1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG VPBANK VÀ TIẾN HÀNH SO SÁNH QUY TRÌNH TÍN DỤNG GIỮA THỰC TẾ VỚI LÝ THUYẾT

76 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Trình Tín Dụng Tại Ngân Hàng VPBANK Và Tiến Hành So Sánh Quy Trình Tín Dụng Giữa Thực Tế Với Lý Thuyết
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Vân
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tín dụng ngân hàng
Thể loại bài tập lớn
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 912,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG Giảng viên: Nguyễn Thị Vân Lớp tín chỉ: Tín dụng ngân hàng I BÀI TẬP LỚN QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG VPBANK VÀ TIẾN HÀNH SO SÁNH QUY TRÌNH TÍN DỤNG GIỮA THỰC TẾ VỚI LÝ THUYẾT THÀNH VIÊN NHÓM (NHÓM 1 ) MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 6 A. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG 7 I. Khái niệm và điều kiện cấp tín dụng 7 1. Tín dụng là gì? 7 2. Quy trình tín dụng là gì? 7 3. Điều kiện cấp tín dụng: 7 II. Ý nghĩa của quy trình tín dụng 8 III. Các bước của một quy trình tín dụng căn bản (khái quát qua) 8 B. PHÂN TÍCH LÝ THUYẾT QUY TRÌNH TÍN DỤNG: 10 I. Lập hồ sơ vay vốn 10 1. Căn cứ lập hồ sơ vay vốn 10 2. Nội dung của bộ hồ sơ tín dụng: 12 3. Các loại hồ sơ vay vốn: 12 4. Ý nghĩa của việc lập hồ sơ tín dụng 15 II. Phân tích tín dụng 15 1. Khái niệm phân tích tín dụng 15 2. Mục đích phân tích tín dụng 15 3. Cơ sở phân tích tín dụng. 16 4. Nội dung phân tích tín dụng đối với khách hàng cá nhân. 18 5. Ý nghĩa và vai trò của phân tích tín dụng. 19 II. Quyết định tín dụng. 19 1. Khái niệm 19 2. Vai trò của quyết định tín dụng 20 3. Cơ sở ra quyết định tín dụng 20 4. Quyền phán quyết tín dụng 21 5. Nội dung ra quyết định cho vay 23 IV. Giải ngân 23 1. Khái niệm 23 2. Cơ sở giải ngân 23 3. Nội dung giải ngân 24 V. Giám sát tín dụng: 25 1. Khái niệm 25 2. Mục đích giám sát tín dụng 25 3. Nội dung giám sát tín dụng 26 VI. Thu hồi nợ, thanh lí tín dụng 26 1. Thu hồi nợ 26 2. Thanh lý tín dụng 29 C. KHÁI QUÁT VỀ VPBANK VÀ QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN Ở NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - VPBANK (PHÂN TÍCH LƯU ĐỒ CẤP TÍN DỤNG Ở VPBANK). 31 C.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG VPBANK 31 1. Lịch sử hình thành và phát triển 31 2. Chiến lược Phát triển và Giá trị Cốt lõi của VPBank 31 3. Ban lãnh đạo 32 C.2. PHÂN TÍCH LƯU ĐỒ TÍN DỤNG HAY QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – VPBANK 33 I. Lập hồ sơ tín dụng 34 II. Phân tích tín dụng 35 III. Quyết định tín dụng 38 1. Cơ sở ra quyết định tín dụng của ngân hàng VPBank 38 2. Quyền phán quyết tín dụng ngân hàng VPBank 41 3. Nội dung ra quyết định tín dụng 43 IV. Giải ngân 44 1. Điều kiện giải ngân: 44 2. Phương thức giải ngân: 45 V. Giám sát tín dụng 45 1. Mục đích: 45 2. Người thực hiện 46 3. Các bước giám sát tín dụng 46 VI. Thu nợ, thanh lý tín dụng 49 1. Thu hồi nợ/ gia hạn nợ 49 2. Thanh lý tín dụng 51 D. SO SÁNH QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG GIỮA LÝ THUYẾT VÀ QUY TRÌNH THỰC TẾ TẠI NGÂN HÀNG VPBANK 52 I. Lập hồ sơ tín dụng 52 1. Điểm giống 52 2. Điểm khác 53 II. Phân tích tín dụng 54 1. Điểm giống 54 2. Điểm khác 54 III. Quyết định tín dụng 60 1. Điểm giống 60 2. Điểm khác 60 IV. Giải ngân 62 1. Điểm giống 62 2. Điểm khác 62 V. Giám sát tín dụng 62 1. Điểm giống 62 2. Điểm khác 63 VI. Thu hồi nợ, thanh lý tín dụng. 66 1. Thu hồi nợ/ gia hạn nợ 66 2. Thanh lý tín dụng 68 E. ĐÁNH GIÁ VỀ QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – VPBANK VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO 69 I. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm 69 1. Ưu điểm 69 2. Nhược điểm 71 3. Nguyên nhân của những hạn chế trên tại một số chi nhánh của VPBank. 72 III. Giải pháp 75 LỜI KẾT 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 LỜI MỞ ĐẦU Trong thời buổi kinh tế ngày càng trên đà phát triển, việc các doanh nghiệp và các cá nhân luôn tìm tòi, sáng tạo, phát triển sản phẩm của mình để tìm kiếm lợi nhuận hay tái đầu tư. Nhu cầu của mọi người dân về cung cấp vốn, cho vay hay đáp ứng các mục đích khác như việc mua nhà cửa, chuẩn bị tài chính cho con đi du học, sinh viên tìm đến ngân hàng để được vay hỗ trợ học phí… luôn tăng dần cả về số lượng và chất lượng. Nhìn vào vấn đề này thì việc am hiểu một quy trình cấp tín dụng của ngân hàng là rất cần thiết. Bởi lẽ khi đã hiểu rõ hơn về quy trình cấp tín dụng của ngân hàng, khách hàng có thể trang bị cho mình kiến thức vững vàng, tường tận hơn về mục đích vay vốn của mình thì nên chọn mức vay nào là phù hợp, chuẩn bị hồ sơ sao cho đầy đủ và hợp pháp, nắm bắt được quy trình cấp tín dụng, yêu cầu rà soát ở mỗi bước để tránh sai sót, nhầm lẫn gây cản trợ công việc, mất thời gian. Về phía Ngân hàng, một quy trình cấp tín dụng chặt chẽ, đảm bảo hợp pháp và phù hợp, rà soát để tránh những rủi ro không đáng có, gây nên tổn thất nghiêm trọng bởi tín dụng là một hoạt động “cốt”, một hoạt động cực kì quan trọng của Ngân hàng. Với mục đích để trang bị kiến thức rõ hơn về quy trình tín dụng trên cơ sở về mặt lý thuyết cũng như trên cơ sở thực tiễn, nhóm tín dụng 1 chúng em làm bài nghiên cứu về quy trình cấp tín dụng về phương diện lý thuyết, phương diện thực tế (cụ thể là tìm hiểu quy trình cấp tín dụng ở Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – VPBANK) và so sánh giữa hai quy trình cấp tín dụng này với nhau để rút ra sự đánh giá, nhận xét về quy trình cấp tín dụng dựa trên sự khác nhau giữa lý thuyết và thực tế. Từ đó, có một cái nhìn sâu sắc, linh hoạt và đa chiều hơn về quy trình cấp tín dụng nói chung.

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦUTrong thời buổi kinh tế ngày càng trên đà phát triển, việc các doanh nghiệp và các cánhân luôn tìm tòi, sáng tạo, phát triển sản phẩm của mình để tìm kiếm lợi nhuận hay táiđầu tư Nhu cầu của mọi người dân về cung cấp vốn, cho vay hay đáp ứng các mục đíchkhác như việc mua nhà cửa, chuẩn bị tài chính cho con đi du học, sinh viên tìm đến ngânhàng để được vay hỗ trợ học phí… luôn tăng dần cả về số lượng và chất lượng.

Nhìn vào vấn đề này thì việc am hiểu một quy trình cấp tín dụng của ngân hàng là rất cầnthiết Bởi lẽ khi đã hiểu rõ hơn về quy trình cấp tín dụng của ngân hàng, khách hàng cóthể trang bị cho mình kiến thức vững vàng, tường tận hơn về mục đích vay vốn của mìnhthì nên chọn mức vay nào là phù hợp, chuẩn bị hồ sơ sao cho đầy đủ và hợp pháp, nắmbắt được quy trình cấp tín dụng, yêu cầu rà soát ở mỗi bước để tránh sai sót, nhầm lẫn gâycản trợ công việc, mất thời gian Về phía Ngân hàng, một quy trình cấp tín dụng chặt chẽ,đảm bảo hợp pháp và phù hợp, rà soát để tránh những rủi ro không đáng có, gây nên tổnthất nghiêm trọng bởi tín dụng là một hoạt động “cốt”, một hoạt động cực kì quan trọngcủa Ngân hàng

Với mục đích để trang bị kiến thức rõ hơn về quy trình tín dụng trên cơ sở về mặt lýthuyết cũng như trên cơ sở thực tiễn, nhóm tín dụng 1 chúng em làm bài nghiên cứu vềquy trình cấp tín dụng về phương diện lý thuyết, phương diện thực tế (cụ thể là tìm hiểuquy trình cấp tín dụng ở Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – VPBANK) và sosánh giữa hai quy trình cấp tín dụng này với nhau để rút ra sự đánh giá, nhận xét về quytrình cấp tín dụng dựa trên sự khác nhau giữa lý thuyết và thực tế Từ đó, có một cái nhìnsâu sắc, linh hoạt và đa chiều hơn về quy trình cấp tín dụng nói chung

Trang 4

A KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG

I Khái niệm và điều kiện cấp tín dụng:

1 Tín dụng là gì?

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sangngười sử dụng và sau một thời gian nhất định quay trở lại người sở hữu với lượng giá trịlớn hơn lượng giá trị ban đầu

2 Quy trình tín dụng là gì?

Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của Ngân hàng trong việccấp tín dụng, trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một quy trình nhất định kể từ khichuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng

3 Điều kiện cấp tín dụng:

Theo điều 7 tại thông tư 39/2016/TT-NHNN đã quy định về điều kiện vay vốn như sau:

Điều 7 Điều kiện vay vốn

Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sauđây:

1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của phápluật Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủtheo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mấthoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật

2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp

3. Có phương án sử dụng vốn khả thi

4. Có khả năng tài chính để trả nợ

Trang 5

5. Trường hợp khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng theo lãi suất cho vay quyđịnh tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này, thì khách hàng được tổ chức tín dụng đánhgiá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh.

II Ý nghĩa của quy trình tín dụng

Việc lập một quy trình tín dụng chuẩn xác, phù hợp với nghiệp vụ của ngân hàng vàngày càng hoàn thiện những hạn chế, nhược điểm của quy trình cấp tín dụng là một việchết sức quan trọng hàng đầu ở các Ngân hàng Bởi quy trình tín dụng có ý nghĩa đặc biệtquan trọng đối với các Ngân hàng như sau:

− Hoạt động cấp tín dụng là một hoạt động mang lại phần lớn lợi nhuận cho Ngân hàngcũng như là hoạt động mang tính đặc thù của Ngân hàng Do đó về mặt hiệu quả, một quytrinh tín dụng hợp lý, phù hợp và hoàn thiện sẽ giúp cho Ngân hàng giảm thiểu rủi ro tíndụng đồng thời làm tăng chất lượng tín dụng của Ngân hàng

− Bên cạnh đó, về mặt công tác quản lý hoạt động tín dụng của Ngân hàng, quy trình tíndụng này có vai trò: làm cơ sở cho việc phân định thẩm quyền, trách nhiệm cho các bộphận và cá nhân trong hoạt động tín dụng; Là cơ sở, căn cứ để tiến hành lập hồ sơ và cácthủ tục tín dụng, là nền tảng để Ngân hàng tiến hàng cung cấp dịch vụ tín dụng cho kháchhàng

III Các bước của một quy trình tín dụng căn bản (khái quát qua):

Một quy trình tín dụng tiêu chuẩn và căn bản sẽ bao gồm 6 bước sau, lần lượt đượcthực hiện theo thứ tự: lập hồ sơ tín dụng – phân tích tín dụng – quyết định tín dụng – giảingân – giám sát, thu nợ - thanh lý hợp đồng tín dụng

Bước 1: Lập hồ sơ tín dụng

Có thể hiểu một cách đơn giản, khi khách hàng có nhu cầu, mục đích cần vay vốn(để vay vốn tiêu dùng cho mục đích sinh hoạt cá nhân hay để huy động vốn trong việc táiđầu tư, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh…) họ sẽ tìm đến Ngân hàng để thể hiệnnhu cầu mong muốn được vay vốn của mình Khi ấy, cán bộ tín dụng sẽ tiếp xúc kháchhàng, hiểu được mục đích vay vốn của khách hàng… Cán bộ tín dụng sẽ căn cứ vào thể lệ

Trang 6

tín dụng của loại cho vay phù hợp để hướng dẫn khách hàng thành lập hồ sơ vay vốn (hồ

sơ cấp tín dụng) Nhìn chung, bước lập hồ sơ tín dụng cho khách hàng sẽ cung cấp choNgân hàng thông tin ban đầu của khách hàng (năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sựcủa khách hàng để đạt điều kiện vay vốn) và là căn cứ để chứng tỏ khách hàng thực sự cónhu cầu vốn tín dụng

Bước 2: Phân tích tín dụng

Ở bước này, ngân hàng sẽ xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàngtrong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả khoản vay Mục tiêu của Ngân hàng đạt được khithực hiện phân tích tín dụng như sau: hạn chế tình trạng thông tin không cân xứng vềthông tin giữa ngân hàng và khách hàng Đánh giá được chính xác mức độ rủi ro của từngkhách hàng, từng khoản vay, giúp định giá tín dụng và trích lập dự phòng một cách phùhợp Thêm vào đó còn xác định nhu cầu vay vốn để thiết kế sản phẩm tín dụng sao chophù hợp

Bước 3: Quyết định tín dụng

Trong khâu này, Ngân hàng sẽ ra quyết định chấp thuận hay không chấp thuận chovay đối với một hồ sơ vay vốn Ở bước này thì Ngân hàng dễ mắc hai sai lầm ảnh hưởngđến hoạt động kinh doanh tín dụng của Ngân hàng hay thậm chí là uy tín của Ngân hàng.Hai sai lầm đó là:

− Đồng ý cho vay với một khách hàng với các yếu tố xấu như không hoàn trả nợđúng hạn/ không có khả năng hoàn trả nợ

− Không chấp thuận cho vay với khách hàng có khả năng trả khoản vay đúng hạn vàđầy đủ

Bước 4: Giải ngân

Đây là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng hay phát tiền vay trên cơ sở mức tín

Trang 7

Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động dòng tiền với sự vận động hànghóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng

và đảm bảo khả năng thu nợ Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền

hà, cản trở việc sản xuất kinh doanh của khách hàng

1 Căn cứ lập hồ sơ vay vốn

− Lập hồ sơ vay vốn là bước do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng.Việc lập hồ sơ vay vốn sẽ được tiến hành dựa trên 3 cơ sở:

+) Loại khách hàng: cán bộ tín dụng cần xác định đúng từng đối tượng khách hàng để

có những bước thẩm định đúng sau này Thường các ngân hàng sẽ phân chia khách hàngthành hai đối tượng chính là khách hàng là cá nhân và khách hàng là doanh nghiệp Vàmỗi dối tượng khách hàng sẽ có một loại hồ sơ vay vốn riêng

Trang 8

+) Loại và kỹ thuật cấp tín dụng:

Về cơ bản trong các ngân hàng hiện nay, Tín dụng được chia làm 2 mảng chính là:

+ Tín dụng cá nhân: phục vụ đời sống như: vay mua nhà, mua ô tô, du học, kinh

doanh,

+ Tín dụng doanh nghiệp: phục vụ các khách hàng doanh nghiệp , nhu cầu vốn chosản suất kinh doanh như: thanh toán công nợ khác, cho vay bổ sung vốn lưu động, muasắm tài sản,

Ngoài ra, tùy theo từng căn cứ, tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loạinhư sau:

 Căn cứ vào thời hạn tín dụng:

o Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn không quá 12 tháng

o Tín dụng trung hạn: có thời gian vay từ 12 tháng đến 60 tháng

o Tín dụng dài hạn: có thời gian vay lớn hơn 60 tháng

 Căn cứ vào đối tượng tín dụng:

o Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được dùng để hình thành vốn lưuđộng của các tổ chức kinh doanh

o Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được dùng để hình thành tài sản cốđịnh

 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:

o Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng dành cho dànhcho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuấthàng hóa và lưu thông hàng hóa

o Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu cầutiêu dùng như mua nhà, mua xe ,

- Quy mô nhu cầu tín dụng: việc xác định quy mô nhu cầu tín dụng sẽ giúp ngân

hàng cân bằng được nguồn tiền và xác định được khả năng hoàn trả chung của kháchhàng Như thực tiễn hiện nay đang cho thấy, đến ngày 16/6/2020, tín dụng tăng 2,13% sovới đầu năm, mức thấp nhất trong nhiều năm trở lại đây Đáng nói, không chỉ tăng trưởngthấp, một số ngân hàng trong đó có ngân hàng lớn tín dụng còn đang tăng trưởng âm

Trang 9

Covid-19 Một loạt các lĩnh vực ngành nghề “ngấm đòn” nặng và đang phải vật lộn trướckhó khăn từ đại dịch như: vận tải, dệt may, giáo dục, nông - lâm nghiệp, thủy sản nhất là

du lịch, dịch vụ lưu trú… Trong 5 tháng đầu năm, số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh

có thời hạn là 26 nghìn doanh nghiệp, tăng 36,4% so với cùng kỳ năm trước, hàng chụcnghìn doanh nghiệp đã phải thu hẹp sản xuất kinh doanh, kéo theo cầu tín dụng sụt giảmmạnh Cùng với đó là nhiều lao động mất việc làm hoặc tạm nghỉ ở nhà, thu nhập giảm,khiến người dân phải thắt chặt chi tiêu, giảm nhu cầu vay tiêu dùng Trong khi đó, nhiềuquốc gia là đối tác thương mại lớn của Việt Nam như EU, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật vẫnchưa kiểm soát được dịch bệnh thậm chí xu hướng dịch bệnh còn diễn biến phức tạp hơnnên việc xuất khẩu sang các thị trường này rất khó khăn Do đó, dự báo nhu cầu về vốncủa doanh nghiệp sẽ còn chững lại Điều này cũng đồng nghĩa với việc, tín dụng sẽ còntăng trưởng ở mức thấp trong thời gian tới Thấy rõ được thực tiễn để biết đuwocj mụcđích đi vay và khả năng hoàn trả trong tuwong lai của khách hàng, từ đó chiều chỉnh mứccho vay hợp lí

2 Nội dung của bộ hồ sơ tín dụng: bao gồm:

− Giấy đề nghị vay vốn

− Hồ sơ pháp lí

− Hồ sơ kinh tế

− Hồ sơ đảm bảo tiền vay

3 Các loại hồ sơ vay vốn: Có 3 loại hồ sơ vay vốn

− Hồ sơ pháp lí:

 Đối với khách hàng cá nhân, hồ sơ pháp lí bao gồm;

o Chứng minh thư / hộ chiếu

o Hộ khẩu

o Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn

 Đối với khách hàng doanh nghiệp sẽ bao gồm:

o Quyết định hoặc giấy phép thành lập DN

Trang 10

o Điều lệ doanh nghiệp

o Quyết định bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), kế toán trưởng

o Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

o Giấy chứng nhận vốn ban đầu (bàn giao vốn)

o Giấy ủy quyền cho cá nhân trong quan hệ vốn với NH

o Giấy phép hành nghề

o Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật

o Giấy phép đầu tư với DN có vốn đầu tư nước ngoài

o Hợp đồng liên doanh với doanh nghiệp liên doanh

Mục đích của hồ sơ pháp lí: Hồ sơ pháp lí sẽ giúp các tổ chức tín dụng xem xét khách

hàng có đủ điều kiện pháp lí để cho vay hay không Đối với khách hàng là pháp nhận thìphải có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật Đối với khách hàng cánhân phải đủ từ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của phápluật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vidân sự theo quy định của pháp luật Nhu cấu vay vốn phải sử dụng vào mục đích hợppháp

o Bản sao kê lương của bản thân và những người liên quan

o Giấy tờ chứng minh thu nhập khác,

 Đối với khách hàng doanh nghiệp thì hồ sơ kinh tế bao gồm:

o Báo các tài chính: - bảng cân đối kế toán -báo cáo kết quả kinh doanh

-báo cáo lưu chuyển tiền tệ

-thuyết minh báo các tài chính

o Hồ sơ vay vốn: tài liệu thuyết minh vay vốn +) Đối với vay vốn lưu động:

- Phương án SXKD

Trang 11

- Các giấy tờ khác liên quan (hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ; giấy phépXNK)

+) Đối với vay trung, dài hạn:

- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư

- Thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán

- Báo cáo tác động môi trường

- Tài liệu chứng minh nguồn cung cấp NVL, thị trường của dự án

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đồng thuê đất, nhà xưởng

- Các tài liệu liên quan đến thi công công trình, thực hiện dự án

Mục đích của hồ sơ kinh tế là nắm bắt được kinh tế của khách hàng, đánh giá được khả

năng hoàn trả của người vay thông qua việc đánh giá sử dụng vốn khả thi, mức doann thu,khả năng chi trả các khoản như lãi, đối với khách hàng doanh nghiệp Còn đối vớikhách hàng cá nhận, hồ sơ kinh tế sẽ cho thấy được mức thu nhập của cá nhân có đáp ứngđược các khoản phải trả hay không Từ đó, giảm bớt rủi ro cho các tổ chức tín dụng khicho vay

− Hồ sơ đảm bảo tiền vay:

Có thể hiểu, hồ sơ đảm bảo tiền vay chính là các giấy tờ như : giấy tờ gốc quyền sởhữu tài sản, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng bảo hiểm tài sản (nếu có quyđịnh ),

Tùy vào từng đổi tượng khách hàng thì hồ sơ đảm bảo tiền vay sẽ gồm các giấy tờkhác nhau

 Đổi với khách hàng cá nhận thì hồ sơ đảm bảo tiền vay sẽ chủ yếu gồm các loạigiấy tờ là:

o Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

o Giấy tờ gốc quyền sở hữu tài sản gốc như xe ô tô,

Trang 12

 Đối với khách hàng doanh nghiệp thì hồ sơ đảm bảo tiền vay sẽ gồm các loại giấy

tờ chủ yếu như giấy tờ gốc quyền sở hữu các tài sản cố định, ví dụ là nhà máy,phân xưởng,

Mục đích của hồ sơ đảm bảo tiền vay là được xem như công cụ đảm bảo tính rủi ro cho

các tổ chức tín dụng trong trước hợp khách hàng không có khà năng chi trả các khoảnvay

4 Ý nghĩa của việc lập hồ sơ tín dụng

− Cung cấp thông tin ban đầu về khách hàng phục vụ cho quá trình phân tích saunày

− Căn cứ để chứng tỏ khách hàng thực sự có nhu cầu vốn tín dụng

II Phân tích tín dụng

1 Khái niệm phân tích tín dụng

- Khi quyết định có cá nhân hay doanh nghiệp vay, cán bộ ngân hàng cần phải phântích tín dụng để có thể xác định những rủi ro và khả năng thu hồi vốn Trong môitrường kinh doanh hiện nay, cán bộ ngân hàng phải thay thế những cảm nhận cánhân bằng những suy tính chặt chẽ dựa trên cơ sở quá trình nghiên cứu về điểmmạnh, điểm yếu của người vay

- Phân tích tín dụng là hoạt động xem xét, đánh giá mọi mặt về khách hàng trước khiđưa ra quyết định cho vay, xem xét liệu tiền cho vay ra có được hoàn trả lại không

và liệu người đi vay có sẵn lòng trả nợ hay không

Trang 13

hiểu khách hàng hơn, biết được những khó khăn, thuận lợi, điểm mạnh, điểm yếucủa khách hàng, từ đó sẽ đánh giá, lường trước được mức độ rủi ro của từng khoảnvay.

- Thứ ba, phân tích tín dụng nhằm đánh giá chính xác nhu cầu vay vốn của kháchhàng Đây là cơ sở để ngân hàng thiết kế các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhucầu của doanh nghiệp

3 Cơ sở phân tích tín dụng.

- Trong thực tế các ngân hàng có thể kiếm được thông tin về khách hàng từ nhiềunguồn khác nhau: từ hồ sơ vay vốn, qua phỏng vấn người xin vay, sổ sách củangân hàng, các nguồn tin bên ngoài,

 Hồ sơ vay vốn

+ Một khoản tín dụng chỉ được cấp một khi ngân hàng đã tin tưởng chắc chắnvào thái độ sẵn sàng trả nợ của khách hàng Để có được một quyết định chính xác :cấp tín dụng hay không, ngân hàng phải phân tích hàng loạt các nguồn thông tin cóliên quan và nguồn sơ khởi đầu tiên có được là lấy từ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng

 Phỏng vấn khách hàng xin vay

+ Sự an toàn và đáng tin cậy của một người đi vay dựa trên yếu tố con người

mà cán bộ tín dụng phải đánh giá khi phỏng vấn người nộp đơn xin vay Sựnhiệt tình và quyết tâm của người nộp đơn sẽ được bộc lộ rõ đối với cán bộ tíndụng tại buổi phỏng vấn

+ Để có được các thông tin chính xác thì còn phụ thuộc vào cá kỹ năng củangười phỏng vấn:

o Kỹ năng đặt câu hỏi như: câu hỏi đóng, câu hỏi mở, câu hỏi thăm dò, câu hỏichính xác, câu hỏi dẫn dắt, câu hỏi giả định, câu hỏi đuổi, câu hỏi hành vi,

o Kỹ năng lắng nghe với quy tắc 70/30

o Kỹ năng diễn giải ngôn ngữ không lời: những hành vi không lời được thể hiệnqua dáng người, cử chỉ, tiếp xúc mắt và biểu hiện trên nét mặt, Việc đánh giácác câu hỏi trả lời được thông qua: cường độ nói, tốc độ nói và ngữ điệu câu nóicủa khách hàng, qua thái độ của khách hàng,

Trang 14

 Điều tra cơ sở sản xuất kinh doanh của khách hàng, cán bộ tín dụng cần điều tranhững thông tin như:

+ Doanh nghiệp hoạt động như thế nào?

+ Khối lượng công ty đang sản xuất?

+ Cơ sở như thế nào, có sạch sẽ không? Nó có vẻ giống như mô tả của kháchhàng không?

+ Những tài sản khai trong bảng cân đối của khách hàng có thực sự tồn tạikhông?

+ Máy móc có được bố trí tốt không? Có hàng tồn kho lỗi thời và ko dùng đếnkhông?

+ Hàng hóa có đầy đủ sạch sẽ không?

+

 Các nguồn thông tin bên ngoài về tín dụng

+ Các trung tâm thông tin là nơi cung cấp những nguồn thông tin đáng tin cậy

về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, trên cơ sở phải trả chi phí Nhữngtrung tâm này thu thập thông tin một cách có chọn lọc và cung cấp thông tindưới hình thức báo cáo tín dụng

+ Ngân hàng cũng có thể thu thập và kiểm tra thông tin thông qua các bạn hàngcủa người xin vay – những doanh nghiệp cung cấp và tiêu thụ Qua các mốiquan hệ trong hoạt động thương mại của doanh nghiệp, ngân hàng còn có thểbiết được một điều gì đó về uy tín và khả năng của doanh nghiệp xin vay hoặccác giám đốc

+ Các ngân hàng khác đã có mối liên hệ với người xin vay cũng có thể cungcấp thông tin về tình hình thanh toán nợ của doanh nghiệp Với khách hàng cánhân những thông tin thu thập có thể xem xét từ các mối quan hệ xung quanhcủa khách hàng như: gia đình họ hàng, láng giềng, đồng nghiệp và những ngườiliên quan

+ Thông qua cơ quan hữu quan như : thuế, trung tâm đăng ký giao dịch bảođảm, công chức nhà nước, hải quan,

Trang 15

4 Nội dung phân tích tín dụng đối với khách hàng cá nhân.

 Nội dung phân tích truyền thống

Để phân tích tín dụng một cách chính xác đối với khách hàng cá nhân, các cán bộtín dụng cần đánh giá qua sáu yếu tố sau:

- Năng lực pháp lý: Việc đánh giá năng lực pháp lý cho biết người vay có đủ khảnăng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngânhàng hay không Cá nhân phải có đủ năng lực chủ thể pháp luật (năng lực phápluật dân sự và năng lực hành vi dân sự)

- Uy tín tính cách: Nói đến uy tín của người vay chúng ta đang nói đến cách sốngcủa người vay, mối quan hệ với mọi người xung quanh: gia đình, bạn bè, đồngnghiệp, có thể cho thấy phần lớn về tư cách đạo đức của họ Ngoài ra còn đượcthể hiện qua tính nhất quán, tình hình nộp thuế, trả nợ đúng hạn, lối sống đơn giản,không thói quen xấu, các mối quan hệ gia đình tốt,

- Mục đích đề nghị vay vốn: Khách hàng muốn tài trợ nhu cầu gì, đối với kháchhàng cá nhân việc thẩm định mục đích đề nghị vay vốn rất quan trọng vì nó liênquan trực tiếp đến loại sản phẩm cấp tín dụng và đặc tính của sản phẩm ấy đối vớinhu cầu khách hàng cũng như tiêu chí, điều kiện cấp tín dụng

- Năng lực tài chính: đánh giá thu nhập của khách hàng và người liên quan, đánh giáảnh hưởng của nghĩa vụ tài chính đối với các tổ chức cá nhân khác tới khả năng trả

nợ của khách hàng Để có thông tin xác thực cán bộ tín dụng cần đặt ra những câuhỏi như: các nguồn vốn hiện có là gì, có những nguồn thu nhập nào, làm nghề gì,

sử dụng thu nhập như thế nào,

- Tính khả thi của phương án vay – trả nợ: được thể hiện qua độ an toàn thu nhậpchính của khách hàng, hiệu quả phương án kinh doanh của khách hàng, những rủi

ro có thể xảy ra đối với phương án kinh doanh, thiện chí trả nợ của khách hàng,

- Tài sản bảo đảm: trường hợp bảo đảm bằng tài sản thì tài sản phải thuộc quyền sởhữu của người vay, xem xét đánh giá tính thị trường của tài sản, đánh giá giá trị tàisản và xu thế biến động giá trị tài sản, Đối với trường hợp bảo lãnh cần đánh giáđiều kiện đối với người bảo lãnh trên các khía cạnh: uy tín, năng lực pháp lý, khả

Trang 16

năng tài chính, tài sản bảo đảm của người bảo lãnh, thực hiện bảo đảm tín dụng làthu hẹp hay cho vay?.

 Nội dung phân tích hiện đại

- Xây dựng các tiêu thức tác động tới khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn, xácđịnh điểm số cho từng tiêu thức, xác định điểm chuẩn, thực hiện mô hình xây dựngcho khách hàng mới đề nghị vay vốn

5 Ý nghĩa và vai trò của phân tích tín dụng.

- Phân tích tín dụng trong hoạt động cho vay có vai trò rất quan trọng và hết sức cầnthiết, vừa có tác dụng giúp ngân hàng loại trừ bớt những khách hàng xấu, nhiều rủi

ro và vừa có tác dụng ngân hàng có những biện pháp thích hợp để hạn chế rủi rotrong quá trình cho vay

- Đồng thời việc phân tích tín dụng giúp ngân hàng tìm được các khách hàng tiềmnăng lớn và an toàn

II Quyết định tín dụng.

1 Khái niệm

Quyết định tín dụng là việc các Tổ chức tín dụng đưa ra quyết định cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân Theo đó, bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

2 Vai trò của quyết định tín dụng

Quyết định tín dụng là một trong những bước của quy trình tín dụng Nó giữ vai tròquan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến ngân hàng, nền kinh tế, khách hàng thông qua mức

độ “rủi ro tín dụng” của các Tổ chức tín dụng trong việc cho vay

- Đối với ngân hàng: khi ngân hàng ra quyết định cho vay với số tiền quá lớn, vượt xa

hơn với số tiền thu mà khách hàng không có khả năng chi trả hoặc trả chậm thì sẽ lâm vàokhó khăn Khi đó ngân hàng sẽ bị Ngân hàng Nhà nước đưa vào kiểm soát đặc biệt Làm

Trang 17

- Đối với nền kinh tế: khi Ngân hàng lớn đưa ra quyết định tín dụng làm xảy ra vấn đề

trầm trọng (rủi ro tín dụng lớn) thì Ngân hàng Trung ương phải đứng ra quản lý Cả hệthống bị ảnh hưởng khi niềm tin mất, khách hàng sẽ ồ ạt kéo đến rút tiền Từ đó, tínhthanh khoản trong các hoạt động kinh tế giảm mạnh

- Đối với khách hàng: bản thân khách hàng không đủ khả năng chi trả vốn và lãi đã vay

của ngân hàng thì họ sẽ bị liệt kê vào nợ xấu Những tài sản đảm bảo của họ phải đem raphát mãi, và trên hệ thống về sau họ khó có khả năng được vay tiếp vốn

3 Cơ sở ra quyết định tín dụng

− Dựa trên thông tin cập nhật từ thị trường, các cơ quan có liên quan

− Chính sách tín dụng của ngân hàng, những quy định hoạt động tín dụng của nhànước

− Nguồn cho vay của ngân hàng khi ra quyết định

− Kết quả thẩm định bảo đảm tín dụng

CƠ SỞ RA QUYẾT ĐỊNH TÍN DỤNG

Trang 18

Dựa vào lưu đồ trên, phân tích cơ sở ra quyết định tín dụng:

− Khi khách hàng đi vay bắt buộc phải có những hồ sơ cơ bản đó là: thu nhập chịu thuế

được đăng kí, sổ sách kế toán, báo cáo lỗ, lãi, bảng cân đối tài sản Đồng thời, cần làm

đơn đề nghị cấp tín dụng (khối lượng, mục đích)

− Cán bộ tín dụng sẽ nắm bắt thông tin cập nhật từ thị trường, các cơ quan có liên quan.Từ

việc đánh giá các hồ sơ cơ bản mà khách hàng đi vay cung cấp thì cán bộ tín dụng cần

phải đánh giá thêm về ý tưởng kinh doanh, uy tín, sự hiện diện, các tài sản thế chấp, vật

đảm bảo của khác hàng và đặc biệt viếng thăm bắt buộc (đối với khoản vay lit qua một

lượng nhất định) để từ đó đưa ra được các phán đoán, thẩm định bảm đảm tín dụng chính

xác - rủi ro tín dụng ở mức thấp nhất

− Cán bộ tín dụng hiểu rõ những quy định trong hoạt động tín dụng của nhà nước Sau đó,

sẽ dựa vào chiến lược của Ngân hàng và xác định nguồn cho vay của ngân hàng cùng với

kết quả thẩm định khách hàng để đưa ra quyết định tín dụng

Nhược điểm - Thiếu tính độc lập giữa bộ phận Quan hệ khách hàng và Thẩm định tín dụng

- Các công việc tập trung vào một vị trí => thiếu sự chuyên sâu

- Việc quản lý hoạt động tín dụng theo phương thức từ xa dựa trên số liệu chi nhánh báo cáo hoặc quản lý gián tiếp thông qua chính sách tín dụng

Trang 19

5 Nội dung ra quyết định cho vay

Mức cho vay → Thời hạn → Lãi suất

a Mức cho vay

- Căn cứ vào nhu cầu vay và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng:

o Nhu cầu vay: phải đảm bảo tính cần thiết và hợp lí dựa trên phương án, dự án đểđánh giá

o Khả năng nguồn vốn của Ngân hàng: sẽ quyết định đến khả năng thanh toán chi trảcủa ngân hàng Đồng thời, căn cứ vào cân đối vốn kế hoạch (xác định cho kháchhàng vay với phương thức cho vay hạn mức tín dụng), thực tế (phương thức chovay từng lần)

b Thời hạn: Dựa trên thời gian người sử dụng cần sử dụng vốn vay:

- Vay sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào đặc điểm luân chuyển vốn

- Vay tiêu dùng phụ thuộc vào giá trị khoản vay, mục đích tiêu dùng, nguồn trả nợ

- Cơ sở pháp lý: thời gian cho vay trung dài hạn < thời gian hoạt động còn lại của doanhnghiệp

c Lãi suất cho vay

Phụ thuộc vào các yếu tố: lãi suất đầu vào, chi phí hoạt động của ngân hàng, mức bù rủi

ro, lợi nhuận dự kiến và so sánh lãi suất của đối thủ cạnh tranh trên thị trường

IV Giải ngân

1 Khái niệm

Giải ngân (Disbursement) là khoản thanh toán mà ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng sẽ

trao cho người đi vay theo thỏa thuận của hợp đồng đã được kí kết giữa 2 bên Việc giảingân sẽ được thực hiện sau khi hoàn thiện hồ sơ, hợp đồng, thực hiện đầy đủ các thủ tụcvay và được ngân hàng/ tổ chức tín dụng chấp thuận hồ sơ vay vốn

Việc giải ngân có thể được thực hiện 1 lần hoặc chia thành các lần tùy thuộc vào thỏathuận giữa 2 bên Nguồn vốn giải ngân có thể được trao nhận dưới nhiều hình thức nhưtiền mặt, séc, thẻ tín dụng…

2 Cơ sở giải ngân

Trang 20

Cơ sở để ngân hàng thực hiện giải ngân chủ yếu là kế hoạch sử dụng vốn tín dụng đãđược nêu trong hợp đồng tín dụng Thường sau khi kí, một bản chính hợp đồng tín dụng,giấy đề nghị cấp tín dụng, sẽ được chuyển cho nhân viên phụ trách giải ngân (một sốngân hàng hiện nay là là bộ phận tác nghiệp, hoặc hỗ trợ tín dụng)

Về nguyên tắc nhân viên giải ngân không phải là người ra quyết định tín dụng để đảmbảo an toàn và dễ kiểm soát Nhiệm vụ của nhân viên tín dụng là theo dõi tiến trình giảingân đúng theo những điều kiện và số lượng như trong hợp đồng đã kí kết

3 Nội dung giải ngân

Giải ngân phong tỏa: Đặc điểm của hình thức này là khoản vay đã được giải ngân,

khách hàng đã nhận được tiền trong tài khoản nhưng khách hàng không thể rút được ngay

số tiền này ra để sử dụng Thông thường hình thức này thường được áp dụng cho mụcđích mua hàng hóa, sản phẩm, bất động sản, xe

Do đó, khoản tiền này sẽ bị khóa tạm thời cho tới khi khách hàng hoàn thành việc muabán hàng hóa, tài sản hoặc hoàn tất đăng ký sang tên tài sản tại cơ quan có thẩm quyềnnhư mục đích ban đầu trong hồ sơ vay vốn

Giải ngân không phong tỏa: Là hình thức khách hàng nhận được khoản vay trong

tài khoản tín dụng và có thể rút ra để sử dụng ngay hoặc khoản vay có thể được chuyểntrực tiếp cho bên thứ 3

Vì rủi ro khá cao với phía ngân hàng nên hình thức này thường được áp dụng với cáckhoản vay nhỏ và chỉ áp dụng với một số chi nhánh, ngân hàng Lợi ích hình thức này

Trang 21

đem lại cho khách hàng là nhanh chóng và tiện lợi, khách hàng có thể nhận được khoảnvay và sử dụng ngay mà không cần chờ đợi.

3.2 Vị trí của việc giải ngân trong quy trình tín dụng:

Giải ngân là bước thứ tư của quy trình cấp tín dụng Sau khi nhận được quyết định

cho vay, ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân số tiền khách hàng muốn vay theo đúng hợpđồng đã thỏa thuận Việc giải ngân có thể diễn ra một lần hoặc nhiều lần tùy vào trườnghợp vay vốn

3.3 Quy định về phương pháp giải ngân:

Phương thức giải ngân vốn cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài đối với khách hàng quy định rất rõ tại điểu 4,5,6 trong Thông tư số 21/2017/TT- NHNN (Anon., 2017) Cụ thể có 3 phương pháp giải ngân vốn cho vay là:

• Sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

2 Mục đích giám sát tín dụng

− Giám sát tín dụng được thực hiện nhằm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc khách hàng hiện đúng

và đầy đủ những cam kết trong hợp đồng tín dụng, ngăn ngừa những hành vi vi phạm vàhạn chế xu hướng rủi ro đạo đức của khách hàng (ví dụ như rủi ro từ những biến cố củacuộc sống xảy ra đối với khách hàng)

Trang 22

− Giám sát tín dụng là kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn đúng mục đích hay không,đồng thời kiểm soát mức độ rủi ro tín dụng phát sinh trong quá trình sử dụng vốn tíndụng, theo dõi thực hiện các điều khoản cụ thể đã thỏa thuận trong hợp đồng, kịp thờiphát hiện những vi phạm để có những ứng xử thích hợp, theo dõi và ghi nhận việc thựchiện qui trình tín dụng Giám sát tín dụng để kịp thời phát hiện sai phạm, khi phát hiện rathì sẽ có những biện pháp xử lý thích hợp nhằm bảo vệ quyền lợi của Ngân hàng.

3 Nội dung giám sát tín dụng

- Nội dung giám sát tín dụng bao gồm 2 nội dung chính là theo dõi khoản vay và xếp hạngtín dụng theo mức độ rủi ro

- Về nội dung theo dõi khoản vay:

+ Kiểm tra mục đích sử dụng vốn: Kiểm tra hồ sơ, chứng từ, sổ sách theo dõi hoạch toáncủa khách hàng, chứng từ hóa đơn…

+ Theo dõi, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và bảo đảm tíndụng của khách hàng

- Về nội dung xếp hạng tín dụng theo mức độ rủi ro: Ngân hàng cần phải liên tục giám sátdanh mục tín dụng nhằm có các hành động kịp thời khi có bất kì vấn đề nào nảy sinh đốivới khoản vay

VI Thu hồi nợ, thanh lí tín dụng

1 Thu hồi nợ

a Thu nợ: là yêu cầu bên nợ thanh toán cho chủ nợ các khoản tiền, tài sản khác đến

hạn/quá hạn mà khách hàng (bên nợ) phải trả cho chủ nợ theo hợp đồng hoặc thỏa thuậngiữa chủ nợ và khách nợ hoặc quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

b Cơ cấu lại thời hạn trả nợ:

Trang 23

b.1 Khái niệm: Căn cứ theo Khoản 10 điều 2 thông tư 39/2016/TT-NHNN: Cơ cấu lại

thời hạn trả nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợnhư sau:

a) Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảngthời gian trả nợ một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay của kỳ hạn trả nợ đãthỏa thuận (bao gồm cả trường hợp không thay đổi về số kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận),thời hạn cho vay không thay đổi;

b) Gia hạn nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả

nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thoả thuận

b.2 Đặc điểm: Điều 19 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định cụ thể các đặc điểm về

việc cơ cấu thời hạn trả nợ:

Điều 19 Cơ cấu lại thời hạn trả nợ

Tổ chức tín dụng xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên cơ sở đề nghị củakhách hàng, khả năng tài chính của tổ chức tín dụng và kết quả đánh giá khả năng trả nợcủa khách hàng, như sau:

1 Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay vàđược tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo

kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh, thì tổ chức tín dụng xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốcvà/hoặc lãi tiền vay đó phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng; thời hạn cho vay khôngthay đổi

2 Khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đúng thời hạncho vay đã thỏa thuận và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốcvà/hoặc lãi tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay, thì tổ chứctín dụng xem xét cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng

3 Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ được thực hiện trước hoặc trong thời hạn 10 (mười)ngày kể từ ngày đến kỳ hạn, thời hạn trả nợ đã thỏa thuận

b.3 Đối tượng được xem xét gia hạn nợ: Khách hàng gặp rủi ro do một trong các

trường hợp sau:

Trang 24

– Khách hàng bị thiệt hại về tài chính, tài sản do thiên tai, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn,rủi ro chính trị, chiến tranh gây ra ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đếnkhách hàng không trả được nợ (gốc, lãi) đúng hạn theo hợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký.– Nhà nước thay đổi chính sách làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh củakhách hàng, dẫn đến khách hàng không trả được nợ (gốc, lãi) đúng hạn theo hợp đồngnhận nợ bắt buộc đã ký.

– Khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan khác ảnh hưởng trực tiếp đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh, dẫn đến khách hàng không trả được nợ (gốc, lãi) đúng hạn theohợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký

b.4 Điều kiện xem xét gia hạn nợ:

– Thuộc đối tượng được xem xét gia hạn nợ;

– Gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh dẫn đến không trả được nợ (gốc, lãi)đúng hạn theo hợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký;

– Có phương án sản xuất kinh doanh và phương án trả nợ khả thi sau khi được gia hạn nợ;– Khoản nợ của khách hàng đã được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc chưa được điều chỉnh

kỳ hạn trả nợ nhưng Quỹ bảo lãnh tín dụng thẩm định, đánh giá nếu áp dụng biện phápđiều chỉnh kỳ hạn trả nợ thì khách hàng cũng không trả được nợ (gốc, lãi) cho Quỹ bảolãnh tín dụng theo đúng hợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký

b.5 Thời gian gia hạn nợ:

– Một khoản nợ có thể được gia hạn nợ nhiều lần nhưng phải đảm bảo thời hạn nhận nợbắt buộc sau khi khoản nợ được gia hạn không vượt quá thời hạn nhận nợ bắt buộc tối đaquy định:

+ Căn cứ vào hợp đồng bảo lãnh tín dụng và chứng thư bảo lãnh, Quỹ bảo lãnh tín dụngquyết định thời hạn nhận nợ bắt buộc, kỳ hạn trả nợ, lãi suất nhận nợ bắt buộc áp dụng

Trang 25

cho khoản trả nợ thay Thời hạn nhận nợ bắt buộc không quá 1/3 thời hạn cho vay tronghạn của khoản vay được bảo lãnh

– Trường hợp gia hạn nợ, Quỹ bảo lãnh tín dụng điều chỉnh thời hạn nhận nợ bắt buộctrong Hợp đồng nhận nợ bắt buộc

– Cơ quan có thẩm quyền giải quyết sẽ thực hiện đối với những trường hợp được gia hạn

nợ theo quy định của pháp luật hiện hành

2 Thanh lý tín dụng

a Khái niệm về thanh lí tín dụng

Khái niệm

-Thanh lí tín dụng là hành vi hoặc quá trình giải trừ các nghĩa vụ và quyền lợi của các chủ

thể tham gia quan hệ hợp đồng tín dụng, được xem là khâu cuối cùng của quy trình tíndụng Khâu này cần có những việc quan trong cần xử lí như sau:

+ Thu nợ cả gốc và lãi Việc thu lãi và gốc sẽ được xử lí theo một trong ba trường hợpsau :

Thu nợ gốc và lại một lần khi khoản vay đến hạn.

Thu nợ gốc một lần khi đến hạn và thu lãi theo định kì.

Thu nợ gốc và lãi theo định kì.

+ Tái xét hợp đồng tín dụng: thực chất đây là tiến hành phân tích tín dụng trong điềukiện khoản tín dụng đã được cấp

Mục tiêu là đánh giá chất lượng tín dụng nhằm phát hiện những rủi ro và có

Ý nghĩa của thanh lí tín dụng:

-Thanh lí tín dụng giúp ngân hàng kịp thời đưa ra giải pháp thích hợp cho các khoản nợxấu, hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất

Trang 26

-Thu hồi lợi nhuận khi cho vay của ngân hàng.

Các hình thức thanh lí tín dụng

- Thanh lí tín dụng mặc nhiên: là hình thức việc chấm dứt hiệu lực của hợp đồng tín dụng

khi khoản nợ đã được hoàn trả đầy đủ (bao gồm cả gốc và lãi)

- Thanh lí tín dụng bắt buộc: là hình thức ngân hàng dựa vào các cơ sở pháp lí để tìmkiếm các nguồn bù đắp nhằm xử lí nợ do khách hàng không tự giác thực hiện nghĩa vụ trả

nợ cho ngân hàng

Tóm lại, thanh lí tín dụng có liên quan chặt chẽ đến kết quả kinh doanh của ngân hàng, cụthể là thu nhập và sử dụng các khoản dự phòng, cũng như thực hiện nghĩa vụ của kháchhàng trong quan hệ tín dụng Vì thế, thanh lí tín dụng cần phải có những cơ sở khoa học

và tuân thủ những quy định chặt chẽ của ngân hàng trung ương và các quy định khác củapháp luật

Các phương pháp thanh lý tín dụng được áp dụng khi thanh lí bắt buộc gồm có:

- Xử lí bảo đảm tiền vay: xử lí tài sản thế chấp cầm cố hoặc yêu cầu người bảo lãnh thựchiện nghĩa vụ thanh toán, ngân hàng tự hoặc uỷ thác cho công ty quản lí nợ và khai tháctài sản chủ động xử lí theo các hình thức: Tự bán công khai trên thị trường; bán qua trungtâm dịch vụ đấu giá tài sản; bán cho công ty mua bán nợ Nhà nước

- Thực hiện quyền truy đòi trong cho vay gián tiếp: trong trường hợp đã thực hiện mọibiện pháp nhưng vẫn không thu hồi được nợ hoặc phân tích, đánh giá doanh nghiệp, tìnhhình hiện tại là không thể vẫn hồi Trong trường hợp này, ngân hàng chủ động tổ chứchọp hội đồng chủ nợ, kiến nghị giải thể, phá sản doanh nghiệp thu hồi công nợ

- Khởi kiện trong trường hợp khoản vay khó đòi, tồn đọng áp dụng các biện pháp xử lí tổ

chức khai thác, xử lí tài sản thế chấp nhưng không thu hồi được nợ hoặc xảy ra tranh chấpgiữa ngân hàng và khách hàng vay với bên thứ ba, Ngân hàng tiến hành các thủ tục khởikiện để thu hồi nợ, theo đúng trình tự tố tụng của pháp luật và uỷ quyền tổ tụng của tổnggiám đốc ngân hàng

- Nhượng bán các khoản cho vay: Ngân hàng tìm kiếm khách hàng để bán lại các khoản

Trang 27

phủ hoặc của các ngân hàng thương mại hoặc uỷ thác cho công ty quản lí nợ và khai tháctài sản hoặc bán qua tư vấn của công ty quản lí nợ và khai thác tài sản hoặc trên thịtrường

- Xử lí bằng quỹ dự phòng rủi ro: việc trích lập dự phòng rủi ro nhằm mục đích giúp các

ngân hàng chủ động đối phó với các tổn thất dự kiến trên cơ sở phân loại nợ của các ngânhàng thương mại

C KHÁI QUÁT VỀ VPBANK VÀ QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN Ở NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - VPBANK (PHÂN TÍCH LƯU ĐỒ CẤP TÍN DỤNG Ở VPBANK).

C.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG VPBANK:

1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) được thành lập ngày 12/8/1993 Saugần 27 năm hoạt động, VPBank đã phát triển mạng lưới lên 227 điểm giao dịch với độingũ gần 27.000 cán bộ nhân viên Hết năm 2019, tổng thu nhập hoạt động đạt 36.356 tỷđồng, tăng 20,3% so với cùng kỳ Lợi nhuận trước thuế đạt mức cao nhất trong lịch sử10.324 tỷ đồng, vượt 9% kế hoạch và tăng 12,3% so với năm 2018 (Anon., 2020)

2 Chiến lược Phát triển và Giá trị Cốt lõi của VPBank

- Thương hiệu mới của VPBank với phương châm "Hành động vì những ước mơ", đượcxây dựng nên từ các yếu tố: Chuyên nghiệp, Tận tuỵ, Khác biệt, và Đơn giản Hướng tớitầm nhìn dài hạn, VPBank quyết tâm đẩy mạnh hình ảnh một ngân hàng luôn nỗ lực caonhất để phục vụ khách hàng với thái độ thân thiện và tốc độ nhanh nhất

- Là một trong những ngân hàng TMCP thành lập sớm nhất tại Việt Nam, VPBank đã có

những bước phát triển vững chắc trong suốt lịch sử của ngân hàng VPBank đã đặt mụctiêu chiến lược trong giai đoạn 2018-2022 với tham vọng trở thành Ngân hàng thân thiệnnhất với người tiêu dùng nhờ ứng dụng công nghệ và lọt vào nhóm 3 Ngân hàng giá trịnhất Việt Nam (Anon., 2020)

Trang 28

3 Ban lãnh đạo

- Hội đồng quản trị (HĐQT) gồm: ông Ngô Chí Dũng (Chủ tịch HĐQT); ông Bùi HảiQuân (Phó Chủ tịch HĐQT); ông Lô Bằng Quang (Phó Chủ tịch HĐQT) và ông NguyễnĐức Vinh là thành viên HĐQT

- Ban kiểm soát: bà Nguyễn Thị Mai Trinh (trưởng BKS chuyên trách), bà Trịnh ThịThanh Hằng (thành viên chuyên trách) và 2 thành viên không chuyên trách là bà Kim LyHuyền và ông Vũ Hồng Cao

- Ban điều hành bao gồm Tổng Giám đốc, Phó TGĐ, các giám đốc – phó GĐ các bộ phậnchính trong bộ máy của VPBank có thể kể đến một số như: ông Nguyễn Đức Vinh (TổngGiám đốc), bà Lưu Thị Thảo (Phó TGĐ cao cấp), bà Dương Thị Thu Thủy (Phó TGĐ –

GĐ Khối khách hàng Doanh nghiệp lớn & Đầu tư), bà Lê Hoàng Khánh An (GĐ Khối Tàichính)… (Anon., 2020)

Trang 29

C.2 PHÂN TÍCH LƯU ĐỒ TÍN DỤNG HAY QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – VPBANK:

* Lưu đồ cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân của VPBank:

Trang 30

I Lập hồ sơ tín dụng

Để hiểu rõ hơn về bước lập hồ sơ tín dụng, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về quá trình lập hồ

sơ tín dụng đổi với khách hàng cá nhân của ngân hàng VPBank Đối với bước lập hồ sơ ,ngân hàng VPBank tiến hành qua 4 bước như sau:

Bước 1: Tìm hiểu khách hàng có nhu cầu vay vốn

Bước 2: Tư vấn và hướng dẫn khách hàng về hình thức và hồ sơ

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ vay Đối với bước này thì bộ hồ sơ tín dụng của vp bank sẽ baogồm như sau:

-Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ ( mẫu này do VPBank cung cấp )

-Giấy chứng minh nhân dân hộ khầu của người vay

-Bản sao giấy đăng kí kết hôn / giấy chứng nhận độc thân của khách hàng

-Các giấy tờ chứng minh khả năng tài chính và nguồn để trả nợ ( hợp đồng lao động, giấy

bổ nhiệm, )

-Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản,

-Các giấy tờ liên quan khác

Bước 4: Điều tra thông tin về khách hàng và phương án vay

( Nguồn : phòng phục vụ khách hàng doanh nghiệp VPBank )

Sau khi tiền hành 4 bước trên, khách hàng phải đạt được các tiêu chí sau mới được xétduyệt hồ sơ:

- Đang nằm trong độ tuổi quy định được hỗ trợ vay là từ 20 -60 tuổi

- Có khả năng trả nợ Không phài thuộc trường hợp khách hàng thất nghiệp, người không

có khả năng chi trả các nguồn nợ Chi phí và thu nhập của bản thân hoặc gia đình bằng 0

- Không có khoản vay tín dụng khác chưa quá 6 tháng Và không được vay quá 2 khoànvay, bởi nếu vag quá 2 khoản vay sẽ mất khả năng chi trả

- Không có nợ xấu khi vay tiêu dùng trả góp tại các tổ chức tín dụng khác hay có người

thân nợ xấu từ hai nhóm nợ trở lên (Anon., 2020)

II Phân tích tín dụng:

Trang 31

Đây là bước được coi là thiết yếu và quan trọng nhất trong quy trình cho vay của ngânhàng.

Quá trình phân tích tín dụng của ngân hàng VPBANK là trình tự gồm các bước như sau:

1 Bước 1: Điều tra thu thập dữ liệu thông tin về khách hàng.

- Cán bộ tín dụng ngân hàng đi thực tế đến nhà ở, cơ sở sản xuất kinh doanh để tìmhiểu thông tin khách hàng như: gia đình của khách hàng vay vốn, mục đích vayvốn của khách hàng, những nguồn thu nhập thường xuyên của khách hàng, tìnhtrạng nhà xưởng máy móc thiết bị, kỹ thuật, quy trình công nghệ hiện có của kháchhàng,tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng,

- Thẩm định về tư cách, lai lịch của khách hàng như: Lịch sử xuất thân của kháchhàng, hoàn cảnh sống hiện tại ở mức ra sao có tốt và ổn định hay không, quá trìnhhoạt động, công tác của khách hàng như thế nào

- Nhận xét về sức khỏe, khả năng làm việc, quan hệ giữa các thành viên trong giađình, mối quan hệ với mọi người xung quanh như hàng xóm, đồng nghiệp, củakhách hàng vay xem có tốt với thân thiện hay không (mang tính tích cực haykhông)

- Đánh giá về tư cách của bản thân khách hàng vay trên các phương diện như: Trình

độ học vấn, chuyên môn, khả năng quản lý, quan điểm cá nhân về một số lĩnh vựcchính; kiến thức, năng lực kinh nghiệm trong lĩnh vực có liên quan đến việc sửdụng tiền vay Hiểu biết pháp luật, ý thức chấp hành pháp luật, nhận thức về tráchnhiệm của người vay vốn, tính hợp tác với nhân viên Ngân hàng để hoàn thiện cácthủ tục vay vốn để đảm bảo điều kiện vay vốn theo quy định của Ngân hàng Nhànước và VPBank

- Đánh giá về uy tín, dư luận tại nơi công tác và nơi cư trú của khách hàng

2 Bước 2: Điều tra phương án vay của khách hàng

- Thẩm định về mục đích sử dụng tiền vay, tính khả thi của phương án vay vốn vàkhả năng trả nợ của khách hàng Mục đích vay tiền phải hợp pháp, ngân hàng có

Trang 32

thể giám sát được mục đích sử dụng vốn, phương án sử dụng vốn phải có tính khảthi, có hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả về mặt đời sống.

- Khách hàng giải trình được các nguồn thu nhập bảo đảm trả nợ:

+ Đối với khách hàng vay tiêu dùng: Khách hàng lập Bản giải trình mục đích vayvốn (hoặc phương án vay vốn) trong đó kê khai các nguồn thu nhập và cam kết kếhoạch trả nợ cho ngân hàng

+ Đối với khách hàng vay vốn phát triển kinh tế gia đình hoặc hộ kinh doanh cáthể: Khách hàng lập phương án sản xuất, kinh doanh Nhân viên Ngân hàng tiếnhành thẩm định các nội dung như: Tính hợp pháp của phương án kinh doanh, đờisống, đánh giá về khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của phương án hiện tại vàtương lai cũng như mức độ cạnh tranh của sản phẩm nêu trong phương án Xácđịnh các điều kiện khác có thể tác động đến việc triển khai phương án: Khách hàng

có kinh nghiệm về lĩnh vực sản xuất kinh doanh nêu trong phương án không;khách hàng có những lợi thế gì để thực hiện phương án; các điều kiện khách quan

có thể tác động tốt xấu đến việc triển khai và hiệu quả của phương án; các biệnpháp của khách hàng để phòng ngừa và hạn chế tác hại của các rủi ro có thể xảy ra.Xác định nhu cầu vay vốn để đánh giá định tính về hiệu quả, thời gian thực hiệnphương án và nguồn trả nợ

+ Đối với các trường hợp vay vốn phục vụ mục đích tiêu dùng, có tài sản cầm cố làgiấy tờ có giá (sổ tiết kiệm, tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu ) thì người vay khôngnhất thiết phải có phương án sử dụng vốn vay

- Dựa trên các thông tin sẵn có và tìm kiếm và phân tích được, nhân viên Ngân hàngphải đưa ra kết luận về tính hợp lý của việc sử dụng tiền vay và khả năng trả nợtheo kế hoạch vay của khách hàng

- Sau khi điều tra và phân tích thông tin khách hàng và phương án vay vốn sẽ tiếnhành xác minh thông tin từ những hồ sơ vay vốn trước đây của khách hàng, cácngân hàng mà khách hàng có vay vốn trước đó, các nhà cung ứng thiết bị,

3 Bước 3: Thẩm định khách hàng vay vốn.

Trang 33

- Sau khi có thông tin khách song song với việc khách hàng chuẩn bị hồ sơ, VPBank

sẽ tiến hành thẩm định khách hàng Thẩm định là quá trình Ngân hàng sẽ xem xétlại toàn bộ hồ sơ khách hàng cung cấp, đánh giá thông tin, đánh giá thực địa tại nơilàm việc, nơi ở của khách hàng Dùng các biện pháp nghiệp vụ để đối chiếu, xácminh từ đó xác định độ phù hợp của Ngân hàng

- Trong quá trình thẩm định, nhân viên Ngân hàng phải khách quan Trường hợpnhân viên Ngân hàng có quan hệ với khách hàng như: quan hệ họ hàng, huyếtthống, quan hệ bạn bè, quan hệ kinh tế mà có ảnh hưởng đến quan điểm đánh giákhách hàng, thì nhân viên phải chủ động đề nghị lãnh đạo phòng phân công nhânviên khác tiến hành thẩm định hoặc thụ lý tiếp hồ sơ, trừ trường hợp đặc biệt đượcLãnh đạo chấp nhận

- Thẩm định là bước quan trọng và mất nhiều thời gian, tuy nhiên khách hàng cungcấp thông tin đầy đủ thì bước thẩm định càng nhanh

- Trong quá trình thẩm định, nhân viên Ngân hàng có thể thêm câu hỏi cho chínhkhách hàng hoặc những người liên quan cần thiết và có thể yêu cầu khách hàngcung cấp thêm thông tin bổ sung

- Để đánh giá thẩm định thuận lợi, khách hàng nên dành thời gian nói chuyện vàcung cấp bổ sung hồ sơ kịp thời

- Đây được coi là bước quan trọng nhất trong phân tích tín dụng, VPBank về cơ bản

sẽ đánh giá khách hàng vay vốn trên hai yếu tố là tài chính và phi tài chính

+ Về yếu tố tài chính, qua thẩm định, VPBank sẽ có thể đánh giá được năng lực tàichính, khả năng hoàn trả nợ vay,

+ Về yếu tố phi tài chính, qua thẩm định sẽ đánh giá năng lực pháp lý, uy tín củakhách hàng cá nhân đó…

(VPBankFC, 2017)

4 Bước 4: Chấm điểm và xếp hạng tín dụng ngân hàng.

- VPBank có một hệ thống chấm điểm tín dụng khách hàng riêng biệt

5 Bước 5: Lập báo cáo thẩm định khách hàng.

- Lập báo cáo thẩm định khách hàng, đây là bước cuối cùng trong phân tích tín dụngtại đây bộ phận thẩm định sẽ tiếp nhận đánh giá lại hồ sơ của khách hàng

Trang 34

- Trên cơ sở kết quả thẩm định theo các nội dung trên, cán bộ thẩm định phải lập báocáo thẩm định cho vay Báo cáo thẩm định cho vay là tiều liệu dạng văn bản, trong

đó phải nêu rõ, cụ thể những kết quả của quá trình thẩm định, đánh giá phương ánđầu tư xin vay vốn của khách hàng cũng như các ý kiến đề xuất đối với các đề nghịcủa khách hàng

- Tùy theo phương án sản xuất kinh doanh cụ thể, cán bộ thẩm định lựa chọn linhhoạt những nội dung chính, cần thiết, có liên quan trực tiếp đến hiệu quả tài chính

và khả năng trả nợ phương án sản xuất kinh doanh và khách hàng để đưa vào báocáo thẩm định cho vay

III Quyết định tín dụng

1 Cơ sở ra quyết định tín dụng của ngân hàng VPBank

- Thông tin cập nhật từ thị trường, các cơ quan có liên quan

- Chính sách tín dụng Ngân hàng, những quy định hoạt động tín dụng của nhà nước

+) Căn cứ theo “Bộ điều khoản và điều kiện về vay tiêu dùng cá nhân, mở và sử dụng tàikhoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử”

+) Căn cứ theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức

tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (Theo: (VPBank, không ngày tháng))

- Nguồn cho vay của Ngân hàng VPBank khi ra quyết định (VPBank, 2017)

- Nguồn vốn đa dạng và đảm bảo các tỷ lệ an toàn một cách tối ưu

+) Huy động các nguồn trung dài hạn từ các tổ chức uy tín như Công ty tài chính quốc tế (IFC ), Quỹ đầu tư ngân hàng tái thiết Đức ( DEG ),

+) Huy động vốn từ tiền gửi khách hàng

- Kết quả thẩm định bảo đảm tín dụng

Sau khi cán bộ tín dụng tiến hành phân tích tín dụng và đảm bảo tín dụng (dựa trên

hồ sơ vay của Khách hàng) thực tế tại ngân hàng VPBank cán bộ tín dụng sẽ tiếp tục thựchiện các bước để quyết định cho vay

=> Từ những cơ sở trên, cán bộ tín dụng sẽ phải thực hiện các bước như sau:

Trang 35

- Cán bộ tín dụng sẽ lập các đề xuất tín dụng và làm tờ trình xin phê duyệt bởi cấp cóthẩm quyền - trình ban/ Hội đồng tín dụng Trên cơ sở hồ sơ và các thông tin do nhân viênbáo cáo, cấp có thẩm quyền sẽ tiến hành phê duyệt khoản vay

- Trong một số trường hợp (thường là những khoản vay lớn) sẽ có bộ phận độc lập kháctiến hành thẩm định lại hồ sơ khách hàng một lần nữa để đảm bao tính khách quan, minhbạch

Bước 2: Phê duyệt khoản vay

- Cán bộ tín dụng sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, Cán bộ tín dụng

lập báo cáo thẩm định kiêm tờ trình cho vay kèm hồ sơ vay vốn trình Trưởng phòng tíndụng

- Trên cơ sở tờ trình của Cán bộ tín dụng kèm hồ sơ vay vốn, Trưởng phòng tín dụng xemxét kiểm tra thẩm định lại và ghi ý kiến vào tờ trình và trình lãnh đạo

- Hoàn chỉnh các thủ tục khác theo quy định

+) Yêu cầu khách hàng bổ sung hồ sơ, tài liệu đối với trường hợp cần bổ sung các điềukiện vay vốn

+) Thẩm định lại, bổ sung, chỉnh sửa tờ trình nếu không đạt yêu cầu

+) Soạn thảo văn bản trả lời khách hàng đối với trường hợp từ chối cho vay

Sau đó trình Trưởng phòng tín dụng để kiểm tra lại nội dung, Trưởng phòng tín dụng có ýkiến đồng ý hay không đồng ý trình lãnh đạo quyết định

- Căn cứ bộ hồ sơ cho vay, căn cứ ý kiến đề xuất của cán bộ thẩm định/ tái thẩm định vàTrưởng phòng tín dụng, khoản vay sẽ được Ban lãnh đạo ngân hàng chi nhánh phê duyệt

Khoản vay thuộc quyền phán quyết: Sau khi đã kiểm tra lần cuối hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay

vốn Ban lãnh đạo Ngân hàng VPBank sẽ quyết định:

+) Duyệt đồng ý cho vay

+) Duyệt cho vay có điều kiện

+) Không đồng ý

+) Triệu tập họp Hội đồng Tín dụng gồm các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giámđốc, Giám đốc Khối tín dụng, Giám đốc khối quản trị rủi ro và có thể là chuyên gia phêduyệt cấp cao của VPBank để quyết định đối với trường hợp khoản vay lớn hoặc phức tạp

Trang 36

Khoản vay vượt quyền phán quyết: Hội đồng tín dụng họp và thảo luận, thông qua các

nghị quyết phê duyệt các đề xuất cấp tín dụng, thay đổi điều kiện cấp tín dụng đối với cáckhoản vay có giá trị lớn trên mức phê duyệt của các Hội đồng tín dụng khu vực hoặc cáckhoản vay có ngoại lệ khác biệt so với quy định của VPBank mà các ngoại lệ khác biệt đóđược đánh giá là có rủi ro cao cho Ngân hàng VPBank (VPBank, 2016)

Sau khi thẩm định và nhận được thông báo phê duyệt, cán bộ tín dụng sẽ gọi điện thôngbáo và tiến hành làm việc với khách hàng

Bước 3: Kết quả làm việc giữa khách hàng và ngân hàng VPBank

Theo điều 2 của ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN DÀNH CHO KHÁCH HÀNGVAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN CỦA VPBANK

1 Các Bên đồng ý rằng, Số tiền vay, Thời hạn cho vay và Mục đích sử dụng tiền vayđược các Bên thỏa thuận và ghi nhận tại phần Xác nhận chấp thuận cho vay của VPBankđối với Khách hàng Đề nghị vay vốn của Khách hàng và Xác nhận chấp thuận cho vaycủa VPBank là các tài liệu không tách rời của Bản Điều khoản và Điều kiện này

2 Khách hàng có trách nhiệm sử dụng vốn vay đúng mục đích và cam kết chịu tráchnhiệm trước pháp luật và VPBank về mục đích sử dụng vốn vay của mình

3 VPBank chỉ giải ngân cho Khách hàng sau khi Khách hàng và các bên liên quan (nếucó) đã đáp ứng tất cả các điều kiện, thủ tục theo quy định của pháp luật và quy định củaVPBank theo sản phẩm cho vay mà Khách hàng tham gia VPBank có quyền từ chối giảingân trong trường hợp quy định của pháp luật không cho phép giải ngân và/hoặc xảy ratrường hợp bất khả kháng nằm ngoài khả năng kiểm soát của VPBank dẫn đến việcVPBank không thể giải ngân Phương thức cho vay và phương thức giải ngân cụ thể sẽđược quy định trong Đề nghị vay vốn của Khách hàng và Xác nhận chấp thuận cho vaycủa VPBank

4 Mỗi lần rút vốn vay, Khách hàng phải báo trước cho VPBank nếu VPBank yêu cầu vàgửi kèm theo các giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay, đồng thời ký các chứng

từ liên quan theo yêu cầu của VPBank (VPBank, không ngày tháng)

2 Quyền phán quyết tín dụng ngân hàng VPBank

Ngân hàng VPBank hoạt động theo mô hình tập trung phán quyết

Trang 37

- Mô hình này của VPBank có sự tách biệt giữa các chức năng: tài chính, quản trị rủi ro,quản trị nguồn nhân lực, chiến lược và quản trị dự án Sự tách biệt giữa các chức năngnhằm mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy được tối

đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trí cán bộ làm công tác tín dụng

- Ngân hàng VPBank quản lí rủi ro một cách có hệ thống trên quy mô toàn ngân hàng;thiết lập và duy trì quản trị rủi ro đồng bộ, nâng cao năng lực giám sát rủi ro thông quaBan kiểm soát (VPBank, 2016)

- Năm 2018 VPBank thay đổi chiến dịch mạnh mẽ về mô hình vận hành theo hướng đẩymạnh tự động hóa các quy trình, với mục tiêu tối ưu chi phí vận hành, nâng cao chấtlượng dịch vụ và kiểm soát rủi ro vận hành hiệu quả

+) Tự động hóa, số hóa quy trình: Mô hình thẩm định và phê duyệt tín dụng tập trung đãchuyển đổi từ phê duyệt thủ công sang phê duyệt tự động, tỷ lệ phê duyệt tự động tăng lêntrên 80% cho các sản phẩm tín chấp

+) Chất lượng dịch vụ: Bộ phận dịch vụ khách hàng đã hoạt động theo mô hình quản lýtập trung Qua đó, số lượng nhân sự giảm và cơ cấu lại hợp lí hơn giữa cá đơn vị dịch vụkhách hàng để đảm bảo vừa tối ưu hóa năng suất lao động vừa đáp ứng yêu cầu chấtlượng dịch vụ tại các chi nhánh

+) Kiểm soát rủi ro vận hành: thay đổi theo hướng linh hoạt, toàn diện và số hóa Cácphương pháp thu thập thông tin rủi ro, phân tích và đánh giá dữ liệu rủi ro liên tục đểcung cấp các báo cáo rủi ro có độ tin cậy cao và các cảnh báo sớm Từ đó, các quy trìnhhoạt động được xây dựng và cải tiến gắn liền với từng rủi ro, hiệu quả của quy trình đượckiểm soát khi đánh giá những rủi ro còn lại

+) Quản trị nguồn nhân lực: 2018 sử dụng Mô hình Phân khúc Nhân lực, VPBank đã xáclập các vị trí chủ chốt trên toàn ngân hàng Từ đây, ngân hàng có thể thực hiện đầu tư hiệuquả theo trọng điểm đối tượng ưu tiên, kế hoạch cho các vị trí lãnh đạo chủ chốt cũngđược triển khai tại tất cả các khối Ngoài ra, khung năng lực cốt lõi của toàn hàng, mộtnền tảng nhân sự quan trọng, đã được cập nhật và phản ánh đúng yêu cầu về năng lực củacán bộ nhân viên để triển khai thành công chiến lược của VPBank 2018- 2022

(theo Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2019 và kế hoạch kinh doanh năm 2020 VPBank )

Trang 38

=> Như vậy, ngân hàng VPBank áp dụng mô hình phán quyết tập trung và nâng cao ưuđiểm đồng thời khắc phục các nhược điểm còn tồn tại của mô hình này.

Sơ đồ Tổ chức Ngân hàng VPBank

3 Nội dung ra quyết định tín dụng

Mức cho vay, thời hạn, lãi suất của từng gói vay Ngân hàng VPBank cho Khách hàng cánhân như sau:

Vay tiêu dùng tín chấp ngân hàng VPBank

- Hạn mức vay tín chấp từ 6 đến 10 lần mức lương Số tiền vay từ 40 triệu - 500 triệuđồng

Ngày đăng: 24/08/2021, 10:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

=&gt; Như vậy, ngân hàng VPBank áp dụng mô hình phán quyết tập trung và nâng cao ưu điểm đồng thời khắc phục các nhược điểm còn tồn tại của mô hình này. - QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG VPBANK VÀ TIẾN HÀNH SO SÁNH QUY TRÌNH TÍN DỤNG GIỮA THỰC TẾ VỚI LÝ THUYẾT
gt ; Như vậy, ngân hàng VPBank áp dụng mô hình phán quyết tập trung và nâng cao ưu điểm đồng thời khắc phục các nhược điểm còn tồn tại của mô hình này (Trang 38)
- Đây là một trong những điều mà ngân hàng quan tâm, đó là bảng xếp hạng và chấm điểm tín dụng - QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG VPBANK VÀ TIẾN HÀNH SO SÁNH QUY TRÌNH TÍN DỤNG GIỮA THỰC TẾ VỚI LÝ THUYẾT
y là một trong những điều mà ngân hàng quan tâm, đó là bảng xếp hạng và chấm điểm tín dụng (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w