liên quan đến công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ được thu thập từ phòng kế toán công ty Dữ liệu sơ cấp: Thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp, theo dõi ghi chép số
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
NGUYỄN THỊ ÁI HIỀN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
BẢO NGUYÊN
Kon tum, Tháng 05 năm 2021
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
BẢO NGUYÊN
Kon tum – Tháng 05 Năm 2021
Trang 3MỤC LỤC
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ 3
Khái niệm, đặc điểm về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, dự phòng giảm giá
hàng tồn kho 3
Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 4
1.2 PHÂN LOẠI NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ 5
Phân loại nguyên vật liệu 5
Phân loại công cụ dụng cụ 6
1.3 NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ 6
Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 6
Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và dự phòng giảm giá HTK 7
1.4 TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN PHẦN HÀNH NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ 9
Tổ chức thu thập thông tin ban đầu 9
Tổ chức hệ thống hóa thông tin kế toán 10
Tổ chức cung cấp thông tin 19
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 20
2.1.1 Thông tin chung về công ty 20
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 20
2.1.3 Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của công ty 21
2.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kế toán của Công ty 22
2.1.5 Chế độ, chính sách, hình thức kế toán áp dụng tại công ty 24
2.1.6 Thực trạng nguồn lực tại công ty 25
Trang 42.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL VÀ CCDC TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BẢO NGUYÊN 33
2.2.1 Đặc điểm nguồn vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty 33 2.2.2 Phương pháp quản lý của công ty 34 2.2.3 Kế toán chi tiết NVL - CCDC tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tư Vấn Đầu
Tư Và Xây Dựng Bảo Nguyên 36 2.2.4 Kế toán tổng hợp NVL - CCDC tại công ty (Biểu mẫu 2.11) 48
3.1 ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BẢO NGUYÊN 49
3.1.1 Ưu điểm 49 3.1.2 Nhược điểm 49
3.2 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL- CCDC TẠI CÔNG TY 50
3.2.1 Về quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 50 3.2.2 Tiến hành phân tích tình hình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ tại công ty 50 3.2.3 Về sổ sách kế toán 51 3.2.4 Về hạch toán kế toán 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 6DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bảng 1 1: Phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ: 12
Bảng 2 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 2 năm: 25
Bảng 2 2: Tình hình tài sản tại Công ty 26
Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn của công ty qua 2 năm 27
Bảng 2.4: Danh sách thiết bị, máy móc, CCDC, TSCĐ tại Công Ty 28
Bảng 2.5: Đặc điểm nguồn nhân sự tại công ty qua 3 năm 2018 – 2019 – 2020 (Nguồn: Phòng Kế Toán công ty) 30
Bảng 2 6: Danh mục nguyên vật liệu 33
Bảng 2 7: Danh mục công cụ dụng cụ 34
Bảng 2 8: Danh sách mã kho, tên kho, TK CP kho công ty 34
Bảng 2 9: Thủ tục nhập kho NVL và công cụ dụng cụ 36
Bảng 2 10: Thủ tục xuất kho NVL và công cụ dụng cụ 42
Sơ đồ 1 1: Sơ đồ hạch toán kế toán nguyên vật vật liệu 14
Sơ đồ 1 2: Sơ đồ hạch toán kế toán công cụ dụng cụ 15
Sơ đồ 1 3: Sơ đồ hạch toán kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 16
Sơ đồ 1 4: Kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp thẻ song song 17
Sơ đồ 1 5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 19
Trang 7DANH MỤC BẢNG HÌNH ẢNH VÀ BIỂU MẪU
Hình 2 1: Hình ảnh minh họa nghiệp vụ 1 bước 1 trên Phần mềm MiSa…… 37
Hình 2 2: Hình ảnh minh họa nghiệp vụ 1 bước 2 trên Phần mềm MiSa…… 38
Hình 2 3: Hình ảnh minh họa nghiệp vụ 1 bước 3 trên Phần mềm MiSa…… 38
Hình 2 4: Hình ảnh minh họa nghiệp vụ 2 trên Phần mềm MiSa ……… 39
Hình 2 5: Minh họa nhập liệu nghiệp vụ 3 trên phần mềm Misa………40
Hình 2 6: Minh họa nhập liệu nghiệp vụ 4 trên phần mềm Misa ……… 41
Hình 2 7: Minh họa nhập liệu nghiệp vụ 5 trên phần mềm Misa ……… 42
Hình 2 8: Minh họa nhập liệu nghiệp vụ 6 trên phần mềm Misa ……… 43
Hình 2 9: Minh họa nghiệp vụ 7 trên phần mềm Misa………44
Hình 2 10: Minh họa nghiệp vụ 8 trên phần mềm Misa……….44
Hình 2 11: Minh họa nghiệp vụ 8 trên phần mềm Misa……….45
Biểu mẫu 2 1:Bộ chứng từ gồm: Hóa đơn GTGT số 0000011, phiếu chi, chứng từ kế toán 50
Biểu mẫu 2 2: Bộ chứng từ kèm theo:Bảng kê mua hàng mua hàng hóa, hóa đơn GTGT số 0000088, Biên bản kiểm kê hàng hóa, phiếu nhập kho, phiếu chi, chứng từ kế toán 53
Biểu mẫu 2 3: Bộ chứng từ kèm theo: hóa đơn GTGT số 0000094, Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa, phiếu nhập kho, phiếu chi, chứng từ kế toán 59
Biểu mẫu 2 4: hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu chi, chứng từ kế toán 69
Biểu mẫu 2 5: Phiếu yêu cầu vật tư, phiếu xuất kho 72
Biểu mẫu 2 6: Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu xuất kho 74
Biểu mẫu 2 7: Phiếu xuất kho 76
Biểu mẫu 2 8: phiếu yêu cầu vật tư, phiếu xuất kho 77
Biểu mẫu 2 9: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ 79
Biểu mẫu 2 10: Sổ chi tiết vật tư hàng hóa 83
Biểu mẫu 2 11: Sổ cái TK 152, 153, sổ nhật ký chung 85
Trang 81 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất, nó cấu thành nên sản phẩm và là nhân tốt ảnh hưởng quyết định đến doanh thu và chi phí của doanh nghiệp nếu ta sử dụng chúng một cách có hiệu quả Quản
lý nguyên vật liệu còn có thể giúp công ty hoàn thành tốt các hoạt động xây dựng và quá trình thi công, sản xuất làm ra đúng tiêu chuẩn chất lượng và yêu cầu của chủ đầu tư, từ
đó góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh so với các công ty cùng ngành Nếu muốn đạt được kết quả trên yếu tố nguyên vật liệu thôi chưa đủ mà cần phải có công cụ dụng cụ, vì
nó tham gia vào quá trình tạo ra các sản phẩm, công trình Nếu công cụ dụng cụ được sử dụng đầy đủ, đảm bảo chất lượng cho quá trình sản xuất, thi công thì sẽ đảm bảo đúng tiến
độ và yêu cầu cả nhà đầu tư, quản lý Vì vậy nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất, thi công, xây dựng Các doanh nghiệp buộc phải quan tâm đến việc quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để đảm bảo chất lượng, tiết kiệm được chi phí, gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Nhận thức được vai trò quan trọng của kế toán một cách rõ ràng, đặc biệt là kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong quá trình quản lý chi phí và doanh thu của doanh nghiệp, việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ một cách khoa học hợp lý
có ý nghĩa thực tiễn rất cao trong việc nâng cao chất lượng quản lý và khả năng sử dụng
vật liệu một cách có hiệu quả Vì vậy, em đã chọn đề tài “Kế Toán nguyên vật liệu - công
cụ dụng cụ tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Bảo Nguyên”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Tìm hiểu về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Bảo Nguyên
Đề xuất các giải pháp, những ưu điểm và nhược điểm nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác kế toán nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Bảo Nguyên
Giới hạn nội dung: Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ theo Thông tư
200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính
Về không gian: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Bảo
Nguyên
Về thời gian: Phân tích nguồn nhân lực của công ty sử dụng số liệu của 3 năm
(2018-2019-2020):
- Phân tích tài chính của công ty sử dụng số liệu 2 năm (Năm 2019- 2020)
- Chứng từ và sổ sách minh họa cho báo cáo sử dụng số liệu năm 2020
Trang 94 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các thông tin cơ sở lý luận, các sổ sách báo cáo tổng hợp
về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ theo thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính; các chứng từ như: đơn đề nghị mua hàng, hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm hàng hóa liên quan đến công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ được thu thập từ phòng kế toán công ty
Dữ liệu sơ cấp: Thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp, theo dõi ghi chép số
liệu, quy trình mua hàng, xuất kho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ra công trường, các chứng từ sổ sách liên quan khi hoạch toán theo dõi, phản ánh các thông tin từ bộ phận phòng kế toán của công ty Đối tượng phỏng vấn là kế toán trưởng, kế toán viên tại công
ty TNHH TVĐT & XD Bảo nguyên Sau khi thu thập được những thông tin, dữ liệu cần thiết, tiến hành ghi chép lại thông tin và tiến hành xử lý các số liệu
Phương pháp phân tích số liệu
Tổ chức công tác kế toán: sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tổng hợp cân đối trong thu thập chứng từ
Phân tích số liệu: với các số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được, tiến hành đi sâu vào phân tích các dữ liệu, từ đó đưa ra những nhận xét chính xác hơn về tình hình hoạt động của công ty dựa trên việc so sánh những dữ liệu Từ đó thấy rõ được thực trạng, các vấn đề được nghiên cứu trong đề tài
5 Kết cấu bố cục của đề tài nghiên cứu
Kết cấu của đề tài nghiên cứu chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ tại Công Ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bảo Nguyên
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu
- công cụ dụng cụ tại Công Ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bảo Nguyên
Trang 10
CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Khái niệm, đặc điểm về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, dự phòng giảm
Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp “Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp” (Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính)
Đặc điểm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu có hình thái biểu hiện ở dạng vật chất như sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo và xây dựng, vải trong doanh nghiệp may mặc…
Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, chế tạo sản phẩm, xây dựng công trình và cung cấp dịch vụ
Chi phí về nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm, xây dựng công trình và giá thành sản phẩm
Giá trị của nguyên vật liệu khi đưa vào sản xuất, chế tạo sản phẩm, xây dựng công trình thường có xu hướng tăng lên khi nguyên vật liệu đó cấu thành nên sản phẩm Khi sử dụng nguyên vật liệu dùng để sản xuất thì nguyên vật liệu đó sẽ tạo thêm những giá trị sử dụng khác
b Khái niệm, đặc điểm về công cụ dụng cụ
Khái niệm
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động tham gia vào một hay nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Trong thời gian sử dụng công cụ dụng cụ cũng bị hao mòn dần về mặt giá trị giống như tài sản cố định, tuy nhiên do thời gian sử dụng ngắn và giá trị thấp chưa
đủ điều kiện để làm tài sản cố định
Theo thông tư 45/2013/TT-BTC về chế độ quản lý và trích khấu hao tài sản cố định; thì đối với những tư liệu lao động có giá trị nhỏ hơn 30.000.000vnđ, không đủ điều kiện trở thành tài sản cố định thì được xếp vào loại công cụ dụng cụ; và có thời gian phân bổ tối
đa không quá 24 tháng
Đặc điểm nguyên vật liệu
Trong quá trình tham gia sản xuất giá trị công cụ dụng cụ được chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh
Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng
Trang 11c Khái niệm, đối tượng về lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Khái niệm
Theo điều 2, Thông tư 48/2019/TT-BTC của Bộ Tài Chính Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Là dự phòng khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn
so với giá trị ghi sổ của hàng tồn kho
Như vậy dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hiểu là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do giá vật tư, thành phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm Ý nghĩa của việc trích lập dự phòng đó là giúp cho doanh nghiệp có nguồn tài chính để bù đắp tổn thấy xảy ra, giúp bảo toàn vốn kinh doanh, đảm bảo việc phản ánh đúng giá trị vật tư hàng hóa tồn kho
Đối tượng về lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Đối tượng lập dự phòng bao gồm nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, hàng mua đang đi đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa kho bảo thuế, thành phẩm (sau đây gọi tắt là hàng tồn kho) mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiện sau (Theo điều 4, Thông tư 48/2019/TT-BTC của Bộ Tài Chính):
- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng chứng hợp lý khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho
- Là hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm
Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Ở khâu thu mua: phải quản lý việc thực hiện kế hoạch thu mua về số lượng, chất
lượng, quy cách, phẩm chất, chủng loại, giá mua, chi phí mua của NVL cũng như đảm bảo tiến độ, thời gian đáp ứng kịp thời nhu cầu của SXKD của DN
Ở khâu bảo quản: Doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý, đúng chế độ
bảo quản với từng loại vật liệu, dụng cụ để tránh hư hỏng., thất thoát, hao hụt, mất phẩm chất ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Ở khâu sử dụng: phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm, chấp hành tốt các định mức, dự toán
chi phí nhằm tiết kiệm chi phí vật liệu Góp phần quan trọng để hạ giá thành sản phẩm, tăng thu nhập và tích lũy cho doanh nghiệp Thường xuyên kiểm tra, phân tích tình hình
sử dụng nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, đồng thời so sánh chi phí để theo dõi biến động chi phí xảy ra
Tập trung quản lý chặt chẽ, có hiệu quả vật liệu trong quá trình thu mua dự trữ bảo quản và sử dụng
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán nguyên vật liệu chặt chẽ là công cụ quan trọng để quản lý tình hình thu mua nhập, xuất, bảo quản và sử dụng vật liệu một cách tốt nhất
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, kiểm kê định kỳ nhằm ngăn hặn các hiện tượng tiêu cực như: (Gian lận trên sổ sách, trộm cắp NVL đem bán, sai sót )
Trang 121.2 PHÂN LOẠI NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Phân loại nguyên vật liệu
Để có thể quản lý chặt chẽ và hạch toán chi tiết tới từng loại NVL phục vụ cho kế hoạch quản trị cần thiết phải tiến hành phân loại NVL Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp (Theo điều 25 thông tư Thông tư 200/2014/TT-BTC) NVL được phân loại theo nội dung kinh tế gồm:
a Phân loại theo công dụng của nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá
trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ không đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm Ví dụ: Đối với công ty xây dựng, nguyên vật liệu chính là xi măng, sắt, thép…trong đó, xi măng là thành phẩm hoặc sản phẩm của công ty sản xuất xi măng
Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu
thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói phục vụ cho quá trình lao động
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng
cho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng
cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công
cụ, khí cụ, vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản
Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất,
kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường Nhiên liệu
có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí
Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị,
phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất…Ví dụ: như các loại ốc, đinh, vít, bulong
để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị các loại vỏ, ruột xe khác nhau để thay thế cho các phương tiện vận tải
Phế liệu: là các loại vật liệu bị loại trừ từ quá trình sản xuất, xây dựng (sắt, thép vụn)
Phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ, chúng có thể được sử dụng hoặc bán ra ngoài
b Phân loại theo nguồn gốc của nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu mua ngoài trong xây dựng: xi măng, sắt, thép, ốc vít
Nguyên vật liệu tự chế hoặc thuê gia công chế biến
Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh từ các doanh nghiệp khác hoặc được cấp phát, biếu tặng
Trang 13Vật liệu thuê ngoài gia công là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sản xuất, cũng không phải mua ngoài mà thuê các cơ sở gia công
c Phân loại theo mục đích và nội dung nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh
Nguyên vật liệu dùng cho bộ phận quản lý
Nguyên vật liệu dùng cho mục đích khác
Phân loại công cụ dụng cụ
a Căn cứ theo yêu cầu quản lý
Công cụ, dụng cụ lao động: Dụng cụ gỡ lắp, dụng cụ đồ nghề, dụng cụ quản lý Bao bì luân chuyển
Đồ dùng cho thuê
b Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng
Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh
Công cụ dụng cụ dùng cho quản lý
Công cụ dụng cụ dùng cho các nhu cầu khác
c Căn cứ theo phương pháp phân bổ
Loại phân bổ 1 lần
Loại phân bổ 2 lần
Loại phân bổ nhiều lần
1.3 NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG
CỤ DỤNG CỤ
Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là một trong những yếu tố cấu thành nên hàng tồn kho, do đó kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phải tuân theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho (VAS 02)
Nguyên tắc giá gốc: Theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho 02 – Hàng tồn kho vật
liệu phải được đánh giá theo giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: giá mua, chi phí thu mua, chi phí chế biến và chi phí liên quan trực tiếp phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Nguyên tắc thận trọng: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được đánh giá theo giá
gốc, nhưng trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp kế toán áp dụng trong đánh giá nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ phải đảm bảo tính nhất quán Tức là kế toán đã chọn phương pháp nào thì phải áp dụng phương pháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán
Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi
ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu bao gồm:
Trang 14- Chi phí của kỳ tạo ra doanh thu, đó là các chi phí đã phát sinh thực tế trong kỳ và liên quan đến việc tạo ra doanh thu của kỳ đó
- Chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của
kỳ đó
Quy định hoạch toán phù hợp giữ doanh thu và chi phí nhằm xác định và đánh giá đúng kết quả kinh doanh của từng thời kỳ, kế toán giúp cho các nhà quản trị có những quyết định kinh doanh đúng đắn và có hiệu quả
Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và dự phòng giảm giá HTK
a Trường hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho:
NVL, CCDC mua ngoài
NVL và CCDC tự chế biến nhập kho
Giá gốc NVL và CCDC thuê ngoài gia công, chế biến
Giá gốc NVL và CCDC nhận, biếu tặng nhập kho
Vật liệu, công cụ dụng cụ nhận góp vốn, liên doanh
Vật liệu, công cụ dụng cụ được cấp
Giá thực tế của vật liệu, dụng cụ được cấp = Giá theo biên bản giao nhận
Đối với phế liệu thu hồi từ sản xuất:
Giá thực tế của vật liệu thu hồi = Giá có thể sử dụng hoặc giá có thể bán
Dự phòng hàng tồn kho giảm giá:
Giá Gốc =
Giá mua ghi trên hóa đơn
-
Các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có)
+ Chi phí thu mua +
Các khoản thuế không được hoàn lại (TTĐB, NK)
Giá gốc = Giá thực tế NVL xuất
Các chi phí chế biến phát sinh
Giá Gốc =
Giá thực tế của VL xuất thuê ngoài gia công chế biến
+ Chi phí thuê
ngoài +
Chi phí vận chuyển (nếu có)
Giá gốc = Giá thị trường tại thời điểm nhận
kế toán
-
Giá trị thuần
có thể thực hiện được của hàng tồn kho
Trang 15b Trường hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho:
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính có 3 phương pháp sau:
Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này, doanh nghiệp phải quản lý nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo từng lô hàng Khi xuất lô hàng nào thì lấy giá của lô hàng đó Thường sử dụng phương pháp này trong các doanh nghiệp có ít loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa hoặc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ, sản phẩm, hàng hóa ổn định, có tính tách biệt và nhận diện được
Giá trị hàng xuất trong
Ưu điểm: Phương án này đặt nguyên tắc phù hợp của kế toán lên hàng đầu, chi phí
thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Cả giá trị của hàng xuất kho đem bán và giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó
Nhược điểm: Áp dụng phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết
từng lô hàng nhập xuất Với những doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng, không nhận diện được các mặt hàng theo từng lô hàng thì không áp dụng được phương pháp này
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này, giả thiết rằng số nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lô hàng xuất Do đó nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập kho cuối cùng Trị giá thực tế NVL và
Ưu điểm: Có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy
đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó
Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn
Nhược điểm: Theo phương pháp này doanh thu hiện tại có được tạo ra bởi những giá
trị đã có được từ cách đó rất lâu làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Trong trường hợp doanh nghiệp lớn với số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, nhập xuất phát sinh liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng hạch toán, ghi chép sẽ tăng lên rất nhiều
Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này, giá thực tế của vật liệu, công cụ xuất dùng trong kỳ được tính theo giá đơn vị bình quân của từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đầu kỳ và từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được mua trong kỳ, giá trị trung bình có thể tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
Trang 161.4 TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN PHẦN HÀNH NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Tổ chức thu thập thông tin ban đầu
Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, nhập, xuất, tồn kho NVL, CCDC về số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm cung cấp kịp thời và đầy đủ cho quá trình SXKD
Sử dụng thống nhất, đúng đắn các phương pháp hạch toán, phương pháp tính giá vật
tư
Mở các loại sổ (thẻ) kế toán chi tiết theo từng loại vật liệu theo đúng chế độ, phương pháp và cung cấp thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn kho phục vụ công tác quản lý Tham gia kiểm kê vật tư theo chế độ quy định của nhà nước
Tuân thủ trình tự lập, phê duyệt và luân chuyển chứng từ để phục vụ cho việc ghi sổ
kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
Theo chế độ kế toán ban hành theo theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính các chứng từ kế toán về NVL và CCDC phải được tiến hành đồng thời
ở kho và ở phòng kế toán gồm:
Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT): nhằm xác nhận số lượng nhập kho làm cơ sở thanh
toán tiền hàng, xác định trách nhiệm vật chất đối với các bên liên quan, đồng thời làm căn
cứ để ghi sổ kế toán và thẻ kho Phiếu nhập kho được lập căn cứ vào các chứng từ khác tùy trường hợp cụ thể Trường hợp mua bên ngoài thì bộ chứng từ đính kèm bao gồm: giấy
đề nghị mua hàng, đơn đặt hàng đã được phê duyệt
Phiếu xuất kho (mẫu 02- VT): dùng để theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, công cụ
dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong doanh nghiệp Làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư
Hóa đơn GTGT (mẫu 02 TTT3/001): là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai,
tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu
- Xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu 03 – VT): nhằm
xác định số lượng, qui cách, chất lượng vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa trước khi nhập kho, làm căn cứ để qui trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu 05- VT): nhằm xác
định số lượng, chất lượng và giá trị vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa có ở kho tại thời
Trang 17điểm kiểm kê làm căn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản, xử lý vật tư, công
cụ, sản phẩm, hàng hóa thừa thiếu và ghi sổ kế toán (Ban hành theo theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính)
Bảng kê mua hàng (mẫu 06- VT): Là chứng từ kê khai mua vật tư, công cụ, dụng
cụ, hàng hoá, dịch vụ lặt vặt trên thị trường tự do trong trường hợp người bán thuộc diện không phải lập hoá đơn khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo quy định làm căn cứ lập phiếu nhập kho, thanh toán và hạch toán chi phí vật tư, hàng hoá… lập trong Bảng kê khai này không được khấu trừ thuế GTGT
Bảng phân bổ NVL, CCDC (mẫu 07 - VT): dùng để phản ánh tổng giá trị nguyên
liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho trong tháng theo giá thực tế và giá hạch toán
và phân bổ giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho các đối tượng sử dụng hàng tháng (Ghi Có TK 152, TK 153, Nợ các tài khoản có liên quan)
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: chứng từ kèm theo hàng hóa làm căn cứ
lưu thông trên thị trường khi doanh nghiệp chưa, hoặc các trường hợp không phải xuất hóa đơn, nhằm tránh bị thanh tra quản lý thị trường phạt (Mẫu số: 03XKNB - Phụ lục 5.4 Thông tư 39/2014/TT-BTC)
Doanh nghiệp được chủ động xây dựng thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán tùy vào phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhưng phải đáp ứng được yêu cầu của Luật Kế toán và đảm bảo rõ ràng, minh bạch
Tổ chức hệ thống hóa thông tin kế toán
a Tài khoản sử dụng
Tài khoản 152: Nguyên vật liệu
Phản ánh số liệu có, tình hình tăng giảm các loại nguyên, vật liệu theo giá thực tế của doanh nghiệp
- Giá trị thực tế NVL nhập kho trong kỳ
- Giá trị của NVL thừa khi kiểm kê
- Kết chuyển giá trị thực tế của NVL tồn
kho cuối kỳ
- Giá trị thực tế NVL xuất trong kỳ
- Giá trị thực tế NVL trả lại cho người bán, giảm giá, chiết khấu thương mại
- Giá trị thực tế NVL thiếu khi kiểm kê
- Kết chuyển giá trị thực tế tồn kho đầu
kỳ
Dư Nợ: Giá trị thực tế NVL tồn cuối kỳ
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Không phản ánh vào tài khoản này đối với nguyên vật liệu không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp như nguyên vật liệu nhận giữ hộ, nguyên vật liệu nhận để gia công, nguyên vật liệu nhận từ bên giao ủy thác xuất-nhập khẩu
Trang 18Tài khoản 153 : Công cụ dụng cụ
Tài khoản này phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các loại công cụ dụng
cụ Kế toán chi tiết công cụ, dụng cụ phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ công cụ, dụng cụ Công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê phải được theo dõi về hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiết theo nơi sử dụng, theo đối tượng thuê và người chịu trách nhiệm vật chất Đối với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, quý hiếm phải có thể thức bảo quản đặc biệt
- Giá trị thực tế CCDC nhập kho trong kỳ
- Giá trị của CCDC thừa khi kiểm kê
- Kết chuyển giá trị thực tế của CCDC
tồn kho cuối kỳ
- Giá trị thực tế CCDC xuất trong kỳ
- Giá trị thực tế CCDC trả lại cho người bán, giảm giá, chiết khấu thương mại
- Giá trị thực tế CCDC thiếu khi kiểm kê
- Kết chuyển giá trị thực tế tồn kho đầu
kỳ
Dư Nợ: Giá trị thực tế CCDC tồn kho
cuối kỳ
Tài khoản 2294 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Theo Điều 45 của Thông tư 200/2014, dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Là khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho
Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính theo từng loại vật tư, hàng hóa, sản phẩm tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt
- Hoàn nhập chênh lệch giữa số dự phòng
phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã
phòng của khoản nợ không thể thu hồi
được phải xóa sổ
- Trích lập các khoản dự phòng tổn thất tài sản tại thời điểm lập Báo cáo tài chính
Dư có: Số dự phòng tổn thất tài sản hiện có
cuối kỳ
Trang 19b Hệ thống kế toán hàng tồn kho
Tổ chức kế toán tổng hợp NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính Tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý, vào trình độ nghiệp vụ kế toán viên cũng như quy định của chế độ hiện hành, kế toán viên có thể áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ
Phân biệt kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên với kế toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Bảng 1 1: Phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ:
Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kiểm kê
định kỳ
Khái niệm
Là phương pháp theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL- CCDC trên cơ
sở các chứng từ kế toán
Là phương pháp không sử dụng chứng từ kế toán để phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình tăng, giảm NVL- CCDC trên tài khoản NVL, CCDC
Tài khoản
sử dụng
Mọi tình hình biến động nhập, xuất
và số hiện có của NVL- CCDC đều được phản ánh thường xuyên, liên tục trên TK 151, 152, 153
Sử dụng chứng từ nhập NVL- CCDC phản ánh bên Nợ TK 611- Mua hàng
TK 152, 153 chỉ sử dụng để phản ánh tình hình hiện có của NVL- CCDC đầu và cuối kỳ
Công việc
cuối kỳ
Kế toán đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế NVL- CCDC tồn kho với số liệu tồn trên sổ kế toán
Tiến hành kiểm kê NVL- CCDC, xác định giá NVL- CCDC thực tế tồn cuối kỳ và kết chuyển số dư từ
Giá thực tế xuất = Giá thực tế đầu kỳ + Giá thực tế nhập – Giá thực tế cuối
kỳ
c Hạch toán kế toán NVL, CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên
Vì để đảm bảo cho quá trình tìm hiểu và hoàn thành chuyên đề báo cáo cũng như nằm trong giới hạn của chuyên đề về kế toán NVL và CCDC nên chỉ trình bày hạch toán kế toán NVL, CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên để đảm bảo các yếu tố vừa và
đủ cho chuyên đề
Trang 20Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX): là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán
Cuối kỳ kế toán so sánh giữa số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hóa tồn kho và số liệu vật tư, hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán nếu có sai sót chênh lệch thì phải xử lý kịp thời
Trang 21154
Phế liệu nhập kho
NVL hao hụt trong định mức
Giá trị NVL ứ đọng, không cần dùng khi thanh lý, nhượng bán
NVL xuất bán, NVL dùng để mua lại phần vốn góp
về
133 Thuế GTGT
(Nếu được khấu trừ)
Xuất nguyên vật liệu để dùng cho sản xuất kinh doanh,
TK 411
111, 112 Chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng mua, trả lại hàng mua
Chênh lệch đánh giá lại < giá trị ghi sổ của NVL
154 Xuất NVL thuê ngoài gia công,
chế biến
Sơ đồ 1 1: Sơ đồ hạch toán kế toán nguyên vật vật liệu
Trang 22Sơ đồ 1 2: Sơ đồ hạch toán kế toán công cụ dụng cụ
133
133
Thuế GTGT (Tương ứng)
TK 153 Công Cụ, Dụng Cụ
111, 112, 141
331,151
623, 627, 641,
642, 241 Nhập kho công cụ, dụng cụ mua về
Thuế GTGT (Nếu được khấu
trừ)
Xuất công cụ, dụng cụ để dùng tính ngay một lần vào chi
Công cụ, dụng cụ đã xuất sử dụng không hết nhập lại kho
Nhận lại công cụ, dụng cụ cho
thuê, (giá trị còn lại chưa tính vào
Giá trị công cụ, dụng cụ không cần dùng khi thanh lý, nhượng bán
Công cụ, dụng cụ phát hiện thiếu khi kiểm kê, chờ xử lý
lũy kế
Trang 23d Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Sơ đồ 1 3: Sơ đồ hạch toán kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
e Tổ chức hệ thống hóa thông tin kế toán chi tiết
Theo tổ chức hóa hệ thống thông tin kế toạn chi tiết, có ba phương pháp để hạch toán
kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ là:
- Phương pháp thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư
Nhưng trong giới hạn của chuyên đề về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nên chỉ trình bày phương pháp thẻ song song nằm đảm bảo các yếu tố vừa và đủ cho chuyên
đề
Phương pháp thẻ song song
Đặc điểm của phương pháp thẻ song song là sử dụng các sổ chi tiết để theo dõi thường xuyên, liên tục sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về sốlượng và giá trị
Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhập chứng từ tại kho, kế toán tiến hành việc kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào sổ chi tiết cả về mặt số lượng và giá trị
Trang 24Sơ đồ 1 4: Kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp thẻ song song
Ghi Chú:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ:
Đối chiếu kiểm tra:
Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng phương pháp thẻ song song:
Ưu điểm: phương pháp này đơn giản trong khâu ghi chép, dễ kiểm tra đối chiếu, để
phát hiện sai sót đồng thời cung cấp thông tin xuất và tồn kho của từng NVL, CCDC kịp thời, chính xác
Nhược điểm: ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán ở chỉ tiêu số lượng, làm tăng
khối lượng công việc của kế toán, tốn nhiều công sức và thời gian
Phạm vị áp dụng: thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện công tác kế toán máy và
các doanh nghiệp thực hiện kế toán bằng tay trong điều kiện doanh nghiệp có ít NVL, CCDC, trình độ chuyên môn của kế toán còn hạn chế
Theo phương pháp này, căn cứ vào chứng từ phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, kế toán chủ yếu theo dõi chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán sử dụng sổ chi tiết, còn thủ kho sử dụng thẻ kho
Thẻ kho (mẫu số S12-DN): nhằm theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn, kho từng thứ
nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ở từng kho Làm căn cứ xác định số lượng tồn kho dự trữ vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa và xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho Mỗi thẻ kho dùng cho một thứ vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa cùng nhãn hiệu, quy cách ở cùng một kho
Sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (mẫu số S10-DN): dùng để theo dõi
chi tiết tình hình nhập, xuất và tồn kho cả về số lượng và giá trị của từng thứ nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa ở từng kho làm căn cứ đối chiếu với việc ghi chép của thủ kho
Trang 25f Tổ chức sổ kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính, có các hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, chứng từ ghi sổ, Nhật ký sổ sái, nhật ký chứng từ
Tổ chức ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối tài khoản Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết NVL và CCDC (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL và CCDC) được dùng
để lập Báo cáo tài chính
Về nguyên tắc tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký chung Tuy nhiên, trong trường hợp một hoặc một số đối tượng kế toán có số lượng phát sinh lớn, để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi Sổ Cái, doanh nghiệp có thể
mở các sổ Nhật ký đặc biệt như nhật ký mua hàng để ghi riêng các nghiệp vụ phát sinh về mua NVL và CCDC mà chưa thanh toán
Trang 26Sơ đồ 1 5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Ghi Chú:
Ghi hàng ngày:
Đối chiếu kiểm tra:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (mẫu số S11-DN): dùng để tổng hợp phần giá trị từ các trang sổ, thẻ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, nhằm đối chiếu với số liệu tài khoản 152, 153 trên Sổ Cái hoặc Nhật
Ký Chung
Tổ chức cung cấp thông tin
Để tổng hợp cung cấp thông tin về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, các báo cáo kế toán có thể được lập bao gồm:
Báo cáo về tình hình tồn kho vật tư: quản lý nguyên vật liệu, quản lý kiểm soát hàng tồn kho nhằm đảm bảo cung cấp nguyên liệu, mức tồn kho tối đa phục vụ nhu cầu sản xuất, kiểm tra đối chiếu hàng vật tư thực thế có khớp với sổ sách hay không?
Báo cáo về doanh thu: nhằm tóm tắt về lợi nhuận và chi phí bỏ ra của doanh nghiệp trong một khoản thời gian nhất định (hàng tháng, hàng quý, hàng năm)
Chứng từ kế toán
CHUNG
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
SỔ CÁI TK
152, 153
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối tài khoản BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 27THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG
CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
BẢO NGUYÊN
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
2.1.1 Thông tin chung về công ty
Tên Công ty: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Bảo Nguyên
Tên giao dịch: Công ty TNHH TVĐT & XD Bảo Nguyên
Mã số thuế: 6100277535
Vốn điều lệ: 1.700.00.000 (Một tỷ bảy trăm triệu đồng)
Đại diện pháp luật: (Giám Đốc) Nguyễn Thị Kim Thảo
Địa chỉ công ty hiện tại: Số nhà 165, Đường Bà Triệu, Phường Thắng Lợi, Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum
Số điện thoại giao dịch: 060.855.390 / Số điện thoại di động: 084.808.9999
Email/ Website giao dịch: tuvanbaonguyen@gmail.com
Công ty TNHH tư vấn đầu tư và xây dựng Bảo nguyên được Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Kon tum cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 6100277535 ngày 08 tháng 01năm
2009 thay đổi lần 4 ngày 04 tháng 10 năm 2017
- Mua bán vật liệu và thiết bị lắp đặt trong xây dựng
- Thiết kế, giám sát, thi công công trình xây dựng dân dụng, thủy lợi, cầu đường, trạm điện
- Khai thác cát, đá, sỏi
- Cho thuê máy móc thiết bị trong xây dựng
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
“Chất lượng công trình vụ uy tín” là mục tiêu hàng đầu để Công ty tồn tại và phát triển trong hoạt động kinh doanh của mình
Công ty TNHH tư vấn đầu tư và xây dựng Bảo nguyên là một doanh nghiệp chuyên
về xây dựng công trình Vì thế, phải có một quy trình sản xuất chặt chẽ, cơ cấu tổ chức nhất định và có hệ thống Được biểu hiện như sau:
Sau khi kí hợp đồng tiến hành nhận thầu thi công xây dựng công trình: Điều đầu tiên
đó là phải kiểm tra, khảo sát nơi công trình như thế nào để đưa ra một phương án phù hợp với công trình
Trang 28Tiếp theo là kiểm tra máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và nguồn nhân lực về nơi công trình để chuẩn bị tiến hành thi công Những vật tư nào liên quan hoặc cần dùng cho quá trình thi công thì phải tập trung về kho công trình và tiến hành sản xuất thi công, trong một thời gian nào đó mà kế hoạch đã đưa ra để hoàn thành công trình
Sơ đồ 2 1: Quy trình đấu thầu thi công của công ty
Sau đó người chủ thầu sẽ nghiệm thu toàn bộ công trình và giao cho bên giao thầu đưa vào sử dụng Cuối cùng là khâu quyết toán tài chính Là bên giao thầu tiến hành thanh toán toàn bộ chi phí cho bên nhận thầu
Để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ, công ty luôn chú trọng việc đầu tư trang thiết bị máy móc đầy đủ để phục vụ cho công tác sản xuất Để góp phần nâng cao năng suất và chất lượng trong công tác tư vấn cũng như trong lĩnh vực xây lắp Công ty luôn tự tìm hiểu, sáng tạo các chương trình phần mềm tính toán Hệ thống máy tính được nối mạng Internet, đáp ứng tốt các điều kiện phục vụ cho yêu cầu phát triển sản xuất của công trình
2.1.3 Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của công ty
Mục tiêu:
- Nâng cao hiệu quả tư vấn đầu tư, chất lượng công trình
- Phấn đầu và duy trì trở thành một công ty có vị thế trong nước về ngành xây dựng
và nhanh chóng tạo thế đứng vững chắc trong ngành xây dựng Đáp ứng nhu cầu của khách hàng, phát triển tài năng, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân viên, vì sự thịnh vượng của đất nước
- Chú trọng đầu tư tham gia đấu thầu các lĩnh vực như thi công xây lắp và thi công nội thất, cung cấp vật liệu nội thất cho các khu đô thị và chung cư
Khảo sát kiểm tra hiện trường thi công
Đấu thầu công trình
thành công do chủ đầu
tư mời thầu
Kiểm tra máy móc, thiết bị, NVL và nhân
công
Thi công công trình
Nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng Thanh lý hợp đồng và
quyết toán tài chính
Trang 29- Lãnh đạo công ty luôn nghiên cứu những phương thức mới nhằm nâng cao quá trình thi công, đảm bảo chất lượng cho các công trình
Nhiệm vụ:
- Tổ chức điều hành kế toán sản xuất kinh doanh của đơn vị thực thi tiến độ phân kỳ của kế hoạch Đồng thời, có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các báo cáo tài chính thống kê theo quy định của pháp luật
- Về công tác quản lý kỹ thuật và chất lượng công trình cũng được thực hiện theo đúng quy định của công ty
- Khai thác, sử dụng vốn có hiệu quả đầu tư hoạt động kinh doanh
- Thực hiện các nghĩa vụ nộp các khoản nguồn thu cho ngân sách nhà nước, không ngừng phát triển công ty ngày càng lớn mạnh
2.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kế toán của Công ty
a Đặc điểm bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 2 2: Sơ đồ hoạt động của Công ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng
Trang 30Nhiệm vụ của bộ máy quản lý Công ty là:
Giám đốc: Là người đại diện cho toàn thể công nhân viên trong công ty, là người trực
tiếp điều hành, ký kết hợp đồng và chịu trách nhiệm mọi hoạt động của công ty trước cơ quan pháp luật, các tổ chức có thẩm quyền và là người có quyền quyết định cơ cấu tổ chức của công ty
Phó Giám Đốc: Là người phụ giúp Giám Đốc trong công tác quản lý về mặt vật tư,
đồng thời vạch ra kế hoạch sản xuất kinh doanh cho công ty, và là người trực tiếp theo dõi việc thực hiện kế hoạch kinh doanh, thi công công trình của công ty
Bộ phận tài chính, kế toán: Theo dõi, quan sát các khoản thu chi của công ty, hạch
toán giá thành, hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh Phân tích các hoạt động kinh tế tài chính, tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực tài chính kế toán Đồng thời giám sát việc báo giá của vật tư, có đúng với giá cả của thị trường hay không và lập kế hoạch tài chính, tổ chức phản ánh tình hình sử dụng các nguồn vốn, tài sản cố định, tập hợp chính xác trung thực các chi phí theo các đối tượng, đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Định kỳ lập các báo cáo nội bộ, báo cáo tài chính và báo cáo thuế
Bộ phận kế hoạch – kỹ thuật: Thiết kế bản vẽ thi công các hạn mục công trình để làm
việc với tư vấn giám sát Tư vấn giám sát, quản lý công trình, chỉ đạo và giám sát các đội
về mặt kỹ thuật, đảm bảo thi công đúng quy trình tiến độ và chất lượng theo hợp đồng đã
ký, nghiệm thu từng hạn mục công trình và bàn giao đưa vào sử dụng
Đội xây lắp: Thực hiện công tác xây lắp, thi công theo từng hạn mục công trình theo
sự giám sát và quản lý của Phó giám đốc và đội trưởng đội thi công
Phòng thiết kế công trình: Dựa vào yêu cầu của khách hàng, đối tác và căn cứ vào
hợp đồng đã ký kết giữ công ty và khách hàng thì phòng thiết kế sẽ vẽ bản vẽ, sơ đồ công, báo giá NVL cho khách hàng và từ đó nếu được khách hàng duyệt sẽ tiến hành thi công theo bản vẽ
Phòng giám sát chất lượng công trình: Kỹ sư giám sát thi công có nhiệm vụ giám sát
chặt chẽ quá trình thi công từng hạng mục, thường xuyên kiểm tra các số liệu thống kê địa chất tại địa điểm xây dựng; kịp thời phát hiện sai sót và nhanh chóng đưa ra các giải pháp
xử lý hiệu quả Kiểm tra, nghiệm thu kỹ từng loại vật liệu, máy móc – trang thiết bị được
sử dụng để thi công công trình
Đội xây lắp công trình đường dây đến 22kv, các trạm biến áp, cấp thoát nước: Dựa
vào bản vẽ của công trình và dưới sự chỉ đạo, giám sát của cấp trên thì tiến hành thi công, xây lắp các hạn mục liên quan đến điện như: trạm biến áp
Đội xây lắp các công trình dân dụng, cầu đường: Dựa vào bản vẽ của công trình và
dưới sự chỉ đạo, giám sát của cấp trên thì tiến hành thi công, xây lắp các hạn mục liên quan đến công trình dân dụng như: cấp thoát nước, rào chắn
Trang 31b Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty
Sơ đồ 2 3: Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty
Kế toán trưởng: Là người đứng dầu bộ máy kế toán của công ty, có trách nhiệm và
quyền hạn cao nhất tại phòng kế toán Có nhiệm vụ chỉ đạo công tác kế toán tại công ty và tham mưu giúp Giám Đốc và chịu mọi trách nhiệm trước Giám Đốc về toàn bộ công tác thuộc lĩnh vực thống kê, kế toán, tài chính Tổ chức luân chuyển chứng từ, thiết kế mẫu sỗ
kế toán sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý, giám sát hoạt động, ký duyệt soạn thảo hợp đồng mua bán, lập kế hoạch vay vốn và kế hoạch chi tiền mặt tiền lương, lập các báo cáp thuế Cuối mỗi tháng mỗi quý, kế toán trưởng tính doanh thu và chi phí, kê khai thuế và nộp thuế theo quy định của Nhà nước
Kế toán công trình – vật tư – thiết bị: Theo dõi tình hình Nhập - Xuất - Tồn vật tư
hằng ngày, hạch toán việc nhập kho hàng hóa, vật tư Lập phiếu nhập kho, xuất kho, tính giá vật tư dùng cho công trình xây dựng Cuối tháng lên bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn nguyên vật liệu, lập báo cáo lượng vật tư tồn lên Giám Đốc, đối chiếu sổ chi tiết vật tư hàng hóa với sổ cái, nhật ký chung Ngoài ra, kế toán công trình - vật tư - thiết bị còn tham gia vào công tác kiểm kê vật liệu, công cụ, dụng cụ định kỳ
Thủ quỹ kiêm kế toán tiền mặt: Theo dõi, quản lý tiền mặt tại công ty và tình hình
thu chi tiền mặt vào sổ quỹ, báo cáo thu chi hàng ngày cho kế toán trưởng Đồng thời là người liên hệ, giao nhận và lưu trữ chứng từ, tín phiếu có giá trị theo lệnh của kế toán trưởng và giám đốc Công ty
2.1.5 Chế độ, chính sách, hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Chế độ kế toán: Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch
Kỳ kế toán: theo năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng (VNĐ)
Phương pháp kê khai và tính thuế giá trị gia tăng: Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Kê khai và nộp thuế theo quý
Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng (Theo thông tư 45/2013/TT-BTC)
Kế toán trưởng - Kế toán công nợ
Kế toán công trình –
vật tư – thiết bị
Thủ quỹ kiêm
kế toán tiền mặt
Trang 32Hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Tính giá xuất kho: Theo phương pháp nhập trước xuất trước
Phương pháp các khoản dự phòng: Theo quy định của Nhà nước
Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký chung
Phần mềm kế toán sử dụng: Phần mềm MiSa.SME.NET năm 2017
2.1.6 Thực trạng nguồn lực tại công ty
a Tài chính
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019-2020
Bảng 2 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 2 năm:
Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ 4.920.014.834 7.026.537.494 2.106.522.660 Giá vốn hàng bán 3.449.487.265 4.777.575.996 1.328.088.731 Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ 1.470.527.569 2.248.961.498 778.433.929 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
cụ thể năm 2020 là 2.248.961.498 đồng tăng 778.433.929 đồng so với năm 2019 Do tốc
độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của giá vốn điều này cho thấy tình hình kinh doanh của công ty rất có hiệu quả, có thể là nhờ vào bộ phận quản lý và điều hành của công
ty rất chặt chẽ, có khoa học, biết phân bổ nhân công cũng như quản lý nghiêm ngặt công trình và nhất là về chất lượng
Chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2019 là 471.882.166 đồng nhưng tăng 278.661.789 đồng năm 2020 là 750.543.952 đồng Nhìn chung công ty có quy
mô kinh doanh rộng lớn có những hướng đi đúng đắn và thích hợp với nhu cầu thị trường,
vì vậy doanh thu đã đạt tỷ lệ cao so với năm trước Nhìn chung tổng doanh thu của công
ty qua 2 năm tăng lên nhanh chóng là do công ty đã có nhiều cố gắng trong việc ký kết hợp đồng xây dựng và hoàn thành nhiều hạng mục, công trình bàn giao cho khách hàng
Trang 33Tình hình tài sản, nguồn vốn tại Công ty
Tài sản luôn là yếu tố quan trọng tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quy mô của tài sản thể hiện khả năng tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp
Nguồn vốn kinh doanh là số vốn mà doanh nghiệp có để đảm bảo toàn bộ nhu cầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả
Qua bảng tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty trong 2 năm có nhiều biến động,
cụ thể:
Bảng 2 2: Tình hình tài sản tại Công ty
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Các khoản phải thu ngắn hạn: Chỉ tiêu này tăng qua 2 năm, cụ thể năm 2019 là 2.035.001.361 đồng chiếm 16,7% trong tổng TS Sang năm 2020 là 3.835.461.436 đồng tăng 1.800.460.075 đồng so với năm 2019 và chiếm 30% trong tổng TSNH Điều này cho thấy công ty đã cho một số đối tác, nhà thầu trả chậm số tiền của từng giai đoạn thi công
vì họ là các đối tác lâu năm, cũng có thể có các doanh nghiệp là chủ nợ của công ty nên khi hoàn thành công trình thi công bên chủ nợ sẽ thanh toán cả nợ lẫn giá trị hợp đồng
tương đương tiền 6.793.901.475 55,8% 6.063.852.719 47% (730.048.756) (8,5%)
2 Các khoản phải thu
Trang 34Điều đó có nghĩa công ty đang bị đối tác của mình chiếm dụng vốn, làm tăng chi phí các khoản phải thu, có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi
Hàng tồn kho: Hàng tồn kho của công ty chủ yếu là các NVL như: sắt, thép, xi măng hàng tồn kho có xu hướng tăng qua 2 năm, cụ thể năm 2020 là 2.443.054.026 đồng giảm 395.465.182 đồng so với năm 2019, ta thấy được công ty có nhiều công trình xây dựng nhưng công ty nhập kho vừa đủ nguyên vật liệu, không ứ đọng hàng tồn kho, và chi phí quản lý cũng như chi phí lưu kho cũng ít đi
Tài sản ngắn hạn khác: Chỉ tiêu này chủ yếu tăng qua 2 năm, cụ thể năm 2020 là 48.436.880 đồng tăng 5.282.997 đồng so với năm 2019 tương ứng với tăng 0.02%, tỷ lệ tăng không đáng kể
Tài sản cố định hữu hình: Chỉ tiêu này bao gồm nhà xưởng, văn phòng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải Năm 2020 chỉ tiêu này có giá trị là 429.348.383 đồng giảm 31.449.996 đồng so với năm 2019 Nguyên nhân là do việc thanh lý các thiết bị máy móc lỗi thời Trong năm công ty cần đầu tư cho các thiết bị, máy móc phục vụ cho việc thi công xây dựng
Về nguồn vốn:
Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn của công ty qua 2 năm
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Về nguồn vốn
Chỉ tiêu nợ ngắn hạn: Năm 2019 là 7.922.292.587 đồng nhưng đến năm 2020 chỉ tiêu này tăng 579.168.923 đồng là 8.501.479.510 đồng tương ứng với tăng 1% Việc phải trả người bán tăng cho thấy công ty chiếm dụng vốn từ đối tác, người bán cao
Vốn chủ sở hữu: Của hai năm có sự tăng nhẹ Cụ thể năm 2019 là 4.249.081.719 đồng nhưng đến năm 2020 tăng lên 69.592.215 đồng là 4.318.673.934 đồng thấy được trong hai năm công ty có các khoản đầu tư nhỏ, đồng thời vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cao và lợi nhuận chưa phân phối và quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp cũng cao Cho thấy khả năng độc lập tài chính của doanh nghiệp cao
Giá trị Tỷ lệ
(%) Giá trị
Tỷ lệ (%) Giá trị
Tỷ lệ (%)
Trang 35b Cơ sở vật chất
Bảng 2.4: Danh sách thiết bị, máy móc, CCDC, TSCĐ tại Công Ty
Stt Tên máy móc thiết bị Nước sản
xuất Số lượng
Năm sản xuất
Thuộc sở hữu
Trang 36a Nhân lực (Đơn vị: Người)
Biểu đồ 2 1: Biểu đồ số lượng lao động qua 3 năm (2018-2019 -2020)
Nhận xét:
Tình hình lao động tại công ty TNHH tư vấn đầu tư và xây dựng Bảo Nguyên có sự thay đổi qua các năm Năm 2019 tăng 11 lao động so với năm 2018 vì công ty mở rộng việc phát triển, xây dựng các công trình nên phải cần bổ sung về mặt nhân sự cho phòng
kỹ thuật cũng như đội ngũ công nhân Nhưng sang năm 2020 lại giảm đi 5 lao động so với năm 2019, điều này cho thấy công ty đang chọn lọc nhân sự có tay nghề cao trong việc đấu thầu, vẽ hồ sơ công trình và đội ngũ công nhân lành nghề Như vậy tuy số lượng nhân lực (bao gồm công nhân thời vụ) thay đổi qua các năm nhưng công ty vẫn hoạt động hiệu quả, xây dựng các công trình, các biển báo, trạm phát điện đạt chất lượng
Trang 37Bảng 2.5: Đặc điểm nguồn nhân sự tại công ty qua 3 năm 2018 – 2019 – 2020
(Nguồn: Phòng Kế Toán công ty)
Chỉ tiêu
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Trang 38người chiếm 76%, lao động nữ là 48 người chiếm 24% trong tổng số lao động năm 2020
Có thể thấy số lượng nhân viên nam chiếm phần lớn hơn trong cơ cấu nhân sự của công ty
vì công ty hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, thi công và xây dựng công trình nên đòi hỏi nhân sự phải đảm bảo yếu tố sức khỏe, nhanh nhẹn về vấn đề thi công, tháo dở nhìn chung
tỷ lệ nam nữ trong công ty như vậy là khá hợp lý với yêu cầu và tính chất công việc
Biểu đồ 2 3: Biểu đồ cơ cấu lao động theo độ tuổi của công ty qua 3 năm Nhận xét:
Với tính chất công việc là xây dựng các công trình, các trạm điện, yêu cầu phải có sức khỏe và độ nhanh nhẹn cũng như có khả năng chịu nhiều áp lực nên nguồn nhân lực với độ tuổi trẻ của công ty từ 18-25 tuổi năm 2019 cao chiếm 65.85% Độ tuổi từ 26-35 chiếm 25,85% thấp hơn 1.47% so với năm 2018 là 27.32% Vì nhiều yếu tố khác nhau nên khả năng làm việc yêu cầu lao động trẻ lại có tay nghề cao thì rất ít nên vì thế nên công ty đang dần chọn lọc lao động trong năm 2020 Cụ thể là lao động có độ tuổi từ 18-25 chiếm 28.5% trong tổng số lao động của năm Nhìn chung với độ tuổi còn khá trẻ thì yêu cầu về mặt kinh nghiệm còn yếu trong việc thi công xây dựng Độ tuổi trên 35 là chiếm 4% trong tổng số nguồn nhân lực vì khi tham gia xây dựng các công trình thì còn yêu cầu về mặt kinh nghiệm Nên độ tuổi này chủ yếu là giám sát thi công
Trang 39Biểu đồ 2.4: Biểu đồ cơ cấu lao động theo trình độ của công ty qua 3 năm Nhận xét:
Số lượng lao động có trình độ trên đại học năm 2018 chiếm 6.7% thấp hơn so với trình độ cao đẳng khoảng 5.68% là 12.38%, và số lượng lao động phổ thông năm 2018 rất cao chiếm 61.34% trong tổng số lao động trong năm Cho thấy công ty có số lượng lao động, công nhân dồi dào Năm 2019 số lượng lao động có trình độ trên đại học chiếm 6.35% thấp hơn so với lao động năm 2018 Và số lượng lao động phổ thông năm 2019 chiếm 63.9% cao hơn so với năm 2018 Nhưng đến năm 2020 lao động có trình độ trên đại học chiếm khoảng 6% Trình độ cao đẳng chiếm khoản 12%, trình độ trung cấp chiếm 17% và trình độ lao động phổ thống chiếm khoản 65% trong tổng số nguồn nhân lực theo trình độ Việc trình độ lao động phổ thống chiếm phần lớn vì đa số các công nhân thi công đều là người làm thuê trong môi trường xây dựng hoặc có những công nhân làm theo thời
vụ, khi có các công trình thì mới thuê ngoài để thi công nên số lượng lao động có thể thay đổi qua các năm Tuy nhiên số lượng các lao động chính của công ty qua các năm không
có sự thay đổi nhiều
Biểu đồ 2 5: Biểu đồ cơ cấu lao động theo cấp công việc của năm 2020
Trang 40Nhận xét:
Hiện nay Công ty có khoảng hơn 200 lao động trong đó đội ngũ cán bộ có bằng Đại học, quản lý công việc chiếm 6% (bao gồm nhiều ngành nghề) và đã qua các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ để thi công, thiết kế, giám sát công trình, đây là lực lượng nòng cốt trong việc triển khai công việc kinh doanh của công ty Ngoài ra, công ty còn thuê thêm lao động ở bên ngoài
Số lượng lao động trong công ty không có sự thay đổi đáng kể Trong năm, doanh nghiệp ít có sự điều động nhân sự nhằm đảm bảo kinh nghiệm kiến thức phục vụ cho công tác quản lý và xây dựng
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL VÀ CCDC TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BẢO NGUYÊN
2.2.1 Đặc điểm nguồn vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty
Vì khối lượng nguyên vật liệu sử dụng cho mỗi công trình là rất lớn nên cần phải quản lý chặt chẽ tránh nhầm lẫn, hao hụt Muốn làm được điều đó cần phân loại nguyên vật liệu, nhưng việc phân loại này chỉ để thuận tiện và đơn giản hơn cho việc theo dõi và bảo quản ở kho
Nguyên vật liệu của Công ty được phân loại theo công dụng của nguyên vật liệu, cụ thể:
Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng chủ yếu hình thành nên sản phẩm xây dựng cơ bản bao gồm: xi măng, gạch, đá, sắt, thép, bê tông tươi…
Nguyên vật liệu phụ: Gồm rất nhiều loại khác nhau đa dạng và phong phú
Nhiên liệu: Xăng, dầu phục vụ cho quá trình vận hành máy móc thiết bị của Công ty Phụ tùng thay thế: Máy bơm nước, đàm, dùi, cuốc, xẻng, xăm, lốp
Bảng 2 6: Danh mục nguyên vật liệu
Phế liệu: gồm những vật liệu không dùng được nữa như sắt, thép rỉ…
Công cụ dụng cụ của công ty gồm:
Các loại quần áo và mũ chuyên dùng cho hoạt động xây lắp của công ty
Các loại máy khoan, cuốc, xẻng, máy đầm bê tông, máy hàn, máy trộn bê tông,