1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thành phần loài ếch nhái và mối quan hệ giữa chúng với các loại sâu hại ở khu vực đồng ruộng xã an hoà huyện nghi xuân tỉnh hà tĩnh vụ đông 2003 2004

50 628 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành phần loài ếch nhái và mối quan hệ giữa chúng với các loại sâu hại ở khu vực đồng ruộng xã An Hoà huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh vụ đông 2003 2004
Tác giả Nguyễn Thanh Phong
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Hoàng Xuân Quang
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ếch nhái là một nhóm động vật có ích cho con ngời và là một mắt xíchquan trọng trong chuỗi thức ăn và lới thức ăn, nó không những làm cân bằng hệsinh thái, góp phần duy trì đa dạng sinh

Trang 1

Để hoàn thành bản luận văn này, bên cạnh quá trình học tập và nghiên cứucủa bản thân, tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ, quan tâm của nhiều cơ quan, tổ chức vàcá nhân.

Nhân dịp này, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các lãnh đạoTrờng Đại học Vinh - Ban chủ nhiệm khoa Sinh, các thầy cô giáo trong tổ bộmôn Động vật, phòng thí nghiệm Động vật đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về cơ sởvật chất, điều kiện nghiên cứu

Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Tiến sĩ HoàngXuân Quang đã trực tiếp hớng dẫn và động viên tôi trong quá trình học tập vànghiên cứu

Chân thành cảm ơn bạn bè gần xa và nhất là ngời thân trong gia đình đã

động viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tác giả

Trang 2

Mở đầu

Trên trái đất, số lợng các loài sinh vật rất đa dạng và phong phú, mỗi mộtnhóm sinh vật chiếm một vùng sinh thái nhất định, có một nơi ở thích hợp Tấtcả các nhóm sinh vật trên Trái đất tập hợp lại, tác động qua lại với nhau, tạo nênmột sự đa dạng sinh học Đa dạng sinh học thể hiện về thành phần loài, về vốngen, số lợng các thể và mối quan hệ giữa chúng với nhau

ếch nhái là một nhóm động vật có ích cho con ngời và là một mắt xíchquan trọng trong chuỗi thức ăn và lới thức ăn, nó không những làm cân bằng hệsinh thái, góp phần duy trì đa dạng sinh học mà còn góp phần không nhỏ trongviệc phát triển nền nông nghiệp

Trong các hệ sinh thái đợc biết đến, hệ sinh thái nông nghiệp giữ một vaitrò quan trọng trong việc ổn định lơng thực, thực phẩm phục vụ cho đời sống conngời

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về hệ sinh thái nông nghiệp, nhng chủyếu tập trung nghiên cứu đến các nhóm côn trùng, cha có nhiều tác giả đề cập

đến sinh thái, sinh học ếch nhái

ếch nhái là một loài thiên địch góp phần làm tăng tính đa dạng sinh học vàkhống chế sâu hại trong hệ sinh thái nông nghiệp, nó có vai trò quan trọng trongviệc phòng trừ tổng hợp các loài sâu hại

Trong những năm gần đây do dân số tăng nhanh cùng với sự phát triển củanền nông nghiệp, con ngời đã lạm dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ làm cho môitrờng bị ô nhiễm Bên cạnh đó việc khai hoang, mở mang diện tích trồng trọt, mởmang đờng sá, hình thành khu dân c mới làm mất dần nơi trú ẩn tự nhiên củaếch nhái, ảnh hởng đến đa dạng sinh học, kèm theo sự suy giảm mật độ cá thểcũng nh số lợng các loài

Vì vậy việc nghiên cứu diễn biến số lợng ếch nhái trên hệ sinh thái đồngruộng là việc cần thiết và cấp bách

Trên cơ sở đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Thành phần loài ếchnhái ở khu vực đồng ruộng xã Xuân An huyện Nghi Xuân - tỉnh Hà Tĩnh và mốiquan hệ giữa chúng với các loài sâu hại" Đề tài nhằm mục đích:

Trang 3

Thông qua việc nghiên cứu đa dạng sinh học thành phần loài ếch nhái vàthành phần thức ăn của chúng để tìm hiểu, làm rõ mỗi quan hệ giữa ếch nhái vàcác loài sâu hại, góp phần vào việc phòng trừ tổng hợp các loài sâu hại Đồngthời đề xuất biện pháp bảo vệ và phát triển bền vững loài động vật này Ngoài ragiúp làm quen với phơng pháp nghiên cứu khoa học Phơng pháp xử lý hình thái

số liệu tổng hợp viết thành một báo cáo Khoa học - Khóa luận tốt nghiệp

Trang 4

Ch ơng I:

Tổng quan

1.1 Lợc sử nghiên cứu

1.1.1 Lợc sử nghiên cứu ếch nhái bò sát trên thế giới

ếch nhái là một nhóm động vật có xơng sống đầu tiên ở cạn, vì vậy nó trởthành đối tợng quan tâm của không ít nhà khoa học Những công trình nghiêncứu về ếch nhái có từ thời cổ đại nh aristote (384 - 322) trớc công nguyên Tuynhiên phải từ sau thế kỷ XIX, việc nghiên cứu ếch nhái mới đợc tiến hành mộtcách có hệ thống

Có thể kể đến công trình nghiên cứu của các nhóm tác giả nh:

Pope C., 1935; Er-mi Zhao và Adlerk., 1993 nghiên cứu khu hệ bò sátTrung Quốc có 209 loài Trong đó nhóm rùa có 23 loài, 6 họ, 15 giống Nhómrắn có 120 loài, 9 họ, 59 giống Nhóm thằn lằn có 66 loài, 6 họ, 21 giống

Smith M., 1943 nghiên cứu khu hệ bò sát ấn Độ, Ceylon, Mianma và ĐôngDơng, thống kê đợc 400 loài thuộc 75 giống, 8 họ, trong đó họ Typhlopidae 42loài, 7 giống, họ Colubridae 228 loài, 53 giống Họ Dasypeltidae 1 loài, 1 giống

Họ Elapidae 21 loài, 3 giống Họ Viperidae 22 loài, 7 giống Nghiên cứu khu hệ

bò sát ấn Độ đã thống kê đợc 116 loài thuộc 21 họ (Daltel J.C, 1983) Trong đónhóm Cá sấu có 3 loài, nhóm Rùa có 26 loài, nhóm Thằn lằn có 39 loài, nhómRắn có 49 loài

Đặc biệt nghiên cứu ếch nhái bò sát khu vực Đông Nam á năm 1997các tác giả Manthey U, và Grossman W, đã mô tả, làm khoá định loại cho 353loài Trong đó có 93 loài ếch nhái thuộc 7 họ, 1 bộ và 260 loài bò sát thuộc 20

họ, 2 bộ

Bên cạnh việc nghiên cứu các khu hệ ếch nhái bò sát trên khu vực rộng lớn,việc nghiên cứu cũng đợc tiến hành ở các nhóm chuyên biệt Taylor E.H., 1963nghiên cứu thằn lằn Thái Lan công bố 158 loài thuộc 6 họ

Deuve J.(1970) nghiên cứu rắn ở Lào thống kê đợc 64 loài thuộc 6 họ., SiantGirons H.(1972) Nghiên cứu rắn ở Campuchia gồm 61 loài, 9 họ,34 giống.Trong đó Typhlopidae 3 loài Họ Anilidae 1 loài Họ Xenopeltidae 1 loài HọBoidae 3 loài Họ Aerochordidae 2 loài Họ Colubridae 40 loài Họ Elapidae 5loài Họ Hydrophidae 2 loài

Một số tác giả đi sâu nghiên cứu theo hớng tìm hiểu đặc điểm sinh tháisinh học của các loài nh: Thức ăn, tập tính Nghiên cứu theo hớng này năm

1994 Bohme W., Georg H., Thomas Z., đã xác định tên và mô tả một loài mới

Trang 5

thuộc giống Valanus ở Đông Nam á Thomas Z.,Bolme W., 1996 nghiên cứuthức ăn, tập tính của loài Varanus Dumerilli (Sehlel, 1839).

Các công trình của Angusd A., (1975) [2], Goin C.,(1962) nghiên cứu vềhình thái giải phẩu, đặc điển sinh học, tập tính hoạt động của ếch nhái, bò sát Phơng pháp nghiên cứu giới tính bằng cách xác định cấu tạo cơ quan sinhdục đực và cái, đợc các tác giả ở ZIMK áp dụng Dựa vào các đặc điểm sinh dục

và các đặc điểm khác để xác định loài

Cho đến nay song song với việc nghiên cứu khu hệ ếch nhái bò sát, cácnhà nghiên cứu còn đi sâu vào việc tìm hiểu đặc điểm sinh thái sinh học, đa dạngsinh học của các quần thể ếch nhái, bò sát

1.1.2 Lợc sử nghiên cứu bò sát, ếch nhái Việt Nam

Theo Hoàng Xuân Quang, 1993 [16] ở Việt Nam những nghiên cứu ếchnhái bò sát đợc tiến hành bắt đầu từ khi các nhà khoa học Phơng Tây tìm đến n-

ớc ta Các nghiên cứu do các nhà khoa học nớc ngoài tiến hành nh:

Tirant (1885)., Bonlenger (1903)., Smith (1921, 1923, 1924 ) Có lẽBottger là ngời đầu tiên nói đến ếch nhái, bò sát vùng Bắc Trung Bộ trong tàiliệu:" Aafzhlung Einer Liste von Reptilen und Batrachien ans Annam" Tuynhiên các nghiên cứu chủ yếu tập trung điều tra khu hệ, xây dựng danh lục ếchnhái, bò sát

Từ năm 1954 sau khi hoà bình lập lại công tác điều tra động vật trong đó

có ếch nhái, bò sát đợc tiến hành ở miền Bắc, nhiều công trình đã đợc nghiêncứu nh:

Năm 1974-1975 Uỷ ban khoa học và kỹ thuật Nhà nớc tổ chức đoàn kiểmtra nghiên cứu ở một vài địa điểm phía Bắc của vùng Bắc Trung Bộ Kết quả của

đợt khảo sát này đợc công bố vào những năm sau

Năm 1978 Lê Hữu Thuận, Hoàng Đức Đạt, Trần Văn Minh đã thông báokết quả điều tra ở địa điểm phía Nam của vùng và bổ sung 13 loài ếch nhái, bòsát

Năm 1981, trong công trình nghiên cứu" Kết quả điều tra cơ bản động vậtmiền Bắc Việt Nam", Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc [9] đã thống kê

ở miền Bắc có 159 loài bò sát thuộc 72 giống, 19 họ, 2 bộ và 69 loài ếch nháithuộc 16 giống, 9 họ, 3 bộ

Năm 1985 Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thị Cúc [10] trong tuyển tậpBáo cáo kết quả điều tra thống kê động vật miền Nam của Viện sinh thái về tàinguyên sinh vật, Viện khoa học Việt Nam đã nói tới các loài ếch nhái bò sát ởvùng Bắc Trung Bộ Các tác giả đã đề cập đến sự phân bố ếch nhái ở các hệ sinhthái trong đó có cả hệ sinh thái nông nghiệp Có thể xtôi đây là đợt tu chỉnh đầutiên và tơng đối đầy đủ hơn về ếch nhái và bò sát ở nớc ta

Trang 6

Từ năm 1990 trở lại đây việc điều tra thành phần loài ếch nhái, bò sát ởcác khu hệ vẫn tiếp tục Có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến phân tích sựphân bố các loài theo sinh cảnh, rải rác có nêu lên vai trò của ếch nhái, bò sáttrong các hệ sinh thái nông nghiệp.

Năm 1993, Hoàng Xuân Quang [16] đã thống kê danh sách ếch nhái, bòsát ở các tỉnh Bắc Trung Bộ gồm 128 loài trong đó ếch nhái có 7 họ, 14 giống,

34 loài Nhóm bò sát có 17 họ, 59 giống, 94 loài kèm theo phân tích về sự phân

bố địa hình, sinh cảnh và quan hệ ái tình với các khu hệ ếch nhái, bò sát trong

n-ớc, các khu hệ lân cận trong vùng Đông Phơng Tác giả cũng đề cập đến phân bốthành phần ếch nhái ở hệ sinh thái nông nghiệp

Trong những năm gần đây việc nghiên cứu ếch nhái, bò sát ở các vờn Quốcgia cũng đợc đẩy mạnh

Năm 1995, Ngô Đắc Chứng [3] nghiên cứu thành phần loài ếch nhái, bò sát

ở vờn quốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên Huế) đã thống kê đợc 19 loài ếch nhái, 30loài bò sát, thuộc 3 bộ , 15 họ

Năm 1996, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc [19] công bố danh lục ếchnhái, bò sát Việt Nam gồm 256 loài bò sát và 82 loài ếch nhái

Năm 2000, Nguyễn Văn Sáng, Hoàng Xuân Quang [18] nghiên cứu thànhphần ếch nhái bò sát ở Bến En (Thanh Hoá) có 85 loài, gồm có 31 loài ếch nhái,

5 loài bò sát

Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Quảng Trờng, Nguyễn Trờng Sơn (2000)nghiên cứu ếch nhái ở Yên Tử đã thống kê đợc 36 loài bò sát, thuộc 13 họ, 3 bộ

và 19 loài ếch nhái thuộc 6 họ 1 bộ

Đinh Phơng Anh (2000) [1] nghiên cứu khu hệ ếch nhái bò sát khu bảo tồnSơn Trà (Đà Nẵng) có 34 loài gồm 9 loài ếch nhái và 25 loài bò sát

Nh vậy những nghiên cứu về sinh học ếch nhái, bò sát Việt Nam cha đợcnhiều Trong các công trình trên, các tác giả có đề cập đến sự phân bố, đa dạngếch nhái, bò sát chủ yếu ở các sinh cảnh, trong đó có sinh cảnh đồng ruộng nh:Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc 1985 [10] Trần Kiên, Nguyễn VănSáng, Nguyễn Quốc Thắng 1977 [8] Các tác giả có nêu lên vai trò ếch nhái, bòsát trong hệ sinh thái nông nghiệp ở khu vực Nghệ An những năm gần đây cócác nghiên cứu của Hoàng Xuân Quang (2002), Nguyễn Thị Bích Mẫu (2002),Nguyễn Thị Hồng Thắm (2003), Bùi Thị Huệ (2003)

1.2 Cơ sở lý luận của đề tài

1.2.1 Đa dạng sinh học

Trang 7

Đa dạng sinh học là sự phồn thịnh của sự sống trên trái đất, là hàng triệuloài thực vật, động vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và lànhững hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong một môi trờng (WWF1989).

Tính đa dạng sinh học thể hiện về thành phần loài, số lợng các Taxon, vềvốn gen và về số lợng cá thể Do vậy đa dạng sinh học phải đợc xtôi xét ở 3 mức

+ Đa dạng sinh học bao gồm cả sự khác biệt giữa các quần xã trong đó cácloài sinh sống và các hệ sinh thái nơi mà các loài cũng nh các quần xã sinh vậttồn tại, và cả sự khác biệt của các mối tơng tác giữa chúng với nhau

Tính đa dạng sinh học rất cần thiết cho các loài, các quần xã tự nhiên đểchung tiếp tục tồn tại, điều này cũng rất cần thiết đối với con ngời

Đối với hệ sinh thái đồng ruộng, tính đa dạng ếch nhái thể hiện ở thànhphần loài và mối quan hệ với các nhóm động vật khác trong quần xã, thích nghivới một khu vực sống nhất định, sự chiếm cứ theo không gian và thời gian cũngkhác nhau

ếch đồng thích nghi sống ở bờ ao hồ, ẩn nấp trong các hang, hốc đất, Cóc nhà phân bố ở khu vực dân c và ven làng Một số khác thích nghi sống chuiluồn dới mặt đất Rõ ràng, ở đây ngoài sự thể hiện đa dạng về thành phần loàicòn có sự đa dạng về nơi ở và về ổ sinh thái

1.2.2 Cơ chế điều hoà cân bằng số lợng

Trong hệ sinh thái, các quần xã luôn duy trì đợc trạng thái ổn định, cânbằng Do đó trong quần xã số lợng cá thể giữa các loài cũng có sự cân bằng tựnhiên

Cơ chế điều hoà cân bằng số lợng trong quần xã giữa thiên địch và sâu hại,hay giữa vật ăn thịt và con mồi luôn có sự cân bằng Khi vật ăn thịt gia tăng thì

nó làm phá hủy hoặc suy giảm quần thể con mồi Sau khi quần thể vật ăn thịttiêu diệt hầu hết các cá thể vật mồi dễ bắt, chúng trở nên một quần thể lớn Lúcnày chúng thiếu thức ăn trở nên ốm yếu, từ đó quần thể vật ăn thịt suy giảm số l -ợng và có sự trở lại của quần thể vật mồi Khi quần thể vật mồi tăng lên thì quầnthể vật ăn thịt cũng tăng theo Số lợng cá thể của bất kỳ một loài nào đều không

ổn định mà có sự thay đổi theo mùa, theo năm phụ thuộc vào những yếu tố nội

Trang 8

tại của quần thể và điều kiện khí hậu, môi trờng Số lợng cá thể của bất cứ loàinào cũng không giảm tới mức vô tận Quá trình này đợc hình thành nhờ các quátrình điều hoà tự nhiên trong một môi trờng không bị phá vỡ.

Trong hệ sinh thái nông nghiệp, các nhóm ếch nhái có tính chất phổ biến,chúng sử dụng các loài động vật nhỏ hơn làm thức ăn, trong đó có các nhóm sâuhại (Trần Kiên -1997) Các nhóm ếch nhái thích ứng với các sinh cảnh khácnhau góp phần khống chế các nhóm côn trùng

Quan hệ vật ăn thịt - con mồi có vai trò lớn trong hệ sinh thái nông nghiệp,góp phần làm giảm mật độ sâu hại cho cây trồng

1.2.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

Trong những năm gần đây, do sự tác động quá nhiều của con ngời nh: khaihoang đất đai, chặt phá bờ bụi lấy đất để trồng trọt, mở mang đờng sá, hìnhthành khu dân c mới cùng với việc khai thác quá mức các quần thể ếch nhái đãlàm suy giảm số lợng của chúng trên đồng ruộng Bên cạnh đó việc sử dụng cácloại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ cũng đã ảnh hởng tới môi trờng sống của chúng Trớc tình hình đó, việc nghiên cứu đa dạng ếch nhái trên đông ruộng, từ đó

mở ra một hớng mới trong việc bảo vệ, khoanh nuôi, duy trì, phát triển các quầnthể ếch nhái là việc làm hết sức cần thiết

1.3.Khái quát về điều kiện tự nhiên của tỉnh Hà Tĩnh

1.3.1 Đặc điểm địa hình và khí hậu tỉnh Hà Tĩnh

Hà Tĩnh là một tỉnh tơng đối nhỏ, nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ, phía Bắcgiáp với Nghệ An, phía Nam giáp với Quang Bình Địa hình phức tạp, phía Đônggiáp với Vịnh Bắc Bộ, phía Tây có dãy Trờng Sơn Địa hình có đồi núi thấp, các

đồng bằng ven biển thu hẹp dần và thấp dần ra biển, tạo điều kiện thuận lợi cho

sự thâm nhập, ảnh hởng của khí hậu gió biển vào sâu trong đất liền

Trang 9

- Lợng ma: phân bố không đều trong năm, vào tháng 9 - 10 có lợng ma lớnnhất (479,3 mm; 457,8mm), thấp nhất vào tháng 2 (45.3 mm)

- Độ ẩm nhìn chung không giao động nhiều, cao nhất vào tháng 1-2 vàtháng 9 (86% - 87%, 86%), nhng lại thấp ở tháng 6 (67%) Độ ẩm trung bìnhtrong năm là 80%

1.3.2 Điều kiện tự nhiên khu vực Nghi Xuân

- Nghi Xuân có diện tích 219,9 km2, nằm ở khu vực phía Bắc Hà Tĩnh, cótoạ độ địa lý 18033' - 18046' vĩ độ Bắc, 104052' độ kinh Đông

- Địa hình: Là một huyện đồng bằng duyên hải, đồng bằng nhỏ, hẹp, do phù

sa sông Cả bồi đắp, độ cao trung bình : 1- 2 m Phía Nam có hệ thống núi thuộcdãy Hồng Lĩnh chạy sát ra biển, độ cao trung bình khoảng 200 - 700m

- Khí hậu: Mang tính chất căn bản khí hậu của Hà Tĩnh (nhiệt đới gió mùa).Tuy nhiên ảnh hởng của gió mùa Đông bắc không sâu sắc nh ở Bắc Bộ Mùa

đông thời tiết khô lạnh, ma phùn xen kẽ có gió nồm; vào nữa sau mùa đông có

ma nhiều vì do gần biển địa hình thẳng góc với hớng gió, mặt khác còn ảnh hởngcủa dãy núi Hồng Lĩnh Mùa hè nóng ẩm, nhiệt độ tối đa có khi lên tới 30 -

400C, đặc biệt là sự hoạt động mạnh mẽ của gió phơn Tây Nam(gió Lào) thổi vàotháng 6, 7 làm cho lợng nớc bốc hơi lớn Mùa lũ lụt xảy ra vào tháng 5 (tiểumãn) và tháng 8 ,9 Mặt khác do nằm sát biển nên hàng năm chịu sự hoànhhoành của bão, sóng thần

- Sông ngòi : Nghi Xuân nằm ở hạ lu hệ thống sông cả, ranh giới tự nhiên củahuyện ngăn cách với tỉnh Nghệ An, ngoài ra còn có một số sông suối nhỏ khácxuất phát từ dãy núi Hồng Lĩnh đổ vào sông Lam

Trang 10

- Thảm thực vật

+ Khu vực rừng núi: Chủ yếu là cây thông, cây gỗ tạp, một số loài cây bụi(sim, mua, ) tập trung ở dãy núi Hồng Lĩnh

+ Khu vực đồng ruộng: Chủ yếu là các cây lơng thực (lúa, khoai, ngô, )

và các cây thực phẩm, cây công nghiệp (lạc, đậu, vừng, )

+ Khu vực làng mạc: Chủ yếu là các loại cây lấy gỗ (bạch đàn, phi lao, xà

cừ, tre ); ngoài ra còn có các loại cây ăn quả (cam, xoài, ổi, dứa ), và cáccây hoang dại (mâm xôi ) làm thành bờ bụi

Trang 11

ch ơng II:

địa điểm - thời gian

và phơng pháp nghiên cứu

2.1 địa điểm nghiên cứu

Tiến hành nghiên cứu trên các sinh cảnh khác nhau ở xã Xuân An - huyệnNghi Xuân - tỉnh Hà Tĩnh gồm: Bờ ruộng lớn, bờ ruộng bé, khu vực trồng màu, đ-ờng làng (nơi tiếp giáp với ruộng lúa và vờn ở )

- Bờ ruộng lớn: rộng 2- 4 m, cao 0,3- 0,5 m, dài khoảng 350m

Thực vật chủ yếu ở đây là cỏ lá và cỏ xơng, thỉnh thoảng có vài cây sim, mua

- Bờ ruộng bé: Rộng 0,3- 0,6 m, cao 0,2- 0,4 m, dài khoảng 240m

- Khu vực trồng màu: Chủ yếu trồng lạc, ngô, đậu và khoai lang

- Đờng làng: Rộng 4- 6 m, cao 0,4- 0,7 m, dài 400- 450 m Thực vật ở đâyrất đa dạng và phong phú (cây tre, cây bạch đàn, cây phi lao, cây chuối, câymâm xôi, cây cỏ ) làm thành bờ bụi

Hình 1: Bờ ruộng lớn

Trang 12

H×nh 2: Bê ruéng bÐ

H×nh 3: Khu vùc trång mµu

H×nh 4: §êng lµng (N¬i tiÕp gi¸p víi ruéng lóa vµ nhµ ë)

2.2 thêi gian nghiªn cøu

- TiÕn hµnh nghiªn cøu tõ th¸ng 9/2003 1/2004 (vô §«ng 2003- 2004)

Trang 13

2.3 phơng pháp thu mẫu và xử lý mẫu

2.3.1 Ngoài thiên nhiên

2.3.1.1 Thu mẫu ếch nhái

- Thu mẫu định tính: Thu thập tất cả các loài ếch nhái trên ruộng lúa, khuvực trồng màu, đờng làng (nơi tiếp giáp với ruộng lúa và vờn ở) Xác định sự cómặt của chúng vào các thời điểm trong vụ lúa, thời gian hoạt động của chúngtrong ngày

Mẫu thu có ghi thời gian, địa điểm, số thứ tự, vào từng thời điểm ở mỗisinh cảnh nghiên cứu

- Thu mẫu định lợng:

Thu theo định kỳ: 2 lần/1 tuần Tính mật độ ếch nhái trên các dải đờng đitrong khu vực nghiên cứu, mật độ đợc tính bằng số lợng cá thể trên đơn vị m2

Cố định thời gian đếm trong ngày: 18h - 19h; 19h- 20h; 20h- 21h, 21h-22h để tránh

sự sai khác do hoạt động ngày đêm của ếch nhái và thiên địch tạo ra

2.3.1.2 Thu nhập các loài sâu hại

- Thu mẫu định tính

Sử dụng vợt hay bằng ống nghiệm, thu các loài sâu hại trên ruộng lúa Xác

định sự có mặt của chúng vào các thời điểm trong vụ lúa, thời gian hoạt độngcủa chúng trong ngày

- Thu mẫu định lợng

Thu theo định kỳ: 2 lần/ 1 tuần vào các ngày cố định trên các khu ruộngcách nhau và có dùng điều kiện sinh thái (giống lúa, loại đất, chế độ nớc ) Trênmỗi khu ruộng chọn 5 điểm chéo góc với diện tích mỗi điểm tơng ứng 1 m2 (100khóm lúa)

Tiến hành đếm, xác định sự có mặt của các loài sâu hại trên các khóm lúatrong điểm nghiên cứu, các điểm điều tra lần sau không trùng với các điểm điềutra lần trớc

Việc đếm các loài sâu hại đợc tiến hành vào các thời điểm nhất định trongngày (17h- 18h; 18h- 19h) để tránh sự sai khác do thời gian trong ngày

2.3.1.3 Quan sát đặc điểm sinh thái

Trang 14

- Quan sát nơi ở của ếch nhái trên ruộng lúa và khu vực lân cận: quan sát

sự phân bố của ếch nhái tại địa điểm nghiên cứu rồi ghi chép, mô tả nơi ở củamỗi loài, địa thế, nơi ẩn nấp và những điều kiện sinh thái của chúng

Nơi ở của ếch nhái cũng thay đổi vào những thời gian khác nhau trongngày, tại các thời điểm khác nhau và vào các mùa khác nhau

- Xác định thời gian hoạt động của ếch nhái trên đồng ruộng: xác định thời

điểm hoạt động, ngừng hoạt động Tiến hành quan sát và đếm số lợng cá thể cácloài trên một dải đờng đi Bởi vì trong thời gian ngày và đêm không những tổng

số các loài thay đổi mà còn thay đổi nơi hoạt động của chúng Theo dõi tổng sốcá thể của các loài trong những giờ khác nhau Sự di chuyển trong ngày đêm trênmột dải cắt ngang Các dải quan sát phải thay đổi định kì hằng ngày để phản ánh

đúng thời gian hoạt động của chúng

2.3.1.4 Xử lý và bảo quản mẫu

Mẫu thu đợc đánh số Etiket theo các chỉ số:

+ Địa điểm thu mẫu, ngày thu mẫu, giờ thu mẫu

+ Sinh cảnh thu mẫu

+ Tên địa phơng, tên phổ thông

+ Thời tiết

+ Cách thu mẫu

+ Ngời thu mẫu

+ Giai đoạn phát triển của cây lúa

Các mẫu thu đợc cố định trong cồn 700 hoặc Fomalin 4%, bảo quản mẫutrong Bôcan 1510 cm hoặc ống nghiệm có đánh số Etiket kèm theo Mẫu vật

đợc lu tại Phòng thí nghiệm động vật- Khoa Sinh học- Trờng Đại học Vinh

2.3.2 Trong phòng thí nghiệm

2.3.2.1 Định loại các loài ếch nhái

- Đo, đếm các chỉ tiêu hình thái, mô tả đặc điểm hình thái mẫu vật

- Tiến hành định loại dựa vào các tài liệu của Đào Văn Tiến (1977, 1979) [21], Hoàng Xuân Quang (1998) [17]

2.3.2.2 Định loại các loài sâu hại

- Tiến hành định loại các loài sâu hại bằng phơng pháp chuyên gia Ngoài racòn tham khảo các tài liệu định loại khác:

Trang 15

+ Phạm Thị Nhất - Sâu bệnh chính hại một số cây thực phẩm và biệnpháp quản lý NXB Nông nghiệp Hà Nội 2001, 98 tr [15].

+ Nguyễn Văn Huỳnh - Nhện (Araneae, Arachnida) là thiên địch của sâu

hại cây trồng NXB Nông nghiệp Thành phố HCM 2002,136 tr [5]

- Xác định các loài sâu hại

2.3.2.3 Phân tích đặc điểm sinh học

- Tiến hành nghiên cứu thành phần thức ăn của ếch nhái thiên địch bằngcách định hình và giải phẩu dạ dày, tần số biến động của thức ăn qua các thời kỳtrong vụ lúa, các không gian và sinh cảnh khác nhau

- Thành phần thức ăn đợc thống kê theo tỷ lệ tần số bắt gặp, đối chứng vớimật độ sâu hại và ếch nhái xác định đợc ngoài thiên nhiên, từ đó xác định mốiquan hệ giữa ếch nhái thiên địch và sâu hại Xác định ngỡng ếch nhái thiên địchtrên ruộng lúa có thể khống chế sự phát triển của sâu hại mà không ảnh hởng

đến cây lúa, đồng thời có khả năng khai thác các sản phẩm từ chúng

2.3.3 Sử dụng công thức toán học trong xử lý số liệu

- Các số liệu đợc xử lý qua thống kê toán học, qua bảng biểu, sơ đồ, đồ thị

n

1 i

2 i

Trang 16

) m Xi ( n

1 i

1 i

1 i i n

1 i

2 i

2 n

1 i i n

1 i

2 i

n

1 i i n

1 i i n

1 i i i

yn

1yx

n

1x

y.xn

1y.x

Trong đó: R: 0 -> 1: Quan hệ cùng chiều

R: 0 -> 0,5: Quan hệ không chặt

Trang 17

R: 0 -> 0,67: Quan hệ khá chặtR: 0,67 -> 1: Quan hệ chặt R: 0 -> -1: Quan hệ ngợc chiều R: 0 -> - 0,5: Quan hệ không chặt R: - 0,5 -> - 0,67: Quan hệ khá chặtR: - 0,67 -> -1: Quan hệ chặt

 Tần số gặp thức ăn cho một lần thu mẫu đợc tính theo công thức tần suất:

S =

M m

Trong đó: m là số dạ dày có mẫu thức ăn

M là số dạ dày nghiên cứu

 Tần số gặp thức ăn cho tổng các lần thu mẫu đợc thống kê theo côngthức xác suất đầy đủ:

Trang 18

Hình 5: Những đặc điểm hình thái của ếch nhái

Trang 19

H×nh 6: §o Õch nh¸i kh«ng ®u«i

Trang 20

Ch ơng III:

Kết quả nghiên cứu

3.1- Đa dạng thành phần loài và phân bố của ếch nhái theocác sinh cảnh ở hệ Sinh thái đồng ruộng xã xuân an xuân anhuyện nghi xuân tỉnh hà tĩnh

3.1.1 Đa dạng thành phần loài ếch nhái

Dựa vào khoá định loại của Đào Văn Tiến (1977, 1979, 1981) [21], HoàngXuân Quang (1998) [17], đã xác định đợc danh sách các loài ếch nhái ở hệ sinhthái đồng ruộng xã Xuân An huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh gồm:

+ Họ Cóc - Bufonidae có 1 loài Bufo melanostistus.

+ Họ Nhái bén - Hylidae gồm có 1 loài Hyla simplex

+ Họ Nhái bầu - Microhylidae gồm 2 loài:

- Nhái bấu vân - Microhyla pulchra.

- ễnh ơng - Kaloula pulchra

Thành phần loài ếch nhái trên hệ sinh thái xã Xuân An huyện Nghi Xuântỉnh Hà Tĩnh đa dạng, gồm 4 họ, 8 loài Tuy nhiên so với kết quả nghiên cứu củaHoàng Xuân Quang (1993) [16], trên toàn khu vực Bắc Trung Bộ cho thấy sinhcảnh đồng ruộng có 27 loài, sinh cảnh nơng bãi có 21 loài, còn sinh cảnh khudân c có 38 loài, thì ở đây số loài thấp hơn (Bảng 2)

Bảng 2 Thành phần và nơi ở của các loài ếch nhái trên đồng ruộng xã Xuân

An huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh:

các loài (%)

Trang 21

Boetteger, 1901

+ + 50%

IV Họ nhái bầu Microhylidae

7 Nhái bầu vân Microhyla pulchra

1 - Bờ ruộng lớn 3 - Khu vực trồng màu

2 - Bờ ruộng bé 4 - Đờng làng (nơi tiếp giáp

với ruộng lúa và vờn ở)

Trong 8 loài ếch nhái đợc phát hiện trên đồng ruộng xã Xuân An huyệnNghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh ở bảng trên cho thấy:

Có 3 loài: Cóc nhà (Bufo melanostictus), Ngóe (Rana limnocharis), ếch (Rana rugulosa) có sự phân bố rộng nhất (chiếm 100% tổng số sinh cảnh) và có

số lợng tơng đối lớn, nhất là Ngoé (140 con, chiếm 49%), tiếp đến là ếch (116con, chiếm 44%) Đây là các loài phổ biến, có thể gặp chúng ở nhiều môi tr ờng,nhiều sinh cảnh khác nhau nh gặp ở môi trờng cạn (trên bờ ruộng lớn, bãi đất)hay gặp ở môi trờng ẩm ớt (hai bên bờ ruộng bé, trên ruộng trồng lúa) Điều đó

Trang 22

chứng tỏ chúng thích nghi và thích ứng rộng đối với mọi sinh cảnh, mọi môi ờng với phổ thức ăn rộng trên đồng ruộng thuộc khu vực nghiên cứu.

Chàng hiu (Rana macrodactyla) chúng phân bố cũng tơng đối rộng Trong 4

sinh cảnh nghiên cứu thì chúng xuất hiện ở 3 sinh cảnh (chiếm 75%) đó là bờruộng lớn, khu vực trồng màu, bờ ruộng bé

Bảng 2 cho thấy: Trong 4 sinh cảnh đợc khảo sát thì Nhái bén (Hyla simplex) chỉ xuất hiện ở 2 sinh cảnh (chiếm 50%) đó là bờ ruộng lớn và khu vực

trồng màu, có lẽ đây là môi trờng tốt nhất, phù hợp với hoạt động đi tìm mồi,sinh sản của chúng

Có 3 loài phân bố chỉ có ở một sinh cảnh (chiếm 25%) nh: Nhái bầu vân

-Microhyla pulchra, Cóc nớc - Occidozyga lima, ễnh ơng - Kaloula pulchra

Nh vậy ở các sinh cảnh bờ ruộng lớn có sự đa dạng về nơi sống, đa dạng vềthành phần thức ăn ít có sự tác động của con ngời nên gặp nhiều loài ếch nháihơn cả Đây có thể xtôi là nơi trú ẩn của các loài ếch nhái khi ở đồng ruộng có sựhoạt động của con ngời

Kết quả nghiên cứu mật độ cá thể các loài ếch nhái ở các sinh cảnh khácnhau trên đồng ruộng xã Xuân An huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh đợc thể hiệnqua bảng 3

Rõ ràng ta thấy tần số bắt gặp các loài cũng nh mật độ của chúng ở cácsinh cảnh rất khác nhau

3.1.2 Nơi hoạt động và tần số gặp các loài ếch nhái

Bảng 3 Nơi hoạt động và mật độ cá thể các loài ếch nhái trên đồng ruộngxã Xuân An huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh

TT

Mật độ

Thành phần Bờ ruộnglớn Bờ ruộngbé

Khu vựctrồngmàu

Đờnglàng

Trang 23

7 Cóc nớc- Occidozyga

8 ễnh ơng- Kaloula

pulchra 0,016

- Trong 4 sinh cảnh nghiên cứu thì:

+ ở sinh cảnh bờ ruộng lớn có độ đa dạng thành phần loài cao nhất, gồm

7 loài Trong đó mật độ Ngoé nhiều hơn cả (0.75 con/m2), thấp nhất là Nhái bén(0,013 con/m2)

+ ở sinh cảnh bờ ruộng bé, khu vực trồng màu có số loài thấp hơn sinhcảnh bờ ruộng lớn ở đây gồm có 5 loài (chiếm 62,5%) Trong đó ếch đồng cómật độ cao nhất (0.68 con/m2), tiếp đến là Ngoé (0.26 con/m2), thấp nhất là Cócnhà có mật độ 0.01 con/m2

+ Sinh cảnh có số loài thấp nhất đó là đờng làng (nơi tiếp giáp ruộng lúa

và vờn ở) ở đây chỉ có 3 loài chiếm 37,5%

3.2 Đặc điểm sinh học và sinh tháI học của một số loài ếch

nhái ở đồng ruộng x xuân an huyện nghi xuân tỉnhã xuân an

hà tĩnh

3.2.1 Thành phần thức ăn của một số loài ếch nhái thiên địch

Nghiên cứu 3 loài ếch nhái (Ngoé, ếch, Nhái bén) trên đồng ruộng xã Xuân

An cho thấy chúng là những loài ăn tạp, thức ăn chủ yếu của chúng là các loài côntrùng gây hại (bảng 4)

Trong 3 loài đợc nghiên cứu thì Ngoé có thành phần thức ăn đa dạng nhấtchiếm 79,4%, tiếp đến là ếch có thành phần thức ăn cũng tơng đối đa dạng chiếm76,4% và loài có phổ thức ăn hẹp nhất đó là Nhái bén chiếm 17,6%

Bảng 4 Thành phần thức ăn của các loài ếch nhái

Sâu đo nâu thật Geometeridae

-0,58

3 Bộ cánh nửa - Htôiiptera

Trang 24

Ong cù kÝ sinh Ichneumonidae

Hymenoptera (14,7%), Bé nhÖn lín - Araneida (14,7%).

Trang 25

Qua nghiên cứu thành phần thức ăn của ếch nhái cho thấy chúng đã tiêu diệtmột số lợng lớn các loài sâu hại cụ thể Sâu cuốn lá nhỏ (3,61%), Sâu đục thân(4,61%), Sâu đo nâu thật (0,33), Bọ xít dài (2,30%), Bọ xít màu xanh (1,30%) gópphần bảo vệ mùa màng, làm cân bằng hệ sinh thái nông nghiệp.

 Độ no của Ngoé - Rana limnocharis

Bảng 5 Độ no của Ngoé- Rana limnocharis theo thời gian.

Thời gian(t) Trọng lợng

cơ thể(g)

Trọng lợng thức ăn(g)

Hình 7 Đồ thị biểu thị độ no của Ngoé - Rana limnocharis theo thời gian

Kết quả nghiên cứu độ no của Ngoé Rana limnocharis ở xã Xuân An huyện

Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh đợc thể hiện ở bảng 5 và hình 5 Qua đó cho thấy:

Độ no đợc tăng dần từ 18h -> 22h, điều này chứng tỏ độ no tỷ lệ thuận vớithời gian chúng đi kiếm mồi Tuy nhiên độ no đợc tăng nhanh trong khoảng thờigian từ 20h  21h Điều này đợc giải thích: Trong khoảng thời gian này số lợngcác loài côn trùng hoạt động nhiều, Ngoé tìm kiếm thức ăn nhanh Mặt khácthành phần thức ăn trong dạ dày có một số loài khó tiêu (ốc, cua đồng, cánhcứng ) nên khi cha tiêu hoá hết thức ăn trong dạ dày thì chúng đã bắt đ ợc mồimới

3.2.2 Đặc điểm hình thái của một số loài ếch nhái

Ngày đăng: 22/12/2013, 12:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Định Thị Phơng Anh, Nguyễn Minh Tùng, 2000: Khu hệ ếch nhái - Bò sát bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà (Đà Nẵng). Tạp chí sinh học tập 22 số 1B. 3 -2000: 30 -33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khu hệ ếch nhái - Bò sátbảo tồn thiên nhiên Sơn Trà (Đà Nẵng)
3. Ngô Đắc Chứng, 1995: Bớc đầu nghiên cứu thành phần loài ếch nhái - Bò sát ở vờn quốc gia Bạch Mã. Tuyển tập công trình nghiên cứu hội thảo đa dạng sinh học Bắc Trờng Sơn (Lần thứ nhất) - NXB Khoa học Kỹ thuật- Hà Néi: 1986 - 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bớc đầu nghiên cứu thành phần loài ếch nhái - Bòsát ở vờn quốc gia Bạch Mã
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật- HàNéi: 1986 - 1990
4. Võ Hng. 1980 Một số phơng pháp toán học ứng dụng trong sinh học NXBĐại học và Trung học chuyên nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phơng pháp toán học ứng dụng trong sinh học
Nhà XB: NXBĐại học và Trung học chuyên nghiệp Hà Nội
5. Nguyễn Văn Huỳnh, 2002: Nhện (Araneae, Arachnida)là thiên địch của sâu hại cây trồng. NXB Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, 136 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhện (Araneae, Arachnida)là thiên địch của sâuhại cây trồng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
6. Trần Kiên. 1976: Sinh thái động vật. NXB Giáo dục . 247 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái động vật
Nhà XB: NXB Giáo dục . 247 tr
7. Trần Kiên, Phan Nguyên Hồng, 1990: Sinh thái đại cơng NXB Giáo dục.148 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái đại cơng
Nhà XB: NXB Giáo dục.148tr
8. Trần Kiên, Nguyễn Quốc Thắng, Nguyễn Văn Sáng, 1977: Đời sống ếch nhái NXB Khoa học và kỷ luật, Hà Nội . 137 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đời sống ếch nhái
Nhà XB: NXB Khoa học và kỷ luật
9. Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, 1981: Kết quả điều tra cơ bản ếch nhái - Bò sát Việt Nam (1956 - 1976) trong: Kết quả điều tra cơ bản động vật Việt nam. NXB Khoa học - Kỹ thuật, Hà Nội: 365 - 42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra cơ bản ếchnhái - Bò sát Việt Nam (1956 - 1976)
Nhà XB: NXB Khoa học - Kỹ thuật
10.Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, 1985: Báo cáo điều tra thống kê khu hệ ếch nhái bò sát Việt Nam. Tuyển tập báo cáo kết quả điều tra thống kê động vật Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo điều tra thống kêkhu hệ ếch nhái bò sát Việt Nam
11.Trần Kiên, Nguyễn Thái Tự, 1980: Thực hành động vật có xơng sống tập 2.NXB Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành động vật có xơng sống tập 2
Nhà XB: NXB Giáo Dục
12.Mayr. R, 1974: Những nguyên tắc phân loại động vật. NXB khoa học và kĩ thuật Hà Nội, 384tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên tắc phân loại động vật
Nhà XB: NXB khoa học và kĩthuật Hà Nội
13.Trần Ngọc Lân, 2000 - Thành phần thiên địch và hớng lợi dụng chúng trong việc hạn chế mật độ quần thể một số loàI sâu hại ở vùng đồng bằng tỉnh Nghệ An. NXB Đại học quốc gia Hà Nội (Tóm tắt luận án Tiến sĩ), 24 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần thiên địch và hớng lợi dụng chúng trongviệc hạn chế mật độ quần thể một số loàI sâu hại ở vùng đồng bằng tỉnhNghệ An
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội (Tóm tắt luận án Tiến sĩ)
14.Nguyễn Thị Bích Mẫu, 2002: Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học ếch nhái bò sát thiên địch trên hệ sinh thái đồng ruộng ở Quỳnh Lu- Nghệ An. Luận văn thạc sĩ sinh học, 90 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu đa dạng sinh học ếchnhái bò sát thiên địch trên hệ sinh thái đồng ruộng ở Quỳnh Lu- NghệAn
15.Phạm Thị Nhất, 2001- Sâu bệnh chính hại một số cây thực phẩm và biện pháp quản lý. NXB Nông nghiệp Hà Nội, 98 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu bệnh chính hại một số cây thực phẩm và biệnpháp quản lý
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
16.Hoàng Xuân Quang, 1993: Góp phần điều tra nghiên cứu ếch nhái bò sát các tỉnh Bắc Trung Bộ (trừ bò sát biển). Luận án Phó tiến sĩ sinh học, Hà Nội, 207 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần điều tra nghiên cứu ếch nhái bò sát cáctỉnh Bắc Trung Bộ (trừ bò sát biển)
17.Hoàng Xuân Quang, 1998: Tài liệu thực tập thiên nhiên. 50 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu thực tập thiên nhiên
18.Nguyễn Văn Sáng, Hoàng Xuân Quang, 2000: Khu hệ ếch nhái bò sát vờn quốc gia Bến En (Thanh Hoá). Tạp chí sinh học tập 22 số 1B: 15- 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khu hệ ếch nhái bò sát vờn quốcgia Bến En (Thanh Hoá)
19.Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, 1996: Danh lục ếch nhái bò sát Việt Nam.NXB Khoa học và Kỹ thuật. 264 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục ếch nhái bò sát Việt Nam
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật. 264 tr
20.Đào Văn Tiến, 1971: Động vật có xơng sống. NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động vật có xơng sống
Nhà XB: NXB Đại học và Trung họcchuyên nghiệp
21.Đào Văn Tiến,1977: Về định loại ếch nhái Việt Nam. Tạp chí sinh vật đại học, XV.2: 33- 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về định loại ếch nhái Việt Nam

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Một số chỉ số khí hậu ở tỉnh Hà Tĩnh - Thành phần loài ếch nhái và mối quan hệ giữa chúng với các loại sâu hại ở khu vực đồng ruộng xã an hoà   huyện nghi xuân   tỉnh hà tĩnh vụ đông 2003   2004
Bảng 1. Một số chỉ số khí hậu ở tỉnh Hà Tĩnh (Trang 10)
Hình 2: Bờ ruộng bé - Thành phần loài ếch nhái và mối quan hệ giữa chúng với các loại sâu hại ở khu vực đồng ruộng xã an hoà   huyện nghi xuân   tỉnh hà tĩnh vụ đông 2003   2004
Hình 2 Bờ ruộng bé (Trang 13)
Hình 1: Bờ ruộng lớn - Thành phần loài ếch nhái và mối quan hệ giữa chúng với các loại sâu hại ở khu vực đồng ruộng xã an hoà   huyện nghi xuân   tỉnh hà tĩnh vụ đông 2003   2004
Hình 1 Bờ ruộng lớn (Trang 13)
Hình 3: Khu vực trồng màu - Thành phần loài ếch nhái và mối quan hệ giữa chúng với các loại sâu hại ở khu vực đồng ruộng xã an hoà   huyện nghi xuân   tỉnh hà tĩnh vụ đông 2003   2004
Hình 3 Khu vực trồng màu (Trang 14)
Hình 5: Những đặc điểm hình thái của ếch nhái - Thành phần loài ếch nhái và mối quan hệ giữa chúng với các loại sâu hại ở khu vực đồng ruộng xã an hoà   huyện nghi xuân   tỉnh hà tĩnh vụ đông 2003   2004
Hình 5 Những đặc điểm hình thái của ếch nhái (Trang 21)
Hình 6: Đo ếch nhái không đuôi - Thành phần loài ếch nhái và mối quan hệ giữa chúng với các loại sâu hại ở khu vực đồng ruộng xã an hoà   huyện nghi xuân   tỉnh hà tĩnh vụ đông 2003   2004
Hình 6 Đo ếch nhái không đuôi (Trang 22)
Bảng 3. Nơi hoạt động và mật độ cá thể các loài ếch nhái trên đồng ruộng xã Xuân An huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh - Thành phần loài ếch nhái và mối quan hệ giữa chúng với các loại sâu hại ở khu vực đồng ruộng xã an hoà   huyện nghi xuân   tỉnh hà tĩnh vụ đông 2003   2004
Bảng 3. Nơi hoạt động và mật độ cá thể các loài ếch nhái trên đồng ruộng xã Xuân An huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh (Trang 26)
Bảng 4. Thành phần thức ăn của các loài ếch nhái - Thành phần loài ếch nhái và mối quan hệ giữa chúng với các loại sâu hại ở khu vực đồng ruộng xã an hoà   huyện nghi xuân   tỉnh hà tĩnh vụ đông 2003   2004
Bảng 4. Thành phần thức ăn của các loài ếch nhái (Trang 27)
Hình 7. Đồ thị biểu thị độ no của Ngoé - Rana limnocharis theo thời gian        Kết quả nghiên cứu độ no của Ngoé Rana limnocharis ở xã Xuân An  huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh đợc thể hiện ở bảng 5 và hình 5 - Thành phần loài ếch nhái và mối quan hệ giữa chúng với các loại sâu hại ở khu vực đồng ruộng xã an hoà   huyện nghi xuân   tỉnh hà tĩnh vụ đông 2003   2004
Hình 7. Đồ thị biểu thị độ no của Ngoé - Rana limnocharis theo thời gian Kết quả nghiên cứu độ no của Ngoé Rana limnocharis ở xã Xuân An huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh đợc thể hiện ở bảng 5 và hình 5 (Trang 29)
Bảng 6: Đặc điểm hình thái quần thể Cóc nhà - Bufo melanostictus ở xã Xuân An huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh ( n = 6 ) - Thành phần loài ếch nhái và mối quan hệ giữa chúng với các loại sâu hại ở khu vực đồng ruộng xã an hoà   huyện nghi xuân   tỉnh hà tĩnh vụ đông 2003   2004
Bảng 6 Đặc điểm hình thái quần thể Cóc nhà - Bufo melanostictus ở xã Xuân An huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh ( n = 6 ) (Trang 30)
Bảng 7. Đặc điểm hình thái quần thể Ngoé - Rana limnocharis  ở xã Xuân An huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh (n= 140) - Thành phần loài ếch nhái và mối quan hệ giữa chúng với các loại sâu hại ở khu vực đồng ruộng xã an hoà   huyện nghi xuân   tỉnh hà tĩnh vụ đông 2003   2004
Bảng 7. Đặc điểm hình thái quần thể Ngoé - Rana limnocharis ở xã Xuân An huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh (n= 140) (Trang 31)
Bảng 9. Đặc điểm hình thái quần thể Chàng hiu - Rana macrodactyla ở xã - Thành phần loài ếch nhái và mối quan hệ giữa chúng với các loại sâu hại ở khu vực đồng ruộng xã an hoà   huyện nghi xuân   tỉnh hà tĩnh vụ đông 2003   2004
Bảng 9. Đặc điểm hình thái quần thể Chàng hiu - Rana macrodactyla ở xã (Trang 34)
Hình 8.3: ếch đồng (Rana rugulosa)      Hình 8.4 Chàng hiu(Rana macrodactyla) - Thành phần loài ếch nhái và mối quan hệ giữa chúng với các loại sâu hại ở khu vực đồng ruộng xã an hoà   huyện nghi xuân   tỉnh hà tĩnh vụ đông 2003   2004
Hình 8.3 ếch đồng (Rana rugulosa) Hình 8.4 Chàng hiu(Rana macrodactyla) (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w