Đối với Việt Nam do hậu quả của chiến tranh kéo dài, du canh, du c và khai thác không hợp lý dẫn đến hậu quả diện tích rừng đang bị giảm sútnhanh chóng làm gia tăng diện tích đất trống đ
Trang 1Tên đề tài:
Thành phần loài thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vỗi xã tân hùng -quỳnh lu -nghệ an
Lời cảm ơn.
Để hoàn thành đề tài này tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa sinh học, phòng thí nghiệm bộ môn thực vật học, các cơ quan đơn vị, nhân dân xã Tân Hùng, đặc biệt là thầy giáo-TS Phạm Hồng Ban đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn tạo điều kiện cho tôi ngay từ khi đề tài còn là ý tởng ban đầu cho đến khi luận văn đợc hoàn thành.
Nhân dịp này cho tôi gửi lời cảm ơn tới các bạn sinh viên lớp 40 E2-sinh khoá học 1999 - 2004 đã giúp đỡ ủng hộ và
động viên tôi trong thời gian qua
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn.
Trang 24.4 Sù ®a d¹ng thµnh phÇn loµi trong c¸c taxon hä chi 33
Trang 3Mở đầu
Từ xa xa, khi con ngời mới sinh ra đã biết sử dụng các nguồn tàinguyên có sẵn trong tự nhiên nh :
Tài nguyên đất, tài nguyên nớc, tài nguyên không khí, tài nguyên
động vật, tài nguyên thực vật Phục vụ cho nhu cầu đời sống hằng ngày củamình nh: ăn, mặc, đi lại, vui chơi giải trí Trong đó quan trọng nhất là tàinguyên thực vật
Con ngời sống đợc là nhờ vào sinh vật cung cấp nguồn thức ăn, nớcuống, không khí trong lành, cung cấp dợc liệu trị bệnh cho con ngời cũng
nh cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp
Ngoài ra đa dạng sinh học nói chung và đa dạng thực vật nói riêngcòn tạo ra các danh lam thắng cảnh, tạo ra các cảnh quan phục vụ cho nhucầu vui chơi nghỉ ngơi, giải trí cho con ngời
Chúng ta có thể nói rằng nhờ có thực vật mà sự sống trên hành tinhmới đợc tồn tại và phát triển cho đến ngày nay Những cánh rừng đợc ví nhnhững lá phổi khổng lồ của nhân loại
Mặt khác thực vật còn là cơ sở dinh dỡng ban đầu đề duy trì sự sống
là khâu đầu tiên của chuỗi thức ăn và lới thức ăn
Đối với Việt Nam do hậu quả của chiến tranh kéo dài, du canh, du c
và khai thác không hợp lý dẫn đến hậu quả diện tích rừng đang bị giảm sútnhanh chóng làm gia tăng diện tích đất trống đồi núi trọc, làm phá huỷ thấtthoát nặng nề các nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên thực vật, đã làmmất cân bằng sinh thái, làm mất đi nhiều loài động vật, thực vật quý hiếm,mất đi nguồn gen quý cũng nh các cảnh quan tự nhiên
Trang 4Chính vì vậy việc sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên đặcbiệt là tài nguyên thực vật, đã trở thành vấn đề cấp thiết trong công cuộcphát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia.
Hiện nay việc nghiên cứu thành phần loài thực vật nói chung ở nớc ta
đã đợc tiến hành một cách có hệ thống, tuy nhiên đối với hệ thực vật trênnúi đá vôi thì cha đợc nghiên cứu nhiều chính vì thế mà chúng tôi chọn đềtài nghiên cứu : "Thành phần loài thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôixã Tân Hùng - Quỳnh Lu - Nghệ An"
Trang 5Việc nghiên cứu thực vật đã đợc tiến hành rất sớm, công trình nghiêncứu đầu tiên về thực vật xuất hiện ở Ai Cập (3.000 năm trớc công nguyên)
và ở Trung Quốc (2.200 năm trớc công nguyên ), sau đó là ở Hy lạp và LaMã cổ
Ngời đầu tiên đề xớng ra phơng pháp phân loại thực vật làTheophraste (371 - 286 trớc công nguyên) với hai tác phẩm là (Lịch sử thựcvật ) và (Cơ sở thực vật) trong đó ông đã mô tả đợc 500 loài cây (TheoHoàng Thị Sản) [18] tiếp theo là nhà bác học La Mã Plinus (97 - 24 trớccông nguyên) với tác phẩm (Lịch sử tự nhiên) đã mô tả đợc 1000 loài cây[18] Tuy nhiên giai đoạn này việc nghiên cứu thực vật chỉ mang tính quansát mô tả và từ đó dẫn đến nhu cầu phải sắp xếp thành một hệ thống
Bớc sang thế kỷ XV - XVI phân loại học phát triển mạnh hơn và đãxây dựng đợc các vờn bách thảo, biên soạn đợc "Bách khoa toàn th" về thựcvật Trong thời kỳ này đợc đánh giá bằng các công trình nh: Cacsalpin(1919 - 1603) [18] là một trong những bản phân loại đầu tiên đợc đánh giácao, Ray (1628 - 1706) đã mô tả đợc 1800 loài cây [18] ở thời kỳ này đỉnhcao nhất là công trình của nhà tự nhiên học Thuỵ Điển Caclinê (1707 -1778) ông đã mô tả đợc 10.000 loài cây thuộc 1000 chi, 116 họ Ông cũng
là ngời đầu tiên đề xớng ra cách gọi tên các loài thực vật bằng hai tiếng La
Trang 6tinh rất thuận lợi mà cho đến ngày nay chúng ta vẫn sử dụng, ông đã đa ra
hệ thống phân loại gồm 7 đơn vị giới, ngành, lớp, bộ, họ, giống, loài
Cho đến thế kỷ XIX thì việc nghiên cứu các hệ thực vật mới thực sựphát triển mạnh đã có rất nhiều công trình có giá trị đợc công bố : Thực vậtChí Hồng Công (1861) thực vật Chí Anh (1869), thực vật Chí ấn Độ 7 tập(1872 - 1897), thực vật Vân Nam (1977), thực vật Chí Hải Nam (1972 -1977), thực vật Malaixia (1922 - 1925)
1.2 ở Việt Nam.
Việt Nam thì môn phân loại học thực vật phát triển chậm và nhữngcông trình nghiên cứu phân loại học thực vật còn cha đợc tập hợp đầy đủ sovới các nớc khác trên thế giới Quá trình nghiên cứu thực vật ở Việt Namphát triển chậm hơn, ở thời gian đầu chủ yếu là sự thống kê của các danh y
về những loài cây có giá trị làm thuốc chữa bệnh trong đó đặc biệt là TệTĩnh (1417 ) đã mô tả đợc 759 loài cây thuốc [18], Lê Quý Đôn (trong vân
đài loại ngữ) 100 cuốn đã phân ra cây cho hoa, quả, cây ngũ cốc, cây rau[18] ở thời Pháp thuộc tài nguyên thực vật nớc ta còn đa dạng và phong phú,
hệ thống rừng rậm nhiệt đới ẩm Việt Nam đã thu hút sự chú ý của các nhàkhoa học nớc ngoài với nhiều công trình có ý nghĩa điển hình là Loureiro(1790) trong cuốn (Thực vật Nam bộ) đã mô tả đợc 700 loài cây[18] Pierre(1879) trong (Thực vật rừng Nam bộ) cũng đã mô tả đợc khoảng 800 loàicây gỗ, H.leeomte và các nhà thực vật ngời Pháp biên soạn (1907 - 1943)
"Thực vật chí Đông Dơng) gồm 7 tập chính và một số tập phụ đã thống kêmô tả đợc 7.000 loài thực vật có ở Đông Dơng [18]
Có thể nói ngời có nhiều công sức về hệ thực vật miền namViệt Nam là Phạm Hoàng Hộ ông đã công bố nhiều công trình có giá trịlớn :
Trang 7Trong công trình " Cây cỏ miền nam việt nam " [11] công bố 5325loài thực vật có ở miền nam Việt Nam Đặc biệt là Phạm Hoàng Hộ choxuất bản 3 tập 6 quyển " Cây cỏ Việt Nam " đả mô tả đợc 10500 loài thựcvật bậc cao có mạch ở Việt Nam Có thể nói đây là bộ danh lục đầy đủ nhất
về thành phần loài thực vật bậc cao ở Việt Nam tuy nhiên theo tác giả thì sốloài thực vật ở hệ thực vật Việt Nam có thể lên tới 12000 loài [10]
Nguyễn Tiến Bân, Trần Đình Đại, Phan Kế Lộc cùng các tác giả khác(1984) trong danh lục thực vật Tây Nguyên đã công bố 3754 loài thực vật
có mạch [2]
Thái Văn Trừng (1978) với công trình nghiên cứu "Thảm thực vậtrừng Việt Nam " đã công bố 7004 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 1660chi và 140 họ [25]
Nguyễn Bá Thụ (1995) với công trình " Nghiên cứu tính đa dạng thựcvật ở vờn quốc gia Cúc Phơng " Tác giả đã phân tích đa dạng loài, địa lý vàphổ dạng sống [24]
Nguyễn Nghĩa Thìn, Trần Minh cùng các cộng sự đã công bố " Danhlục thực vật Cúc Phơng " đã công bố 1944 loài thực vật bậc cao [20]
Phan Kế Lộc, Lê Trọng Cúc (1997) đã công bố 3852 loài thuộc 13944chi và 254 họ thực vật Sông Đà [14]
Trần Đình Lý (1993) và các cộng sự đã thống kê mô tả đợc " 1900loài cây có ích ở Việt Nam " [15]
Lê Trần Chấn (1999) với công trình " Một số đặc điểm cơ bản của hệthực vật Việt Nam " đã công bố 10440 loài thực vật [8]
Trang 8Đặc biệt 1996 các nhà thực vật Việt Nam đã xuất bản cuốn " Sách đỏViệt Nam " đã mô tả 356 loài thực vật quý hiếm ở Việt Nam có nguy cơ bịtuyệt chủng [4]
Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã tổng hợp và chỉnh lý các tên theo hệthống Brummitt (1992) đã chỉ ra hệ thực vật Việt Nam có 11.178 loài,
120 họ thực vật [22] Nguyễn Thị Quý (1999) đã điều tra các loài Dơng xỉ ởkhu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát đã thống kê đợc 90 loài Dơng xỉ thuộc 42chi 32 họ [16]
1.4 Vấn đề nghiên cứu các hệ thực vật trên núi đã vôi.
Việt Nam có diện tích rừng 19.164.000 ha trong đó diện tích núi đá
là 1152500 ha (chủ yếu là núi đá vôi) chiếm gần 6,1% tổng diện tích đấtlâm nghiệp Núi đá vôi chiếm tỷ lệ tơng đối lớn và phân bố tập trung ở miềnBắc và Bắc Trung bộ Trong 1.152.500 ha núi đá vôi thì núi đá có rừng là396.200 ha và diện tích núi đá vôi không có rừng là 756.300 ha (theo tài liệukiểm kê rừng năm 1995 của Viện điều tra quy hoạch rừng) với diện tích366.371 ha có rừng hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi đã và đang đóng góp
Trang 9một vai trò rất quan trọng đối với kinh tế, môi trờng, cảnh quan tự nhiêncũng nh phục vụ việc nghiên cứu khoa học trong cả nớc [21]
Hệ sinh thái trên núi đá vôi ở Việt Nam cũng đã đợc nhiều tác giả đềcập đến theo từng chuyên đề riêng lẻ, tuy nhiên vẫn cha đợc thống kê mộtcách có hệ thống
Việc nghiên cứu thực vật trên núi đá vôi một cách có hệ thống cha cónhiều, ngay cả vờn Quốc gia Cúc Phơng đã có 41 năm tuổi vẫn cha có mộtcông trình nghiên cứu hệ thực vật trên núi đá vôi
Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ, Trần Văn Tuy (1995), Phùng NgọcLan, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ (1995), Phan Kế Lộc và cộng sự(1999 - 2001) đã công bố một số công trình về hệ thực vật trên núi đá vôi
Nguyễn Nghĩa Thìn và Trần Quang Ngọc (1978) "Bớc đầu nghiêncứu tính đa dạng của hệ thực vật vùng núi đá vôi Hoà Bình đã công bố 152
họ, 602 chi, 1251 loài [23]
Đặng Quang Châu (1999) với công trình bớc đầu điều tra thành phầnloài thực vật núi đá vôi Pù Mát - Nghệ An tác giả đã thống kê đợc 154 loàithực vật thuộc 60 họ và 110 chi (không kể ngành rêu) [7]
Nguyễn Nghĩa Thìn (2001) và các cộng sự đã công bố 497 loài thựcvật thuộc 323 chi và 110 họ, trên núi đá vôi ở khu bảo tôn thiên nhiên PùMát [21]
Chơng 2
Đối tợng, phạm vi, nhiệm vụ và phơng pháp
nghiên cứu.
Trang 102.1 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
Gồm toàn bộ thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã Tân Hùng Quỳnh Lu - Nghệ An
-2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Xác định thành phần loài thực vật bậc cao có mạch ở khu vực núi đávôi xã Tân Hùng - Quỳnh Lu - Nghệ An
- Lập danh lục thực vật và sắp xếp các taxon theo cách sắp xếp (củaBrummitt 1992)
- Xác định sự phân bố của các loài trên các sinh cảnh
- Xác định ý nghĩa kinh tế của thành phần loài thực vật bậc cao trênnúi đá vôi xã Tân Hùng - Quỳnh Lu - Nghệ An
2.3 Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1 Dụng cụ nghiên cứu.
Giấy ép mẫu, báo gấp t khổ 28 x 40 cm
Cặp ép mẫu (Cặp mắt cáo) 35 x 45 cm
Kéo cắt cành
Lúp cầm tay
Dao con, kim , chỉ
Bông thấm nớc, hay giấy báo
Giây buộc, bao tải
Bao Polietilen, bút chì 2B, máy ảnh
Giấy khâu mẫu Croki
Nhãn ghi chép và phiếu mô tả ngoài thực địa (xem mục lục)
2.3.2 Phơng pháp thu mẫu ngoài thiên nhiên
Thu theo nguyên tắc của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [20]
Trang 11* Nguyên tắc thu mẫu.
Đối với cây gỗ, cây bụi, mỗi cây ít nhất thu 2 - 3 mẫu kích cở của mỗimẫu phải đạt 29 x 41 cm có thể tỉa bớt cành, lá và hoa, quả nếu có, đối vớicây thảo và cây Dơng xỉ thì cố gắng thu cả cây gồm có rễ, thân, lá
Các mẫu trên cùng một cây thì đánh cùng một số hiệu, khi thu mẫuphải ghi ngay các đặc điểm dễ nhận biết ngoài thiên nhiên nhất là các đặc
điểm dễ mất khi mẫu khô nh : Nhựa mủ, màu sắc hoa, quả, lá khi khô bịbiến đổi
Thu xong mẫu nào thì đính nhãn ngay mẫu đó, trong nhãn cần ghi rõcác nội dung sau: Số hiệu mẫu, ngày thu mẫu, tên địa phơng nếu biết, nơithu mẫu, ngời thu mẫu, một số đặc điểm dễ mất khi mẫu khô nh màu sắc,hoa, quả, nhựa mủ
Khi thu và ghi nhãn xong gắn nhãn vào mẫu, cho vào bao nilon rồi bỏvào bao tải lớn đem về nhà mới xử lý mẫu
Trang 12cặp mẫu đem phơi nắng hoặc sấy khô, sau 8 - 12 giờ buộc lại một lần, thaybáo 1- 2 lần mỗi ngày cho đến khi mẫu khô.
2.3.4 Phơng pháp xác định tên
Chúng tôi sử dụng phơng pháp hình thái so sánh
- Đầu tiên xác định nhanh họ và chi ngoài thiên nhiên dựa vào các
đặc điểm dễ nhận biết nh : rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt kết hợp với các tài liệutra cứu nh : " Cây cỏ Việt Nam " của Phạm Hoàng Hộ [11] "Cây cỏ thờngthấy ở Việt Nam" của Lê Khả Kế [13]," Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinhhọc " của Nguyễn Nghĩa Thìn [20], " Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họthực vật hạt kín ở Việt Nam " của Nguyễn Tiến Bân [3]
- Phân tích mẫu và xác định tên khoa học trong phòng thí nghiệm
Phân tích mẫu dựa vào các đặc điểm cơ quan sinh sản và các tài liệutra cứu của Phạm Hoàng Hộ [11] kết hợp với " Cây cỏ thờng thấy ở ViệtNam " của Lê Khả Kế [13]
- Lập bảng danh lục các loài
Danh lục của các loài đợc sắp theo hệ thống Brummit [5]
2.3.5 Xác định giá trị sử dụng.
Chúng tôi dựa vào: "1.900 loài cây có ích ở Việt Nam" của Trần Đình
Lý 1993 [15], "Cây cỏ có ích ở Việt Nam" của Võ Văn Chi - Trần Hợp(1999) [9]
2.3.6 Lên tiêu bản bách thảo.
Giấy đề khâu mẫu là loại giấy bìa Croki có kích thớc chuẩn là 41 x
29 theo tài liệu phơng pháp nghiên cứu thực vật của R Mklenin-Đ T Klein
Trang 13ở đây chúng tôi dùng phơng pháp khâu mẫu trực tiếp vào giấy ( gắnvào khâu các bộ phận hoa, quả, lá ), góc dới bên phải của tờ giấy khâumẫu gắn nhãn cố định với kích thớc 8 x 12cm (xem mục lục).
Bọc bên ngoài mỗi mẫu một bao nilon để bảo quản mẫu đợc tốt
2.3.7 Thời gian nghiên cứu.
Thu mẫu bổ sung từ 16/11/2003 đến 30/12/20003
Tổng số mẫu đã thu 500 mẫu đã định loài đợc 116 loài
Đọc tài liệu phân tích mẩu và viết luận văn từ tháng 1/1/2004 đến
25/4/2004
Hoàn thành luận văn trớc 30/4/2004
Chơng 3
kháI quát đặc điểm tự nhiên và điều kiện xã hội của
xã Tân Hùng – Quỳnh L Quỳnh L u – Quỳnh LNghệ An
Trang 14Phía bắc và phía tây giáp Tỉnh Gia Thanh Hoá.
Phía đông giáp Quỳnh Lộc
Phía nam giáp Quỳnh Bảng
Bảng 1 Nhiệt độ trung bình qua các năm
(Theo số liệu của trạm khí tợng Quỳnh Lu)
( Đơn vị tính oC)
Trang 15Qua bảng số liệu trên ta thấy nhiệt độ trung bình qua các năm tơng đối
ổn định giao động trong khoảng 23, 9oC-24,6oC
Nhiệt độ giữa các tháng trong năm củng tơng đối ổn định
Nhiệt độ tháng thấp nhất là 15,5oC
Nhiệt độ tháng cao nhất là 30,4oC
Nhiệt độ này ổn định và khá cao thích hợp với sự phát triển của nhiềuloài thực vật
Độ ẩm
Bảng 2 Độ ẩm trung bình qua các năm
(Theo số liệu của trạm khí tợng Quỳnh Lu)
(Đơn vị tính %)Năm/tháng 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003
Trang 16Độ ẩm thấp thờng vào các tháng 5,6,7
Độ ẩm cao nhất thờng vào các tháng 1,2,3
Độ ẩm ở đây khá cao và ổn định qua các năm cũng nh qua các thángtrong năm
Trang 17Lợng ma cao nhất thờng vào tháng 7,8,9,10
Lợng ma thấp nhất thờng vào tháng 1,2,3
Lợng ma ở đây phân bố giữa các năm không đều nhau đặc biệt là
giữa các tháng trong năm thì có độ chênh lệch cao
Trang 183.2 Điều kiện xã hội
sự đầu t của nhà nớc để đời sống của nhân dân đợc nâng lên, nâng cao dântrí đẻ góp phẩn trong việc xây dựng, quản lý khu hệ thực vật ở đây
Trang 20
Chơng 4
Kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu hệ thực vật trên núi đá vôi xã Tân Hùng - Quỳnh
Lu - Nghệ An Chúng tôi đã thu đợc 116 loài, 101 chi, 53 họ nằm trong 2ngành:
Dơng xỉ (Polypodiophyta) có 2 họ, 2 chi, 4 loài
Hạt kín (Magnoliophyta) có 51 họ, 99 chi, 112 loài
Bảng 4 Bảng danh lục thành phần loài thực vật bậc cao có mạch trên
núi đá vôi xã Tân Hùng - Quỳnh Lu - Nghệ An
Chú thích Những ký hiệu đợc sử dụng trong bảng:
K Các công dụng khác lấy sợi, tinh dầu làm thức ăn gia súc
Bảng 4 Danh lục thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã
Tân Hùng - Quỳnh Lu - Nghệ An
Trang 21STT Tªn khoa häc Tªn ViÖt Nam D¹ng
1 Asplenium praemorum Sw. R¸ng can xØ côt Th L§ K
2 Lygodium conforme C Chr. Bßng bong to Th C§ T
3 Lygodium flexuosum (L.) Sw. Bßng bong dÞu Th C§ T
4 Lygodium digitatum Prest. Bßng bong nâm L L§,C§ K
6 Artabotrys pallens Ast. C«ng chóa tÝa Bu C§ Cu
7 Uvaria crantha Hook f &
Thoms
8 Alyxia annamensis Pit. Ng« trung bé Bu C§ Cu
Fam 4 Asclepiadaceae Hä thiªn lý
Trang 229 Hoya oblongaculifolia Cost. Hå ®a L C§ Cu
11 Chromolaena odorata (L.) Kinh
et Robinson
10 Elephantopus scaber L. Ch©n voi nh¸m Th C§ T
13 Impatiens annamensis Tardieu Mãng tay trung bé Th C§,L§ K
14 Badermachera boniana Dop. Rµ dÑp bon G L§,C§ T
Fam 11 Convolvulaceae Hä khoai lang
18 Merremia quinata (R Br.) Var
Trang 2321 Jacquemontia paniculata
(Burm f.) Hall f
22 Acalypha kerrii Craib. Tai tợng đá vôi Bu LĐ Cu
23 Actephila nitiduta Gagnep. Háo duyên láng Bu LĐ,CĐ Cu
24 Breynia fruticosa (L.) Hook f. Bồ cu vẽ Th LĐ,CĐ T
25 Cleistanthus sageretoides Merr. Cách hoa G LĐ G
26 Croton cascarilloides Raeusch. Cù đèn hoa trắng Bu CĐ C
27 Drypetes poilanei Gagnep. Săng trắng Bu CĐ C,G
28 Homonoia retusa (Wight.)
Muell Arg
29 Mallotus barbatus Muell-Arg. Bùm bụp ba bét Bu LĐ K
30 Mallotus philippensis (Lamk.)
32 Bauhinia oxysepala Gagnep. Móng bò L LĐ,ĐĐ K
33 Bauhinia pyrroclada Drake del
Cast
35 Christia vespertilionis f Bakh f. Lơng thảo dơi Th LĐ,CĐ K
36 Crotalaria cleomifolia Wiw ex
Bak
37 Derris acuminata (Grah.) Benth. Có kén mùi Bu CĐ T
Trang 2487 Desmodium blandum var
Muwen
39 Rhynchosia volubilis Lour. §Ëu má leo L C§ K
40 Adenanthera pavonnina L. Tr¹ch qu¹ch G L§ Cu,G
41 Albizia crassiramea Lace. Sèng r¾n nh¸nh
dµy
42 Scolopia spinosa (Roxb.) Warb. Bãm gai Bu C§ Cu
43 Cratoxylon formosum (Jach.)
Dyer
44 Iodes cirrhosa Turcz. Tö qu¶, méc th«ng L C§ T,Cu
45 Iodes seguini(Leu.) Rehd. Tö qu¶ xeghin G L§ Cu,G
46 Iodes vitigera (Hance) Hemsl. Tö qu¶ nho G C§ Cu
47 Litsea glutinosa (Lour.) Rob. Bêi lêi nhít Bu C§ Cu