ếch nhái là một nhóm động vật có ích cho con ngời và là một mắt xíchquan trọng trong chuỗi thức ăn và lới thức ăn, nó không những làm cân bằng hệsinh thái, góp phần duy trì đa dạng sinh
Trang 1Để hoàn thành bản luận văn này, bên cạnh quá trình học tập và nghiên cứucủa bản thân, tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ, quan tâm của nhiều cơ quan, tổ chức vàcá nhân.
Nhân dịp này, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các lãnh đạoTrờng Đại học Vinh - Ban chủ nhiệm khoa Sinh, các thầy cô giáo trong tổ bộmôn Động vật, phòng thí nghiệm Động vật đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về cơ sởvật chất, điều kiện nghiên cứu
Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Tiến sĩ HoàngXuân Quang đã trực tiếp hớng dẫn và động viên tôi trong quá trình học tập vànghiên cứu
Chân thành cảm ơn bạn bè gần xa và nhất là ngời thân trong gia đình đã
động viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả
Trang 2Mở đầu
Trên trái đất, số lợng các loài sinh vật rất đa dạng và phong phú, mỗi mộtnhóm sinh vật chiếm một vùng sinh thái nhất định, có một nơi ở thích hợp Tấtcả các nhóm sinh vật trên Trái đất tập hợp lại, tác động qua lại với nhau, tạo nênmột sự đa dạng sinh học Đa dạng sinh học thể hiện về thành phần loài, về vốngen, số lợng các thể và mối quan hệ giữa chúng với nhau
ếch nhái là một nhóm động vật có ích cho con ngời và là một mắt xíchquan trọng trong chuỗi thức ăn và lới thức ăn, nó không những làm cân bằng hệsinh thái, góp phần duy trì đa dạng sinh học mà còn góp phần không nhỏ trongviệc phát triển nền nông nghiệp
Trong các hệ sinh thái đợc biết đến, hệ sinh thái nông nghiệp giữ một vaitrò quan trọng trong việc ổn định lơng thực, thực phẩm phục vụ cho đời sống conngời
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về hệ sinh thái nông nghiệp, nhng chủyếu tập trung nghiên cứu đến các nhóm côn trùng, cha có nhiều tác giả đề cập
đến sinh thái, sinh học ếch nhái
ếch nhái là một loài thiên địch góp phần làm tăng tính đa dạng sinh học vàkhống chế sâu hại trong hệ sinh thái nông nghiệp, nó có vai trò quan trọng trongviệc phòng trừ tổng hợp các loài sâu hại
Trong những năm gần đây do dân số tăng nhanh cùng với sự phát triển củanền nông nghiệp, con ngời đã lạm dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ làm cho môitrờng bị ô nhiễm Bên cạnh đó việc khai hoang, mở mang diện tích trồng trọt, mởmang đờng sá, hình thành khu dân c mới làm mất dần nơi trú ẩn tự nhiên củaếch nhái, ảnh hởng đến đa dạng sinh học, kèm theo sự suy giảm mật độ cá thểcũng nh số lợng các loài
Vì vậy việc nghiên cứu diễn biến số lợng ếch nhái trên hệ sinh thái đồngruộng là việc cần thiết và cấp bách
Trên cơ sở đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Thành phần loài ếchnhái ở khu vực đồng ruộng xã Xuân An huyện Nghi Xuân - tỉnh Hà Tĩnh và mốiquan hệ giữa chúng với các loài sâu hại" Đề tài nhằm mục đích:
Trang 3Thông qua việc nghiên cứu đa dạng sinh học thành phần loài ếch nhái vàthành phần thức ăn của chúng để tìm hiểu, làm rõ mỗi quan hệ giữa ếch nhái vàcác loài sâu hại, góp phần vào việc phòng trừ tổng hợp các loài sâu hại Đồngthời đề xuất biện pháp bảo vệ và phát triển bền vững loài động vật này Ngoài ragiúp làm quen với phơng pháp nghiên cứu khoa học Phơng pháp xử lý hình thái
số liệu tổng hợp viết thành một báo cáo Khoa học - Khóa luận tốt nghiệp
Trang 4Ch ơng I:
Tổng quan
1.1 Lợc sử nghiên cứu
1.1.1 Lợc sử nghiên cứu ếch nhái bò sát trên thế giới
ếch nhái là một nhóm động vật có xơng sống đầu tiên ở cạn, vì vậy nó trởthành đối tợng quan tâm của không ít nhà khoa học Những công trình nghiêncứu về ếch nhái có từ thời cổ đại nh aristote (384 - 322) trớc công nguyên Tuynhiên phải từ sau thế kỷ XIX, việc nghiên cứu ếch nhái mới đợc tiến hành mộtcách có hệ thống
Có thể kể đến công trình nghiên cứu của các nhóm tác giả nh:
Pope C., 1935; Er-mi Zhao và Adlerk., 1993 nghiên cứu khu hệ bò sátTrung Quốc có 209 loài Trong đó nhóm rùa có 23 loài, 6 họ, 15 giống Nhómrắn có 120 loài, 9 họ, 59 giống Nhóm thằn lằn có 66 loài, 6 họ, 21 giống
Smith M., 1943 nghiên cứu khu hệ bò sát ấn Độ, Ceylon, Mianma và ĐôngDơng, thống kê đợc 400 loài thuộc 75 giống, 8 họ, trong đó họ Typhlopidae 42loài, 7 giống, họ Colubridae 228 loài, 53 giống Họ Dasypeltidae 1 loài, 1 giống
Họ Elapidae 21 loài, 3 giống Họ Viperidae 22 loài, 7 giống Nghiên cứu khu hệ
bò sát ấn Độ đã thống kê đợc 116 loài thuộc 21 họ (Daltel J.C, 1983) Trong đónhóm Cá sấu có 3 loài, nhóm Rùa có 26 loài, nhóm Thằn lằn có 39 loài, nhómRắn có 49 loài
Đặc biệt nghiên cứu ếch nhái bò sát khu vực Đông Nam á năm 1997các tác giả Manthey U, và Grossman W, đã mô tả, làm khoá định loại cho 353loài Trong đó có 93 loài ếch nhái thuộc 7 họ, 1 bộ và 260 loài bò sát thuộc 20
họ, 2 bộ
Bên cạnh việc nghiên cứu các khu hệ ếch nhái bò sát trên khu vực rộng lớn,việc nghiên cứu cũng đợc tiến hành ở các nhóm chuyên biệt Taylor E.H., 1963nghiên cứu thằn lằn Thái Lan công bố 158 loài thuộc 6 họ
Deuve J.(1970) nghiên cứu rắn ở Lào thống kê đợc 64 loài thuộc 6 họ., SiantGirons H.(1972) Nghiên cứu rắn ở Campuchia gồm 61 loài, 9 họ,34 giống.Trong đó Typhlopidae 3 loài Họ Anilidae 1 loài Họ Xenopeltidae 1 loài HọBoidae 3 loài Họ Aerochordidae 2 loài Họ Colubridae 40 loài Họ Elapidae 5loài Họ Hydrophidae 2 loài
Một số tác giả đi sâu nghiên cứu theo hớng tìm hiểu đặc điểm sinh tháisinh học của các loài nh: Thức ăn, tập tính Nghiên cứu theo hớng này năm
1994 Bohme W., Georg H., Thomas Z., đã xác định tên và mô tả một loài mới
Trang 5thuộc giống Valanus ở Đông Nam á Thomas Z.,Bolme W., 1996 nghiên cứuthức ăn, tập tính của loài Varanus Dumerilli (Sehlel, 1839).
Các công trình của Angusd A., (1975) [2], Goin C.,(1962) nghiên cứu vềhình thái giải phẩu, đặc điển sinh học, tập tính hoạt động của ếch nhái, bò sát Phơng pháp nghiên cứu giới tính bằng cách xác định cấu tạo cơ quan sinhdục đực và cái, đợc các tác giả ở ZIMK áp dụng Dựa vào các đặc điểm sinh dục
và các đặc điểm khác để xác định loài
Cho đến nay song song với việc nghiên cứu khu hệ ếch nhái bò sát, cácnhà nghiên cứu còn đi sâu vào việc tìm hiểu đặc điểm sinh thái sinh học, đa dạngsinh học của các quần thể ếch nhái, bò sát
1.1.2 Lợc sử nghiên cứu bò sát, ếch nhái Việt Nam
Theo Hoàng Xuân Quang, 1993 [16] ở Việt Nam những nghiên cứu ếchnhái bò sát đợc tiến hành bắt đầu từ khi các nhà khoa học Phơng Tây tìm đến n-
ớc ta Các nghiên cứu do các nhà khoa học nớc ngoài tiến hành nh:
Tirant (1885)., Bonlenger (1903)., Smith (1921, 1923, 1924 ) Có lẽBottger là ngời đầu tiên nói đến ếch nhái, bò sát vùng Bắc Trung Bộ trong tàiliệu:" Aafzhlung Einer Liste von Reptilen und Batrachien ans Annam" Tuynhiên các nghiên cứu chủ yếu tập trung điều tra khu hệ, xây dựng danh lục ếchnhái, bò sát
Từ năm 1954 sau khi hoà bình lập lại công tác điều tra động vật trong đó
có ếch nhái, bò sát đợc tiến hành ở miền Bắc, nhiều công trình đã đợc nghiêncứu nh:
Năm 1974-1975 Uỷ ban khoa học và kỹ thuật Nhà nớc tổ chức đoàn kiểmtra nghiên cứu ở một vài địa điểm phía Bắc của vùng Bắc Trung Bộ Kết quả của
đợt khảo sát này đợc công bố vào những năm sau
Năm 1978 Lê Hữu Thuận, Hoàng Đức Đạt, Trần Văn Minh đã thông báokết quả điều tra ở địa điểm phía Nam của vùng và bổ sung 13 loài ếch nhái, bòsát
Năm 1981, trong công trình nghiên cứu" Kết quả điều tra cơ bản động vậtmiền Bắc Việt Nam", Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc [9] đã thống kê
ở miền Bắc có 159 loài bò sát thuộc 72 giống, 19 họ, 2 bộ và 69 loài ếch nháithuộc 16 giống, 9 họ, 3 bộ
Năm 1985 Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thị Cúc [10] trong tuyển tậpBáo cáo kết quả điều tra thống kê động vật miền Nam của Viện sinh thái về tàinguyên sinh vật, Viện khoa học Việt Nam đã nói tới các loài ếch nhái bò sát ởvùng Bắc Trung Bộ Các tác giả đã đề cập đến sự phân bố ếch nhái ở các hệ sinhthái trong đó có cả hệ sinh thái nông nghiệp Có thể xtôi đây là đợt tu chỉnh đầutiên và tơng đối đầy đủ hơn về ếch nhái và bò sát ở nớc ta
Trang 6Từ năm 1990 trở lại đây việc điều tra thành phần loài ếch nhái, bò sát ởcác khu hệ vẫn tiếp tục Có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến phân tích sựphân bố các loài theo sinh cảnh, rải rác có nêu lên vai trò của ếch nhái, bò sáttrong các hệ sinh thái nông nghiệp.
Năm 1993, Hoàng Xuân Quang [16] đã thống kê danh sách ếch nhái, bòsát ở các tỉnh Bắc Trung Bộ gồm 128 loài trong đó ếch nhái có 7 họ, 14 giống,
34 loài Nhóm bò sát có 17 họ, 59 giống, 94 loài kèm theo phân tích về sự phân
bố địa hình, sinh cảnh và quan hệ ái tình với các khu hệ ếch nhái, bò sát trong
n-ớc, các khu hệ lân cận trong vùng Đông Phơng Tác giả cũng đề cập đến phân bốthành phần ếch nhái ở hệ sinh thái nông nghiệp
Trong những năm gần đây việc nghiên cứu ếch nhái, bò sát ở các vờn Quốcgia cũng đợc đẩy mạnh
Năm 1995, Ngô Đắc Chứng [3] nghiên cứu thành phần loài ếch nhái, bò sát
ở vờn quốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên Huế) đã thống kê đợc 19 loài ếch nhái, 30loài bò sát, thuộc 3 bộ , 15 họ
Năm 1996, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc [19] công bố danh lục ếchnhái, bò sát Việt Nam gồm 256 loài bò sát và 82 loài ếch nhái
Năm 2000, Nguyễn Văn Sáng, Hoàng Xuân Quang [18] nghiên cứu thànhphần ếch nhái bò sát ở Bến En (Thanh Hoá) có 85 loài, gồm có 31 loài ếch nhái,
5 loài bò sát
Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Quảng Trờng, Nguyễn Trờng Sơn (2000)nghiên cứu ếch nhái ở Yên Tử đã thống kê đợc 36 loài bò sát, thuộc 13 họ, 3 bộ
và 19 loài ếch nhái thuộc 6 họ 1 bộ
Đinh Phơng Anh (2000) [1] nghiên cứu khu hệ ếch nhái bò sát khu bảo tồnSơn Trà (Đà Nẵng) có 34 loài gồm 9 loài ếch nhái và 25 loài bò sát
Nh vậy những nghiên cứu về sinh học ếch nhái, bò sát Việt Nam cha đợcnhiều Trong các công trình trên, các tác giả có đề cập đến sự phân bố, đa dạngếch nhái, bò sát chủ yếu ở các sinh cảnh, trong đó có sinh cảnh đồng ruộng nh:Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc 1985 [10] Trần Kiên, Nguyễn VănSáng, Nguyễn Quốc Thắng 1977 [8] Các tác giả có nêu lên vai trò ếch nhái, bòsát trong hệ sinh thái nông nghiệp ở khu vực Nghệ An những năm gần đây cócác nghiên cứu của Hoàng Xuân Quang (2002), Nguyễn Thị Bích Mẫu (2002),Nguyễn Thị Hồng Thắm (2003), Bùi Thị Huệ (2003)
1.2 Cơ sở lý luận của đề tài
1.2.1 Đa dạng sinh học
Trang 7Đa dạng sinh học là sự phồn thịnh của sự sống trên trái đất, là hàng triệuloài thực vật, động vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và lànhững hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong một môi trờng (WWF1989).
Tính đa dạng sinh học thể hiện về thành phần loài, số lợng các Taxon, vềvốn gen và về số lợng cá thể Do vậy đa dạng sinh học phải đợc xtôi xét ở 3 mức
+ Đa dạng sinh học bao gồm cả sự khác biệt giữa các quần xã trong đó cácloài sinh sống và các hệ sinh thái nơi mà các loài cũng nh các quần xã sinh vậttồn tại, và cả sự khác biệt của các mối tơng tác giữa chúng với nhau
Tính đa dạng sinh học rất cần thiết cho các loài, các quần xã tự nhiên đểchung tiếp tục tồn tại, điều này cũng rất cần thiết đối với con ngời
Đối với hệ sinh thái đồng ruộng, tính đa dạng ếch nhái thể hiện ở thànhphần loài và mối quan hệ với các nhóm động vật khác trong quần xã, thích nghivới một khu vực sống nhất định, sự chiếm cứ theo không gian và thời gian cũngkhác nhau
ếch đồng thích nghi sống ở bờ ao hồ, ẩn nấp trong các hang, hốc đất, Cóc nhà phân bố ở khu vực dân c và ven làng Một số khác thích nghi sống chuiluồn dới mặt đất Rõ ràng, ở đây ngoài sự thể hiện đa dạng về thành phần loàicòn có sự đa dạng về nơi ở và về ổ sinh thái
1.2.2 Cơ chế điều hoà cân bằng số lợng
Trong hệ sinh thái, các quần xã luôn duy trì đợc trạng thái ổn định, cânbằng Do đó trong quần xã số lợng cá thể giữa các loài cũng có sự cân bằng tựnhiên
Cơ chế điều hoà cân bằng số lợng trong quần xã giữa thiên địch và sâu hại,hay giữa vật ăn thịt và con mồi luôn có sự cân bằng Khi vật ăn thịt gia tăng thì
nó làm phá hủy hoặc suy giảm quần thể con mồi Sau khi quần thể vật ăn thịttiêu diệt hầu hết các cá thể vật mồi dễ bắt, chúng trở nên một quần thể lớn Lúcnày chúng thiếu thức ăn trở nên ốm yếu, từ đó quần thể vật ăn thịt suy giảm số l -ợng và có sự trở lại của quần thể vật mồi Khi quần thể vật mồi tăng lên thì quầnthể vật ăn thịt cũng tăng theo Số lợng cá thể của bất kỳ một loài nào đều không
ổn định mà có sự thay đổi theo mùa, theo năm phụ thuộc vào những yếu tố nội
Trang 8tại của quần thể và điều kiện khí hậu, môi trờng Số lợng cá thể của bất cứ loàinào cũng không giảm tới mức vô tận Quá trình này đợc hình thành nhờ các quátrình điều hoà tự nhiên trong một môi trờng không bị phá vỡ.
Trong hệ sinh thái nông nghiệp, các nhóm ếch nhái có tính chất phổ biến,chúng sử dụng các loài động vật nhỏ hơn làm thức ăn, trong đó có các nhóm sâuhại (Trần Kiên -1997) Các nhóm ếch nhái thích ứng với các sinh cảnh khácnhau góp phần khống chế các nhóm côn trùng
Quan hệ vật ăn thịt - con mồi có vai trò lớn trong hệ sinh thái nông nghiệp,góp phần làm giảm mật độ sâu hại cho cây trồng
1.2.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Trong những năm gần đây, do sự tác động quá nhiều của con ngời nh: khaihoang đất đai, chặt phá bờ bụi lấy đất để trồng trọt, mở mang đờng sá, hìnhthành khu dân c mới cùng với việc khai thác quá mức các quần thể ếch nhái đãlàm suy giảm số lợng của chúng trên đồng ruộng Bên cạnh đó việc sử dụng cácloại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ cũng đã ảnh hởng tới môi trờng sống của chúng Trớc tình hình đó, việc nghiên cứu đa dạng ếch nhái trên đông ruộng, từ đó
mở ra một hớng mới trong việc bảo vệ, khoanh nuôi, duy trì, phát triển các quầnthể ếch nhái là việc làm hết sức cần thiết
1.3.Khái quát về điều kiện tự nhiên của tỉnh Hà Tĩnh
1.3.1 Đặc điểm địa hình và khí hậu tỉnh Hà Tĩnh
Hà Tĩnh là một tỉnh tơng đối nhỏ, nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ, phía Bắcgiáp với Nghệ An, phía Nam giáp với Quang Bình Địa hình phức tạp, phía Đônggiáp với Vịnh Bắc Bộ, phía Tây có dãy Trờng Sơn Địa hình có đồi núi thấp, các
đồng bằng ven biển thu hẹp dần và thấp dần ra biển, tạo điều kiện thuận lợi cho
sự thâm nhập, ảnh hởng của khí hậu gió biển vào sâu trong đất liền
Trang 9- Lợng ma: phân bố không đều trong năm, vào tháng 9 - 10 có lợng ma lớnnhất (479,3 mm; 457,8mm), thấp nhất vào tháng 2 (45.3 mm)
- Độ ẩm nhìn chung không giao động nhiều, cao nhất vào tháng 1-2 vàtháng 9 (86% - 87%, 86%), nhng lại thấp ở tháng 6 (67%) Độ ẩm trung bìnhtrong năm là 80%
1.3.2 Điều kiện tự nhiên khu vực Nghi Xuân
- Nghi Xuân có diện tích 219,9 km2, nằm ở khu vực phía Bắc Hà Tĩnh, cótoạ độ địa lý 18033' - 18046' vĩ độ Bắc, 104052' độ kinh Đông
- Địa hình: Là một huyện đồng bằng duyên hải, đồng bằng nhỏ, hẹp, do phù
sa sông Cả bồi đắp, độ cao trung bình : 1- 2 m Phía Nam có hệ thống núi thuộcdãy Hồng Lĩnh chạy sát ra biển, độ cao trung bình khoảng 200 - 700m
- Khí hậu: Mang tính chất căn bản khí hậu của Hà Tĩnh (nhiệt đới gió mùa).Tuy nhiên ảnh hởng của gió mùa Đông bắc không sâu sắc nh ở Bắc Bộ Mùa
đông thời tiết khô lạnh, ma phùn xen kẽ có gió nồm; vào nữa sau mùa đông có
ma nhiều vì do gần biển địa hình thẳng góc với hớng gió, mặt khác còn ảnh hởngcủa dãy núi Hồng Lĩnh Mùa hè nóng ẩm, nhiệt độ tối đa có khi lên tới 30 -
400C, đặc biệt là sự hoạt động mạnh mẽ của gió phơn Tây Nam(gió Lào) thổi vàotháng 6, 7 làm cho lợng nớc bốc hơi lớn Mùa lũ lụt xảy ra vào tháng 5 (tiểumãn) và tháng 8 ,9 Mặt khác do nằm sát biển nên hàng năm chịu sự hoànhhoành của bão, sóng thần
- Sông ngòi : Nghi Xuân nằm ở hạ lu hệ thống sông cả, ranh giới tự nhiên củahuyện ngăn cách với tỉnh Nghệ An, ngoài ra còn có một số sông suối nhỏ khácxuất phát từ dãy núi Hồng Lĩnh đổ vào sông Lam
Trang 10- Thảm thực vật
+ Khu vực rừng núi: Chủ yếu là cây thông, cây gỗ tạp, một số loài cây bụi(sim, mua, ) tập trung ở dãy núi Hồng Lĩnh
+ Khu vực đồng ruộng: Chủ yếu là các cây lơng thực (lúa, khoai, ngô, )
và các cây thực phẩm, cây công nghiệp (lạc, đậu, vừng, )
+ Khu vực làng mạc: Chủ yếu là các loại cây lấy gỗ (bạch đàn, phi lao, xà
cừ, tre ); ngoài ra còn có các loại cây ăn quả (cam, xoài, ổi, dứa ), và cáccây hoang dại (mâm xôi ) làm thành bờ bụi
Trang 11ch ơng II:
địa điểm - thời gian
và phơng pháp nghiên cứu
2.1 địa điểm nghiên cứu
Tiến hành nghiên cứu trên các sinh cảnh khác nhau ở xã Xuân An - huyệnNghi Xuân - tỉnh Hà Tĩnh gồm: Bờ ruộng lớn, bờ ruộng bé, khu vực trồng màu, đ-ờng làng (nơi tiếp giáp với ruộng lúa và vờn ở )
- Bờ ruộng lớn: rộng 2- 4 m, cao 0,3- 0,5 m, dài khoảng 350m
Thực vật chủ yếu ở đây là cỏ lá và cỏ xơng, thỉnh thoảng có vài cây sim, mua
- Bờ ruộng bé: Rộng 0,3- 0,6 m, cao 0,2- 0,4 m, dài khoảng 240m
- Khu vực trồng màu: Chủ yếu trồng lạc, ngô, đậu và khoai lang
- Đờng làng: Rộng 4- 6 m, cao 0,4- 0,7 m, dài 400- 450 m Thực vật ở đâyrất đa dạng và phong phú (cây tre, cây bạch đàn, cây phi lao, cây chuối, câymâm xôi, cây cỏ ) làm thành bờ bụi
Hình 1: Bờ ruộng lớn
Trang 12H×nh 2: Bê ruéng bÐ
H×nh 3: Khu vùc trång mµu
H×nh 4: §êng lµng (N¬i tiÕp gi¸p víi ruéng lóa vµ nhµ ë)
2.2 thêi gian nghiªn cøu
- TiÕn hµnh nghiªn cøu tõ th¸ng 9/2003 1/2004 (vô §«ng 2003- 2004)
Trang 132.3 phơng pháp thu mẫu và xử lý mẫu
2.3.1 Ngoài thiên nhiên
2.3.1.1 Thu mẫu ếch nhái
- Thu mẫu định tính: Thu thập tất cả các loài ếch nhái trên ruộng lúa, khuvực trồng màu, đờng làng (nơi tiếp giáp với ruộng lúa và vờn ở) Xác định sự cómặt của chúng vào các thời điểm trong vụ lúa, thời gian hoạt động của chúngtrong ngày
Mẫu thu có ghi thời gian, địa điểm, số thứ tự, vào từng thời điểm ở mỗisinh cảnh nghiên cứu
- Thu mẫu định lợng:
Thu theo định kỳ: 2 lần/1 tuần Tính mật độ ếch nhái trên các dải đờng đitrong khu vực nghiên cứu, mật độ đợc tính bằng số lợng cá thể trên đơn vị m2
Cố định thời gian đếm trong ngày: 18h - 19h; 19h- 20h; 20h- 21h, 21h-22h để tránh
sự sai khác do hoạt động ngày đêm của ếch nhái và thiên địch tạo ra
2.3.1.2 Thu nhập các loài sâu hại
- Thu mẫu định tính
Sử dụng vợt hay bằng ống nghiệm, thu các loài sâu hại trên ruộng lúa Xác
định sự có mặt của chúng vào các thời điểm trong vụ lúa, thời gian hoạt độngcủa chúng trong ngày
- Thu mẫu định lợng
Thu theo định kỳ: 2 lần/ 1 tuần vào các ngày cố định trên các khu ruộngcách nhau và có dùng điều kiện sinh thái (giống lúa, loại đất, chế độ nớc ) Trênmỗi khu ruộng chọn 5 điểm chéo góc với diện tích mỗi điểm tơng ứng 1 m2 (100khóm lúa)
Tiến hành đếm, xác định sự có mặt của các loài sâu hại trên các khóm lúatrong điểm nghiên cứu, các điểm điều tra lần sau không trùng với các điểm điềutra lần trớc
Việc đếm các loài sâu hại đợc tiến hành vào các thời điểm nhất định trongngày (17h- 18h; 18h- 19h) để tránh sự sai khác do thời gian trong ngày
2.3.1.3 Quan sát đặc điểm sinh thái
Trang 14- Quan sát nơi ở của ếch nhái trên ruộng lúa và khu vực lân cận: quan sát
sự phân bố của ếch nhái tại địa điểm nghiên cứu rồi ghi chép, mô tả nơi ở củamỗi loài, địa thế, nơi ẩn nấp và những điều kiện sinh thái của chúng
Nơi ở của ếch nhái cũng thay đổi vào những thời gian khác nhau trongngày, tại các thời điểm khác nhau và vào các mùa khác nhau
- Xác định thời gian hoạt động của ếch nhái trên đồng ruộng: xác định thời
điểm hoạt động, ngừng hoạt động Tiến hành quan sát và đếm số lợng cá thể cácloài trên một dải đờng đi Bởi vì trong thời gian ngày và đêm không những tổng
số các loài thay đổi mà còn thay đổi nơi hoạt động của chúng Theo dõi tổng sốcá thể của các loài trong những giờ khác nhau Sự di chuyển trong ngày đêm trênmột dải cắt ngang Các dải quan sát phải thay đổi định kì hằng ngày để phản ánh
đúng thời gian hoạt động của chúng
2.3.1.4 Xử lý và bảo quản mẫu
Mẫu thu đợc đánh số Etiket theo các chỉ số:
+ Địa điểm thu mẫu, ngày thu mẫu, giờ thu mẫu
+ Sinh cảnh thu mẫu
+ Tên địa phơng, tên phổ thông
+ Thời tiết
+ Cách thu mẫu
+ Ngời thu mẫu
+ Giai đoạn phát triển của cây lúa
Các mẫu thu đợc cố định trong cồn 700 hoặc Fomalin 4%, bảo quản mẫutrong Bôcan 1510 cm hoặc ống nghiệm có đánh số Etiket kèm theo Mẫu vật
đợc lu tại Phòng thí nghiệm động vật- Khoa Sinh học- Trờng Đại học Vinh
2.3.2 Trong phòng thí nghiệm
2.3.2.1 Định loại các loài ếch nhái
- Đo, đếm các chỉ tiêu hình thái, mô tả đặc điểm hình thái mẫu vật
- Tiến hành định loại dựa vào các tài liệu của Đào Văn Tiến (1977, 1979) [21], Hoàng Xuân Quang (1998) [17]
2.3.2.2 Định loại các loài sâu hại
- Tiến hành định loại các loài sâu hại bằng phơng pháp chuyên gia Ngoài racòn tham khảo các tài liệu định loại khác:
Trang 15+ Phạm Thị Nhất - Sâu bệnh chính hại một số cây thực phẩm và biệnpháp quản lý NXB Nông nghiệp Hà Nội 2001, 98 tr [15].
+ Nguyễn Văn Huỳnh - Nhện (Araneae, Arachnida) là thiên địch của sâu
hại cây trồng NXB Nông nghiệp Thành phố HCM 2002,136 tr [5]
- Xác định các loài sâu hại
2.3.2.3 Phân tích đặc điểm sinh học
- Tiến hành nghiên cứu thành phần thức ăn của ếch nhái thiên địch bằngcách định hình và giải phẩu dạ dày, tần số biến động của thức ăn qua các thời kỳtrong vụ lúa, các không gian và sinh cảnh khác nhau
- Thành phần thức ăn đợc thống kê theo tỷ lệ tần số bắt gặp, đối chứng vớimật độ sâu hại và ếch nhái xác định đợc ngoài thiên nhiên, từ đó xác định mốiquan hệ giữa ếch nhái thiên địch và sâu hại Xác định ngỡng ếch nhái thiên địchtrên ruộng lúa có thể khống chế sự phát triển của sâu hại mà không ảnh hởng
đến cây lúa, đồng thời có khả năng khai thác các sản phẩm từ chúng
2.3.3 Sử dụng công thức toán học trong xử lý số liệu
- Các số liệu đợc xử lý qua thống kê toán học, qua bảng biểu, sơ đồ, đồ thị
n
1 i
2 i
Trang 16) m Xi ( n
1 i
1 i
1 i i n
1 i
2 i
2 n
1 i i n
1 i
2 i
n
1 i i n
1 i i n
1 i i i
yn
1yx
n
1x
y.xn
1y.x
Trong đó: R: 0 -> 1: Quan hệ cùng chiều
R: 0 -> 0,5: Quan hệ không chặt
Trang 17R: 0 -> 0,67: Quan hệ khá chặtR: 0,67 -> 1: Quan hệ chặt R: 0 -> -1: Quan hệ ngợc chiều R: 0 -> - 0,5: Quan hệ không chặt R: - 0,5 -> - 0,67: Quan hệ khá chặtR: - 0,67 -> -1: Quan hệ chặt
Tần số gặp thức ăn cho một lần thu mẫu đợc tính theo công thức tần suất:
S =
M m
Trong đó: m là số dạ dày có mẫu thức ăn
M là số dạ dày nghiên cứu
Tần số gặp thức ăn cho tổng các lần thu mẫu đợc thống kê theo côngthức xác suất đầy đủ:
Trang 18Hình 5: Những đặc điểm hình thái của ếch nhái
Trang 19H×nh 6: §o Õch nh¸i kh«ng ®u«i
Trang 20Ch ơng III:
Kết quả nghiên cứu
3.1- Đa dạng thành phần loài và phân bố của ếch nhái theocác sinh cảnh ở hệ Sinh thái đồng ruộng xã xuân an xuân anhuyện nghi xuân tỉnh hà tĩnh
3.1.1 Đa dạng thành phần loài ếch nhái
Dựa vào khoá định loại của Đào Văn Tiến (1977, 1979, 1981) [21], HoàngXuân Quang (1998) [17], đã xác định đợc danh sách các loài ếch nhái ở hệ sinhthái đồng ruộng xã Xuân An huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh gồm:
+ Họ Cóc - Bufonidae có 1 loài Bufo melanostistus.
+ Họ Nhái bén - Hylidae gồm có 1 loài Hyla simplex
+ Họ Nhái bầu - Microhylidae gồm 2 loài:
- Nhái bấu vân - Microhyla pulchra.
- ễnh ơng - Kaloula pulchra
Thành phần loài ếch nhái trên hệ sinh thái xã Xuân An huyện Nghi Xuântỉnh Hà Tĩnh đa dạng, gồm 4 họ, 8 loài Tuy nhiên so với kết quả nghiên cứu củaHoàng Xuân Quang (1993) [16], trên toàn khu vực Bắc Trung Bộ cho thấy sinhcảnh đồng ruộng có 27 loài, sinh cảnh nơng bãi có 21 loài, còn sinh cảnh khudân c có 38 loài, thì ở đây số loài thấp hơn (Bảng 2)
Bảng 2 Thành phần và nơi ở của các loài ếch nhái trên đồng ruộng xã Xuân
An huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh:
các loài (%)
Trang 21Boetteger, 1901
+ + 50%
IV Họ nhái bầu Microhylidae
7 Nhái bầu vân Microhyla pulchra
1 - Bờ ruộng lớn 3 - Khu vực trồng màu
2 - Bờ ruộng bé 4 - Đờng làng (nơi tiếp giáp
với ruộng lúa và vờn ở)
Trong 8 loài ếch nhái đợc phát hiện trên đồng ruộng xã Xuân An huyệnNghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh ở bảng trên cho thấy:
Có 3 loài: Cóc nhà (Bufo melanostictus), Ngóe (Rana limnocharis), ếch (Rana rugulosa) có sự phân bố rộng nhất (chiếm 100% tổng số sinh cảnh) và có
số lợng tơng đối lớn, nhất là Ngoé (140 con, chiếm 49%), tiếp đến là ếch (116con, chiếm 44%) Đây là các loài phổ biến, có thể gặp chúng ở nhiều môi tr ờng,nhiều sinh cảnh khác nhau nh gặp ở môi trờng cạn (trên bờ ruộng lớn, bãi đất)hay gặp ở môi trờng ẩm ớt (hai bên bờ ruộng bé, trên ruộng trồng lúa) Điều đó
Trang 22chứng tỏ chúng thích nghi và thích ứng rộng đối với mọi sinh cảnh, mọi môi ờng với phổ thức ăn rộng trên đồng ruộng thuộc khu vực nghiên cứu.
Chàng hiu (Rana macrodactyla) chúng phân bố cũng tơng đối rộng Trong 4
sinh cảnh nghiên cứu thì chúng xuất hiện ở 3 sinh cảnh (chiếm 75%) đó là bờruộng lớn, khu vực trồng màu, bờ ruộng bé
Bảng 2 cho thấy: Trong 4 sinh cảnh đợc khảo sát thì Nhái bén (Hyla simplex) chỉ xuất hiện ở 2 sinh cảnh (chiếm 50%) đó là bờ ruộng lớn và khu vực
trồng màu, có lẽ đây là môi trờng tốt nhất, phù hợp với hoạt động đi tìm mồi,sinh sản của chúng
Có 3 loài phân bố chỉ có ở một sinh cảnh (chiếm 25%) nh: Nhái bầu vân
-Microhyla pulchra, Cóc nớc - Occidozyga lima, ễnh ơng - Kaloula pulchra
Nh vậy ở các sinh cảnh bờ ruộng lớn có sự đa dạng về nơi sống, đa dạng vềthành phần thức ăn ít có sự tác động của con ngời nên gặp nhiều loài ếch nháihơn cả Đây có thể xtôi là nơi trú ẩn của các loài ếch nhái khi ở đồng ruộng có sựhoạt động của con ngời
Kết quả nghiên cứu mật độ cá thể các loài ếch nhái ở các sinh cảnh khácnhau trên đồng ruộng xã Xuân An huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh đợc thể hiệnqua bảng 3
Rõ ràng ta thấy tần số bắt gặp các loài cũng nh mật độ của chúng ở cácsinh cảnh rất khác nhau
3.1.2 Nơi hoạt động và tần số gặp các loài ếch nhái
Bảng 3 Nơi hoạt động và mật độ cá thể các loài ếch nhái trên đồng ruộngxã Xuân An huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh
TT
Mật độ
Thành phần Bờ ruộnglớn Bờ ruộngbé
Khu vựctrồngmàu
Đờnglàng
Trang 237 Cóc nớc- Occidozyga
8 ễnh ơng- Kaloula
pulchra 0,016
- Trong 4 sinh cảnh nghiên cứu thì:
+ ở sinh cảnh bờ ruộng lớn có độ đa dạng thành phần loài cao nhất, gồm
7 loài Trong đó mật độ Ngoé nhiều hơn cả (0.75 con/m2), thấp nhất là Nhái bén(0,013 con/m2)
+ ở sinh cảnh bờ ruộng bé, khu vực trồng màu có số loài thấp hơn sinhcảnh bờ ruộng lớn ở đây gồm có 5 loài (chiếm 62,5%) Trong đó ếch đồng cómật độ cao nhất (0.68 con/m2), tiếp đến là Ngoé (0.26 con/m2), thấp nhất là Cócnhà có mật độ 0.01 con/m2
+ Sinh cảnh có số loài thấp nhất đó là đờng làng (nơi tiếp giáp ruộng lúa
và vờn ở) ở đây chỉ có 3 loài chiếm 37,5%
3.2 Đặc điểm sinh học và sinh tháI học của một số loài ếch
nhái ở đồng ruộng x xuân an huyện nghi xuân tỉnhã xuân an
hà tĩnh
3.2.1 Thành phần thức ăn của một số loài ếch nhái thiên địch
Nghiên cứu 3 loài ếch nhái (Ngoé, ếch, Nhái bén) trên đồng ruộng xã Xuân
An cho thấy chúng là những loài ăn tạp, thức ăn chủ yếu của chúng là các loài côntrùng gây hại (bảng 4)
Trong 3 loài đợc nghiên cứu thì Ngoé có thành phần thức ăn đa dạng nhấtchiếm 79,4%, tiếp đến là ếch có thành phần thức ăn cũng tơng đối đa dạng chiếm76,4% và loài có phổ thức ăn hẹp nhất đó là Nhái bén chiếm 17,6%
Bảng 4 Thành phần thức ăn của các loài ếch nhái
Sâu đo nâu thật Geometeridae
-0,58
3 Bộ cánh nửa - Htôiiptera
Trang 24Ong cù kÝ sinh Ichneumonidae
Hymenoptera (14,7%), Bé nhÖn lín - Araneida (14,7%).
Trang 25Qua nghiên cứu thành phần thức ăn của ếch nhái cho thấy chúng đã tiêu diệtmột số lợng lớn các loài sâu hại cụ thể Sâu cuốn lá nhỏ (3,61%), Sâu đục thân(4,61%), Sâu đo nâu thật (0,33), Bọ xít dài (2,30%), Bọ xít màu xanh (1,30%) gópphần bảo vệ mùa màng, làm cân bằng hệ sinh thái nông nghiệp.
Độ no của Ngoé - Rana limnocharis
Bảng 5 Độ no của Ngoé- Rana limnocharis theo thời gian.
Thời gian(t) Trọng lợng
cơ thể(g)
Trọng lợng thức ăn(g)
Hình 7 Đồ thị biểu thị độ no của Ngoé - Rana limnocharis theo thời gian
Kết quả nghiên cứu độ no của Ngoé Rana limnocharis ở xã Xuân An huyện
Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh đợc thể hiện ở bảng 5 và hình 5 Qua đó cho thấy:
Độ no đợc tăng dần từ 18h -> 22h, điều này chứng tỏ độ no tỷ lệ thuận vớithời gian chúng đi kiếm mồi Tuy nhiên độ no đợc tăng nhanh trong khoảng thờigian từ 20h 21h Điều này đợc giải thích: Trong khoảng thời gian này số lợngcác loài côn trùng hoạt động nhiều, Ngoé tìm kiếm thức ăn nhanh Mặt khácthành phần thức ăn trong dạ dày có một số loài khó tiêu (ốc, cua đồng, cánhcứng ) nên khi cha tiêu hoá hết thức ăn trong dạ dày thì chúng đã bắt đ ợc mồimới
3.2.2 Đặc điểm hình thái của một số loài ếch nhái