Ở Việt Nam, những yếu tố biến động về tỷ giá, lãi suất, đối tác kinh doanh, thị trường…, những chấn động của nền kinh tế thế giới ngày nay đang đòi hỏi các NHTM không ngừng học hỏi và đổ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
LÊ TRẦN HUYỀN TRANG
QUẢN TRỊ RỦI RO THỊ TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN BASEL
II TẠI NGÂN HÀNG TNHH MTV HONG LEONG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
LÊ TRẦN HUYỀN TRANG
QUẢN TRỊ RỦI RO THỊ TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN BASEL
II TẠI NGÂN HÀNG TNHH MTV HONG LEONG VIỆT NAM
Chuyên ngành : Ngân hàng Hướng đào tạo: Hướng Ứng dụng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Quản trị rủi ro thị trường theo tiêu chuẩn Basel II tại Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam” đây là công trình khoa học của
riêng cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phan Thị Bích Nguyệt
Tất cả các số liệu, phân tích kết quả trong bài luận văn là hoàn toàn trung thực
và có nguồn gốc rõ ràng Các tài liệu bài luận văn tham khảo đều được trích dẫn đầy
đủ trong phần tài liệu tham khảo Nội dung của bài luận văn cam kết chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào
Tp Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 2 năm 2021
Tác giả
Lê Trần Huyền Trang
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT
ABSTRACT
MỞ ĐẦU
Chương 1: Giới thiệu đề tài 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4.1 Phương pháp thống kê và tổng hợp 3
1.4.2 Phương pháp logic 3
1.4.3 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia 3
1.4.4 Các phương pháp nghiên cứu khác 3
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
1.5.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
1.6 Kết cấu của đề tài 6
Kết luận chương 1 6
Chương 2: Giới thiệu về Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong VN và xác định vấn đề 7
2.1 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng Hong Leong Berhad 7
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng mẹ- Ngân hàng Hong Leong Berhad 7
2.1.2 Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong VN 9 2.1.3 Tỷ lệ an toàn vốn 14
2.2 Công tác quản trị rủi ro thị trường tại Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam 17
Kết luận chương 2 18
Chương 3: Cơ sở lý thuyết về Quản trị rủi ro thị trường tại ngân hàng thương mại theo hiệp ước Basel II 19
3.1 Một số nội dung cơ bản về Rủi ro thị trường của NHTM 19
Trang 53.1.1 Khái niệm 19
3.1.2 Phân loại rủi ro thị trường 19
3.1.3 Định lượng rủi ro thị trường 22
3.2 Quản trị rủi ro thị trường tại ngân hàng thương mại 26
3.2.1 Khái niệm 26
3.2.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro thị trường 27
3.2.3 Nội dung quản trị rủi ro thị trường 28
3.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến QTRRTT tại NHTM 33
3.3 Tiêu chuẩn Basel II và quản trị rủi ro ngân hàng 33
3.3.1 Khái quát về Ủy ban Basel 34
3.3.2 Hiệp ước vốn Basel II 35
3.4 Tổng quan các nghiên cứu trước đây 4
3.4.1 Những nghiên cứu của các tác giả trong nước 4
3.4.2 Những nghiên cứu của các tác giả nước ngoài 5
3.4.3 Khoảng trống nghiên cứu 6
Kết luận chương 3 40
Chương 4: Thực trạng quản trị rủi thị trường theo Basel II tại Ngân hàng TNHH Hong Leong Việt Nam 41
4.1 Thực trạng quản trị rủi ro thị trường tại ngân hàng TNHH Hong Leong Việt Nam theo Basel II 41
4.1.1 Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất 41
4.1.2 Thực trạng quản trị rủi ro tỷ giá 45
4.2 Đánh giá về công tác quản trị rủi ro thị trường theo tiêu chuẩn Basel II tại Ngân hàng TNHH Hong Leong Việt Nam 53
4.2.1 Những kết quả đạt được 53
4.2.2 Những tồn tại và hạn chế 54
4.2.3 Nguyên nhân hạn chế trong quản trị RRTT 56
Kết luận chương 4 57
Chương 5: Khuyến nghị giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tiêu chuẩn Basel II trong công tác quản trị rủi ro thị trường tại Ngân hàng TNHH Hong Leong VN 59
5.1 Định hướng phát triển của ngân hàng TNHH Hong Leong Việt Nam theo tiêu chuẩn Basel II trong quản trị rủi ro thị trường 59
5.1.1 Định hướng chung 59
5.1.2 Định hướng cho việc QTRRTT của Hong Leong Bank 59
5.2 Đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận Basel II trong quản trị rủi ro thị trường tại Ngân hàng TNHH Hong Leong Việt Nam 60
5.2.1 Xây dựng một khung QTRR thị trường theo chuẩn mực quốc tế 60
5.2.2 Xây dựng chính sách quản trị rủi ro thị trường 63
5.2.3 Hoàn thiện mô hình, quy trình, phương pháp và công cụ QTRR thị trường 63
5.2.4 Nâng cao trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, thiết lập các phần mềm QTRR 64
Trang 65.2.5 Tăng cường khả năng dự báo biến động của thị trường 65 5.2.6 Đào tạo đội ngũ cán bộ quản trị rủi ro thị trường có năng lực và trình
độ chuyên môn 66 Kết luận chương 5 67 KẾT LUẬN 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ALCO Ủy ban quản lý tài sản Nợ và Có
ALM Quản lý tài sản nợ có
BO (Back office) Bộ phận tác nghiệp
BTKTS Bảng tổng kết tài sản
CNTT Công nghệ thông tin
FO (Front office) Bộ phận kinh doanh
FTP Định giá điều chuyển vốn nội bộ
NHNNVN Ngân hàng Nhà nước Việt nam
NHTM Ngân hàng Thương mại
QLCĐV Quản lý cân đối vốn
QLRRLS Quản lý rủi ro lãi suất
Trang 8Bảng 2.1 Chi tiết tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng tại ngày 31/12/2019 16
Bảng 3.1 Các phương pháp định lượng rủi ro thị trường 22
Bảng 3.2 Khe hở nhạy cảm lãi suất và rủi ro 24
Bảng 3.3 Ba phương pháp phân tích độ nhạy cảm của lãi suất 25
Bảng 4.1 Hạn mức trạng thái ngoại tệ tại các chi nhánh/PGD 48
Bảng 4.2 Trạng thái ngoại tệ và các hạn mức giao dịch, hạn mức lỗ 49
Bảng 4.3 Bảng dự báo tỷ giá thánh 6/2015 50
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức tổng quát của Ngân hàng Hong Leong Việt Nam 10
Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Hong Leong Việt Nam 11
Hình 3.1 Mô hình quản trị rủi ro 28
Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức bộ phận quản trị rủi ro 29
Hình 3.3 Qui trình quản trị RRTT 31
Hình 5.2 Các cấu phần quản trị rủi ro chủ yếu theo Basel II 61
Hình 5.3 Khung quản trị rủi ro tại một số ngân hàng nước ngoài 62
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Nguồn vốn huy động qua các năm từ 2015 đến 2019 của Hong Leong Bank 13
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu huy động vốn năm 2019 của Hong Leong Bank 13
Biểu đồ 2.3 Tổng tài sản qua các năm của Hong Leong Bank 14
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ khe hở nhạy cảm lũy kế 43
Biểu đồ 4.2 Doanh số mua bán ngoại tệ của Hong Leong Bank 52
Trang 9TÓM TẮT
Song song với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, ngành ngân hàng cũng không ngừng đổi mới và mở rộng Tuy nhiên, sự mở rộng về quy mô và sản phẩm hoạt động này dẫn đến sự gia tăng trong rủi ro hoạt động ngân hàng như rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro tác nghiệp Trong đó, rủi ro thị trường là một trong những rủi ro quan trọng có thể gây ra ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động kinh doanh ngân hàng Hiện nay, các NHTM đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro thị trường và xu thế tất yếu là tiếp cận các chuẩn mực của Hiệp ước Basel II vào hoạt động quản trị rủi ro của mình Vì vậy tác giả đã thực hiện bài nghiên cứu
“Quản trị rủi ro thị trường theo tiêu chuẩn Basel II tại Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam”
Bài nghiên cứu phân tích thực trạng công tác QTRR thị trường tại Ngân hàng Hong Leong - ngân hàng có vốn 100% nước ngoài; từ đó đánh giá các nội dung quản trị rủi ro thị trường này theo tiêu chuẩn Basel II Dữ liệu sử dụng được tổng hợp từ Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam trong giai đoạn 2015 – 2019 Kết luận, nhằm nâng cao năng lực QTRRTT của Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam, tác giả đề xuất một số giải pháp thiết thực Bài nghiên cứu đóng góp thêm cơ sở lí thuyết và thực tiễn cho các nhà quản trị ngân hàng về việc QTRRTT theo Hiệp ước Basel II
Từ khóa: Ngân hàng, Basel II, Quản trị rủi ro thị trường,
Trang 10ABSTRACT
Accompanying with the development of Vietnamese economic, the banking industry is constantly innovating and expanding However, the expansion in both size and products entails an increases in risks, such as credit risks, market risks, operation risks In particular, market risks are one of the important risks which can cause a heavy impact on the banking business Nowadays, commercial banks are aware of the importance of market risk management, and the inevitable trend is applying Basel II standards into risk management Therefore, I conducted the research: “Market risk management according to Basel II standards at Hong Leong Bank Viet Nam Limited”
The research analyzes the current situation of managing market risk of Hong Leong Bank - 100% foreign owned bank in Viet Nam; thereby assessing their managing contents according to Basel II standards The research used data compiled from Hong Leong Bank Viet Nam in the period 2015 – 2019
In conclusion, in order to improve market risk management capacity of Hong Leong Bank Viet Nam, the research proposes some pratical solutions to approach Basel II standards into risk management
The research will contributes more theoretical and practical basis for bank managers on market risk mangemment
Key word: Banking, Basel II, market risk management
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động của hệ thống ngân hàng luôn hàm chứa rất nhiều rủi ro, đặc biệt
và thường xuyện là rủi ro thị trường Hiện nay, xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, khiến thị trường ngày càng dễ bị ảnh hưởng và biến động nhiều hơn; điều này khiến rủi ro thị trường là điều không thể loại bỏ Hệ thống ngân hàng các quốc gia luôn tìm cách kiểm soát nhằm giảm thiểu loại rủi ro này thông qua cơ chế quản trị Điều đó cũng hoàn toàn đúng đối với Việt Nam
Việc hội nhập vào trường quốc tế đã tạo cơ hội cho các ngân hàng Việt Nam học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm quản trị cũng như tận dụng công nghệ tiên tiến, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ từ những quốc gia có nền kinh tế phát triển Mặt khác, việc hội nhập cũng tạo ra nhiều những khó khăn và thách thức, mà nhất là những rủi
ro trong kinh doanh cùng với các yếu tố thị trường xuất hiện ngày một nhiều hơn và
có tính chất phức tạp hơn Điều đó sẽ rất nguy hiểm nếu các NHTM thiếu kinh nghiệm thực tiễn, thiếu năng lực trong cách điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh doanh tiền tệ Vì vậy, để tạo ra môi trường kinh doanh ổn định, tất cả các NHTM hiện nay phải đối diện với một áp lực lớn là việc quản trị tốt rủi ro thị trường song song với mục tiêu phát triển toàn diện
Do đó, công tác quản trị rủi ro thị trường thực hiện như thế nào để hạn chế những tổn thất cho hoạt động ngân hàng là vấn đề tối quan trọng có ý nghĩa lý luận
và thực tiễn Từ cuối năm 2002, để tăng cường hơn nữa khả năng chịu đựng của ngân hàng thương mại trước tình huống xấu trong hoạt động kinh doanh, cũng như
để đảm bảo tính an toàn của cả hệ thống, Ủy ban giám sát họat động ngân hàng có trụ sở tại Basel đã ban hành các qui định để chuẩn hóa quản trị rủi ro thị trường Từ
đó đến nay, các công cụ và phương pháp lượng hóa các giá trị chịu rủi ro thị trường ngày càng được cải tiến và đầu tư liên tục Ở Việt Nam, những yếu tố biến động về
tỷ giá, lãi suất, đối tác kinh doanh, thị trường…, những chấn động của nền kinh tế thế giới ngày nay đang đòi hỏi các NHTM không ngừng học hỏi và đổi mới trên nền tảng tư duy và trình độ công nghệ ngân hàng hiện đại để hạn chế rủi ro, thu được lợi nhuận cao trong kinh doanh tiền tệ Như vậy, liệu rằng một NHTM 100% vốn nước ngoài đang phát triển và hoạt động tại thị trường Việt Nam thì công tác quản trị rủi
Trang 12ro thị trường có tốt hơn những NHTM nội địa, có áp dụng được những quy trình quản lý rủi ro theo chuẩn thông lệ quốc tế , tiệm cận với các tiêu chuẩn của Basel II
Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên, đề tài: “Quản trị rủi ro thị trường theo tiêu chuẩn Basel II tại Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam” để
nghiên cứu và làm rõ những vấn đề lý luận chung của quản trị rủi ro thị trường theo chuẩn mực Basel từ đó phân tích đánh giá thực trạng quản trị rủi ro thị trường tại một ngân hàng nước ngoài ở Việt Nam
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
+ Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng rủi ro thị trường tại ngân hàng TNHH
Hong Leong Việt Nam Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tiêu chuẩn Basel II trong quản trị rủi ro thị trường
Phân tích những đạt được, hạn chế trong việc ứng dụng Basel II để làm cơ sở
đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng quản trị rủi ro thị trường tại ngân hàng TNHH Hong Leong Việt Nam theo Hiệp ước Basel II
+ Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng quản trị RRTT tại Hong Leong Bank hiện nay như thế nào? Công tác QTRRTT đã áp dụng được các chuẩn mực Basel II chưa?
Các giải pháp, kiến nghị nào là cần thiết để Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam thành công trong việc quản trị rủi ro thị trường theo Hiệp ước Basel II?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro thị trường tại ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam Trong đó, luận văn chú trọng nghiên cứu quản trị rủi ro lãi suất và rủi ro tỷ giá
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam
Trang 13Phạm vi thời gian: Luận văn nghiên cứu các dữ liệu về công tác quản trị rủi
ro thị trường tại Hong Leong Bank từ năm 2015 đến 2019
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thống kê và tổng hợp: Luận dự kiến sử dụng các tư liệu trong
05 năm gần đây của Ngân hàng TNHH Hong Leong Việt Nam
1.4.2 Phương pháp logic: Nghiên cứu suy luận logic, so sánh xác định thực trạng
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Dựa trên thông tin khảo sát, số liệu thực tế, luận văn đã giới thiệu khái quát
về Hong Leong Bank, phân tích được thực trạng công tác QTRRTT tại Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam, chỉ ra những điểm đạt được cùng các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân hạn chế của công tác quản trị rủi ro thị trường của Ngân hàng – làm cơ sở đề xuất giải pháp đổi mới, hoàn thiện công tác quản trị rủi ro thị trường của Hong Leong Bank trong thời gian tới
Từ thực trạng quản trị rủi ro thị trường của Ngân hàng, luận văn đề xuất 06 giải pháp phù hợp với điều kiện của Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam từ việc xây dựng khung quản trị rủi ro theo chuẩn mực quốc tế; xây dựng, hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro thị trường; hoàn thiện mô hình, quy trình, phương pháp và công cụ quản trị rủi ro thị trường; các giải pháp để nâng cao thiết bị
kỹ thuật hiện đại, thiết lập các phần mềm quản trị rủi ro; tăng khả năng dự báo cho đến đào tạo đội ngũ cán bộ quản trị rủi ro thị trường nhằm thực hiện tốt hơn công tác quản trị rủi ro thị trường của Hong Leong Bank trong thời gian tới
1.7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, danh mục sơ
Trang 14đồ bảng biểu, đề tài được cấu thành 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 2: Xác định vấn đề nghiên cứu
Chương 3: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Thực trạng quản trị rủi ro thị trường theo tiêu chuẩn Basel II tại Ngân
hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam
Chương 5: Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro thị trường tại Ngân hàng
TNHH MTV Hong Leong Việt Nam
Kết luận chương 1
Chương này đưa ra các vấn đề nghiên cứu cấp thiết liên quan đến quản trị rủi
ro thị trường theo tiêu chuẩn Basel II tại một ngân hàng thương mại Từ đó đề xuất mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu cho luận văn
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TNHH MTV HONG LEOG
VIỆT NAM VÀ XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam:
Trang 152.1.1 Tổng quan về ngân hàng mẹ- Ngân hàng Hong Leong Berhad
Ngân hàng Hong Leong Berhad, một công ty niêm yết công khai trên sàn chứng khoán Bursa Malaysia, là một thành viên của Tập đoàn Hong Leong Malaysia
Đặt trụ sở tại Malaysia, Tập đoàn bắt đầu hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tài chính từ năm 1968 thông qua Tập đoàn Tài chính Hong Leong Berhad và từ năm
1982 Ngân hàng TNHH Dao Heng tạo Hong Kong Ngân hàng TNHH Dao Heng sau đó đã được bán cho một tổ chức ngân hàng khác
Ngân hàng Hong Leong khởi đầu khiêm tốn vào năm 1905 ở Kuching, Sarawak, Malaysia dưới tên công ty kiều hối và thế chấp Kwong Lee và sau đó vào năm 1934, đổi thành Ngân hàng TNHH Kwong Lee Vào năm 1989, Ngân hàng Kwong Lee được đổi tên thành Ngân hàng MUI, hoạt động với 35 chi nhánh
Vào tháng Giêng năm 1994, Tập đoàn đã mua lại Ngân hàng MUI thông qua
Tổ chức Tín dụng Hong Leong Berhad (nay là Tập đoàn Tài chính Hong Leong Berhad) Sự kiện quan trọng này đã tạo nên Ngân hàng Hong Leong và vào tháng Mười cùng năm, Ngân hàng Hong Leong được niêm yết trên chứng khoán Kuala Lumpur (nay là Bursa Malaysia) Trong năm 2004, các công ty kinh doanh tài chính của Tập đoàn Tài chính Hong Leong Berhad được mua lại bởi Ngân hàng Hong
Trang 16Leong
Với hơn 100 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng, Ngân hàng Hong Leong hôm nay sở hữu một di sản mạnh mẽ, một vị thế dẫn đầu thị trường cũng như một thương hiệu kinh doanh nhượng quyền thương mại được biết đến rộng rãi
Trong năm 2011, Ngân hàng Hong Leong hoàn tất việc sáp nhập với Tập đoàn ngân hàng EON Việc sáp nhập đã giúp Ngân hàng trở thành một tập đoàn ngân hàng với hơn 145 tỷ ringgit tài sản và một mạng lưới gồm 329 chi nhánh tại Malaysia
Hiện nay, Ngân hàng Hong Leong Berhad đã có hơn 300 chi nhánh, bán hàng và các trung tâm kinh doanh ở Malaysia, Singapore, Hong Kong và Việt Nam
và một loạt các kênh điện tử bao gồm thiết bị tự phục vụ, tổng đài chăm sóc khách hàng, Dịch vụ ngân hàng trực tuyến, Dịch vụ tín dụng nổi bật, Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại và Dịch vụ ngân hàng di động Hong Leong
Là một thương hiệu được biết đến rộng rãi với những giá trị cốt lõi đã được kiểm chứng, Ngân hàng Hong Leong Berhad không ngừng mở rộng hệ thống chi nhánh tại Singapore, Hồng Kông, Việt Nam
Vào giữa năm 2008, Ngân hàng đã chính thức trở thành ngân hàng đầu tiên của Malaysia bước vào lĩnh vực ngân hàng của Trung Quốc với việc nắm giữ 20%
cổ phần chiến lược tại Ngân hàng TNHH Thành Đô, Tứ Xuyên, và là cổ đông của một công ty liên doanh tài chính tiêu dùng
Vào thánh Mười Hai năm 2008, Ngân hàng đã trở thành ngân hàng đầu tiên
và duy nhất của Malaysia và Đông Nam Á được cấp phép thành lập và hoạt động với tư cách ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam
2.1.2 Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam
Trang 17Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam (Hong Leong Bank) là ngân hàng nước ngoài đầu tiên tại khu vực Đông Nam Á được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép thành lập Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, với giấy phép thành lập số 342/GP-NHNN ngày 29/12/2008, và vốn điều lệ khi thành lập 3,000 tỷ đồng
Đi vào hoạt động từ đầu năm 2009, Hong Leong Bank đã thành lập được 04 điểm giao dịch Tính đến nay, Ngân hàng đã kết nối hơn 16.000 ATM và hơn 100.000 điểm chấp nhận thanh toán thẻ trên toàn quốc, mang lại sự thuận tiện tối đa cho khách hàng
Sứ mệnh của Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam là trở thành Ngân hàng dành cho giới doanh nhân Qua đó, Hong Leong Bank cung cấp các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng khác biệt để đáp ứng nhu cầu của cộng đồng doanh nhân qua sự vận dụng toàn bộ tiềm lực giao dịch và hệ thống mạng lưới trong khu vực Hong Leong Bank còn được biết đến bởi Dịch vụ Ngân hàng Ưu tiên với các đặc quyền độc đáo, đem đến cho khách hàng cao cấp tại Việt Nam những trải nghiệm ngân hàng khác biệt với sự phục vụ tận tâm của đội ngũ giám đốc quan hệ khách hàng chuyên nghiệp
Trang 18Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức tổng quát của Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam
Nguồn: Tài liệu nội bộ của Hong Leong Bank
Tổng Giám Đốc Phó Tổng GĐ
Kiểm Toán Nội Bộ Quyền Kiểm Toán Nội Bộ
Trang 19Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam
Nguồn: Tài liệu nội bộ của Hong Leong Bank
Tổ chức bộ máy của Ngân hàng Hong Leong Việt Nam đã và đang được hoàn thiện hơn Mô hình tổ chức được cơ cấu chặt chẽ, dựa theo đối tượng khách hàng, sản phẩm và dịch vụ để phân chia các phòng ban, trách nghiệm và nghĩa vụ
Trang 20cụ thể
Tuy nhiên, vì là ngân hàng 100% vốn nước ngoài nên Hong Leong Bank tại Việt Nam có cơ cấu tổ chức hoạt động bị phụ thuộc vào Ngân hàng mẹ - Ngân hàng Hong Leong Berhad Khi Phòng quản lý rủi ro của Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam sẽ báo cáo cho Tổng Giám đốc tại Việt Nam và báo cáo trực tiếp cho Hội đồng quản lý rủi ro và Hội đồng xử lý rủi ro của Ngân hàng mẹ Điều này phần nào làm giảm tính độc lập khi đánh giá rủi ro và đưa ra các hướng xử lý khi có rủi ro xảy ra tại thị trường Việt Nam Để việc quản lý rủi ro có hiệu quả, vấn đề này cần được nghiên cứu sâu hơn khi Ngân hàng Hong Leong hoạt động và phát triển tại Việt Nam
2.1.1.2 Năng lực hoạt động:
Hong Leong Bank được đầu tư 100% vốn nước ngoài nên vốn hoạt động gần như được đảm bảo ổn định theo chiến lược phát triển của Ngân hàng mẹ Điều này mang ý nghĩa 02 mặt khi đầu tư phát triển tại Việt Nam, bởi vì:
+ Một mặt có vốn hoạt động ổn định khi được đầu tư từ nước ngoài tạo điều kiện cho Ngân hàng Hong Leong Việt Nam phát triển bền vững trong mọi trường hợp, thậm chí nếu có rủi ro dẫn đến mất mát tài chính phát sinh Đây được xem là một thuận lợi đối với ngân hàng
+ Mặt khác, việc luôn có sự đầu tư và tài trợ của Ngân hàng mẹ ở nước ngoài
vô hình tạo ra tâm lý chủ quan cho bộ phận lãnh đạo của Ngân hàng Hong Leong Việt Nam Điều này đôi khi dẫn đến việc đánh giá rủi ro và quản trị rủi ro của Ngân hàng không được chú trọng một cách triệt để
Dù vậy, nguồn vốn huy động của Hong Leong Bank hiện cũng có tốc độ tăng trưởng tốt khi so với các ngân hàng có vốn nước ngoài tại Việt Nam Nhưng hạn chế trên vẫn tiềm ẩn một hậu quả khó lường trong tương lai nếu quản trị rủi ro không được đặt trọng tâm xem xét
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Trang 21Biểu đồ 2.1 Nguồn vốn huy động qua các năm từ 2015 đến 2019 của
Hong Leong Bank
Nguồn: Tài liệu tổng hợp của Hong Leong Bank
Tính đến 31/12/2019, số dư nguồn vốn huy động là 5,931 tỷ, tăng 8.1% so với năm tài chính 2018 Cơ cấu huy động vốn chủ yếu thông qua kênh tiền gửi của khách hàng là 4,380 tỷ chiếm 74% tổng nguồn vốn huy động Bên cạnh đó, cơ cấu
kỳ hạn được định hướng phát triển bền vững: tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng cao, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn chiếm tỷ trọng chi phối, tiền gửi không
kỳ hạn chiếm tỷ trọng thấp
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu huy động vốn năm 2019
Nguồn: Báo cáo thường niên của Hong Leong Bank 2019
2.1.1.3 Năng lực cho vay:
Trang 22Với trị giá tổng tài sản đến 31/12/2019 là 9,390 tỷ đồng, tăng 8.8% so với năm 2018, Hong Leong Bank là một trong số các ngân hàng nước ngoài có quy mô tài sản lớn khi hoạt động kinh doanh tại Việt Nam
Cho vay là hoạt động chủ lực, đáp ứng vốn cho khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân Năm 2019, tổng số dư cho vay Hong Leong Bank đạt 3,407 tỷ đồng, tăng 6.2% so với năm 2018
Ngân hàng luôn chú trọng cải thiện chất lượng cơ cấu tín dụng, cân đối cho vay trung và dài hạn và cho vay ngắn hạn để đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn trong giới hạn an toàn Tính đến cuối năm 2019, tỷ lệ cho vay trung và dài hạn chiếm 39% tổng dư nợ
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Biểu đồ 2.3 Tổng tài sản qua các năm của Hong Leong Bank
Nguồn: Tài liệu tổng hợp của Hong Leong Bank
2.1.3 Tỷ lệ an toàn vốn:
2.1.3.1 Quy định về tỷ lệ an toàn vốn:
Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam áp dụng quy định tỷ lệ an toàn vốn theo thông tư 41/2016/TT-NHNN Ngân hàng Hong Leong không có công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết hay các khoản hợp tác kinh doanh, vì vậy tỷ lệ
an toàn vốn tính trên cơ sở trên cơ sở báo cáo riêng lẻ của ngân hàng
2.1.3.2 Phương pháp tính và quy trình tính toán:
Trang 23i) Phương pháp tính toán CAR:
Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) tính theo đơn vị phần trăm (%) được xác định bằng công thức:
MR: Vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường
ii) Quy trình tính toán tỷ lệ an toàn vốn:
Ngân hàng Hong Leong Việt Nam đã ban hành quy chế quản lý Tỷ lệ an toàn vốn
và quy trình tính toán tỷ lệ an toàn vốn CAR trong đó quy định:
(1) Vai trò và trách nhiệm của từng đơn vị trong việc tính toán CAR
(2) Các bước tính toán và cơ chế phối hợp giữa các đơn vị có liên quan
(3) Các chốt kiểm soát chất lượng tính toán CAR để đảm bảo tính minh bạch, tính chính xác và tính bảo mật cao của kết quả CAR và tài sản chịu rủi ro
Quy trình tính toán CAR đi qua 3 bước:
- Thu thập và tổng hợp dữ liệu đầu vào cho mục đích tính toán
- Tính toán tỷ lệ an toàn vốn và kiểm tra kết quả tính toán theo các phương pháp được quy định
- Cung cấp kết quả, lưu trữ và thực hiện phân tích và báo cáo
2.1.3.3 Kế hoạch vốn để đảm bảo duy trì tỷ lệ an toàn vốn:
Ngân hàng Hong Leong Việt Nam đang hoàn thiện việc xây dựng kế hoạch vốn hàng năm theo Quy trình Đánh giá an toàn vốn nội bộ (ICAAP) Trong đó, đầu vào của kế hoạch vốn bao gồm các đánh giá mang tính dự báo về mức vốn tự có yêu cầu trên cơ sở chiến lược kinh doanh, hồ sơ rủi ro và khẩu vị rủi ro
Kế hoạch vốn được xây dựng theo yêu cầu về vốn của cơ quan quản lý và vốn kinh tế theo đánh giá nội bộ của ngân hàng, nhằm đảm bảo mức đầy đủ của vốn:
- Đáp ứng các yêu cầu tại hồ sơ rủi ro của ngân hàng và các cam kết
- Vượt các yêu cầu pháp lý tối thiểu về CAR thông qua việc đặt mục tiêu
RWA + 12,5 (KOR + KMR)
Trang 24CAR tối thiểu đạt mức 8%, nhằm đảm bảo việc thực hiện bền vững các chiến lược kinh doanh của ngân hàng Và sẽ tuân thủ CAR tối thiểu đạt mức 9% từ 01/01/2010
- Cho phép ngân hàng hoạt động ổn định ngay cả trong giai đoạn suy giảm kinh tế hay biến động bất lợi của thị trường
- Phù hợp với mục tiêu hoạt động và chiến lược và kỳ vọng của Ngân hàng Hong Leong Berhad ( Ngân hàng mẹ)
Từ đó, ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam đã thực hiện đánh giá rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động và đang hoàn thiện đánh giá rủi ro tập trung, rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng thông qua vốn kinh tế
Việc tích hợp chính sách quản lý rủi ro và khung quản lý vốn giúp tối ưu hóa nguồn lực về vốn nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định của cơ quan giám sát và đáp ứng các nhu cầu kinh doanh
Bảng 2.1 Chi tiết tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng tại ngày 31/12/2019
Nguồn: Báo cáo thường niên của Hong Leong Bank 2019
2.2 Công tác quản trị rủi ro thị trường tại Ngân hàng TNHH MTV Hong
Leong Việt Nam:
Tháng 7/2014, Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam đã thành lập Khối quản lý rủi ro theo yêu cầu của Ngân hàng mẹ để quản lý toàn bộ rủi ro của ngân hàng Tháng 12/2014, Ngân hàng thành lập chuyển Phòng quản lý nội bộ thành Phòng
Trang 25quản lý nội bộ thanh toán và rủi ro thị trường để bổ sung thêm chức năng thực thi các chính sách, quy định và hệ thống cảnh báo sớm đối với các rủi ro thị trường
Bên cạnh đó, Khối quản lý rủi ro tại Việt Nam sẽ báo cáo trực tiếp cho Hội đồng quản lý rủi ro chung của Ngân hàng mẹ ở Malaysia Hội đồng quản trị rủi ro và Hội đồng xử lý rủi ro đóng vai trò giám sát và quản lý toàn diện các loại rủi ro trong kinh doanh của Ngân hàng Ngoài ra, Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam
đã thành lập Hội đồng quản lý tài sản nợ - có (ALCO) bao gồm Tổng giám đốc, kế toán trưởng, trưởng bộ phận quản lý rủi ro, trưởng bộ phận kinh doanh, dịch vụ và trưởng các bộ phận liên quan khác để quản trị các loại rủi ro của ngân hàng
Công tác quản trị rủi ro thị trường chỉ vừa được chú trọng vài năm gần đây Điều này được giải thích vì theo chủ trương của Ngân hàng mẹ, từ khi thành lập Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam chỉ chú trọng quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, các loại rủi ro khác được quản lý một cách đơn giản và chưa khoa học Tuy nhiên, trước nhiều biến động của thị trường và trong quá trình hoạt động kinh doanh hội nhập quốc tế của mình, Ngân hàng mẹ ngày càng chú trọng và nhận thức được vai trò và tác động của rủi ro thị trường nên đã có động thái yêu cầu các ngân hàng con đang hoạt động tại các quốc gia thiết lập bộ phận quản trị rủi ro thị trường một cách chuyên sâu hơn
Trên tinh thần đó, Ngân hàng TNHH Hong Leong đã ứng dụng Hiệp ước Basel II trong hoạt động quản trị rủi ro thị trường của mình, cụ thể là:
Về khung chính sách: các chính sách trong yếu được thiết lập như khẩu vị rủi
ro; các quy định, quy trình nội bộ về quản trị rủi ro thị trường
Về cơ cấu quản trị: Ngân hàng thành lập thêm Khối quản lý rủi ro trên cơ sở
quy định rõ chức năng nhiệm vụ của từng bộ phân/ đơn vị trong ngân hàng
Về mô hình, công cụ đo lường rủi ro: các NHTM đang trong quá trình xây
dựng các mô hình, công cụ đo lường rủi ro, mô hình dự báo tỷ giá, quản lý hạn mức giao dịch và trạng thái ngoại tệ
Về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị rủi ro: ngân hàng đã bước
đầu đầu tư công nghệ và phát triển xây dựng các phần mềm Quản lý tài sản nợ –có
Trong vòng 05 năm trở lại đây, Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam đã bước đầu thực hiện công tác QTRRTT theo tinh thần chung của tập đoàn và
Trang 26phù hợp với thông lệ quốc tế Tuy nhiên, quá trình xây dựng, thực hiện công tác này như thế nào thì cần được phân tích và đánh giá Liệu rằng công tác QTRRTT của Ngân hàng đã thực sự được thực hiện theo cách đúng đắn và phù hợp với các thông
lệ quốc tế, hoặc đơn giản là nó đảm bảo hạn chế được rủi ro thị trường cho Ngân hàng trước tình hình thị trường luôn biến động không ngừng như hiện nay Do đó, việc phân tích thực trạng công tác QTRRTT tại Ngân hàng mang một ý nghĩa quan trọng và cấp thiết
Kết luận chương 2
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam; trong đó nêu rõ năng lực hoạt động, năng lực cho vay, chiến lược phát triển cũng như các quy định, quy trình mà Ngân hàng xây dựng về kế hoạch vốn, quản trị rủi
ro hoạt động ngân hàng Bên cạnh đó, công tác quản trị rủi ro thị trường vẫn còn mới mẻ và tiềm ẩn một số hạn chế có thể dẫn đến việc quản trị rủi ro không được chú trọng hoặc không được thực hiện theo chuẩn mực quốc tế
Chương 2 cung cấp thông tin khái quát của Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam, làm tiền đề để từ đó dễ dàng phân tích thực trạng, giải pháp khắc phục những hạn chế trong công tác QTRRTT của Ngân hàng trong chương 4, chương 5
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THỊ TRƯỜNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THEO HIỆP ƯỚC BASEL II
3.1 Một số nội dung cơ bản về Rủi ro thị trường của NHTM
3.1.1 Khái niệm RRTT của NHTM
“Rủi ro thị trường (RRTT) được định nghĩa là khả năng xảy ra mất mát đối với ngân hàng do sự thay đổi của các yếu tố thị trường Đó là rủi ro mà giá trị của các trạng thái nội hoặc ngoại bảng cân đối kế toán chịu ảnh hưởng bất lợi bởi những biến động trong thị trường chứng khoán, lãi suất, tỷ giá hối đoái hay giá cả hàng hoá, hay là rủi ro đối với thu nhập và vốn của ngân hàng do sự thay đổi trên thị trường về lãi suất về giá chứng khoán, tỷ giá, giá cả hàng hóa” (R.S Raghavan,
2006, trang 845)
Trang 27Hiểu một cách tổng quan nhất thì RRTT là khả năng hứng chịu một kết quả thua lỗ trong kinh doanh khi mà thị trường có những biến động và thay đổi ngược chiều so với dự đoán của ngân hàng Các yếu tố rủi ro chính trên thị trường được
xác định qua sự chênh lệch về lãi suất, tỷ giá, chứng khoán và giá cả hàng hóa 3.1.2 Phân loại rủi ro thị trường
Nhìn chung, RRTT bao gồm rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái, rủi ro giá cổ phiếu và rủi ro giá hàng hoá Luận văn sẽ tập trung phân tích rủi ro lãi suất và rủi ro hối đoái
3.1.2.1 Rủi ro lãi suất (RRLS)
+ Các loại rủi ro lãi suất:
Khi lãi suất thay đổi, ngân hàng ít nhất phải đương đầu với hai loại rủi ro lãi suất: rủi ro về giá và rủi ro tái đầu tư
+ Rủi ro về giá (price risk): phát sinh khi lãi suất thị trường tăng sẽ làm giảm giá trị của hầu hết các trái phiếu và các khoản cho vay có lãi suất cố định mà ngân hàng nắm giữ
Trang 28+ Rủi ro tái đầu tư (re-investment risk) xuất hiện khi lãi suất thị trường giảm khiến ngân hàng phải chấp nhận đầu tư các nguồn vốn của mình vào những tài sản
có mức sinh lợi thấp hơn, hạ thấp thu nhập kỳ vọng trong tương lai của ngân hàng
+ Tác động của RRLS
Thu nhập của ngân hàng cũng như giá trị kinh tế của tài sản sản và nguồn vốn sẽ bị tác động khi lãi suất thay đổi
- Tác động tới thu nhập tương lai của ngân hàng (Earning Perspective):
Việc phân tích RRLS đóng vai trò quan trọng khi nó tác động đến sự biến động về thu nhập bởi một khi thu nhập ngân hàng bị giảm hay có mất mát sẽ gây bất ổn tài chính thậm chí mất khả năng thanh khoản của các tổ chức tài chính
Thu nhập ròng về lãi suất là yếu tố được quan tâm hàng đầu, đó chính là chênh lệch giữa tổng thu nhập từ lãi cho vay và chi phí phải trả cho lãi suất huy động Thu nhập cũng như chi phí đều thay đổi khi lãi suất thay đổi Để đo lường độ nhạy cảm của thu nhập đối với lãi suất, áp dụng phương pháp khe hở định giá lại (Repricing Gap)
Một trong những mục tiêu quan trọng trong công tác quản lý rủi ro lãi suất là hạn chế tới mức tối đa nhất mọi ảnh hưởng xấu của biến động lãi suất đến thu nhập của ngân hàng
- Tác động tới giá trị kinh tế của các tài sản:
“Giá trị kinh tế của ngân hàng được xác định bởi giá trị hiện tại của các dòng tiền mong đợi của ngân hàng, được xác định bằng các dòng tiền dự tính của các TSC trừ đi dòng tiền dự tính của TSN cộng với các dòng tiền của các trạng thái ngoại bảng” (Guy Mertens, 2005, trang 105) Với định nghĩa này cho thấy giá trị thị trường của các TSC và TSN bị ảnh hưởng khi lãi suất thay đổi, từ đó làm thay đổi giá trị vốn chủ sở hữu của ngân hàng
“Giá trị kinh tế của Ngân hàng được xác định bởi giá trị hiện tại của các dòng tiền mong đợi của ngân hàng, được xác định bằng các dòng tiền dự tính của các tài sản có trừ đi dòng tiề dự tính của tài sản nợ cộng với các dòng tiền của các trạng thái ngoại bảng” (Guy Mertens, 2005, trang 105) Với định nghĩa này cho thấy giá thị trường của các TSC, TSN bị ảnh hưởng khi lãi suất thay đổi, từ đó làm thay đổi giá trị vốn chủ sở hữu của ngân hàng
3.1.2.2 Rủi ro hối đoái:
Trang 29Rủi ro hối đoái trong luận văn này chú trọng nghiên cứu rủi ro tỷ giá - là những tổn thất gây ra do sự biến động của tỷ giá Ngân hàng có thể bị thiệt hại lớn, thậm chí có thể dẫn tới phá sản ngân hàng nếu không có các biện pháp quản trị và kiểm soát chặt chẽ rủi ro tỷ giá
Rủi ro hối đoái thường hay xảy ra đối với những khoản thu nhập hay chi trả liên quan tới các loại ngoại tệ mạnh về tỷ giá như EUR, USD, JPY, GBP v.v…
+ Tác động của rủi ro tỷ giá
Khi tỷ giá biến động theo chiều hướng không có lợi cho ngân hàng, ngân hàng sẽ bị tổn thất các khoản phải thu ngoại tệ và tổn thất các khoản phải trả ngoại
tệ Trạng thái ngoại tệ mở của ngân hàng càng lớn thì khả năng đối mặt với thiệt hại càng cao khi tỷ giá biến động Rủi ro tỷ giá có thể khiến trạng thái mở của ngân hàng đang có lãi bị lật ngược tình thế dẫn tới tổn thất tài chính trong thời gian ngắn
“Đối với mỗi ngoại tệ, tại một thời điểm, nếu tổng TSC lớn hơn tổng TSN (nội và ngoại bảng) thì ngoại tệ đó ở trạng thái trường Khi đồng tiền này lên giá làm phát sinh lãi ngoại hối; và ngược lại, khi đồng tiền này giảm giá sẽ phát sinh lỗ ngoại hối Nếu tổng TSC nhỏ hơn tổng TSN, thì ngoại tệ đó ở trạng thái đoản Khi đồng tiền này lên giá làm phát sinh lỗ ngoại hối; và ngược lại, khi đồng tiền này giảm giá sẽ phát sinh lãi ngoại hối” (Guy Mertens ,2005, trang 210)
3.1.3 Định lượng rủi ro thị trường:
Theo các lý thuyết cập nhật hiện nay, khi định lượng RRTT có thể áp dụng theo 4 phương pháp, theo hai tiêu chí cơ bản là: (1) Hậu quả của rủi ro và (2) xác suất xảy ra rủi ro Hậu quả và xác suất xảy ra rủi ro đều có hai mức độ là từ thấp đến cao Với hai tiêu chí trên việc định lượng RRTT có thể được mô tả ở bảng sau:
Bảng 3.4: Các phương pháp định lượng rủi ro thị trường
Trang 30Phương pháp đo lường Đo lường Hậu
Nguồn: Báo cáo thường niên của Hong Leong Bank 2019
Với phương pháp 1, khe hở nhạy cảm lãi suất (Interest Rate Gap), hậu quả của rủi ro và xác suất xảy ra rủi ro chưa thể đo lường được Với phương pháp thứ
2 và 3, chúng ta có thể xác định được hậu quả khi có rủi ro, song xác suất xảy ra rủi ro vẫn chưa xác định được Cuối cùng, phương pháp giá trị có thể tổn thất - VaR, cả hai tiêu chí là hậu quả xảy ra và xác suất bao nhiêu có thể xác định được
Chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ lưỡng từng phương pháp đo lường RRTT từ 1 đến 4
3.1.3.1 Đo lường RRLS bằng khe hở nhạy cảm lãi suất (Interest rate Gap)
“Khe hở nhạy cảm lãi suất (interest rate Gap) là khe hở (chênh lệch) giữa giá trị tài sản (TSC) nhạy cảm với lãi suất và giá trị nguồn vốn (TSN) nhạy cảm với lãi suất được định giá lại tại một ngày xác định” (Moix, Pierre Yves, 2001, trang 110) Đây là phương pháp cơ bản nhất dùng để xác định tổn thất khi lãi suất biến động Việc phân loại một cách chính xác các TSC, TSN dựa trên độ nhạy cảm lãi suất là yếu tố quan trọng và quyết định việc sử dụng phương pháp này có hiệu quả hay không của ngân hàng
Các TSC và TSN nhạy cảm này bao gồm: khoản cho vay sắp đến hạn/gia hạn, chứng khoán đầu tư đáo hạn, các khoản cho vay và đầu tư có lãi suất thả nổi; tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi và các khoản vay có lãi suất thả nổi, giấy tờ có giá đáo hạn, v/v
Ngân hàng có RRLS là thấp nhất khi khe hở này bằng 0, tức là tổng giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất bằng tổng giá trị nguồn vốn nhạy cảm lãi Điều này có nghĩa
là ngân hàng luôn có thể tự bảo vệ mình trước những biến động của lãi suất nếu ngân hàng duy trì khe hở nhạy cảm bằng 0
Trên thực tế, các NHTM thường nỗ lực duy trì khe hở lãi suất ở mức hợp lý
để có thể sinh lời khi lãi suất chạy theo đúng chiều dự đoán
“Trong trường hợp đặc biệt, khe hở nhạy cảm lãi suất đơn giản chính là khe hở
Trang 31nhạy cảm ngắn nhất, bằng các TSC có lãi suất thả nổi-TSN có lãi suất thả nổi
Khe hở nhạy cảm lãi suất có thể được hiểu là độ nhạy cảm của thu nhập từ lãi (Interest Income) đối với sự thay đổi của lãi suất
Ngân hàng sẽ có khe hở nhạy cảm lãi suất dương (nhạy cảm tài sản), nếu giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất trong mỗi giai đoạn kế hoạch (ngày, tuần, tháng…) lớn hơn giá trị nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất” (Moix, Pierre Yves, 2001, trang 126)
Khe hở dương = Tài sản nhạy cảm lãi suất - Nguồn vốn nhạy cảm lãi suất >0
Đối với khe hở nhạy cảm dương thu nhập của ngân hàng nhìn chung là tăng (giảm) khi lãi suất tăng (giảm)
Khe hở âm = Tài sản nhạy cảm lãi suất - Nguồn vốn nhạy cảm lãi suất <0
Đối với khe hở nhạy cảm âm thu nhập của ngân hàng nhìn chung là giảm (tăng) khi lãi suất tăng (giảm)
Từ đó có thể tổng kết lại RRLS trong trường hợp khe hở nhạy cảm lãi suất dương và âm như sau:
Bảng 3.2: Khe hở nhạy cảm lãi suất và rủi ro Khe hở nhạy cảm lãi suất Rủi ro phát sinh khi
Khe hở dương (Tài sản nhạy cảm lãi suất > Nguồn
vốn nhạy cảm lãi suất) Lãi suất thị trường GIẢM Khe hở âm (Tài sản nhạy cảm lãi suất < Nguồn vốn
nhạy cảm lãi suất) Lãi suất thị trường TĂNG
Nguồn: Báo cáo thường niên của Hong Leong Bank 2019
Ưu nhược điểm của phương pháp, điều kiện áp dụng vào các NHTM:
⬧ Ưu điểm:
+ Phương pháp đơn giản, dựa trên các khái niệm dễ hiểu
+ Mô hình này thường được sử dụng ở các ngân hàng nhỏ
⬧ Những hạn chế cơ bản như sau:
-(1) Chưa đánh giá được những thay đổi trong giá trị thị trường của TSC và TSN
-(2) Bỏ qua các dòng tiền từ hoạt động ngoại bảng, chẳng hạn các dòng tiền
từ các hoạt động tương lai
Trang 32-(3) Phương pháp tập hợp các khoản mục có thời gian đến hạn khác nhau trong cùng một nhóm kỳ hạn tái định giá
Do vậy hầu hết các ngân hàng phải phân tích thêm độ nhạy cảm của thu nhập từ lãi, hoặc các phân tích khác để hỗ trợ tính toán thu nhập và sự thay đổi của thu nhập khi lãi suất biến động phức tạp Các NHTM cần có các phần mềm tích toán khe hở nhạy cảm lãi suất để cho ra các báo cáo khe hở hàng ngày
3.1.3.2 Đo lường RRLS bằng phương pháp phân tích độ nhạy cảm của lãi suất (Interest Rate Sensitivity)
Phương pháp này đo lường tổn thất hay lợi nhuận của ngân hàng (P&L) theo tiêu chí khi lãi suất thay đổi thì sẽ có tác động như thế nào Nó có thể được đo lường theo 3 phương pháp: (1) PVBP, (2) Phương pháp qui tương đương-(Equivalent) và (3) Khe hở kỳ hạn- Duration Gap
Bảng 3.3 Ba phương pháp phân tích độ nhạy cảm của lãi suất
1 P&L (Profit & Loss) PVBP Tổn thất/Lợi nhuận
2 Vốn gốc Phương pháp qui tương đương Vốn gốc
3 Thời gian Duration Gap Khoảng thời gian
tái định giá
Nguồn: Báo cáo thường niên của Hong Leong Bank 2019
3.1.3.3 Đo lường RRTG bằng phương pháp định giá lại theo thị trường
Rủi ro do biến động tỷ giá hối đoái được đo lường qua V Đại lượng này cho biết sự thay đổi trong giá trị của tài sản tài chính khi tỷ giá hối đoái (S) thay đổi
một tỷ lệ phẩn trăm nào đó (x%)
V = Vo x So x S/So
Trong đó: Vo là giá trị ngoại tệ của tài sản tài chính
S = S1 – So là sự thay đổi tỷ giá S của nội tệ so với ngoại tệ đó của kỳ sau
so với kỳ trước
e/g: Giả sử ngày hôm nay Ngân hàng mua 1 triệu Đô la với mức tỷ giá giao ngay So(VND/USD) = 22.000 Nếu tỷ giá tăng 10% thì mức thay đổi trong giá trị của lượng ngoại tệ là:
V = 1.000.000 * 22.000 *10% = 2.200 tỷ VND
Trang 33Rủi ro tỷ giá của Ngân hàng được đo lường trên cơ sở xác định trạng thái hối đoái ròng (NPE- Net position exposure)
NPEi = TS ròng bằng ngoại tệ i - Trạng thái ngoại tệ ròng i
= (TS bằng ngoại tệ i – Nợ bằng ngoại tệ i)+ (Doanh số ngoại tệ mua vào – Doanh số ngoại tệ bán ra)
NPEi Tỷ giá tăng Tỷ giá giảm
=0 Không rủi ro Không rủi ro
Nguồn: Báo cáo thường niên của Hong Leong Bank 2019 3.1.3.4 Đo lường RRTT bằng giá trị có thể tổn thất (VaR)
Giá trị chịu rủi ro – Value at Risk (VAR): Dùng để đo lường khoản tiền
tối đa có thể bị mất trên một danh mục tài sản trong một khoảng thời gian nắm
giữ với một độ tin cậy cho trước
Các phương pháp tính VaR: Có 4 phương pháp tính VaR thông dụng nhất: phương pháp phương sai, hiệp phương sai (Variance and Covariance Method), phương pháp phân tích quá khứ (Historical Simulation), phương pháp Ma trận rủi ro (Risk Metrics, phương pháp mô phỏng Monte Carlo (Monte Carlo Simulation)
3.2 Quản trị rủi ro thị trường tại ngân hàng thương mại
3.2.1 Khái niệm:
“Quản trị rủi ro thị trường - QTRRTT trong các NHTM là các biện pháp, các hoạt động tác động đến RRTT bao gồm việc đo lường, xác định, giám sát, kiểm soát RRTT của các tổ chức ngân hàng, nhằm hạn chế đến mức tối đa các ảnh hưởng xấu tác động đến thu nhập của ngân hàng khi thị trường thay đổi Về mặt nghiệp vụ, quản trị RRTT là việc dùng các công cụ tài chính để hạn chế hoặc giảm thiểu các mất mát tài chính do RRTT gây ra” (Glantz Morton, 2003, trang 89)
Quản trị RRTT nhằm đảm bảo:
- Rủi ro nằm trong giới hạn an toàn
- Các quy định, quyết định liên quan đến RRTT phải phù hợp với mục tiêu
và chiến lược kinh doanh mà Ngân hàng đề ra
Trang 34- Dự phòng đầy đủ để cân bằng và phục hồi nếu có tổn thất tài chính
- Đảm bảo rõ ràng, minh bạch khi đưa ra chính sách/ quyết định liên quan tới quản lý rủi ro
“Quản trị RRTT trong ngân hàng liên quan đến việc áp dụng các phương pháp trong việc quản trị TSC, TSN và quản trị ngoại bảng tại đó rủi ro thị trường
có thể xảy ra; quản trị toàn bộ các danh mục đầu tư/kinh doanh của ngân hàng tại
đó một hoặc nhiều loại rủi ro thị trường nêu trên có thể xảy ra như giao dịch kinh doanh ngoại tệ, các giao dịch phái sinh liên quan v.v…” (Glantz Morton, 2003, trang 102)
“Công tác QTRRTT đòi hỏi:
- Mô hình QTRR hợp lý, có bộ phận QTRR tập trung, độc lập
- Hội đồng quản lý tài sản Nợ và Có có năng lực chuyên môn, chịu trách nhiệm việc quản trị RRTT
- Các chính sách, quy định, quy trình đúng đắn
- Cách đo lường RRTT được chọn lọc và áp dụng có hiệu quả, có các chức năng giám sát và kiểm soát
- Hệ thống kiểm soát nội bộ riêng rẽ và bộ phận kiểm toán độc lập.” (Glantz Morton, 2003, trang 112)
Công tác QTRRTT sẽ phải được ngân hàng chọn lọc và áp dụng sao cho phù hợp với quy mô phát triển, sự đa dạng , phức tạp của sản phẩm dịch vụ, định hướng chiến lược phát triển của ngân hàng Với ngân hàng có các sản phẩm dịch vụ đơn giản,
cơ cấu TSC và TSN ít phức tạp thì người quản lý chỉ cần một quy trình quản trị rủi ro đơn giản cơ bản theo từng giao dịch cụ thể của nghiệp vụ phát sinh để tránh rủi ro phát sinh Nhưng đối với một ngân hàng có quy mô đa dạng sản phẩm dịch vụ, hoạt động ngân hàng phức tạp và lớn hơn nhiều thì đòi hỏi nhà quản trị phải có một quy trình QTRRTT toàn diện hơn và phải có một hệ thống chuẩn mực áp dụng và kiểm soát, đánh giá triệt để Thêm nữa, quy trình QTRRTT càng phức tạp đòi hỏi ngân hàng phải
có chế độ kiểm tra giám sát độc lập một cách chặt chẽ của kiểm toán nội bộ để đảm bảo
cơ chế hoạt động đúng với từng trách nhiệm của từng phòng ban, mọi hạn mức được thực hiện đúng với yêu cầu ngân hàng đề ra
Trang 353.2.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro thị trường
3.2.2.1 Giảm thiểu mất mát cho ngân hàng
Quản trị rủi ro thị trường là nhằm hạn chế tối đa các tác động xấu đến thu nhập của ngân hàng khi lãi suất, tỷ giá biến động Trong quá trình hoạt động của mình, các ngân hàng luôn mong muốn đạt được thu nhập dự kiến ở mức tương đối
ổn định dù lãi suất, tỷ giá thay đổi như thế nào
Để quản trị RRLS có hiệu quả, các ngân hàng cần phải tập trung vào những bộ phận nhạy cảm nhất với lãi suất trong danh mục Tài sản và Nợ
Đối với quản trị RRTG, ngân hàng cần chú trọng vào quản lý trạng thái ngoại tệ ròng Ngân hàng sẽ xây dựng hạn mức tổn thất dự kiến đối với rủi ro tùy theo khẩu
vị rủi ro của mỗi ngân hàng Từ đó đưa ra các hạn mức như hạn mức dừng lỗ, hạn mức lũy kế để quản lý
3.2.2.2 Tăng lợi nhuận cho ngân hàng:
Bên cạnh việc giảm thiểu những mất mát do RRTT gây ra, nếu dự đoán tốt chiều hướng thay đổi của tỷ giá và lãi suất, ngân hàng còn có thể tối đa hóa lợi nhuận
“Nhiều ngân hàng đã sử dụng chiến lược quản trị trạng thái ngoại tệ gần bằng không hay khe hở nhạy cảm lãi suất mang tính chất bảo vệ, tức là thiết lập khe hở nhạy cảm lãi suất gần bằng không tới mức tối đa để có thể giảm thiểu sự
bất ổn định trong thu nhập lãi của ngân hàng.” (Glantz Morton, 2003, trang 314) 3.2.3 Nội dung quản trị rủi ro thị trường
3.2.3.1 Mô hình QTRR
Một mô hình quản trị rủi ro hiệu quả cần có sự rõ ràng và phân chia chức năng, nhiệm vụ một cách tách bạch giữa các bộ phận kinh doanh, hạch toán giao dịch và quản trị, kiểm soát rủi ro
Mô hình QTRR chuẩn có thể được áp dụng như sau:
CEO
Kinh doanh QTRR Tác nghiệp
Front office Middle office Back office
Trang 36Hình 3.1: Mô hình quản trị rủi ro
Nguồn: Tài liệu tư vấn ING
Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức bộ phận quản trị rủi ro
Nguồn: Tài liệu tư vấn ING
Ngân hàng cần xây dựng bộ máy QTRR với mức độ chuyên môn hóa cao, hoạt động QTRR được thực hiện chi tiết theo từng loại rủi ro; đồng thời xây dựng một cơ cấu quản trị mạnh mẽ và rõ ràng nhằm xác định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong cơ cấu tổ chức QTRR
3.2.3.2 Khung quản trị rủi ro thị trường trong hoạt động của NHTM
Cơ cấu tổ chức, nhân lực:
Nguyên tắc chung: Công tác quản trị rủi ro phải bắt đầu từ : Hội đồng Quản trị và Ban điều hành Cấp cao nhất này sẽ đưa ra chính sách và chức năng QTRR
+ Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị có trách nhiệm nắm được rủi ro
chung của ngân hàng và đảm bảo rằng những rủi ro này được quản trị một cách thích đáng HĐQT thông qua các chính sách quản trị rủi ro, kiểm soát và quản trị rủi
ro phát sinh trong quá trình kinh doanh của ngân hàng thông qua Ủy ban quản trị rủi
ro
+ Ủy ban quản trị rủi ro: trách nhiệm của Ủy ban quản trị rủi ro theo phân
quyền của HĐQT, là quản trị các rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt Ủy ban quản trị rủi ro sẽ do HĐQT chỉ định và sẽ bao gồm những nhân viên lâu năm của ngân hàng
QTRR Thị trường
QTRR Thanh khoản
Trang 37hiểu rõ công việc kinh doanh ngân hàng và rủi ro mà ngân hàng đối mặt
+ Phòng quản trị rủi ro thị trường: Phòng quản trị rủi ro thị trường ra đời
nhằm hỗ trợ các hoạt động hàng ngày của Ủy ban quản trị rủi ro Các chức năng cơ bản của Phòng QTRR là đưa ra các khuyến nghị về chính sách và hạn mức rủi ro thị trường cho Ủy ban QTRR và HĐQT và giám sát việc tuân thủ của bộ phận kinh doanh đối với các hạn mức đã được Ủy ban QTRR thông qua Do vậy, phòng QTRRTT phải độc lập với các bộ phận thực hiện kinh doanh và các bộ phận thực hiện giao dịch Trong phạm vi cơ cấu tổ chức chung, phòng QTRRTT phải có trách nhiệm đảm bảo rằng chiến lược quản trị rủi ro thị trường và các chính sách QTRRTT của ngân hàng phải được thực thi Ngoài ra, bên cạnh chức năng kiểm soát và hỗ trợ, phòng QTRRTT còn có trách nhiệm giám sát, đo lường và đánh giá rủi ro thị trường hằng ngày hoặc theo giai đoạn được yêu cầu
Bên cạnh đó, trưởng các bộ phận kinh doanh và giao dịch phải có trách nhiệm đối với rủi ro thị trường mà bộ phận mình chấp nhận, có trách nhiệm xây dựng và báo cáo thông tin liên quan đến các sai sót, rủi ro xảy ra cho bộ phận QTRRTT kịp thời, đầy đủ, chính xác
Xây dựng chính sách quản trị RRTT
Khi xây dựng chính sách QTRR ngân hàng cần phải chú ý đến quy mô, bản chất, phạm vi và sản phẩm được giao dịch, sự chấp nhận rủi ro của ngân hàng & điều kiện thị trường Các chính sách đó là:
- Đánh giá và thiết lập hạn mức rủi ro dựa trên khẩu vị rủi ro của ngân hàng
- Phân lập quyền hạn và trách nhiệm cho từng bộ phận liên quan khi thực hiện và quản lý rủi ro nếu có phát sinh
- Xây dựng các biện pháp, quy trình báo cáo, giám sát, kiểm tra
- Luôn đảm bảo các chính sách và hạn mức rủi ro đã được phê duyệt và kiểm soát trước khi tình trạng rủi ro có thể xảy ra
Qui định các hạn mức hoạt động
Ngân hàng cần quy định hạn mức hoạt động để đảm bảo mọi hoạt động của ngân hàng được giữ ở mức phù hợp với các chính sách nội bộ Các hạn mức này do HĐQT phê duyệt và xem xét lại theo từng thời kỳ Ngân hàng có thể kiểm soát tốt rủi ro thị trường nếu hệ thống hạn mức phù hợp
“Các hạn mức thể hiện mức độ có thể chấp nhận rủi ro của ngân hàng và cần
Trang 38được Ban giám đốc điều hành thông qua cũng như xem xét lại theo từng giai đoạn Các hạn mức phải phù hợp với qui mô, mức độ phức tạp và mức đủ vốn của ngân hàng cũng như khả năng đo lường và QTRR Tùy thuộc vào bản chất các hạng mục ngân hàng đang nắm giữ và mức độ phức tạp chung, ngân hàng có thể đặt ra các hạn mức cho từng cá nhân, bộ phận kinh doanh, danh mục đầu tư, từng loại công cụ Mức độ chi tiết của hạn mức rủi ro phản ánh đặc điểm các hạng mục ngân hàng đang nắm giữ, các nguồn rủi ro mà ngân hàng đang phải đối mặt.” (R.S Raghavan,
2006, trang 212)
Các hạn mức RRTT đóng vai trò quan trọng trong việc giả định các tình huống thị trường biến động bất thường Để phân tích tạo lập các hạn mức, ngân hàng phải tính cả các biến động lãi suất, tỷ giá quá khứ và tính dựa trên các kỹ thuật phân bố thống kê, ví dụ như giá trị kinh tế rủi ro (economic value at risk), lợi nhuận rủi ro (Earning at Risk)
Qui định về việc duy trì vốn chủ sở hữu
Việc duy trì vốn chủ sở hữu ổn định là một bước dự phòng nhưng rất quan trọng khi tình hình thị trường biến động Khi ngân hàng có nguy cơ tổn thất tài chính vì lãi suất, tỷ giá thay đổi thì việc có một lượng vốn đáng kể sẽ có thể hỗ trợ và bù đắp những mất mát này
e) Qui trình quản trị RRTT
Hình 3.3 Qui trình quản trị RRTT
Nguồn: Tài liệu tư vấn ING
Nhận dạng rủi ro
Đo lường rủi ro
Giám sát và kiểm soát rủi ro
Trang 39+ Nhận dạng rủi ro: RRTT có thể xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau và có
hệ thống đo lường đa dạng trong cách tiếp cận từng loại RRTT Các NHTM cần xem xét bản chất và độ phức tạp của các sản phẩm và hoạt động của ngân hàng mình và các tính chất rủi ro của những hoạt động kinh doanh này trước khi nhận dạng các nguồn chính gây nên RRTT và đóng góp có liên quan của mỗi nguồn rủi
ro đến hồ sơ RRTT chung của ngân hàng
+ Đo lường rủi ro:
Tất cả các nguồn RRTT cần có một hệ thống đo lường có khả năng nhận biết cũng như đánh giá được tác động của biến động lãi suất, tỷ giá đối với phạm vi hoạt động của ngân hàng Hiện nay trên thế giới đo lường hay định lượng RRTT đã được thực hiện theo 3 phương pháp : (1) Đo lường bằng biểu đồ độ lệch-phân tích khe hở nhạy cảm lãi suất, (2)Phân tích độ nhạy cảm của lãi suất và (3) Định lượng RRTT bằng giá trị có thể tổn thất-VaR
+ Giám sát và kiểm soát rủi ro
Để phối hợp giữa việc thực hiện những mục tiêu của ngân hàng và việc kiểm tra mức độ rủi ro của ngân hàng cần phải xây dựng một hội đồng kiểm tra
và quy chế về chính sách kiểm tra rủi ro
Việc giám sát và kiểm soát rủi ro trong nội bộ ngân hàng nên được độc lập với chức năng kiểm tra của kiểm toán nội bộ Việc này cần được thực hiện bởi những cán bộ phòng quản trị rủi ro để đảm bảo chức năng an toàn và hợp lý của
tổ chức nói chung và quá trình quản trị RRTT nói riêng
+ Báo cáo RRTT
Một chuẩn mực báo cáo để giám sát tình hình rủi ro hiện tại và tiềm năng mang
ý nghĩa hết sức quan trọng để đảm bảo rằng các mức độ RRTT nhất quán với các mục tiêu đã đề ra
Ngân hàng nên có một hệ thống hợp lý để báo cáo RRTT hàng tháng, hàng quý Mật độ báo cáo gia tăng khi thị trường biến động phức tạp hoặc khả năng xảy ra RRTT của ngân hàng nhiều đối với những ngân hàng có quy mô lớn, sản phẩm dịch vụ phức tạp đa dạng
Một hệ thống báo cáo toàn diện sẽ rất hữu ích cho nhà quản lý ngân hàng
có cái nhìn rõ nét về những biến động thị trường từ đó đánh giá được xu hướng RRTT để đưa ra các hạn mức RRTT thích hợp