Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH MTV Khánh My Phát, nhận thức được tầm quan trọng của nguyên vật liệu nên em đã lựa chọn chuyên đề: “Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ t
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
PHÍ THỊ KIỀU ANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG
CỤ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV
KHÁNH MY PHÁT
Kon Tum, tháng 5 năm 2021
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ DỤNG
CỤ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV
KHÁNH MY PHÁT
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN THỊ HẰNG SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHÍ THỊ KIỀU ANH LỚP : K11KT
MSSV : 17152340301003
Kon Tum, tháng 5 năm 2021
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên với tình cảm sâu sắc và chân thành nhất, cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn đến Công ty TNHH MTV Khánh My Phát và cô Nguyễn Thị Hằng giáo viên hướng dẫn đã tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập này Trong suốt thời gian thực tập đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý công ty và
cô Hằng Nhờ có những lời hướng dẫn, dạy bảo của quý công ty và cô nên bài báo cáo của
em mới có thể hoàn thiện tốt đẹp
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn quý Công ty TNHH MTV Khánh My Phát
và cô Nguyễn Thị Hằng giáo viên hướng dẫn – người đã trực tiếp giúp đỡ, quan tâm, hướng dẫn em hoàn thành tốt bài báo cáo này trong thời gian qua
Bài báo cáo thực tập thực hiện trong khoảng thời gian 3 tháng Bước đầu đi vào thực
tế của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ nên không tránh khỏi những thiếu sót , em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn đồng thời có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Kon Tum, ngày 30 tháng 5 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Phí Thị Kiều Anh
Trang 4i
MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU MẪU iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục đề tài 2
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI DOANH NGHIỆP 3
1.1.TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ DỤNG CỤ 3
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại của NVL 3
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại ccdc: 4
1.2 VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN NVL - CCDC TRONG DN 6
1.2.1 Kế toán Nguyên vật liệu- CCDC 7
1.2.2.Tài khoản sử dụng 6
1.3.PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ THỰC TẾ NVL NHẬP KHO 8
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CTY TNHH MTV KHÁNH MY PHÁT 11
2.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY 11
2.1.1 Tổng quan về đơn vị thực tập 11
2.1.2 Tình hình hoạt động của công ty 13
2.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DN 17
2.3.1 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán: 17
2.4.1 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty TNHH MTV Khánh My Phát là hình thức “NHẬT KÝ CHUNG” 20
2.4.3 Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho 25
2.4.4 Quy trình kiểm kê tài sản, công cụ dụng cụ, vật tư, hàng hóa 27
2.5 QUY TRÌNH HẠCH TOÁN VÀ NHẬP LIỆU LÊN PHẦN MỀM 28
2.5.1 Quy trình hạch toán lên phần mềm kế toán 28
2.5.2 Quy trình nhập liệu nhập kho 28
2.6 MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH TRONG THÁNG 4 NĂM 2021 30
2.6.1 Nghiệp vụ phát sinh khi mua hàng về nhập kho 30
2.6.2 Nghiệp vụ xuất kho phục vụ sản xuất 46
2.7 SỔ SÁCH SỬ DỤNG 52
Trang 5ii
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHÁNH MY PHÁT 62
3.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHÁNH MY PHÁT 62
3.1.1 Ưu điểm 62
3.1.2 Nhược điểm 63
3.2.KIẾN NGHỊ 64
KẾT LUẬN 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 6iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt Giải nghĩa
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên NVL Nguyên vật liệu
CCDC Công cụ dụng cụ
TSCĐ Tài sản cố định
TT-BTC Thông tư – Bộ tài chính
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
Trang 7iv
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU MẪU
Bảng 2.1 Đánh giá chung tình hình hoạt động kinh doanh năm 2020
của công ty Khánh My Phát 15 Biểu mẫu 2.1 Giấy đề nghị nhập vật tư hàng hóa 31 Biểu mẫu 2.2 Hóa đơn GTGT số 0018886 32 Biểu mẫu 2.3 Phiếu nhập kho số PNK210406 33 Biểu mẫu 2.4 Biên bản giao giao nhận 34 Biểu mẫu 2.5 Phiếu chi số PC003/04 35 Biểu mẫu 2.6 Giấy đề nghị nhập vật tư hàng hóa 37 Biểu mẫu 2.7 Hóa đơn GTGT số 0000183 38 Biểu mẫu 2.8 Phiếu nhập kho số PNK210407 39 Biểu mẫu 2.9 Biên bản giao giao nhận 40 Biểu mẫu 2.10 Giấy đề nghị nhập vật tư hàng hóa 42 Biểu mẫu 2.11 Hóa đơn GTGT số 0000045 43 Biểu mẫu 2.12 Phiếu nhập kho số PNK210409 44 Biểu mẫu 2.13 Biên bản giao giao nhận 45 Biểu mẫu 2.14 Phiếu đề nghị xuất vật tư 47 Biểu mẫu 2.15 Phiếu xuất kho số PXK210403 48 Biểu mẫu 2.16 Phiếu đề nghị xuất vật tư 50 Biểu mẫu 2.17 Phiếu xuất kho số PXK210405 51 Biểu mẫu 2.18 Sổ nhật ký chung 53 Biểu mẫu 2.19 Bảng tổng hợp nhập xuất tồn nguyên vật liệu 55 Biểu mẫu 2.20 Bảng tổng hợp nhập xuất tồn công cụ dụng cụ 56 Biểu mẫu 2.21 Sổ cái tài khoản nguyên vật liệu 57 Biểu mẫu 2.22 Sổ cái tài khoản công cụ dụng cụ 59 Biểu mẫu 2.23 Sổ chi tiết nguyên vật liệu 60 Biểu mẫu 2.24 Sổ chi tiết công cụ dụng cụ 61
Trang 8v
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH MTV Khánh My
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ sổ kế toán áp dụng tại công ty TNHH MTV Khánh My
Sơ đồ 2.4 Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 21
Sơ đồ 2.5 Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho vật tư 24
Sơ đồ 2.6 Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho vật tư 26
Sơ đồ 2.7 Quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán 28
Trang 9Đối với công ty TNHH MTV Khánh My Phát nguyên vật liệu đóng vai trò chính trong quá trình sản xuất Do đó, tổ chức tốt công tác hạch toán NVL là một việc làm cần thiết và quan trọng để thúc đẩy quá trình sản xuất đạt hiệu quả
Để nắm bắt tình hình tài chính của doanh nghiệp thì kế toán Công ty là một trong những cánh tay đắc lực trong công tác tổ chức quản lý, tính toán kinh tế và kiểm tra giám sát toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả Kế toán giữ vai trò quan trọng giúp các nhà quản lý biết được các thông tin về chi phí đầu vào của quá trình sản xuất cũng như kết quả đầu ra Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp Muốn có thông tin về chi phí nguyên vật liệu đầy đủ và chính xác thì công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu là rất cần thiết Tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu,
có khả năng cung cấp và xử lý các thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách hợp lý chính xác đầy đủ và hiệu quả, góp phần làm giảm chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH MTV Khánh My Phát, nhận thức được
tầm quan trọng của nguyên vật liệu nên em đã lựa chọn chuyên đề: “Kế toán nguyên vật
liệu - công cụ dụng cụ tại công ty TNHH MTV Khánh My Phát” làm đề tài tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài nhằm đạt hai mục tiêu nghiên cứu đề tài là:
Thứ nhất, tìm hiểu công tác kế toán NVL từ khâu thu mua, quản lý NVL đến quá trình hạch toán, ghi chép trên chứng từ báo biểu, sổ sách tại kho và tại phòng kế toán về tình hình nhập – xuất – tồn NVL
Thứ hai, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế để tìm hiểu sâu hơn về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ Nắm được phương pháp tính giá nhập, xuất kho, quá trình luân chuyển chứng từ, cách thức ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến
kế toán nguyên vật liệu - CCDC
Qua đó, đánh giá thực tế tình hình quản lí và tổ chức kế toán NVL - CCDC làm nổi bật lên những ưu điểm và nghiên cứu hạn chế cần khắc phục trong công tác kế toán NVL tại công ty góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản trị doanh nghiệp
Trang 102
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu chính là kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ của công
ty TNHH MTV Khánh My Phát
b Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Phòng kế toán & tài chính của công ty TNHH MTV Khánh
My Phát Địa chỉ công ty: 584 Duy Tân, phường Duy Tân, TP Kon Tum, tỉnh Kon Tum
- Phạm vi thời gian: tháng 12/2020 – tháng 5/2021
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu:
+ Số liệu sơ cấp: Tìm hiểu thực tế các khâu hoạt động cũng như quan sát cách làm việc của công ty để có cái nhìn tổng thể về quá trình sản xuất tại công ty TNHH MTV Khánh My Phát
+ Phương pháp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp: Phỏng vấn các nhân viên kế toán phụ trách vật tư về thông tin công ty, nghiệp vụ liên quan đến kế toán vật tư, chứng từ sử dụng, cách giải quyết các tình huống phát sinh…
+ Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ bộ phận kỹ thuật, bộ phận kho, phòng kế toán
Trang 113
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG
CỤ TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ DỤNG CỤ 1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại của NVL
a Khái niệm, đặc điểm và phân loại của NVL
Khái niệm Nguyên vật liệu: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 nguyên vật
liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, nó bao gồm cả vật liệu tồn kho, vật liệu gửi đi gia công chế biến và đã
mua đang đi trên đường
Ngoài ra còn có một số khái niệm khác về NVL như:
- NVL là đối tượng lao động được sử dụng kết hợp với tư liệu lao động dưới sự tác động của sức lđ để tạo ra sản phẩm
- NVL là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tác động vào nó
- NVL là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ một đối tượng lao động nào cũng là NVL mà chỉ trong điều kiện đối tượng lđ mà do lđ làm ra thì mới hình thành NVL
- NVL là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh giá trị NVL hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị sản phẩm dịch vụ phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp Đối với các DN sản xuất thì giá trị NVL chiếm tỷ lệ lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm
b Đặc điểm Nguyên vật liệu:
Khi tham gia vào từng chu kì sản xuất và chuyển hóa thành sản phẩm, do đó giá trị của nó là một trong những yếu tố hình thành nên giá thành sản phẩm
Về mặt giá trị: giá trị của NVL khi đưa vào sx thường có xu hướng tăng lên khi NVL
đó cấu thành nên sản phẩm
Về hình thái: khi đưa vào quá trình sx thì NVL thay đổi về hình thái và sự thay đổi
này hoàn toàn phụ thuộc vào hình thái vật chất mà sản phẩm do NVL tạo ra
Giá trị sử dụng: khi sử dụng NVL dùng để sản xuất thì NVL đó sẽ tạo thêm những
giá trị sử dụng khác
c Phân loại nguyên vật liệu
Trong DN, NVL bao gồm nhiều thứ, nhiều loại khác nhau với nội dung kinh tế, vai trò, công dụng và tính chất lý hóa khác nhau trong quá trình sx Quản lý chặt chẽ và hạch toán chi tiết NVL phục vụ cho nhu cầu quản lý của DN cần thiết phải phân loại NVL Phân loại NVL là sắp xếp các NVL cùng với nhau theo một đặc trưng nhất định nào
đó để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán Có nhiều cách phân loại NVL:
Phân loại theo công dụng của NVL:
- NVL chính: là những NVL cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm cũng có
thể là bán thành phẩm mua ngoài Khái niệm NVL chính gắn liền với từng DN sản xuất cụ thể
Trang 124
- Vật liệu phụ: là những vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành nên
thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp với nguyên, vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, làm tăng thêm chất lượng hoặc giá trị sản phẩm Vật liệu phụ cũng có thể được sử dụng để tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghiệp, kĩ thuật phục vụ cho quá trình lao động
- Nhiên liệu: là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiên lượng cho quá trình
sản xuất Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như xăng, dầu,… ở thể rắn như các loại than
đá, than bùn và ở thể khí như gas,…
- Phụ tùng thay thế: là những vật tư, sản phẩm được dùng để thay thế, sửa chữa máy
móc, thiết bị, TSCĐ, phương tiện vận tải,…
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu thiết bị dùng trong xd cơ
bản như: gạch, đá, cát, xi măng, sắt, thép,… đối với thiết bị xây dựng cơ bản gồm các thiết
bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xd
cơ bản như các loại thiết bị điện , các loại thiết bị vệ sinh
- Phế liệu thu hồi: là những phần vật chất mà DN có thể thu hồi được trong quá trình
sản xuất, kinh doanh của DN
Phân loại theo quyền sở hữu
Theo cách phân loại này NVL được chia thành các loại sau:
- NVL tự có: bao gồm tất cả NVL thuộc sở hữu của DN
- NVL nhận gia công chế biến hay giữ hộ
Phân loại theo nguồn cung cấp
Với cách phân loại này NVL được chia thành các loại sau:
- NVL mua ngoài: là NVL do DN mua ngoài thị trường, thông thường mua của các
nhà cung cấp
- NVL tự sản xuất: là NVL do DN tự sx ra và sử dụng như là NVL sản xuất ra sản
phẩm
- NVL thuê ngoài gia công: là vật liệu mà DN không sản xuất, cũng không phải mua
ngoài mà thuê các cơ sở gia công
- NVL nhận góp vốn liên doanh: là NVL do các bên liên doanh góp vốn theo thỏa
thuận trên hợp đồng liên doanh
- NVL được cấp: là NVL do đơn vị cấp trên cấp theo quy định
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại ccdc:
a Khái niệm: Theo điều 25 thông tư 133/2016/TT-BTC quy định “Công cụ, dụng cụ
là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu,
Trang 135
- Các loại bao bì bán kèm hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quá trình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì
- Những dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành, sứ
- Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng
- Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc,…”
b Đặc điểm:
- Theo thông tư 45/2013/TT-BTC về chế độ quản lý và trích khấu hao tài sản cố định; thì đối với những tư liệu lao động có giá trị nhỏ hơn 30.000.000vnđ; không đủ điều kiện trở thành tài sản cố định thì được xếp vào loại công cụ dụng cụ; và có thời gian sử dụng dưới 1 năm
- Theo khoản 2 điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC quy định thời gian phân bổ CCDC:
“Đối với tài sản là CCDC, bao bì luân chuyển,… không đáp ứng đủ điều kiện xác định là TSCĐ theo quy định thì chi phí mua TS nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sx kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.”
Như vậy: chi phí phân bổ CCDC tối đa không quá 3 năm Nếu quá 3 năm thì chi phí này sẽ không được đưa vào chi phí khấu trừ khi tính thuế TNDN
c Phân loại CCDC
Kế toán hàng tháng sẽ phải hạch toán công cụ dụng cụ để chuyển giá trị của nó vào chi phí của doanh nghiệp Theo thời gian, các công cụ dụng cụ có thể sẽ được phân bổ khác nhau Chúng ta có thể chia công cụ dụng cụ dựa vào tính chất và giá trị của nó thành những loại chính sau đây:
Phân bổ công cụ dụng cụ 1 lần( 100%)
Loại phân bổ công cụ dụng cụ 1 lần thường sẽ có thời gian sử dụng ngắn và có giá trị tương đối nhỏ Chính vì vậy nên loại này người ta thường đưa thẳng vào chi phía của từng doanh nghiệp Nói một cách đơn giản thì đây là loại công cụ dụng cụ không cần phân bổ
Phân bổ công cụ dụng cụ nhiều lần
Loại phân bổ công cụ dụng cụ nhiều lần được áp dụng với thời gian phân bổ dài và
có giá trị lớn Chúng có thể được chia thành 2 nhóm nhỏ dựa vào mục đích sử dụng: Phân bổ nhiều lần: Loại này được quy định tối đa không quá 36 tháng phân bổ áp dụng theo thông tư số 45/2013 ban hành ngày 25/04/2013 Theo đó, giá trị của của CCDC
sẽ được chia đều cho số lần đăng ký
Dựa vào tính chất và nhiều yếu tố khác của công cụ dụng cụ
Nếu dựa vào tính chất thì chia thành các loại CCDC dùng để phục vụ cho công tác xây dựng như coppha, dàn giáo, đồ sành, sứ, dụng cụ lắp đặt chuyên nghiệp hay bảo hộ lao động
Ngoài ra, chúng ta còn có thể chia một số công cụ dụng cụ dựa theo mục đích sử dụng như sau:
Đồ dùng cho thuê
Bao bì luân chuyển
Trang 146
CCDC được dùng cho quản lý và cho các mục đích khác
CCDC dùng cho sản xuất kinh doanh
1.2 VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN NVL - CCDC TRONG DN
Để có thông tin cho công tác quản lý Nguyên vật liệu lãnh đạo doanh nghiệp có nhiều nguồn tin khác nhau để khai thác như thông tin về giá thị trường, thông tin từ nhà phân phối… Tuy nhiên thông tin do kế toán vật tư cung cấp là thông tin quan trọng nhất Thông tin đó được thể hiện ở các mặt sau:
- Cung cấp thông tin cần thiết để quản trị mua hàng, quản trị hàng tồn kho, công nợ với người bán Kế toán vật tư cung cấp thông tin về số lượng, giá trị của Nguyên vật liệu nhập, xuất kho của từng kho, từng đơn vị, cung cấp thông tin về trả khoản phải trả…
- Cung cấp thông tin cần thiết để ghi các chỉ tiêu lên các báo cáo tài chính liên quan đến hàng tồn kho, các khoản phải trả…
- Trị giá thực tế của vật tư, CCDC nhập kho
- Trị giá vật tư, CCDC phát hiện thừa khi kiểm kê
☞ Bên Có:
- Giá trị thực tế vật tư, CCDC xuất kho
- Các khoản giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại được hưởng
- Trị giá vật tư, CCDC hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê
- Các khoản ghi giảm khác
Số dư Nợ: trị giá thực tế của vật tư, CCDC tồn kho lúc cuối kỳ
Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc xuất nguyên vật liệu
để sản xuất ra thành phẩm, kế toán phản ánh thông qua tài khoản:
Trang 157
“1331 - Tài khoản phản ánh thuế”
“3311 - Tài khoản phản phải trả nhà cung cấp”
“6211 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
“6212 - Chi phí nguyên vật liệu khác”
“6214 - Tài khoản chi phí nhiên liệu”
“6271 - Tài khoản chi phí sản xuất chung”
“6421 - Tài khoản chi phí quản lý”
1.2.2 Kế toán Nguyên vật liệu- CCDC
Để theo dõi tình hình, nhập xuất nguyên vật liệu, hàng hóa doanh nghiệp cần sử dụng rất nhiều loại chứng từ khác nhau Có những chứng từ do doanh nghiệp tự lập như phiếu nhập kho,… cũng có những chứng từ do các đơn vị khác lập, giao cho doanh nghiệp như hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT và có những chứng từ mang tính chất bắt buộc như thẻ kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho… cũng có chứng từ mang tính chất hướng dẫn như biên bản kiểm nghiệm, phiếu xuất vật tư theo hạn mức, … Tuy nhiên, cho dù sử dụng loại chứng từ nào thì doanh nghiệp cũng cần tuân thủ trình tự lập, phê duyệt và lưu chuyển chứng từ để phục vụ cho việc ghi sổ kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu, hàng hóa tại doanh nghiệp, các loại chứng từ theo dõi tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu bao gồm:
a Kế toán mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
- Hóa đơn giá trị gia tăng: được nhà cung cấp lập và chuyển 1 liên cho doanh nghiệp khi mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Biên bản nghiệm thu: được thủ kho lập một liên
Phiếu nhập kho: được thủ kho lập phiếu gồm 2 liên một liên giữ tại tại kho một liên gửi lên kế toán vật tư
- Hợp đồng kinh tế
- Phiếu hạch toán là do kế toán vật tư lập và lưu trữ tại phòng Tài chính – Kế toán
b Kế toán xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Phiếu xuất kho: do thủ kho lập gồm 2 liên, một liên giữ tại kho, một liên gửi lên kế toán vật tư
- Phiếu đề nghị cung ứng vật tư gồm có 1 liên do bên đơn vị, phòng ban có nhu cầu lập rồi gửi cho thủ kho
- Biên bản giao nhận hàng hóa do cung ứng xuất nhập khẩu lập gửi cho thủ kho xác nhận
- Thẻ kho, sổ ghi chép do thủ kho lập mà lưu giữ tại kho nhằm quản lý tốt vật tư
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư – công trình
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
- Biên bản kiểm kê vật tư – công cụ dụng cụ
- Bảng kê mua hàng
- Bảng kê thu mua hàng hoá, mua vào không có hoá đơn
- Phiếu giao nhận chứng từ nhập kho (xuất kho)
Trang 168
c Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, sản phẩm hàng hoá
- Bảng kê nhập – xuất – tồn kho vật liệu dụng cụ
- Bảng phân bổ NVL - CCDC
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số dư
1.3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ THỰC TẾ NVL NHẬP KHO
a Cách tính giá nhập kho hàng hóa, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu mua trong nước:
Giá nhập kho = Giá trị trên hoá đơn GTGT + Chi phí khác liên quan + các khoản
thuế không hoàn lại - Các khoản giảm trừ (nếu có)
Các chi phí khác liên quan thường bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, bảo hiểm… nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp; công tác phí của nhân viên thu mua, chi phí của các bộ phận thu mua độc lập, hao hụt trong định mức (nếu có)
Các khoản giảm trừ trong quá trình mua thường gồm: các khoản giảm giá hàng mua
do không đúng qui cách, phẩm chất; hàng mua trả lại; các khoản chiết khấu thương mại khi mua hàng Cần chú ý là khoản chiết khấu thanh toán được nhà cung cấp chấp thuận không được tính trong các khoản giảm trừ
Các khoản thuế không hoàn lại bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu Đối với khoản thuế GTGT phát sinh trong quá trình mua hàng, khoản thuế này được tính vào giá gốc vật tư, hàng hóa mua vào hay không phụ thuộc vào:
☞ Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hay không
☞ Cách thức DN đăng ký nộp thuế GTGT: trực tiếp hay khấu trừ
Trong trường hợp hoạt động kinh doanh của DN thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và
DN đăng ký nộp theo phương pháp khấu trừ, giá mua, chi phí của các dịch vụ có liên quan quá trình mua đều là giá chưa có thuế GTGT
Trong trường hợp hoạt động kinh doanh của DN không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hay DN đăng ký nộp thuế theo phương phấp trực tiếp thì giá mua và các chi phí của những dịch vụ có liên quan là giá thanh toán với nhà cung cấp
Chú ý: Giá hàng mua được xác định theo từng trường hợp cụ thể như sau:
+ Nếu thanh toán 1 lần trước khi nhận hàng:
Giá hàng mua = Tính theo tỷ giá ngày thanh toán
=> Trường hợp này ngoài thực tế thường xuyên phát sinh
+ Nếu thanh toán 1 lần sau khi nhận hàng:
Giá hàng mua = Tính theo tỷ giá trên tờ khai hải quan
- Trường hợp này ít khi xảy ra
+ Nếu thanh toán nhiều lần trước và sau khi nhận hàng:
Trang 179
Giá hàng mua = Tính theo tỷ giá trên tờ khai hải quan
+ Chi phí mua hàng gồm: (vận tải, bốc dỡ, lưu kho, chi phí mở thủ tục hải quan…)
b Phương pháp đánh giá kế toán nhập kho xuất kho NVL - CCDC
Trị giá vật tư xuất kho được tính theo một trong các phương pháp sau:
Phương pháp thực tế đích danh (Specific Identification)
Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ
nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của
hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng
ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO: First in, First out)
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết
Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho
từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các
khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn
Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo
ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều
Phương pháp giá bình quân (AVCO: Average Cost)
Theo phương pháp giá bình quân dựa trên giả định rằng: giá gốc của hàng tồn kho cuối kỳ và giá vốn hàng bán trong một kỳ kế toán phản ánh giá bình quân của các lần nhập
và hàng tồn đầu ký kế toán Phương pháp giá bình quân được vận dụng theo hai cách, tùy thuộc vào hệ thống quản lý hàng tồn kho vận dụng
Trong hệ thống kê khai thường xuyên, giá thực tế đơn vị HTK được xác định theo
phương pháp giá bình quân thời điểm sau mỗi lần vật tư, hàng hóa nhập kho Trình tự xác định như sau:
Tính đơn giá thực tế của hàng i sau mỗi lần nhập kho:
Đơn giá thực tế của mặt hàng i sau lần nhập t
Trang 1810
t = (Trị giá thực tế hàng i tồn kho trước lần nhập thứ t + Trị giá thực tế hàng i nhập kho ở lần nhập thứ t)/(Số lượng mặt hàng i tồn kho trước lần nhập thứ t + Số lượng hàng i nhập kho ở lần thứ t )
Xác định giá thực tế của hàng i khi xuất kho:
Giá thực tế mặt hàng i xuất kho = Số lượng mặt hàng i xuất kho × Đơn giá thực tế của mặt hàng i sau lần nhập thứ t
Xác định giá trị hàng tồn kho vào cuối kỳ:
Giá thực tế mặt hàng i tồn khi cuối kỳ
= Giá thực tế hàng i tồn đầu kỳ + Giá thực tế hàng i nhập kho - Giá thực tế mặt hàng
i xuất kho
Trong hệ thống kiểm kê định kỳ, đơn giá thực tế hàng tồn kho được tính theo giá
bình quân của toàn bộ kỳ kế toán vì chi phí bình quân chỉ được xác định chỉ vào cuối kỳ
kế toán Đơn giá thực tế bình quân của hàng tồn kho được xác định theo công thức sau: Đơn giá thực tế của HTK loại i = (Trị giá thực tế hàng i tồn đầu kỳ +Trị giá thực tế hàng i tăng trong kỳ)/(Số lượng hàng i tồn đầu kỳ +Số lượng hàng i tăng trong kỳ)
Giá thực tế hàng i tồn kho cuối kỳ = Số lượng hàng i tồn kho cuối kỳ × Đơn giá thực
tế bình quân của HTK loại i
Giá thực tế hàng i xuất kho trong kỳ = Giá thực tế hàng i tồn kho đầu kỳ + Giá thực
tế hàng i tăng trong kỳ - Giá thực tế hàng i tồn kho cuối kỳ
Trang 1911
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ
DỤNG CỤ TẠI CTY TNHH MTV KHÁNH MY PHÁT 2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP CÔNG TY TNHH MTV KHÁNH MY PHÁT
2.1.1 Tổng quan về đơn vị thực tập
a Thông tin chung:
Tên công ty: CÔNG TY TNHH MTV KHÁNH MY PHÁT
Loại hình hoạt động: Công ty TNHH Một Thành Viên
Trạng thái: Đang hoạt động
Công ty TNHH MTV Khánh My Phát là công ty có các ngành nghề kinh doanh như sau:
Xử lý và tiêu huỷ rác thải không độc hại khác
Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác chưa được phân vào đâu
Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
Phá dỡ khác
Chuẩn bị mặt bằng khác
Lắp đặt hệ thống điện khác
Hoàn thiện công trình xây dựng chưa được phân vào đâu
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Hoạt động tư vấn quản lý chưa được phân vào đâu
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
Kiểm tra và phân tích kỹ thuật chưa được phân vào đâu
Cho thuê xe có động cơ
Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan chưa được phân vào đâu
Công ty chuyên nhận xử lý các nghiệp vụ trên, nhận đấu thầu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum - Gia Lai Với những vùng đất tiềm năng trong các dự án xây dựng công ty đang từng bước chinh phục những nấc thang thành công, khẳng định vị thế trên thị trường
Công ty xác định con người là nguồn nhân lực quý giá nhất, với môi trường làm việc nhân văn, thân thiện và đầy tiềm năng để phát triển nghề nghiệp Đó là lý do công ty Khánh
My Phát chiêu mộ người tài, có đạo đức tốt về hợp tác làm việc và phát triển cùng công ty Hiện tại, nguồn nhân lực của doanh nghiệp là 10 nhân viên chính thức và hơn 50 nhân công thời vụ
Trang 2012
b Lịch sử hình thành
Vào thời gian năm 2019, cùng với mọi tỉnh thành trên khắp đất nước, tỉnh Kon Tum cũng bắt đầu trên đà phát triển Tuy nhiên, Kon-Tum vẫn còn gặp nhiều khó khăn nhất là đời sống nhân dân và cơ sở hạ tầng còn thấp Để nâng cao đời sống nhân dân và cơ sở hạ tầng, Kon Tum cần xây dựng thêm nhiều công trình như trường học, đường xá, bệnh viện, công trình thuỷ lợi,…do đó, cần một lượng lớn vật tư, thiết bị xây dựng Vì vậy, ngành sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng trong thời kỳ này là khá cần thiết và từ đó Công ty TNHH MTV Khánh My Phát được ra đời
Công ty TNHH MTV Khánh My Phát được thành lập vào ngày 02 tháng 07 năm 2019 đăng kí hoạt động tại Chi cục thuế Thành Phố Kon Tum và chính thức đi vào hoạt động ngày 02/07/2019
c Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty:
- Tầm nhìn:
Khánh My Phát đang từng bước thực hiện mục tiêu trở thành một trong những công
ty xây dựng lớn tại thị trường Tây Nguyên
Đạt được sự tín nhiệm của khách hàng và các đối tác kinh doanh chính là nhân tố quan trọng góp phần vào sự thành công của Khánh My Phát
Không chỉ đem những điều tốt đẹp đến cho khách hàng, Khánh My Phát còn tạo ra nhiều cơ hội thành công cho đội ngũ nhân viên của mình Mỗi nhân viên đều có thể tự hào khi làm việc tại công ty
- Sứ Mệnh: Sứ mệnh của Khánh My Phát là đem lại những giải pháp và dịch vụ xây
dựng tốt nhất nằm đáp những sự kỳ vọng của khách hàng, giúp khách hàng đạt được mục
tiêu trong chiến lược kinh doanh lâu dài của họ
Trang 2113
2.1.2 Tình hình hoạt động của công ty
a Cơ cấu tổ chức và bộ máy của công ty
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy công ty
(Nguồn: Phòng kĩ thuật)
GIÁM ĐỐC KIÊM CHỦ SỞ HỮU
Phòng Kỹ thuật
Phòng
kế toán
& tài chính
HS đấu thầu Nhân viên cung ứng, thu mua
Trang 2214
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc: Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các hoạt động
hàng ngày khác của Công Ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao; Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên, thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty; Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty như bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề xuất cách chức các chức danh quản lý trong Công ty, trừ các chức danh do Hội đồng thành viên bổ nhiệm
Phòng kế toán & tài chính:
- Quản lý những công việc thuộc nghiệp vụ kế toán theo đúng quy định pháp luật + Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của tất cả các loại chứng từ, hồ sơ liên quan đến thủ tục kế toán, thuế trước khi trình Cấp thẩm quyền phê duyệt
+ Tổ chức ghi chép và hạch toán các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong quá trình kinh doanh của Công ty
+ Chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các thủ tục để thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hàng của Đơn vị
+ Lập và nộp các báo cáo thuế, báo cáo tài chính cho cơ quan Nhà nước và các báo cáo số liệu kế toán nhằm phục vụ cho công tác quản trị của Ban lãnh đạo
+ Tổ chức lưu trữ sổ sách, chứng từ kế toán
- Tham mưu về công tác kế toán quản trị của Công ty: Tổ chức thực hiện hoạt động
kế toán thuế và các thay đổi theo quy định của pháp luật; các quy định, giải pháp về kế toán phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán
- Quản lý tài chính, quản lý ngân quỹ, chứng từ có giá
- Hoạch định, quản lý và điều phối kế hoạch của toàn Công ty
- Tham mưu các vấn đề về hoạch định, theo dõi, đánh giá hoặc điều phối kế hoạch
Phòng kỹ thuật: Quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng; Quản lý Vật tư, thiết bị;
Quản lý an toàn, lao động, vệ sinh môi trường tại các dự án; Lập, trình duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công kiểm định chất lượng thi công, chất lượng công trình; Soát xét trình duyệt hồ sơ hoàn thành công trình; công tác chuẩn bị hồ sơ đấu thầu công trình
Kho: là loại hình cơ sở logistics được sử dụng cho việc thu mua, lưu trữ, dự trữ, bảo
quản hàng hóa hay vật tư của doanh nghiệp nhằm cung ứng hàng hóa/ nguyên liệu/ CCDC cho khách hàng/ cho hoạt động xây dựng, sản xuất một cách nhanh chóng và tiết kiệm chi
phí nhất
- Tiết kiệm chi phí vận tải
- Cung cấp nguyên liệu, vật tư, hàng hòa đúng lúc nhằm tạo điều kiện cho việc sản xuất hàng hóa được liên tục, duy trì nguồn cung ứng ổn định
- Đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng, công trình
Trang 2315
a Đánh giá chung tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty TNHH MTV Khánh My Phát là một trong những công ty xây dựng đang phát triển tại tỉnh Kon Tum, 1với quá trình hình thành và phát triển gần 2 năm công ty đang khẳng định chỗ đứng có một thị trường ổn định trên toàn tỉnh Từ trước đến nay, công ty hoạt động kinh doanh ổn định và ở mức trung bình
Bảng 2.1 Đánh giá chung tình hình hoạt động kinh doanh năm 2020 của công
ty Khánh My Phát
ĐVT: Triệu Đồng
Doanh thu 1.607,048 987,364 1.015,803
Lợi nhuận sau thuế 80,3524 54,30502 60,94818
Hoạt động kinh doanh của công ty trong những quý vừa qua không được thuận lợi chủ yếu là do dịch bệnh Covid-19 năm vừa rồi và mức độ cạnh tranh thị trường trong Tỉnh ngày càng tăng, nhất là ngành xây dựng với rất nhiều công ty tư vấn, thiết kế, thầu công trình được thành lập
Khi mà kinh doanh vật liệu xây dựng có nhiều biến động lớn, gặp nhiều khó khăn về thị trường, khách hàng và các chủ trương chính sách về xuất nhập khẩu của Nhà nước thường thay đổi đã ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty Công ty nên đề ra những định hướng thích hợp với tình hình thực tế, bên cạnh đó cần có sự quan tâm sâu sắc của
Uỷ ban Nhân dân Tỉnh và các cấp chính quyền địa phương
a Giá trị doanh nghiệp
Tầm nhìn:
- Khánh My Phát đang từng bước thực hiện mục tiêu trở thành một trong những công
ty xây dựng lớn tại thị trường Tây Nguyên
- Đạt được sự tín nhiệm của khách hàng và các đối tác kinh doanh chính là nhân tố quan trọng góp phần vào sự thành công của Khánh My Phát
- Không chỉ đem những điều tốt đẹp đến cho khách hàng, Khánh My Phát còn tạo ra nhiều cơ hội thành công cho đội ngũ nhân viên của mình Mỗi nhân viên đều có thể tự hào khi làm việc tại công ty
Sứ mệnh: Sứ mệnh của Khánh My Phát là đem lại những giải pháp và dịch vụ xây
dựng tốt nhất nằm đáp những sự kỳ vọng của khách hàng, giúp khách hàng đạt được mục tiêu trong chiến lược kinh doanh lâu dài của họ
Mục tiêu:
“Chuyên nghiệp – tận tâm – sự hài lòng của khách hàng” là mục tiêu hàng đầu của
công ty TNHH MTV Khánh My Phát Để thực hiện điều này, tập thể lãnh đạo và nhân viên công ty sẽ luôn không ngừng học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề thông qua các khoá học chuyên ngành để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn Bên cạnh đó, việc tiếp thu ý kiến đóng góp của khách hàng qua mỗi công trình từ buôn bán, thiết kế đến thi công các loại công trình khác nhau hết sức cần thiết để thay đổi cách nghĩ, cách làm nhằm
Trang 24Hiện nay, doanh nghiệp đã và đang đổi mới công tác điều hành, không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị phần về các lĩnh vực sản xuất kinh doanh Tiếp tục đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ thi công
Hướng tới mục tiêu phát triển ổn định, bền vững, Công ty TNHh MTV Khánh My Phát luôn đảm bảo tốt chất lượng vật tư và công trình xây dựng, xem chất lượng là kim chỉ nam cho mọi hoạt động cũng như sự sống của công ty
b Những thuận lợi và khó khăn
Công ty TNHH MTV Khánh My Phát là một đơn vị kinh tế thuộc loại hình Doanh nghiệp Tư nhân Từ khi thành lập cho đến nay, trải qua nhiều biến động bất ổn của thị trường, công ty đã gặp không ít những thuận lợi cũng như khó khăn
Thuận lợi
- Tỉnh Uỷ, Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh, các Sở ban ngành ở địa phương đã quan tâm,
giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho công ty hoạt động
- Bộ máy công ty gọn nhẹ, chặt chẽ, phù hợp với quy mô và địa bàn hoạt động, từ đó
đã tạo điều kiện cho công ty nắm vững thị trường về nhu cầu mua bán vật liệu xây dựng, đáp ứng cho các công trình xây dựng dân dụng cũng như những công trình kỹ thuật vừa và nhỏ
- Trình độ nghiệp vụ, trình độ văn hoá của Cán Bộ Công nhân viên ngày càng được nâng cao phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của công ty cũng như những đòi hỏi hiện nay của xã hội
- Ngoài ra, công ty còn được sự ủng hộ của các đoàn thể và của toàn thể Cán Bộ Công nhân viên, đa số Cán Bộ Công nhân viên trong công ty đều có tinh thần trách nhiệm cao,
có ý thức xây dựng công ty lâu dài
- Công ty còn có địa bàn hoạt động rộng lớn, có nguồn vật tư đa dạng và phong phú
để phục vụ cho các công trình xây dựng
b Khó khăn
- Hoạt động kinh doanh của công ty trong những quý vừa qua không được thuận lợi,
do tình hình dịch bệnh Covid-19 hoành hành nhiều ngày doanh nghiệp phải dừng xây dựng
là chậm tiến độ thi công, các dự án chưa được triển khai đúng với dự kiến; mức độ cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Kon Tum ngày càng cao (nhiều công ty buôn bán vật liệu xây dựng, công ty tư vấn thiết kế xây dựng,… được thành lập) làm công ty gặp nhiều khó khăn, doanh thu và lợi nhuận hàng năm của công ty đang có xu hướng giảm
- Một số nguyên liệu, vật liệu, phụ tùng, công cụ dụng cụ đang bị tồn kho
Trang 2517
- Giá nguyên liệu, vật liệu tăng qua các năm gần đây (đặt biệt là giá xăng, dầu), điều này ảnh hưởng không nhỏ đến giá bán vật liệu cũng như giá thành của các công trình mà công ty thi công
2.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH MTV Khánh My Phát
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH MTV Khánh My Phát
2.3.1 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:
Phòng kế toán của công ty được tổ chức gọn nhẹ, hợp lý theo hướng chuyên môn hóa Các bộ phận của phòng kế toán được tổ chức như sau:
Kế toán trưởng:
Chức năng: giúp giám độc công ty kiểm soát các hoạt động kinh tế tài chính – kế toán
– tín dụng theo các quy định về quản lý kinh tế tài chính của nhà nước và quy chế hoạt động của công ty
Nhiệm vụ: có trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các công việc của nhân viên
kế toán, đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc của công ty Tham mưu cho giám đốc trong công việc ra quyết định tài chính Tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính, lập báo cáo
kế toán và xây dựng kế hoạch huy động vốn sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch và sử dụng các nguồn tài chính có hiệu quả, đảm bảo tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng tích lũy nội bộ Đồng thời kế toán trưởng phải kiểm tra, báo cáo kịp thời việc chấp hành các quy định về sử dụng tài sản, tiền vốn, định mức trong chi phí sản xuất kinh doanh
và trong các hoạt động của công ty Xây dựng dự thảo các quy định cụ thể về tài chính, tín dụng, kế toán áp dụng cho toàn công ty và tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ, phổ biến, hướng dẫn kịp thời các quy định, chế độ của nhà nước trong lĩnh vực tài chính, tín dụng, kế toán, chính sách thuế,… cho nhân viên
Thủ quỹ:
Chức năng: hỗ trợ kế toán trưởng kiểm soát dòng tiền ra và dòng tiền vào tại đơn vị,
chịu trách nhiệm trực tiếp về thu và chi tiền với công ty và Nhà nước
KẾ TOÁN TRƯỞNG
THỦ QUỸ KẾ TOÁN TỔNG HỢP KẾ TOÁN KHO
Trang 2618
Nhiệm vụ: báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng tháng, bảo quản và
theo dõi số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ của quỹ, ghi chép thường xuyên các doanh thu – chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thanh toán các khoản ngân phiếu hoặc tiền mặt
Bộ phận Kho:
Chức năng: bộ phận Kho của công ty có quan hệ mật thiết với kế toán trưởng, chịu
trách nhiệm báo cáo và quản lý hàng hóa, vật tư, công cụ dụng cụ lẫn nguyên vật liệu có ảnh hưởng tới quyết định thu – chi của kế toán trưởng Ghi chép, phản ánh và giám sát tình hình nhập xuất hàng hóa, dự trữ hàng hóa Định kỳ kiểm kê, đối chiếu số lượng tồn kho với kế toán Lập báo cáo về vật liệu trong kho, tham gia công tác phân tích việc thực hiện
kế hoạch thu mua Có nhiệm vụ phản ánh số lượng giá trị hiện có và tình hình biến động theo từng loại vật tư tại đơn vị Riêng với tài sản cố định, kế toán phải theo dõi cả về mặt hiện vật, nguyên giá và giá trị còn lại của từng loại tài sản Ngoài ra kế toán còn có nhiệm
vụ phản ánh công tác đầu tư xây dựng cơ bản và tình hình sửa chữa tài sản cố định tại doanh nghiệp
Kế toán tổng hợp:
Chức năng: giúp việc cho kế toán trưởng trong các lĩnh vực chuyên môn, giải quyết
các công việc kế toán và chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng, trước công ty và Nhà nước
về công việc của mình Đồng thời theo dõi, đôn đốc các kế toán viên cập nhật đầy đủ các chứng từ, nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày về công ty, đảm bảo yêu cầu quản lý chung
Nhiệm vụ: Kế toán tổng hợp tuân thủ các công tác điều hành, tổ chức hạch toán kế
toán, luân chuyển chứng từ theo yêu cầu của kế toán trưởng; theo dõi hạch toán doanh thu, chi phí, kết quảkinh doanh và nghĩa vụ với ngân sách nhà nước Hàng tháng, kế toán tổng hợp tham gia phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và làm các hồ sơ dự thầu, chào hàng
Kế toán công nợ:
Nhiệm vụ: Kế toán thanh toán công nợ có nhiệm vụ theo dõi hạch toán tình hình thu
chi trong ngày, theo dõi tất cả các khoản tiền lương, theo dõi tiền vay và tiền gửi ngân hàng, theo dõi thanh toán với ngân sách – thanh toán nội bộ, thanh toán với cung cấp, các khoản phải thu của khách hàng, theo dõi công tác thu vốn các công trình, quyết toán chi phí với các xí nghiệp, đội xây dựng trực thuộc công ty hàng tháng lập cáo báo cáo theo dõi tình hình thu vốn toàn Công ty Lập báo cáo trình đơn vị các công trình trọng điểm khi phát sinh Bên cạnh đó kế toán thanh toán công nợ còn có nhiệm vụ lập séc, UNC, lập kế hoạch tín dụng vốn lưu động, kế hoạch lao động tiền lương các tờ khai về thuế và thanh toán với ngân sách, biên bản đối chiếu với cụ thể, tínhtoán các khoản phải thu của các đội XD và xí nghiệp xây lắp trực thuộc, tham gia các báo cáo kế toán và quyết toán tài chính, lập phiếu thu – chi
Kế toán thuế:
Nhiệm vụ: Kế toán thuế căn cứ vào luật thuế hiện hành để thực hiện các nghiệp vụ
liên quan đến kê khai thuế: thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhan, thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 27 Kế toán tài sản, vật tư – hàng hóa
Nhiệm vụ: Theo dõi tình hình Nhập – Xuất – Tồn kho nguyên vật liệu,công cụ dụng
cụ của công ty, lập phiếu nhập – xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, theo dõi tài sản cố định và tính khấu hao hàng tháng, theo dõi thanh lý tài sản cố định, kiểm tra quyết toán sửa chữa lớn tài sản cốđịnh, tái đầu tư, lập hồ sơ thủ tục về đầu tư xây dựng cơ bản, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định, điều động nội bộ trong công ty, theo dõi công tác thu vốn các công trình cho công ty thi công, lập báo cáo định kì và thường xuyên về vốn chủ sở hữu của công ty và tổng hợp lại đầy đủ
Kế toán đội thi công công trình xây dựng cơ bản:
Nhiệm vụ: Kế toán đội thi công công trình xây dựng cơ bản là người trực triếp tiếp
xúc, quản lý và điều hành đội công nhân tại công trường, là người chịu trách nhiệm đầu tiên với công ty về mọi vấn đề xảy ra liên quan đến nhiệm vụ tại công trường thi công Kế toán đội thi công công trình xây dựng cơ bản thường lập các báo cáo định kỳ và báo cáo thường xuyên, theo dõi tình hình công việc trực tiếp, ghi nhật ký công trình và tổng hợp tất cả các báo cáo khi công trình hoàn tất
2.3.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty Khánh My Phát
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1 – 31/12 dương lịch hàng năm
Đơn vị tiền tệ: được ghi chép trong sổ kế toán là Việt Nam đồng (VNĐ)
Chế độ kế toán áp dụng: Hiện nay, Công ty đang áp dụng hệ thống theo thông tư
200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo giá mua
thực tế, sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Để đảm bảo và theo dõi cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời chính xác kế toán chi tiết hàng tồn kho
Phương pháp tính và nộp thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ, nộp thuế theo
quý
Các báo cáo tài chính theo quy định: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN), Báo
cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN), Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)
Trang 28: Ghi cuối tháng hoặc định kì
: Kiểm tra, đối chiếu
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ sổ kế toán áp dụng tại công ty TNHH MTV Khánh My Phát
Nhìn vào sơ đồ trên, có thể thấy trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung được thực hiện theo các bước sau:
Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật
ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hàng ngày: Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật
ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp
Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi
tiết (NVL – CCDC)
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi
tiết (NVL – CCDC)
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Chứng từ kế toán (Hoá đơn GTGT, PNK, PXK
NVL – CCDC)
Sổ nhật ký
đặc biệt
Trang 2921
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng
từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi
đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm: Cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các
sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ 2.4: Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Phần mềm
kế toán
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Đối chiếu, kiểm tra
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Trang 3022
Hiện nay phần mền kế toán đang sử dụng là MISA SME.NET 2020
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ đã được kiểm tra để dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định TK ghi Nợ và TK ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL – CCDC
Cuối tháng hoặc bất kì thời điểm nào, kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu với số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác trung thực theo thông tin đã nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể làm kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy Thực hiện các thao tác để in báo cáo ra giấy
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết NVL – CCDC được
in ra giấy đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
2.4.2 Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho
Bước 1: Dựa vào kế hoạch sản xuất, mua sắm thì các phòng ban có nhu cầu sử dụng
vật tư thì phòng ban sẽ lập phiếu đề xuất mua vật tư sau đó gửi lên cho phòng cung ứng xuất nhập khẩu (phòng mua hàng)
Bước 2: Bên mua hàng kiểm tra đơn hàng, số lượng, yêu cầu, mục đích mua hàng…
xuống kho xác nhận Nếu yêu cầu hợp lý sẽ thực hiện các quy trình dưới còn không hợp lý
sẽ gửi lại phiếu yêu cầu mua sắm lại cho Đơn vị yêu cầu
Bước 3: Bộ phận kho nhân viên cung ứng, thu mua sẽ chọn hình thức mua hàng Bước 4: Đơn vị mua sắm, Đơn vị chuyên môn sẽ tìm kiếm, đánh giá nhà cung cấp,
lập tờ trình, báo giá gửi cho người cấp thẩm quyền
Bước 5: Người cấp thẩm quyền xem xét nếu đạt sẽ thực hiện bước tiếp theo nếu
không đạt sẽ trả lại cho Đơn vị mua sắm
Bước 6: Đơn vị mua sắm của công ty sẽ lập đơn đặt hàng và kí hợp đồng với nhà
cung cấp đã chọn
Bước 7: Đơn vị mua sắm, Đơn vị yêu cầu của công ty sẽ nhận hàng và triển khai dịch
vụ, nhận biên bảng bàn giao vật tư
Bước 8: Đơn vị mua sắm, Đơn vị quản lý kho kiểm tra chất lượng, làm biên bản
nghiệm thu hàng
Bước 9: Đơn vị quản lý kho làm thủ tục nhập hàng vào kho, nhập liệu vào phần mềm,
rồi lập phiếu nhập kho hàng hóa mua về gửi lại cho Đơn vị mua sắm của công ty
Bước 10: Đơn vị mua sắm của công ty tập hợp tất cả giầy tờ, chứng từ phiếu nhập
kho, hóa đơn, tờ trình, phiếu đề nghị mua vật tư, biên bản nghiệm thu hàng hóa, packing lits…
Bước 11: Phòng cung ứng xuất nhập khẩu sau khi tập hợp xong những chứng từ thì
gửi lên cho kế toán vật tư
Trang 3123
Bước 12: Kế toán vật tư sẽ căn cứ giấy tờ đó hạch toán trên phần mềm và in phiếu
nhập kho và đưa cho trưởng bộ phận ký rồi làm báo cáo lưu trữ tại phòng Tài chính - Kế toán
Từ những bước mua hàng, nhập kho vật tư như trên thì công ty có những trường hợp ngoại lệ như: khi đơn vị mua sắm làm phiếu đề xuất mua vật tư với những loại vật tư cần nhanh, gấp cho hoạt động của công ty mà trong kho không có sẽ được cấp thẩm quyền và mua luôn Khi hàng mua nhiều lần rồi thì khi đơn vị yêu cầu mua sắm có thể cung cấp thông tin về nhà cung cấp hợp lệ hay có hợp đồng/chỉ định sẽ được ký hợp đồng và đơn đặt hàng để mua hàng
Trang 3224
Quy trình mua hàng và nhập kho vật tư, hàng hóa
Tìm kiếm, đánh giá, lựa chọn NCC
Phê duyệt NCC
Nhận hàng/ Triển khai dịch vụ
Kiểm tra chất lượng, nghiệm thu bàn giao
Ký hợp đồng/
Đơn đặt hàng
Không đạt Đạt Thư tư vấn
Không đạt
Đạt Có HĐ/Chỉ định
Phiếu nhập kho Thủ kho nhập
- Phiếu đề nghị mua vật tư
- Bảng nghiệm thu hàng hóa
12
ĐV Kế toán
- Báo cáo lưu trữ
Sơ đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho vật tư
Trang 3325
2.4.3 Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho
Bước 1: Từng bộ phận khi có nhu cầu vật tư sẽ tiến hành lập giấy đề nghị cung ứng
vật tư trình lên trưởng đơn vị xét duyệt để đảm bảo vật tư được dùng cho đúng đối tượng, đúng mục đích
Bước 2: Giấy đề nghị xuất vật tư sau khi có chữ ký của trưởng đơn vị phiếu hợp lý
sẽ được ký duyệt và thực hiện bước tiếp còn nếu không đúng mục đích sử dụng sẽ trả về
Bước 3: Thủ kho căn cứ vào phiếu đề nghị xuất vật tư sẽ kiểm tra vật tư trong kho
Nếu đủ vật tư, CCDC theo yêu cầu thì xuất kho cho bộ phận đề nghị Nếu không đủ vật tư, CCDC để cung ứng thì luân chuyển lại chứng từ lại thủ kho để bên nhân viên cung ứng, thu mua hoàn thiện đảm bảo đáp ứng đầy đủ vật tư, CCDC cho bộ phận yêu cầu
Bước 4: Thủ kho xuất hàng trong kho cho đơn vị yêu cầu rồi nhập liệu vào phần mềm
kế toán, lập phiếu xuất kho 2 liên liên 1 lưu trữ tại kho, liên 2 và phiếu đề nghị xuất vật tư gửi lên cho kế toán vật tư
Bước 5: Kế toán vật tư nhận chứng từng từ thủ kho
Bước 6: Kế toán vật tư kiểm tra số lượng thực xuất là số lượng đã xuất trên bảng
nhập xuất tồn trên phần mềm xem có khớp hay không Nếu không sẽ báo lại cho thủ kho
để kiểm tra lại
Bước 7: Kế toán vật tư kiểm tra xong khớp số liệu sẽ thực hiện hạch toán sau đó chạy
giá xuất kho cho vật tư đã xuất ra
Bước 8: Gửi các chứng từ có liên quan là phiếu đề nghị xuất vật tư, 2 phiếu xuất kho
do thủ kho lập và kế toán vật tư lập cho trưởng đơn vị và giám đốc điều hành kí xác nhận
Bước 9: Giám đốc điều hành đã phê duyệt xong sẽ thực hiện lưu trữ chứng từ tại
phòng Tài chính - Kế toán
Trang 34Đề nghị xuất vật tư
Xét duyệtĐồng ý
Không đồng ý
ĐVYC/ĐVCM
Trưởng đơn vịCTQ
- Phê duyệt đề nghị xuất kho
- Giấy đề nghị xuất kho đã được phê duyệt
- Phiếu xuất kho
- Giấy đề nghị xuất vật tư
- Phiếu xuất kho
- Giấy đề nghị xuất vật tư
- Bảng nhập xuất tồn
- Phiếu hạch toán
- Phiếu xuất kho
- Giấy đề nghị xuất vật tư
- Bảng nhập xuất tồn
- Phiếu xuất kho
- Giấy đề nghị xuất vật tư
- Báo cáo lưu trữ
N
Sơ đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho vật tư
Trang 3527
2.4.4 Quy trình kiểm kê tài sản, công cụ dụng cụ, vật tư, hàng hóa
Mục đích của việc kiểm kê vật tư, tài sản - công cụ dụng cụ:
- Sắp xếp kho vật tư, tài sản thiết bị và công cụ dụng cụ
- Thống nhất mã phòng ban và mã kế toán để thực hiện theo dõi chung sau đó sẽ thực hiện dán mã khi kiểm đếm
- Thực hiện rà soát lại cách quản lý và bảo quản tài sản, thiết bị và công cụ dụng cụ của các đơn vị
Trong quá trình kiểm kê thì căn cứ vào bảng xuất nhập tồn vật tư để kiểm tra giá trị trong phần mềm có khớp với số lượng thực tế tại các phòng ban, kho… của công ty hay không
Bước 1: Thành lập Hội đồng kiểm kê tài sản của đơn vị
Thành phần Hội đồng kiểm kê tài sản của đơn vị bao gồm:
- Giám đốc, thủ trưởng đơn vị làm Trưởng ban kiểm kê
- Phó giám đốc làm Phó ban kiểm kê
- Trưởng các bộ phận trực tiếp sử dụng tài sản
- Trưởng phòng quản lý tài sản
- Kế toán trưởng, kế toán tài sản (hoặc kế toán kho, thủ kho nếu kiểm kê kho vật liệu )
- Một số uỷ viên khác (nếu cần), tuỳ theo khối lượng và tính chất của đợt kiểm kê đó
Bước 2: Tiến hành kiểm kê tại các đơn vị trực thuộc
- Việc kiểm kê phải dựa trên số lượng tài sản thực tế hiện còn lưu giữ, sử dụng hoặc nhận giữ
- Gửi, trông, giữ hộ tránh việc kiểm kê những tài sản không thuộc sở hữu của doanh nghiệp như tài sản cá nhân, tài sản do bên ngoài gửi trông giữ tạm thời
Hiện tại, các đơn vị đã theo dõi mã các tài sản mà các đơn vị quản lý riêng và kế toán
sẽ thực hiện rà soát mã các đơn vị để maps vào mã kế toán để đối chiếu khi kiểm tra các tài sản thực tế và ghi nhận mã tài sản, số lượng và hiện trạng tài sản khi kiểm kê vào form mẫu kiểm kê Sau đó sẽ ghi nhận và xác nhận của trưởng đơn vị quản lý
Bước 3: Tổng hợp số liệu
Căn cứ kết quả kiểm kê tài sản thực tế tại đơn vị, Hội đồng kiểm kê tài sản tổng hợp,
xử lý số liệu kiểm kê, đối chiếu giữa bộ phận quản lý, bộ phận sử dụng và kế toán theo bảng biểu phù hợp với dặc điểm tài sản, mục đích kiểm kê nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu để đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản nội bộ gồm:
- Tài sản thừa, thiếu
- Chênh lệch số lượng giữa sổ sách và thực tế
Bước 4: Thành lập hội đồng xử lý tài sản thừa thiếu sau kiểm kê
- Thực hiện đánh giá các tài sản hư hỏng và thực hiện thanh lý
- Xử lý tài sản thừa thiếu sau kiểm kê dựa trên bảng tổng hợp xử lý kiểm kê đã được xác nhận
Trang 3628
2.5 QUY TRÌNH HẠCH TOÁN VÀ NHẬP LIỆU LÊN PHẦN MỀM
2.5.1 Quy trình hạch toán lên phần mềm kế toán
Sau khi có đầy đủ chứng từ, kế toán sẽ thực hiện ghi sổ như sau:
Sơ đồ 2.7: Quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán
2.5.2 Quy trình nhập liệu nhập kho
Mua NVL, CCDC, Hàng hóa nhập kho
Bước 1: Đăng nhập tên và mật khẩu vào phần mềm: MISA SME.NET 2020
Bước 2: Vào phân hệ “Nghiệp vụ”
Bước 3: Chọn “Mua hàng”
Bước 4: Chọn “Chứng từ mua hàng hóa”
- Chọn mua hàng trong nước nhập kho/ nhập khẩu nhập kho
- Khai báo thông tin về NCC, Hóa đơn, NVL, CCDC, HH nhập kho
Trong phần:
- 1 Hàng tiền: chọn NVL, CCDC, HH mua nhập kho, khai báo giá, hàng tiền, điền
đầy đủ các thông tin
- 2 Thuế: khai báo thông tin về thuế, thuế suất, TK theo dõi thuế VAT đầu vào
- 3 Chi phí: nếu có phát sinh chi phí mua hàng thì vào các phân hệ Mua hàng ⇒
Chứng từ mua dịch vụ
☞ Định khoản:
Lưu ý: nhớ chọn chi phí mua hàng trong chứng từ mua dịch vụ
Tại phần giao diện Chứng từ mua hàng trong phần 3 chi phí, chọn vào biểu tượng ⇒ chọn NCC ⇒chọn chứng từ mua dịch vụ ⇒ đồng ý
Nhật
ký chung
Sổ cái 152, 153 và
sổ cái của các tài khoản liên quan: 621,331
Trang 3729
2.5.3 Quy trình nhập liệu xuất kho
Xuất kho NVL sử dụng để sản xuất
Bước 1: Đăng nhập tên và mật khẩu vào phần mềm: MISA SME.NET 2020
Bước 2: Vào phân hệ “Kho”
Bước 3: chọn “Xuất kho”
Bước 4: chọn “Lí do” sản xuất
Trong phần:
- 1 Hàng tiền: khai báo thông tin NVL xuất kho
☞ Định khoản
- 2 Thống kê:
☞ Chọn đối tượng tập hợp chi phí (sản xuất)
☞ Công trình, hạng mục công trình (xây lắp)
Bước 5: chọn “Cất”
Xuất kho sử dụng ở các bộ phận
Bước 1: Đăng nhập tên và mật khẩu vào phần mềm: MISA SME.NET 2020
Bước 2: Vào phân hệ “Kho”
Bước 3: chọn “Xuất kho”
Bước 4: chọn “Lí do” xuất sử dụng
Trong phần:
- 1 Hàng tiền: khai báo thông tin NVL xuất kho
☞ Định khoản
- 2 Thống kê: chọn đơn vị sử dụng
Lưu ý: Nếu xuất sử dụng nhiều kỳ thì phải làm thêm:
Ghi “Tăng” CCDC sử dụng nhiều kỳ
Bước 5: chọn “Cất”
2.5.4 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, hàng hóa tại công ty TNHH MTV Khánh My Phát
a Tính giá nguyên vật liệu, CCDC nhập kho
Giá thực tế NVL – CCDC nhập kho bao gồm giá mua ghi trên hoá đơn, các khoản thuế không được hoàn lại, chi phí thu mua… trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại…
Nợ TK 621
Có TK 152
Nợ TK 6XX (623, 627, 641, 642), 241, 242
Có TK 15X
Trang 3830
Giá nhập kho = Trị giá mua hàng hoá + chi phí liên quan + các khoản thuế không hoàn lại – các khoản chiết khấu giảm trừ (nếu có)
b Tính giá nguyên vật liệu, CCDC xuất kho
Khi xác định giá vốn thực tế của nguyên vật liệu, CCDC xuất kho công ty sử dụng giá thực tế, giá thực tế của nguyên vật liệu, hàng hóa xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ):
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ = ( Giá thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ + giá thực tế hàng hóa nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ + số lượng hàng hóa nhập trong kỳ)
Giá thực tế nguyên vật liệu
xuất dùng, bán hàng =
Số lượng xuất dùng, bán hàng x
Giá đơn vị bình quân
2.6 MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH TRONG THÁNG 4 NĂM
2021
2.6.1 Nghiệp vụ phát sinh khi mua hàng về nhập kho.
Khi mua vật tư trong nước (ĐVT: VNĐ)
Nghiệp vụ 1: Ngày 18/04/2021 anh Nguyễn Thành Binh phòng Kỹ thuật của công ty
mua Tôn số lượng 581kg, đơn giá nhập kho 20.000 đồng về nhập kho
- Giấy đề nghị nhập vật tư hàng hóa (Biểu mẫu 2.1)
- Hóa đơn GTGT số 0018886 (Biểu mẫu 2.2)
- Phiếu nhập kho số PNK210406 (Biểu mẫu 2.3)
- Biên bản giao giao nhận (Biểu mẫu 2.4)
- Phiếu chi số PC003/04 (Biểu mẫu 2.5)