ Tình hình cạnh tranh, giá thị trường

+ Cán cân cung cầu

+ Giá của các sản phẩm khác của doanh nghiệp

Ngoài những yếu tố kể trên, cũng có một số yếu tố khác nữa tác động đến việc ra quyết định định giá sản phẩm Tất cả các yếu tố này tùy vào tình hình và thời điểm thị trường khác nhau có thể tác động ít nhiều đến quyết định giá sản phẩm của doanh nghiệp Trong chính sách giá đối với sản phẩm mới, doanh nghiệp có thể theo đuổi những mục tiêu cơ bản sau đây:

• Để tồn tại (giá cao hơn chi phí)

• Để tối đa hoá lợi nhuận trước mắt

ở mức giữ uy tín cũng như hỗ trợ các hãng buôn hay để tránh sự can thiệp của Chính phủ Tuy nhiên, doanh nghiệp không thể dựa vào ý muốn chủ quan của mình để định giá

- Chính sách giá hớt váng (Skimming) và giá thâm nhập thị trường (Penetration): Khi xác định giá cho một sản phẩm, nhất là sản phẩm mới, doanh nghiệp cần xem xét nên áp dụng chính sách giá hớt váng thị trường (skimming) hay giá thâm nhập thị trường (penetration pricing)

+ Chính sách giá hớt váng thị trường (Market-Skimming Pricing): hớt váng thị trường liên quan đến việc định giá cao so với giá thị trường Chính sách này đặc biệt thích hợp với các sản phẩm mới vì:

Trang 19

 Trong giai đoạn đầu của chu kỳ sống của một sản phẩm, giá cả không phải là yếu

tố quan trọng nhất;

+ Chính sách giá thâm nhập thị trường: Trong chiến lược này, một mức giá thấp ban đầu sẽ giúp sản phẩm có được thị phần lớn ngay lập tức Tuy nhiên, để áp dụng chính sách này, nên có những điều kiện sau:

theo quy mô lớn;

ngay khi nó xuất hiện trên thị trường;

- Chiết khấu và hoa hồng

+ Chiết khấu:

chuyển hàng hoá

+ Các khoản hoa hồng: đó là việc giảm giá để bồi hoàn lại những dịch vụ khuyến mại mà các đại lý đã thực hiện

Nhìn chung, về chính sách giá, có nhiều yếu tố tác động và các phương pháp định giá khác nhau Mỗi doanh nghiệp, tùy vào mục đích kinh doanh mà sẽ chọn chính sách giá riêng cho công ty Bên cạnh chính sách định giá cũng cần kết hợp các chính sách chiết khấu, giảm giá hợp lý để thu hút khách hàng

1.4.3 Chính sách phân phối

Các kênh phân phối Marketing- mix làm nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp Việc phát triển các chiến lược Marketing- mix thành công trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay là vô cùng khó khăn và phức tạp Chính vì thế, để cạnh tranh thành công không chỉ là cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tốt hơn đối thủ cạnh tranh mà còn cần phải có cách tiếp cận người tiêu dùng tốt hơn Có thế thấy, các kênh phân phối có chức năng là đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng với đúng mức giá mà họ

có thể mua, đúng chủng loại họ cần, đúng thời gian và địa điểm mà họ yêu cầu

Có 3 loại kênh phân phối chính:

- Phân phối đặc quyền:

+ Hạn chế số nhà phân phối trung gian

+ Nhà trung gian không bán hàng của đối thủ cạnh tranh

+ Doanh nghiệp hy vọng khách hàng có đủ kiến thức và đủ khả năng để mua sản phẩm của mình

Trang 20

+ Tăng cường ấn tượng của sản phẩm

+ Chọn địa điểm để bán sản phẩm

- Phân phối có chọn lọc:

Là phương thức được nhiều doanh nghiệp sử dụng nhiều nhất vì không tốn nhiều chi phí để kiểm soát các địa điểm bán hàng

- Phân phối rộng rãi:

Doanh nghiệp lựa chọn nhiều địa điểm bán hàng tạo thuận lợi cho khách hàng tìm kiếm sản phẩm nhưng khả năng kiểm soát hệ thống bán hàng sẽ khó khăn

1.4.4 Chính sách truyền thông

Hoạt động truyền thông giúp khách hàng nắm bắt được thông tin của thị trường, ý muốn của khách hàng, giảm được những chi phí không cần thiết và tránh được các rủi ro trong kinh doanh Việc doanh nghiệp có hoạt động truyền thông tốt sẽ giúp khách hàng biết được những lợi thế của sản phẩm, từ đó có thể dễ dàng tiêu thụ sản phẩm nhanh hơn; đồng thời uy tín của doanh nghiệp cũng được củng cố

Bên cạnh đó, thông qua các kỹ thuật yểm trợ được sử dụng trong truyền thông, doanh nghiệp có thể tác động vào sự thay đổi cơ cấu tiêu dùng và gợi ra những hướng mở hình thành nên những nhu cầu mới ở thị trường

Các phương thức truyền thông bao gồm:

- Khuyến mãi:

Là dạng kích thích tiêu dùng, thường ngắn hạn Hiện nay, các công cụ khuyến mãi rất đa dạng Tùy theo đối tượng, mục tiêu khuyến mãi, các doanh nghiệp lựa chọn các công cụ khác nhau Một số công cụ khuyến mãi thường sử dụng như quà tặng, chiết khấu, bốc thăm trúng thưởng, thưởng trên doanh số, …

- Bán hàng trực tiếp bao gồm:

+ Bán hàng cá nhân:

Là dạng quảng bá, thuyết phục khách hàng thông qua đội ngũ bán hàng của công ty

và khách hàng mục tiêu Bên cạnh đó, đội ngũ bán hàng cũng có thể thuyết phục và giải quyết thắc mắc của khách hàng

- Quan hệ công chúng:

Là các chương trình thiết kế để cổ động hoặc bảo vệ hình ảnh của công ty hoặc các sản phẩm của công ty đối với các giới công chúng của doanh nghiệp

Trang 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX

TẠI CÔNG TY TNHH TMTH PHƯỚC HẢI

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Phước Hải

Hình 2.1 Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Phước Hải

(Nguồn: Fanpage Công ty TNHH TMTH Phước Hải)

Tên công ty: Công ty TNHH TM tổng hợp Phước Hải

Trụ sở chính: Khu công nghiệp Hòa Bình, Phường Lê Lợi, Thành phố Kon Tum, Kon Tum, Việt Nam

Mã số thuế: 6101254121

Ngày đăng kí: 03/01/2019

Công ty TNHH thương mại tổng hợp Phước Hải là một nhà phân phối chính thức của các Tập đoàn trong nước và quốc tế về lĩnh vực hàng tiêu dùng Công ty được thành lập vào ngày 03/01/2019 và chính thức hoạt động ngày 10/04/2019 đến nay Công ty đã nhận được sự tin tưởng của các đối tác lớn như: Công ty TNHH QU C T UNILIVER

VI T N M; Công ty Cổ Phần DI N UNICH RM; Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan, MasanConsumerHoldings; Công ty TNHH SEVEN COLORS…

Trang 22

Hiện tại, Công ty TNHH thương mại tổng hợp Phước Hải đang là nhà phân phối của các nhãn hàng: Unilever, Diana Unicharm, Bia S18, Bánh - kẹo Danisa (Công ty TNHH Thực Phẩm Sun Resouces), Bia Sư Tử Trắng (Tập đoàn Mansan) …

Tháng 10/2019, Công ty TNHH thương mại tổng hợp Phước Hải đã mở văn phòng đại diện tại huyện Ngọc Hồi - Tỉnh Kon Tum để tiện cho viện vận chuyển, mở rộng thị trường trên địa bàn tỉnh Kon Tum

2.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi

a) Sứ mệnh

Sứ mệnh của công ty TNHH TM tổng hợp Phước Hải là tạo ra cuộc sống bền vững

và phát triển sự nghiệp cho toàn thể CBCNV để đem đến dịch vụ hoàn hảo nhất cho khách hàng, đối tác và người tiêu dùng

- Trung thực trong tất cả các hoạt động kinh doanh để đảm bảo lợi ích cho khách hàng, nhân viên, cổ đông, đối tác và uy tín của công ty

- Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp, tôn trọng công ty, tôn trọng đối tác và tôn trọng khách hàng

Công ty TNHH TMTH Phước Hải

Trung thực

Tôn trọng

Trách nhiệm Con người

Trang 23

- Tất cả cán bộ công nhân viên công ty phải hiểu rõ và có trách nhiệm không chỉ với

cá nhân mà còn với cả người khác và xã hội

Nhận xét: Với tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi như đã nêu trên, công ty TNHH

TM tổng hợp Phước Hải đã từng bước khẳng định bản lĩnh của mình Công ty đã đem đến cho khách hàng những dịch vụ, sản phẩm tốt nhất và đáp ứng kịp thời nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng Không chỉ vậy, công ty còn thể hiện rõ giá trị cốt lõi của mình thông qua việc đảm bảo chất lượng hàng hóa, chú trọng đào tạo nhân viên định kỳ, tôn trọng và giải đáp các ý kiến phản hồi của khách hàng, … Từ đó, công ty TNHH TM tổng hợp Phước Hải đã dần khẳng định vị thế, uy tín, thương hiệu trên thị trường địa bàn tỉnh Kon Tum

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH TMTH Phước Hải

Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH TMTH Phước Hải:

Trang 24

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH TM tổng hợp Phước Hải

(Nguồn: Phòng kế toán- Nhân sự)

Nhận xét: Nhìn chung, cơ cấu tổ chức của công ty TNHH TM tổng hợp Phước Hải

khá rõ ràng, đáp ứng được nhu cầu kinh doanh Các phòng ban của công ty sự kết hợp liên kết mật thiết với nhau và phụ thuộc lẫn nhau Tại mỗi phòng ban được chia rõ các chức vụ Có thể thấy rằng, qua sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH TM tổng hợp Phước Hải cho ta một cái nhìn cụ thể, biết được các bộ phận, phòng ban của công ty Ngoài ra, công ty còn chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ đầy năng lực và phẩm chất đạo đức nhằm tăng cường công tác quản lý kinh doanh của công ty ngày càng hoàn thiện hơn

Trang 25

b) Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận:

Dựa vào sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH TM tổng hợp Phước Hải, ta có các chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận như sau:

 Hội đồng thành viên:

Những người có quyết định quan trọng với các công việc điều hành và quản lý công

ty dựa theo điều lệ đã được đề ra khi thành lập công ty Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Nhiệm vụ của hội đồng thành viên là:

và phương thức huy động vốn

việc bổ nhiệm, bãi miễn, cách chức ký và chấm dứt hợp đồng với các chức vụ quản lý công ty như giám đốc, tổng giám đốc, kế toán trưởng… dựa theo điều lệ của công ty

tổng giá trị tài sản của công ty hoặc theo tỷ lệ đã quy định tài điều lệ của công ty

và các chức vụ quản lý công ty theo vốn điều lệ công ty

 Phòng kinh doanh:

Đây là bộ phận trực tiếp tạo ra doanh thu cho công ty, là bộ phận tham mưu, giúp việc cho ban giám đốc về công tác bán các sản phẩm và dịch vụ của công ty, công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm, phát triển thị trường; công tác xây dựng và phát triển mối quan hệ khách hàng

Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao Có chức năng tìm kiếm thị trường, mua hàng vận chuyển hàng hóa đi bán, kiểm tra, đảm bảo chất lượng hàng hóa cho khách hàng, xây dựng và phát triển mối quan hệ với khách hàng Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về các hoạt động trong nhiệm vụ và thẩm quyền được giao

Trang 26

Phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm xây dựng các quy trình, quy định thuộc lĩnh vực của phòng

Bên cạnh đó, bộ phận còn thực hiện công tác xuất nhập hàng hóa và bán hàng cho khách Đồng thời cũng là phòng ban có sự tiếp xúc trực tiếp, lắng nghe phản hồi, giới thiệu sản phẩm của công ty cho khách hàng

Ngoài ra, phòng Kinh doanh còn có nhiệm vụ thường xuyên tổ chức nghiên cứu, thu thập thông tin thị trường nhằm nắm vững nhu cầu của khách hàng, nắm rõ hơn về hành vi mua hàng của khách, nhằm tạo cơ sở để công ty xây dựng chính sách kinh doanh hiệu quả trong tương lai

Bên cạnh thực hiện công việc chính của bộ phận, phòng Kinh doanh còn thường xuyên phối hợp cùng với phòng kế toán tiến hành kiểm kê hàng hóa

Phòng kế toán có nhiệm vụ hoạch toán các nghiệp vụ phát sinh tại công ty, phối hợp với với các phòng liên quan để lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty Bên cạnh đó, phòng kế toán còn thực hiện và trực tiếp quản lý công tác đầu tư và cho vay, đề xuất với lãnh đạo các biện pháp hiệu quả

Tổ chức ghi chép, tính toán phản ánh trung thực tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng hợp số liệu để phân tích và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo định kỳ cho Ban giám đốc

Bảo quản, lưu trữ hồ sơ, số sách liên quan đến công tác tài chính theo quy định của pháp luật Chịu trách nhiệm quyết toán tài chính theo quy định của Nhà nước Phòng Kế toán có chức năng cung cấp ngân sách, giám sát, kiểm tra ngân sách chi cho các chương trình, hoạt động Marketing

 Nhân sự:

Đây là bộ phận trực tiếp tuyển dụng nhân sự của công ty, có chức năng tổ chức và phối hợp với các đơn vị đơn vị khác phối hợp quản lí và đào tạo nhân sự xây dựng chế độ lương thưởng cho nhân viên

Bộ phận nhân sự có trách nhiệm quản lí việc sử dụng, bảo vệ các tài sản của công

ty, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ cho công ty Là cầu nối giữa ban giám đốc và người lao động

Bên cạnh đó, đây còn là bộ phận thực hiện việc bổ nhiệm và miễn nhiệm nhân sự; tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, sắp xếp và sử dụng hiệu quả nguồn nhân

Trang 27

lực Đồng thời, bộ phận này cũng cung cấp nhân sự cần thiết và duyệt các văn bản có liên quan đến các hoạt động trong chiến lược Marketing theo yêu cầu của phòng Kinh doanh

 Phòng kho vận:

Đây là bộ phận trực tiếp quản lí và chứa hàng hóa của công ty Quản lí, điều hành đội xe vận tải, quản lí đội xe vận chuyển, điều phối vận chuyển tuyến đường giao hàng cho các khách hàng của công ty

Phòng kho vận có trách nhiệm quản lí các tuyến hàng, quá trình nhập hàng hóa về của công ty

Ngoài ra, đây cũng là bộ phận kiểm soát thu hồi nợ, bộ phận này làm nhiệm vụ hàng ngày, được chia ra nhiều nhóm làm nhiệm vụ ở từng thị trường khác nhau, tùy theo sắp xếp cấp trên

Quá trình thu mua, vận chuyển xuất và nhập kho phải đảm bảo đúng tiến độ giao hàng với chi phí thấp

Nhận xét: Nhìn chung, cơ cấu tổ chức theo chức năng của công ty TNHH TMTH

Phước Hải là tương đối gọn nhẹ, các hoạt động của công ty rất linh hoạt và kết nối với nhau một cách chặt chẽ Có thể thấy rằng đây là mô hình cơ cấu tổ chức rất phổ biến được nhiều doanh nghiệp áp dụng hiện nay

Việc phân chia các bộ phận với các chức năng khác nhau sẽ giúp cho việc phát huy tối đa khả năng chuyên môn của từng thành viên, từng bộ phận Ngoài ra, việc phân chia

bộ phận như trên có tác dụng phân bố nguồn lực hợp lý cho từng công việc cụ thể, từ đó

có thể tiết kiệm nguồn lực, hạ thấp chi phí nhân công, hạ giá thành sản phẩm Mặt khác, giúp nhân viên xác định rõ trách nhiệm và cách thức thể hiện vai trò của mình theo quy chế của bản mô tả công việc, sơ đồ tổ chức và hệ thống phân cấp quyền hạn trong tổ chức Không chỉ vậy, nhân viên còn hiểu rõ những kỳ vọng của tổ chức đối với họ thông qua các quy tắc, quy trình làm việc Ngoài ra, cơ cấu tổ chức còn góp phần xác định quy chế thu thập, xử lý thông tin để ra quyết định và giải quyết các vấn đề của tổ chức

Phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm trong việc xây dựng các chiến lược Marketing cho công ty Bên cạnh đó, các phòng ban khác có nhiệm vụ hỗ trợ, phối hợp với phòng Kinh doanh trong việc cung cấp nhân sự, ngân sách… Để chiến lược Marketing được thực hiện một cách thành công nhất

2.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TMTH Phước Hải

a) Lĩnh vực kinh doanh

Hiện tại, công ty TNHH TM tổng hợp Phước Hải đang hoạt động kinh doanh các lĩnh vực và ngành nghề như sau:

˗ G4632 Bán buôn thực phẩm (Ngành chính)

˗ G4721 Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh

˗ G4722 Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh

˗ G4711 Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng

˗ I5510 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

Trang 28

˗ G4633 Bán buôn đồ uống

˗ G4634 Bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào

˗ G4649.Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

˗ L6810 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

˗ N7710 Cho thuê xe động cơ

˗ H4933 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

˗ G4719 Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp

Các loại hàng hóa của công ty TNHH TMTH Phước Hải (Phụ lục)

b) Cơ sở vật chất

(có thể được mở

Công ty TNHH TMTH Phước Hải hiện tại có số lượng xe tải là 8 xe tải (trong đó 6

Có thể thấy rằng từ khi thành lập đến nay, công ty TNHH TMTH Phước Hải đã có những cơ sở và địa điểm cụ thể như sau:

Bảng 2.1: Các địa chỉ của công ty TNHH TMTH Phước Hải, Kon Tum

Phước Hải

Khu công nghiệp Hòa Bình, TP KonTum

Ngọc Hồi, TP KonTum, Việt Nam

(Nguồn: Phòng Kế toán- Nhân sự)

Nhận xét: Qua bảng trên, có thể thấy rằng, công ty TNHH TMTH Phước Hải hiện

nay đã có văn phòng đại diện và kho hàng tại địa chỉ 45 Hoàng Thị Loan, huyện Ngọc Hồi, thành phố Kon Tum Điều này chứng tỏ, công ty TNHH TMTH Phước Hải đang mở rộng quy mô và tiếp cận được với nhiều đối tượng khách hàng Ngoài ra việc có thêm văn phòng đại diện giúp cho quá trình vận chuyển hàng hóa được nhanh hơn, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng

c) Các nguồn lực khác:

 Về nguồn nhân lực:

Nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển của công ty nói chung

và các hoạt động Marketing nói riêng Công ty TNHH TMTH Phước Hải từ khi thành lập đến nay đã không ngừng phát triển nhân lực Công ty xem lực lượng lao động là tài sản

Trang 29

quý giá tạo nên sự thành công cho công ty Chính vì vậy, công ty luôn chú trọng đến việc hướng dẫn, đào tạo đội ngũ lao động trở nên năng động sáng tạo và có trách nhiệm trong công việc

Dưới đây là bảng thể hiện cơ cấu lao động của công ty trong năm 2019 - 2020 như sau:

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của công ty TNHH TMTH Phước Hải năm 2019-2020

Ngoài ra, ta còn thấy rằng đội ngũ nhân viên của công ty TNHH TMTH Phước Hải phân loại theo trình độ đại học của năm 2020 cao hơn so với năm 2019, chênh lệch là 25 người Tuy nhiên, số lượng nhân viên được phân loại dựa theo trình độ thì lao động phổ thông còn chiếm phần lớn hơn, năm 2019 trình độ lao động phổ thông chiếm 47% số lượng nhân viên và năm 2020 trình độ lao động phổ thông chiếm 40,3% Điều này chứng

tỏ, công ty TNHH TMTH Phước Hải chưa thực sự thu hút được nguồn nhân lực có tri thức, trình độ chuyên môn Công ty cần đẩy mạnh các công tác tuyển dụng và đào tạo nhân viên

Qua số liệu cơ cấu giới tính lao động của công ty, số lượng lao động nam giới năm

2019 và năm 2020 chiếm phần lớn, cụ thể:

+ Năm 2019, nam giới chiếm 59% trong tổng số cơ cấu giới tính lao động

+ Năm 2020, nam giới chiếm 55,6% trong tổng số cơ cấu giới tính lao động

Trang 30

Điều này hoàn toàn phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty, quá trình vận chuyển hàng hóa, … Có thể thấy, lao động nữ chiếm đa số trong các phòng ban như: Kế toán- Tài chính, Kinh doanh, …Và trong công tác vận chuyển, phân phối hàng hóa đa phần là lao động nam Sở dĩ, đặc thù của ngành thương mại dịch vụ chủ yếu hoạt động ngoài trời, di chuyển xa, cần có sức khỏe nên lao động nam phù hợp hơn Điều này cho thấy, công ty đã nghiên cứu đặc điểm tâm lý, quan điểm của giới tính, đặc điểm công việc, … để từ đó có hướng tuyển dụng tốt hơn

Mặc dù, đội ngũ nhân viên công ty trình độ chưa thực sự cao song chủ yếu là nhân viên trẻ (độ tuổi từ 25 đến 30 chiếm phần lớn) nên làm việc nhiệt tình và nhanh nhẹn, phù hợp với loại hình thức kinh doanh của công ty Là công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ nên rất cần những lao động có tay nghề, kinh nghiệm làm việc lâu dài

để cùng công ty giữ vững vị thế (độ tuổi 25-30) tiếp tục tăng Tuy nhiên, do chủ yếu là nhân viên trẻ nên kinh nghiệm chưa nhiều, còn gặp nhiều khó khăn trong công việc Do

đó, công ty trong thời gian tới cần đào tạo hoặc tuyển thêm nhân viên có kinh nghiệm nhằm giúp cho quá trình kinh doanh của công ty được diễn ra thuận lợi hơn

Trang 31

 Về cơ cấu tài sản:

Bảng 2.3: Phân tích tình hình tài sảncủa công ty TNHH TMTH Phước Hải từ năm 2019 đến 2020

ĐVT: Triệu đồng

Nguồn: Trích Bảng cân đối kế toán

2020 /

Q 1

2020 /

Q 2

2020 /

Q 3 2019

Trang 32

Nhìn chung, tổng tài sản qua các quý của năm 2019 có sự biến động nhỏ, cụ thể ở quý 1 là 17.070 triệu đồng, quý 2 là 15.990 triệu đồng và quý 3 là 17.573 triệu đồng Sở

dĩ có sự biến động này là do tình hình diễn biến phức tạp của dịch Covid-19 Tuy nhiên, năm 2020 vừa qua tổng tài sản của công ty qua các quý có sự tăng trưởng nhẹ, cụ thể quý

1 là 18.325 triệu đồng, quý 2 là 18.915 triệu đồng và quý 3 là 19.170 triệu đồng Có thể thấy rằng, với năm 2020 các doanh nghiệp được nhà nước hỗ trợ đầu tư nên tình hình tài sản cũng tạm ổn hơn so với năm 2019 Trong năm 2019 và 2020 cơ cấu tài sản ngắn hạn luôn chiếm ưu thế hơn so với tài sản dài hạn trên tổng tài sản Cụ thể:

+ Tổng tài sản cố định và đầu tư NH năm 2019 là 33.402 triệu đồng và TS cố định

và đầu tư DH là 17.231 triệu đồng, chênh lệch 16.171 triệu đồng, tỷ lệ 93,8%

+ Tổng tài sản cố định và đầu tư NH năm 2020 là 35.887 triệu đồng và TS cố định

và đầu tư DH là 20.523 triệu đồng, chênh lệch 15.364 triệu đồng, tỷ lệ 74,86%

Đây là một điều hợp lý do đặc thù công ty là công ty thương mại, phân phối, buôn bán nên chiếm phần lớn là các khoản hàng tồn kho và khoản phải thu của khách hàng còn tài sản cố định chỉ chiếm lượng nhỏ trên tổng tài sản

Dựa vào bảng phân tích số liệu trên, có thể thấy rằng tài sản CĐ và đầu tư NH của năm 2019 thấp hơn so với năm 2020, chênh lệch 2.485 triệu đồng Điều này được lý giải qua từng quý của năm 2019 và 2020 cụ thể quý 1 năm 2019 là 11.780 triệu đồng cao hơn quý 1 của năm 2020 là 263 triệu đồng Tỷ lệ giữa quý 1 năm 2020 so với năm 2019 là 97,8% Tuy tài sản CĐ và đầu tư NH của năm 2020 thấp hơn 2019 nhưng các quý sau của 2020 đã có sự chuyển biến tích cực Cụ thể, quý 2 năm 2020 là 12.134 triệu đồng, quý 2 năm 2019 là 10.838 triệu đồng, chênh lệch 1.296 triệu đồng Tài sản CĐ và đầu tư

NH ở quý 3 năm 2020 tăng 13,5% so với quý 3 năm 2019

Đối với tài sản CĐ và đầu tư DH của công ty lại có sự biến động lên xuống giữa các quý trong năm Tuy nhiên, tài sản CĐ và đầu tư DH của năm 2020 cao hơn so với năm

vụ của công ty

Trang 33

 Về cơ cấu nguồn vốn:

Bảng 2.4: Phân tích nguồn vốn của công ty TNHH TMTH Phước Hải từ năm 2019 đến 2020

ĐVT: Triệu đồng CHỈ TIÊU

2020 /

Q 1

2020 /

Q 2

2020 /

Q 3 2019

Trang 34

Nhìn chung, tổng nguồn vốn của công ty TNHH TMTH Phước Hải từ năm 2019-

2020 có sự tăng trưởng, từ 50.633 triệu đồng lên 56.410 triệu đồng, tăng 5.777 triệu đồng Cụ thể, tổng nguồn vốn của quý 1 năm 2020 cao hơn quý 1 năm 2019 là 1.255 triệu đồng, quý 2 năm 2020 tăng 18,3% so với quý 2 năm 2019 và tăng 9,1%vào quý 3 năm

2020 Sở dĩ có sự tăng trưởng trên là do sự gia tăng của nợ phải trả, chủ yếu các khoản vay ngắn hạn, khách hàng ứng tiền trước Dựa vào bảng phân tích nguồn vốn trên, ta nhận thấy vốn chủ hữu chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn

Tuy nhiên, tổng nguồn vốn của từng quý từ năm 2019-2020 lại có sự biến động Cụ thể như sau:

+ Tổng nguồn vốn từng quý năm 2019 lần lượt là: 17.070 triệu đồng, 15.990 triệu đồng và 17.573 triệu đồng Có thể thấy, năm 2019 có sự giảm nhẹ giữa quý 1 và quý 2, chênh lệch nhau là 1.080 triệu đồng Sở dĩ, có sự chênh lệch giữa quý 1 và quý 2 năm

2019 là do giảm đi 1.374 triệu đồng về vốn chủ sở hữu, chủ yếu là do sự thay đổi của lợi nhuận chưa phân phối của quý 2 thấp hơn quý 1 Tuy nhiên, đến quý 3 năm 2019 lại có

sự tăng trưởng tích cực cao hơn quý 2 và quý 1 lần lượt là 1.583 triệu đồng và 503 triệu đồng

+ Tổng nguồn vốn năm 2020 của từng quý có sự tăng trưởng tích cực, cụ thể: quý 1

là 18.325 triệu đồng, quý 2 là 18.915 triệu đồng và quý 3 là 19.170 triệu đồng., chênh lệch giữa quý 1 và quý 3 là 845 triệu đồng Mặc dù, tổng nguồn vốn của từng quý năm

2020 có sự tăng trưởng nhưng vốn chủ sở hữu của các quý này lại có xu hướng giảm Sở

dĩ, vốn chủ hữu của các quý năm 2020 giảm là do chủ yếu lợi nhuận chưa phân phối giảm dần

Nhận xét:

Tài sản và nguồn vốn là hai yếu tố thể hiện năng lực kinh doanh, tiềm lực tài chính của công ty Nhìn chung, tài sản và tổng nguồn vốn của công ty đang có xu hướng tăng Tuy tài sản và nguồn vốn của công ty còn chưa lớn nhưng việc gia tăng mạnh qua các năm là dấu hiệu đáng mừng đối với công ty trong thời buổi kinh tế còn khó khăn như hiện nay Có thế thấy, nguồn vốn của công ty TNHH TMTH Phước Hải còn nhỏ, tiềm lực tài chính chưa đủ mạnh Do vậy, cần chú trọng đầu tư tài chính cũng như kinh phí cho các hoạt động Marketing quảng bá thương hiệu, sản phẩm Việc tăng tài sản và nguồn vốn trong năm 2020 giúp công ty có điều kiện để phát triển hoạt động kinh doanh, đẩy mạnh các chương trình Marketing với quy mô lớn, sâu rộng hơn vào những năm tới

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING- MIX TẠI CÔNG

TY TNTH TMTH PHƯỚC HẢI

2.2.1 Phân tích môi trường Marketing ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TMTH Phước Hải

a) Môi trường vĩ mô

Đối với môi trường vĩ mô, em nhận thấy các môi trường sau không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TMTH Phước Hải gồm: môi trường

tự nhiên, môi trường công nghệ Do đó, em tập trung nghiên cứu các môi trường còn lại

Ngày đăng: 24/08/2021, 14:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nhóm biên soạn: PGS-TS Lê Thế Giới, TS. Nguyễn Xuân Lãn, ThS. Võ Quang Trí, ThS. Đinh Thị Lệ Trâm, ThS. Phạm Ngọc Ái, Quản trị Marketing Định hướng giá trị, Nhà xuất bản lao động Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing Định hướng giá trị
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động Hà Nội
[2] GS.TS Trần Minh Đạo (2013), Giáo trình Marketing căn bản, Nhà xuất bản Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing căn bản
Tác giả: GS.TS Trần Minh Đạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2013
[3] Philip Kotler, Giáo trình Marketing căn bản, Nhà xuất bản Giao thông vận tải. Tài liệu Tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing căn bản
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải. Tài liệu Tiếng anh
[4] Phillip Kotle, Swee Moon Ang, Sieww Meng Leong, Chin Tiong Tan, Marketing Management An Asian Perspective, Publishing house Pearson, 3rd edition (Mach 22th 3, 2004).Trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing Management An Asian Perspective
[5] Cục thống kê tỉnh Kon Tum. (http://thongkekontum.gov.vn/) Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Những sản phẩm hữu hình là những sản phẩm mang tính chất về vật lí như chất lượng sản phẩm, hình dáng thiết kế, đặc tính, bao bì và nhãn hiệu - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix tại công ty TNHH TMTH phước hải
h ững sản phẩm hữu hình là những sản phẩm mang tính chất về vật lí như chất lượng sản phẩm, hình dáng thiết kế, đặc tính, bao bì và nhãn hiệu (Trang 10)
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thƣơng Mại Tổng Hợp Phƣớc Hải  - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix tại công ty TNHH TMTH phước hải
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thƣơng Mại Tổng Hợp Phƣớc Hải (Trang 21)
Dưới đây là bảng thể hiện cơ cấu lao động của công ty trong năm 2019-2020 như sau:  - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix tại công ty TNHH TMTH phước hải
i đây là bảng thể hiện cơ cấu lao động của công ty trong năm 2019-2020 như sau: (Trang 29)
Bảng 2.3: Phân tích tình hình tài sản của công ty TNHH TMTH Phƣớc Hải từ năm 2019 đến 2020 - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix tại công ty TNHH TMTH phước hải
Bảng 2.3 Phân tích tình hình tài sản của công ty TNHH TMTH Phƣớc Hải từ năm 2019 đến 2020 (Trang 31)
Nguồn: Trích Bảng cân đối kế toán - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix tại công ty TNHH TMTH phước hải
gu ồn: Trích Bảng cân đối kế toán (Trang 31)
Bảng 2.4: Phân tích nguồn vốn của công ty TNHH TMTH Phƣớc Hải từ năm 2019 đến 2020 - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix tại công ty TNHH TMTH phước hải
Bảng 2.4 Phân tích nguồn vốn của công ty TNHH TMTH Phƣớc Hải từ năm 2019 đến 2020 (Trang 33)
Hình 2.2: Logo của một số nhà cung cấp cho công ty TNHH TMTH Phƣớc Hải - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix tại công ty TNHH TMTH phước hải
Hình 2.2 Logo của một số nhà cung cấp cho công ty TNHH TMTH Phƣớc Hải (Trang 38)
Hình 2.3: Nhà kho của công ty TNHH TMTH Phƣớc Hải - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix tại công ty TNHH TMTH phước hải
Hình 2.3 Nhà kho của công ty TNHH TMTH Phƣớc Hải (Trang 40)
Nhận xét: Nhìn chung theo sự phân tích tình hình hoạt động kinh doanh thì bên - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix tại công ty TNHH TMTH phước hải
h ận xét: Nhìn chung theo sự phân tích tình hình hoạt động kinh doanh thì bên (Trang 43)
Hình 2.4: Xe phân phối của công ty TNHH TMTH Phƣớc Hải - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix tại công ty TNHH TMTH phước hải
Hình 2.4 Xe phân phối của công ty TNHH TMTH Phƣớc Hải (Trang 43)
Bảng 2.6: Tỷ lệ chi phí hoạt động vận chuyển - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix tại công ty TNHH TMTH phước hải
Bảng 2.6 Tỷ lệ chi phí hoạt động vận chuyển (Trang 44)
Bảng 2.7: Chi phi cho công tác truyền thông cổ động năm 2019-2020 - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix tại công ty TNHH TMTH phước hải
Bảng 2.7 Chi phi cho công tác truyền thông cổ động năm 2019-2020 (Trang 46)
Hình 2.5 Tặng quà chúc mừng khách hàng của công ty vào dịp tết năm 2020 - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix tại công ty TNHH TMTH phước hải
Hình 2.5 Tặng quà chúc mừng khách hàng của công ty vào dịp tết năm 2020 (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w