1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty TNHH hàm rồng gia lai

57 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Nguyên Vật Liệu – Công Cụ Dụng Cụ Tại Công Ty TNHH Hàm Rồng Gia Lai
Tác giả Đinh Thị Thu Hà
Người hướng dẫn Th.S. Nguyễn Thị Hằng
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1.3.Phân loại nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ a..Phân loại nguyên vật liệu NVL được sử dụng trong doanh nghiệp có rất nhiều loại khác nhau nên để thuận tiện cho quản lý và hạch

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

ĐINH THỊ THU HÀ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ

DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH HÀM RỒNG GIA LAI

Kon Tum, tháng 05 năm 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ

DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH HÀM RỒNG GIA LAI

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TH.S NGUYỄN THỊ HẰNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐINH THỊ THU HÀ

MSSV : 16152340301010

LỚP : K10KT

Kon Tum, tháng 05 năm 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được chuyên đề báo cáo thực tập này trước hết em xin gửi đến cô Nguyễn Thị Hằng, quý thầy, cô giáo trong khoa Kế toán – Kiểm toán, trường Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum lời cảm ơn chân thành

Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của công ty TNHH Hàm Rồng Gia Lai, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tế công tác kế toán trong suốt quá trình thực tập tại công ty

Cuối cùng em xin cảm ơn các anh chị phòng kế toán của công ty TNHH Hàm Rồng Gia Lai đã tận tình giúp đỡ em và giao công việc cho em thực hiện trong thời gian thực tập tại công ty, cung cấp những số liệu cụ thể để em hoàn thành tốt báo cáo thực tập Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thực tập nơi mà em yêu thích, cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy cô giáo đã giảng dạy Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích trong chuyên môn để giúp ích cho công việc sau này Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện chuyên đề này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ cô hướng dẫn cũng như quý anh chị trong công ty

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT III DANH MỤC SƠ ĐỒ IV DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU MẪU IV

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HÀM RỒNG GIA LAI 1

1.1 QUA ́ TRI ̀ NH HI ̀ NH THA ̀ NH CU ̉ A CÔNG TY TNHH HÀM RỒNG GIA LAI 1

1.1.1 Thông tin chung về công ty 1

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 1

1.2.TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 2

1.2.1 Khái quát quy trình tổ chức hoạt động sản xuất của công ty 2

1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý 2

1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC KÊ ́ TOA ́ N CỦA CÔNG TY 3

1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 3

1.3.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty 4

1.3.3 Một số nội dung khác liên quan đến chế độ kế toán áp dụng tại công ty 5

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH HÀM RỒNG GIA LAI 6

2.1 KHÁI NIỆM,ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ 6

2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 6

2.1.2 Khái niệm và đặc điểm của công cụ dụng cụ 6

2.1.3.Phân loại nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ 7

2.1.4 Vai trò của nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ 8

2.1.6.Đánh giá nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ 8

2.2.CHỨNG TỪ VÀ SỔ SÁCH SỬ DỤNG 10

2.2.1 Chứng từ sử dụng 10

2.2.2 Sổ sách kế toán chi tiết nguyên vật liệu 10

2.2.3 Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 152: Nguyên vật liệu 10

2.3.PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI TIẾT NVL-CCDC 10

2.3.1.Phương pháp thẻ song song 10

2.3.2.Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 10

2.3.3.Phương pháp sổ số dư 11

2.4 THƯ ̣ C TÊ ́ CÔNG TA ́ C KÊ ́ TOA ́ N NGUYÊN VÂ ̣ T LIÊ ̣ U, CÔNG CU ̣ DU ̣ NG CU ̣ TA ̣ I CÔNG TY TNHH HÀM RỒNG GIA LAI 11

2.4.1 Đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu (nvl), công cụ dụng cụ (ccdc) tại công ty 11 2.4.2 Đánh giá NVL, CCDC 11

2.5 KÊ ́ TOA ́ N NGUYÊN VÂ ̣ T LIÊ ̣ U TẠI CÔNG TY 12

2.5.1 Kế toán chi tiết NVL 12

2.5.2 Hạch toán chi tiết NVL tại công ty 13

Trang 5

2 6.KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY 24

2.6.1 Sổ sách kế toán tổng hợp nguyên vật liệu gồm: 24

2.6.2 Tài khoản được sử dụng tại đơn vị 24

2.6.3 Hạch toán tổng hợp Nguyên vật liệu: Cuối tháng kế toán in chứng từ 26

2.7 KÊ ́ TOA ́ N CÔNG CU ̣ DU ̣ NG CU ̣ 29

2.7.1 Chứng từ sử dụng 29

2.7.2 Sổ sách kế toán sử dụng 29

2.7.3 Tài khoản kế toán sử dụng 29

2.7.4 Phương pháo tính giá CCDC : 29

2.7.5 Hạch toán Công cụ dụng cụ 29

2.7.6 Kế toán tổng hợp Công cụ dụng cụ 40

CHƯƠNG 3.MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ Ở CÔNG TY TNHH HÀM RỒNG GIA LAI 43

1 M ỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU , CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI C ÔNG TY E RROR ! B OOKMARK NOT DEFINED 1.1 N HẬN XÉT CHUNG VỀ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY E RROR ! B OOKMARK NOT DEFINED 1.2 NHẬN XÉT CHUNG VỀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY Error! Bookmark not defined 2 N HỮNG ƯU ĐIỂM VÀ MỘT SỐ TỒN TẠI VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU , CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY E RROR ! B OOKMARK NOT DEFINED 2.1 Ư U ĐIỂM E RROR ! B OOKMARK NOT DEFINED 2.2 T ỒN TẠI 45

3.1 M ỘT SỐ Ý KIẾN TỪ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU , CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY 46

3.2 N HỮNG ĐỀ XUẤT BỔ SUNG VIỆC NHẬP , XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU , CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY 46

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TNHH Trách nhiệm hữu hạn CCDC, NVL Công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu GTGT Giá trị gia tăng

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 2

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 4

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ 5

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ trình tự ghi sổ nguyên vật liệu 13

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ trình tự nhập kho nguyên vật liệu 14

DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU MẪU

Biểu mẫu 2.1 Mẫu hóa đơn gtgt mua NVL 15 Biểu mẫu 2.2 Mẫu phiếu nhập kho NVL 16 Biểu mẫu 2.3 Mẫu phiếu đề nghị xuất kho NVL 18 Biểu mẫu 2.4 Mẫu phiếu xuất kho NVL 20

Biểu mẫu 2.6 Sổ chi tiết vật tư 22 Biểu mẫu 2.7 Sổ tổng hợp chi tiết vật tư 23

Biểu mẫu 2.9 Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ 28

Biểu mẫu 3.1 Hóa đơn gtgt mua CCDC 30 Biểu mẫu 3.2 Phiếu nhập kho CCDC 31 Biểu mẫu 3.3 Phiếu đề nghị xuất kho CCDC 32 Biểu mẫu 3.4 Phiếu xuất kho CCDC 34

Biểu mẫu 4.1 Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ 41

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HÀM RỒNG GIA LAI

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CỦA CÔNG TY TNHH HÀM RỒNG GIA LAI 1.1.1 Thông tin chung về công ty

- Tên tiếng Việt: CÔNG TY TNHH HÀM RỒNG GIA LAI

- Địa chỉ trụ sở chính: Làng Nhao, Xã Iakênh, Tp.Pleiku, Tỉnh Gia Lai

- Điện thoại: 02693827377 Fax: 02693827377

- Số tài khoản: 6201 0000 306 886 tại Ngân hàng BIDV Gia Lai

Trải qua hơn 17 năm thành lập và phát triển, công ty đã thể hiện được là một trong những doanh nghiệp tư nhân kinh doanh gỗ có chỗ đứng vững mạnh, uy tín của tỉnh Gia Lai

Hiện nay với số vốn kinh doanh từng bước được tăng lên, tổ chức sản xuất kinh doanh hợp lý, đội ngũ công nhân có trình độ chuyên môn cao Nên lợi nhuận của công ty ngày càng cao, đóng góp vào ngân sách của tỉnh nhà tăng dần, cùng với đó thu nhập của cán bộ công nhân viên cũng được nâng cao, hệ thống

phân xưởng, máy móc, kho bãi đã được xây dựng nâng cấp và mở rộng khá hoàn chỉnh để từng bước nâng cao Đây là nhân tố tích cực thúc đẩy công ty ngày càng phát triển

Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty

Tầm nhìn: Cung cấp cho khách hàng của công ty những sản phẩm có chất lượng và

dịch vụ tốt nhất

Sứ mệnh: Đặt lợi ích khách hàng lên vị trí hàng đầu, luôn phục vụ khách hàng

những sản phẩm có chất lượng Luôn đề cao uy tín, giữ vững hình ảnh đẹp về công ty trong tâm trí của khách hàng

Trang 9

1.2.TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1.2.1 Khái quát quy trình tổ chức hoạt động sản xuất của công ty

Ký hợp đồng kinh tế với khách hàng

Thành lập ban chỉ huy phân xưởng sản xuất

Lập phương án, biện pháp tổ chức, kế hoạch tiến độ sản xuất

Tiến hành sản xuất sản phẩm theo quy cách thiết kế được duyệt

Tổ chức nghiệm thu sản phẩm

Lập hồ sơ thanh toán và bàn giao sản phẩm

1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý

* Sơ đồ bộ máy quản lý

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

* Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

Giám đốc: là người đại diện hợp pháp theo pháp luật của công ty, có quyền

quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh, các kế hoạch và phương hướng đầu tư của công ty, tổ chức cán bộ, đề ra biện pháp quản lý nhằm đạt được hiệu quả cao nhất và chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Ngoài ra, Giám đốc còn có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, điều lệ của công ty

Phòng hành chính - Kế toán:

- Tham mưu cho lãnh đạo về công tác nghiệp vụ tài chính kế toán và quản lý các nguồn vốn của công ty Đồng thời lập và quản lý các thủ tục chứng từ hoá đơn về công tác tài chính kế toán theo đúng pháp luật hiện hành

- Tuyển dụng, tổ chức điều động nhân sự lao động theo yêu cầu của công trình Theo dõi công tác thi đua, khen thưởng hoặc kỷ luật cụ thể và sa thải nhân viên Tổ chức thực hiện an toàn lao động, cấp phát dụng cụ lao động đúng định kỳ, đúng đối tượng sử dụng

Trang 10

Phòng kinh doanh:

- Phòng kinh doanh công ty luôn kiêm nhiệm cả nhiệm vụ marketing, bán và phân phối sản phẩm trên thị trường

- Chức năng nhiệm vụ phòng kinh doanh:

 Lập kế hoạch các giai đoạn quản lí chất lượng

 Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, sản xuất sản phẩm mới

 Thông báo rõ rang về toàn công ty về yêu cầu chất lượng của người tiêu dùng

 Lập bảng tóm tắt sản phẩm, xác định chính sách sản phẩm

Thu thập thông tin trên thị trường về các mặt hàng kinh doanh của công ty phù hợp với thị hiếu thị trường, nhu cầu của người tiêu dùng, nghiên cứu nhu cầu thị trường tìm kiếm, thị trường mới Luôn nắm bắt thông tin về giá cả, biến động của thị trường để lập mục tiêu phân phối sản phẩm

Phân xưởng sản xuất:

Là nơi sản xuất ra sản phẩm của công ty, bộ phận là chiếm công nhân, đứng đầu là Quản đốc có trách nhiệm chỉ đạo chung toàn phân xưởng thông qua tổ trưởng, tổ phó

1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Theo hình thức tập trung, toàn bộ công tác kế toán trong công ty đều được tiến hành tập trung tại phòng kế toán Các đội xây dựng không có bộ phận kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra hạch toán ban đầu, thu nhập chứng từ và chuyển về phòng kế toán công ty

Trang 11

* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty

* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:

 Kế toán trưởng: Là người tổ chức điều hành toàn bộ công tác kế toán của Công

ty, tổng hợp số liệu từ các bộ phận kế toán chi tiết, lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ Tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế, xây dựng các kế hoạch tài chính, báo cáo kịp thời cho Giám đốc tình hình sử dụng vốn kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

 Kế toán tổng hợp: Phân tích, kiểm tra tổng hợp tất cả các số liệu ở các bộ phận

và báo cáo với kế toán trưởng

 Kế toán thanh toán: Thanh toán các khoản lao động tiền lương, các khoản trích

theo lương cho nhân viên, theo dõi các khoản thanh toán với người bán, hoàn ứng các khoản như tạm ứng lương, tiền đi công tác, chi phí mua hàng

 Kế toán công nợ, ngân hàng: Phụ trách giao dịch tài chính qua ngân hàng với

các đơn vị khác Theo dõi và thu hồi các khoản nợ đọng trong quá trình thi công các công trình cho các đơn vị, cá nhân

 Kế toán vật tư: Theo dõi, tổng hợp số liệu về tình hình nhập - xuất - tồn các

loại vật tư, các khoản chi phí liên quan đến sản xuất, ghi sổ kế toán các chứng từ liên quan đến độị sản xuất, báo cáo kịp thời chi phí với cấp trên

 Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi, bảo quản tiền mặt, ghi chép sổ quỹ và lập báo

cáo quỹ Đồng thời cùng với kế toán thanh toán thực hiện các nghiệp vụ tài chính tại Ngân hàng

1.3.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty

a Hình thức sổ kế toán: Công ty tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức

“Chứng từ ghi sổ”

b Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán

- Hằng ngày, kế toán chi tiết căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên

Trang 12

phần mềm máy tính Khi nhập dữ liệu vào thì các thông tin được tự động cập nhật vào sổ, thẻ chi tiết và sổ kế toán tổng hợp như Sổ chứng từ ghi sổ, Bảng tổng hợp chi tiết, Sổ cái

- Cuối tháng kế toán tổng hợp thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết được thực hiện tự động Kế toán tổng hợp kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa Sổ chứng từ ghi sổ, Sổ cái, Bảng tổng hợp chi tiết và báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy Khi chứng từ ghi sổ, Sổ cái, Bảng tổng hợp chi tiết và Sổ chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển thì thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán bằng tay

* Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ

1.3.3 Một số nội dung khác liên quan đến chế độ kế toán áp dụng tại công ty

- Chế độ kế toán: Công ty thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp, ban hành

theo TT 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của bộ trưởng Bộ Tài Chính

- Kỳ kế toán: Theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày

31/12 hàng năm

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên,

kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp ghi thẻ song song

- Phương pháp tính giá vật tư: Phương pháp nhập trước - xuất trước

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp khấu hao đường

- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tiết

CHỨNG TỪ

KẾ TOÁN

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

MÁY VI TÍNH

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Trang 13

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ

DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH HÀM RỒNG GIA LAI

2.1 KHÁI NIỆM,ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ

2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

Khái niệm nguyên vật liệu

Một trong những điều kiện thiết yếu đẻ tiến hành sản xuất là đối tượng lao động, nguyên vật liệu là những đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hóa như: sắt thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, vải trong doanh nghiệp may mặc, sợi trong doanh nghiệp dệt

Đối tượng lao động được coi là nguyên vật liệu khi có sự tác động của bàn tay con người vào đối tượng lao động và làm thay đổi tính chất hóa lý hoặc tình trạng bên ngoài

Đặc điểm của nguyên vật liệu:

NVL thường tham gia vào một chu kỳ sản xuất và tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình

dạng vật chất ban đầu để tạo thành hình thái của sản phẩm

NVL là một loại hàng tồn kho được doanh nghiệp dự trữ với mục đích phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Mỗi loại NVL nhất định lại gắn liền với một thời hạn bảo quản nhất định, vì vậy doanh nghiệp phải dựa vào đặc điểm này của NVL để có kế hoạch trong việc thu mua , dự trữ và bảo quản NVL cũng như việc xuất NVL vào sản xuất

NVL cùng với các yếu tố: vốn, lao động, công nghệ là là các yếu tố đầu

vào cần thiết để tạo ra sản phẩm vật chất

Giá trị NVL được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới được tạo

ra

Chất lượng NVL ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm

Về mặt kỹ thuật, NVL là những tài sản vật chất tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, phức tạp vì đời sống lý hóa nên dễ bị tác động của thời tiết, khí hậu và môi trường xung quanh

Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, NVL chiếm tỷ trọng cao trong tài sản lưu động và tổng chi phí sản xuất, bên cạnh đó NVL còn chiếm một tỷ lệ đánh kể trong giá thành sản phẩm

2.1.2 Khái niệm và đặc điểm của công cụ dụng cụ

 Khái niệm công cụ dụng cụ

CCDC là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn quy định để xếp vào tài sản cố định Theo thông tư 45/2013/TT-BTC về chế độ quản lý và trích khấu hao tài sản cố định thì đối với những tư liệu lao động có giá trị nhỏ hơn 30.000.000vnd không đủ điều kiện trở thành tài sản cố định thì được xếp vào loại CCDC và có thời gian phân bổ tối đa không quá 24 tháng

 Đặc điểm công cụ dụng cụ:

Trang 14

Mặc dù CCDC được quản lý và hạch toán giống như NVL nhưng thực tế CCDC lại

có đặc điểm giống với tài sản cố định đó là: thường tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong quá trình sử dụng giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu

Về mặt giá trị, CCDC cũng bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng bởi vậy khi phân bổ giá trị của CCDC vào chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán phải sử dụng phương pháp phân bổ thích hợp sao cho vừa đơn giản cho công tác kế toán vừa đảm bảo được tính chính xác của thông tin kế toán ở mức độ tin cậy

2.1.3.Phân loại nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ

a Phân loại nguyên vật liệu

NVL được sử dụng trong doanh nghiệp có rất nhiều loại khác nhau nên để thuận tiện cho quản lý và hạch toán cần phải phân loại NVL

Phân loại NVL theo vai trò, tác dụng của nó trong quá trình sản xuất kinh doanh

Đây là cách phân loại chủ yếu, theo cách phân loại này NVL được phân làm các loại sau:

- Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chính trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp NVL chính là vật chất chủ yếu tạo nên thực thể của sản phẩm NVL chính phụ thuộc vào từng doanh nghiệp cụ thể, sản phẩm cụ thể như sắt thép trong nhà máy chế tạo cơ khí, bông trong Nhà máy dệt

- Nguyên vật liệu phụ: Là những NVL có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm Vật liệu phụ được sử dụng kết hợp với nguyên liệu chính để hoàn thiện nâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm như là thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản Vật liệu phụ cũng được sử dụng để giúp cho máy móc thiết bị và các công cụ lao động hoạt động bình thường Ngoài ra NVL phụ còn được sử dụng cho nhu cầu kỹ thuật

- Nhiên liệu: Là vật liệu phụ dùng để cung cấp nhiệt năng cho quá trình sản xuất kinh doanh như: than, củi, xăng dầu, ga

- Phụ tùng thay thế, sửa chữa: Là những chi tiết, phụ tùng, máy móc, thiết bị dùng cho việc sửa chữa hoặc thay thế cho những bộ phận chi tiết máy móc phương tiện vận tải như vòng bi, vòng đệm

- Vật liệu và các thiết bị xây dựng: Bao gồm các vật liệu, thiết bị công cụ, khí cụ, vật kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản

- Vật liệu bao gói: Dùng để gói bọc, chứa đựng các loại sản phẩm làm cho chúng hoàn thiện hơn hoặc chứa đựng thành phẩm để tiêu thụ

- Phế liệu và vật liệu khác: Gồm những NVL bị loại ra trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản như: Phôi bào, vải vụn, giấy vụn nhưng vẫn thu hồi và có giá trị sử dụng nhằm giảm chi phí sản xuất kinh doanh

Phân loại theo nguồn cung cấp NVL

Theo cách phân loại này, NVL chia thành:

- NVL mua ngoài

Trang 15

- NVL do đơn vị tự sản xuất

- NVL do cấp trên cấp

 Phân loại theo mục đích cũng như nội dung quy định phản ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán nguyên vật liệu của doanh nghiệp được chia thành:

-Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm

- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu quản lý phân xưởng, bộ máy quản lý của doanh nghiệp

b.Phân loại CCDC

 Căn cứ vào nội dung kinh tế thì CCDC được phân chia thành :

+ Dụng cụ giá lắp, đồ chuyên dùng cho sản xuất

+ CCDC dùng cho công tác quản lý

+ CCDC bảo hộ lao động như: quần áo, mũ bảo hộ lao động

+ Các loại bao bì dùng để chứa đựng hàng hóa, vật liệu

2.1.4 Vai trò của nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ

- Trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí NVL – CCDC thường chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh

- Do vậy, yêu cầu NVL-CCDC phải được sử dụng và quản lý có hiệu quả, tiết kiệm nhằm tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu số lượng và chất lượng, giá thành hạ từ đó đạt đến mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận, vị thế cạnh tranh cao

2.1.5.Yêu cầu về công tác quản lý nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ

Để quản lý tốt NVL-CCDC, doanh nghiệp cần phải quản lý cả về số lượng và chất lượng Do đó công tác quản lý NVL-CCDC cần phải thực hiện các yêu cầu sau:

Thứ nhất, quản lý về mặt số lượng NVL: Đòi hỏi phản ánh giám sát tình hình nhập-xuất-tồn kho, dự trữ và kịp thời phát hiện trường hợp NVL-CCDC tồn kho, ứ đọng lâu ngay để có biện pháp xử lý

Thứ hai, cần phải hoạch toán NVL-CCDC hợp lý và thống nhất phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp Có như vậy mới phản ánh một cách trung thực giá thực

tế của CCDC nhập kho, xuất kho Xác định và đánh giá đúng đắn trị giá CCDC là cơ sở quan trọng để đánh giá, xác định chi phí, giá thành sản phẩm và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

NVL-2.1.6.Đánh giá nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ

Đánh giá CCDC là dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá thành của CCDC theo những NVL-CCDC nhất định, đảm bảo yêu cầu chân thực, chính xác và thống nhất Theo quy định chung của chuẩn mực quốc tế, quản lý nhập – xuất – tồn NVL-CCDC phải phản ánh “giá gốc” đó chính là chi phí thực tế doanh nghiệp bỏ ra để

NVL-có được vật liệu, công cụ dụng cụ đó

a Đối với nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ nhập kho

- TH1: NVL-CCDC nhập kho do mua ngoài

Trang 16

Giá trị thực tế

NVL - CCDC =

Giá mua trên hóa

đơn + Chi phí thu mua -

Các khoản giảm

trừ

+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (GTGT) theo phương pháp trực tiếp thì giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào được phản ánh theo tổng giá trị thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có)

+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế Thuế GTGT đầu vào khi mua nguyên vật liệu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản được khấu trừ và hạch toán vào tài khoản

Chi phí phát sinh liên quan đến gia công chế biến

- TH3: Nguyên vật liệu, hàng hóa được cấp

b.Đối với nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ xuất kho

- Trị giá vật tư xuất kho được tính theo một trong các phương pháp sau:

o Giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này doanh nghiệp phải quản lý NVL-CCDC theo từng lô hàng Khi xuất lô hàng nào thì lấy giá của lô hàng đó Thường sử dung phương pháp này trong các doanh nghiệp có ít loại NVL-CCDC có tính tách biệt và nhận diện được

o Nhập trước - xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này, giả thiết rằng số NVL-CCDC nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lô hàng xuất Do đó NVL-CCDC tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập kho cuối cùng

o Bình quân gia quyền

Theo phương pháp này, kế toán phải tính đơn giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc ở thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số lượng xuất kho nhân với đơn giá bình quân

Giá đơn vị bình quân

Trang 17

2.2.CHỨNG TỪ VÀ SỔ SÁCH SỬ DỤNG

2.2.1 Chứng từ sử dụng

+ Hóa đơn giá trị gia tăng

+ Giấy đề nghị nhập kho

+ Phiếu nhập kho: Mấu số: 01-VT

+ Giấy đề nghị xuất kho

+ Phiếu xuất kho: Mấu số: 02-VT

2.2.2 Sổ sách kế toán chi tiết nguyên vật liệu

+ Thẻ kho: Mẫu số S12-DN

+ Sổ chi tiết vật liệu, công cụ: Mẫu số S10-DN

+ Sổ tổng hợp chi tiết vật liệu, công cụ: Mẫu số S10-DN

2.2.3 Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 152: Nguyên vật liệu

Có thể mở thành tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng loại nguyên liệu vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán giá trị của doanh nghiệp, bao gồm:

Tài khoản 1521: Nguyên vật liệu chính

Tài khoản 1522: Nguyên vật liệu phụ

Tài khoản 1523: Nhiên liệu

Tài khoản 1524: Phụ tùng thay thế

Tài khoản 1528: Vât liệu khác

2.3.PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI TIẾT NVL-CCDC

2.3.1.Phương pháp thẻ song song

Ở kho: thủ kho theo dõi về mặt số lượng, căn cứ vào PNK, PXK thủ kho tiến hành nhập xuất NVL-CCDC sau đó ghi vào thẻ kho , mỗi chứng từ được ghi một dòng, mỗi NVL-CCDC mở một thẻ kho định kỳ, hoặc hàng ngày phải chuyển PNK, PXK cho kế toán vật tư, phải thường xuyên đối chiếu về mặt số liệu giữ thẻ kho với số lượng thực tế trong kho với số liệu kế toán theo dõi trên sổ chi tiết NVL-CCDC

Ở phòng kế toán: hằng ngày hoặc định kỳ khi nhận được PNK, PXK do thủ kho chuyển đến, kế toán ghi đơn giá tính thành tiền sau đó ghi vào sổ chi tiết vật liệu, định kỳ họp cuối tháng phải đối chiếu số liệu thủ kho, cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết vật tư lập bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn của vật liệu, số liệu trên bảng này được đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp

- Nhận xét: phương pháp thẻ song song đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu nhưng việc ghi chép còn nhiều trùng lặp vì thế chỉ thích hợp với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, số lượng nghiệp vụ ít, trình độ nhân viên kế toán chưa cao

2.3.2.Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Ở kho: Thủ kho theo dõi về mặt số lượng, căn cứ vào PNK, PXK thủ kho tiến hành nhập xuất NVL-CCDC sau đó ghi vào thẻ kho, mỗi chứng từ được ghi một dòng, mỗi danh điểm vật tư mở một thẻ kho định kỳ, hoặc hàng ngày phải chuyển PNK, PXK cho kế toán vật tư phải thường xuyên đối chiếu về mặt số liệu giữ thẻ kho với số lượng thực tế trong kho với số liệu kế toán theo dõi trên sổ chi tiết NVL-CCDC

Trang 18

- Ở phòng kế toán: Hàng ngày sau khi nhận được chứng từ nhập kho, xuất kho, kế toán kiểm tra hoàn chỉnh chứng từ, phân loại theo từng danh điểm, chứng từ nhập xuất, sau đó lập bảng kê nhập xuất, cuối tháng căn cứ vào bảng kê nhập xuất kế toán ghi vào sổ

kế toán luân chuyển, mỗi danh điểm vật tư được ghi một dòng

- Nhận xét: Phương pháp này dễ kiểm tra đối chiếu, nhưng việc ghi chép vẫn còn trùng lặp về chỉ tiêu số lượng, giữa thủ kho và phòng kế toán, làm tăng chi phí kế toán, mặt khác công việc lại dồn vào cuối tháng nên ảnh hưởng đến việc cung cấp thông tin cho quản lý, vì vậy phương pháp này chỉ nên áp dụng cho doanh nghiệp có quy mô nhỏ, mật độ nhập – xuất ít

2.3.3.Phương pháp sổ số dư

- Ở kho: Thủ kho hàng ngày ghi thẻ kho sau đó thủ kho tổng hợp toàn bộ chứng từ nhập – xuất kho phát sinh trong ngày theo từng nhóm vật liệu trên cơ sở đó lập Phiếu giao nhận chứng từ nhập – xuất, phiếu này nhập xong được chuyển cho kế toán cùng với phiếu nhập kho – xuất kho Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho đã được kế toán kiểm tra, ghi

số lượng vật liệu tồn kho theo từng danh điểm vào sổ số dư, sổ số dư do kế toán mở theo từng kho và mở cho cả năm và giao cho thủ kho trước ngày cuối tháng, trong sổ số dư, các danh điểm vật liệu được in sẵn, sổ số dư thủ kho ghi xong được chuyển cho kế toán kiểm tra và tính thành tiền, số liệu trên sổ số dư được đối chiếu với bảng nhập – xuất – tồn, số liệu trên bảng luỹ kế nhập – xuất – tồn được đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp Nhận xét: phương pháp này tránh được sự trùng lặp giữa chỉ tiêu số lượng, giữa kho và phòng kế toán, làm giảm chi phí kế toán tuy nhiên việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán gặp khó khăn hơn khi kế toán cần biết thông tin về số lượng cho một thứ NVL-CCDC nào đó thì xuống trực tiếp kho xem thẻ kho, vì vậy phương pháp này áp dụng với doanh nghiệp có quy mô lớn, mật độ nhập – xuất nhiều, trình độ kế toán tương đối cao

2.4 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH HÀM RỒNG GIA LAI

2.4.1 ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI NGUYÊN VẬT LIỆU (NVL), CÔNG CỤ DỤNG

CỤ (CCDC) TẠI CÔNG TY

a Đặc điểm NVL, CCDC

Công ty hoạt động sản xuất trong các lĩnh vực khác nhau, sản phẩm thường có giá trị lớn và chu kỳ dài, do đó nguyên vật liệu đầu vào của công ty rất đa dạng bao gồm: gỗ tròn, hóa chất chống mối mọt, thuốc tẩm, sơn Các loại nguyên vật liệu này có đặc điểm

là dễ bị tác động bởi điều kiện tự nhiên, dễ cháy nổ, ăn mòn, khó bảo quản và dễ bị thất thoát

b Phân loại NVL, CCDC

- Nguyên vật liệu chính: bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu tham gia trực tiếp

vào quá trình sản xuất chủ yếu là gỗ tròn các loại như: Gỗ cao su tròn ,gỗ sao xanh tròn,

gỗ muồng tròn, gỗ cà chít tròn

Trang 19

- Vật liệu phụ: bao gồm các loại vật liệu được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để

nâng cao chất lượng cũng như tính năng, tác dụng của sản phẩm: Acid boric, Borax 10H20, Ta Ven, Multibor (Thuốc chống mốc, chống mọt thuốc tẩm màu, keo)

- Công cụ dụng cụ: Máy cưa đứng, máy cưa gỗ, máy cắt, cưa CD, máy bào , lưỡi

cưa

- Nhiên liệu: Dầu diezen , xăng

2.4.2 Đánh giá NVL, CCDC

* Tính giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho

 Nguồn nguyên vật liệu cơ bản nói chung và của Công ty TNHH Hàm Rồng Gia Lai nói riêng là rất lớn, Công ty chưa đảm nhiệm được việc chế biến và sản xuất ra nguyên vật liệu mà nguồn nguyên vật liệu chủ yếu do mua ngoài

 Trường hợp nhập kho nguyên vật liệu do đội xe cơ giới của công ty TNHH Hàm Rồng Gia Lai vận chuyển về nhập kho thì giá thực tế nhập kho chính là giá mua trên hoá đơn cộng với chi phí vận chuyển

Ví dụ: Trên phiếu nhập kho số 26 ngày 26/02/2019, Ông Lê Đình Long nhập vào kho công ty 3.000 Ster gỗ tròn cao su theo hoá đơn số 422 ngày 25/02/2019 của Công ty TNHH MTV Nam Cường Gia Lai Tổ 6 – P.Chi Lăng - TP Pleiku – Gia Lai Giá thực tế nhập kho gỗ tròn cao su là 2.550.000.000đ Trong đó ghi trên hoá đơn là 2.500.000.000đ

và chi phí vận chuyển là 50.000.000đ

* Tính giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho

Công ty chỉ mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ khi quá trình sản xuất có nhu cầu cần đến Sau khi nhận được phiếu yêu cầu vật tư thì công ty mới tiến hành mua vật tư Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước để tính giá xuất kho: Giá thực

tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho được tính theo đơn giá nhập kho tại các thời điểm đầu, giá mua của hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá mua của hàng mua vào sau cùng

2.5 KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY

2.5.1 Kế toán chi tiết NVL

a Chứng từ sử dụng

+ Hóa đơn giá trị gia tăng

+ Giấy đề nghị nhập kho

+ Phiếu nhập kho: Mấu số: 01-VT

+ Giấy đề nghị xuất kho

+ Phiếu xuất kho: Mấu số: 02-VT

b Sổ sách kế toán chi tiết nguyên vật liệu

+ Thẻ kho: Mẫu số S12-DN

+ Sổ chi tiết vật liệu, công cụ: Mẫu số S10-DN

+ Sổ tổng hợp chi tiết vật liệu, công cụ: Mẫu số S10-DN

Trang 20

c Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 152: Nguyên vật liệu

Có thể mở thành tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng loại nguyên liệu vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán giá trị của doanh nghiệp, bao gồm:

Tài khoản 1521: Nguyên vật liệu chính

Tài khoản 1522: Nguyên vật liệu phụ

Tài khoản 1523: Nhiên liệu

Tài khoản 1524: Phụ tùng thay thế

Tài khoản 1528: Vât liệu khác

- Ở kho: Thủ kho lập thẻ kho bằng thủ công

+ Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc (phiếu nhập- xuất) thủ kho tiến hành ghi số thực nhập, xuất vào thẻ kho

+ Cuối ngày sau khi ghi thẻ kho xong, thủ kho phải chuyển những chứng từ nhập, xuất kho xuống phòng kế toán kèm theo giấy giao nhận chứng từ do thủ kho lập

Mục đích lập thẻ kho: theo dõi số lượng nhập, xuất kho làm căn cứ xác định tồn kho

dự trữ vật liệu và xác nhận trách nhiệm vật chất của thủ kho Mỗi loại vật tư thủ kho lập một thẻ kho

- Ở phòng kế toán: phòng kế toán căn cứ vào chứng từ gốc (phiếu nhập, xuất) kế

toán tiến hành nhập số liệu vào phần mềm để in sổ chi tiết theo dõi cho từng loại vật tư, theo dõi tình hình nhập- xuất cả về giá trị của vật liệu, số lượng tương ứng với thẻ kho Cuối tháng kế toán tiến hành lên bảng tổng hợp chi tiết nhập- xuất- tồn nguyên vật liệu Mỗi loại nguyên vật liệu kế toán chỉ được ghi một dòng

2.5.2 Hạch toán chi tiết NVL tại công ty

a Thủ tục và chứng từ nhập kho

* Thủ tục nhập kho

- Nguyên vật liệu do công ty mua: Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật có nhiệm vụ lên kế

hoạch sản xuất, xác định mức tiêu hao nguyên vật liệu và định mức dự trữ nguyên vật liệu Căn cứ vào vào kế hoạch sản xuất, kế toán vật tư sẽ cử nhân viên đi mua nguyên vật

Trang 21

liệu Khi vật liệu được mua về, căn cứ vào hóa đơn mua hàng như: hoá đơn bán hàng, hoá đơn (GTGT) của đơn vị bán, hoá đơn cước phí vận chuyển ban kiểm nghiệm vật tư của công ty sẽ lập "Biên bản kiểm nghiệm vật tư" Sau khi đã có ý kiến của ban kiểm nghiệm vật tư về số hàng mua về đúng quy cách, mẫu mã, chất lượng theo hoá đơn thì nguyên vật liệu đã đủ điều kiện nhập kho Cùng lúc đó, người đi mua sẽ mang hoá đơn lên phòng Kế toán vật tư, trong hoá đơn đã ghi rõ các chỉ tiêu: chủng loại, quy cách vật liệu, khối lượng vật liệu, đơn giá vật liệu, thành tiền, hình thức thanh toán Căn cứ vào hoá đơn của đơn vị bán, Kế toán vật tư xem xét tính hợp lý của hoá đơn, nếu nội dung ghi trong hoá đơn phù hợp với hợp đồng đã ký, đúng chủng loại, đủ số lượng, chất lượng đảm bảo thì cùng với biên bản kiểm nghiệm vật tư sẽ đồng ý nhập kho và tiến hành lập phiếu nhập kho Sau đó hóa đơn và phiếu nhập kho được kế toán vật tư nhập vào phần mềm kế toán

Thủ tục nhập kho được biểu diễn theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự nhập kho NVL

b Phương pháp tính giá NVL tại công ty

* Tính giá NVL nhập kho:

Giá thực tế NVL nhập kho bao gồm giá mua ghi trên hoá đơn, các khoản thuế không được hoàn lại, chi phí thu mua trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại

Giá nhập kho = Trị giá mua hàng hoá + chi phí mua hàng – các khoản chiết khấu giảm trừ

*Tính giá NVL xuất kho:

Khi xác định giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho công ty sử dụng giá thực

tế, giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước – xuất trước:

NVL nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lần nhập

Nghiệp vụ khi mua NVL trong nước: Ngày 26/3/2019 Ông Võ Xuân Hoàn mua gỗ cao su tròn của Công ty TNHH MTV Nam Cường Gia Lai với số lượng 750ster đơn giá

Nguyên vật

liệu

Ban kiểm nghiệm

Kế toán vật tư

Nhập kho Hoá đơn

Kế toán vật tư

nhập phần mềm

Hoá đơn

Biên bản kiểm nghiệm

Phiếu

nhập kho

Trang 22

chưa thuế 850.000đ/1 ster, thuế suất 10%, thanh toán bằng chuyển khoản theo hóa đơn số: 0000811 (biểu mẫu 2.1), được nhập kho đủ theo PNK số 52 (biểu mẫu 2.2)

* Chứng từ sử dụng nhập kho:

 Hóa đơn giá trị gia tăng mua nguyên vật liệu:

Do nhà cung cấp nguyên vật liệu lập để làm cơ sở xác định số tiền bên mua phải thanh toán và được bên mua sử dụng để tính giá nguyên vật liệu Hoá đơn giá trị gia tăng còn là cơ sở để xác lập quyền sở hữu nguyên vật liệu khi đơn vị mua ký xác nhận trên hoá đơn

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH MTV Nam Cường Gia Lai

Mã số thuế: 5900413577

Địa chỉ: Tổ 06 – Phường Chi Lăng – TP Pleiku – Tỉnh Gia Lai

Điện thoại: ………

Họ tên người mua hàng: Võ Xuân Hoàn

Tên đơn vị: Công ty TNHH Hàm Rồng Gia Lai

Mã số thuế: 5900304592

Địa chỉ: Làng Nhao - Xã IaKênh – TP.Pleiku - Tỉnh Gia Lai

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Cao su tròn Ster 750 850.000 637.500.000

Cộng tiền hàng: 637.500.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 63.750.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 701.250.000

Số tiền viết bằng chữ: (Bảy trăm lẻ một triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng chẵn )

Biểu mẫu 2.1: mẫu hóa đơn gtgt mua NVL

Trang 23

 Phiếu nhập kho vật liệu:

- Căn cứ lập: Căn cứ vào tính hợp lý của hóa đơn, lượng hàng thực tế kiểm kê, kế toán vật tư tiến hành nhập số liệu vào phần mềm kế toán trong máy tính

- Phương pháp lập: khi lập phiếu phải ghi rõ số phiếu và thời gian lập phiếu, họ và tên người nhập vật tư, số hoá đơn hay lệnh nhập kho, tên kho nhập Phiếu nhập kho được lập thành 2 liên:

+ Liên 01: Lưu ở nơi lập phiếu

+ Liên 02: Thủ kho giữ để ghi thẻ kho sau đó chuyển xuống phòng kế toán để ghi sổ

- Mục đích lập: nhằm xác định số lượng nguyên vật liệu nhập kho làm căn cứ để ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định nhiệm vụ với người có liên quan và ghi sổ kế toán

* Nhập kho nguyên vật liệu mua ngoài để phục vụ sản xuất sản phẩm

Giá thực tế nhập kho 1 ster gỗ tròn cao su là: 850.000đ

Vậy tổng giá thành thực tế vật liệu nhập kho là:

750 x 850.000 =637.500.000đ

Công ty TNHH Hàm Rồng Gia Lai

Làng Nhao - Iakênh – Pleiku – Gia Lai Số: 52

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 27 tháng 03 năm 2019

- Người đề nghị: Lê Đình Long

- Đơn vị: NCGL –Công ty TNHH MTV Nam Cường Gia Lai

- Địa chỉ: Tổ 06 – Phường Chi Lăng – TP Pleiku – Tỉnh Gia Lai

- Số hoá đơn 0000811 Seri: Ngày 26/03/2019

- Nội dung: Nhập mua gỗ tròn cao su

- Tài khoản có: 112 - Thanh toán bằng tiền gởi ngân hàng

Stt Mã kho Mã vt Tên vt TK Đvt lượng Số Đơn giá Thành tiền

Trang 24

Căn cứ vào những chứng từ kế toán trên Kế toán vật tư ghi nhận

Nợ TK 1521: 637.500.000 (750 x 850.000)

Nợ TK 1331: 63.750.000 (750 x 850.000 x 10%)

Có TK 112: 701.250.000

 Thủ tục và chứng từ xuất kho:

Nguyên vật liệu xuất kho chủ yếu sử dụng để sản xuất sản phẩm, đáp ứng được tiến độ sản xuất Bởi vậy hạch toán xuất nguyên vật liệu phải phản ánh kịp thời, đảm bảo chính xác chi phí nguyên vật liệu trong toàn bộ chi phí sản xuất Nguyên vật liệu của công ty gồm nhiều chủng loại, việc xuất dùng diễn ra thường xuyên Việc xuất vật liệu

được căn cứ vào nhu cầu sản xuất và định mức tiêu hao nguyên vật liệu

* Thủ tục xuất kho

Trước khi sản xuất sản phẩm thì phải căn cứ vào thiết kế, quy cách Do vậy, khi xuất vật liệu phải căn cứ vào thiết kế, quy cách Nguyên vật liệu cấp cho thực hiện sản suất sản phẩm được duyệt dưới hình thức: do công ty cấp

- Do công ty cấp:

Khi các đội sản suất có nhu cầu nguyên vật liệu thì lập giấy đề nghị xuất kho gởi lên phòng kế toán Phòng kế toán xem xét kế hoạch sản xuất và định mức nguyên vật liệu của mỗi sản phẩm, nếu phù hợp sẽ duyệt Sau đó tiến hành lập phiếu xuất kho rồi giao cho người đem xuống kho để lĩnh

Ở kho: Thủ kho kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý của phiếu xuất kho rồi tiến hành cho xuất

kho Sau khi xuất kho thủ kho ghi vào cột số lượng thực xuất của từng loại vật tư, ghi thời gian xuất kho và cùng người nhận hàng ký vào phiếu (ghi rõ họ tên)

Trang 25

* Chứng từ sử dụng xuất kho:

 Giấy đề nghị xuất kho NVL

Công ty TNHH Hàm Rồng Gia Lai

Làng Nhao – Iakênh – Pleiku - Gia Lai Số: 60

GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT KHO

Ngày 29 tháng 03 năm 2019

- Người đề nghị: Nguyễn Thế Anh

- Đơn vị: VPCT – Công ty TNHH Hàm Rồng Gia Lai

- Địa chỉ: Làng Nhao - Xã Iakênh – Tp Pleiku – Gia Lai

- Nội dung: Xuất kho nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm

Số lượng

Đơn giá

Trang 26

 Phiếu xuất kho NVL

- Căn cứ lập: phiếu này được lập cho một hoặc nhiều loại nguyên vật liệu cùng một kho, cho một đối tượng chịu chi phí hoặc cùng mục đích sử dụng

- Phương pháp lập: Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, đơn vị, số

lượng, thời gian lập phiếu, lý do sử dụng và xuất kho vật tư Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên

+ Liên 01: Lưu tại phòng Kế hoạch – Kỹ thuật

+ Liên 02: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển xuống phòng kế toán để

ghi vào phần mềm kế toán

+ Liên 03: Đội sản xuất giữ để kiểm tra số lượng nguyên vật liệu

- Mục đích lập: Nhằm theo dõi chặt chẽ số lượng nguyên vật liệu xuất kho cho các

bộ phận sử dụng trong công ty, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, kiểm tra việc sử dụng thực tế, định mức tiêu hao vật liệu

*Nghiệp vụ xuất kho:Ngày 29/03/2019 bộ phận phân xưởng sản xuất làm giấy đề nghị cung ứng vật tư: 750 ster gỗ tròn cao su (biểu mẫu 2.3), đưa xuống thủ kho thủ kho xác nhận lập phiếu xuất kho (biểu mẫu 2.4)và đưa chứng từ cho kế toán vật tư:

Xuất kho NVL để phục vụ sản xuất sản phẩm

Giá xuất kho NVL theo phương pháp nhập trước – xuất trước:

Vậy tổng giá thực tế xuất kho của 750 Ster gỗ tròn cao su là:

750 x 850.000 = 637.500.000đ

Trang 27

Công ty TNHH Hàm Rồng Gia Lai

Làng Nhao – Iakênh Tp Pleiku – Gia Lai Số: 85

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 30 tháng 03 năm 2019

- Người nhận hàng: Nguyễn Thế Anh

- Đơn vị: VPCT – Công ty TNHH Hàm Rồng Gia Lai

- Địa chỉ: Làng Nhao – Iakênh - Tp Pleiku – Tỉnh Gia Lai

- Nội dung: Xuất kho nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm

Trang 28

 Trình tự ghi sổ

 Thẻ kho: Thủ kho lập thẻ kho bằng thủ công theo Mẫu số S12-DN để theo dõi

chi tiết từng loại nguyên vật liệu

+ Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc (phiếu nhập- xuất NVL) thủ kho tiến hành ghi số thực nhập, xuất vào thẻ kho

+ Cuối ngày sau khi ghi thẻ kho xong, thủ kho phải chuyển những chứng từ nhập, xuất kho xuống phòng kế toán kèm theo giấy giao nhận chứng từ do thủ kho lập

Biểu mẫu 2.5: mẫu thẻ kho

Công ty TNHH Hàm Rồng Gia Lai

Làng Nhao – Iakênh – Pleiku – Gia Lai

Mẫu số S12-DN

(Ban hành theo TT 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)

Ngày đăng: 24/08/2021, 14:44

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w