1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thành phần loài thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã quỳnh thiện quỳnh lưu nghệ an

36 447 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành phần loài thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã Quỳnh Thiện - Quỳnh Lu - Nghệ An
Tác giả Đỗ Ngọc Đài
Trường học Trường Đại Học Nghệ An
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Khoá luận
Năm xuất bản 2005
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 490,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy việc nghiên cứu một cách có hệ thốngthành phần loài cũng nh sự đa dạng hệ thực vật là một công việc rất quan trọng và hết sức cần thiết.. Từ những nhận thức trên chúng tôi đã chọn

Trang 1

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài.

ở nớc ta, rừng núi đá vôi phân bố ở những độ cao khác nhau và chiếmmột diện tích đáng kể Trên đó thờng có nhiều thảm thực vật mọc tự nhiên Nh-

ng hiện nay, hệ thực vật trên núi đá vôi bị suy giảm nhiều do sự tác động củacon ngời nh: Lấy gỗ, lấy củi, chăn thả gia súc nhất là việc khai thác đá vôi đểnấu vôi, làm xi măng dẫn đến thảm thực vật rừng núi đá vôi ngày càng cạnkiệt nhanh chóng, trên đó chỉ còn lại cây gỗ nhỏ, cây bụi, dây leo

Để giải quyết những vấn đề trên, việc nghiên cứu tính đa dạng của hệthực vật có ý nghĩa vô cùng quan trọng Cho tới nay công tác điều tra, nghiêncứu các hệ thực vật ở Việt Nam đã có những bớc tiến đáng kể Nhiều côngtrình có giá trị nghiên cứu về các khu hệ thực vật lớn nh: Cúc phơng, Bạch Mã,

Na Hang, Pù Mát Trong đó chỉ mới một số ít công trình nghiên cứu về hệthực vật trên núi đá vôi nh Sa Pa- Phanxiphan, Lâm Sơn - Hoà Bình, Pù Mát -Nghệ An, Phong Nha- Kẻ Bàng Đặc biệt rừng núi đá vôi là một hệ sinh thái

đầy nhạy cảm với môi trờng Do vậy việc nghiên cứu một cách có hệ thốngthành phần loài cũng nh sự đa dạng hệ thực vật là một công việc rất quan trọng

và hết sức cần thiết Từ những nhận thức trên chúng tôi đã chọn đề tài "Thành phần loài thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã Quỳnh Thiện - Quỳnh

Lu - Nghệ An".

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài.

Nhằm phản ánh thành phần thực vật bậc cao trên núi đá vôi, từ đó có cơ

sở khoa học cho các nhà hoạch định chính sách trong việc khôi phục lại hệ thựcvật này, góp phần bảo vệ môi trờng, bảo vệ các loài thực vật quý hiếm nh: trai,nghiến, lát hoa

3 Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu.

Bao gồm toàn bộ hệ thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xãQuỳnh Thiện - Quỳnh Lu - Nghệ An

4 Thời gian nghiên cứu và thu mẫu.

Đề tài đợc tiến hành từ tháng 8 năm 2004 đến tháng 5 năm 2005

Chúng tôi thu đợc 8 đợt, thời gian mỗi đợt là 2 ngày

Thu mẫu bổ sung 2 đợt sau đó xử lý mãu, đọc tài liệu và viết đề tài

5 Nội dung nghiên cứu.

Trang 2

- Xác định thành phần loài thực vật bậc cao có mạch ở khu vực núi đávôi xã Quỳnh Thiện - Quỳnh Lu - Nghệ An.

- Lập danh lục thực vật và sắp xếp các Taxon theo cách sắp xếp củaBrummitt 1992

- Xác định sự phân bố của các loài trên các sinh cảnh

- Xác định ý nghĩa kinh tế của thành phần loài thực vật bậc cao có mạchtrên núi đá vôi xã Quỳnh Thiện - Quỳnh Lu - Nghệ An

- Lên tiêu bản bách thảo

6 Những đóng góp.

Cung cấp danh lục thực vật trên núi đá vôi cho tỉnh Nghệ An

Cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng phục hồi rừng

Ch ơng I Lợc sử nghiên cứu

1 Tình hình nghiên cứu thực vật trên thế giới:

Kể từ khi mới hình thành xã hội loài ngời, con ngời đã tiếp xúc với giớithực vật phong phú ở xung quanh để phục vụ cho nhu cầu ăn, ở, mặc của mình

Do đó, vốn hiểu biết về hình thái các loại cây đã đợc hình thành và càng ngàycàng đợc tích luỹ thêm Những công trình đầu tiên xuất hiện ở Ai Cập cổ đạicách đây hơn (3.000 năm TCN) [22] và Trung Quốc cổ đại (2.200 năm TCN)sau đó là ở Hy Lạp, La Mã cổ đại cũng xuất hiện hàng loạt các tác phẩm vềthực vật

Théophraste (371 - 286 TCN) [15] là ngời đầu tiên đề xớng ra phơngpháp phân loại thực vật và phân biệt một số tính chất cơ bản trong cấu tạo cơ

thể thực vật Trong hai tác phẩm "Lịch sử thực vật" (Historia plantarum) và

Trang 3

"Cơ sở thực vật" ông mô tả đợc khoảng 500 loài cây thờng thấy ở Hy Lạp dựa

trên đặc điểm hình thái, dạng cây, nơi sống và chú ý đến công dung Hơn haitrăm năm sau mới lại có công trình lớn về phân loại thực vật của Plinus (79 - 24TCN), 1.000 loài thực vật chủ yếu là cây thuốc và cây ăn quả đã đợ ông mô tả

trong bộ "Lịch sử tự nhiên" (Historia naturalis) [15] Đến đầu thế kỷ I sau công

nguyên (20-60) Dioseoride [11] một thầy thuốc của vùng Tiểu á đã viết cuốn

sách "Dợc liệu học" chủ yếu nói về cây thuốc Ông nêu đợc hơn 500 loài cây

và xếp chúng vào các họ

Sau một thời gian dài, vào thời kỳ Phục Hng thế kỷ (XV - XVI) với sựphát triển của các ngành khoa học kỹ thuật kéo theo sự phát triển của thực vậthọc Thời kỳ này xảy ra 3 sự kiện quan trọng đối với sự phát triển của thực vậthọc đó là: Sự phát sinh tập bách thảo (Herbier) thế kỷ XVI [22] thành lập vờn

bách thảo (TKXV - XVI) và biên soạn cuốn "Bách khoa toàn th về thực vật

Từ đây xuất hiện các công trình nh: Andrea Caesalpino (1519 - 1603) [22] mộttrong các nhà thực vật học đợc đành giá cao bởi quan điểm cho rằng phân loạithực vật không phải dựa vào các đặc điểm con ngời thích thú, mà phải là các

đặc điểm quan trọng của thực vật, và ông cho rằng các đặc điểm của cơ quansinh sản là các đặc điểm quan trọng Tuy nhiên, công trình của ông cũng chỉxem xét đợc một số nhóm gần nh phản ánh đợc bản chất tự nhiên của chúng,còn phần lớn vẫn mang tính chất nhân tạo Sau Caesalpin có John Ray (1628 -1705) [22] là ngời đầu tiên đa khái niệm “loài” vào môn khoa học này và đãmô tả đợc gần 18.000 loài thực vật trong cuốn "Lịch sử thực vật” Tiếp đế làTournefort (1656-1705)[22] lấy tràng hoa làm cơ sở cho phân loại và ông đãchia thực vật làm 22 lớp, sau chia ra các bộ, họ, chi, loài Mãi đến Linnée(1707 - 1778) [22] mới dựa hẳn vào bộ nhị để phân loại và chia thực vật làm 24lớp, trong đó thực vật có hoa có 23 lớp (lớp 1 nhị, lớp 2 nhị, ), lớp 24 bao gồmtảo, Nấm, Địa y, Rêu và Dơng xỉ Dới lớp có 116 bộ, 1.000 chi và đã mô tả đợc10.000 loài công trình của Linnnée đợc xem là đỉnh cao của thời kỳ phân loạithực vật nhiều nhóm trong hệ thống cảu ông phản ánh đợc bản chất thực vật vàngày nay vẫn còn sử dụng Danh pháp hai từ dùng để chỉ tên loài cũng đợc ông

đề xuất dùng cho đến ngày nay Ông đã đa ra hệ thống phân loại gồm 7 đơn vị:Giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài

Cho đến thế kỷ XIX việc nghiên cứu các hệ thực vật đã thực sự phát triểnmạnh mẽ với nhiều công trình có giá trị đợc công bố nh: Thực vật chí HồngCông, thực vật Chí Anh (1869), thực vật chí ấn Độ 7 tập (1872 - 1897, thực vật

Trang 4

Vân Nam (1977), thực vật chí Malayxia, thực vật chí Trung Quốc, thực vật chíLiên Xô, thực vật Australia

2 Tình hình nghiên cứu thực vật ở Việt Nam.

Lịch sử phát triển môn phân loại thực vật ở Việt Nam diễn chậm hơn sovới các nớc khác Thời gian đầu chỉ có các nhà nho, thầy lang su tập các cây có

giá trị làm thuốc chữa bệnh nh: Tuệ Tĩnh (1417) [22] 11 quyển "Nam dợc thần

hiệu" đã mô tả đợc 759 loài cây thuốc, Lê Quý Đôn trong "Vân Đài loại ngữ"

100 cuốn đã phân ra cây cho hoa, quả, ngũ cốc Lê Hữu Trác (1721 - 1792)

[22] dựa vào bộ "Nam dợc thần hiệu" đã bổ sung thêm 329 vị thuốc mới trong sách "Hải Thợng Y tôn tâm linh" gồm 66 quyển Ngoài ra trong tập "Lĩnh nam

bản thảo" ông đã tổng hợp đợc 2.850 bài thuốc chữa bệnh.

Đến thời kỳ Pháp thuộc tài nguyên rừng nớc ta còn rất phong phú và đadạng, thu hút nhiều nhà khoa học phơng Tây Do đó việc nghiên cứu về thựcvật đợc đẩy mạnh và nhanh chóng Điển hình nh các côngtrình của Loureiro

(1790) [22] "Thực vật ở Nam Bộ" ông mô tả gần 700 loài cây Pierre (1879) [22] "Thực vật rừng Nam Bộ" ông đã mô tả gần 800 loài cây gỗ Công trình lớn nhất là "Thực vật chí Đông Dơng" do H Lecomte và một số nhà thực vật ngời

Pháp biên soạn từ 1907 - 1943 gồm 7 tập mô tả đợc gần 7.000 loài thực vật có

ở Đông Dơng [15] Trên cơ sở "Thực vật chí Đông Dơng" Thái Văn Trừng

(1978) đã thống kê Việt Nam có 7.004 loài, 1.850 chi, 289 họ [30]

Đến năm 1965 Pócs Tamás đã thống kê đợc ở miền Bắc có 5.190 loài vànăm 1969 Phan Kế Lộc thống kê và bổ sung nâng số loài của miền Bắc lên5.609 loài, 1.660 chi và 140 họ xếp theo hệ thống của Engle [27]

Từ 1969 - 1976 Lê Khả Kế (chủ biên) cho xuất bản bộ sách "Cây cỏ

th-ờng thấy ở Việt Nam" gồm 6 tập [16], ở miền Nam Phạm Hoàng Hộ công bố

hai tập cây cỏ miền Nam Việt Nam giới thiệu 5.326 loài [12]

Để phục vụ công tác nghiên cứu tài nguyên, Viện điều tra quy hoạchrừng đã công bố 7 tập cây gỗ rừng Việt Nam (1971 - 1988) [30] Đáng chú ý

nhất phải kể đến bộ “Cây cỏ Việt nam” của Phạm Hoàng Hộ (1991 - 1993)

[11] xuất bản tại Canada với 3 tập 6 quyển đã mô tả đợc 10.500 loài thực vậtbậc cao có mạch ở Việt Nam Có thể nói đây là bộ danh lục đầy đủ nhất vềthành phần loài thực vật bậc cao ở Việt Nam, tuy nhiên theo tác giả thì số loàithực vật ở hệ thực vật Việt Nam có thể lên tới 12.000 loài

Phan Kế Lộc và các tác giả (1984) đã công bố thực vật rừng Tây Nguyênvới 3.754 loài thực vật có mạch [2]; Nguyễn Nghĩa Thìn, Trần Minh cùng các

cộng sự với công trình "Danh lục thực vật Cúc Phơng" đã công bố 1.944 loài

Trang 5

thực vật bậc cao [26]; Phan Kế Lộc, Lệ Trọng Cúc (1997) đã công bố 3.858

loài thuộc 1.394 chi, 254 họ Thực vật Sông Đà“ ” [18]; Nguyễn Nghĩa Thìn,Nguyễn Thị Thời (1998) [27] đã giới thiệu 2.024 loài thực vật bậc cao, 771 chi,

200 họ thuộc 6 ngành của vùng núi cao Sa Pa - Phansiphan

Lê Trần Chấn (1999) với công trình "Một số đặc điểm cơ bản của hệ

thực vật Việt Nam" đã công bố 10.440 loài thực vật [5].

Đặc biệt năm 1996 các nhà thực vật Việt Nam đã cho xuất bản cuốn

"Sách đỏ Việt Nam" phần thực vật đã mô tả 356 loài thực vật quý hiếm ở Việt

Nam có nguy cơ tuyệt chủng và đợc tái bản năm 2000 [4]

Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã tổng hợp và chỉnh lý tên theo hệ thốngcủa Brummit 1992 đã chỉ ra hệ thực vật Việt nam có 11.178 loài, 2.582 chi,

395 họ thực vật bậc cao

3 Tình hình nghiên cứu thực vật ở Nghệ An.

Nghệ An là một tỉnh có diện tích rừng lớn, phong phú và đa dạng Cáckhu rừng chạy dọc theo dãy Trờng Sơn đợc đánh giá là một trong những trungtâm về đa dạng sinh học Nhng việc nghiên cứu hệ thực vật ở đây chủ yếu theohớng điều tra thành phần loài ở từng vùng nh: Đặng Quang Châu (1999) vàcộng sự trong đề tài cấp Bộ đã công bố 883 loài, 460 chi, 144 họ của hệ thựcvật khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát [6]

Phạm Hồng Ban (2001) [1] với công trình "Nghiên cứu tính đa dạng

sinh học của các hệ sinh thái sau nơng rẫy ở vùng Tây Nam Nghệ An" đã công

bố 506 loài, 334 chi, 105 họ thực vật bậc cao

Nguyễn Anh Dũng 2002, Thành phần loài thực vật bậc cao có mạch ở

xã Môn Sơn vùng đệm vờn quốc gia Pù Mát” đã công bố 496 loài 391 chi [10].

Nguyễn Văn Luyện (1998) [19] Thảm thực vật trong hệ canh tác của

ngời Đan Lai ở vùng đệm Pù Mát

Nguyễn Nghĩa Thìn, Ngô Trực Nhã, Nguyễn Thị Hạnh (2001) trong

công trình "Cây thuốc của đồng bào Thái, Con Cuông, Nghệ An" đã công bố

551 loài cây thuốc, 364 chi, 120 họ [28]

Nguyễn Thị Quý (1999) đã điều tra các loài dơng xỉ ở khu bảo tồn thiênnhiên Pù Mát thống kê đợc 90 loài, 42 chi, 32 họ [21] Đặc biệt nhất là năm

2004 vờn Quốc gia Pù Mát cho xuất bản cuốn sách "Đa dạng VQG Pù Mát"

công bố với 2.494 loài thực vật có mạch [27]

4 Tình hình nghiên cứu thực vật trên núi đá vôi ở Việt Nam

Việt Nam có diện tích rừng và rừng khoảng 19.164ha Trong đó diện tíchnúi đá vôi 1.152.500 ha, chiếm 6,01% tổng diện tích đất lâm nghiệp Núi đá

Trang 6

vôi chiếm một tỷ lệ tơng đối lớn phân bố chủ yếu ở khu vực phía Bắc và BắcTrung Bộ Trong 1.152.500 ha núi đá vôi, núi đá vôi có rừng là 396.200 ha vàdiện tích núi đá vôi không có rừng là 756.300 ha (theo tài liệu kiểm kê rừngnăm 1995 của Viện điều tra quy hoạch rừng) [25].

Theo thống kê bớc đầu trong vùng núi đá vôi hiện có 20 khu rừng đặcdụng bao gồm: 3 VQG, 14 khu bảo tồn thiên nhiên, 4 khu bảo tồn di tích lịch

sử văn hoá và môi trờng với diện tích là 366.371 ha Do vậy hệ sinh thái rừngnúi đá vôi đã và đang đóng góp một phần rất quan trọng đối với môi trờng,cảnh quan cũng nh nghiên cứu khoa học ở nớc ta [25]

Hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi ở Việt Nam đã đợc nhiều tác giả đề cập

đến, nhng các tác giả chỉ đề cập theo từng chuyên đề riêng lẻ không tính đếnluận chứng kinh tế cũng nh khoa học và kỹ thuật để xây dựng các khu bảo tồn,vờn Quốc gia một cách có hệ thống

Việc nghiên cứu hệ thực vật trên núi đá vôi một cách có hệ thống chanhiều, ngay cả vờn Quốc gia Cúc Phơng từ khi Bác Hồ ký quyết định thành lậpVQG đầu tiên 1962 đến nay ngoài những tài liệu về thực vật đã đợc hệ thốngmột cách đầy đủ thì cha có một thống kê nào mang tính hệ thống

Nguyễn Nghĩa Thìn và Trần Quang Ngọc (1978) "Bớc đầu nghiên cứu

tính đa dạng của hệ thực vật vùng núi đá vôi Hoà Bình" đã công bố 152 họ,

602 chi, 1.251 loài [29]

Nguyễn Nghĩa Thìn và các tác giả (1995) Phùng Ngọc Lan, NguyễnNghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ (1995), Phan Kế Lộc và cộng sự (1999 - 2001) đãcông bố một số công trình về hệ thực vật trên núi đá vôi

Đặng Quang Châu (1999) [6] với công trình "Bớc đầu điều tra thành

phần loài thực vật núi đá vôi Pù Mát - Nghệ An" Tác giả đã thống kê đợc 154

loài thực vật thuộc 60 họ, 110 chi (không kể ngành rêu)

Nguyễn Nghĩa Thìn (2001) [25] và cộng sự đã công bố 497 loài thực vậtthuộc 323 chi, 110 họ trên núi đá vôi khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát

Trang 7

Ch ơng II phơng pháp nghiên cứu

1 Dụng cụ nghiên cứu.

- Giấy ép mẫu, báo gấp khổ 28 x 40cm Cặp ép mẫu (Cặp mắt cáo)30x45cm, kéo, dao, kim, chỉ, kính lúp, bông thấm nớc, báo, giây buộc

- Bao polietylen, bao tải, bút chì, máy ảnh, sổ nhật ký, thớc

- Giấy khâu mẫu là loại giấy Goki

- Nhãn ghi chép và phiếu mô tả ngoài thực địa (mục lục)

- Bản đồ

2 Ph ơng pháp điều tra.

Chúng tôi sử dụng phơng pháp điều tra theo tuyến rộng 2m chạy qua tấtcả các sinh cảnh nhằm thu kỹ hết các loài thực vật có ở trên đó

3 Ph ơng pháp thu mẫu ngoài thiên nhiên.

Thu mẫu theo nguyên tắc của Nguyễn Nghĩa Thìn [24]

Đối với cây gỗ, cây bụi mỗi cây ít nhất thu 2 - 3 mẫu, kích cỡ phải đạt 29

x 41cm có thể tỉa bớt cành, lá, hoa và quả nếu cần thiết Đối với cây thân thảo,dơng xỉ thì cố gắng thu cả rễ, thân, lá

Sau khi thu mẫu thì đánh số hiệu vào mẫu Đối với mẫu cùng cây thì

đánh cùng một số hiệu Đặc biệt khi thu mẫu phải ghi ngay những đặc điểm dễ

Trang 8

nhận biết ngoài thiên nhiên vào phiếu Etiket vì những đặc điểm này dễ bị mấtkhi mẫu khô: nhựa mũ, màu sắc, hoa, quả, lá

Khi thu và ghi nhãn xong gắng nhãn vào mẫu, cho vào bao ni lông bóvào bao tải buộc lại sau đó mới đem về nhà xử lý

4 Ph ơng pháp phỏng vấn.

Chúng tôi phỏng vấn những ngời dân địa phơng sinh sống quanh vùng nhằmthu thập thông tin về tên và giá trị sử dụng của các loài thực vật có trên núi đávôi ở khu vực nghiên cứu

5 Ph ơng pháp ép mẫu.

Theo phơng pháp của R.M Klein - D.T Klein [17]

Mẫu đợc xử lý ngay sau khi mang về nhà, loại bỏ những phần sâu, dậpnát, nếu có nhiều cành lá chỉ giữ lại những mẫu có cành lá, hoa, quả đặc trngnhất Nên cắt đôi hoa, quả để ép (đối với những cây nhiều hoa, quả) sau đó đặtlên tờ báo có kích thớc lớn gấp đôi mẫu

Nguyên tắc chung của việc sắp xếp thực vật trên giấy

- Khi xếp hãy chú ý dù chỉ để 1 lá lật ngợc lên

- Không để cho các bộ phận của cây đè lên nhau

- Nếu đợc thì ép thêm mấy cái hoa để làm thế nào có thể nhìn thấy bên trong

- Đừng xếp tất cả mẫu ở giữa vì khi xếp mẫu nh vậy bó mẫu sẽ quá dày ởgiữa

- Cây quá dài có thể xếp trên tờ giấy hình chữ V, N hay dạng khác

- Nếu cần phải bó lá thì hãy giữ lại cuống để thấy đợc sự sắp xếp lá trên cây

- Nếu cắt cây ra làm nhiều phần thì nên cắt chéo Nếu cần 2 tiêu bản thìtiêu bản thứ nhất phía trên sẽ là bộ phân trên của cây

- Những phần nhỏ, hoa, lá, lá kèm bị rụng cần phải luôn luôn đặt bêncạnh mẫu

Sau khi đã xếp mẫu lên báo ta gập 1/2 tờ báo còn lại lên trên mẫu Chomẫu vào cặp ép và nên lót 2 - 3 tờ báo ở phía ngoài Dùng giây buộc chặt đemphơi nắng hoặc sấy khô Sau 8 – 12 h buộc lại 1 lần và 12 h thay báo 1 lần

6 Ph ơng pháp xác định tên.

Chúng tôi chủ yếu sử dụng phơng pháp hình thái so sánh [24]

Đầu tiên xác định nhanh các họ, chi ngoài thiên nhiên dựa vào các đặc

điểm dễ nhận biết nh: Thân, rễ, lá, hoa, quả kết hợp với tài liệu "Cẩm nang tra

cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam" của Nguyễn Tiến Bân [3]

Trang 9

"Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh học" của Nguyễn Nghĩa Thìn [24], và

khoá định loại của Phạm Hoàng Hộ "Cây cỏ Việt Nam" [11];"Cây cỏ thờng

thấy ở Việt Nam" của Lê Khả Kế [16], lập bảng danh lục các loài theo

Brummit 1992 [32]

7 Xác định giá trị sử dụng.

Chúng tôi dựa vào "1900 loài cây có ích " [20] của Trần Đình Lý (1993);

"1900 Cây có ích ở Việt Nam" [7] của Võ Văn Chi - Trần Đình Hợp 1999;

"Từ điển cây thuốc" của Võ Văn Chi 1999 [8].

8 Lên tiêu bản bách thảo.

Theo phơng pháp của R.M Klein – D.T Klein [17]

Giấy khâu mẫu có thể là loại giấy bìa Croki kích thớc chuẩn là 29 x 41cm.Chúng tôi sử dụng phơng pháp khâu mẫu trực tiếp vào giấy Dùng kimchỉ khâu các bộ phận cành, lá, hoa, quả vào giấy Góc dới của giấy khâu mẫugắn nhãn cố định với kích thớc 8 x 12cm

Ch ơng III Khái quát đặc điểm tự nhiên và điều kiện xã hội của xã Quỳnh Thiện - Quỳnh Lu - Nghệ An

1 Đặc điểm tự nhiên

Trang 10

- Phía Bắc giáp với tỉnh Thanh Hoá.

- Phía Tây giáp với Quỳnh Vinh, Quỳnh Trang

- Phía Đông giáp với Quỳnh Lộc - Quỳnh Dị

- Phía Nam giáp với Mai Hùng

1.2 Địa hình.

Là một xã có địa hình khá là phức tạp so với các xã khác Bởi vì ở đây cónhiều dãy núi đá vôi, núi đất xen kẽ nhau và có các hệ thống sông ngòi chảyqua Thổ nhỡng ở đây chủ yếu là đất pha cát

1.3 Khí hậu.

Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, chịu ảnh hởng sâu sắc của gió LàoTây Nam khô nóng và gió lạnh ẩm Đông Bắc từ Trung Quốc đã tạo ra các vùng

vi sinh thái không đồng nhất và đa dạng, hình thành 2 mùa rõ rệt

Mùa hạ: Gió Tây Nam (Gió Lào) từ tháng 4 đến tháng 10 gây khô nóng Mùa đông: Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau gây ma phùn, hanh và sơng muối

Trang 11

Qua bảng số liệu trên ta thấy nhiệt độ trung bình qua các năm tơng đối

ổn định giao động trong khoảng: 23,8-25,1

- Nhiệt độ thấp nhất là:16,1

- Nhiệt độ cao nhất là:30,2

Nhiệt độ này tơng đối ổn định cho nên nó rất phù hợp cho sự sinh trởng

Trang 12

- §é Èm thêng r¬i vµo c¸c th¸ng 5, 6, 7.

- §é Èm cao thêng r¬i vµo c¸c th¸ng 1, 2, 3

* Lîng ma

B¶ng 3: Lîng ma trung b×nh qua c¸c n¨m (Theo sè liÖu cña tr¹m khÝ

t-îng thñy v¨n Quúnh Lu)

Trang 13

Qua bảng 3 ta thấy lợng ma trung bình qua các năm là:111,3mm.

- Lợng ma cao nhất là 854,2mm

- Lợng ma thấp nhất là 2,1mm

- Lợng ma thấp nhất thờng rơi vào các tháng 12, 1, 2

- Lợng ma cao nhất thờng rời vào các tháng 7, 8, 9, 10

- Lợng ma ở đây phân bố không đều giữa các tháng và các năm sở dĩ nhvậy vì Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hởng của cácluồng khí hậu nóng lạnh từ biển đông phơng Bắc và ở khu vực bắc Trờng Sơn

2 Điều kiện xã hội.

kế hoạch tuyên truyền, qua thông tin đại chúng để ngời dân hiểu và ý thứcbảo vệ rừng một cách tốt hơn, cần có sự đầu t và bảo vệ rừng của nhà nớc

để đời sống của nhân dân đợc nâng cao đã góp phần trong việc xây dựng,quản lý khu hệ thực vật trên núi đá vôi

Trang 14

Ch ơng IV

Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu hệ thực vật trên núi đá vôi xã Quỳnh Thiện - Quỳnh

Lu - Nghệ An

Trên cơ sở các mẫu vật thu đợc, chúng tôi xác định đợc là 180 loài, 139chi và 68 họ thuộc 2 ngành: Polypodiophyta có 4 họ, 4 chi và 6 loài,Magnoliophyta có 64 họ, 135 chi và 174 loài đợc trình bày qua bảng 4

Bảng 4: Danh lục thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã

Quỳnh Thiện - Quỳnh Lu - Nghệ An.

TT Họ và tên khoa học Tên Việt nam Dạng cây Phân bố Công dụng

Trang 15

Fam: 2 Aspleniaceae Họ can xỉ

1 Asplenium thunbergii Kurz Can xỉ nến đúc Th LĐ, ĐĐ K

Fam: 3 Pteridaceae Họ chân xỉ

1 Pteris ensiformis Burm.f. Sẹo gà thờng L LĐ T

Fam: 4 Schizeaceae Họ bòng bong

1 Lygodium auriculatum (Will.)

Alst

3 Lygodium flexuosum (L.) Sw Bòng bong dịu Th CĐ, LĐ K

Magnolyophyta Ngành hạt kín Magnoliopsida Lớp hai lá mầm Fam: 1 Acanthaceae Họ ô rô

1 Acanthus leucostachyus Wall. Ô rô núi Bu LĐ, ĐĐ Cu

Fam: 2 Anacardiaceae Họ đào lộn hột

1 Spondias pinnata (Koenig et

L.f.) Kurz

Fam: 3 Annonaceae Họ na

1 Polyalthia consanguinea Merr Nhọc cận huyết G CĐ, LĐ T

2 Xylopia vielana Pierre ex Fin

et Gagn

Fam: 4 Apocynaceae Họ trúc đào

1 Alstonia mairei Lévl. Dây sữa bụi Bu CĐ, LĐ T,C

2 Melodinus aff erianthus Pit. Càng cua Bu LĐ K

Fam: 5 Araliaceae Họ nhân sâm

1 Schefflera leucantha R.Vig. Chân chim hoa

trắng

2 Schefflera pes-avis R.Vig. Chân chim đá vôi Bu LĐ, ĐĐ T,C

Fam: 6 Asclepiadaceae Họ thiên lý

2 Crytolepis balansae H.Baill. ẩn lân L CĐ, LĐ K,C

3 Streptocaulon griffithii Hook.f. Hà thủ ô trắng Th CĐ T

3 Lagenophora gracilis Steetz Bầu đài mảnh Th CĐ K

4 Parthenum hysterophorus L. Cúc liên chi dại Th CĐ T

6 Elephantopus scaber L. Chân voi nhám Th CĐ, LĐ T

Fam: 8 Balsaminaceae Họ móng tai

1 Impatiens annamensis Tadieu Móng tai mọng nớc Th ĐĐ K

Fam: 9 Bignoniaceae Họ núc nác

Trang 16

1 Oroxylum indium (L.) Vent Nóc n¸c G C§, L§ T

2 Stereospermum annamense A

Chev ex Dop

Quao nói trung bé G C§, L§ Gg

Fam: 16 Convolvulaceae Hä khoai lang

3 Ipomoea staphylina Roem &

Fam: 17 Cucurbitaceae Hä bÇu bÝ

1 Trichosanthes cucumerina L. Da chuét nói L L§, §§ T

2 Momordica cochinchinensis

(Lour.) Spreng

Fam: 18 Dipsacaceae Hä tôc ®o¹n

1 Kalanchoe pinnata (Lam.)

Fam: 20 Euphorbiaceae Hä thÇu dÇu

2 Aleurites molucana (L.) Willd. TrÈu xoan, Lai Bu C§ Cu

1 Aporusa yunnanensis

(Pax.&Hoffm.) Metc

ThÇu tÊu V©n Nam Bu C§, L§ Cu

3 Blachia andamanica (Kurz)

Trang 17

8 Croton heterocarpus

3 Bauhinia pyrroclada Brake de

Cast

6 Sindora siamensis var

maritina (Pierre)K.& S.S Lars.

4 Desmodium blandum van

Meuwen

Vảy rồng, Đồng tiền lông

11 Ormosia pinnata (Lour.) Merr. Ràng ràng đá G LĐ Cu

12 Ormosia semicastrata Hance Ràng ràng it nhánh G ĐĐ Cu

Trang 18

13 Placolobium ellipticum Khoi

& Yak

14 Rhynchosia volubilis Lour. Dây sắn rừng L LĐ K

Fam: 22 Gesneriaceae Họ thợng tiến

1 Chirita anachoreta Hance Cây ri ta ẩn dật Th LĐ K

Fam: 23 Icacinaceae Mộc tông

1 Gonocaryum lobbianum

(Miers) Kurz

Fam: 24 Guttiferaceae Họ bứa

1 Cratoxylon formosum subsp

prunifolium (Kurz) Gog.

Fam: 26 Lamiaceae Họ hoa môi

1 Acrocephalus indicus Kuntze. đỉnh đầu Th CĐ T

Fam: 27 Lauraceae Họ long não

Fam: 29 Malpighiaceae Họ kim đồng

1 Hiptage cuspidata J.Arn. Dùi đục có mũi Bu CĐ Cu

Fam: 30 Malvaceae Họ bông

Fam: 31 Melastomataceae Họ mua

2 Memecylon chevalieri (Guill.) Ram vàng Bu CĐ,LĐ K

Fam: 32 Meliaceae Họ xoan

Fam: 33 Menispermaceae Họ tiết dê

1 Cissampelos pareira L var

hirsuta (DC.) Form.

2 Stephania japonica (Thumb.)

Miers var discolor (Bl.)

Forman

Cây lõi tiền, Day mối

Fam: 34 Moraceae Họ dâu tằm

1 Broussonetia kurzii (Hook.f.)

Corner

2 Ficus altissima Bl. Sung lá tô hạp G LĐ, ĐĐ K

4 Ficus drupacea var pubescens Sung lông Bu LĐ, ĐĐ K

Ngày đăng: 22/12/2013, 12:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Nhiệt độ trung bình qua các năm (theo số liệu của trạm khí tợng - Thành phần loài thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã quỳnh thiện   quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 1 Nhiệt độ trung bình qua các năm (theo số liệu của trạm khí tợng (Trang 10)
Bảng 2: Độ ẩm bình quân qua các năm (Theo số liệu của trạm khí tợng - Thành phần loài thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã quỳnh thiện   quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 2 Độ ẩm bình quân qua các năm (Theo số liệu của trạm khí tợng (Trang 11)
Bảng 3: Lợng ma trung bình qua các năm (Theo số liệu của trạm  khí t- - Thành phần loài thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã quỳnh thiện   quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 3 Lợng ma trung bình qua các năm (Theo số liệu của trạm khí t- (Trang 12)
Bảng 5: Sự phân bố họ, chi, loài trong các ngành thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã Quỳnh Thiện - Quỳnh Lu - Nghệ An. - Thành phần loài thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã quỳnh thiện   quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 5 Sự phân bố họ, chi, loài trong các ngành thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã Quỳnh Thiện - Quỳnh Lu - Nghệ An (Trang 22)
Bảng 7:   Sự phân bố các loài theo họ và chi. - Thành phần loài thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã quỳnh thiện   quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 7 Sự phân bố các loài theo họ và chi (Trang 23)
Bảng 8: Các chi đa dạng nhất. - Thành phần loài thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã quỳnh thiện   quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 8 Các chi đa dạng nhất (Trang 25)
Bảng 9: Thành phần loài thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã Quỳnh Thiện - Quỳnh Lu - Nghệ An so với hệ thực vật bậc cao ở vùng núi đá vôi Hoà Bình. - Thành phần loài thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã quỳnh thiện   quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 9 Thành phần loài thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã Quỳnh Thiện - Quỳnh Lu - Nghệ An so với hệ thực vật bậc cao ở vùng núi đá vôi Hoà Bình (Trang 26)
Bảng 13: Sự phân bố của các loài trên các sinh cảnh. - Thành phần loài thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã quỳnh thiện   quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 13 Sự phân bố của các loài trên các sinh cảnh (Trang 29)
Bảng 14: Giá trị sử dụng của các loài. - Thành phần loài thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã quỳnh thiện   quỳnh lưu   nghệ an
Bảng 14 Giá trị sử dụng của các loài (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w