1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thanh toán cước điện thoại qua internet

49 443 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thanh toán cước điện thoại qua internet
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PTS. Trương Trọng Cần
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xó hội ngày nay, tin học đó phỏt triển mạnh mẽ tạo ra cuộc cỏchmạng trong mọi lĩnh vực kinh tế, chớnh trị, xó hội… Trong lĩnh vực bưu chớnhviễn thụng cũng đó phỏt triển ở khắp nơi

Trang 1

Lời c¶m ơn!

Trải qua thời gian dài cố gắng với sự hướng dẫn tận tình của Thầy hướng dẫn:

*Giảng Viên HD thạc sỹ: Trương Trọng Cần.

Cùng với những kiến thức đã được thầy cô trong trường đại học

Vinh truyền đạt trong suốt quá trình học em đã hoàn thành xong Đề

tài tốt nghiệp

Và vì mới chập chững những bước đi đầu tiên nên trong Đề tài tốt nghiệp khó tránh khỏi những thiếu sĩt Nếu có gì sơ suất kính

mong thầy cô bỏ lỗi cho em.

em chân thành cảm ơn thầy cô rất nhiều !

Xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Trương Trọng Cần đã tận

tình quan tâm hướng dẫn ,cung cấp tài liệu …

Một lần nữa em xin chân thành ghi ơn thầy cô trong trường đại học Vinh đã giúp đỡ em trong suốt thời gian qua, giúp em có

thêm kiến thức đe ra ngoài xã hội có đie u kiện chuẩn bịà ra ngoài xã hội có điều kiện chuẩn bị à ra ngoài xã hội có điều kiện chuẩn bị

đa y đủ hành trang để bước vào đời.à ra ngoài xã hội có điều kiện chuẩn bị

Trường Đại Học Vinh

Sinh viên thực hiện: Ngơ Thị Hằng

Vinh, 2006

Trang 2

MỤC LỤC

Mở đầu:

1 Lý do chọn đề tài:

2 Phương pháp và nhiệm vụ nghiên cứu:

3 Các giả thiết khoa học:

4 Những đĩng gĩp của đề tài

Chương 1- InterNet 1.1 InterNet l gi?à ra ngoài xã hội có điều kiện chuẩn bị

1.2 InterNet Information l gi?à ra ngoài xã hội có điều kiện chuẩn bị

Chương 2- M icrosoft ASP.Net. 2.1 Net FrameWork

2.2 ASP.Net

2.3 Dùng ASP.Net Objects với VB.Net

2.4 VB.Net

Chương 3- Thiết Kế Chương Trình. 3.1 Giới thiệu khái quát về hệ thống thanh tốn cước bưu điện từ xa

3.1.1 Giới thiệu:

3.1.2 Giới thiệu sơ lược về thẻ trả trước

3.1.3 Cách hoạt động:

3.2 Thiết Kế Hệ Thống

3.2.1 Cơ sở dữ liệu:

3.2.2 Lưu đồ thuật giả:

3.2.3 Thiết kế giao diện:

Kết luận:

Tài liệu tham khảo:………

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lí DO CHỌN ĐỀ TÀI.

Trong xó hội ngày nay, tin học đó phỏt triển mạnh mẽ tạo ra cuộc cỏchmạng trong mọi lĩnh vực kinh tế, chớnh trị, xó hội… Trong lĩnh vực bưu chớnhviễn thụng cũng đó phỏt triển ở khắp nơi trờn thế giới cũng như ở nước ta.Điện thoại cũng là một trong số vấn đề được xó hội quan tõm nhất, nú đó đivào cuộc sống của người dõn như là một thứ khụng thể thiếu trong sinh hoạthằng ngày, ai ai cũng cú nhu cầu dung điện thoại và cũng dễ dàng để sử dụngnú

Mọi khỏch hàng khi sử dụng điện thoại thỡ cuối thỏng đều phải đúngtiền cước cho số mỏy mà mỡnh sử dụng Việc mọi người đều cú thể sử dụngđiện thoại đó làm cho cụng việc thu chi của khỏch hàng và nhõn viờn bưu điệnrất mất thời gian Vỡ vậy đề tài của em đó đưa ra ý tưởng xõy dựng Wed side

“thanh toỏn cước điện thoại qua Internet” để khỏch hàng khi đang ở bất cứ nơiđõu chỉ cần cú Internet cũng cú thể xem danh sỏch những cuộc mà mỡnh đógọi và cú thể thanh toỏn tiền cước cho số mỏy mà mỡnh sử dụng

Hình thức thanh toán cớc phí qua Internet, thật ra không phải là một vấn

đề hết sức mới mẻ Nó cũng sử dụng các loại thẻ trả trớc nh các loại thẻ tíndụng, thẻ trả trớc điện thoại cố định ,thẻ trả trớc điện thoại di động, Cáchình thức thanh toán cớc với nhà cung cấp dịch vụ nh trên đã đợc áp dụng hếtsức rộng rãi ở các nớc tiên tiến từ lâu, chứng tỏ những lợi ích từ loại hìnhthanh toán cớc này là không nhỏ ở Việt Nam, cũng bớc đầu áp dụng loạihình thanh toán cớc này đợc công ty điện thoại nh Vietel, Mobifone dùngbằng hình thức thanh toán bằng chuyển khoản hay bằng hình thức thẻ ATMcho điện thoại di động sử dụng theo hình thức trả tiền sau

Với những tiện lợi cho cả ngời cung cấp dịch vụ cũng nh ngời sử dụngdịch vụ, vấn đề đặt ra cho các nhà cung cấp dịch vụ là hiện thực những hệthống tự động để quản lí công việc thanh toán cớc cho khách hàng Để giúp

Trang 4

khách hàng sử dụng các dịch vụ của công ty có thể thanh toán cớc phí chocông ty khi ngời đó ở bất kỳ nơi đâu.

Một khách hàng khi muốn sử dụng dịch vụ thanh toán cớc từ xa sẽ đếntrung tâm để đăng ký mở một tài khoản Để tài khoản có giá trị, khách hàng sẽ

có số tiền trong tài khoản sẽ dùng để thanh toán cớc cho các dịch vụ mà kháchhàng sử dụng

Hệ thống nhằm giải quyết đợc các vấn đề nh sau:

 Vấn đề giao tiếp tự động với nhiều khách hàng cùng lúc sử dụng, để hệthống lấy đợc các thông tin cần thiết cho việc thanh toán cớc do kháchhàng cung cấp thông qua mạng điện thoại cũng nh có những thông báocần thiết cho khách hàng dễ dàng sử dụng hệ thống

 Thực hiện đợc việc giao tiếp giữa mạng điện thoại hiện tại với mạngmáy tính lu chứa các thông tin về khách hàng và thông tin về cuộc gọi, cũng

nh thông tin về tài khoản khách hàng đăng ký

 Đảm bảo đợc vấn đề an toàn ,bảo mật khi vận hành hệ thống

 Dễ sử dụng dịch vụ tự động này trong nhiều tầng lớp nhân dân

2 PHƯƠNG PHÁP VÀ NHIỆM VỤ NGHIấN CƯU.

Khảo sỏt hệ thống thực tế kết hợp với việc nghiờn cứu lý thuyết Trờn

cơ sở đó nắm bắt được hệ thống sẽ tiến hành phõn tớch thiết kế và cài đặtchương trỡnh

Đi sõu nghiờn cứu ngụn ngữ mà mỡnh sử dụng Tớnh năng ưu việt màngụn ngữ đem lại

Nhiệm vụ đặt ra là xỏ định cơ sở lý luận và thực tiễn để hỡnh thànhnguyờn tắc Tỡm hiểu ngụn ngữ VB.Net với cụng nghệ ASP.Net, chương trỡnhchạy phải cài đặt hỗ trợ của phần mềm FrameWord dos Net

Xỏc định lợi ớch và hiệu quả mà chương trỡnh đem lại

Trang 5

3 GIẢ THIẾT KHOA HỌC.

Trên cơ sở những vấn đề đã nghiên cứu được nếu xây dựng thành công

đề tài thanh toàn cước điện thoại cho khách hàng thông qua Internet thì Có thểứng dụng vào các ngành bưu điện, các công ty điện thoại như Viettel,Vinafone, Mobifone…đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng và nhânviên bưu điện thuận tiện hơn trong việc quản lý của mình

4 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI.

Ứng dụng hình thức thanh toán cước điện thoại qua Internet nhằm tạođiều kiện thuận lợi cho nhà cung cấp dịch vụ cũng như người sử dụng dịchvụ

Cho dù ở bất cứ nơi đâu khách hàng có thể tự động thanh toán cướccho mình mà không cần phải tới bưu điện để nạp tiền

Nhân viên bưu điện không cần phải đến từng nhà để thu tiền

Hệ thống có thể giao tiếp với nhiều khách hàng cùng lúc

Đảm bảo được vấn đề an toàn, bảo mật khi sử dụng dịch vụ cuả công ty.Tiện lợi và dễ sử dụng dịch vụ này cho mọi tầng lớp

CHƯƠNG 1: Internet 1.1 Internet lµ g×?

Internet lµ m¹ng m¸y tÝnh toµn cÇu sö dông mét ng«n ng÷ truyÒn th«ngchung nã t¬ng tù nh mét hÖ thèng ®iÖn tho¹i quèc tÕ nhng nã l¹i kÕt nèi theoc¸ch lµm viÖc cña mét m¹ng lín

Trang 6

Word Wide Web (WWW) cho ta một hình ảnh dễ dàng giao tiếp và tìmkiếm dữ liệu trên Internet Các dữ liệu này đợc liên kết với nhau thong quatrang Web Các file, các trang đợc kết nối với nhau thông qua móc nối liên kết

là text hoặc hình ảnh gọi là Heperlink

Các trang web có thể chứa văn bản, hình ảnh, âm thanh, phim Cáctrang này có thể đợc đặt trên một máy tính ở nơi nào đó trên thế giới Khi takết nối tới Internet ta có thể truy xuất thông tin trên toàn cầu

Heperlink là các text hay các hình ảnh mà đợc gán địa chỉ web trên đó.Bằng cách click vào Heperlink ta có thể nhảy tới một trang thành phần củamột web site Mỗi một Web site có một trang chủ của web site đó và có một

địa chỉ duy nhất đợc gọi là Uniform Resource Locator (URL) URL xác địnhchính xác tên của máy tính và đờng dẫn tới một trang web xác định

1.2 Internet information là gì?

Internet Information Server (IIS) là một Web server cho phép ta công bốthông tin trên mng Internet hay Intranet IIS truyền tải thông tin bằng cáchdùng Hyper Text Transfer Protocol (HTTP), Internet Information Server cũng

có thể dùng phơng pháp FTP hoặc Gopher

 Internet Information Server làm việc nh thế nào?

Web là một hệ thống yêu cầu (Request) và đáp ứng (Response) Webbrowser yêu cầu thông tin bằng cách gửi một URL tới Web Server, WebServer đáp ứng lại bằng cách trả lại một trang HTML cho Web browser

HTML có thể là một trang web tĩnh đợc lu trữ sẵn trên WebServer hoặc

có thể là một trang Web động mà trên Server tạo ra khi đáp ứng yêu cầu củangời sử dụng hoặc một trang trên một th mục nào đó trên Server

 Trang tĩnh (Static Page)

Một trang HTML tĩnh là trang đợc chuẩn bị sẵn cho các yêu cầu nhất

định và đợc dặt sẵn trên Web Server Ngời dùng sử dụng yêu cầu một trangHTML tĩnh bằng cách gõ trực tiếp URL hoặc click vào Heperlink của URLnào đó, URL đợc gửi tới Server Server đáp ứng và trả lại bằng một trangHTML tĩnh

 Trang động ( Dynamic Page)

Các trang động đợc tạo ra trong quá trình đáp ứng cho các yêu cầu củangời sử dụng Một web browser thu thập thông tin bằng thực hiện một trang

có các textbox, checkbox cho phép ngời dùng đền thôn tin vào đó Khi ngời

sử dụng click vào nút button trên trang web đó, dữ liệu đợc đa tới webserver

Trang 7

Server đa dữ liệu đó tới một Script hoặc một trình ứng dụng để xử lý Sau đóserver gửi lại một Browser bằng một trang HTML

CHƯƠNG 2: Microsoft ASP.NET

2.1 NET Framework.

.NET đợc developed từ đầu năm 1998, lúc đầu có tên là Next

Generation Windows Services (NGWS) Nó đợc thiết kế hoàn toàn từ con

số không để dùng cho Internet Viển tợng của Microsoft là xây dựng một

globally distributed system, dùng XML (chứa những databases tí hon) làm

chất keo để kết hợp chức năng của những computers khác nhau trong cùngmột tổ chức hay trên khắp thế giới

Những computers này có thể là Servers, Desktop, Notebook hay PocketComputers, đều có thể chạy cùng một software dựa trên một platform duynhất, độc lập với hardware và ngôn ngữ lập trình Đó là NET Framework Nó

sẽ trở thành một phần của MS Windows và sẽ đợc port

qua các platform khác, có thể ngay cả Unix

Các phần chính của Microsoft.NET Framework:

Trang 8

.NET application đợc chia ra làm hai loại: cho Internet gọi là ASP.NET, gồm

có Web Forms và Web Services và cho desktop gọi là Windows

Forms.

Windows Forms giống nh Forms của VB6 Nó hổ trợ Unicode hoàn

toàn, rất tiện cho chữ Việt và thật sự Object Oriented

Web Forms có những Server Controls làm việc giống nh các Controls

trong Windows Forms, nhất là có thể dùng codes để xử lý Events

y hệt nh của Windows Forms

Điểm khác biệt chánh giữa ASP (Active Server Pages) và ASP.NET làtrong ASP.NET, phần đại diện visual components và code nằm riêng nhau,không lộn xộn nh trong ASP Ngoài ra ASP.NET code hoàn toàn ObjectOriented

Web Services giống nh những Functions mà ta có thể gọi dùng từ cácURL trên Internet, thí dụ nh Credit Card authorisation

2.2 ASP.NET

Trớc hết, họ tên của ASP.NET là Active Server Pages NET (.NET ở đây

là NET framework) Nói đơn giản, ngắn và gọn thì ASP.NET là một côngnghệ có tính cách mạng dùng để phát triển các ứng dụng về mạng hiện naycũng nh trong tơng lai (ASP.NET is a revolutionary technology for developingweb applications) ASP.NET là một phơng pháp tổ chức hay khung tổ chức(framework) để thiết lập các ứng dụng hết sức hùng mạnh cho mạng dựa trên

Trang 9

CLR (Common Language Runtime) chứ không phải là một ngôn ngữ lậptrình Ngôn ngữ lập trình đợc dùng để diển đạt ASP.NET trong đề tài này làVB.NET (Visual Basic NET) và VB.NET chỉ là một trong 25 ngôn ngữ NEThiện nay đợc dùng để phát triển các trang ASP.NET mà thôi.

2.3 Dùng ASP.NET Objects với VB.NET.

ASP.NET dùng ngôn ngữ lập trình VB.NET cùng với những đặc trngcủa ngôn ngữ này thay vì VBScript hay JavaScript để phát triển (develop)trang Web ASP.NET khai thác mọi tài nguyên mà NET Framework cungứng gồm cả hàng trăm classes (built-in classes) cũng nh hàng nghìn đối tợng(object) xây dựng sẵn, giúp ta nâng cao (enhance) và mở rộng các chức năng(functionality) các trang Web 1 cách dễ dàng hơn

 Đối tợng (object) cơ bản và đặc tính (properties)

 Đối tợng ASP.NET Objects và phơng pháp khai thác các đối tợng

 Phơng pháp làm việc với Session và Cookies

2.3.1 OBJECTS CƠ BảN.

a) Đối tợng (Object).

Objects biểu hiện cho một cụm (hay nhóm, bộ phận) nguồn mã có thểtái sử dụng (reusable code) trong đó định nghĩa rõ ràng và đầy đủ các loại

(classes - lớp hay hạng) đối tợng (object) là gì cũng nh phơng pháp để dùng

các đối tợng (object) cùng với các dữ liệu (data) của nó ở NET Framework

có đủ loại (classes) định nghĩa rõ ràng các đối tợng (object) dùng choASP.NET nhng trong thực tế, có nhiều loại (classes) không dùng hay liênquan gì đến ASP.NET mà nếu muốn, ta vẫn có thể dùng đợc nh thờng vì nh đãtrình bày, ASP.NET là 1 bộ phận trong cấu trúc của NET Framework

Trang 10

đợc thi hành mới gởi tới browser 'một lần rồi

Nếu ta muốn tắt buffer (turn buffering off), bố trí mã Buffer = false trớc khi

gởi đi browser:

Trang 11

Clear: dùng để xóa (clear) buffer.

Flush: dùng để gởi tức khắc nội dung buffer.

End: dùng để chặn (stop) không cho buffer gởi sản phẩm mới đi mà chỉ cho

phép gởi những gì đang chứa trong buffer

- Redirecting Users.

Phơng pháp (method) Redirect dùng để chuyển user qua trang Web khác 1 cách gián tiếp,

tỷ nh:

Trang 12

<script language="VB" runat="server">

Response.Redirect("http://www.vovisoft.com")end sub

c) Page Object.

Page object gồm tất cả đặc tính (properties), phơng pháp (method) dùng

cho các trang ASP.NET và xuất xứ từ Page class ở NET framework Trong khái niệm về OOP (Object Oriented Progamming), 1 khuôn mẫu (class)

định nghĩa mọi đặc tính và phơng pháp (method) cần thiết cho class đó cũng

nh kế thừa mọi đặc tính và phơng pháp (method) của cha mẹ hay tổ tiên hoặc

có thể tạo ra thành viên con, cháu, (inherit its member and also create your

own members for the child class) Page object gồm vài thành viên cơ bản, tỷnh:

Trang 13

- IsPostBack: cho biết form ở trang Web đã đợc gởi đi tới cùng trang Web

hay không?

- Databind: nối kết mọi dữ kiện (data) từ cơ sở dữ liệu (database) với công cụ

(controls) ở trang Web

d) Session Object

Thông thờng, mỗi khi có ngời lớt mạng, Session sẽ đợc tạo ra cho ngới

đó 1 instance, ấn định 1 lý lịch (Session ID) riêng biệt, duy nhất và lu trữ ở

máy vi tính của user dới dạng cookie Nh vậy, khi user lớt từ trang này qua trang nọ, ASP.NET sẽ truy tầm và đọc lại giá trị của cookie để xác nhận user thuộc về session nào với mệnh lệnh sau:

Response.Write(Session.SessionID)

Session ID này dài 120-bit string, đủ bảo đảm tính chất duy nhất cho từnguser Khi session tới hạn kỳ, cookie sẽ đợc xóa sạch (trên thực tế, tình trạngnày có thể đợc thay đổi và kiểm soát

Trang 14

e Kiểm soát (control) Session Object.

Có nhiều cách kiểm soát đối tợng (Object) Session trong trangASP.NET, cơ bản gồm có:

ASP.NET dùng 1 phơng pháp (method) khác gọi là Cookie Munging tiến

hành việc bảo quản session không cookies Phơng pháp (method) này tự khởi

động nếu ASP.NET phát hiện ra user không yểm trợ cookies Giá phải trả làviệc thông tin sẽ chậm trể đôi chút vì ASP.NET phải mã hoá và giải mã(encode and decode) Session ID cùng với các thông tin liên hệ và đặt vào cáctrang Web trớc khi gởi đi

f) Http Cookie Object

Nh đã trình bày Cookie chỉ là 1 tập tin nhỏ ở máy vi tính của user trong

đó chứa mọi thông tin đặc trng cho 1 mạng nào đó, tỷ nh tên ngời sử dụng vàmật mã (username and password) nhằm lu trữ thông tin cá biệt liên quan đếntừng user một khi user lớt mạng (customize a user's visit to a site)

HttpCookie object cung cấp các phơng pháp (method) để tạo ra và vận

dụng những cookies đó Ta có thể dùng HttpCookie Object để kiểm tra các

đặc tính (properties) của từng cookie

Tuy nhiên, phơng pháp (method) dùng Request và Response Objects là

các phơng pháp (method) thông dụng nhất để vận dụng cookie, cả hai đều có

đặc tính (properties) Cookies mà giá trị của nó liên quan (it returns a referenceto) đến HttpCookie Object

- Tạo ra Cookies

Ta dùng Response Object để tạo ra Cookies với 2 cách sau:

 Tạo nhiều Cookies, mỗi cookie kèm với một giá trị (gọi là Cookies đadạng, đơn giá trị - multiple Cookies, each with a single value)

Tạo một Cookie với nhiều cặp key/value (gọi là Cookie đơn dạng, đa

giá trị)

Thí dụ:

Trang 15

'Kiểu Cookies đa dạng,đơn giá trị

Response.Cookies("MyCookie1").Value = "Single Cookie Value 1" Response.Cookies("MyCookie2").Value = "Single Cookie Value 2"

Response.Cookies("MyASPNETPage").("Username") = "Nang Vu" Response.Cookies("MyASPNETPage").("Password") = "TakeMeHome"

HttpCookie Object còn vài đặc tính (properties) cần lu ý nh sau:

- Path: dùng tơng tự nh Domain, nhng giới hạn việc sử dụng

cookies ở path chỉ định nào đó trong Server của ta.

- HasKeys: báo cho ta biết Cookie dùng kiểu 'đa dạng, đơn giá trị' với các

cặp key/value

- Secure: báo cho ASP.NET biết nên chuyển cookie 1 cách an toàn hay

không và thờng chỉ xảy ra ở trên HTTPS protocol Giá trị mặc định (default)của Secure là False

g) HttpApplication Object

HttpApplication Object gọi là Application chỉ khi nào ứng dụng(application) của ta khởi động - nghĩa là khi có user yêu cầu tham khảo trangWeb trong site của ta lần đầu tiên Lu ý chỉ có duy nhất một Applicationobject đuợc tạo ra cho toàn bộ ứng dụng (application) mà thôi, không nhSession object đợc tạo ra riêng biệt cho từng user một Tuy vậy,HttpApplication Object giống Session Object ở chổ: HttpApplication Object cũng đợc dùng để lu trữ các biến số và các đối tợng (Object) liên hệ Các biến

số và các đối tợng này có hiệu lực (available) cho toàn bộ ứng dụng(application) chứ không cá biệt cho một ai

Thí dụ: ta lu trữ biến số (variable) tỷ nh 'Disclaimer' của ứng dụng (application) nh sau:

Application("Disclaimer") = "Copyright 2002"

Trang 16

Và sau đó, ở mỗi trang Web ta thu lợm lại:

Response.Write(Application("Disclaimer"))

h) HttpServerUtility Object

HttpServerUtility Object đợc dùng để cung cấp nhiều 'helper methods'giúp giải quyết tiến trình yêu cầu (used in processing requests) của user Ta có

thể dùng object này dới tên gọi là Server để liên hệ các thành viên của

HttpServerUtility Object Các 'helper methods' có thể kể ra nh sau:

ASP.NET có thể chuyển user trực triếp qua trang Web khác với phơng

pháp (method) Execute và Transfer thuộc HttpServerUtility Object Thật

vậy, Server.Transfer thi hành việc chuyển qua trang Web khác 1 cách đơngiản mà không đòi hỏi bất cứ thông tin phải gởi tới browser, công việc nàytiến hành sau hậu trờng và user không hề hay biết

Thí dụ sau đây cho thấy nguồn mã kiểm tra mật mã của user và chuyểnuser qua 1 trang Web khác 1 cách trực tiếp (và ngay tức khắc):

Trang 17

HTMLEncode của đối tợng (Object) HttpServerUtility Object.

Thí dụ sau hiển thị (display) kết quả của các ký hiệu &lt;br&gt; trên

máy Client và user sẽ thấy hàng chữ <br> thật sự:

cần chuyển các ký hiệu nh vậy qua dạng dùng cho phiên bản URL

(URL-encoded version) Ta sẽ thấy sự quan trọng nh thế nào khi xắp đặt 1 hàng chữ

dùng các ký hiệu đó đính kèm trong 1 querystring.

- HTMLDecode, URLDecode

Các phơng pháp (method) HTMLDecode và URLDecode đợc dùng nhcác HTMLEncode và URLEncode tơng ứng nhng thực hiện 1 tiến trình đảongợc lại, nghĩa là chuyển (dịch, translate) các chuổi ký hiệu mã hóa (encoded

character sequences) trở lại dạng nguyên thủy, tỷ nh chuyển &lt; trở lại ký hiệu < chẳng hạn.

Trang 18

Việc kiểm soát sự thi hành các ASP.NET script, HttpServerUtility object

có phơng pháp (method) ScriptTimeout ScriptTimeout bố trí khoãng thời

gian Sever phải chờ đợi trớc kết thúc 1 script Ta có thể dùng mệnh lệnh sau

để bố trí khoãng thời gian chờ đợi là 90 giây nh sau:

Server.ScriptTimeout = 90

- Creating Objects

CreateObject đợc dùng để tạo ra 1 đối tợng (Object) định hình

(instantiates a COM object) 1 đối tợng (Object) COM xác minh với progid

2.4 VB.NET

ASP.NET nằm trong cấu trúc nền của NET framework và dùng NETprogramming language nh VB.NET (một trong 25 ngôn ngữ lập trình NEThiện nay) để phát triển trang Web, do đó ta cũng cần biết sơ lợt về NETframework cùng ngôn ngữ lập trình VB.NET dùng cho các trang ASP.NET

VB.NET đợc dùng để tạo ra các trang Web đầy năng động với tất cả khả

năng của ASP.NET (hay của NET Framework) ta tìm hiểu tổng quát về cúpháp, cấu trúc và phơng pháp lập trình với VB.NET có liên hệ ít nhiều đến cáctrang ASP.NET

Tổng quan về VB.Net gồm cỏc các vần đề sau:

 Khái Niệm về VB.NET

 Vài ứng dụng ích lợi thờng dùng

2.4.1 Giới thiệu VB.NET

VB.NET là một trong 25 ngôn ngữ lập trình của NET đợc yểm trợbởi NET Framework và CLR VB.NET khác hẳn VB6 và thật sự chuyển mìnhthành 1 ngôn ngữ lập trình OOL chính yếu không khác gì với mọi ngôn ngữ

Trang 19

lập trình khác tỷ nh ,C#, C++, J++, trong môi trờng xây dựng đủ mọi ứngdụng cho nền Windows và quan trọng hơn cả là việc học VB.NET dễ dànghơn nhiều (its learning curve is not very steep) Do đó, VB.NET đợc chọn làngôn ngữ lập trình cho các trang ASP.NET Nếu bạn thích, bạn có thể dùngC# hay C++ thay vì VB.NET chuyện đổi qua đổi lại giữa các ngôn ngữ lậptrình chỉ là chuyện nhỏ, vì sự khác biệt phần lớn là về cú pháp (syntax) chứnguyên tắc và cấu trúc lập trình thì giống y chang Nhớ là dù ta dùng bất cứngôn ngữ lập trình nào, khi biên dịch vẫn phải qua ngôn ngữ trung gianIntermediate Language (IL) và quản lý bởi CLR.

2.4.1.1 Variables v Arrays à Arrays

a) Variables

Variables là từ tổng quát gọi là biến số dùng lu trữ dữ kiện (data) trong

bộ nhớ (memory) của máy vi tính Ta phải tuyên bố (declare) biến số trớc khi

dùng với keyword Dim tỷ nh declare myVariable với loại (Data Type) String:

'Kiểu explicit declaration - VB.NET đợc báo cho biết ta muốn lu trữ 1 string

Dim myVariable As String

Data Types chia ra làm 5 categories gồm 10 loại cơ bản gọi là primitive

types:

Byte Integers 1 byte (đợc biết nh System.Int)

Short Integers 2 bytes (System.Int16)

Integer Integers 4 bytes (System.Int32)

Long Integers 8 bytes (System.Int64)

Single Floating-ppints 4 bytes với decimal point (System.Single)

Double Floating-ppints 8 bytes (System.Doublel)

Decimal Floating-ppints 12 bytes (System.Decimal)

Char String single Unicode character (System.Char)

Date Dates ngày giờ (Ssytem.DateTime)

Boolean Boolean Có/Không hay #úng/Sai , True/False

(System.Boolean)

Trang 20

Arrays là 1 tập hợp các biến số đợc liên hệ riêng biệt qua chỉ số (index)

của Arrays, bắt đầu với index bằng số 0

Mọi biến số trong Array phải cùng loại dữ kiện (same data type), khôngthể trộn lẫn nhiều loại khác nhau

Array đợc tuyên bố (declare) nh thí dụ sau đây:

Dim myArray(9) As Integer

Dim yourArray( ) As String = { "Tý", "Sữu", "Dần", "Mão", "Thìn", Tỵ", _ "Ngọ", "Mùi", "Thân", "Dậu", "Tuất", "Hợi" }

2.4.1.2 Operators (Ký hiệu Toán).

Điều kiện (conditional), looping và branching logic

Ta sẽ tham khảo cú pháp 3 logic sau:

Trang 22

Code for option 2

Dim intCounter As Integer = 1

'Bố trí While loop và hiển thị (display) giá trị của counter ở browser

Response.Write(intCounter & "<br>")

End While

Ta nhận thấy khi giá trị của intCounter bằng 9, loop sẽ hiển thị (display)

số 9 và sau đó cộng 1 vào intCounter thành ra 10 sẽ khiến cho điều kiệnintCounter < 10 sẽ trở thành False, mã sẽ nhảy ra (exit) khỏi loop (loop exit),

do đó ta chỉ thấy browser hiển thị (display) các số từ 1 đến 9 mà thôi

- Do Loops

Do loop cũng tơng tự nh while loop, chỉ khác ở chổ Do loop thi hành công việc trớc rồi mới kiểm tra điều kiện xem có phù hợp không? Kiểu này có thể gọi là kiểu 'tiền trảm hậu tấu' khác với While loop là 'tiền tấu hậu trảm' (?) Cú pháp nh sau:

Trang 23

Dim intCounter As Integer = 1

'Bố trí Do loop và hiển thị (display) giá trị của counter ở browser

Do

Response.Write(intCounter & "<br>")

Loop While intCounter < 10

Lần này có sự khác biệt so với While loop vì Do loop hiển thị (display)giá trị của intCounter trớc, cộng thêm 1 rồi mới kiểm tra điều kiện Ta phải lu

ý thứ tự thi hành trong trờng hợp này, tỷ nh ta bố trí giá trị của intCounter =

10 chẳng hạn, ta thấy browser sẽ hiển thị (display) 10 trớc khi loop kiểm tra

điều kiện là intCounter phải nhỏ hơn (<) 10 và mã nhảy ra khỏi loop sau đó

- For Loops

Ta dùng For loop khi biết trớc sẽ lập đi lập lại việc thi hành nguồn mãbao nhiêu lần Máy đếm trong trờng hợp này (tự động tăng hay giảm tùy theo cách bố trí) sẽ thông báo chính loop của nó khi nào chấm dứt Cú pháp nh sau:

For loop còn có 1 dạng khác là For each loop, thờng dùng để vận dụng các

thành phần (hay yếu tố - elements) trong 1 bộ su tập (collection) tỷ nh Arraychẳng hạn:

Dim arrayWeekDays( ) As String = {"Mon", "Tue", "Wed", "Thu", "Fri"}

Next

Trang 24

Thay vì dùng số nh trờng hợp máy đếm intCounter trong 2 dạng For loop trên,

ở đây For each in dùng 'strDay' để ấn định từng elements một theo thứ tự

'Mon', 'Tue', cho tới 'Fri' trong bộ su tập array mang tên 'arrayWeekDays'

Do đó, ta thấy browser sẽ hiển thị (display) 5 hàng chữ, mỗi hàng là ngàytrong tuần

- Infinite Loop

Để ý coi chừng trong khi dùng các loop mà ta phải tự quản lý việc t ănghay giảm máy đếm cho loop, nếu không khéo, ta sẽ rơi vào 'mê hồn trận'

không có lối thoát gọi là infinite loop #ây cũng là 1 trờng hợp ngẫu nhiên mà

lần đầu tiên bà con khám phá ra virus vì infinite loop nhanh chóng tiêu haohay làm kiệt quệ các tài nguyên trong mạng và đôi khi có thể kéo cả mạng tébất ngờ (cause the site to crash)

Nếu ta muốn nhảy ra khỏi loop trớc loop chấm dứt, ta có thể dùng

keyword Exit Do (trong Do loop) hay Exit For (trong For loop), tỷ nh:

'Bố trí counter loại Integer với giá trị 1Dim intCounter As Integer = 1

'Bố trí Do loop và hiển thị (display) giá trị của counter ở browserDo

Ngày đăng: 22/12/2013, 12:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng này lưu usename và passwword của khách hàng - Thanh toán cước điện thoại qua internet
Bảng n ày lưu usename và passwword của khách hàng (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w