Hệ sinh thái ổn định đợc là nhờ tính đa dạng không chỉ thể hiệnthành phần loài, số lợng của taxon mà còn thể hiện các mối quan hệ của chúng vớinhau, ở các sinh cảnh khác nhauếch nhái là
Trang 1Lời cảm ơn
Để hoàn thành bản luận văn này, bên cạnh quá trình học tập và nghiên cứucủa bản thân em đã nhận đợc sự giúp đỡ, quan tâm của nhiều cơ quan, tổ chức vàcác cá nhân
Nhân dịp này cho phép bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy lãnh đạo ờng Đại học Vinh, Ban chủ nhiệm Khoa Sinh Các thầy cô giáo trong Tổ bộ môn
tr-Động vật - sinh lý Phòng thí nhiệm động vật đã tạo điều kiện giúp đỡ em về cơ sởvật chất, điều kiện học tập và nghiên cứu
Đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Hoàng Xuân Quang,ThS Cao Tiến Trung, học viên Nguyễn Thị Thanh Hà những ngời đã trực tiếp hớngdẫn và động viên em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả
Mở đầu
Những năm vừa qua việc nghiên cứu ếch nhái bò sát đợc tiến hành đồng thờivới các công tác điều tra cơ bản tài nguyên động vật nớc ta.Tuy nhiên việc điều travẫn cha phủ hết tất cả các vùng Những nghiên cứu về sinh học và sinh thái ếch nháinhất là đa dạng hệ ếch nhái ở sinh thái nông nghiệp vẫn cha đợc sự quan tâm nhiều
Trang 2Theo quan điểm của đa dạng sinh học, mỗi một nhóm có một vị trí nhất địnhtrong hệ sinh thái Hệ sinh thái ổn định đợc là nhờ tính đa dạng không chỉ thể hiệnthành phần loài, số lợng của taxon mà còn thể hiện các mối quan hệ của chúng vớinhau, ở các sinh cảnh khác nhau
ếch nhái là một nhóm động vật hữu ích cho con ngời không những góp phầncân bằng sinh thái mà nhóm còn góp một phần không nhỏ vào công tác bảo vệ câynông nghiệp.Trong phòng trừ sâu hại, cùng với các loài côn trùng thiên địch ếchnhái góp phần khống chế sự phát triển của sâu hại Theo Trần Kiên, Nguyễn VănSáng, Nguyễn Quốc Thắng (1977) "ếch nhái là một đội quân hùng hậu, phong phú
về số lợng tích cực tiêu diệt côn trùng phá hoại mùa màng" Trên quan điểm quản lýtổng hợp dịch hại cây trồng (IPM) cho rằng: "Phục hồi và sử dụng thiên địch tựnhiên nhằm giảm thiểu những ảnh hởng của các sâu hại, hạn chế những sử dụngthuốc hoá học là biện pháp cốt lõi của phòng trừ sâu hại” Mối quan hệ này đợcthiết lập dựa trên sự đa dạng cân bằng giữa: Sâu hại -Thiên địch - Cây lúa
Sự phát triển của nông nghiệp cùng với các biện pháp canh tác, đặc biệt làcon ngời lạm dụng các loại thuốc hoá học làm cho môi trờng ô nhiễm làm ảnh hởng
đến sự sống của các loài sinh vật đã làm giảm số lợng cá thể cũng nh số lợng loàitrong đó có nhóm ếch nhái, vì vậy việc nghiên cứu tính đa dạng sinh học của ếchnhái và sâu hại đồng ruộng là việc làm cần thiết và cấp bách nhằm góp phần phòngtrừ và tiêu diệt sâu hại cũng nh làm giảm việc sử dụng thuốc hoá học gây ô nhiễmmôi trờng
Chính vì thế nghiên cứu tính đa dạng sinh học của ếch nhái rất có ý nghĩa
Đây là cơ sở khoa học cho việc duy trì bảo vệ và khai thác hợp lý nguồn tài nguyên
động vật, góp phần đề xuất những biện pháp khoanh vùng nuôi chúng tự nhiên
Trên cơ sở đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Thành phần loài ếch nhái
và mối quan hệ của chúng với sâu hại ở hệ sinh thái đồng ruộng Nghi Phú Vinh " Nhằm mục đích :
+ Tìm hiểu sự đa dạng thành phần loài ếch nhái hệ sinh thái nông nghiệp ởNghi Phú Từ đó đánh giá vai trò của ếch nhái ,và thành phần thức ăn của chúng đểlàm rõ thêm mối quan hệ ếch nhái và sâu hại lúa
Trang 3+ Góp phần vào việc phòng trừ tổng hợp sâu hại (IPM) đồng thời đề xuấtbiện pháp bảo vệ và phát triển bền vững loài động vật này.
Chơng 1 Tổng Quan
1.1 Lợc sử nghiên cứu.
1.1.1 Lợc sử nghiên cứu ếch nhái - bò sát các khu vực lân cận Việt Nam.
ếch nhái bò sát là động vật có xơng sống đầu tiên sống trên cạn Vì vậy córất nhiều nhà khoa học để tâm nghiên cứu, nh công trình nghiên cứu thời cổ đạiAristot (384-322) Song mãi đến thế kỷ XIX việc nghiên cứu ếch nhái - bò sát mới
Trang 41963 [17] nghiên cứu thằn lằn Thái Lan công bố 158 loài thuộc 6 họ, Saint - GironsH(1972), nghiên cứu các đặc điểm sinh thái học của rắn, xây dựng hệ thống định
loại rắn ở Campuchia gồm 61 loài, 9 họ, 34 giống Trong đó có Typhlopidae 3 loài,
họ Anilidae 1 loài, họ Xenopeltidae 1 loài, họ Boidae 3 loài, họ Colubridae 40 loài,
Elapidae 5 loài Hydrophiidae loài.
Mãi đến gần đây một số tác giả đi sâu nghiên cứu theo hớng tìm hiểu đặc
điểm sinh thái học của các loài nh thức ăn, tập tính
Nghiên cứu theo hớng này năm 1994 W Bolme, H Gerg, Z.Thomas, đã xác
định tên tuổi và mô tả một loài mới thuộc giống Varanus ở Đông Nam á Z.Thomas, W Bohme.(1996) [9] Nghiên cứu thức ăn tập tính của loài Varanus
dumerilli(Schlegel,1839).
Các công trình nghiên cứu của, C Goin (1962) [4] Nghiên cứu hình thái giảiphẩu, đặc điểm sinh học, tập tính hoạt động của ếch nhái bó sát Phơng pháp nghiêncứu giới tính bằng cách xác định cấu tạo cơ quan sinh dục đực và cái đợc ở ZIMK
áp dụng Dựa vào các đặc điểm sinh học và các đặc điểm khác để xác đinh loài.Ngày nay ngoài việc nghiên cứu khu hệ ếch nhái bò sát thi các nhà nghiên cứu còn
đi sâu vào tìm hiểu đặc điểm sinh thái học, đa đạng sinh học của các quần thể ếchnhái bò sát đang đợc đặc biệt quan tâm
1.1 2 Lợc sử nghiên cứu ếch nhái bò sát ở Việt Nam.
Vào những năm cuối thế kỉ XIX, các công trình nghiên cứu ếch nhái bò sát ởnớc ta mới đợc tiến hành Nhng lúc này chỉ có các nhà khoa học nớc ngoài tiếnhành nh Tirant(1885), Boulenger(1903), Smith(1921,1923,1924) Trong đó đángchú ý là công trình của Bouret R và các cộng sự trong khoảng thời gian từ 1924 đến
1944 đã thống kê, mô tả 177 loài và phụ loài thằn lằn, 245 loài và phụ loài rắn ,44loài và phụ loài rùa trên toàn Đông Dơng, trong đó có nhiều loài ở miền Bắc ViệtNam, (Bourret R., 1936, 1941, 1942)[9]
Sau năm 1954, nhiều công trình nghiên cứu về ếch nhái, bò sát do các nhàkhoa học Việt Nam nghiên cứu đã đợc công bố
Năm 1956 đợt điều tra của Đào Văn Tiến tại khu vực Vĩnh Linh Quảng Trị
đã thống kê đợc 7 loài rắn, 4 loài thằn lằn, 2 loài rùa (Đào Văn Tiến 1957,1960)[14] Tiếp đó năm 1962 Đào Văn Tiến công bố thêm 2 loài bò sát là trăn đất và ba
Trang 5ba gai su tầm đợc ở Đình Cả (Thái Nguyên) Năm 1961, đoàn điều tra động vậtkhoa sinh trờng Đại học Tổng Hợp đã su tầm đợc 7 loài bò sát khi tiến hành nghiêncứu ở Ba Bể (Bắc Thái)[9].
Năm 1974 -1975, Uỷ ban khoa học nhà nớc đã tiến hành điều tra nghiên cứu
ở các địa phơng khác nhau trên miền Bắc nuớc ta Kết quả điều tra này đợc công bốvào những năm sau
Năm 1978, Lê Hu Thuận, Hoàng Đức Đạt, Trần Văn Minh thông báo thêm
13 loài ếch nhái ở Bắc Trung Bộ [9]
Năm 1977, Đào Văn Tiến xây dựng đặc điểm phân loại và khoá định loại ếchnhái bò sát Việt Nam [17]
Năm 1979, Đào Văn Tiến [14] tiếp tục thống kê 77 loài thằn lằn trong đó có
6 loài lần đầu tiên phát hiện ở Việt Nam Đến năm 1981 tác giả nghiên cứu các đặc
điểm phân loại, xây dựng khoá định loại và đã xác định ở Việt Nam có 165 loài rắnthuộc 9 họ 69 giống
Năm 1981, trong công trình ghiên cứu "Kết quả điều tra cơ bản động vậtmiền Bắc Việt Nam", Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, đã thống kê ởmiền Bắc có 159 loài bò sát thuộc 72 giống 19 họ, 2 bộ, 69 loài ếch nhái thuộc 16giống , 9 họ, 3 bộ [9]
Năm 1981, Nguyễn Văn Sáng [15], nghiên cứu khu hệ rắn trên toàn miền Bắc
đã thống kê phát hiện 89 loài thuộc 36 giống 6 họ 1 bộ, trong đó có 14 loài rắn độc, tácgiả đã bổ sung cho danh lục rắn miền Bắc 6 loài, 57 loài tìm thấy ở địa điểm mới Năm 1985, Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc [6] ,trong tuyển tập:Báo cáo kết quả điều tra thống kê động vật Việt Nam của Viện sinh thái và tàinguyên sinh vật, (Viện khoa học Việt Nam) đã ghi nhận 260 loài bò sát Đây đợcxem là đợt tu chỉnh ếch nhái bò sát đầu tiên ở Việt Nam
Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu bò sát ếch nhái cũng đợc tiếp tụctiến hành
Năm 1993, Hoàng Xuân Quang [9] đã thống kê danh sách ếch nhái bò sát ởcác tỉnh Bắc Trung Bộ, gồm 228 loài, kèm theo phân tích về sự phân bố địa hình
Trang 6tra, bổ sung thành phần loài năm 1998 tác giả đã bổ sung 12 loài cho khu hệ ếch
nhái bò sát Bắc Trung Bộ, trong đó có 1 giống, 1 loài (Platyplacopuskuchnei) cho
khu hệ ếch nhái bò sát ở Việt Nam
Năm 1995, Ngô Đắc Chứng [3] nghiên cứu thành phần loài ếch nhái ở vờn quốcgia Bạch Mã (Thừa Thiên Huế) đã thống kê đợc 19 loài ếch nhái, 30 loài bò sát thuộc 3
bộ, 15 họ Có 3 loài ếch nhái và 8 loài bò sát đợc xem là quý hiếm cần đợc bảo vệ
Năm 1996, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc [9], công bố danh lục ếch nhái bòsát Việt Nam gồm 256 loài bò sát, 82 loài ếch nhái (cha kể 14 loài bò sát và 5 loàiếch nhái cha xếp vào danh lục) Đây là đợt tu chỉnh thành phần loài ếch nhái bò sátViệt Nam đợc coi là đầy đủ hơn cả từ trớc đến nay
Bryan Stuart, Hoàng Xuân Quang, 1998 [16], khảo sát khu hệ ếch nhái bò sát
ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát công bố 53 loài thuộc 42 giống, 19 họ và 4 bộ
Năm 1999, Hoàng Xuân Quang, Ngô Đắc Chứng [11] nghiên cứu về khuphân bố ếch nhái ở Nam Động - Bạch Mã - Hải Vân đã thống kê đợc 41 loài bò sátthuộc 31 giống, 12 họ
Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Quang Trờng, Nguyễn Trờng Sơn (2000) nghiêncứu thành phần loài ếch nhái ở Văn Tử đã thống kê đợc 19 loài ếch nhái thuộc 6
Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Quốc Thắng (1977)[5] có nói đếnvai trò ếch nhái bò sát trong hệ sinh thái nông nghiệp
Trang 7Ngoài một số nghiên cứu theo hớng trên đã đợc thực hiện tại Vinh và khu vựclân cận: Hoàng Xuân Quang (2001) [10], Nguyễn Thị Bích Mẫu (2002) [12],Nguyễn Thị Hồng Thắm (2003) [13]
1 2 Cơ sở lý luận.
1.2.1 Đa dạng sinh học.
Đa dạng sinh học là thuật ngữ nói lên mức độ phong phú của sinh vật ở ba cấp độ + Đa dạng di truyền (đa dạng gen ): Sự đa dạng của các cá thể của một loài + Đa dạng loài : Sự phong phú của các cá thể của một loài
+ Đa dạng sinh thái : Chỉ sự phong phú về nơi sống của các loài sinh vật vàchỉ sự phong phú về mối quan hệ của các loài sống với nhau Hay đây chính là đadạng sinh cảnh đa dạng cộng đồng
Còn theo Watl, 1976 thì đa dạng sinh học : Lý thuyết quản lý nguồn lợixuất phát từ những nguyên lý sinh thái học Đó là năng suất tối đa của quần thể vàhình thức đấu tranh chống lại các loài có hại đảm bảo tính bền vững cố định Quầnxã sinh vật đợc thiết lập theo các nhóm yếu tố: Hệ thống các quan hệ của quần xã,
sự phân bố hợp lý theo không gian của các nhóm quần xã, sự đa dạng thành phầnloài trong quần xã sinh vật Đối với hệ sinh thái ruộng lúa, tính đa dạng ếch nhái thểhiện ở các góc độ trên theo hệ thống quan hệ với các nhóm động vật khác Ngoài ra
sự chiếm cứ theo không gian của các nhóm khác nhau nh : nhóm ếch cây, các nhómthuộc họ ếch ở mặt nớc, ở bờ ruộng, chui luồn dới đất ruộng Nhóm cóc nhà ở khuvực dân c và ven làng sự phân bố này cũng tơng đồng với sự phân bố các nhóm thức
ăn tơng ứng
1.2.2 Cơ chế điều hoà cân bằng số lợng trong quần xã
Cơ chế điều hoà cân bằng số lợng trong quần xã giữa thiên địch và sâu hại
Có sự cân bằng tự nhiên giữa vật ăn thịt và con mồi, sau khi quần thể vật ăn thịt tiêudiệt hầu hết các cá thể vật mồi để bắt chúng trở nên một quần thể lớn, quần thể nàylại trở nên thiếu thức ăn và ốm yếu, lúc này quần thể vật ăn thịt suy giảm số lợng và
có sự trở lại của quần thể vật mồi Số lợng cá thể của bật kỳ một loài nào đềukhông ấn định mà có sự thay đổi theo mùa, theo năm phụ thuộc vào những yếu tố
Trang 8cứ loài nào cũng không giảm tới mức biến mất và cũng không tăng đến mức vô tận,khuynh hớng này đợc hình thành nhờ các quá trình điều hoà tự nhiên trong một môitrờng không bị phá vỡ.
1.2.3 Quan hệ trong lới thức ăn, chuỗi thức ăn.
Thức ăn của ếch nhái là các động vật không xơng trong đó có nhiều loài gâyhại đối với hoa màu và đời sống con ngời Đồng thời chúng lại là thức ăn cho cácloài động vật khác Vì vậy ếch nhái là một mắt xích quan trọng trong lới thức ăn vàchuối thức ăn, vật ăn thịt con mồi góp phần ổn định năng xuất và giảm thiệt hại dosâu bệnh gây gia ( Phạm Văn Lầm 1985)
1.2.4 ý nghĩa thực tiễn:
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này khi khu vực này đạng có sự mởmang đờng sá, chặt phá các bờ bụi ở xung quanh khu vực canh tác, làm mất chỗ ởcủa các loài ếch nhái, việc chăn thả gia súc, vật nuôi, sử dụng các loại thuốc trừsâu đã làm ảnh hởng tới môi trờng sống của chúng
Bên cạnh đó do săn bắn làm thức ăn cũng góp phần làm cho các quần thểếch nhái suy giảm số lợng của chúng trên đồng ruộng
Trớc thực trạng trên, việc nghiên cứu đa dạng ếch nhái trên đồng ruộng, mở
ra một hớng mới trong việc khoanh nuôi, duy trì, phát triển của các quần thể ếchnhái là điều hết sức cần thiết
1.3 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
1.3.1 Đặc điểm địa hình khí hậu Nghệ An
Nghệ An nằm khu vực Bắc Trung Bộ, từ 18058' đến 20008' vĩ độ Bắc và
108030' độ kinh Đông Có diện tích 16.232 km2, chiếm 35 % diện tích vùng BắcTrung Bộ Địa hình phức tạp, phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ, phía Tây có dãy TrờngSơn dài 419 km Đặc điểm đặc trng nhất là địa hình đồi núi chiếm u thế ở vùng này( đồi núi chiếm 3/4 tổng diện tích) hớng núi là hớng Tây Bắc - Đông Nam
Nghệ An nằm ở gần 2 khu vực là Tây Bắc và Trờng Sơn Bắc Chính vì vậy ở
đây có hớng cấu trúc vòng là hớng của các dãy núi bao quanh có hình tơng đối tròn
nh gần cuối Trờng Sơn Bắc và khu Tây Bắc
Trang 9Địa hình Nghệ An có xu hớng thấp dần ra biển theo hớng cầu trúc địa hình vàtheo các dòng chảy Độ dốc bình quân toàn vùng là 120 Địa hình Nghệ An có độcao 300 - 900 m gồm đồi đất đỏ bazan ( khu vực Phú Quỳ), các dãy núi đá vôi chạy
từ Quỳ Hợp, Quỳ Châu đến Con Cuông, Anh Sơn và các dãy núi thấp về hớng
Đông Đồng bằng có độ cao dới 150m Bao gồm khu vực Diễn Châu, Quỳnh Lu,Yên Thành và đồng bằng châu thổ sông Cả
Khí hậu Nghệ An nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh, mùa
hè nóng Mặt khác do địa hình Trờng Sơn Bắc là dãy núi có khả năng chắn gió mùa
đông bắc và gió mùa Tây Nam, nên đã gây ra ma lớn ở sờn đón gió và hiệu ứngphơn gió nóng, khi gió vợt qua núi làm cho Nghệ An có ma nhiều về mùa Đông vàkhô nóng về mùa hè Địa hình thấp dần ra biển cũng tạo điều kiện thuận lợi cho sựthâm nhập ảnh hởng của khí hậu gió mùa luồn sâu vào trong đất liền, nhiệt độ trungbình của vùng đồng bằng và trung du là 280C Càng lên vùng núi cao thì nhiệt độcàng hạ thấp, trung bình xuống 170C
1.3.2 Điều kiện tự nhiên khu vực nhiên cứu - Thành phố Vinh
Thành phố Vinh nằm ở vị trí 18040' vĩ độ Bắc và 1050 41' kinh Đông Độ cao
so với mực nớc biển 5,08m, là vùng đồng bằng, chủ yếu là đất cát, đất thịt nhẹ vàtrung bình là khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh và mùa hè,không có mùa khô, ấm quanh năm
+ Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình trong năm là 23,90C mùa hè nhiệt độ khá cao, nóngnhất về tháng 7 (30,20C), mùa đông nhiệt độ hạ xuống thấp nhất vào tháng 1 (170C)
+ Độ ẩm: độ ẩm trung bình của năm là(83.83) Độ ẩm khá cao vào tháng 1,2(91,5%), độ ẩm thấp nhất vào tháng 7(70%)
+Ma : Phân bố đều qua các tháng có thể nói lợng ma ở đây rất cao (6039 mm).Thời kỳ lợng ma lớn nhất từ tháng 8-10 (từ 1190 – 6039) Thể hiện ở bảng sau:
Nhiệt độ 0 C 17 21.1 21.7 26.6 29.3 30.7 30.2 29.3 27.3 25.5 23.1 18.7 Lợng ma(mm) 239 195 389 288 281 2812 504 1190 1136 6039 566 522
Trang 10Địa Điểm, Thời Gian, Phơng Pháp Nghiên Cứu.
2.1 Địa điểm nghiên cứu.
Đề tài tiến hành nghiên cứu trên khu vực trồng lúa ở Nghi Phú – Vinh - NghệAn
+Sinh cảnh đồng ruộng : Gồm bờ ruộng lớn, ruộng nớc, bờ ruộng bé ruộngcạn
- Bờ ruộng lớn : Rộng 1-5 m ,bờ cao 0.4-0.6 m, dài 300 m, thực vật chủyếu là cỏ mật và các loại cỏ khác
- Bờ ruộng bé : Rộng 0.3 - 0.6 m, cao 0.5-1m, thực vật chủ yếu là các loại
2 2 Thời gian nghiên cứu.
Nghiên cứu đợc tiến hành trong vụ mùa từ tháng 8/2003 đến tháng 11/2004
2 3 Phơng pháp thu và phân tích mẫu.
2.3.1 Thu mẫu các loài ếch nhái và sâu hại
+ Thu thập các loài sâu hại
- Thu mẫu định tính.
Sử dụng vợt hay bằng ống nghiệm thu một số loại sâu hại trên ruộng lúa sâucuốn lá, bọ xít dài, châu chấu Xác định sự có mặt của chúng vào các thời điểmtrong vụ lúa, thời gian hoạt động của chúng trong ngày
- Thu mẫu định lợng.
Tiến hành điêu tra 1 tuần 2 lần vào các ngày cố định trên các khu ruộng khácnhau và có cùng điều kiện sinh thái (giống lúa ,loại đất ,chế độ nớc ) Trên mộtkhu ruộng chọn 3 điểm chéo góc với diện tích tơng ứng 1m2
Trang 11Tiến hành đếm, xác định sự có mặt của loài sâu hại trên các khóm lúa, các
điểm điều tra lần sau không trùng với các điểm điều tra lần trớc Việc điều tra đợctiến hành vào các thời điểm xác định trong ngày
+ Thu mẫu ếch nhái
-Thu mẫu định tính
Thu thập tất cả các loài ếch nhái trên ruộng lúa và khu dân c Xác định sự có mặtcủa chúng vào các thời điểm trong vụ lúa , thời gian hoạt động của chúng trong ngày -Thu mẫu định lợng
Định kỳ 1 tuần 2 lần Tính mật độ ếch nhái trên các dải đờng đi trên khu vựcnghiên cứu, mật độ đợc tính bằng số lợng cá thể trên đơn vị m2
Cố định thời gian đếm trong ngày các khoảng thời gian 19h - 22h để tránh sựsai khác do hoạt động ngày đêm của ếch nhái do thiên địch tạo ra
Quan sát nơi ở của ếch nhái trên ruộng lúa và khu vực lân cận, ghi chép môtả nơi ở của mỗi loài, địa thế và những điều kiện sinh thái nơi ẩn nấp
+ Tiến hành đếm số lợng cá thể của loài trên dải đờng đi Các dải quan sátphải thay đổi định kỳ hàng ngày để phản ánh đúng thời gian hoạt động của nó
2.3.2 Phân tích các chỉ tiêu hình thái:
Phân tích đặc điểm hình thái của các mẫu vật theo tài liệu của Đào VănTiến(1977)[14], Hoàng Xuân Quang(1993)[9]:
Dài thân (L) Từ mút mõm đến khe huyệt
Dài đầu ( L.c.) Từ mút mõm đến chẫm
Rộng đầu (l.c.) Bề rộng nhất của đầu Thờng là khoảng cách giữa hai
góc sau của hàm
Dài mõm (L.r.) Khoảng cách từ mút mõm đến gờ trớc mắt
Gian mũi (i.n.) Khoảng cách bờ trong hai mũi
Đờng kính mắt( D.o.) Là bề dài lớn nhất của mắt
Gian mí mắt (S.p.p.) Khoảng cách lớn nhất giữa hai bờ trong của mí mắt trênRộng mí mắt trên(L.p.) Bề rộng nhất của mí mắt trên
Dài màng nhĩ (L.tym.) Bề dài lớn nhất của màng nhĩ
Trang 12Rộng ống chân (L.T.) Bề rộng nhất của ống chân.
Dài cổ chân (L.ta.) Từ khớp ống cổ đếm khớp cổ bàn
Dài củ bàn trong(C.int.) Bề dài củ bàn trong(đo ở gốc)
Dài ngón chân (L.orI.) Từ bề ngoài củ bàn trong đến mút ngón I
Dài bàn chân(L.meta.) Từ bờ trong củ bàn trong đến mút ngón dài nhất
Trang 162.4 Phơng pháp xác định các loài ếch nhái và các loại sâu hại.
Trang 176(7) Thân mập, có gờ nổi ở sau lỗ mũi trong.
ễnh ơng- Kaloula pulchra.
7(6) Thân nổi hạt to nhỏ không đều, mút ngón chân hơi nhọn các ngón có mànghoàn toàn, lỡi nhọn phía sau
Cóc nớc sần - Occidozyga lima.
8(1) Có màng nhĩ
10(13) Có nhiều nếp da lng gián đoạn
11(12) Có củ cạnh ngoài bàn chân
Ngoé - Rana limnocharis.
12(11) Chân có màng hoàn toàn, màng nhĩ bằng khoãng đờng kính mắt
Chàng hiu - Rana macrodactyla.
17(18) Răng lá mía chạm góc trớc lỗ mủi trong, màng nhĩ to gần bằng mắt
Chẫu chuộc - Rana guentheri.
19(14) Không có răng lá mía
18(17) Thân nổi hạt xù xì, có tuyến mang tai, ngón chân có 1/3 màng
Cóc nhà - Bufo melanostictus.
2.4.2 Phơng pháp định loại các loài sâu hại.
Các loài sâu hại định loại đến họ, một số phổ biến đợc định loại đến loàibằng phơng pháp chuyên gia và có bổ sung, đối chiếu mẫu thức ăn của ếch nhái
Trang 18trong đề tài cấp bộ (mã số B 2001-42-15) do tiến sĩ Hoàng Xuân Quang làm chủnhiệm.
Phân tích mối quan hệ giữa Ngoé (Rana limnocharis) và sâu cuốn lá nhỏ,
châu chấu, bọ xít dài
2.5 Phơng pháp tính toán số liệu bằng thống kê sinh học.
Các số liệu xử lý bằng biến, sơ đồ, đồ thị và qua hệ thống kê toán học
+Trung bình mẫu: giá trị Xi(i=1, n)
n
xi
n i
2
1
2 1
1 1
1
1 1
) )(
(
1
n i
n i
n i
n i
n i
n i
n i
yi n yi xi
n xi
yi xi n yi xi
Trang 19R: 0-(- 0,5) : Quan hÖ kh«ng ch¨t R:0 -(-0.67): Quan hÖ kh¸ chÆt
R: -0.67 -(-)1: Quan hÖ chÆt
Trang 20Chơng 3 kết quả nghiên cứu 3.1 Đa dạng thành phần loài ếch nhái ở hệ sinh thái đồng ruộng Nghi Phú – Vinh.
8 Họ nhái bầu Mycrohylidae
9 ễnh ơng Kaloula puchra Gray,
Trang 21Ghi chú: I ruộng cạn, II ruộng nớc, III Bờ ruộng, IVBờ cỏ,V Ven làng
+ thờng gặp - không gặp
Nhận xét:
Tiến hành thu thập các mẫu vật ếch nhái trên hệ sinh thái nông nghiệp, xác
định sinh cảnh của chúng sinh sống Dựa theo khoá định loại của Đào Văn Tiến(1977) [14], Hoàng Xuân Quang (1993)[9] chúng tôi xác định trên sinh quần nông
nghiệp Nghi Phú hiện biết 10 loài 4 họ Kết quả tổng hợp ở bảng 2 cho thấy chúng
phân bố theo một quy luật phù hợp, nơi c trú và hoạt động bắt mồi của thiên địchếch nhái rất đa dạng trong đó ngoé và chàng hiu có nơi c trú và hoạt động bắt mồirộng nhất chiếm 100% các sinh cảnh nghiên cứu Tiếp đến là cóc nớc, cóc nớc nhẵn80%, cóc nhà, chẫu chàng, ễnh ơng 60% Các loài còn lại c trú và bắt mồi hẹp hơn:nhái bầu vân 40%, ếch đồng 20%
Không chỉ thành phần loài trên các sinh cảnh không hoàn toàn giống nhau
mà số lợng loài trên các sinh cảnh cũng có sự khác nhau dù không rõ rệt Cao nhất
là sinh cảnh ven làng 8 loài chiếm 88,9%; sinh cảnh bờ ruộng 7 loài chiếm 77,7%;sinh cảnh ruộng cạn có 6 loài chiếm 66,7%; sinh cảnh ruộng nớc 5 loài chiếm55,6% và sinh cảnh bờ cỏ chiếm 44,4% Nh vậy nơi c trú và hoạt động bắt mồi củaếch nhái hầu nh ở vị trí khác nhau trên đồng ruộng Thành phần loài ếch nhái trênsinh quần nông nghiệp ở Nghi Phú khá đa dạng So sánh với kết quả nghiên cứu củaNguyễn Thị Hồng Thắm (2003) [13] trên hệ sinh thái đồng ruộng ở Vĩnh Tân –Vinh thì kết quả cũng thu đợc 10 loài thuộc 5 họ và sinh cảnh ven làng cũng là nơitập trung các loài nhiều nhất (100%) thì sự sai khác không đáng kể Vì hai quần thểnày cùng có điều kiện t nhiên nh nhau không có sự sai khác về, khí hậu, độ ẩm nên
sự sai khác là không đáng kể, và khi so sánh với kết quả nghiên cứu của NguyễnThị Bích Mẫu (2001) [12] ở Quỳnh Lu cũng có 10 loài thuộc 5 họ và sinh cảnh venlàng cũng là nơi tập trung nhiều loài nhất, nh vậy chúng ta nhận thấy cũng không có
sự sai khác nhiều giữa hai quần thể Thời điểm chúng tôi tiến hành nghiên cứu vàocuối năm 2003 lúc này ở hệ sinh thái nông nghiệp ở Nghi Phú đang làm đờng, chặtphá cây cối làm mất nơi trú ẩn và hoạt động của ếch nhái
Trang 22H×nh 3: Cãc nhµ ( Bufo melanosticus )
Trang 24H×nh 7: ChÉu chuéc ( Rana guentheri)
H×nh 8: Chµng hiu (Rana macrodactyla)
Trang 25H×nh 9: ChÉu chµng (Rhacophorus leucomystax)
H×nh 10: Ônh ¬ng (Kaloula pulchra)
Trang 26Hình 11: Nhái bầu vân ( Mycrohyla pulchra)
Hình 12: Cóc nớc nhẵn (Phrynoglossuss laevis)
3.2 Đặc điểm hình thái phân loại cóc nhà, cóc nớc, ngoé
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đặc điểm hình thái của các loài: Cóc nhà
(Bufo melanostictus), Cóc nớc (Occidozyga lima) và Ngoé (Rana limnocharir) ở
đồng ruộng Nghi Phú –Vinh
3.2.1 Đặc điểm hình thái phân loại Bufo melanostictus Schneider, 1799
Hệ thống phân loại Bufo melanostictus
Cóc nhà Bufo melanostictus Schneider, 1799