Kết quả, tác giả phân tích 5 yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới tại CTCP Marico SEA là 1 Mục tiêu của dự án, 2 Sự hỗ trợ từ qu
Trang 1NGUYỄN THANH TÂM
GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ THÀNH CÔNG CỦA CÁC DỰ ÁN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI: TRƯỜNG HỢP CÔNG TY
CỔ PHẦN MARICO SOUTH EAST ASIA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
NGUYỄN THANH TÂM
GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ THÀNH CÔNG CỦA CÁC DỰ ÁN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI: TRƯỜNG HỢP CÔNG TY
CỔ PHẦN MARICO SOUTH EAST ASIA
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (hướng ứng dụng)
Mã số: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS BÙI THỊ THANH
TP Hồ Chí Minh – Năm 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Giải pháp nâng cao sự thành công của các dự án nghiên cứu
và phát triển sản phẩm: Trường hợp Công ty Cổ phần Marico South East Asia” là nghiên cứu do tôi thực hiện sau 2 năm học tập với sự hướng dẫn của PGS-TS Bùi Thị Thanh Tất cả nội dung trong nghiên cứu này hoàn toàn có thực và chưa được công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
TP Hồ Chí Minh, ngày 2 tháng 4 năm 2021
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Tâm
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TÓM TẮT
ABSTRACT
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 6
3 Ý nghĩa của đề tài 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Kết cấu của nghiên cứu 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ CỐT LÕI
ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN 9
1.1 Khái niệm dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới 9
1.2 Khái niệm dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới thành công 10
1.3 Các nghiên cứu liên quan 11
1.4 Đề xuất các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới 15
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CỐT LÕI ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
THÀNH CÔNG CỦA CÁC DỰ ÁN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN SẢN
Trang 5PHẨM MỚI TẠI CTCP MARICO SEA 20
2.1 Tổng quan về CTCP Marico SEA 20
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển 20
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 21
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 21
2.2 Phân tích thực trạng về các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm tại CTCP Marico SEA 24
2.2.1 Kết quả khảo sát 24
2.2.1.1 Đặc điểm mẫu khảo sát 24
2.2.1.2 Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha 25
2.2.1.3 Kết quả phân tích EFA (Exploratory Factor Analysis) 29
2.3 Đánh giá hiện trạng các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới tại CTCP Marico SEA 31
2.3.1 Mục tiêu dự án 31
2.3.2 Sự hỗ trợ từ quản lý cấp cao 35
2.3.3 Nhân sự 39
2.3.4 Sự chấp nhận của khách hàng 43
2.3.5 Giao tiếp 48
2.4 Đánh giá chung về các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới tại CTCP Marico SEA 51
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ THÀNH CÔNG CỦA CÁC DỰ ÁN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI TẠI CTCP MARICO SEA 57
3.1 Định hướng và mục tiêu của CTCP Marico SEA giai đoạn 2021 – 2025 57 3.2 Một số giải pháp nâng cao sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát
Trang 6triển sản phẩm mới tại CTCP Marico SEA trong giai đoạn 2021-2025 58
3.2.1 Giải pháp cho yếu tố Mục tiêu dự án 58
3.2.2 Giải pháp cho yếu tố Sự hỗ trợ từ nhà quản lý cấp cao 59
3.2.3 Giải pháp cho yếu tố Nhân sự 61
3.2.4 Giải pháp cho yếu tố Sự chấp nhận của khách hàng 66
3.2.5 Giải pháp cho yếu tố Giao tiếp 67
KẾT LUẬN 70 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7và phát triển sản phẩm mới năm 2017 – 2020 33Bảng 2.8: Thống kê GTTB của thang đo yếu tố Sự hỗ trợ từ quản lý cấp cao 36Bảng 2.9: Thống kê các cuộc họp của các nhà quản lý cấp cao và nhóm dự án năm 2017-2020 36Bảng 2.10: Thống kê một số vấn đề cần sự hỗ trợ giải quyết từ các nhà quản lý cấp cao 38Bảng 2.11: Thống kê số lượng giải thưởng GOWIN năm 2017-2020 39Bảng 2.12: Thống kê GTTB của thang đo yếu tố Nhân sự 40Bảng 2.13: Các khóa đào tạo về kiến thức chuyên môn và kỹ năng làm việc cho các nhân viên tham gia dự án năm 2017 – 2020 41Bảng 2.14: Thống kê GTTB của thang đo yếu tố Sự chấp nhận của khách hàng 44
Trang 8Bảng 2.15: Thống kê các cuộc họp giữa CTCP Marico SEA và khách hàng năm 2017-2020 45Bảng 2.16: Thống kê số lượng mẫu thử được phát đến người tiêu dùng sau khi đưa sản phẩm ra thị trường 2018-2020 47Bảng 2.17: Thống kê các cuộc họp trong các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới tại CTCP Marico SEA năm 2017 – 2020 48Bảng 2.18: Thống kê GTTB của thang đo yếu tố Giao tiếp 49Bảng 3.1: Các khóa học tác giả đề xuất trong năm 2021 63
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức CTCP Marico SEA 22
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
FMCG : Fast moving consumer goods – Hàng tiêu dùng nhanh
GDP : Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội
GTLN : Giá trị lớn nhất
GTNN : Giá trị nhỏ nhất
GTTB : Giá trị trung bình
KPI : Key performance index - chỉ số đánh giá thành tích
NPD : New product development – Phát triển sản phẩm mới
PADP : Personal Analysis & Development Planning – Hệ thống thiết lập
mục tiêu và đánh giá thành tích PMBOK : Project Management Body of Knowledge – Viên quản lý dự án PMI : Project Management Institute
R&D : Research and Development – Nghiên cứu và phát triển
SEA : South East Asia – Đông Nam Á
Trang 11TÓM TẮT
1 Tiêu đề: đề tài luận văn “Giải pháp nâng cao sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm: Trường hợp Công ty Cổ phần Marico South East Asia”
2 Tóm tắt:
Sự phát triển khoa học, công nghệ và những thay đổi trên thị trường đã ngày càng rút ngắn tuổi thọ của sản phẩm Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới là một bước quan trọng để vượt qua thách thức này Từ khi Marico Limited hoàn thành việc mua lại Công ty Hàng tiêu dùng Quốc tế (ICP), công ty đã tiến hành cải tiến ngay sản phẩm đang kinh doanh và tung ra các sản phẩm mới hàng năm để đáp ứng
xu hướng của thị trường cũng như sự thay đổi trong nhu cầu của người tiêu dùng Chiến lược này đã giúp công ty giữ vững vị trí số một Việt Nam về ngành hàng chăm sóc cá nhân cho nam giới với nhãn hàng X-Men Song song đó, doanh số của công ty tăng trưởng hai con số mỗi năm từ 15 – 17% / năm Cụ thể, mỗi năm công ty hoàn thành từ 2 đến 4 dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới Tuy nhiên, theo Báo cáo hoạt động kinh doanh CTCP Marico SEA giai đoạn năm 2017 – 2020, tỷ lệ đóng góp của các sản phẩm mới vẫn chưa đạt như kỳ vọng mà công ty đặt ra Do đó, tác giả đã quyết định chọn đề tài “Giải pháp nâng cao sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm: Trường hợp Công ty Cổ phần Marico South East Asia”
để nghiên cứu
Nghiên cứu giúp xác định các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới Sau đó, phân tích thực trạng các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới tại CTCP Marico SEA Từ đó xác định những mặt làm tốt và những mặt tồn tại của các yếu tố này và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới tại CTCP Marico SEA
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, nghiên cứu định tính cùng với các phương pháp thống kê mô tả, phương pháp
Trang 12tổng hợp so sánh, thảo luận với các chuyên gia để tiếp cận và giải quyết vấn đề
Kết quả, tác giả phân tích 5 yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới tại CTCP Marico SEA là (1) Mục tiêu của dự án, (2) Sự hỗ trợ từ quản lý cấp cao, (3) Nhân sự, (4) Sự chấp nhận của khách hàng, (5) Giao tiếp và đưa ra giải pháp cụ thể nhằm nâng cao sự ảnh hưởng của 5 yếu tố này đến sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới tiếp theo
Kết quả nghiên cứu sẽ giúp nhóm thực hiện dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới trong lĩnh vực ngành hàng tiêu dùng nhanh nói chung và CTCP Marico SEA nói riêng tìm hiểu được các mặt làm được và mặt tồn tại của các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
Từ đó, đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao khả năng thành công của các dự án này CTCP Marico SEA Ngoài ra, nghiên cứu này có thể là tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu tiếp theo có liên quan đến các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
3 Từ khóa: yếu tố cốt lõi, giải pháp nâng cao, thành công của dự án, nghiên cứu và
phát triển sản phẩm
Trang 13ABSTRACT
1 Title: "Solutions to improve the success of product research and development
projects: In case of Marico South East Asia Corporation"
This study helps identify the core factors that influence the success of new product research and development projects Then, the study analyzes the status of these core factors at Marico SEA Corp Finally, it determines the good and the shortcomings of these factors and propose some solutions to improve the success of product research and development projects at Marico SEA Corp
The study uses quantitative and qualitative methods along with descriptive statistical methods, comparative synthesis methods, discussions with experts to approach and analyze
As a result, the study analyzes 5 core factors that affect the success of product research and development projects at Marico SEA Corp: (1) Project's objectives, (2)
Trang 14Support from senior management, (3) Human resourse, (4) Customer acceptance, (5) Communication and propose specific solutions to enhance the influence of these 5 factors on the success of next product research and development projects
The research results will help the project team to research and develop new products in the FMCG in general and the Marico SEA Corp in particular to understand the good and the shortcomings of these factors Then, the study proposes solutions to improve the success of these projects at Marico SEA Corp In addition, this study can be the reference research for follow-up studies related to the core factors that influence the success of product research and development projects
3 Keywords: core factors, solutions, project’s success, product research and
development
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự phát triển khoa học, công nghệ và những thay đổi trên thị trường đã ngày
càng rút ngắn tuổi thọ của sản phẩm Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới hoặc
cải tiến các sản phẩm hiện có là một bước quan trọng để vượt qua thách thức này
Các công ty phải lựa chọn và phát minh các sản phẩm mới đáp ứng các nhu cầu khách
hàng và đối phó với mối đe dọa từ các đối thủ cạnh tranh Khái niệm nghiên cứu và
phát triển sản phẩm mới được sử dụng để mô tả toàn bộ quá trình đưa sản phẩm hoặc
dịch vụ hoàn toàn mới hoặc được đổi mới ra thị trường Trong đó, sản phẩm được
phát triển có giá trị sử dụng cho người tiêu dùng cuối cùng và mang lại lợi nhuận cho
tổ chức kinh doanh
Việc giới thiệu các sản phẩm mới một cách hiệu quả đã giúp nhiều tổ chức đạt
được lợi thế cạnh tranh đáng kể Ngoài ra nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới còn
được các công ty sử dụng như chiến lược cạnh tranh cơ bản nhằm tăng cường lợi thế
cạnh tranh, tăng thị phần và tăng tổng doanh thu từ thị trường cũng như tránh sự cạnh
tranh về giá (Pons, 2008) Các sản phẩm mới ngày càng được xem là chìa khóa thành công của nhiều công ty Trong những năm 1970, sản phẩm mới tạo ra 20% lợi nhuận cho các công ty; trong những năm 1980, sản phẩm mới tạo ra 33% lợi nhuận
(Takeuchi và Nonaka, 1986) Trong những năm 1990, con số này đã tăng lên 50%
(Slater, 1993) Nghiên cứu của Page (1993) ước tính rằng các sản phẩm mới đóng góp 33% vào doanh số của các công ty năm 1980 và hơn 42% trong giai đoạn
Hoạt động nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới bao gồm cải tiến sản phẩm,
mở rộng các dòng sản phẩm hiện có, phát triển tính năng mới cho các sản phẩm,
Trang 16tốn kém cùng và rủi ro nhất là giới thiệu sản phẩm mới hoàn toàn (Kahn, 2009)
Công ty Marico Limited là một trong 3 công ty FMCG lớn nhất thị trường
Ấn Độ về ngành hàng tiêu dùng và là công ty số một về sản phẩm dầu dừa tại Ấn Độ
Với mục tiêu dẫn đầu ngành hàng tiêu dùng tại các quốc gia đang phát triển, công ty
Marico Ấn Độ đã tham gia vào thị trường hàng tiêu dùng Việt Nam bằng cách mua
lại Công ty Hàng tiêu dùng Quốc tế (ICP) và lập nên CTCP Marico SEA năm 2016
Từ khi hoàn thành việc mua lại ICP, công ty đã tiến hành cải tiến ngay sản phẩm đang
kinh doanh và tung ra các sản phẩm mới hàng năm để đáp ứng xu hướng của thị trường cũng như sự thay đổi trong nhu cầu của người tiêu dùng Chiến lược này
đã giúp công ty giữ vững vị trí số một Việt Nam về ngành hàng chăm sóc cá nhân
cho nam giới với nhãn hàng X-Men Song song đó, doanh số của công ty tăng trưởng
hai con số mỗi năm từ 15 – 17% / năm Cụ thể, mỗi năm công ty hoàn thành từ 2 đến
4 dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới (Bảng 1: Các dự án nghiên cứu và
phát triển các sản phẩm mới giai đoạn 2017-2020)
Theo Báo cáo hoạt động kinh doanh CTCP Marico SEA giai đoạn năm
2017 – 2020, năm 2017 được đánh giá là một năm thành công của công ty về nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới Cụ thể, doanh thu từ sản phẩm mới trong
năm 2017 chiếm 12.5% tổng doanh thu của công ty cao hơn so với kỳ vọng các sản phẩm mới đóng góp 8% vào doanh thu Tuy nhiên, năm 2018 ghi nhận một kết
quả hoàn toàn trái ngược với năm 2017, tổng doanh thu từ các sản phẩm mới trong
năm 2018 chỉ chiếm khoảng 5.8% so với kỳ vọng các sản phẩm mới sẽ đóng góp 10%
vào doanh thu của công ty Năm 2019, các sản phẩm mới đạt kết quả khả quan hơn
năm 2018 với mức đóng góp vào doanh thu là 7.4% vào doanh thu của công ty Tuy nhiên tỷ lệ này vẫn chưa đạt được mức kỳ vọng là 10% Năm 2020, vì dịch
Covid – 19 nên các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới bị ảnh hưởng khá nhiều về tiến độ cũng như phải hủy bỏ nhiều hoạt động quảng cáo dẫn đến kết quả doanh thu mang về chưa được như kỳ vọng 10% mà chỉ đạt mức 8.2%
Ngoài ra, qua các báo cáo của Kantar và Nielsen do công ty yêu cầu thực hiện
giai đoạn 2017 – 2020 cho thấy thị phần của CTCP Marico SEA tăng mạnh sau mỗi
Trang 17đợt tung sản phẩm mới ra thị trường Cụ thể, năm 2017 sau khi tái tung sản phẩm chăm sóc cá nhân cho nam giới của 2 nhãn hàng chủ lực của công ty là X-Men và X-Men for Boss, thị phần của công ty đã tăng vọt từ 34% lên 41% trong ngành hàng chăm sóc cá nhân cho nam giới trong vòng 3 tháng sau khi tung sản phẩm ra thị trường Năm 2018, sau khi sản phẩm nước mắm với bao bì mới của công ty được đưa đến người tiêu dùng, thị phần nước mắm của công ty đã tăng từ 6.1% lên 7% trong ngành hàng nước mắm trong vòng 3 tháng Tuy nhiên, năm 2018 với sản phẩm chăm sóc cá nhân dành cho nữ giới nhãn hàng Sedure đã không mang tới kết quả như mong đợi của công ty, sản phẩm gia nhập thị trường chỉ có thị phần trong vòng 12 tháng sau đó sản phẩm đã phải ngừng bán hẳn trên thị trường Mặc dù vậy, năm 2019, sản phẩm chăm sóc cá nhân cho nam nhãn hàng X-Men Go đã giúp công ty tăng thêm 1.8% từ mức 36.8% lên 38.6% trong vòng 6 tháng sau khi sản phẩm đầu tiên đến tay người tiêu dùng Đồng thời, sản phẩm nước mắm thấp đạm cũng ghi nhận được một kết quả ngoạn mục ở mức 0.8% thị phần sau 6 tháng xuất hiện trên thị trường Năm
2020, công ty đã kỳ vọng rất lớn về mặt tăng trưởng thị phần nhờ vào sản phẩm chăm sóc cho nam giới nhãn hàng X-Men phiên bản đặc biệt, tuy nhiên sản phẩm này chỉ mang lại kết quả tăng 1.2% trong vòng 6 tháng sau khi tung sản phẩm Theo đánh giá của phòng Trade Marketing tại CTCP Marico SEA, sản phẩm mới của công ty đã góp phần vào việc tăng thị phần cho nhãn hàng và công ty trong vòng 3 đến 6 tháng có mặt ngoài thị trường Tuy nhiên, sau đó khoảng thời gian 3 đến 6 tháng các sản phẩm giảm dần doanh số và đến hiện tại sản phẩm của 5 trong 13 dự án đã ngừng bán hoàn toàn trên thị trường Trong 5 dự án này, có 3 dự án lớn là dự án Tung ra sản phẩm chăm sóc cá nhân cho nữ giới nhãn hàng Sedure năm 2018, dự án Tung ra sản phẩm chăm sóc cá nhân cho nam giới nhãn hàng hoàn toàn mới X-Men Go năm 2019 và
dự án Tái tung sản phẩm chăm sóc cá nhân cho nam giới nhãn hàng X-Men với phiên bản đặc biệt với mùi hương hoàn toàn mới năm 2020 là các dự án lớn với chi phí đầu
tư khoảng 30 – 40 tỷ đồng cho mỗi dự án (theo Phòng tài chính) Ngoài ra, 3 dự án lớn này đã tiêu tốn gần 200 nhân sự chủ chốt thực hiện dự án
Trang 18Bảng 1: Các dự án nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới giai đoạn 2017-2020
2017 1 Tái tung sản phẩm chăm sóc cá nhân cho nam giới nhãn hàng X-Men
với 4 mùi hương mới và bao bì mới
2 Tái tung sản phẩm chăm sóc cá nhân cho nam giới nhãn hàng X-Men for Boss với bao bì mới
2018 1 Tái tung sản phẩm chăm sóc cá nhân cho nam giới nhãn hàng X-Men
với công thức dầu gội mới 2 lần sạch sâu và đánh tan gàu
2 Tái tung sản phẩm sản phẩm nước mắm với bao bì mới
3 Tung ra sản phẩm sa tế nấm phục vụ người tiêu dùng ăn chay
4 Tung ra sản phẩm chăm sóc cá nhân cho nữ giới nhãn hàng Sedure
2019 1 Tung ra sản phẩm xịt nước hoa toàn thân hàng ngày nhãn hàng X-Men
2 Tung ra sản phẩm nước mắm thấp đạm phục vụ người tiêu dùng có thu nhập trung bình và thấp
3 Tung ra sản phẩm chăm sóc cá nhân cho nam giới nhãn hàng hoàn toàn mới X-Men Go
2020 1 Tái tung sản phẩm chăm sóc cá nhân cho nam giới nhãn hàng X-Men
với phiên bản đặc biệt với mùi hương hoàn toàn mới
2 Tái tung sản phẩm nước mắm cao đạm với công thức mới
3 Nước rửa rau quả nhãn hàng Botanika
4 Nước rửa tay sạch khuẩn nhãn hàng X-Men Go
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của CTCP Marico SEA năm 2017-2020)
Ngoài ra, theo báo cáo thu thập thông tin đối thủ của phòng Trade Marketing trong giai đoạn 2017-2020, quý 2 năm 2020 đối thủ trực tiếp của CTCP Marico SEA
là Công ty Wipro Unza với nhãn hàng Romano gồm các sản phẩm chăm sóc cá nhân cho nam giới và Công ty Unilever với nhãn hàng Clear Men dầu gội cho nam giới đã lần lượt tung ra sản phẩm phấm mới là dầu gội Romano 5 trong 1 và dầu gội Clear Men 3 trong 1 Sản phẩm mới này đã giúp nhãn hàng Romano tăng thị phần từ 28.5%
Trang 19lên 30.1% và Clear Men từ 17.4% lên 20%, đồng thời thị phần của CTCP Marico SEA bao gồm nhãn hàng X-Men và X-Men for Boss giảm từ 38% còn 36.3% (theo báo cáo của Nielsen năm 2020) Tương tự, năm 2019 Wipro Unza đã tái tung dòng sản phẩm chăm sóc cá nhân dành cho nam giới với bao bì mới thuộc nhãn hàng Romano và Romano Vip, đồng thời Unilever cũng tung ra sản phẩm mới là dầu gội Clear Men Beer Năm 2018, Wipro Unza tung ra sản phẩm chăm sóc nam giới nhãn hàng Romano hương Gentlemen mới, và Unilever tung ra sản phẩm dầu gội Clear Men than hoạt tính Quay lại năm 2020, trong đợt dịch Covid kéo dài từ đầu năm, các công ty đã lập tức sử dụng chiến lược cung cấp các sản phẩm phục vụ thị trường phòng chống dịch Covid với các sản phẩm như nước rửa tay, gel rửa tay khô, trong cuộc đua này, Unilever đã nhanh chống khẳng định thương hiệu Lifebuoy với sản phẩm nước rửa tay đã có và gel rửa tay khô mới và Wipro Unza cũng ngay lập tức tung ra sản phẩm tương tự với thương hiệu Aiken Đồng thời, CTCP Marico SEA đã tung ra sản phẩm nước rửa tay nhãn hàng Botanika và gel rửa tay khô nhãn hàng X-Men Go Tuy nhiên, theo đánh giá của phòng Trade Marketing, tốc độ tung 2 sản phẩm mới này của CTCP Marico SEA đã chậm hơn đối thủ một tháng và nhìn chung các sản phẩm mới của đối thủ có thời điểm tham gia vào thị trường gần sát với CTCP Marico SEA Vì vậy, để chiến thắng được đối thủ và khiến dự án thành công, ban lãnh đạo dự án đã đầu tư nhiều chi phí hơn so với kế hoạch nhằm tăng tiến độ dự án
và tung sản phẩm trong khoảng chênh lệch thời gian với đối thủ không quá dài Điều này dẫn đến chi phí đầu tư cho 6 dự án liên quan đến nhãn hàng X-Men đều vượt mức kế hoạch ban đầu Theo Isidre March-Chorda và cộng sự (2002), phát triển sản phẩm nhanh chóng được coi như một chiến lược cạnh tranh trong môi trường thị trường toàn cầu Các công ty cần phải cải thiện quy trình phát triển sản phẩm với mục tiêu giảm thời gian các dự án phát triển sản phẩm và tiếp cận thị trường càng nhanh càng tốt
Vì vậy, với vai trò quan trọng của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới cùng với kết quả dự án chưa được như kỳ vọng trong giai đoạn 2017-2020, tác giả nhận thấy CTCP Marico SEA rất cần xác định các yếu tố thiết yếu ảnh hưởng đến
Trang 20sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới và tìm ra các giải
pháp để nâng cao sự thành công cho các dự án đang và sẽ thực hiện
Với lý do này, tác giả quyết định nghiên cứu đề tài “Giải Pháp Nâng Cao Sự
Thành Công Của Các Dự Án Nghiên Cứu Và Phát Triển Sản Phẩm Mới: Trường Hợp
CTCP Marico South East Asia”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tác giả tiến hành nghiên cứu với 3 mục tiêu chính:
• Xác định các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án nghiên cứu
và phát triển sản phẩm mới
• Phân tích thực trạng các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của dự án
nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới tại CTCP Marico SEA trong giai đoạn
2017-2020 Từ đó xác định những mặt làm tốt và mặt tồn tại của các yếu tố này
• Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự thành công của các dự án nghiên cứu
và phát triển sản phẩm mới tại CTCP Marico SEA trong giai đoạn 2021-2025
3 Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu sẽ tham gia đóng góp vào thực tiễn như sau:
• Kết quả nghiên cứu sẽ giúp nhóm thực hiện dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới trong lĩnh vực ngành hàng tiêu dùng nhanh nói chung và CTCP
Marico SEA nói riêng tìm hiểu được các mặt làm được và mặt tồn tại của các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển
sản phẩm mới Từ đó, đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao khả năng thành công
của các dự án này CTCP Marico SEA
• Ngoài ra, nghiên cứu này có thể là tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu tiếp theo có liên quan đến các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của các
dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới và
các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
Trang 21Phạm vi nghiên cứu: tập trung vào các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới tại CTCP Marico SEA từ năm 2017-2020
Đối tượng khảo sát: các nhà quản lý dự án và nhân viên thực hiện dự án đã có
kinh nghiệm thực hiện dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới từ 3 – 5 năm
trở lên Những đối tượng này hiện đang làm việc tại các phòng ban như Phòng Marketing, Phòng Trade Marketing, Phòng Nhân sự, Phòng Kinh doanh và
Phòng Nghiên cứu và Phát triển sản phẩm của công ty
5 Phương pháp nghiên cứu
Cùng với việc vận dụng các phương pháp thống kê mô tả, phương pháp
tổng hợp so sánh, thảo luận với các chuyên gia để phân tích các dữ liệu thứ cấp thu
thập được tại công ty, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng để thực hiện phân tích
❖ Phương pháp nghiên cứu định tính
Tác giả tiến hành thảo luận nhóm tập trung nhằm điều chỉnh, bổ sung các
yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm và
phát triển bảng câu hỏi phù hợp với CTCP Marico SEA Thảo luận nhóm được
thực hiện tại văn phòng CTCP Marico SEA với hai nhóm riêng biệt:
Nhóm 1 với sự tham gia của 5 nhà quản lý cấp cao thuộc các phòng ban có
vai trò chủ chốt trong các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới nhằm có
góc nhìn về các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án nghiên cứu
và phát triển sản phẩm mới tại CTCP Marico SEA ở phương diện định hướng và
phân bổ nguồn lực (danh sách chi tiết xem Phụ lục 1)
Nhóm 2 với sự tham gia của 10 nhà quản lý gồm các nhà quản lý các bộ phận
thuộc các phòng ban có vai trò chủ chốt trong các dự án nghiên cứu và phát triển
sản phẩm mới nhằm có góc nhìn về các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công
của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới tại CTCP Marico SEA ở phương diện quản lý dự án và thực thi dự án (danh sách chi tiết xem Phụ lục 1)
❖ Phương pháp nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được thực hiện như sau:
Trang 22Phỏng vấn các thành viên đã tham gia vào các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới tại CTCP Marico SEA Dữ liệu thu thập sẽ được sàng lọc và kiểm định bằng độ tin cậy Cronbach’s Alpha, kiểm định thang đo lường các yếu tố, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và thống kê mô tả Phương pháp này sử dụng phần mềm SPSS.23 để phân tích
6 Kết cấu của nghiên cứu
Nghiên cứu bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của dự án
Các khái niệm và các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới cùng với các nghiên cứu trước đó có liên quan được trình bày trong chương 1
Chương 2: Phân tích các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới tại CTCP Marico SEA
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát và phân tích thực trạng về các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới tại CTCP Marico SEA
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới tại CTCP Marico SEA
Dựa trên nội dung của chương 2, tác giả đề xuất một số giải pháp nâng cao sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới tại CTCP Marico SEA
Tóm tắt
Trong phần này, tác giả giới thiệu về đề tài nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và kết cấu của nghiên cứu
Trang 23CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ CỐT LÕI
ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN 1.1 Khái niệm dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
❖ Sản phẩm mới
Theo Viện Quản lý Dự án (2000), Phát triển sản phẩm mới (New product
development - NPD) là quá trình đưa một sản phẩm mới ra thị trường Doanh nghiệp
nên sử dụng NPD để đáp ứng sự thay đổi sở thích của người tiêu dùng, tăng sự cạnh
tranh và tiến bộ trong công nghệ hoặc tận dụng các cơ hội mới của thị trường
Sản phẩm mới có thể là:
• Sản phẩm mà doanh nghiệp chưa bao giờ sản xuất hoặc bán trước đây
nhưng đã được đưa ra thị trường bởi những người khác
• Đổi mới sản phẩm hiện đang có của doanh nghiệp Chúng có thể là
những sản phẩm hoàn toàn nguyên bản, hoặc những sản phẩm hiện có
mà doanh nghiệp sửa đổi và cải tiến
NPD không giới hạn ở các doanh nghiệp đã có sản phẩm mà các doanh nghiệp
mới hoặc thương nhân cũng có thể nghiên cứu, phát triển và giới thiệu các sản phẩm
mới Tương tự, không cần phải là nhà phát minh để tạo ra sản phẩm mới mà sản phẩm
mới có thể được mua lại thông qua cấp phép hoặc mua bản quyền
Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới bao gồm các bước: tạo ý tưởng, sàng
lọc ý tưởng, phát triển và thử nghiệm ý tưởng, xây dựng chiến lược tiếp thị, phân tích
kinh doanh, phát triển sản phẩm, thử nghiệm và thương mại hóa
❖ Dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
Theo Viện Quản lý Dự án (2000), dự án phát triển sản phẩm mới có tất cả các
đặc điểm của các loại dự án khác Chúng là những một chuỗi hoạt động tạo ra
sản phẩm mới Ngoài ra, dự án phải được xây dựng dần dần nghĩa là các dự án là
những hoạt động không thể diễn ra vô thời hạn mà phải có thời gian và mục đích
xác định
Theo Munns và Bjeirmi (1996) dự án bao gồm nhiều hoạt động và nhiệm vụ
nhằm đạt các mục tiêu cụ thể bằng việc sử dụng những nguồn lực được công ty
Trang 24cung cấp Đồng thời, dự án phải được hoàn thành với các kỳ vọng cụ thể và có ngày bắt đầu, ngày kết thúc rõ ràng Krajewski và Ritzman (2005) đã định nghĩa một
dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan được bắt đầu và kết thúc rõ ràng và dẫn đến kết quả duy nhất Bonal và cộng sự (2002) chứng minh rằng dự án là sự
nỗ lực với sự khởi đầu và kết thúc, đồng thời có mục tiêu cụ thể và được thực hiện bởi một nhóm dự án
Ngoài ra, Munns & Bjerimi (1996) định nghĩa quản lý dự án là xác định yêu cầu công việc, phân bổ các nguồn lực, lập kế hoạch thực hiện các công việc cần thiết, theo dõi tiến độ và đối phó với các sự kiện bất ngờ xảy ra Bên cạnh đó, Kow (2005) cho rằng quá trình quản lý dự án rất quan trọng vì nó thiết lập quyền hạn
và trách nhiệm cho các bên tham gia và giúp nhóm dự án kiểm soát và quản lý rủi ro
1.2 Khái niệm dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới thành công
Các nhà nghiên cứu đã cố gắng đưa ra các tiêu chí đánh giá sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới Theo Teimoury và cộng sự (2011),
dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới là thành công khi đạt được tất cả các mục tiêu của dự án
Gần đây Relich và Bzdyra (2015) đã đề xuất các tiêu chí đo lường sự thành công của dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới bao gồm các chỉ số về thời gian và chi phí phát triển sản phẩm, lợi nhuận ròng từ một sản phẩm
Baccarini và David (1999) đã đề xuất rằng sự thành công của dự án bao gồm hai thành phần - thành công sản phẩm và thành công quản lý dự án Thành công sản phẩm tương ứng với dự án đạt được mục tiêu và mục đích; quản lý dự án thành công tương ứng với dự án đạt được các tiêu chí đầu ra và đầu vào
Ngoài ra, theo Kul B (2008), trọng tâm của quản lý dự án là việc đảm bảo
dự án hoàn thành đúng tiến độ, ngân sách và đáp ứng các kỳ vọng của các nhà quản trị Đây là ba yếu tố tạo nên một dự án thành công Tuy nhiên, nhiều dự án lớn vẫn không đạt được các tiêu chí này, đặc biệt là về chi phí và tiến độ Vì vậy những
dự án hoàn thành mục tiêu trong phạm vi thời gian và ngân sách với chất lượng cao
sẽ được xem là dự án thành công
Trang 25Rút ra từ những kết luận trên, thành công của dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới được đánh giá dựa trên các tiêu chí là Thời gian, Chi phí và Chất lượng sản phẩm Nếu một dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới đạt được các tiêu chí này thì được xem là một dự án thành công
1.3 Các nghiên cứu liên quan
❖ Nghiên cứu của Pinto (1986)
Nghiên cứu kinh điển của Pinto (1986) tại Đại học Pittsburgh về đề tài
“Xác định các yếu tố thành công, các chủ thể điều tiết và mối quan hệ quan trọng của chúng trong vòng đời dự án” đã phân tích dữ liệu từ 586 bảng trả lời của các thành viên Viện quản lý dự án đang làm việc tại các công ty khác nhau trên toàn nước
Mỹ và của các thành viên trong Chương trình PMI Tây Nam Pennsylvania Trong nghiên cứu, tuy tác giả đưa ra 10 yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của
dự án nhưng chỉ có 8 yếu tố cốt lõi là mục tiêu dự án, kế hoạch dự án, sự hỗ trợ từ quản lý cấp cao, nhân sự, sự tư vấn của khách hàng, sự chấp nhận của khách hàng, giải quyết vấn đề và xử lý sự cố có ảnh hưởng đáng kể đến sự thành công của dự án Tác giả cũng đưa ra kết luận rằng chưa thể xác định rằng hai yếu tố giao tiếp và giám sát có hay không ảnh hưởng đến sự thành công của dự án, nhưng 2 yếu tố này
có mối quan hệ mật thiết với nhau và với 8 yếu tố còn lại
Nghiên cứu của Pinto (1986) có ý nghĩa rất to lớn đối với các nghiên cứu sau này, bởi vì trong nghiên cứu của mình, Pinto đã đưa ra đầy đủ các yếu tố liên quan đến toàn bộ các khía cạnh hoạt động của doanh nghiệp Vì thế, phần lớn các tác giả của các đề tài liên quan đều dựa trên các yếu tố cốt yếu ảnh hưởng đến sự thành công của dự án mà Pinto đã đưa ra
❖ Nghiên cứu của Connell và cộng sự (2001)
Từ việc nghiên cứu các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của các
dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới của 8 dự án tại Tập đoàn viễn thông đa quốc gia AT&T và Công ty trách nhiệm hữu hạn BOC là công ty đa quốc gia trong ngành công nghiệp xăng dầu, Connell và cộng sự đã quan sát được tỷ lệ thành công
và thất bại của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới là bằng nhau
Trang 26Connell và cộng sự đã phát hiện ra rằng sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới chịu sự tác động của các yếu tố cốt lõi
bao gồm sự tham gia và hỗ trợ của các quản lý cấp cao, thiết lập mục tiêu cho dự án,
quản lý các nguồn lực, nhân sự, chiến lược đổi mới, các yếu tố bên trong và bên ngoài
tổ chức Theo Connell và cộng sự, để phát triển lâu dài, một dự án nghiên cứu và
phát triển sản phẩm mới phải được xây dựng dựa trên tất cả các yếu tố này Mặc dù,
có những dự án vẫn thành công khi phát triển chỉ dựa trên một hoặc hai yêu tố, tuy nhiên, chúng chỉ mang đến lợi ích ngắn hạn cho tổ chức
Tuy bài nghiên cứu của Conell và cộng sự đã phân tích 5 yếu tố cốt lõi ảnh
hưởng đến sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới trong
lĩnh vực kỹ thuật, tuy nhiên, bài nghiên cứu đề cập đến sự tác động của các yếu tố
này đến các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới Do đó, tác giả lựa chọn
nghiên cứu này làm một trong những lược khảo quan trọng
❖ Nghiên cứu của Mishra và cộng sự (2011)
Để nghiên cứu các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của dự án tại
Học viện Công nghệ Quốc gia Malaviya, Thành phố Jaipur Ấn Độ, Mishra và cộng sự đã thực hiện phân tích 137 bảng trả lời thu được sau khi gửi bảng câu hỏi đến
gần 500 tổ chức Nghiên cứu trình bày các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công
của dự án trong các tổ chức tại Ấn Độ Các phát hiện cho thấy rằng các yếu tố cốt lõi
ảnh hưởng đến sự thành công của dự án phụ thuộc lẫn nhau Kết quả của nghiên cứu
đã chứng minh rằng các yếu tố liên quan đến người quản lý dự án, nhóm dự án,
tổ chức, môi trường, công cụ và công nghệ có ảnh hưởng đáng kể đến thành công của
dự án Cụ thể các yếu tố cốt lõi thuộc các nhóm liên quan như sau:
Các yếu tố liên quan đến người quản lý dự án: khả năng lãnh đạo, xử lý sự cố,
tạo cam kết, động lực và cạnh tranh
Các yếu tố liên quan đến nhóm dự án: truyền thông giao tiếp, cam kết, hợp tác, kỹ năng và kiến thức của thành viên nhóm dự án
Các yếu tố liên quan đến tổ chức: mô tả công việc rõ ràng, sự hỗ trợ từ quản lý cấp cao, giám sát và cấu trúc của tổ chức
Trang 27Các yếu tố liên quan đến môi trường: kiến thức và kinh nghiệm của khách hàng, quy mô khách hàng, đối thủ, cơ sở hạ tầng, môi trường công nghệ, kinh tế và chính trị
Các yếu tố liên quan đến công cụ và kỹ thuật: lập kế hoạch, quản lý các nguồn lực, kiểm soát chất lượng, kiểm soát rủi ro
Nghiên cứu của Mishra và cộng sự (2011) đã nhóm các yếu tố cơ bản ảnh
hưởng đến các dự án thành các nhóm yếu tố tổng quát hơn, điều này giúp cho chúng
ta có thêm gốc nhìn tổng quát hơn về các yếu tố cốt yếu cơ bản ảnh hưởng đến các
dự án
❖ Nghiên cứu của Chan và Suhaiza (2012)
Nghiên cứu của Chan và Suhaiza (2012) tại đại học Sains Malaysia về đề tài
“Các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát
triển sản phẩm mới: nghiên cứu thực nghiệm tại các công ty sản xuất Malaysia” đã
thực hiện phân tích 395 bảng trả lời và đưa ra kết quả rằng các yếu tố cốt lõi có ảnh hưởng tích cực đến sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển
sản phẩm mới tại các công ty sản xuất Malaysia bao gồm mục tiêu dự án rõ ràng; sự
hỗ trợ và cam kết rõ ràng từ ban lãnh đạo và quản lý điều hành; năng lực của nhân sự tham gia dự án có kiến thức chuyên môn; sự chấp nhận của khách hàng;
giao tiếp hiệu quả
Nghiên cứu này cũng chứng minh rằng mặc dù các yếu tố như giám sát,
kế hoạch dự án, sự chấp nhận của khách hàng, khả năng thực hiện nhiệm vụ kỹ thuật
và xử lý sự cố dù không có ý nghĩa đối với sự thành công của các dự án trong
lĩnh vực sản xuất, nhưng các yếu tố chính này thể hiện sự phụ thuộc lẫn nhau với các
yếu tố mục tiêu dự án, sự hỗ trợ của nhân sự cấp cao, năng lực nhóm dự án, sự chấp nhận của khách hàng và truyền thông
Tuy nghiên cứu của Chan và Suhaiza (2012) về “Các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng
đến sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới: nghiên cứu
thực nghiệm tại các công ty sản xuất Malaysia” kế thừa toàn bộ các yếu tố cốt lõi ảnh
hưởng đến sự thành công của các dự án trong nghiên cứu của Pinto (1986) nhưng
Trang 28được thực hiện trong bối cảnh của lĩnh vực sản xuất, vì thế, qua nghiên cứu giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn sự tác động của các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới trong lĩnh vực này
Bên trên tác giả đã trình bày khái quát 4 nghiên cứu có liên quan đến đề tài mà tác giả đã lựa chọn, ngoài ra còn một số nghiên cứu có liên quan khác được trình bày dưới dạng bảng như bảng 1.1 bên dưới:
Bảng 1.1: Bảng tóm tắt các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công
của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
Mishra
và cộng
sự (2011)
Chan và Suhaiza (2012)
Kezner (1987)
Clarke (1999)
Trang 29Bảng 1.1 cho thấy có một số yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của
các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới được cùng quan tâm và thực hiện
phân tích bởi các nhà nghiên cứu khác nhau trong các dự án của họ như mục tiêu của
dự án, sự hỗ trợ từ quản lý cấp cao, nhân sự, sự chấp nhận của khách hàng,…
Hiện nay, các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của dự án nói chung
và các dự án nghiên cứu phát triển sản phẩm mới nói riêng đã và đang được các học giả khắp nơi trên thế giới nghiên cứu Theo Bullen và Rockhart (1981) các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của dự án có mối quan hệ chặt chẽ với
mục tiêu của công ty Ngoài ra, trong nghiên cứu của mình năm 1984, Rockhart đã
khẳng định rằng ban lãnh đạo cần có sự chú trọng đặc biệt cho các yếu tố cốt lõi để
có hướng đi đúng đắn ngay từ giai đoạn mới thành lập doanh nghiệp Kerzner (1987)
đã chỉ ra rằng các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của dự án là các yếu tố
phải có mặt trong tổ chức và tạo ra một môi trường quản lý dự án xuất sắc và nhất quán Lim và Mohamed (1999) đã xác định các yếu tố để dự án thành công là
tập hợp các tình huống, sự kiện hoặc các biến động góp phần vào kết quả của dự án
Theo Procter (2013), mỗi dự án trong các lĩnh vực khác nhau sẽ cần có những
yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của dự án khác nhau Vì vậy, cần xác định các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án nghiên cứu và
phát triển sản phẩm mới nhằm giúp các công ty đạt kết quả kinh doanh tốt hơn và
tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
1.4 Đề xuất các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án
nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
Trên cơ sở lý thuyết các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của các
dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, tác giả kế thừa nghiên cứu của Chan
và Suhaiza (2012) để đề xuất các yêu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của các
dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới tại CTCP Marico SEA vì các lý do sau:
• Nghiên cứu của Chan và Suhaiza (2012) về “Các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng
đến sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới:
nghiên cứu thực nghiệm tại các công ty sản xuất Malaysia” sử dụng
Trang 30môi trường nghiên cứu là các công ty sản xuất nên có sự tương đồng với môi trường nghiên cứu mà tác giả lựa chọn là công ty sản xuất hàng tiêu dùng
• Chan và Suhaiza (2012) thực hiện nghiên cứu với mô hình nghiên cứu được
kế thừa từ nghiên cứu của Pinto (1986) với 10 yếu tố do Pinto thiết lập ra Đây là nghiên cứu kinh điển được kế thừa mô hình nghiên cứu nhiều nhất (Muller và Turner, 2005) vì vậy các yếu tố dùng để phân tích phù hợp với đề tài nghiên cứu của tác giả
• Chan và Suhaiza (2012) thực hiện nghiên cứu tại Malaysia là quốc gia nằm trong khu vực Đông Nam Á có quy mô nền kinh tế tương đối tương đồng với nền kinh tế Việt Nam Theo Trading Economics năm 2020 tổng GDP của Malaysia là 336 triệu đô la, thấp hơn 7 triệu đô la so với tổng GDP của Việt Nam là 443 triệu đô la
Ngoài ra, tác giả còn dựa trên các nhân tố được các nghiên cứu của Connell
và cộng sự (2001) và Mishra và cộng sự (2011) đánh giá là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng lớn đến sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
để đề xuất ra 5 yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án nghiên cứu
và phát triển sản phẩm mới tại CTCP Marico SEA: (1) Mục tiêu của dự án, (2) Sự hỗ trợ từ quản lý cấp cao, (3) Nhân sự, (4) Sự chấp nhận của khách hàng, (5) Giao tiếp
Chan và Suhaiza (2012) đưa ra thang đo từng yếu tố có tác động tích cực đến
sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới và kiểm định các yếu tố này có tác động trực tiếp hay gián tiếp đến sự thành công của các dự án dưới hình thức Likert (1 = hoàn toàn không đồng ý, 2 = không đồng ý, 3 = trung lập, 4 = đồng ý, 5 = hoàn toàn đồng ý) thông qua độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha và phân tích hồi quy Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, tác giả phát triển thang
đo gồm 5 yếu tố có tác động trực tiếp đến sự thành công của các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới và kiểm định kết quả khảo sát từ thang đo này bằng độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Mục tiêu của dự án
Mục tiêu của dự án được định nghĩa là kết quả cần đạt được qua việc thực hiện
Trang 31dự án và được xác định một cách cụ thể, rõ ràng và chi tiết khi bắt đầu dự án (Morris
và Hough, 1985; King, 1983) White and Fortune đã thực hiện một nghiên cứu thực nghiệm năm 2002, kết quả ghi nhận có 206 trong số 236 nhà quản lý dự án trả lời rằng mục tiêu rõ ràng là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến kết quả của
dự án
Thiết lập các mục tiêu giúp nhóm dự án tập trung vào mục tiêu và tạo ra cam kết về các mục tiêu của dự án Điều này sẽ tạo nên sức mạnh tổng hợp khi nhóm làm việc hướng tới hoàn thành một bộ mục tiêu chung Bên cạnh đó, điều này sẽ giảm bớt quá trình đo lường thành công vì các mục tiêu được nêu rõ khi bắt đầu dự án (Clarke, 1999)
Ngoài ra, Ruuska & Vartainen (2003) cũng cho rằng việc chia sẻ các mục tiêu của dự án là rất quan trọng và ảnh hưởng đến sự thành công của dự án
Sự hỗ trợ từ quản lý cấp cao
Theo Viện quản lý dự án (2004) sự hỗ trợ từ quản lý cấp cao được định nghĩa
là sự sẵn sàng trao quyền và các nguồn lực cần thiết cho nhóm dự án Các nhà quản lý cấp cao là người quyết định phân bổ các nguồn lực này cho người lãnh đạo
dự án và các thành viên tham gia để thực hiện dự án Ngoài ra, các nhà quản lý cấp cao cũng phải cung cấp đầy đủ các nguồn lực trong trường hợp sự cố hoặc khủng hoảng không lường trước có thể phát sinh trong quá trình thực hiện dự án và đặc biệt các nhà quản lý cấp cao đóng vai trò rất quan trọng trong việc thuyết phục các nhà quản lý hoặc trưởng bộ phận khác hợp tác để đảm bảo dự án đạt mục tiêu tốt nhất (Pinto & Slevin, 1989) Các nguồn lực thường bao gồm ngân sách, cơ sở vật chất và nhân lực
Theo Connell và cộng sự (2001) sự hỗ trợ từ quản lý cấp cao có nghĩa rằng các quản lý cấp cao cần quan tâm đến dự án và giúp nhóm dự án có được đầy đủ ngân sách và các nguồn lực để hoàn thành dự án
Nhân sự
Nhân sự được định nghĩa là việc phát triển nhóm dự án với đầy đủ kỹ năng cần thiết để thực hiện chức năng của họ trong dự án (Pinto, 1986) Các vấn đề về
Trang 32nhân sự trong dự án bao gồm tuyển dụng, lựa chọn và đào tạo nhân sự Ngoài ra,
nhân sự trong dự án cần hiểu rõ chức năng, bản mô tả công việc cũng như được động viên bởi đầy đủ các phần thưởng nếu dự án đạt được mục tiêu (Pinto,1986)
Yếu tố nhân sự tồn tại gần như trong tất cả các giai đoạn của dự án bởi vì con người
thực hiện mọi quy trình trong dự án Do đó, nhân sự là yếu tố không thể thiếu trong
tất cả các yếu tố tạo nên dự án thành công (Cooke - Davies, 2002)
trước khi dự án bắt đầu và chấp nhận chúng (Wateridge, 1995) Ngoài ra, Pinto và
Slevin (1989) đã miêu tả sự chấp nhận của khách hàng là sự phê duyệt của người tiêu
dùng cuối cùng và sản phẩm được sử dụng đúng như các tính năng của chúng
Vì vậy, khách hàng cần được kết nối xuyên suốt dự án để tăng sự chấp nhận của họ,
nên thường xuyên tham khảo ý kiến khách hàng để có được phản hồi và xác minh
đúng được nhu cầu của khách hàng (Pinto & Slevin, 1989)
Giao tiếp
Giao tiếp được định nghĩa là cách thức liên lạc và trao đổi thông tin giữa các
thành viên nhóm dự án hoặc giữa nhóm dự án với khách hàng và các bộ phận khác
(Pinto,1986) Giao tiếp hiệu quả giúp tăng sự hiểu biết, làm rõ những điều không chắc
chắn, loại bỏ sai lầm và tạo ra những ý tưởng dẫn đến giải pháp tốt hơn cho các vấn đề trong dự án (Clarke, 1999) Theo Muller (2003) mức độ hợp tác của tất cả các
bên trong một dự án có thể đạt được cao hơn thông qua giao tiếp hiệu quả
Tushman và Katz (1980) cho rằng giao tiếp trong dự án rất quan trọng, cần có
một số thành viên được chỉ định đóng vai trò là người tạo điều kiện giao tiếp trong
nhóm dự án, cũng như giữa nhóm dự án với môi trường bên ngoài Cụ thể, các thành viên này có nhiệm vụ phản hồi, trao đổi thông tin với khách hàng và các
bộ phận còn lại của tổ chức về các chính sách, quy trình, báo cáo, …
Trang 33Tóm tắt chương 1
Khái quát về các lý thuyết xoay quanh sự thành công của dự án nghiên cứu và
phát triển sản phẩm mới và các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công này đã
đã được trình bày trong chương này Dựa trên các lý thuyết nêu trên, tác giả đã
đề xuất 5 yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án nghiên cứu và
phát triển sản phẩm tại CTCP Marico SEA là (1) Mục tiêu của dự án, (2) Sự hỗ trợ
từ quản lý cấp cao, (3) Nhân sự, (4) Sự chấp nhận của khách hàng, (5) Giao tiếp
Trang 34CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CỐT LÕI ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
THÀNH CÔNG CỦA CÁC DỰ ÁN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN
SẢN PHẨM MỚI TẠI CTCP MARICO SEA 2.1 Tổng quan về CTCP Marico SEA
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển
Marico Limited là một trong những công ty hàng đầu Ấn Độ trong lĩnh vực
sản xuất hàng tiêu dùng (FMCG) Công ty đã có mặt tại 25 quốc gia trên khắp các
thị trường mới nổi của châu Á và châu Phi Marico đã phát triển nhiều thương hiệu
trong các lĩnh vực chăm sóc tóc, chăm sóc da, dầu dừa, thực phẩm chức năng, chải chuốt nam và chăm sóc vải như Parachute, Saffola, Nihar Naturals, Livon, Set
Wet, Mediker, Revive, HairCode, Fiancée, Caivil, Hercules, Black Chic, Isoplus,
Code 10, Ingwe, X-Men và Thuận Phát Doanh thu hàng năm là 63 tỷ INR (đơn vị
tiền Ấn Độ) theo báo cáo năm tài chính 2017 - 2020, câu chuyện tăng trưởng bền vững của Marico dựa trên văn hóa khuyến khích các thành viên nắm quyền
sở hữu hoàn toàn công việc và tạo sự khác biệt cho toàn bộ hệ sinh thái kinh doanh
Năm 2011, Marico Limited tham gia thị trường Việt Nam bằng cách mua lại
85% cổ phần của Công ty Hàng tiêu dùng Quốc tế (ICP) ICP được thành lập bởi
Tiến sĩ Phan Quốc Công và cộng sự của ông vào năm 2001 và là một trong những
công ty FMCG Việt Nam thành công nhất ở thời điểm năm 2001 ICP sở hữu các
thương hiệu như X-Men, X-Men for Boss, L'ovite, Thuận Phát, Dr Men và Vegy
trong ngành hàng chăm sóc cá nhân và thực phẩm Thương hiệu X-Men là thương hiệu dầu gội đầu tiên dành cho nam giới tại Việt Nam và đang dẫn đầu danh mục dầu gội dành cho nam với hơn 40% thị phần Hiện tại, X-Men đã mở rộng
sự hiện diện của mình sang các ngành hàng chăm sóc cá nhân cho nam giới khác như
sản phẩm khử mùi, sữa tắm, tạo kiểu tóc Ngoài ra, thương hiệu Thuận Phát tham gia
vào phân khúc nước mắm truyền thống và hiện đang phát triển với kết quả rất tốt
Năm 2015, Marico Limited chính thức mua lại 100% ICP và đổi tên thành
Công ty cổ phần Marico South East Asia Hiện tại văn phòng công ty đặt tại
TP Hồ Chí Minh và điều hành hoạt động kinh doanh trong khu vực Đông Nam Á
Trang 35Tuy nhiên thị trường mục tiêu của công ty chỉ bao gồm các quốc gia có nền kinh tế mới nổi và đang phát triển như Việt Nam, Myanma, Indonesia và Campuchia
Bên cạnh mục tiêu tăng trưởng và phát triển doanh thu, CTCP Marico SEA cũng nhấn mạnh việc xây dựng văn hóa, hệ thống bán hàng theo hướng phát triển bền vững nhằm mục tiêu dẫn dầu thị trường vững mạnh
Sơ đồ tổ chức: Hình 2.1
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Sau khi hoàn thành việc mua bán và sáp nhập, CTCP Marico SEA đã phải trải qua giai đoạn tăng trưởng âm 13% do thay đổi nhân sự qua lớn trong giai đoạn 2015-2016 Hơn 50% nhân sự phải thay đổi, đồng thời chỉ có 10% nhân sự chủ chốt
từ ICP đồng ý ở lại và đồng hành cùng CTCP Marico SEA
Tuy nhiên, giai đoạn 2017-2020, doanh thu đã quay lại với mức tăng trưởng dương chứng minh kết quả của sự nỗ lực và quyết tâm của toàn bộ nhân viên CTCP Marico SEA
Trang 36Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức CTCP Marico SEA
• Bộ phận Kiểm soát tài chính
• Bộ phận Tài chính doanh nghiệp
• Bộ phận Kế toán
• Bộ phận Pháp chế
• Bộ phận Nghiên cứu sản phẩm mới
• Bộ phận Quản lý & Phát triển sản phẩm
• Bộ phận Quản lý & Phát triển nhãn hàng
• Bộ phận Quản lý Kênh Quảng cáo Trực tuyến
• Bộ phận Kế hoạch & Sản xuất
• Bộ phận Quản lý kho & Vận tải
• Bộ phận Chăm sóc khách hàng
• Bộ phận Thu mua nguyên vật liệu
• Bộ phận quản lý Kênh bán hàng Truyền thống (General Trade)
• Bộ phận quản lý Kênh bán hàng Hiện đại (Modern Trade)
• Bộ phận Tiếp thị Thương mại (Trade Marketing)
Trang 37Kênh bán hàng Truyền thống (Geneneral Trade)
Trong năm 2017, công ty thực hiện hiện đại hóa kênh bán hàng Truyền thống
bằng cách sử dụng máy bán hàng định vị tại điểm bán làm tăng khả năng bao phủ và
hiệu quả cung cấp hàng hóa đến cửa hàng bán lẻ Điều này đã góp phần giúp doanh thu tăng trưởng mạnh mẽ sau khi sáp nhập Cụ thể, từ mức tăng trưởng âm 9%
năm 2016 đến tăng trưởng dương 3% năm 2017 tương đương 993 tỷ đồng (theo Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2017)
Tuy nhiên, năm 2018-2020 kênh bán hàng Hiện đại và Thương mại điện tử
đặc biệt phát triển mạnh mẽ tại các thành phố lớn như TP Hồ Chí Minh và Hà Nội
Vì vậy, kênh bán hàng truyền thống chỉ duy trì ở mức tăng trưởng 4% trong năm
2018 và 2019 (theo Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2018, 2019) Năm 2020 vì sự
ảnh hưởng nghiêm trọng của đại dịch Covid – 19, doanh thu của kênh bán hàng
Truyền thống giảm đáng kể ở mức âm 11% tương đương 956 tỷ đồng (theo Báo cáo
hoạt động kinh doanh năm 2020)
Kênh bán hàng Hiện đại (Modern Trade)
Giai đoạn 2016-2020 đã trải qua sự bùng nổ và phát triển mạnh mẽ của kênh
bán hàng Hiện đại tại Việt Nam Cùng với sự phát triển này, năm 2018 CTCP Marico
SEA đã ghi nhận con số tăng trưởng kỷ lục với 36% tương đương 408 tỷ đồng (theo
Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2018) Đồng thời năm 2019 tiếp tục là một năm
tăng trường cao với 20% tương đương 490 tỷ đồng (theo Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2019) Tuy nhiên, vì đại dịch Covid – 19 nên năm 2020 kênh bán hàng hiện đại chỉ tăng trưởng ở mức 6% tương đương 519 tỷ đồng (theo Báo cáo
hoạt động kinh doanh năm 2020)
Kênh Thương mại điện tử
Năm 2018 đánh dấu cột mốc CTCP Marico SEA chính thức tham gia kênh
Thương mại điện tử qua 3 trang thương mại điện tử lớn nhất thị trường Việt Nam là
Lazada, Tiki và Shopee với mức đóng góp trên tổng doanh thu là 0.2% trương đương
2.88 tỷ đồng (theo Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2018) Năm 2019 ghi nhận
mức đóng góp là là 0.5% tương đương với mức tăng trưởng vượt trội 170%
Trang 38tương đương 7.8 tỷ đồng (theo Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2019) Năm 2020, kênh Thương mại điện tử vẫn tiếp tục đà tăng trưởng khá cao 60% tương đương 12.48
tỷ đồng (theo Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2020)
2.2 Phân tích thực trạng về các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự thành công của
các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm tại CTCP Marico SEA
2.2.1 Kết quả khảo sát
2.2.1.1 Đặc điểm mẫu khảo sát
Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để thực hiện khảo sát Bảng câu hỏi được chuyển đến các đáp viên qua 2 hình thức là phát trực tiếp bằng giấy và gửi qua email cho tổng số 235 nhân viên là các nhà quản lý đã và đang tham gia vào các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới tại CTCP Marico SEA Kết quả thu về 195 bảng trả lời gồm có 90 bảng trả lời qua giấy và 105 bảng trả lời qua biểu mẫu của Google được gửi qua mail Sau khi loại bỏ các bảng trả lời không đầy đủ hoặc trả lời nhiều đáp án trên một biến quan sát và trả lời một đáp án cho tất cả biến, tác giả thu về được 160 bảng trả lời hợp lệ và tiến hành xử lý số liệu
Bảng 2.1: Bảng thống kê mô tả mẫu khảo sát
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu của tác giả)
Qua bảng 2.1 ta thấy với tổng số mẫu khảo sát hợp lệ là 160 thì có:
• Giới tính: giới tính nam chiếm 50% và giới tính nữ chiếm 50%
Trang 39• Độ tuổi: phần lớn đối tượng khảo sát nằm trong độ tuổi từ 31 đến 40 tuổi với 63.8%, từ 18 đến 30 tuổi chiếm 15.6%, từ 41 đến 50 tuổi chiếm 17.5% và trên
51 tuổi chiếm 3.1%
• Thời gian làm việc tại CTCP Marico SEA: đối tượng khảo sát làm việc tại công ty dưới 5 năm chiếm phần lớn nhất với 70.0%, từ 5 năm đến 10 năm chiếm 26.9% và trên 10 năm chiếm 3.1%
• Chức vụ: Quản lý chiếm 30.0%, Giám sát chiếm 58.1% và các chức vụ khác như Giám đốc, Phó giám đốc chiếm 11.9%
2.2.1.2 Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Kiểm định Cronbach’s Alpha là một công cụ cần thiết giúp chúng ta kiểm tra các biến quan sát của từng yếu tố được khảo sát có đáng tin cậy hay không Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), hệ số Cronbach’s Alpha có giá trị
từ 0.6 là có thể sử dụng được, từ 0.8 trở lên và gần bằng 1 là thang đo tốt Do đó, tác giả áp dụng giá trị của hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được Tuy nhiên, theo Nguyễn Đình Thọ (2011), nếu giá trị của hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,95 thì có nhiều biến quan sát trong thang đo có tính tương đồng, nghĩa là cùng đo lường một nội dung của yếu tố nghiên cứu Vì vậy, bên cạnh kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, tác giả sử dụng thêm hệ số tương quan biến tổng (Corrected item – total correlation) để loại đi các biến rác có giá trị hệ số này bé hơn 0.3 (Nguyễn Đình Thọ, 2011) Tuy nhiên, việc loại bỏ biến cần cân nhắc đến nội dung của khái niệm nghiên cứu
Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha được thực hiện sau khi dữ liệu được sàng lọc Kết quả phân tích như sau:
+ Yếu tố Mục tiêu dự án bao gồm 7 biến quan sát từ MTDA1 đến MTDA7,
sau khi phân tích Cronbach’s Alpha lần thứ nhất thu được hệ số Cronbach’s Alpha
có giá trị là 0.804 (> 0.6); thang đo đảm bảo độ tin cậy) Tuy nhiên, hệ số tương quan biến tổng của biến quan sát MTDA5 (Các mục tiêu của dự án không mâu thuẫn với nhau và có thể đạt được) có giá trị là 0.135 nhỏ hơn 0.3 Vì vậy, tác giả loại bỏ biến quan sát này và tiến hành phân tích Cronbach’s Alpha lần 2 với các biến còn lại
Trang 40Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha lần 2 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha đạt mức 0.840 (> 0.6; đảm bảo thang đo đáng tin cậy) Đồng thời, giá trị hệ số tương quan biến tổng của biến quan sát MTDA1 (Mục tiêu của dự án được xác định rất rõ ràng) là 0.685; MTDA2 (Khi đạt được mục tiêu của dự án, kết quả của dự án
sẽ mang lại lợi ích cho công ty) là 0.605; MTDA3 (Tất cả thành viên nhóm dự án đều biết và hiểu rõ mục tiêu của dự án và các lợi ích mà dự án thành công mang lại cho công ty) là 0.608; MTDA4 (Các thành viên nhóm dự án rất nhiệt huyết và luôn có niềm tin về cơ hội thành công cho các dự án) là 0.577; MTDA6 (Mục tiêu dự án được trình bày và giải thích cho tất cả nhân sự có ảnh hưởng đến dự án) là 0.649; MTDA7 (Mục tiêu của dự án bám sát với mục tiêu của công ty) là 0.579 đều lớn hơn 0.3 nên các biến này được sử dụng trong phân tích EFA tiếp theo
+ Yếu tố Sự hỗ trợ từ nhà quản lý cấp cao bao gồm 7 biến quan sát từ QLCC1
đến QLCC7, sau khi phân tích Cronbach’s Alpha lần thứ nhất thu được hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0.768 (>0.6; thang đo đảm bảo độ tin cậy) Tuy nhiên, hệ số tương quan biến tổng của biến quan sát QLCC2 (Các nhà quản lý cấp cao cần được cập nhật tiến độ của dự án) có giá trị là 0.194 nhỏ hơn 0.3 Vì vậy, tác giả loại bỏ biến quan sát này và tiến hành phân tích Cronbach’s Alpha lần 2 với các biến còn lại
Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha lần 2 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha đạt mức 0.795 (> 0.6; đảm bảo thang đo đáng tin cậy) Đồng thời, giá trị hệ số tương quan biến tổng của biến quan sát QLCC1 (Các nhà quản lý cấp cao hiểu rõ về các nguồn lực (ngân sách, thời gian, nhân lực, thiết bị, công nghệ…) cần cung cấp cho dự án) là 0.386; QLCC3 (Các nhà quản lý cấp cao hỗ trợ các thành viên nhóm
dự án trong trường hợp khủng hoảng) là 0.621; QLCC4 (Các nhà quản lý cấp cao trao cho các thành viên nhóm dự án các quyền cần thiết, hỗ trợ các quyết định của họ trong dự án) là 0.565; QLCC5 (Các nhà quản lý cấp cao chịu trách nhiệm về các nguồn lực bổ sung thêm trong trường hợp phát sinh) là 0.652; QLCC6 (Các nhà quản lý cấp cao chia sẻ trách nhiệm để đảm bảo dự án thành công) là 0.603; QLCC7 (Các nhà quản lý cấp cao dự đoán được các kết quả xấu trong việc sử dụng các nguồn lực không thành công) là 0.477 đều lớn hơn 0.3 nên các biến này được sử dụng trong phân tích EFA tiếp theo