1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Câu hỏi ôn tập kỹ thuật an toàn và môi trường

44 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích các yếu tố tác hại nghề nghiệp và biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp trong sản xuất?. Mục đích: Thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội để:

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

Câu 1 Nêu mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động?

Câu 2 Phân tích các nội dung chủ yếu của công tác bảo hộ lao động?

Câu 3 Phân tích các yếu tố tác hại nghề nghiệp và biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp trong sản xuất?

Câu 4 Phân tích sự ảnh hưởng của vi khí hậu đến cơ thể con người và biện pháp phòng chống tác hại của vi khí hậu xấu?

Câu 5 Tiếng ồn là gì, phân loại tiếng ồn, cách tổng hợp mức ồn từ các nguồn

Câu 10 Phân tích các biện pháp phòng chống nhiễm độc nghề nghiệp ?

Câu 11 Phân loại bụi, tính chất hóa lý của bụi ?

Câu 12 Tác hại của bụi và các biện pháp phòng chống bụi trong sản xuất ? Câu 13 Trình bày tiêu chuẩn chiếu sáng tự nhiên nêu những nhiệm vụ cơ bản của thiết kế chiếu sáng tự nhiên ?

Câu 14 Tính toán thiết kế chiếu sáng nhân tạo bằng phương pháp công suất đơn

vị ? ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng ?

Câu 15 Tính toán thiết kế chiếu sáng nhân tạo bằng phương pháp điểm ? ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng ?

Câu 16 Tính toán thiết kế chiếu sáng nhân tạo bằng phương pháp hệ số sử dụng ?

Câu 17 Cách xác định lưu lượng không khí trong hệ thống thông gió chung khử nhiệt ?

cuu duong than cong com

Trang 2

Câu 18 Tính toán thông gió tự nhiên dưới tác động của nhiệt thừa

Câu 19 Phân tích những yếu cầu cơ bản khi thiết kế nhà máy để đảm bảo về kỹ thuật an toàn

Câu 20 Phân tích vùng nguy hiểm, các nguyên nhân gây chấn thương khi sử dụng máy và trang thiết bị ?

Câu 21 Kỹ thuật an toàn làm việc trên các máy và thiết bị trong cơ khí

Câu 22 Phân tích tác động của dòng điện với cơ thể người lao đông?

Câu 23 Phân tích các dạng tai nạn do điện gây ra và biện pháp sử dụng an toàn điện?

Câu 24 Trình bày phương châm, tính chất, nhiệm vụ của công tác phòng cháy chữa cháy?

Câu 25 Phân tích các nguyên nhân gây cháy và các biện pháp phòng chống cháy, nổ?

Câu 26 Phân tích quá trình phát triển đám cháy và nguyên lý chữa cháy?

Câu 27 Trình bày các chất chữa cháy, phạm vi ứng dụng của chúng? Cách chữa cháy là các thiết bị điện?

Câu 28 Trình bày các phương pháp làm sạch bụi, khí thải và xử lý chất thải rắn trong công nghiệp

Câu 29 Những nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn ngước Các phương pháp làm sạch nước thải công nghiệp?

cuu duong than cong com

Trang 3

Câu 1 Nêu mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động?

1 Mục đích:

Thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội để:

- Loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất

- Tạo ra điều kiện lao động thuận lợi và ngày càng được cải thiện tốt hơn, để ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau giảm sút sức khỏe cũng như những thiệt hại khác đối với người lao động, nhằm đảm bảo an toàn bảo vệ sức khỏe người lao động, trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất , tăng năng suất lao động

2 Ý nghĩa:

Bảo hộ lao động trước hết là một phạm trù sản xuất

- Bảo vệ yếu tố năng động nhất của lực lượng sản xuất là người lao động

- Có ý nghĩa nhân đạo : chăm lo sức khỏe cho người lao động, mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình họ

3 Tính chất của bảo hộ lao động

Tính chất pháp lý

- Là những chính sách, chế độ, quy phạm, tiêu chuẩn được ban hành trong công tác bảo hộ lao động được soạn thảo thành luật của nhà nước

- Luật pháp về bảo hộ lao động được nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người trong sản xuất

- Là cơ sở pháp lý bắt buộc các với thành phần kinh tế có trách nhiệm nghiên cứu thi hành

Tính khoa học kỹ thuật

- Áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới nhất để phát hiện, ngăn ngừa trường hợp đáng tiếc trong lao động, bảo vệ sức khỏe cho người lao động

- Phòng chống tai nạn lao động cũng xuất phát từ cơ sở khoa học và bằng các biện pháp khoa học kỹ thuật

cuu duong than cong com

Trang 4

Câu 2 Phân tích các nội dung chủ yếu của công tác bảo hộ lao động?

 Nội dung khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động :

- KHKT là nội dung quan trọng cốt lõi để loại trừ các yếu tố nguy hiểm

có hại

- KHKT là lĩnh vực khoa học tổng hợp và liên ngành được hình thành

và phát triển trên cơ sở kết hợp và sử dụng thành tựu của nhiều ngành khác nhau

- Nội dung chính của KHKT :

Khoa học vệ sinh lao động : đi sâu khảo sát, đánh giá các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất

Khoa học về kỹ thuật vệ sinh :Là những lĩnh vực khoa học chuyên ngành nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp KHKT để loại trừ những yếu tố có hại phát sinh trong sản xuất, cải thiện môi trường lao động

Kỹ thuật an toàn : Là một hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm

➢Nghiên cứu và đánh giá tình trạng an toàn của các thiết bị và quá trình sản xuất

➢Chủ động loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại

Khoa học phương tiện bảo vệ người lao động : Nghiên cứu, thiết

kế, chế tạo những phương tiện bảo vệ tập thể hay cá nhân người lao động

Khoa học Ecgonomics : Ecgonomics: môn khoa học liên ngành nghiên cứutổng hợp sự thích ứng giữa các phương tiện kỹ thuậtvà môi trường lao động với khả năng của con ngườivề giải phẫu, sinh lý, tâm lý nhằm đảm bảo cho laođộng có hiệu quả cao nhất, đồng thời bảo vệ sức khoẻ,an toàn cho con người

 Nội dung xây dựng và thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động :

Gồm các văn bản pháp luật, chỉ thị, nghị quyết, thông tư và hướng dẫn của nhà nước và các ngành liên quan về bảo hộ lao động

 Nội dung giáo dục, vận động quần chúng :

Tuyên truyền hợp lý với các đối tượng lao động tuỳ thuộc vào điều kiện

cụ thể đối với mỗi đối tượng

Câu 3 Phân tích các yếu tố tác hại nghề nghiệp và biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp trong sản xuất?

 Tác hại nghề nghiệp có thể phân thành các loại sau :

cuu duong than cong com

Trang 5

- Tác hại liên quan đến quá trình sản xuất

- Tác hại liên quan đến tổ chức lao động

- Tác hại liên quan đến điều kiện vệ sinh an toàn

a Tác hại liên quan đến quá trình sản xuất

- Yếu tố vật lý và hóa học :

Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất không phù hợp như : nhiệt độ,

độ ẩm cao hoặc thấp, thoáng khí kém, cường độ bức xạ nhiệt quá mạnh

Bức xạ điện từ, bức xạ cao tần và siêu cao tần trong khoảng sóng

vô tuyến, tia hồng ngoại, tia tử ngoại,

b Tác hại liên quan đến tổ chức lao động

- Thời gian làm việc : liên tục quá lâu, làm liên tục không nghỉ, làm thông

ca

- Cường độ lao động : quá nặng nhọc, không phù hợp tình trạng sức khỏe người lao động

- Chế độ làm việc và nghỉ ngơi bố trí không hợp lý

- Tư thế làm việc không thuận lợi : làm việc với tư thế gò bó không thoải mái như cúm khom,vặn mình,ngồi hoặc đứng quá lâu

cuu duong than cong com

Trang 6

- Sự hoạt động khẩn trương, căng thẳng quá độ của các hệ thống và giác quan như vận động thần kinh, thị giác, thính giác,… trong thời gian làm việc

- Công cụ sản xuất không phù hợp với cơ thể về mặt trọng lượng, hình dáng, kích thước

c Tác hại liên quan đến điều kiện vệ sinh an toàn

- Chiếu sáng hoặc sắp xếp bố trí hệ thống chiếu sáng không hợp lý

- Làm việc ở ngoài trời có thời tiết xấu, nóng về mùa hè, lạnh về mùa đông

- Phân xưởng chật chội và việc sắp xếp nơi làm việc lộn xộn, mất trật tự ngăn nắp

- Thiếu thiết bị thông gió, chống bụi, chống nóng, chống hơi khí độc

- Thiếu trang bị phòng hộ lao động, hoặc có những sử dụng bảo quản không tốt

- Việc thực hiện quy tắc vệ sinh an toàn lao động còn chưa triệt để và nghiêm chỉnh

- Làm những công việc nguy hiểm và có hại theo phương pháp thủ công

 Trong các điều kiện sản xuất khác nhau,ảnh hưởng của những tác hại nghề nghiệp kể trên cũng khác nhau, dựa theo tính chất nghiêm trọng của tác hại nghề nghiệp và phạm vi tồn tại của nó rộng hay hẹp người ta còn phân các yếu tố tác hại nghề nghiệp thành 4 loại sau :

➢Loại có tính chất tác hại lớn, phạm vi ảnh hưởng rộng

➢Loại có tính tác hại nghiêm trọng, phạm vi ảnh hưởng còn chưa phổ biến

➢Loại có phạm vi ảnh hưởng rộng, tính chất tác hại không rõ

➢Loại có tính chất đặc biệt

 Biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp

- Biện pháp kỹ thuật công nghệ : cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ , cơ giới hóa, tự động hóa, dùng các chất không độc hoặc ít độc thay cho những chất có tính độc cao

cuu duong than cong com

Trang 7

- Biện pháp kỹ thuật vệ sinh : các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh như hệ thống thông gió, hệ thống chiếu sáng… nơi sản xuất Tận dụng triệt để thông gió tự nhiên , chiếu sáng tự nhiên cũng là những biện pháp góp phần cải thiện điều kiện làm việc

- Biện pháp tổ chức lao động khoa học : thực hiện phân công lao động hợp

lý theo đặc điểm sinh lý của công nhân, tìm ra những biện pháp cải tiến làm cho lao động bớt nặng nhọc, tiêu hao năng lượng ít hơn hoặc làm cho lao động thích nghi được với con người, vừa tạo năng suất cao lại an toàn hơn

- Biện pháo y tế bảo vệ sức khỏe : khám tuyển chọn lọc để sắp xếp nơi lao động hợp lý,kiểm tra định kỳ sức khỏe người lao động nhằm phát hiện bệnh nghề nghiệp Ngoài ra còn tiến hành giám định khả năng lao động

và hướng dẫn tập luyện phục hồi lại khả năng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động,mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh mãn tính khác đã được điều trị.Thường xuyên kiểm tra vệ sinh an toàn lao động và cung cấp đầy đủ thức ăn, nước uống đảm bảo chất lượng cho người lao động làm việc với các chất độc hại

- Biện pháp phòng hộ lao động : đây là biện pháp bổ trợ khi các biện pháp cải tiến quá trình công nghệ, biện pháp kỹ thuật vệ sinh chưa thực hiện được thì nó đóng vai trò chủ yếu trong việc bảo đảm an toàn cho người lao động trong sản xuất và phòng bệnh nghề nghiệp Dựa theo tính chất độc hại trong sản xuất mỗi nghề người lao động sẽ được trang bị dụng cụ phòng hộ thích hợp

Câu 4 Phân tích sự ảnh hưởng của vi khí hậu đến cơ thể con người và biện pháp phòng chống tác hại của vi khí hậu xấu?

 Ảnh hưởng của vi khí hậu đến cơ thể :

a Ảnh hưởng của vi khí hậu nóng

- Biến đổi sinh lý:

cuu duong than cong com

Trang 8

Nhiệt độ da: đặc biệt là vùng da trán, rất nhạy cảm đối với các biến đổi

nhiệt bên ngoài gây ra cảm giác nhiệt: rất lạnh, lạnh, mát, dễ chịu

Nhiệt thân (ở dưới lưỡi): nếu thấy tăng thêm là cơ thể có sự tích nhiệt Nhiệt thân ở được coi là nhiệt báo động

Chuyển hóa nước: làm việc ở nhiệt độ cao nên cơ thể mất nhiều nước do

thải nhiệt gây ảnh hưởng tới tim, thận, gan, hệ tiêu hóa, hệ thần kinh

- Trong điều kiện vi khí hậu nóng, các bệnh thường gặp tăng lên gấp 2 so với lúc bình thường

- Rối loạn bệnh lý do vi khí hậu nóng thường gặp là chứng say nóng và chứng co giật, gây ra chóng mặt, đau đầu, buồn nôn và đau thắt lưng

b Ảnh hưởng của vi khí hậu lạnh

Trong điều kiện vi khí hậu lạnh dễ xuất hiện một số bệnh: viêm dây thần kinh, viêm khớp, viêm phế quản, hen và một số bệnh mãn tính khác do máu lưu thông kém và đề kháng cơ thể giảm

c Ảnh hưởng của bức xạ nhiệt

- Tia hồng ngoại:

ngắn rọi sâu vào dưới da 3cm gây bỏng, rộp phồng

dài xuyên qua xương hộp sọ gây biến đổi cho não

Bố trí hợp lý các nguồn sinh nhiệt xa nới có nhiều lao động

Đảm bảo thống gió tự nhiên và thông gió cơ khí chống nóng

cuu duong than cong com

Trang 9

Lập thời gian biểu sản xuất thích hợp, những công đoạn sản xuất tỏa nhiều nhiệt rải ra trong ca lao động

Cách ly nguồn nhiệt đối lưu, bức xạ nơi lao động bằng cách dùng vật liệu cách nhiệt bao bọc lò, ống dẫn

Giảm nhiệt, bụi: dùng thiết bị giảm nhiệt, lọc bụi (màn nước, thông gió…)

Trong phân xưởng, nhà máy nóng, độc cần được tự động hóa và cơ khí hóa, điều khiển và quan sát từ xa

Phun nước hạt mịn, làm ẩm và làm sạch không khí

Dùng vật liệu cách nhiệt cao

Hàng năm khám tuyển định kỳ

- Biện pháp phòng hộ cá nhân

Quần áo bảo hộ lao động

Bảo vệ đầu: mũ bảo vệ, mặt nạ

Bảo vệ chân, tay: bằng giày chịu nhiệt, găng tay đặc biệt

Bảo vệ mắt: bằng kính màu đặc biệt để giảm tối đa bức xạ nhiệt cho mắt

b Phòng chống vi khí hậu lạnh

- Phòng cảm lạnh: bằng cách che chăn tốt, tránh gió lùa, hệ thống gió sưởi

ấm ở cửa ra vào, màn khí nóng để cản không khí lạnh tràn vào

- Bảo vệ chân: dùng giày da, ủng khô

- Khẩu phần ăn: đủ mỡ, dầu thực vật (35-40% tổng năng lượng)

cuu duong than cong com

Trang 10

Câu 5 Tiếng ồn là gì, phân loại tiếng ồn, cách tổng hợp mức ồn từ các nguồn ồn ?

Tổ hợp hỗn loạn các âm khác nhau phát sinh trong sản xuất về cường

độ và tần số trong phạm vi từ 16-20.000Hz gọi là tiếng ồn thống kê Tiếng ồn có âm sắc rõ rệt gọi là tiếng ồn có âm sắc

- Theo môi trường truyền âm:

Tiếng ồn không khí: nếu nguồn âm không liên hệ với 1 kết cấu nào

- Phân loại theo đặc tính của nguồn ồn

Ở một điểm cách đều nhiều nguồn có thể xác định:

 Nếu có n nguồn có cường độ như nhau thì ức ồn tổng cộng sẽ là:

cuu duong than cong com

Trang 11

: mức ồn của một nguồn do sản xuất : số nguồn phát âm

 Nếu 2 nguồn ồn có mức ồn khác nhau:

: mức ồn của nguồn lớn hơn : trị số tăng thêm phụ thuộc vào (

- Nếu có n nguồn ồn có mức ồn khác nhau thì xác định tương tự cứ lấy 2 nguồn một bắt đầu từ to đến nhỏ

Câu 6 Phân tích ảnh hưởng của tiếng ồn đến người lao động, các biện pháp phòng chống tiếng ồn ?

 Ảnh hưởng của tiếng ồn :

- Ảnh hưởng: hệ thần kinh trung ương, tim mạch, cơ quan thính giác

và nhiều cơ quan khác

- Làm việc trong môi trường tiếng ồn kéo dài gây bệnh nặng tai, giảm thính lực

Gây rối loạn hệ thần kinh: đau đầu, chóng mặt, cảm giác sợ hãi

Gây rối loạn hệ thống tim mạch: rối loạn sự co cơ của mạch máu, nhịp tim

Gây các bệnh khác: đau dạ dày, cao huyết áp…

Giảm chất lượng công việc do thông tin bị nhiễu

- Biện pháp chống tiếng ồn

- Biện pháp chung

- Giảm tiếng ồn tại nguồn phát sinh

- Giảm tiếng ồn trên đường lan truyền

- Chống tiếng ồn khí động

- Biện pháp phòng hộ cá nhân

1 Biện pháp chung

- Thiết kế (máy móc….), qui hoạch tổng mặt bằng hợp lý

cuu duong than cong com

Trang 12

- Đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa khu sản xuất và các khu khác

- Trồng cây xanh tạo rào cản giảm tiếng ồn

2 Giảm tiếng ồn tại nguồn phát sinh

- Biện pháp công nghệ:

Hiện đại hóa trang thiết bị, thay thế thiết bị gây ồn

Hoàn thiện qui trình công nghệ: thay dập, tán bằng éo…

- Biện pháp kết cấu:

Thay thế các chi tiết, kết cấu gây ồn lớn bằng chi tiết, kết cấu gây tiếng

ồn thấp hơn

- Biện pháp tổ chức:

Lập thời gian biểu thích hợp cho các xưởng ồn

Bố trí các xưởng ồn làm việc vào những buổi ít người

Lập đồ thị làm việc cho công nhân

3 Giảm tiếng ồn trên đường lan truyền

- Dùng trang bị bảo hộ lao động cá nhân: bao tai, nút bịt tai…

Câu 7 Ảnh hưởng của rung động đến người lao động ? Trình bầy các biện pháp giảm rung động trong sản xuất ?

a Ảnh hưởng của rung đông tới cơ thể con người

cuu duong than cong com

Trang 13

- Rung động cục bộ: tác động đến cả hệ thống thần kinh trung ương,

có thể thay đổi chức năng của các cơ quan, bộ phận khác, gây ra các phản ứng bệnh lý tương ứng Đặc biệt là xảy ra cộng hưởng

- Rung động chung: gây nên rỗi lạo thần kinh tuần hoàn và hội

chứng tiền đình

b Biện pháp chống rung

- Biện pháp chung

- Giảm rung động tại nguồn phát sinh

- Giảm rung động trên đường lan truyền

- Biện pháp phòng hộ cá nhân

1 Biện pháp chung

- Phương pháp kỹ thuật công trình

Áp dụng phương tiện tự động hóa, công nghệ tiên tiến để loại bỏ các công việc tiếp xúc với rung động

Thay đổi các thống số thiết kế máy, thiết bị công nghệ và các dụng cụ

cơ khí

- Phương pháp tổ chức

Kiểm tra sau khi lắp đặt thiết bị

Bảo quản, sửa chữa định kỳ

Thực hiện đúng quy định sử dụng máy

Khám chữa bệnh định kỳ cho công nhân

Bố trí thời gian sản xuất, lắp đặt máy hợp lý

- Phương pháp phòng ngừa

Xây dựng phòng riêng trong đó đảm bảo điều kiện vi khí hậu tốt

Tổ hợp phương pháp vật lý trị liệu

2 Giảm rung động tại nguồn phát sinh

- Cân bằng các chi tiết

- Nâng cao độ chính xác của các khâu truyền động

- Nâng cao độ cứng vững của hệ thống công nghệ

cuu duong than cong com

Trang 14

b Phân loại

- Gây kích thích và gây bỏng: xăng, dầu, axit, kiềm, halogen…

- Gây di ứng: nhựa epoxy, thuốc nhuộm hữu cơ

- Gây ngạt thở: …

- Gây mê và gây tê: , , axeton, …

- Gây tác hại hệ thống cơ quan chức năng: gan, thận, hệ thần kinh…

- Gây ung thư: As, Ni, amiang…

- Gây biến đổi ghen: đi ô xin

- Gây xảy thai: Hg, khí gây mê…

- Gây bệnh bụi phổi

c Ảnh hưởng của chất độc đối với cơ thể

- Phụ thuộc vào hai yếu tố quyết định

Ngoại tố: do tác động của chất độc

Nội tố: do trạng thái cơ thể

cuu duong than cong com

Trang 15

- Tùy theo hai yếu tố này mà xảy ra mức độ tác dụng khác nhau:

Tác dụng yếu: cảm, viêm mũi, viêm họng…

Đường hô hấp: đây là dạng nhiễm độc nghề nghiệp thường gặp và

nguy hiểm nhất chiếm 95% Hầu hết các chất độc ở thể khí,hơi, bụi đều có thể qua đường hô hấp khi xâm nhập qua phế quản, phế bào đi thẳng vào máu đến các cơ quan gây nhiễm độc

Đường tiêu hóa: chất độc theo đường này thường do ăn, uống, hút

thuốc trong khi làm việc hoặc nuốt phải chất độc đọng lại ở trên đường

hô hấp Ở đây chất độc qua gan và được giải độc bằng các phản ứng sinh học phức tạp nên ít nguy hiểm hơn

Thấm qua da: chủ yếu là các chất độc có thể hòa tan trong mỡ và

trong nước vào máu: bezel, rượu atilic Các chất độc khác còn trục tiếp qua lỗ tuyến bã, tuyến mồ hôi, lỗ chân lông vào máu

 Chuyển hóa biến đổi :

- Các chất độc trong cơ thể tham gia vào các quá trình sinh hóa phức tạp trong các tổ chức của cơ thể và chịu các biến đổi như phản ứng oxi hóa khử, thủy phân,…

- Phần lớn chúng biến thành chất ít độc hoặc hoàn toàn không độc

- Một vài chất lại chuyển hóa thành chất độc hơn

Trang 16

- Các chất kim loại nặng như chì,thủy ngân,mangan thải qua đừơng ruột, đường thận

- Các chất tan trong mỡ được thải qua da, qua sữa,theo nước bọt, theo kinh nguyệt

- Các chất có tính bay hơi như rượu,ete,xăng theo hơi thở ra ngoài Câu 10 Phân tích các biện pháp phòng chống nhiễm độc nghề nghiệp ?

 Cấp cứu:

- Đưa ngay nạn nhân ra khỏi nơi nhiễm độc, thay bỏ quần áo, chú ý giữ yên tĩnh, ủ ấm cho nạn nhân

- Cho ngay thuốc trợ tim, tự hô hấp hoặc hô hấp nhân tạo

- Mất tri giác thì châm vào 3 huyệt: khúc trì, ủy trung, thập tuyên cho chảy máu hoặc bấm ngón tay vào các huyệt đó

- Rửa da bằng nước xà phòng nơi bị thấm chất độc có tính ăn mòn như kiềm, axit phải rửa ngay bằng nước sạch

 Đề phòng chung về kỹ thuật

- Loại trừ nguyên liệu độc trong sản xuất hoặc dùng chất ít độc hơn

- Cơ khí hóa tự động trong quá trình sản xuất hóa chất

- Bọc kín máy móc và thường xuyên kiểm tra sự dò rỉ và sửa chữa kịp thời

- Tổ chức hợp lý quá trình sản xuất

- Nếu không thể bịt kín được quá trình công nghệ thì phải tốc chức thông gió hút khử độc tại chỗ

- Thiết kế hệ thống thông gió, bơm không khí sạch vào

- Xây dựng và kiện toàn chế độ công tác an toàn lao động

Trang 17

Câu 11 Phân loại bụi, tính chất hóa lý của bụi ?

 Định nghĩa:

Bụi là một tập hợp nhiều hạt, có kích thước nhỏ bé, tồn tại lâu trong không khí dưới dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khí rung nhiều pha: hơi khói, mù…

 Phân loại

- Theo kích thước hạt bụi

Bụi lắng: hạt có kích thước

Bụi bay: hạt có kích thước

Bụi khói: hạt có kích thước

- Theo nguồn gốc được hình thành:

Bụi hữu cơ: từ len, lụa, da…

Bụi nhân tạo: cao su, nhựa hóa học

Bụi vô cơ: bụi vôi, kim loại…

- Theo tác hại:

Bụi gây nhiễm độc chung:

Bụi gây di ứng: bụi bông, len, gai…

Bụi gây ung thư: bụi quặng phóng xạ

Bụi gây nhiễm trùng: bụi bông

Bụi gây sơ hóa phổi:

 Tính chất hóa lý của bụi

- Độ phân tán: trạng thái của bụi trong không khí phụ thuộc vào

trọng lượng hạt bụi và sức cản của không khí

- Tính nhiễm điện: dưới tác dụng của điện trường mạnh các hạt bụi

bị nhiễm điện và bị hút về điện cực

cuu duong than cong com

Trang 18

- Tính cháy nổ: bụi càng nhỏ điện tích tiếp xúc với oxy càng lớn thì

hoạt tính hóa học càng mạnh và càng dễ dàng bốc cháy, dễ gây nổ: bột cacbon, bột cô ban…

- Tính lắng bụi do nhiệt: bụi khói khi đi qua vùng nóng sang vùng

lạnh làm các phần tử bụi giảm vận tốc và lắng đọng trên bề mặt vùng lạnh

Câu 12 Tác hại của bụi và các biện pháp phòng chống bụi trong sản xuất ?

 Tác hại của bụi

- Bệnh phổi nhiễm bụi: do thường xuyên hít phải bụi khoáng và kim

loại dẫn đến xơ hóa phổi làm suy chức năng hô hấp

- Bệnh đường hô hấp: gây nên các tác hại khác nhau cho đường hô

hấp như: viêm mũi, viêm họng, viêm loét lòng phế quản…

- Bênh ngoài da

Bụi đồng có thể gây nhiễm trùng ngoài da rất khó chữa Bụi tác động đến các tuyến nhờn làm cho khô da, phát sinh ra các bệnh da (như trứng cá, viêm da)

Bụi gây kích thích da, sinh mụn nhọt, lở loét

Bụi nhựa than dưới tác dụng của ảnh nắng làm cho da sưng tấy đỏ như bỏng, rất ngứa và làm cho mắt sưng đỏ, chảy nước mắt

Trang 19

a Biện pháp kỹ thuật

- Giữ bụi không cho lan tỏa ra ngoài không khí bằng cách cơ khí hóa,

tự động hóa các quá trình sản xuất sinh bụi

- Bao kín thiết bị và dây chuyền sản xuất Dùng các tấm che kín máy sinh bụi, kèm theo các máy hút bụi tại chỗ

- Thay đổi phương pháp công nghệ

- Thay vật liêu ít bụi, ít độc hơn

b Biện pháp vệ sinh cá nhân

- Sử dụng quần áo bảo hộ lao động

- Tăng cường chế độ vệ sinh cá nhân thường xuyên và triệt để, nhất là nơi có bụi độc

c Biện pháp y tế

- Nghiên cứu chế độ làm việc thích hợp cho một số nghề có nhiều bụi

- Khám tuyển định kỳ, quản lý sức khỏe công nhân làm việc với bụi, giám định khả năng lao động và bố trí nơi lao động thích hợp

- Đảm bảo khẩu phần ăn cho công nhân làm ở nơi có nhiều bụi cần nhiều sinh tố, nhất là sinh tố C

- Tổ chức tốt điều kiện an dưỡng nghỉ ngơi cho thợ tiếp xúc với bụi

- Thông gió hút bụi trong các phân xưởng nhiều bụi

- Ánh sáng tản xạ của bầu trời

Ngoài ra còn có ánh sáng phản xạ từ các mặt phản xạ nằm trong hoặc ngoài phòng

cuu duong than cong com

Trang 20

b Tiêu chuẩn chiếu sáng tự nhiên

- Hệ số chiếu sáng tự nhiên (HSTN) : là tỉ số giữa độ rọi tại điểm đó ( ) với độ rọi sáng ngoài nhà ( trong cùng một thời điểm tính theo tỉ số phần trăm

- Dùng chiếu sáng tự nhiên bằng cửa trời, cửa sổ tầng cao được đánh giá bằng hệ số chiếu sáng tự nhiên trung bình

- Dùng chiếu sáng tự nhiên bằng cửa sổ bên cạnh được đánh giá bằng

hệ số chiếu sáng tự nhiên tối thiểu

2.3 1 Thiết kế chiếu sáng tự nhiên

- Độ rọi ánh sáng tự nhiên trong phòng phải được đảm bảo đầy đủ theo tiêu chuẩn chiếu sáng tự nhiên quy định

- Đối với nhà công nghiệp phải đảm bảo điều kiện nhìn rõ, nhìn tinh, phân giải nhanh các vật của mắt

- Hướng của ánh sáng không gây ra bóng đổ của người, thiết bị và các kết cấu nhà lên trường nhìn của công nhân

- Tránh hiện tượng lóa

- Bề mặt làm việc có độ sáng cao hơn các bề mặt khác ở trong phòng

- Thiết kế các cửa chiếu sáng tự nhiên cho nhà sản xuất chỉ nên đảm bảo vừa đủ tiêu chuẩn chiếu sáng tự nhiên quy định, không nên vượt quá

- Cửa sổ chiếu sáng : cửa sổ một tầng, cửa sổ nhiều tầng, của sổ liên tục, cửa sổ bố trí gián đoạn

- Cửa trời chiếu sáng : cửa trời hình chữ nhật, hình chữ M, hình thang, hình chỏm cầu, hình răng cưa, mái sáng…

cuu duong than cong com

Trang 21

- Thiết kế chiếu sáng tự nhiên phải đảm bảo yêu cầu thông gió thoát

nhiệt kết hợp che mưa, nắng

 Xác định diện tích cửa chiếu sáng

Diện tích cửa chiếu sáng có thể xác định sơ bộ theo công thức

 Nếu chiếu sáng bằng cửa sổ

 Nếu chiếu sáng bằng cửa trời

: diện tích cưa sổ, cửa trời cần xác định

: diện tích của phòng

: hệ số xuyên sáng của cửa (bảng 2-38)

: hệ số chiếu sáng tự nhiên tiêu chuẩn khi dùng cửa sổ, cửa trời chiếu sáng

: hệ số đặc trưng cho diện tích cửa sổ, cửa trời cần thiết đảm bảo

cho HSTN trong phòng bằng 1% (bảng 2-35, 2-36)

: hệ số kể đến ảnh hưởng của các mặt phản xạ ở trong phòng khi

chiếu sáng bằng cửa sổ trời (bảng 2-33, 2-34)

: hệ số kể đến ảnh hưởng che tối của công trình bên cạnh (bảng 2-32)

cuu duong than cong com

Trang 22

Câu 14 Tính toán thiết kế chiếu sáng nhân tạo bằng phương pháp công suất đơn

vị ? ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng ?

1 Phương pháp công suất đơn vị

Dựa vào tính chất lao động, các thông số của loại đèn để xác định công suất cần thiết cho một đơn vị diện tích (1m2) của gian nhà

Trong đó:

: độ rọi nhỏ nhất tiêu chuẩn (lx)

: hệ số dự trữ của đèn ( phụ thuộc vào đặc điểm của gian phòng Phòng nhiều bụi khói lấy trị số lớn

: tỉ số giữa độ rọi bình quân và độ rọi nhỏ nhất

: hiệu suất phát quang của đền (lm/w)

: hệ số hữu ích của đèn

: quang thông của thiết bị chiếu sáng xuống mặt phẳng làm việc

: quang thông phát ra từ nguồn

Công suất cần thiết cho cả gian phòng là:

Khi biết số lượng đèn, chọn công suất đơn vị thích hợp thì xác định công suất của một đèn p là:

Ngày đăng: 24/08/2021, 11:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

: hệ số xuyên sáng của cửa (bảng 2-38) - Câu hỏi ôn tập kỹ thuật an toàn và môi trường
h ệ số xuyên sáng của cửa (bảng 2-38) (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm