1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty TNHH MTV cao su kon tum

61 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CCDC được dự trữ và hạch toán giống như nguyên vật liệu nhưng trong quá trình tham gia vào sản xuất hoặc sử dụng giá trị công cụ được chuyển dần vào sản xuất kinh doanh.. TỔ CHỨC QUẢN LÝ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

VANXAY PHOUDANUN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH MTV

CAO SU KON TUM

Kon Tum, tháng 5 năm 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH MTV

CAO SU KON TUM

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN THỊ HẰNG SINH VIÊN THỰC HIỆN : VANXAY PHOUDANUN

Kon Tum, tháng 5 năm 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để Hoàn thành được chuyên đề báo cáo thực tập này trước hết em xin gửi đến cô Nguyễn Thị Hằng, quý thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế - Kế toán, tại Phân hiệu Đại học

Đà Nẵng tại Kon Tum lời cảm ơn chân thành

Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo của công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm thực tế công tác kế toán trong suất quá trình thực tập tại công ty

Cuối cùng em xin cảm ơn các anh chị phòng kế toán của công ty TNHH MTV Cao

su Kon Tum dã tận tình giúp đỡ em và giao công việc cho em thực hiện trong thời gian thực tập tại công ty, cung cấp những số liệu thực tế để em hoàn thành tốt báo cáo thực tập

Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thực tập nơi mà em yêu thích, cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy cô giáo đã giảng dạy Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích trong chuyên môn để giúp ích cho công việc sau này của bản thân Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện chuyên đề này em không khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ cô hướng dẫn cũng như quý anh chị trong công ty

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC HÌNH ẢNH iv

DANH MỤC BIỂU MẪU iv

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1

5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ 3

1.1.1 Những vấn đề chung về nguyên vật liệu 3

1.1.2 Những vấn đề chung về công cụ dụng cụ 4

1.1.3 Sự cần thiết phải hạch toán NVL – CCDC 5

1.2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ ĐÁNH GIÁ NVL – CCDC 5

1.2.1 Nhiệm vụ kế toán NVL, CCDC 6

1.2.2 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 6

1.2.3 Đánh giá NVL 8

1.2.4 Đánh giá CCDC 10

1.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN BỔ GIÁ TRỊ CÔNG CỤ DỤNG CỤ 10

1.3.1 Dựa vào giá trị phân bổ của công cụ dụng cụ 10

1.3.2 Cách tính phân bổ công cụ dụng cụ 11

1.4 CHỨNG TỪ SỬ DỤNG, PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN NVL, CCDC 11

1.4.1 Chứng từ sử dụng NVL, CCDC 11

1.4.2 Phương pháp hạch toán NVL 12

1.4.3 Phương pháp hạch toán CCDC 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG C NG TÁC KẾ TOÁN NGU ÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU KON TUM 19

2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV CAO SU KON TUM 19

2.1.1 Quá trình hình thành của công ty TNHH MTV CAO SU KON TUM 19

2.1.2 Quá trình phát triển của công ty TNHH MTV Cao Su Kon Tum 20

2.1.3 Tầm nhìn - sứ mệnh 23

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH MTV Cao Su Kon Tum 24

Trang 5

2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 26

2.1.6 Khái quát chung hoạt động sản xuất tại công ty 29

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU KON TUM 31

2.2.1 Đặc điểm và yêu cầu quản ý nguyên vật iệu và công cụ dụng cụ 31

2.2.2 đánh giá nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công Ty TNHH MTV Cao Su Kon Tum 34

2.2.3 Kế toán NVL và CCDC 37

2.2.4 Một số nghiệp vụ inh tế phát sinh minh họa 43

CHƯƠNG 3 NHẬN T, KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN TỔ CHỨC C NG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU KON TUM 49

3.1 NHẬN T CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHUNG CỦA CÔNG TY 49

3.2 NHẬN T VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 49

3.2.1 Về công tác kế toán 49

3.2.2 Về bộ máy kế toán 49

3.2.3 Về hệ thống chứng từ sổ sách 50

3.3 NHẬN T VỀ C NG TÁC KẾ TOÁN NGU ÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ 50

KẾT LUẬN 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

BẢNG ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN

Trang 6

9 ĐVYC Đơn vị yêu cầu

10 KH-XDCB Kế hoạch – xây dựng cơ bản

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản ý của Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum 24

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy ế toán tại Công ty TNHH MTV Cao Su 26

Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ nhập ho NVL, CCDC 40

Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ xuất ho NVL, CCDC 41

Sơ đồ 2.5 Quy trình hạch toán ên phần mềm ế toán Fast Business Online 42

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Định mức tiêu hao nguyên vật iệu 32

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 29/01/2021 35

Hình 2.2 Phiếu xuất ho ngày 30/01/2021 36

Hình 2.3 Hóa đơn GTGT ngày 30/01/2021 37

DANH MỤC BIỂU MẪU Biểu mẫu 2.1 Sổ cái tài hoản nguyên vật iệu 45

Biểu mẫu 2.2 Sổ cái tài hoản công cụ dụng cụ 46

Biểu mẫu 2.3 Sổ chi tiết tài hoản nguyên vật iệu 47

Biểu mẫu 2.4 Sổ chi tiết tài hoản công cụ dụng cụ 48

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong nền kinh tế thị trường đang diễn ra sôi động như hiện nay, muốn thích ứng và đứng vững được yêu cầu đề ra cho các doanh nghiệp là phải vận động hết mình, sáng tạo trong công tác quản ý, tăng năng suất, nâng cao chất ượng sản phẩm, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực Kế toán giữ vai trò quan trọng trong việc quản lý tài sản và điều hành mọi hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi sản phẩm vật chất đều được cấu thành từ nguyên, vật liệu, nó là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất Trong quá trình sản xuất nói chung đều có mục tiêu là làm thế nào để tiết kiệm chi phí, thu lại lợi nhuận cao nhất Để thực hiện mục tiêu trên đòi hỏi công tác

kế toán nguyên, vật liệu phải chặt chẽ, khoa học Đây à công việc quan trọng để quản lý,

dự trữ, cung cấp kịp thời nguyên vật liệu cần thiết cho sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng vật tư Điều này giúp cho các doanh nghiệp có cơ sở tồn tại và phát triển và đạt mục tiêu lợi nhuận tối đa

Nhận thấy được tầm quan trọng của việc trên nên em chọn Đề tài “Thực trạng kế

toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH MTV Cao Su Kon Tum”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ của công ty TNHH MTV Cao Su Kon Tum Từ đó đưa ra ết quả đánh giá và nhận xét về các vấn đề àm được và các vấn đề cần khắc phục của kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ Đồng thời đề xuất một số biện pháp cải tiến nhằm nâng cao và củng cố chất ượng của phòng kế toán nói chung và phần hành kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nói riêng

3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu chính là kế toán nguyên vật liệu và

công cụ dụng cụ của Công ty TNHH MTV Cao Su Kon Tum

Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Phòng tài chính kế toán của công ty TNHH MTV Cao Su Kon

Tum

- Về thời gian: Trong khoảng thời gian từ Ngày 01/03/2021 – 31/05/2021

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện nghiên cứu cho đề tài được hoàn thành phải sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp: Phỏng vấn các nhân viên kế toán phụ trách vật tư về thông tin công ty, nghiệp vụ iên quan đến kế toán vật tư, chứng từ sử dụng, cách giải quyết các tình huống phát sinh…

- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập các chứng từ, số liệu trong sổ sách của công ty, thu thập các chế độ kế toán của Việt Nam các chuẩn mực kế toán

- Phương pháp phân tích, tổng kết kinh nghiệm: Thông qua các dữ liệu, báo cáo các năm trước, tổng hợp, xem xét và đưa ra nhận định, phương hướng trong tương ai

Trang 9

5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Nội dung gồm: (ngoài phần mở đầu và kết luận) bố cục của đề tài chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

Chương 2: Thực trạng công tác ế toán nguyên vật iệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH MTV cao su Kon Tum

Chương 3: Nhận xét, iến nghị hoàn thiện tổ chức công tác ế toán tại công ty TNHH MTV cao su Kon Tum

Trang 10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ 1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ 1.1.1 Những vấn đề chung về nguyên vật liệu

a Khái niệm

Vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất inh doanh, à cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm dịch vụ, nó tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến chất ượng sản phẩm được sản xuất ra Nếu thiếu nó thì quá trình sản xuất kinh doanh không thể tiến hành được, vật liệu được cung cấp đầy đủ đồng bộ, đảm bảo chất ượng à điều kiện quyết định khả năng tái sản xuất mở rộng

Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng ao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để tạo ra sản phẩm.

Đối tượng ao động được hiểu là những nguyên vật liệu mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với nhu cầu của mình Ví dụ: Lốp xe ô tô được chế biến từ mủ cao su, mủ cao su dạng chất lỏng qua quá trình chế biến nhờ lao động của con người tác động vào tạo ra sản phẩm là chiếc lốp xe

b Đặc điểm

Sau mỗi kỳ sản xuất vật liệu được tiêu dùng toàn bộ hình thái vật chất ban đầu không còn tồn tại hay nói cách khác là nguyên vật liệu sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc biến đổi hình thái đi trong quá trình sản xuất để cấu thành thực thể của sản phẩm

Về mặt giá trị: giá trị của nguyên vật liệu hi đưa vào sản xuất thường có xu hướng

tăng ên hi nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm

Về mặt hình thái: hi đưa vào quá trình sản xuất thì NVL thay đổi về hình thái và

sự thay đổi hoàn toàn phụ hình thái vật chất mà sản phẩm do nguyên vật liệu tạo ra

Giá trị sử dụng: khi sử dụng nguyên vật liệu vào sản xuất thì nguyên vật liệu đó sẽ

tạo thêm những giá trị sử dụng khác

NVL là một loại hàng tồn ho được doanh nghiệp dự trữ với mục đích phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Mỗi một loại NVL nhất định lại gắn liền với một thời hạn bảo quản nhất định Vì vậy doanh nghiệp phải dựa vào đặc điểm này của NVL để có kế hoạch trong việc thu mua, dự trữ và bảo quản NVL cũng như việc xuất NVL vào sản xuất NVL là thành phần thuộc về vốn ưu động Giá trị nguyên vật liệu trong kho cuối niên độ không chỉ là giá trị được thể hiện trên báo cáo tài chính

mà còn là chỉ tiêu để đánh giá hả năng hoạt động của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu

“Vòng quay vốn ưu động”

c Vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất

Trong các DN sản xuất, nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho thuộc tài sản ưu động của doanh nghiệp đồng thời là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất sản phẩm

Trang 11

Nguyên vật liệu có vị trí quan trọng trong các DN sản xuất kinh doanh, giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của một DN, chúng à đối tượng ao động trực tiếp của quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm

Thiếu nguyên vật liệu sản xuất sẽ bị đình trệ, giá trị sản phẩm của DN phụ thuộc rất nhiều vào tình hình biến động chi phí nguyên vật liệu vì chúng thường chiếm 60-80% giá thành sản phẩm Từ đó cho thấy chi phí nguyên vật liệu có ảnh hưởng không nhỏ tới lợi nhuận của DN

1.1.2 Những vấn đề chung về công cụ dụng cụ

a Khái niệm

Công cụ dụng cụ là những tư iệu ao động tham gia vào một hay nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Trong thời gian sử dụng công cụ dụng cụ cũng bị hao mòn dần về mặt giá trị giống như tài sản cố định; tuy nhiên do thời gian sử dụng ngắn và giá trị thấp chưa

đủ điều kiện để làm tài sản cố định Theo thông tư 45/2013/TT-BTC về chế độ quản lý và trích khấu hao tài sản cố định; thì đối với những tư iệu ao động có giá trị nhỏ hơn 30.000.000VNĐ hông đủ điều kiện trở thành tài sản cố định thì được xếp vào loại công

cụ dụng cụ và có thời gian phân bổ tối đa hông quá 24 tháng

Những tư iệu ao động hông đủ tiêu chuẩn để trở thành tài sản cố định theo tiêu chuẩn thì đều được xếp vào loại công cụ dụng cụ Khi phân bổ công cụ dụng cụ thì dựa vào tính chất và giá trị của công cụ dụng cụ

b Đặc điểm

CCDC giống nguyên vật liệu ở chỗ có giá trị nhỏ (CCDC phải có giá trị ít hơn 30,000,000 VNĐ) nên được xếp vào tài sản ưu động, CCDC tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật liệu ban đầu như: búa, kèm

- Về mặt giá trị: Trong quá trình tham gia sản xuất giá trị công cụ dụng cụ được

chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Giá trị sử dụng: Đối với công cụ dụng cụ thì tỉ lệ nghịch với thời gian sử dụng

Theo quy định hiện hành những tư liệu sau đây hông phân biệt theo tiêu chuẩn thời gian sử dụng và giá trị thực tế kế toán vẫn phải hạch toán như à công cụ dụng cụ như:

- Các loại bao bì để đựng vật tư hàng hóa trong quá trình thu mua, bảo quản dự trữ

và tiêu thụ

- Các loại bao bì kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng

- Những dụng cụ đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ hoặc quần áo, giày dép chuyên dùng để ao động

CCDC được dự trữ và hạch toán giống như nguyên vật liệu nhưng trong quá trình tham gia vào sản xuất hoặc sử dụng giá trị công cụ được chuyển dần vào sản xuất kinh doanh Do đó, cần phân bổ hoặc trích trước giá trị của CCDC vào chi phí sản xuất kinh doanh

Trang 12

c Vai trò của công cụ dụng cụ trong sản xuất

Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm chi phí công cụ dụng cụ góp phần quan trọng vào việc giảm thiểu giá thành sản phẩm, tăng thu nhập và tích ũy doanh thu cho doanh nghiệp

1.1.3 Sự cần thiết phải hạch toán NVL – CCDC

Trong quá trình sản xuất việc phấn đấu giảm định mức tiêu hao mà vẫn đảm bảo chất ượng sản phẩm à điều kiện quyết định khả năng giữ và mở rộng vị trí sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường Vật liệu, CCDC có vai trò tất yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việc theo dõi hạch toán chặt chẽ, tình hình sử dụng NVL, CCDC sẽ àm tăng nhanh vòng quay của vốn ưu động, nâng cao chất ượng sản phẩm tiến đến hạ giá thành tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tồn tại và ngày càng phát triển trong tình hình hiện nay

1.2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ ĐÁNH GIÁ NVL – CCDC

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp tồn tại trong nhiều khâu của quá trình sản xuất từ khâu thu mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ Như đã nói trên, NVL, CCDC rất dễ bị hao hụt, mất mát và chiếm dụng, tiết kiệm khoản mục chi phí vật liệu sẽ góp phần to lớn vào công tác giảm chi chi phí, hạ giá thành sản phẩm Vì vậy trong mỗi khâu cần phải được quản lý chặt chẽ khoa học các loại NVL, CCDC cả về mặt giá trị lẫn hiện vật như sau:

- Đối với khâu thu mua: Cần phải quản lý về khối ượng, chất ượng, quy cách,

chủng loại, giá mua và chi phí thu mua của từng loại NVL, CCDC Phải xây dựng kế hoạch thu mua đảm bảo thu mua theo đúng tiến độ, thời gian cho phù hợp với tiến độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tiến hành phân tích và đánh giá thường xuyên về tình hình thu mua để lựa chọn nguồn cung ứng phù hợp, ổn định đảm bảo về chất ượng, giá

cả và chi phí thu mua là thấp nhất

- Đối với khâu bảo quản: Cần tổ chức tốt hệ thống kho hàng, bến bãi, trang bị đầy

đủ phương tiện vận tải, thực hiện đúng về chế độ bảo quản đối với từng loại NVL, CCDC tránh hư hỏng, mất mát về chất lý hóa của từng loại NVL, CCDC để đảm bảo được sự an toàn

- Đối với khâu sử dụng: Đòi hỏi phải thực hiện sử dụng sao cho hợp ý trên cơ sở

định mức tiêu hao về NVL, CCDC Hạn chế tối đa hao hụt, mất mát trong quá trình sản xuất Ở khâu này cần tổ chức chặt chẽ khoa học việc ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ phát sinh về xuất kho sử dụng NVL, CCDC

Ngoài ra doanh nghiệp cần phải xây dựng các quy định thưởng, phạt nghiêm minh nhằm tăng cường công tác kiểm tra nội bộ để mọi cá nhân trong doanh nghiệp đều nâng cao được ý thức trách nhiệm của mình đối với việc thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL, CCDC

Trang 13

1.2.1 Nhiệm vụ kế toán NVL, CCDC

Trên cơ sở những chứng từ có liên quan kế toán tiến hành ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số ượng, chất ượng và giá trị thực tế của từng loại từng thứ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập, xuất, tồn tiến hành vào các số chi tiết và bảng tổng hợp Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận, đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Phát hiện và xử lý kịp thời NVL, CCDC thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng lãng phí

Tham gia kiểm ê đánh giá ại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độ quy định của Nhà nước, lập báo cáo kế toán về NVL, CCDC phục vụ cho công tác ãnh đạo

và quản lý, điều hành phân tích kinh tế

Để quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được thuận lợi, dễ dạng và hiệu quả thì phải phân tiến hành phân loại và đánh giá NVL, CCDC một cách đúng đắn và khoa học

1.2.2 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

a Phân loại nguyên vật liệu

Phân loại nguyên vật liệu là việc nguyên cứu, sắp xếp các nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo nội dung, chủng loại, tính chất, thương phẩm của chúng

Do quá trình sản xuất của doanh nghiệp sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau cho những mục đích hác nhau để có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết tới từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho kế hoạch quản trị cần thiết phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

 Trước hết đối với nguyên vật liệu, căn cứ vào nội dung kinh tế thì nguyên vật

liệu được chia thành các loại sau:

- Nguyên vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào

quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm Vì vậy, khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể Trong các doanh nghiệp inh doanh thương mại, dịch vụ hông đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm

- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không

cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất ượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình ao động

- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt ượng trong quá trình sản

xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí

Trang 14

- Vật tƣ thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị,

phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử

dụng cho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết

bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản

 Đối với NVL căn cứ theo nguồn nhập thì được phân loại như sau:

- Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh

- Nguyên vật liệu mua ngoài: Từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu

- Nguyên vật liệu tự gia công sản xuất

 Đối với NVL căn cứ theo mục đích sử dụng thì được phân loại như sau:

- Nguyên vật liệu dùng để trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm

- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: Phục vụ quản lý ở các phân xưởng,

tổ, đội sản xuất, cho quản lý doanh nghiệp, bán hàng

b Phân loại công cụ dụng cụ

Theo quy định hiện hành những tư iệu ao động sau đây hông phân biệt giá trị và thời gian sử dụng vẫn được coi là công cụ, dụng cụ:

- Các đà giáo, ván huôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây

lắp;

- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quá trình

bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì;

- Những dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành, sứ;

- Phương tiện quản ý, đồ dùng văn phòng;

- Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc,…

- Giống như nguyên iệu, vật liệu, công cụ dụng cụ cũng có nhiều tiêu thức phân

loại Mỗi tiêu thức phân loại có tác dụng riêng trong quản lý

 Căn cứ theo phương pháp phân bổ công cụ dụng cụ được chia thành:

- Loại phân bổ 1 lần (100% giá trị)

- Loại phân bổ nhiều lần

- Loại phân bổ 1 lần là những công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ và thời gian sử dụng

ngắn

- Loại phân bổ từ 2 lần trở lên là công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng

dài hơn và những công cụ, dụng cụ chuyên dùng

 Căn cứ vào nội dung công cụ, dụng cụ được chia thành:

- Lán trại tạm thời, đà giáo, cốp pha dùng trong xây dựng cơ bản, dụng cụ gá lắp

chuyên dùng cho sản xuất, vận chuyển hàng hóa;

- Những dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành, sứ;

- Quần áo bảo hộ ao động;

- Công cụ, dụng cụ khác

Trang 15

 Căn cứ vào yêu cầu quản lý và công việc ghi chép kế toán, công cụ, dụng cụ

- Căn cứ vào mục đích sử dụng, công cụ, dụng cụ được chia thành:

- Công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh;

- Công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý;

- Nguyên tắc giá gốc (Theo chuẩn mực 02- hàng tồn kho): NVL phải được đánh

giá theo giá gốc Giá gốc hay được gọi là giá thực tế của NVL là toàn bộ các chi phí mà

DN đã bỏ ra để có được những NVL ở địa điểm và trạng thái hiện tại

- Nguyên tắc thận trọng: Biểu hiện ở chỗ DN có đánh giá chính xác mức độ giảm

giá NVL khi thấy có sự chênh lệch giữa giá hạch toán trên sổ kế toán với giá thị trường, dựa trên cơ sở đó ập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp ế toán áp dụng trong đánh giá vật tư,

hàng hóa phải đảm bảo tính nhất quán Tức là kế toán đã chọn phương pháp kế toán nào thì phải áp dụng phương pháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán

DN có thể thay đổi phương pháp đã chọn, nhưng phải đảm bảo phương pháp thay thế trình bày thông tin kế toán một cách trung thực và hợp ý hơn, đồng thời phải giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi đó

b Các phương pháp đánh giá nguyên vật liệu

Về nguyên tắc nguyên vật liệu là tài sản ưu động thuộc nhóm hàng tồn kho được đánh giá theo trị giá thực tế Khi xuất kho cũng phải xác định giá thực tế xuất kho theo đúng phương pháp quy định Tuy nhiên để đơn giản và giảm bớt khối ượng ghi chép, tính toán hàng ngày có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình nhập, xuất, tồn NVL

c Cách xác định giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho

 Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:

- Giá thực tế nhập kho là trị giá vốn thực tế nhập kho

Giá mua trên HĐ

Các khoản giảm trừ (nếu có)

Trang 16

- Giá mua trên hóa đơn: là giá trị hàng hóa trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán

hàng:

+ Đối với các đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp hấu trừ thì giá mua thực

tế là giá không có thuế GTGT đầu vào

+ Đối với các đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và à cơ sở kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế thì giá mua thực tế à giá mua đã có thuế GTGT + Đối với nguyên vật liệu mua vào sử dụng đồng thời cho cả hai hoạt động chịu thuế GTGT thì về nguyên tắc phải hạch toán riêng và chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với phần nguyên vật liệu chịu thuế GTGT đầu ra

- Chi phí thu mua: gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo

hiểm, nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có)

- Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB: là các loại thuế tính cho NVL nhập khẩu

- Các khoản giảm trừ: như chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá

hàng bán…

 Đối với NVL do doanh nghiệp tự gia công chế biến:

 Đối với NVL do doanh nghiệp thuê gia công chế biến:

Trong đó, chi phí thuê ngoài gia công bao gồm: Tiền thuê gia công phải trả, chi phí vận chuyển đến cơ sở gia công và ngược lại

 Đối với NVL nhận góp vốn liên doanh, cổ phần là:

 Đối với NVL được Nhà nước cấp:

Giá thực tế NVL nhập kho = Trị giá vốn NSNN + Chi phí phát sinh (nếu có)

 Đối với NVL là phế liệu thu hồi:

Giá thực tế NVL nhập ho = Giá ước tính trên thị trường

d Cách xác định giá thực tế vật liệu xuất kho

Nguyên vật liệu được nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời điểm khác nhau nên có nhiều giá hác nhau Do đó hi xuất kho NVL tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu, trình độ quản ý và điều kiện trang bị phương tiện trang bị kỹ thuật tính toán ở từng DN mà lựa chọn một trong các phương pháp sau để xác định trị giá vốn thực

tế của NVL xuất kho

 Phương pháp giá thực tế đích danh

Giá thực tế NVL nhập kho = Giá thực tế sản xuất (giá thành công xưởng)

Giá thực tế NVL xuất gia công chế biến Giá thực tế NVL nhập kho = + CP gia công chế biến

Trị giá vốn góp do hồi đồng liên doanh xác định

Giá thực tế NVL nhập kho CP vận chuyển bốc

dỡ (nếu có)

Trang 17

- Theo phương pháp này, khi xuất kho NVL thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc

lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính giá thực tế của NVL xuất kho

- Phương pháp này được áp dụng cho những DN có chủng loại vật tư ít và nhận

diện được từng lô hàng

 Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp bình quân gia quyền, căn cứ vào giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ

và nhập trong kỳ, kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị vật liệu Căn cứ vào ượng vật liệu xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định được giá thực tế của vật liệu xuất trong kỳ

- Đơn giá bình quân gia quyền được tính theo 2 cách:

Cách 1: Giá đơn vị bình quân gia quyền cả kỳ

Số ượng NVL tồn đầu kỳ + Số ượng nhập trong kỳ

Cách 2: Giá đơn vị bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (Bình quân gia quyền liên hoàn)

Đơn giá bình quân sau mỗi

lần nhập =

Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho

sau mỗi lần nhập Lượng thực tế nguyên vật liệu tồn kho

sau mỗi lần nhập

- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO):

Theo phương pháp này vật liệu nhập trước được xuất dùng hết mới xuất dùng đến lần nhập sau Do đó, giá vật liệu xuất dùng được tính hết theo giá nhập kho lần trước, xong mới tính theo giá nhập kho lần sau Như vậy, giá thực tế vật liệu tồn cuối kỳ chính

là giá thực tế vật liệu nhập kho thuộc các lần mua vào sau cùng

1.2.4 Đánh giá CCDC

Đánh giá CCDC chính là xem xét giá trị của vật liệu, CCDC dưới biểu hiện bằng giá trị…Việc đánh giá CCDC thì thực hiện tương tự như đánh giá nguyên vật liệu

1.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN BỔ GIÁ TRỊ CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Hàng tháng kế toán cần hạch toán CCDC, để chuyển giá trị của công cụ dụng cụ vào chi phí của doanh nghiệp Các CCDC có thể phân bổ với thời gian khác nhau Dựa vào tính chất và giá trị của CCDC chúng ta chia nó ra làm các loại chính như sau

1.3.1 Dựa vào giá trị phân bổ của công cụ dụng cụ

Phân bổ 1 lần (100%): Loại phân bổ này thường có giá trị nhỏ và thời gian sử dụng

hông âu; nên thường được đưa thẳng vào chi phí của doanh nghiệp; chúng ta thường coi đó à oại CCDC không cần phân bổ

Số ượng NVL xuất kho Giá thực tế NVL nhập kho Đơn giá bình quân

gia quyền

Trang 18

Phân bổ nhiều lần: Loại phân bổ này được áp dụng đối với những CCDC có giá trị

lớn; và thời gian phân bổ dài Tùy thuộc vào mục đích sử dụng của chúng nên được chia thành hai nhóm chính; là phân bổ 2 lần và phân bổ nhiều lần trong đó: Loại phân bổ 2 lần được hiểu là mỗi lần phân bổ sẽ có thời gian; và giá trị được chia thành 2 lần bằng nhau theo tỷ lệ 50:50)

1.3.2 Cách tính phân bổ công cụ dụng cụ

Trước khi xuất kho sử dụng phải xác định công cụ dụng cụ mua về sử dụng cho bộ phận nào, xác định ngày đưa công cụ dụng cụ vào sử dụng và thời gian phân bổ công cụ dụng cụ. Nếu công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ và sử dụng cho 1 kỳ kế toán thì hạch toán toàn bộ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ và ngược lại ta có thể áp dụng cấp công thức tính như sau để xác định giá trị phân bổ của công cụ dụng cụ:

Giá trị phân bổ hàng năm = Giá trị CCDC

Thời gian phân bổ (Thường thời gian phân bổ hông quá 3 năm) Giá trị phân bổ hàng kỳ (tháng) = Giá trị phân bổ năm

12 (tháng) Nếu CCDC mua về mà sử dụng ngay, phải xác định ngày đưa CCDC vào sử dụng,

x

Tổng số ngày của tháng p/s

- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)

- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa, sản phẩm (Mẫu 03-VT)

- Phiếu báo vật tư còn ại cuối kỳ (Mẫu số 04-VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 05-VT)

- Bảng kê mua hàng (Mẫu số 06-VT)

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu (Mẫu số 07-VT)

Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nước, trong các doanh nghiệp có thể sử dụng các chứng từ kế toán hướng dẫn và các chứng từ khác

Trang 19

tuỳ thuộc tình hình đặc điểm của từng doanh nghiệp thuộc các ĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế, hình thức sở hữu khác nhau

Đối với các chứng từ kế toán thống nhất, bắt buộc phải được lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu, nội dung và phương pháp

1.4.2 Phương pháp hạch toán NVL

Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”: Tài hoản này dùng để phản ánh trị giá hiện

có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng ao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

a Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”

 Bên Nợ:

- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn ho theo phương pháp iểm ê định kỳ)

 Bên Có:

- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh,

để bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc đưa đi góp vốn;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua;

- Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu hi mua được hưởng;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn ho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn ho theo phương pháp iểm ê định kỳ)

 Số dư bên Nợ:

- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ

- Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu không có tài khoản cấp 2

b Một số phương pháp hạch toán giao dịch chủ yếu

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

 Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập ho, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho:

- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 141, 331 (tổng giá thanh toán)

- Nếu thuế GTGT đầu vào hông được khấu trừ thì giá trị nguyên vật liệu bao gồm

cả thuế GTGT

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (giá mua có thuế GTGT)

Có các TK 111, 112, 141, 331 (tổng giá thanh toán)

Trang 20

 Kế toán nguyên vật liệu trả lại cho người bán, khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được khi mua nguyên vật liệu:

- Trường hợp trả lại nguyên vật liệu cho người bán

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

- Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau

khi mua nguyên, vật liệu (kể cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế về bản chất làm giảm giá trị bên mua phải thanh toán) thì kế toán phải căn cứ vào tình hình biến động của nguyên vật liệu để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số nguyên vật liệu còn tồn kho, số đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm hoặc cho hoạt động đầu tư xây dựng hoặc đã xác định là tiêu thụ trong kỳ:

Nợ các TK 111, 112, 331,

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (nếu NVL còn tồn kho)

Có các TK 621, 623, 627, 154 (nếu NVL đã xuất dùng cho sản xuất)

Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (nếu NVL đã xuất dùng cho hoạt động

đầu tư xây dựng)

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu sản phẩm do NVL đó cấu thành đã được xác

định là tiêu thụ trong kỳ)

Có các TK 641, 642 (NVL dùng cho hoạt động bán hàng, quản lý)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

 Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn mua hàng nhưng nguyên iệu, vật liệu chưa về nhập kho doanh nghiệp thì kế toán ưu hóa đơn vào một tập hồ sơ riêng

“Hàng mua đang đi đường”

- Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập ho để ghi vào tài

khoản 152 “Nguyên iệu, vật liệu”

- Nếu đến cuối tháng nguyên liệu, vật liệu vẫn chưa về thì căn cứ vào hóa đơn, ế

toán ghi nhận theo giá tạm tính:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán; hoặc

Có các TK 111, 112, 141,

- Sang tháng sau, khi nguyên liệu, vật liệu về nhập ho, căn cứ vào hóa đơn và

phiếu nhập kho, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường

 Khi trả tiền cho người bán, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán, thì khoản chiết khấu thanh toán thực tế được hưởng được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Trang 21

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chiết khấu thanh toán)

 Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu:

- Khi nhập khẩu nguyên vật liệu, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng

nhập khẩu hông được khấu trừ)

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 3381 - Thuế bảo vệ môi trường

- Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)

- Trường hợp mua nguyên vật liệu có trả trước cho người bán một phần bằng ngoại

tệ thì phần giá trị nguyên vật liệu tương ứng với số tiền trả trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước Phần giá trị nguyên vật liệu bằng ngoại tệ chưa trả được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua nguyên vật liệu

 Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về kho doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 141, 331

 Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến:

- Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công, chế biến, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có các TK 111, 112, 131, 141,

- Khi nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến xong, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Trang 22

 Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do tự chế:

- Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để tự chế biến, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu đã tự chế, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

 Đối với nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm ê đã xác định được nguyên nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xác định được nguyên nhân thì căn cứ vào giá trị nguyên liệu, vật liệu thừa, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)

- Khi có quyết định xử lý nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện trong kiểm ê, căn cứ

vào quyết định xử lý, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)

Có các tài khoản có liên quan

- Nếu xác định ngay khi kiểm kê số nguyên liệu, vật liệu thừa là của các doanh

nghiệp khác khi nhập ho chưa ghi tăng TK 152 thì hông ghi vào bên Có tài hoản 338 (3381) mà doanh nghiệp chủ động ghi chép và theo dõi trong hệ thống quản trị và trình bày trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính

 Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, ghi:

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc

sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

 Đối với nguyên liệu, vật liệu đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết: Khi xuất nguyên liệu, vật liệu, ghi:

Nợ các TK 221, 222 (theo giá đánh giá ại)

Nợ TK 811 - Chi phí hác (giá đánh giá ại nhỏ hơn giá trị ghi sổ)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (theo giá trị ghi sổ)

Có TK 711 - Thu nhập hác (giá đánh giá ại lớn hơn giá trị ghi sổ)

 Khi xuất nguyên liệu, vật liệu dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi:

- Ghi nhận doanh thu bán nguyên vật liệu và khoản đầu tư vào công ty con, công ty

liên doanh, liên kết, ghi:

Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị hợp lý)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Trang 23

- Ghi nhận giá vốn nguyên vật liệu dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con,

công ty liên doanh, liên kết, ghi

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

 Đối với nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê: Mọi trường hợp thiếu hụt nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác định người phạm lỗi Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế toán:

- Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại

số liệu trên sổ kế toán;

- Nếu giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép (hao

hụt vật liệu trong định mức), ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Nếu số hao hụt, mất mát chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử ý, căn cứ vào

giá trị hao hụt, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Khi có quyết định xử ý, căn cứ vào quyết định, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (người phạm lỗi nộp tiền bồi thường)

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (tiền bồi thường của người phạm lỗi)

Nợ TK 334 - Phải trả người ao động (trừ tiền ương của người phạm lỗi)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần giá trị hao hụt, mất mát nguyên liệu, vật liệu

còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán)

Có TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý)

 Đối với nguyên vật liệu, phế liệu ứ đọng, không cần dùng:

- Khi thanh lý, nhượng bán nguyên vật liệu, phế liệu, kế toán phản ánh giá vốn ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Kế toán phản ánh doanh thu bán nguyên vật liệu, phế liệu, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định

Trang 24

 Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm ê xác định giá trị nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 611 - Mua hàng

1.4.3 Phương pháp hạch toán CCDC

Tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ” Tài hoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có

và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp Công cụ, dụng cụ là những tư iệu ao động hông có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu

a Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ

 Bên Nợ:

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài

gia công chế biến, nhận góp vốn;

- Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho;

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (trường hợp

doanh nghiệp kế toán hàng tồn ho theo phương pháp kiểm ê định kỳ)

 Bên Có:

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh doanh,

cho thuê hoặc góp vốn;

- Chiết khấu thương mại khi mua công cụ, dụng cụ được hưởng;

- Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;

- Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn ho đầu kỳ (trường hợp doanh

nghiệp kế toán hàng tồn ho theo phương pháp iểm ê định kỳ)

 Số dư bên Nợ:

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho

Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ có 4 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 1531 - Công cụ, dụng cụ

- Tài khoản 1532 - Bao bì luân chuyển

- Tài khoản 1533 - Đồ dùng cho thuê

- Tài khoản 1534 - Thiết bị, phụ tùng thay thế

b Cách hạch toán phân bổ công cụ, dụng cụ

Trang 25

 Khi xuất CCDC đưa vào sử dụng:

- Nếu giá trị nhỏ và sử dụng cho 1 kỳ thì các bạn đưa uôn vào chi phí:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 242 – CP trả trước

Trang 26

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG C NG TÁC KẾ TOÁN NGU ÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ

DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU KON TUM

2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV CAO SU KON TUM

2.1.1 Quá trình hình thành của công ty TNHH MTV CAO SU KON TUM

Công ty cao su Kon Tum được thành lập ngày 17/08/1984 theo quyết định số 84/CTCS-QĐ của Tổng cục Cao su Việt Nam (nay là Tập Đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam) thuộc Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm (nay là Bô nông nghiệp và phát triển nông thôn) Đến ngày 31/05/2010 công ty đã chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum hoạt động theo giấy đăng ý inh doanh số 6100104839 ngày 21/05/2010 (Đã đăng ý thay đổi lần thứ 10 ngày 28/12/2018 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum) theo mô hình công ty mẹ - công ty con theo QĐ số 115/QĐ-HĐTVCSVN ngày 04 tháng 05 năm 2010 của Hội đồng quản trị Tập đoàn CNCS VN về việc phê duyệt phương án chuyển đổi Công ty cao su Kon Tum thành Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum

Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH MTV CAO SU KON TUM

Tên tiếng anh: KONTUM RUBBER COMPANY LIMITED

Tên viết tắt: KORUCO

Logo công ty:

- Trụ sở chính: 639 Phan Đình Phùng - TP Kon Tum - Tỉnh Kon Tum

- Số điện thoại: 0603.862223 - Fax: 0603.862520

- Email: koruco@gmail.com

- Website: http://koruco.vn/

- Vốn điều lệ của công ty được phê duyệt tại ngày 31/12/2020: 627.880.283 đồng

Trang 27

- Chủ sở hữu: Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam – công ty cổ phần

- Ngành nghề kinh doanh: Giáo dục mầm non; Xây dựng nhà các loại; sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét; và các dịch vụ liên quan (Trồng trọt, chăn nuôi gia súc); sản xuất mua bán cao su, phân bón và hóa chất;…

2.1.2 Quá trình phát triển của công ty TNHH MTV Cao Su Kon Tum

Năm 1983, thực hiện Nghị quyết Trung ương V ( hóa V) của Ban chấp hành Trung ương Đảng và Chỉ thị số 40/CT-HĐBT, ngày 04/05/1983 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về chủ trương phát triển cây cao su ở các tỉnh Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung Đây à một chủ trương mang tính chiến ược của Đảng và Nhà nước, có ý nghĩa hết sức quan trọng về kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh - quốc phòng

Đầu năm 1984, với phương châm “gà mẹ đẻ gà con”, Công ty Cao su Phước Hòa (nay là Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa) được giao nhiệm vụ tập trung nhân, vật lực

để xây dựng một công ty mới nhằm thực hiện bằng được việc phát triển cao su tại khu vực Tây Nguyên Một bộ khung cán bộ quản lý và kỹ thuật nòng cốt (gồm 38 cán bộ do đồng chí Vũ Ngọc An, phó giám đốc Công ty Cao su Phước Hòa àm trưởng đoàn), từ miền Đông Nam bộ được cử lên thị xã Kon Tum, tỉnh Gia Lai - Kon Tum (nay là tỉnh Kon Tum) chuẩn bị cơ sở vật chất làm tiền để cho việc hình thành một công ty cao su tại tỉnh Kon Tum Và đó à thế hệ cán bộ quản lý và kỹ thuật nòng cốt đầu tiên nhận lãnh nhiệm vụ xây dựng và phát triển Công ty Cao su Kon Tum từ khi thành lập công ty đến nay

Nhiệm vụ ban đầu của Công ty là: Khai hoang trồng mới, khai thác, phát triển cao

su, sản xuất chế biến cao su thiên nhiên, trên địa bàn tỉnh Kon Tum; tạo công ăn việc làm cho nhân dân địa phương, đặc biệt à quan tâm đến người đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, từng bước nâng cao đời sống cho người ao động, giải quyết an sinh xã hội, góp phần cùng với địa phương giữ vững ổn định an ninh quốc phòng

Những ngày đầu xây dựng Công ty đã phải đối mặt với vô vàn những hó hăn, thách thức như: Cơ sở hạ tầng đơn sơ, inh tế manh mún, lạc hậu, dân cư thưa thớt, đa số

à đồng bào dân tộc người sống du canh du cư, đời sống của nhân dân vô cùng hó hăn thiếu thốn, trình độ dân trí thấp, tỷ lệ người mù chữ cao, chậm tiếp thu những công việc mang tính kỹ thuật; dịch bệnh hoành hành, an ninh, trật tự xã hội chưa ổn định, tàn quân của bọn phản động chống phá quyết liệt… Vì vậy, ngoài việc thực hiện chức năng của một doanh nghiệp Nhà nước lo phát triển kinh tế Công ty còn phải thực hiện chức năng như một cấp chính quyền cơ sở, chăm o phát triển y tế, giáo dục, đến công tác đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng: đường sá, trường học, trạm y tế Đồng thời, với sự chủ động sáng tạo các thế hệ ãnh đạo và cán bộ công nhân viên ao động của Công ty đã vượt qua nhiều khó hăn thử thách hoàn thành nhiệm vụ triển khai hiện chiến ược của Đảng, Nhà nước

là phát triển cây cao su trên bàn tỉnh Kon Tum nói riêng và khu vực Tây Nguyên nói chung

Trải qua 30 năm xây dựng và phát triển, từ chỗ cơ sở vật chất hầu như hông đáng

kể, đến nay, tổng giá trị tài sản tăng gấp cả trăm ần so với trước Cơ sở vật chất, trụ sở,

Trang 28

nhà xưởng từ công ty đến các đơn vị trực thuộc được xây dựng khang trang thiết bị làm việc tiên tiến đồng bộ, nhà máy chế biến mủ cao su với dây chuyền Công nghệ cao, điều kiện làm việc cảnh quan và môi trường không ngừng được cải thiện Nhiều năm iền, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm sau uôn đạt cao hơn năm trước Diện tích vườn cây được chú trọng phát triển mở rộng Năng suất vườn cây, năng suất ao động, tiền ương bình quân, tỷ suất lợi nhuận không ngừng được nâng cao Tốc độ phát triển, hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn duy trì ở mức cao và ổn định, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước giao Hàng năm công ty đều hoàn thành vượt mức chỉ tiêu nộp ngân sách, đời sống của người

ao động không ngừng được cải thiện đi ên Công ty chấp hành tốt chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế gắn liền với giữ vững ổn định an ninh – quốc phòng Vị thế và uy tín của công ty ngày càng được khẳng định

Để không ngừng nâng cao chất ượng vườn cây, công ty rất chú trọng công tác quản

lý kỹ thuật Công ty đã chủ động kế hoạch từ khâu khai hoang, chuẩn bị cây giống mới, đến khâu trồng và chăm sóc đầu tư phân bón ịp thời đúng quy trình kỹ thuật, nên diện tích trồng mới những năm gần đây tỷ lệ cây sống đạt 100%, đảm bảo mật độ, vườn cây phát triển tốt, đúng chu ỳ đưa vào hai thác Những năm gần đây, mặc dù gặp rất nhiều

hó hăn về thời tiết, dịch bệnh nhưng do chủ động phòng chống, khắc phục thiên tai dịch bệnh nên chất lượng vườn cây vẫn không ngừng được cải thiện Công tác quản lý kỹ thuật của Công ty đã cho ết quả à hàng năm năng suất vườn cây không ngừng nâng cao Năm 2013 toàn Công ty đã có 28 lô sản xuất có năng suất bình quân trên 1,8 tấn/ha,

có 04 nông trường đạt trên 2 tấn/ ha được tham gia câu lạc bộ 02 tấn của Tập đoàn và Công ty đã được Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam công nhận là thành viên Câu lạc bộ 2 tấn/ha của ngành Năng suất, sản ượng và quy mô đứng đầu các công ty cao su khu vực Tây Nguyên và duyên hải miền Trung

Công ty tiếp tục hoàn thiện phương án giao nhận khóan liên kết vườn cây, phương

án này đã được Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam phê duyệt và được đại đa số người ao động nhiệt tình ủng hộ, thống nhất ký và cam kết thực hiện đúng hợp đồng, thực hiện hạch toán riêng đối với từng mô hình sản xuất, đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc chỉ đạo, điều hành sản xuất của Công ty

Từ năm 2009 đến năm 2013 Sản ượng cao su khai thác đạt 57.031 tấn mủ quy khô Tổng doanh thu là 3.889,600 tỷ đồng, Lợi nhuận 1,053,701 tỷ đồng Nộp ngân sách 255,310 tỷ đồng

Năm 2013 à năm thứ 11 Công ty liên tiếp hoàn thành vượt mức kế hoạch sản ượng

và về đích trước 22 ngày được Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam tăng bằng khen Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum là một trong những doanh nghiệp Nhà nước khối Trung ương đóng trên địa bàn có đóng góp đáng ể cho ngân sách địa phương Công ty được các cấp ãnh đạo của Tập đoàn tại địa phương chi nhà C và đánh giá cao sự tích cực góp phần vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Tập đoàn tại địa phương và đất nước

Trang 29

Chất ượng sản phẩm là sự sống còn của doanh nghiệp Lãnh đạo Công ty nhận thức sâu sắc điều đó Vì thế, công tác quản lý chất ượng sản phẩm được đặc biệt quan tâm Công ty đã tiến hành tinh lọc, bố trí sắp xếp và xây dựng đội ngũ cán bộ quản ý, đội ngũ

kỹ thuật và công nhân lành nghề, có kỹ thuật cao, có lòng biệt tình và say mê công việc vào các công đoạn quản lý và sản xuất chế biến Công ty ưu tiên đầu tư công nghệ tiên tiến cải tạo nâng cấp dây chuyền chế biến của Nhà máy Triệt để áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất chế biến Đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn ao động Đặc biệt là triển khai thực hiện nghiêm ngặt có hiệu quả và động bộ hệ thống quản lý chất ượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008; hệ thống hợp chuẩn sản phẩm theo TCVN 3769:2004; Hệ thống quản ý môi trường ISO 14001:2004; Hệ thống quản lý chất ượng phòng thí nghiệm ISO 17025:2005; … đầu tư và bổ sung các trang thiết bị hóa nghiệm để phục vụ công tác kiểm phẩm

Công ty có 2 nhà máy chế biến với thiết bị công nghệ hiện đại, công suất 15.000 tấn/năm đã áp dụng theo nhu cầu khai thác mủ trong toàn Công ty Với công việc đưa vào

sử dụng dây chuyền chế biến mủ tờ tại nhà máy chế biến Ya Chim theo công nghệ mới

“công nghệ lạng” đã tăng chất ượng sản phẩm mủ RSS đáp ứng nhu cầu của thị trường

Từ việc sử dụng công nghệ mới cho sản phẩm mủ kết hợp với tăng cường công tác quản ý, đảm bảo nguồn nguyên liệu tốt, phân loại ngay từ đầu; Công tác kiểm phẩm luôn được thực hiện kịp thời và nghiêm túc làm cho chất ượng sản phẩm mủ được nâng lên, giữ tín nhiệm với hách hàng trong và ngoài nước Thương hiệu KORUCO được giữ vững à thương hiệu được ưa chuộng trên thị trường, và đã đạt được nhiều giải thưởng chất ượng Việt Nam

Về công tác quản lý trong những năm qua, Công ty nghiêm túc nghiên cứu vận dụng sáng tạo đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nước Chủ động xây dựng chiến ược phát triển bền vững, đề xuất mục tiêu và các giải pháp đầu tư phát triển cho từng thời điểm trên tất cả các ĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng; Chủ động thay đổi phương thức tổ chức, quản lý, sắp xếp sản xuất và các hoạt động nông trường, đội cho phù hợp mô hình quản lý mới, kiên quyết loại trừ các mặt tiêu cực, bất hợp ý, ưu tiên đầu tư công nghệ tiên tiến, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, nhằm hai thác năng ực của các tập thể, cá nhân mang lại hiệu quả cao trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống cho người ao động

Hiện nay, tổng số CBCNV toàn công ty à 2.607 người; Số hộ nhận khóan là 3.129

hộ, hộ liên kết là 1.397 hộ Số ao động tham gia làm cao su trong toàn Công ty chiếm 70% à người dân tộc thiểu số Cơ cấu ao động được sắp xếp hợp lý giữa khu vực khai thác, chăm sóc, chế biến cao su, và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ Hàng năm, đội ngũ cán bộ CNVC-LĐ đều được đào tạo bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề kỹ thuật, đảm bảo đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ được giao Công ty coi việc chăm o đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên và người ao động là mục tiêu hàng đầu Trong nhiều năm iền, kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của người ao động không ngừng được cải thiện và tăng cao Các

Trang 30

chế độ của người ao động như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ ao động và các chế độ phụ cấp hác như: ăn ca, nặng nhọc, độc hại được thực hiện đầy đủ Công ty đã

áp dụng trả ương theo ết quả doanh thu, đã tạo đòn bẩy kinh tế ích thích người lao động hăng hái sản xuất, giữ gìn vườn cho bảo vệ sản phẩm, năng suất ao động tăng ên đáng ể, thu nhập tiền ương năm sau cao hơn năm trước Năm 2013 giá mủ cao su xuống thấp, mặc dù sản ượng hai thác cao hơn so với năm 2012 nhưng tiền ương bình quân đạt ở mức 6.567.000 đồng/người/tháng Ngoài ra, người ao động còn có nguồn thu nhập khác từ việc phát triển kinh tế gia đình, ước thu nhập ngoài ương chiếm khoảng 30% - 50% so với tiền ương Nhìn chung đời sống CBCNV và người ao động trong Công ty tương đối cao và ổn định trong mặt bằng cung khu vực

Từ năm 2013 đến nay thời kỳ củng cố và phát triển Sau 17 năm Thành lập công ty

có thêm 11 nông trường, 1 đội sản xuất và 2 nhà máy chế biến, đưa diện tích cao su được trải rộng trên 7 huyện, thị trong tỉnh Tính đến 31/12/2020, công ty à đơn vị có diện tích cao su lớn nhất Tây Nguyên và duyên hải Miền Trung Bên cạnh đó, công ty cũng mở rộng hoạt động sản xuất inh doanh và quan tâm chăm o tới đời sống của cán bộ, công nhân viên, công nhân công ty với việc thành lập Công ty con là Công ty cổ phần Du lịch – Thương mại - Khách sạn Hưng Yên, thành ập trường Mầm non Dân lập cao su, Trung tâm Y tế - Điều dưỡng công nhân cao su… Ngày 27/04/2010, Ban đổi mới doanh nghiệp

và cán bộ chủ chốt Công ty Cao su Kon Tum thông qua dự thảo “Đề án chuyển đổi Công

ty Cao su Kon Tum thành Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum” và dự thảo “Điều lệ Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum” Ngày 04/05/2010, Tập đoàn Công nghiệp Cao

su Việt Nam phê duyệt đề án chuyển đổi Công ty Cao su Kon Tum thành Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum

2.1.3 Tầm nhìn - sứ mệnh

a Tầm nhìn

Bằng khát vọng tiên phong cùng chiến ược đầu tư – phát triển bền vững, Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum phấn đấu trở thành Công ty có diện tích khai thác lớn nhất tại khu vực Miền Trung – Tây Nguyên, tạo nên một thương hiệu Koruco thể hiện tầm vóc trí tuệ và niềm tự hào của khu vực Miền Trung – Tây Nguyên nói riêng và ngành cao su Việt Nam nói chung

b Sứ mệnh

- Đối với thị trường: Cung cấp các sản phẩm cao su chất ượng đạt chuẩn phục vụ

nhu cầu của khách hàng

- Đối với các công ty liên kết và đối tác: Đề cao tinh thần hợp tác cùng phát triển,

cam kết trở thành “Người đồng hành số 1” của các đối tác và các Công ty, cùng phát triển bền vững

- Đối với nhân viên: Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động,

sáng tạo và nhân văn; tạo điều kiện thu nhập cao và cơ hội phát triển công bằng cho tất cả nhân viên

Ngày đăng: 24/08/2021, 14:44

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w