1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thành phần loại thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã tân hùng quỳnh lưu nghệ an

49 464 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành phần Loài Thực vật Bậc cao Có mạch Trên Núi Đá Vôi Xã Tân Hùng - Quỳnh Lưu - Nghệ An
Tác giả Lê Văn Hồng
Người hướng dẫn Thầy giáo - TS. Phạm Hồng Ban
Trường học Trường Đại học Nghệ An
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 424 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với Việt Nam do hậu quả của chiến tranh kéo dài, du canh, du c và khai thác không hợp lý dẫn đến hậu quả diện tích rừng đang bị giảm sútnhanh chóng làm gia tăng diện tích đất trống đ

Trang 1

Tên đề tài:

Thành phần loài thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vỗi xã tân hùng -quỳnh lu -nghệ an

Lời cảm ơn.

Để hoàn thành đề tài này tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa sinh học, phòng thí nghiệm bộ môn thực vật học, các cơ quan đơn vị, nhân dân xã Tân Hùng, đặc biệt là thầy giáo-TS Phạm Hồng Ban đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn tạo điều kiện cho tôi ngay từ khi đề tài còn là ý tởng ban đầu cho đến khi luận văn đợc hoàn thành.

Nhân dịp này cho tôi gửi lời cảm ơn tới các bạn sinh viên lớp 40 E2-sinh khoá học 1999 - 2004 đã giúp đỡ ủng hộ và

động viên tôi trong thời gian qua

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn.

Trang 2

4.4 Sù ®a d¹ng thµnh phÇn loµi trong c¸c taxon hä chi 33

Trang 3

Mở đầu

Từ xa xa, khi con ngời mới sinh ra đã biết sử dụng các nguồn tàinguyên có sẵn trong tự nhiên nh :

Tài nguyên đất, tài nguyên nớc, tài nguyên không khí, tài nguyên

động vật, tài nguyên thực vật Phục vụ cho nhu cầu đời sống hằng ngày củamình nh: ăn, mặc, đi lại, vui chơi giải trí Trong đó quan trọng nhất là tàinguyên thực vật

Con ngời sống đợc là nhờ vào sinh vật cung cấp nguồn thức ăn, nớcuống, không khí trong lành, cung cấp dợc liệu trị bệnh cho con ngời cũng

nh cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp

Ngoài ra đa dạng sinh học nói chung và đa dạng thực vật nói riêngcòn tạo ra các danh lam thắng cảnh, tạo ra các cảnh quan phục vụ cho nhucầu vui chơi nghỉ ngơi, giải trí cho con ngời

Chúng ta có thể nói rằng nhờ có thực vật mà sự sống trên hành tinhmới đợc tồn tại và phát triển cho đến ngày nay Những cánh rừng đợc ví nhnhững lá phổi khổng lồ của nhân loại

Mặt khác thực vật còn là cơ sở dinh dỡng ban đầu đề duy trì sự sống

là khâu đầu tiên của chuỗi thức ăn và lới thức ăn

Đối với Việt Nam do hậu quả của chiến tranh kéo dài, du canh, du c

và khai thác không hợp lý dẫn đến hậu quả diện tích rừng đang bị giảm sútnhanh chóng làm gia tăng diện tích đất trống đồi núi trọc, làm phá huỷ thấtthoát nặng nề các nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên thực vật, đã làmmất cân bằng sinh thái, làm mất đi nhiều loài động vật, thực vật quý hiếm,mất đi nguồn gen quý cũng nh các cảnh quan tự nhiên

Trang 4

Chính vì vậy việc sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên đặcbiệt là tài nguyên thực vật, đã trở thành vấn đề cấp thiết trong công cuộcphát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia.

Hiện nay việc nghiên cứu thành phần loài thực vật nói chung ở nớc ta

đã đợc tiến hành một cách có hệ thống, tuy nhiên đối với hệ thực vật trênnúi đá vôi thì cha đợc nghiên cứu nhiều chính vì thế mà chúng tôi chọn đềtài nghiên cứu : "Thành phần loài thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôixã Tân Hùng - Quỳnh Lu - Nghệ An"

Trang 5

Việc nghiên cứu thực vật đã đợc tiến hành rất sớm, công trình nghiêncứu đầu tiên về thực vật xuất hiện ở Ai Cập (3.000 năm trớc công nguyên)

và ở Trung Quốc (2.200 năm trớc công nguyên ), sau đó là ở Hy lạp và LaMã cổ

Ngời đầu tiên đề xớng ra phơng pháp phân loại thực vật làTheophraste (371 - 286 trớc công nguyên) với hai tác phẩm là (Lịch sử thựcvật ) và (Cơ sở thực vật) trong đó ông đã mô tả đợc 500 loài cây (TheoHoàng Thị Sản) [18] tiếp theo là nhà bác học La Mã Plinus (97 - 24 trớccông nguyên) với tác phẩm (Lịch sử tự nhiên) đã mô tả đợc 1000 loài cây[18] Tuy nhiên giai đoạn này việc nghiên cứu thực vật chỉ mang tính quansát mô tả và từ đó dẫn đến nhu cầu phải sắp xếp thành một hệ thống

Bớc sang thế kỷ XV - XVI phân loại học phát triển mạnh hơn và đãxây dựng đợc các vờn bách thảo, biên soạn đợc "Bách khoa toàn th" về thựcvật Trong thời kỳ này đợc đánh giá bằng các công trình nh: Cacsalpin(1919 - 1603) [18] là một trong những bản phân loại đầu tiên đợc đánh giácao, Ray (1628 - 1706) đã mô tả đợc 1800 loài cây [18] ở thời kỳ này đỉnhcao nhất là công trình của nhà tự nhiên học Thuỵ Điển Caclinê (1707 -1778) ông đã mô tả đợc 10.000 loài cây thuộc 1000 chi, 116 họ Ông cũng

là ngời đầu tiên đề xớng ra cách gọi tên các loài thực vật bằng hai tiếng La

Trang 6

tinh rất thuận lợi mà cho đến ngày nay chúng ta vẫn sử dụng, ông đã đa ra

hệ thống phân loại gồm 7 đơn vị giới, ngành, lớp, bộ, họ, giống, loài

Cho đến thế kỷ XIX thì việc nghiên cứu các hệ thực vật mới thực sựphát triển mạnh đã có rất nhiều công trình có giá trị đợc công bố : Thực vậtChí Hồng Công (1861) thực vật Chí Anh (1869), thực vật Chí ấn Độ 7 tập(1872 - 1897), thực vật Vân Nam (1977), thực vật Chí Hải Nam (1972 -1977), thực vật Malaixia (1922 - 1925)

1.2 ở Việt Nam.

Việt Nam thì môn phân loại học thực vật phát triển chậm và nhữngcông trình nghiên cứu phân loại học thực vật còn cha đợc tập hợp đầy đủ sovới các nớc khác trên thế giới Quá trình nghiên cứu thực vật ở Việt Namphát triển chậm hơn, ở thời gian đầu chủ yếu là sự thống kê của các danh y

về những loài cây có giá trị làm thuốc chữa bệnh trong đó đặc biệt là TệTĩnh (1417 ) đã mô tả đợc 759 loài cây thuốc [18], Lê Quý Đôn (trong vân

đài loại ngữ) 100 cuốn đã phân ra cây cho hoa, quả, cây ngũ cốc, cây rau[18] ở thời Pháp thuộc tài nguyên thực vật nớc ta còn đa dạng và phong phú,

hệ thống rừng rậm nhiệt đới ẩm Việt Nam đã thu hút sự chú ý của các nhàkhoa học nớc ngoài với nhiều công trình có ý nghĩa điển hình là Loureiro(1790) trong cuốn (Thực vật Nam bộ) đã mô tả đợc 700 loài cây[18] Pierre(1879) trong (Thực vật rừng Nam bộ) cũng đã mô tả đợc khoảng 800 loàicây gỗ, H.leeomte và các nhà thực vật ngời Pháp biên soạn (1907 - 1943)

"Thực vật chí Đông Dơng) gồm 7 tập chính và một số tập phụ đã thống kêmô tả đợc 7.000 loài thực vật có ở Đông Dơng [18]

Có thể nói ngời có nhiều công sức về hệ thực vật miền namViệt Nam là Phạm Hoàng Hộ ông đã công bố nhiều công trình có giá trịlớn :

Trang 7

Trong công trình " Cây cỏ miền nam việt nam " [11] công bố 5325loài thực vật có ở miền nam Việt Nam Đặc biệt là Phạm Hoàng Hộ choxuất bản 3 tập 6 quyển " Cây cỏ Việt Nam " đả mô tả đợc 10500 loài thựcvật bậc cao có mạch ở Việt Nam Có thể nói đây là bộ danh lục đầy đủ nhất

về thành phần loài thực vật bậc cao ở Việt Nam tuy nhiên theo tác giả thì sốloài thực vật ở hệ thực vật Việt Nam có thể lên tới 12000 loài [10]

Nguyễn Tiến Bân, Trần Đình Đại, Phan Kế Lộc cùng các tác giả khác(1984) trong danh lục thực vật Tây Nguyên đã công bố 3754 loài thực vật

có mạch [2]

Thái Văn Trừng (1978) với công trình nghiên cứu "Thảm thực vậtrừng Việt Nam " đã công bố 7004 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 1660chi và 140 họ [25]

Nguyễn Bá Thụ (1995) với công trình " Nghiên cứu tính đa dạng thựcvật ở vờn quốc gia Cúc Phơng " Tác giả đã phân tích đa dạng loài, địa lý vàphổ dạng sống [24]

Nguyễn Nghĩa Thìn, Trần Minh cùng các cộng sự đã công bố " Danhlục thực vật Cúc Phơng " đã công bố 1944 loài thực vật bậc cao [20]

Phan Kế Lộc, Lê Trọng Cúc (1997) đã công bố 3852 loài thuộc 13944chi và 254 họ thực vật Sông Đà [14]

Trần Đình Lý (1993) và các cộng sự đã thống kê mô tả đợc " 1900loài cây có ích ở Việt Nam " [15]

Lê Trần Chấn (1999) với công trình " Một số đặc điểm cơ bản của hệthực vật Việt Nam " đã công bố 10440 loài thực vật [8]

Trang 8

Đặc biệt 1996 các nhà thực vật Việt Nam đã xuất bản cuốn " Sách đỏViệt Nam " đã mô tả 356 loài thực vật quý hiếm ở Việt Nam có nguy cơ bịtuyệt chủng [4]

Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã tổng hợp và chỉnh lý các tên theo hệthống Brummitt (1992) đã chỉ ra hệ thực vật Việt Nam có 11.178 loài,

120 họ thực vật [22] Nguyễn Thị Quý (1999) đã điều tra các loài Dơng xỉ ởkhu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát đã thống kê đợc 90 loài Dơng xỉ thuộc 42chi 32 họ [16]

1.4 Vấn đề nghiên cứu các hệ thực vật trên núi đã vôi.

Việt Nam có diện tích rừng 19.164.000 ha trong đó diện tích núi đá

là 1152500 ha (chủ yếu là núi đá vôi) chiếm gần 6,1% tổng diện tích đấtlâm nghiệp Núi đá vôi chiếm tỷ lệ tơng đối lớn và phân bố tập trung ở miềnBắc và Bắc Trung bộ Trong 1.152.500 ha núi đá vôi thì núi đá có rừng là396.200 ha và diện tích núi đá vôi không có rừng là 756.300 ha (theo tài liệukiểm kê rừng năm 1995 của Viện điều tra quy hoạch rừng) với diện tích366.371 ha có rừng hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi đã và đang đóng góp

Trang 9

một vai trò rất quan trọng đối với kinh tế, môi trờng, cảnh quan tự nhiêncũng nh phục vụ việc nghiên cứu khoa học trong cả nớc [21]

Hệ sinh thái trên núi đá vôi ở Việt Nam cũng đã đợc nhiều tác giả đềcập đến theo từng chuyên đề riêng lẻ, tuy nhiên vẫn cha đợc thống kê mộtcách có hệ thống

Việc nghiên cứu thực vật trên núi đá vôi một cách có hệ thống cha cónhiều, ngay cả vờn Quốc gia Cúc Phơng đã có 41 năm tuổi vẫn cha có mộtcông trình nghiên cứu hệ thực vật trên núi đá vôi

Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ, Trần Văn Tuy (1995), Phùng NgọcLan, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ (1995), Phan Kế Lộc và cộng sự(1999 - 2001) đã công bố một số công trình về hệ thực vật trên núi đá vôi

Nguyễn Nghĩa Thìn và Trần Quang Ngọc (1978) "Bớc đầu nghiêncứu tính đa dạng của hệ thực vật vùng núi đá vôi Hoà Bình đã công bố 152

họ, 602 chi, 1251 loài [23]

Đặng Quang Châu (1999) với công trình bớc đầu điều tra thành phầnloài thực vật núi đá vôi Pù Mát - Nghệ An tác giả đã thống kê đợc 154 loàithực vật thuộc 60 họ và 110 chi (không kể ngành rêu) [7]

Nguyễn Nghĩa Thìn (2001) và các cộng sự đã công bố 497 loài thựcvật thuộc 323 chi và 110 họ, trên núi đá vôi ở khu bảo tôn thiên nhiên PùMát [21]

Chơng 2

Đối tợng, phạm vi, nhiệm vụ và phơng pháp

nghiên cứu.

Trang 10

2.1 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.

Gồm toàn bộ thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã Tân Hùng Quỳnh Lu - Nghệ An

-2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Xác định thành phần loài thực vật bậc cao có mạch ở khu vực núi đávôi xã Tân Hùng - Quỳnh Lu - Nghệ An

- Lập danh lục thực vật và sắp xếp các taxon theo cách sắp xếp (củaBrummitt 1992)

- Xác định sự phân bố của các loài trên các sinh cảnh

- Xác định ý nghĩa kinh tế của thành phần loài thực vật bậc cao trênnúi đá vôi xã Tân Hùng - Quỳnh Lu - Nghệ An

2.3 Phơng pháp nghiên cứu

2.3.1 Dụng cụ nghiên cứu.

Giấy ép mẫu, báo gấp t khổ 28 x 40 cm

Cặp ép mẫu (Cặp mắt cáo) 35 x 45 cm

Kéo cắt cành

Lúp cầm tay

Dao con, kim , chỉ

Bông thấm nớc, hay giấy báo

Giây buộc, bao tải

Bao Polietilen, bút chì 2B, máy ảnh

Giấy khâu mẫu Croki

Nhãn ghi chép và phiếu mô tả ngoài thực địa (xem mục lục)

2.3.2 Phơng pháp thu mẫu ngoài thiên nhiên

Thu theo nguyên tắc của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [20]

Trang 11

* Nguyên tắc thu mẫu.

Đối với cây gỗ, cây bụi, mỗi cây ít nhất thu 2 - 3 mẫu kích cở của mỗimẫu phải đạt 29 x 41 cm có thể tỉa bớt cành, lá và hoa, quả nếu có, đối vớicây thảo và cây Dơng xỉ thì cố gắng thu cả cây gồm có rễ, thân, lá

Các mẫu trên cùng một cây thì đánh cùng một số hiệu, khi thu mẫuphải ghi ngay các đặc điểm dễ nhận biết ngoài thiên nhiên nhất là các đặc

điểm dễ mất khi mẫu khô nh : Nhựa mủ, màu sắc hoa, quả, lá khi khô bịbiến đổi

Thu xong mẫu nào thì đính nhãn ngay mẫu đó, trong nhãn cần ghi rõcác nội dung sau: Số hiệu mẫu, ngày thu mẫu, tên địa phơng nếu biết, nơithu mẫu, ngời thu mẫu, một số đặc điểm dễ mất khi mẫu khô nh màu sắc,hoa, quả, nhựa mủ

Khi thu và ghi nhãn xong gắn nhãn vào mẫu, cho vào bao nilon rồi bỏvào bao tải lớn đem về nhà mới xử lý mẫu

Trang 12

cặp mẫu đem phơi nắng hoặc sấy khô, sau 8 - 12 giờ buộc lại một lần, thaybáo 1- 2 lần mỗi ngày cho đến khi mẫu khô.

2.3.4 Phơng pháp xác định tên

Chúng tôi sử dụng phơng pháp hình thái so sánh

- Đầu tiên xác định nhanh họ và chi ngoài thiên nhiên dựa vào các

đặc điểm dễ nhận biết nh : rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt kết hợp với các tài liệutra cứu nh : " Cây cỏ Việt Nam " của Phạm Hoàng Hộ [11] "Cây cỏ thờngthấy ở Việt Nam" của Lê Khả Kế [13]," Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinhhọc " của Nguyễn Nghĩa Thìn [20], " Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họthực vật hạt kín ở Việt Nam " của Nguyễn Tiến Bân [3]

- Phân tích mẫu và xác định tên khoa học trong phòng thí nghiệm

Phân tích mẫu dựa vào các đặc điểm cơ quan sinh sản và các tài liệutra cứu của Phạm Hoàng Hộ [11] kết hợp với " Cây cỏ thờng thấy ở ViệtNam " của Lê Khả Kế [13]

- Lập bảng danh lục các loài

Danh lục của các loài đợc sắp theo hệ thống Brummit [5]

2.3.5 Xác định giá trị sử dụng.

Chúng tôi dựa vào: "1.900 loài cây có ích ở Việt Nam" của Trần Đình

Lý 1993 [15], "Cây cỏ có ích ở Việt Nam" của Võ Văn Chi - Trần Hợp(1999) [9]

2.3.6 Lên tiêu bản bách thảo.

Giấy đề khâu mẫu là loại giấy bìa Croki có kích thớc chuẩn là 41 x

29 theo tài liệu phơng pháp nghiên cứu thực vật của R Mklenin-Đ T Klein

Trang 13

ở đây chúng tôi dùng phơng pháp khâu mẫu trực tiếp vào giấy ( gắnvào khâu các bộ phận hoa, quả, lá ), góc dới bên phải của tờ giấy khâumẫu gắn nhãn cố định với kích thớc 8 x 12cm (xem mục lục).

Bọc bên ngoài mỗi mẫu một bao nilon để bảo quản mẫu đợc tốt

2.3.7 Thời gian nghiên cứu.

Thu mẫu bổ sung từ 16/11/2003 đến 30/12/20003

Tổng số mẫu đã thu 500 mẫu đã định loài đợc 116 loài

Đọc tài liệu phân tích mẩu và viết luận văn từ tháng 1/1/2004 đến

25/4/2004

Hoàn thành luận văn trớc 30/4/2004

Chơng 3

kháI quát đặc điểm tự nhiên và điều kiện xã hội của

xã Tân Hùng – Quỳnh L Quỳnh L u – Quỳnh LNghệ An

Trang 14

Phía bắc và phía tây giáp Tỉnh Gia Thanh Hoá.

Phía đông giáp Quỳnh Lộc

Phía nam giáp Quỳnh Bảng

Bảng 1 Nhiệt độ trung bình qua các năm

(Theo số liệu của trạm khí tợng Quỳnh Lu)

( Đơn vị tính oC)

Trang 15

Qua bảng số liệu trên ta thấy nhiệt độ trung bình qua các năm tơng đối

ổn định giao động trong khoảng 23, 9oC-24,6oC

Nhiệt độ giữa các tháng trong năm củng tơng đối ổn định

Nhiệt độ tháng thấp nhất là 15,5oC

Nhiệt độ tháng cao nhất là 30,4oC

Nhiệt độ này ổn định và khá cao thích hợp với sự phát triển của nhiềuloài thực vật

Độ ẩm

Bảng 2 Độ ẩm trung bình qua các năm

(Theo số liệu của trạm khí tợng Quỳnh Lu)

(Đơn vị tính %)Năm/tháng 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003

Trang 16

Độ ẩm thấp thờng vào các tháng 5,6,7

Độ ẩm cao nhất thờng vào các tháng 1,2,3

Độ ẩm ở đây khá cao và ổn định qua các năm cũng nh qua các thángtrong năm

Trang 17

Lợng ma cao nhất thờng vào tháng 7,8,9,10

Lợng ma thấp nhất thờng vào tháng 1,2,3

Lợng ma ở đây phân bố giữa các năm không đều nhau đặc biệt là

giữa các tháng trong năm thì có độ chênh lệch cao

Trang 18

3.2 Điều kiện xã hội

sự đầu t của nhà nớc để đời sống của nhân dân đợc nâng lên, nâng cao dântrí đẻ góp phẩn trong việc xây dựng, quản lý khu hệ thực vật ở đây

Trang 20

Chơng 4

Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu hệ thực vật trên núi đá vôi xã Tân Hùng - Quỳnh

Lu - Nghệ An Chúng tôi đã thu đợc 116 loài, 101 chi, 53 họ nằm trong 2ngành:

Dơng xỉ (Polypodiophyta) có 2 họ, 2 chi, 4 loài

Hạt kín (Magnoliophyta) có 51 họ, 99 chi, 112 loài

Bảng 4 Bảng danh lục thành phần loài thực vật bậc cao có mạch trên

núi đá vôi xã Tân Hùng - Quỳnh Lu - Nghệ An

Chú thích Những ký hiệu đợc sử dụng trong bảng:

K Các công dụng khác lấy sợi, tinh dầu làm thức ăn gia súc

Bảng 4 Danh lục thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã

Tân Hùng - Quỳnh Lu - Nghệ An

Trang 21

STT Tªn khoa häc Tªn ViÖt Nam D¹ng

1 Asplenium praemorum Sw. R¸ng can xØ côt Th L§ K

2 Lygodium conforme C Chr. Bßng bong to Th C§ T

3 Lygodium flexuosum (L.) Sw. Bßng bong dÞu Th C§ T

4 Lygodium digitatum Prest. Bßng bong nâm L L§,C§ K

6 Artabotrys pallens Ast. C«ng chóa tÝa Bu C§ Cu

7 Uvaria crantha Hook f &

Thoms

8 Alyxia annamensis Pit. Ng« trung bé Bu C§ Cu

Fam 4 Asclepiadaceae Hä thiªn lý

Trang 22

9 Hoya oblongaculifolia Cost. Hå ®a L C§ Cu

11 Chromolaena odorata (L.) Kinh

et Robinson

10 Elephantopus scaber L. Ch©n voi nh¸m Th C§ T

13 Impatiens annamensis Tardieu Mãng tay trung bé Th C§,L§ K

14 Badermachera boniana Dop. Rµ dÑp bon G L§,C§ T

Fam 11 Convolvulaceae Hä khoai lang

18 Merremia quinata (R Br.) Var

Trang 23

21 Jacquemontia paniculata

(Burm f.) Hall f

22 Acalypha kerrii Craib. Tai tợng đá vôi Bu LĐ Cu

23 Actephila nitiduta Gagnep. Háo duyên láng Bu LĐ,CĐ Cu

24 Breynia fruticosa (L.) Hook f. Bồ cu vẽ Th LĐ,CĐ T

25 Cleistanthus sageretoides Merr. Cách hoa G LĐ G

26 Croton cascarilloides Raeusch. Cù đèn hoa trắng Bu CĐ C

27 Drypetes poilanei Gagnep. Săng trắng Bu CĐ C,G

28 Homonoia retusa (Wight.)

Muell Arg

29 Mallotus barbatus Muell-Arg. Bùm bụp ba bét Bu LĐ K

30 Mallotus philippensis (Lamk.)

32 Bauhinia oxysepala Gagnep. Móng bò L LĐ,ĐĐ K

33 Bauhinia pyrroclada Drake del

Cast

35 Christia vespertilionis f Bakh f. Lơng thảo dơi Th LĐ,CĐ K

36 Crotalaria cleomifolia Wiw ex

Bak

37 Derris acuminata (Grah.) Benth. Có kén mùi Bu CĐ T

Trang 24

87 Desmodium blandum var

Muwen

39 Rhynchosia volubilis Lour. §Ëu má leo L C§ K

40 Adenanthera pavonnina L. Tr¹ch qu¹ch G L§ Cu,G

41 Albizia crassiramea Lace. Sèng r¾n nh¸nh

dµy

42 Scolopia spinosa (Roxb.) Warb. Bãm gai Bu C§ Cu

43 Cratoxylon formosum (Jach.)

Dyer

44 Iodes cirrhosa Turcz. Tö qu¶, méc th«ng L C§ T,Cu

45 Iodes seguini(Leu.) Rehd. Tö qu¶ xeghin G L§ Cu,G

46 Iodes vitigera (Hance) Hemsl. Tö qu¶ nho G C§ Cu

47 Litsea glutinosa (Lour.) Rob. Bêi lêi nhít Bu C§ Cu

Ngày đăng: 22/12/2013, 12:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. R. M. Klein -DI. Klein. Phơng pháp nghiên cứu thực vật (tập I) NXB khoa học và kỹ thuật. Hà Nội 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp nghiên cứu thực vật
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật. Hà Nội 1995
18. Hoàng Thị Sản (chủ biên ),Hoàng Thị Bé - Phân loại thực vật.NXB Giáo Dục -1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại thực vật
Tác giả: Hoàng Thị Sản, Hoàng Thị Bé
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 1998
19. Takhtajan §êi sèng thùc vËt (6 tËp tiÕng Nga) Sách, tạp chí
Tiêu đề: §êi sèng thùc vËt
20. Nguyễn Nghĩa Thìn - Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh học NXB Nông Nghiệp. Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh học
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp. Hà Nội 1997
21. Nguyễn Nghĩa Thìn- Đa dạng thực vật trên núi đá vôi khu bảo tồn Pù Mát-Nghệ An. Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng thực vật trên núi đá vôi khu bảotồn Pù Mát-Nghệ An
22. Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thị Hạnh, Ngô Trực Nhã - Cây thuốc của đồng bào Thái Con Cuông -Nghệ An. NXB Nông Nghiệp. Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C©ythuốc của đồng bào Thái Con Cuông -Nghệ An
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp. Hà Nội2001
23. Nguyễn Nghĩa Thìn và Trần Quang Ngọc - Bớc đầu nghiên cứu tính đa dạng của hệ thực vật vùng núi đá vôi Hoà Bình. Tạp chi Lâm Nghiệp 1978 tr (17-19) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bớc đầu nghiêncứu tính đa dạng của hệ thực vật vùng núi đá vôi Hoà Bình
24. Nguyễn Bá Thụ - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật ở vờn quốc gia Cúc Phơng. Luận án PTS. Đại học Lâm Nghiệp 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính đa dạng thực vật ở vờn quốcgia Cúc Phơng
25. Thái Văn Trừng- Thực vật rừng Việt Nam. NXB khoa học và kỹ thuật. Hà Nội 1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật rừng Việt Nam
Nhà XB: NXB khoa học và kỹthuật. Hà Nội 1978

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng danh lục 19 - Thành phần loại thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã tân hùng quỳnh lưu   nghệ an
Bảng danh lục 19 (Trang 2)
Bảng 2.  Độ ẩm trung bình qua các năm - Thành phần loại thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã tân hùng quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 2. Độ ẩm trung bình qua các năm (Trang 15)
Bảng 3. Lợng ma trung bình qua các năm - Thành phần loại thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã tân hùng quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 3. Lợng ma trung bình qua các năm (Trang 16)
Bảng 5.   Sự phân bố họ, chi, loài trong các ngành thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã Tân Hùng - Quỳnh Lu - Nghệ An - Thành phần loại thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã tân hùng quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 5. Sự phân bố họ, chi, loài trong các ngành thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã Tân Hùng - Quỳnh Lu - Nghệ An (Trang 31)
Bảng 6. Thành phần loài thực vật bậc cao trên núi đá vôi xã Tân - Thành phần loại thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã tân hùng quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 6. Thành phần loài thực vật bậc cao trên núi đá vôi xã Tân (Trang 32)
Bảng 7. so  sánh thành phần loài thực vật trên núi đá vôi xã Tân Hùng -Quỳnh Lu và khu  bảo tồn thiên nhiên Pù Mát. - Thành phần loại thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã tân hùng quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 7. so sánh thành phần loài thực vật trên núi đá vôi xã Tân Hùng -Quỳnh Lu và khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát (Trang 33)
Bảng 8 cho  thấy số họ, chi, loài của lớp 2 lá mầm chiếm u thế vợt xa so với lớp 1 lá mầm cụ thể là: Lớp 2 lá mầm có 41 họ chiếm 75,61%, 86 chi chiếm 84,89% và 98 loài chiếm 85,72% - Thành phần loại thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã tân hùng quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 8 cho thấy số họ, chi, loài của lớp 2 lá mầm chiếm u thế vợt xa so với lớp 1 lá mầm cụ thể là: Lớp 2 lá mầm có 41 họ chiếm 75,61%, 86 chi chiếm 84,89% và 98 loài chiếm 85,72% (Trang 34)
Bảng 9.  Sự phân bố của các loài theo họ và chi. - Thành phần loại thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã tân hùng quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 9. Sự phân bố của các loài theo họ và chi (Trang 35)
Bảng 9 cho thấy các họ có số loài lớn nh: - Thành phần loại thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã tân hùng quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 9 cho thấy các họ có số loài lớn nh: (Trang 37)
Bảng 10 cho thấy trong hệ thực vật trên núi đá vôi xã Tân Hùng - -Quỳnh Lu - Nghệ An thì cây bụi và cây dây leo chiếm u thế hơn trong đó cây thân bụi có 41 loài chiếm 35,43% chủ yếu là các họ Euphorbiaceae, Myrtaceae,   Rosaceae,   Rubiaceae,   Verbenacea - Thành phần loại thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã tân hùng quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 10 cho thấy trong hệ thực vật trên núi đá vôi xã Tân Hùng - -Quỳnh Lu - Nghệ An thì cây bụi và cây dây leo chiếm u thế hơn trong đó cây thân bụi có 41 loài chiếm 35,43% chủ yếu là các họ Euphorbiaceae, Myrtaceae, Rosaceae, Rubiaceae, Verbenacea (Trang 38)
Bảng 11.  Sự phân bố các loài theo các sinh cảnh - Thành phần loại thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã tân hùng quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 11. Sự phân bố các loài theo các sinh cảnh (Trang 39)
Bảng 12. Giá trị sử dụng của các loài. - Thành phần loại thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã tân hùng quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 12. Giá trị sử dụng của các loài (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w