1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

So sánh sự giống và khác nhau về nội dung và phương pháp của chương trình toán 1 cải cách giáo dục và chương trình toán 1 năm 2000

61 1,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Về Nội Dung Và Phương Pháp Của Chương Trình Toán 1 Cải Cách Giáo Dục Và Chương Trình Toán 1 Năm 2000
Tác giả Phan Hùng Th
Người hướng dẫn Giáo S, Tiến Sỹ Đỗ Đình Hoan
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 288 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc sáchToán cũ của chơng trình cải cách giáo dục có những hạn chế về nội dung vàphơng pháp, không còn phù hợp với tiến trình hội nhập của nền giáo dục quốcgia, đợc thay thế bởi cuốn sá

Trang 1

Việc dạy và học môn Toán ở nhà trờng Tiểu học nói chung ngày càng

đợc hoàn thiện hơn về nội dung và phơng pháp giảng dạy Trong các lần xuấtbản, tái bản, các nhà biên soạn luôn sửa đổi, chỉnh lý cho phù hợp với trình độnhận thức của học sinh và khả năng truyền tải của giáo viên

Trong thời đại ngày nay, với sự phát triển nh vũ bão của nền khoa học

kỹ thuật và con ngời luôn là nhân tố trung tâm của mọi công trình khoa học

Để theo kịp sự phát triển của khoa học kỹ thuật, không bị tụt hậu bởi thế giớithì con ngời ngày càng hoạt động nhiều hơn, năng động hơn Vì thế, các nhàbiên soạn sách giáo khoa luôn luôn thay đổi nội dung cho phù hợp với con ng-

ời ngày nay

Việc thay đổi sách giáo khoa nằm trong kế hoạch giáo dục của Bộ giáodục và đào tạo phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh Nói riêng trongchơng trình Toán lớp 1 năm nay có sự thay đổi sách giáo khoa ở diện rộngtrên phạm vi toàn quốc Chơng trình sách giáo khoa Toán 1 năm 2000 đã khắcphục đợc những hạn chế của sách giáo khoa cải cách Toán cải cách giáo dụctồn tại trên 20 năm nay Đây là vấn đề mang tính thời sự, thời đại, đợc nhiềunhà nghiên cứu quan tâm và các nhà giáo dục tìm hiểu, nghiên cứu Việc sáchToán cũ của chơng trình cải cách giáo dục có những hạn chế về nội dung vàphơng pháp, không còn phù hợp với tiến trình hội nhập của nền giáo dục quốcgia, đợc thay thế bởi cuốn sách giáo khoa Toán 1 năm 2000 (chơng trình2000) là một bớc đột phá mới, một thay đổi mới mang tính thời sự và phù hợpvới nhận thức của học sinh

Chúng tôi chọn đề tài này bởi nó còn rất mới mẻ đối với giới chuyênmôn Mặt khác để tìm hiểu nội dung và phơng pháp trong 2 quyển sách có sựthay đổ nh thế nào và việc đa phơng pháp mới vào thì có mang tính hiệu quảhay không, tính hiệu quả đến đâu Đi tìm hiểu nội dung và phơng pháp mới đểthấy đợc sự thay đổi đó đối với học sinh nh thế nào và từ đó rút ra kết luận chobản thân, cho mọi ngời trong việc thực dạy môn Toán ở lớp 1 Qua đó nângcao chất lợng dạy và học ở lớp 1, góp phần thể hiện tính hiện đại, tính sáng tạotrong dạy học Toán ở thời đại ngày nay

II Lịch sử vấn đề nghiên cứu:

Đây là một nội dung mới mẻ, mang đậm tính thời sự, thời đại nên đợc

Trang 2

thức của học sinh Vạch rõ sự tiến bộ và hạn chế của mỗi quyển sách sẽ giúpcác emn thích ứng hơn với cách học mới, nội dung mới.

Vì thế có sách nhiều tác giả đã quan tâm đến vấn đề này, trong số đóphải kể đến:

- Giáo s, Tiến sỹ Đỗ Đình Hoan – Chủ biên cuốn sách

- Phạm Thanh Tâm - Luận văn Tiến sỹ: Một phơng án đổi mới nội dung

và phơng pháp dạy học Toán ở lớp 1

- Phạm Đình Thực – Nhà giáo

Tuy nhiên, các nghiên cứu của các tác giả đó chỉ dừng lại ở việc đa ra cáchạn chế và thay thế nó trong cuốn sách mới mà cha đề cập đến việc so sánhnội dung và phơng pháp giảng dạy môn Toán 1 ở nhà trờng Tiểu học Cha cóTác giả nào thực hiện việc so sánh 2 nội dung này để thấy rõ sự khác biệt của

2 chơng trình Đây là một khoảng trống cần đợc khắc phục nghiên cứu để tạonên sự hoàn chỉnh của chơng trình

Do vậy, công trình nghiên cứu của chúng tôi tập trung đi sâu so sánh vềnội dung và phơng pháp giảng dạy ở hai cuốn sách để thấy đợc u điểm và hạnchế của mỗi quyển Từ đó khắc phục trong công tác giảng dạy

III Mục đích của đề tài:

Chúng tôi đi sâu nghiên cứu đề tài này nhằm làm sáng tỏ sự giống vàkhác về nội dung và phơng pháp của hai chơng trình trên 4 tuyến kiến thức

Từ đó cho mọi ngời thấy rõ những u điểm cũng nh nhợc đểm của mỗi chơngtrình Thấy đợc tính kế thừa và phát huy trong chơng trình mới nh thế nào vàlàm rõ ý đồ của tác giả, mục đích của tác giả, góp phần giúp các giáo viênthấy rõ từng mạch kiến thức để có hớng dạy phù hợp với chơng trình mới

IV Đối tợng và khách thể nghiên cứu

1 Đối tợng nghiên cứu:

So sánh sự giống và khác nhau về nội dung và phơng pháp của 2 cuốnsách giáo khoa Toán 1 cải cách giáo dục và Toán 1 năm 2000

2 Khách thể nghiên cứu:

So sánh sự giống và khác nhau về nội dung và phơng pháp, chơng trìnhToán 1 cải cách giáo dục và chơng trình Toán 1 năm 2000 để thấy đợc tính uviệt và hạn chế của mỗi chơng trình

V Giả thiết khoa học:

Trên cơ sở so sánh nội dung và phơng pháp ở mỗi quyển sách, thấy rõtính u việt của sách giáo khoa Toán 1 năm 2000, trong sự phát huy tính khoahọc và tính kế thừa một cách sáng tạo, khoa học

Nếu nắm đợc u điểm, nhợc điểm về nội dung và phơng pháp ở mỗi

ch-ơng và nắm đợc ý đồ của tác giả trong chch-ơng trình mới thì việc dạy học củagiáo viên và học sinh sẽ có chất lợng hơn Thấy rõ sự khập khiểng và tính uviệc của chơng trình mới sẽ có quan điểm mới từ đó có phơng pháp mới nhằm

Trang 3

mục đích cuối cùng là nâng cao chất lợng và học Đồng thời phát huy đợc tínhtích cực chủ động của học sinh trong giờ học.

VI Nhiệm vụ nghiên cứu:

6.1- Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực trạng dạy học chơng trình Toán 1 cải cáchgiáo dục trong thời gian qua và chơng trình Toán 1năm 2000 (cả thực nghiệm

và thực dạy từ 1997 lại nay)

6.2- So sánh sự giống và khác nhau về nội dung và phơng pháp của 2 cuốnsách giáo khoa Toán 1 cải cách và sách giáo khoa toán 1 năm 2000

6.3- Một số kết luận qua thực tế dự giờ dạy của chơng trình sách giáo khoaToán 1 năm 2000

VII Phơng pháp nghiên cứu:

Để tiến hành nghiên cứu đề tài này chúng tôi sử dụng 3 phơng pháp cơbản sau:

7.1- Phơng pháp nghiên cứu lý luận:

Đây là cơ sở để xây dựng đề tài so sánh này Để xây dựng đợc đề tàinày chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu một số tài liệu có liên quan đến việc sosánh nh sau:

- Giáo dục học

- Phơng pháp dạy Toán ở Tiểu học

- Tâm lý học

- Báo giáo dục thời đại

Đặc biệt là tiến hành khai thác nội dung của 2 quyển sách trên

7.2- Phơng pháp nghiên cứu kinh nghiệm:

Để tìm hiểu sự giống và khác nhau của 2 chơng trình đặc biệt là sự thểhiện của nó trong thực tế, chúng tôi đã tham khảo giảng dạy của giáo viên ởmột số trờng Tiểu học trong Thành phố Vinh nh trờng tiểu học Hồng Sơn, HàHuy Tập I, đặc biệt là tập thể giáo viên trờng Tiểu học Hà Huy Tập I, trongthực tế đã dạy cả 2 chơng trình

B Phần nội dung nghiên cứu

Chơng I : Cơ sở lý luận và thực tạng của việc dạy học ở Tiểu học

Trang 4

II Sự giống và khác nhau cơ bản của phơng pháp

Chơng III: Một số kết luận: Qua thực tế dự giờ dạy Toán của chơng trình sách giáo khoa Toán 1 năm 2000

I.Mục đích dự giờ

II.Tiến hành dự giờ trên 4 tuyến kiến thức trong môn Toán lớp 1.

III tính hiệu quả của đề tài

Phần kết luận:

Trang 5

b- nội dung nghiên cứu

-Ch ơng I:

Cơ sở lý luận và thực trạng của việc dạy học ở Tiểu học:

I Cơ sở lý luận:

1 Sự thể hiện nội dung chơng trình sách giáo khoa Toán 1 cải cách giáo dục

và chơng trình sách giáo khoa Toán 1 năm 2000:

Giáo dục bậc Tiểu học là bậc học nền tảng của học sinh, là cơ sở chocác bậc học khác cao hơn Xác định rõ nhiệm vụ đó, Đảng và Nhà nớc rấtquan tâm đến sự phát triển của Tiểu học Điều đó đợc quán triệt trong đờng lốigiáo dục của Đảng, Nhà nớc và đợc cụ thể hoá ở nhiều mặt, trong đó thay đổisách giáo khoa cho phù hợp với sự phát triển của thời đại đựơc đặt ở vị trítrọng tâm

1.1- Sách giáo khoa Toán 1 cải cách giáo dục:

Trong suốt một thời gian dài trên 20 năm đến nay chơng trình cải cáchgiáo dục trong thực tiễn dạy và học môn toán đã xã nhận những u điểm vàcũng chỉ ra những nhợc điểm cần khắc phục

Ưu điểm đó đợc thể hiện rõ trong quá trình dạy học cụ thể nh sau:

- Bảo đảm cung cấp cho trẻ những kiến thức cơ bản, thiết thực về 4tuyến kiến thức : Số học và các yếu tố đại số, hình học, đo dại lợng, giải Toán

- Thể hiện đợc tính thống nhất của Toán học, hiện đại hoá đợc nội dunggiảng dạy bằng cách trình bày các kiến thức Toán học cổ truyền dới ánh sángcủa quan điểm Toán học hiện đại ở mức độ phù hợp với học sinh đầu cấp

- Quan tâm đúng mức đến việc rèn luyện kỹ năng và giải Toán

Tuy vậy, thực trạng dạy học Toán 1 của chơng trình cải cách giáo dục còn tồntại một số nhợc điểm cần phải đợc khắc phục nh sau:

- Các tuyến kiến thức sắp xếp quá đơn giản nên lãng phí sức học của họcsinh Trong chơng trình Toán 1 chỉ dạy trong vòng số đến 10 và cộng trừ trongphạm vi 10 nên cha phát huy tối đa sức học của học sinh

- Phơng pháp dạy học còn lạc hậu cha theo kịp sự phát triển của thời đại và

sự tiếp thu của học sinh

- Xây dựng hệ thống bài tập cha phù hợp với khả năng của học sinh Ví dụ

nh đa ra các bài Toán (*) là quá khó đối với học sinh lớp 1, cha xây dựng cácbài tập mở, các bài tập dạng trắc nghiệm

- Kênh hình còn ít, trình bày cha phong phú, khổ sách nhỏ 14,5x20,5cm

Trang 6

- Dành thời gian quá nhiều cho việc dạy các bài tập số, xây dựng cácbảng cộng trừ

- Trong kiến thực đo đại lợng, giới thiệu còn quá ít, chỉ dạy một tiết vềxen ti mét

Nhìn chung trong chơng trình sách giáo khoan Toán 1 cải cách giáo dục

đã đóng góp lớn trong việc thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nớc Tuy nhiên tuỳ đặc điểm từng thời kỳ phát triển của đất nớc mà cần có

sự thay đổi cho phù hợp với tình hình chung

1.2 Sách giáo khoa Toán 1 chơng trình năm 2000:

Đây là quyển sách vừa đa vào sử dụng trong năm 20001 – 2002, thựcchất vừa trải qua một kỳ học, nhng thời gian thử nghiệm bắt đầu từ năm 1997với rất nhiều trờng tiểu học trong cả nớc Qua qúa trình thử nghiệm trong 5năm từ năm 1997 – 2001 và đi vào thực dạy chính khoá trong cả nớc thì thấyrằng chơng trình 2000 nói chung và Toán 1 nói riêng có kết quả rõ rệt đã thểhiện tính hiện đại hoá, phù hợp với sự phát triển của thời đại Đa vào mônToán các khái niệm mới nh bài tập mở, bài tập trắc nghiệm, mỗi bài học làmột phiếu học tập

Trang 7

trong một bài; Các số 6,7,8,9,10 mỗi bài một tiết Nh vậy từ 18 tiết lập sốnay rút xuống còn 8 tiết.

Qua 5 năm thí nghiệm và 1 kỳ thực dạy thấy chất lợng học sinh đợcnâng cao, hiệu quả giờ dạy tốt Việc xây dựng sách giáo khoa trùng với phiếugiao việc giúp học sinh dễ dàng luyện tập Tuy nhiên đây là chơng trình mớinên nhiều giáo viên còn bở ngỡ trớc phơng pháp giảng dạy nên cần có thờigian để làm quen và khắc phục khó khăn

2 Vai trò của việc thay sách giáo khoa chơng trình tiểu học nói chung và sách Toán 1 nói riêng:

Việc trong sách lần này tuy không phải là cải cách giáo dục song đốivới ngành giáo dục nó mang tầm vóc lớn, là một sự thay đổi về chất lợng.Thay sách phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi trẻ em thời nay, với tốc độphát triển của khoa học kỹ thuật nh vũ bão Việc thay sách mang tính thời sựmới mẻ đáp ứng đợc mong mỏi của hầu hết các phụ huynh cũng nh các nhàgiáo dục

Thay sách lần này đóng một vai trò to lớn trong sự nghiệp xây dựng đấtnớc theo định hớng XHCN, đào tạo lớp trẻ tiến kịp các nớc trong khu vực vàthế giới

Thay sách lần này là quy luật tất yếu của phát triển xã hội, là nhạy cảmvới thời cuộc hợp với sự tiếp thu của đông đảo học sinh trong cả nớc

II- Thực trạng dạy học chơng trình Toán 1 cải cách giáo dục thời gian qua và chơng trình Toán 1 năm 2000 vừa mới triển khai đại trà:

1 Thực trạng dạy học Toán 1 cải cách giáo dục thời gian qua:

Từ nhập niên 80 thực hiện việc cải cách giáo dục đa chơng trình 165tuần vào dạy ở cấp 1 nói chung, môn Toán ở lớp 1 nói riêng đã gặt hái đ ợcthành công đáng kể Trong hơn 20 năm qua việc thực hiện cải cách giáo dục

đem lại nhiều thay đổi lớn cho nền giáo dục Việt Nam Chơng trình cải cáchgiáo dục là chơng trình tiến bộ nhất, khoa học nhất trong thời gian vừa rồi

điều đó không ai phủ nhận Song xã hội càng tiến lên thì yêu cầu ngày càngcao nên chơng trình đó nó có nhiều điểm không còn phù hợp với sự tiến lên

nh vũ bão của xã hội Ví dụ: Lớp 1 chỉ học trong phạm vi 10 các phép Toán ởphạm vi 10 Nh vậy là quá lãng phí so với sức học của học sinh trong khi các

em còn có thể học rộng hơn bên cạnh đó lại xây dựng các bài Toán (*) rất khógiải Những cái đó không còn phù hợp với bây giờ nữa nên cần có 1 quyểnsách mới hợp thời đại, hợp với trình độ phát triển của học sinh để thay thế

Trang 8

2 Thực trạng dạy học chơng trình Toán 1 năm 2000 trong thời gian thử nhiệm và thực dạy vừa qua:

Thời gian qua 1997 – 2002 qua 5 năm thử nghiệm và thực dạy chothấy chơng trình Toán 1 năm 2000 đem lại hiệu quả rõ rét Học sinh tiếp thubài tốt và hiệu quả giờ dạy cao Qua thử nghiệm hơn 400 trờng học trong cả n-

ớc phản ảnh có chiều đó

Tuy nhiên đây là chơng trình mới nên nhiều giáo viên rất băn khoăn

tr-ớc lợng kiến thức cho là quá nhiều song thực tế khi xây dựng chơng trình mới

đã lợc bỏ ở chơng trình cũ rất nhiều ở cả 4 tuyến kiến thức Từ đó đa chơngtrình lớp 2 cũ xuống học kỳ II của lớp 1 mới trên cơ sở chọn lọc, kế thừa vàphát huy 4 tuyến kiến cơ bản

Việc đa vào một số nội dung mới nh giải Toán có lời văn, các yếu tốthông kê mô tả Lợc bỏ một số chơng trình cũ, lạc hậu cho thấy sự tiến bộlớn trong biên soạn chơng trình nó thế hiện tính phù hợp, khoa học, hợp phùhợp với nhận thức của học sinh, và khả năng tiếp thu của học sinh

Đẩy mạnh thực hiện đổi mới phơng pháp dạy Toán 1 theo định hứngdạy lọc dựa vào các hoạt động tích cực chủ động và sáng tạo của học sinh với

sự tổ chức, hớng dẫn của giáo viên và sự trợ giúp của môi trờng giáo dục đemlại hậy quả rõ rết

Thời lợng thực hành vận dụng bao giờ cũng nhiều hơn thời lợng dạy lýthuyết Các bài thực hành, vận dụng phong phú và đa dạng vừa kế thừa cácdạng bài thực hành truyền thống (tính, đo, giải Toán ) vừa giới thiệu đến cácbài trắc nghiệm nên vừa tiết kiện thời gian, vừa tăng cờng củng cố các kỹ nănglàm Toán

Sau đây chúng tôi xin trích một số kết quả thử nghiệm ở một số trờnghọc trong phạm vi toàn quốc

Kết quả kiểm tra môn Toán 1 năm học 1998 – 1999 ở một số tỉnh thựcnghiệm:

Trang 10

Trong chơng trình Toán 1 cải cách giáo dục cơ cấu chơng trình gồm có

5 tuyến kiến thức cơ bản nh sau:

tố đại số làm cho t duy trẻ trở nên xơ cứng trái với xu hớng chung của pháttriển giáo dục

Do vậy chơng trình Toán 1 năm 2000 đã tích hợp số học và các yếu tố

đại số thành 1 tuyến kiến thức làm giảm nhẹ đi tuyến kiến thức các yếu tố đại

số, làm chi tuyến kến thức này "mờ" hơn trớc Đồng thời hoà nhập nó vàotuyến kiến thức số học để tạo thành tuyến kiến thức trọng tâm

Nh vậy trong chơng trình Toán 1 – 2000 chỉ còn 4 tuyến kiến thức cơbản:

2.1 Tuyến kiến thức số học và các yếu tố đại số:

2.1.1- Sự giống nhau về nội dung :

Nội dung về số học đợc lấy làm hạt nhân của mỗi chơng trình và cấutrúc theo kiểu đồng tâm về kiến thức tức là đợc lặp lại ở mứ c độ cao hơn, sâuhơn xây dựng các khái niệm Toán học theo bản số của tập hợp, kiến thức đợchình thành từ mức độ đơn giản đến phức tạp Xây dựng theo quan điểm Toán

Trang 11

học hiện đại là trên cơ sở tập hợp các phần tử trong một nội dung tán học có

sự tơng ứng về số lợng hay là chênh lệch về số lợng để từ đó xây dựng kiếnthức cho học sinh theo hớng này

2.1.2 Sự khác nhau về nội dung:

- Nội dung của các vòng số đợc sắp xếp laị Trong chơng trình Toán 1 cảicách giáo dục vòng số trong phạm vi 10 và các phép tính trong phạm vi10

- Nhng trong chơng trình Toán 1 mới đã xây dựng vòng số 100 nh vậy lớp1mới đã học lên vòng 100 Vì thế đã thu gọn việc "dạy cộng, trừ trong phạm vi10" từ 2 học kỳ của của lớp 1 cũ xuống kỳ 1 của lớp 1 mới Đa phần cộng, trừkhông nhớ trong phạm vi 100 của lớp 2 cũ xuống kỳ 2 lớp 1 mới

- Từ việc thay đổi chung lợng kiến thức cho nên dẫn đến mục tiêu cũnghoàn Toán thay đổi Việc dạy học môn Toán 1 năm 2000 phải đạt 7 mục tiêusau:

Trang 12

+ Bằng cách nói và viết phép tính thích hợp+ Bằng cách giải các bài Toán đơn về thêm, bớt.

đầy đủ và hoàn chỉnh dới dạng các kiến thức có sẵn nh sách cũ mà đợc nêu lêndới dạng "tình huống có vấn đề" (bằng hình ảnh) để học sinh tự phát hiện vấn

đề, các kết quả các em tìm ra sẽ điền vào , v.v

Ví dụ: "Phép cộng trung phạm vo 7" sách giáo khoa Toán 1 - 2000:

Đây là điểm khác nhau căn bản giữa Toán 1 năm 2000 với Toán 1 cảicách giáo dục

* Sách giáo khoa Toán 1 cải cách giáo dục kích thớc nhỏ ( 14,5 x 20,5) cònsách mới (17 x 24) Các bài học trình bày dới dạng phiếu giao việc nên họcsinh có thể thực hành ngay trên sách mà không cần mà không cần làm vào ở ô

ly Điều này khác hẳn sách cũ

Trang 13

Một số bài tập khó thờng đặt cuối phiếu hoặc biết thị dới dạng tròchơi để phát triển t duy Đây là điểm khác nhau căn bản giữa sách mới

và sách cũ

Trong chơng trình Toán 1 cải cách giáo dục chúng ta rất ít thấy xâydựng các bài tập mở nhng trong sách Toán 1 mới đa vào lợng bài tập mởrất lớn bởi ở dạng này có nhiều cách giải quyết dẫn đến nhiều đáp số tuỳtheo cách nhìn nhận của mỗi học sinh Xu thế này phổ biến nhiêu trêngiới vì nó rèn luyện đợc tính mềm dẻo và linh hoạt của t duy phát triểntrí thông minh, óc sáng tạo cho học sinh

Trang 14

là lãng phí Nh vậy nếu cứ duy trì từ vòng số 10 thì tình trạng dạy học Toán sẽ

"dới tầm nhận thức củ trẻ" (Phạm Đình Thực – Thế giới chúng ta)

Vậy nên trong sách mới đã thu gọn chơng trình của cả năm vào 1 học

kỳ, nghĩa là toàn bộ nội dung của lớp 1 cũ đợc đa vào kỳ 1 của lớp 1 mới

Để làm đợc việc đó đó chơng trình tiểu học 2000 đã sử dụng các giảipháp sau:

* Rút bớt số tiết dành cho các bài "lập số", xây dựng bảng cộng, trừtrong phạm vi: Chơng trình cũ phạn vi 6 – 10 mỗi trờng hợp dạy 5 tiết (2 tiếtxây dựng bảng cộng, 2 tiết xây dựng bảng trừ, 1 tiết ôn tập), còn chơng trìnhmới chỉ thu gọn trong 2 tiết (1 tiết xây dựng bảng cộng, 1 tiết xây dựng bảngtrừ)

Ngoài ra còn bỏ các bài "phép cộng là gì, dấu +" "Phép trừ (là gì) dấu-",phép "cộng trừ trong phạm vi 2" nhờ đó từ 33 tiết nội dung này giảm còn 14tiết

Việc lợc bớt nội dung và tích hợp nội dung ở sách nửa thể hiện tính đổimới, tính hiện đại trong dạy và học Toán

* Kèm theo nhng thay đổi về cấu trúc chơng trình Toán1 mới có sự điều chỉnhsau:

+ Dời bài số 0 từ giữa bài 5 và 6 đến giữa bài 9 và 10

+ Chơng trình cũ dạy các số 1,2,3,4 rồi mới dạy phép tính thì chơng trìnhmới dạy đến số10 mới dạy phép tính

+ Sách cũ dạy xen kẽ những cộng, trừ các số 3,4,5 và cộng, trd với 0 cònchơng trình mới ta dạy cộng xong rồi mới đến trừ

Tóm lại các số đến 10 hầu nh dã thay đổi hết

* Các phép tính ở chơng trình cũ đều viết ở dạng hàng ngang nhng chơng trìnhmới dạy phép cộng cả hàng ngang lẫn hàng dọc

Trang 15

2 5 6

Trang 16

* Thay đổi trong nội dung đọc viết số trong phạm vi 100

+ Giai đoạn đầu dạy đọc viết trong phạm vi 20 gồm các bài: một chục,tia số – mời một, mời hai – mời ba, bốn, lăm – mời sáu, bảy, tám , chín –

2 mơi, hai chục

+ Giai đoạn sau dạy đọc viết trong phạm vi 100: các số tròn chục, các

số có 2 chữ số, so sánh các số có 2 chữ số, bảng các số từ 1 dến 100

+ Nội dung phép cộng trừ trong phạm vi 100 đợc đa ở chơng trình lớp 2

cũ xuống So với chơng trình lớp 2 cải cách giáo dục nội dung này có sự điềuchỉnh và sắp xếp lại nh sau:

+ Dạy phép cộng không nhớ trong phạm vi 100 rồi mới đến phép trừkhông nhớ trong phạm vi 100

* Vấn đề "đọc, viết số trong phạm vi 100" và "phép cộng trừ trongphạm vi 100" có sự thay đổi về trật tự sắp xếp ở lớp 2 chơng trình cải cáchgiáo dục, hai vấn đề này đợc dạy riêng biệt độc lập với nhau Dạy đọc, viết rồimới dạy phép tính còn trong chơng trình sách giáo khoa Toán 1 năm 2000 thìhai chơng trình này dạy xen kẽ để hỗ trợ lẫn nhau

Ví dụ:

Khi học các số tròn chục thì học sinh đợc học luôn phép tính ở các sốtròn chục Điều này là hoàn toàn mới mẻ so với chơng trình sách giáo khoaToán 2 cải cách giáo dục

Trang 17

* Trong chơng trình sách giáo khoa Toán 1 năm 2000 thực hiện đổi lệnh trongphép tính.

Đối với lệnh "tính": Thì học sinh làm tuỳ theo ý của mình

* Ngoài đặt tính dọc để thực hiện phép tính sách giáo khoa Toán 1 năm 2000còn bổ sung thêm một cách tính nữa đó là dạng "Toán tử" (dạng này chỉ dùngcho giáo viên)

Các mũi tên kèm theo phép tính: +3 +4 -8

Cách viết này giúp trẻ em sớm làm quen với sự biến thiên của các đại ợng tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành biểu tợng ban đầu về " Tơngquan hàm số" cho các em

l-Trong chơng trình sách giáo khoa Toán 1 cải cách giáo dục các bài tập

điền dấu (<,=,>) thích hợp vào ô trống ( ) nay cho các em điền vào ( ) Sở

dĩ nh vậy là học sinh điền > để làm dấu và thiếu ô vuông "bao ngoài"

là không đợc nên sách mới tăng cờng dấu ( )

Trang 18

Sách giáo khoa giáo khoa Toán 1 năm 2000 không xen các bài Toándạng:

2 + = 5; 3 + = 7 là phơng trình mà chỉ coi là tính nhẩm gián tiếpcòn các bài 3+2 =?; 5-3=? là tính nhẩm trực tiếp

* Việc tích hợp chơng trình sách giáo khoa Toán 2 cải cách giáo dụcxuống đầu học kỳ 2 của chơng trình sách giáo khoa Toán 1 năm 2000 là một

sự thay đổi mang tính khoa học Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật

đòi hỏi con ngời thích ứng với sự phát triển của xã hội, sự phát triển này đòihỏi con ngời phải nắm đợc nhiều thông tin, nhiều tri thức nhiều kiến thức.Trong giáo dục cũng vậy là nhân tố đi đầu của mọi thời đại nên việc đổi mớinội dung chơng trình phù hợp với sự vận động và phát triển của xã hội theoquy luật tự nhiên việc thay đổ sách giáo khoa nằm trong kế hoạch phát triểngiáo dục của Nhà nớc Tiếp tục cải tiến nâng cao chất lợng dạy và học để pháttriển con ngời một cách toàn diện sự thích hợp chơng trình Toán lớp 2 xuống

đầu học kỳ 2 của chơng trình sách giáo khoa Toán 1 năm 2000 là một bớcnhảy vọt trong chơng trình thay sách giáo khoa thể hiện tính khoa học trongchơng trình

Tuy nhiên do đặc điểm của học sinh lớp 1 nên việc tích hợp quá nhiềukiến thức của lớp 2 là nặng do vậy các nhà biên soạn sách chỉ đa mỗi tuyếnkiến thức số học xuống lớp 1 bởi vì đây là tuyến kiến thức trọng tâm cơ bảncủa học sinh lớp 1 giúp các em biết cộng, trừ tốt các số trong phạm vi 100.Việc đa vòng số 100 vào dạy ở lớp 1 là một sự thay đổi về chất của nội dung

đổi mới chơng trình Các em đã đợc học các số đến 100 và các phép cộng trừkhông nhớ trong phạm vi 100 mà trớc đây các em chỉ đợc học đến vòng số 10.Việc đa vòng số 100 và cộng trừ không nhớ trong phạm vi 100 là một sự thay

đổi mang tính thời đại, khoa học bởi vì đặc điểm học sinh Tiểu học ngày nay

có thể tiếp thu ngay kiến thức này mà không cần phải chờ lên lớp 2 Đặc biệt

từ vòng số 10 đến 100 trớc đây chỉ học ở lớp 2 và kết thúc ở lớp 2 nay đaxuống lớp 1 rút bới đợc thời gian dạy tính cho các em và dành nhiền thời giancho việc luyện tập trong tính Toán Tuy nhiên để đạt chất lợng cao trong giờdạy thì cả giáo viên và học sinh phải hoạt động nhiều hơn trong đó học sinhluôn là nhân tố trung tâm và giáo viên giữ vai trò là nhà tổ chức điều khiểnlớp học một cách khoa học

2.2.Tuyến kiến thức hình học

2.2.1.Sự giống nhau về nội dung:

Trang 19

So với các tuyến kiến thức khác thì tuyến kiến thức hình học đợc đa vàolớp 1 nhẹ hơn, các kiến thức chỉ mới ở dạng rất sơ giản Về chơng trình mới cómột số thay đổi chúng tôi sẽ trình bày ở phần so sánh sự khác nhau về nộidung Trong mục này chúng tôi chỉ nêu lên sự giống nhau của 2 chơng trình.

Tuy nhiên, dù thay đổi song cả 2 chơng trình đều mang những nétchung cơ bản đó là các kiến thức về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, cácbài về dài hơn, ngắn hơn, điểm, đoạn thẳng, nhiều hơn, ít hơn

* Về các bài hình vuông, hình tròn, nhiều hơn, ít hơn, hình tam giác thìcả 2 chơng trình sách giáo khoa Toán 1 cải cách giáo dục và sách giáo khoaToán 1 chơng trình năm 2000 đều giới thiệu cho học sinh bằng hình ảnh trựcquan cụ thể

* Các bài về điểm:

Sách giáo khoa Toán chơng trình cải cách giáo dục và sách giáo khoaToán 1 chơng trình năm 2000 có chung một nội dung là giới thiệu điểm (.) và

đoạn thẳng là những đoạn thẳng có giới hạn Cách hình thành biểu tợng về

điểm là giống nhau về mặt trực quan sinh động Giới thiệu điểm đó là ghi mộtdấu chấm trên trang giấy để nó phân biệt với hình vuông, hình tròn, đoạnthẳng

2.2.2 Sự khác nhau về nội dung:

Trong tuyến kiến thức về hình học sách giáo khoa Toán 1 chơng trìnhnăm 2000 có nhiều sự thay đổi trong nội dung điều đó thể hiện tính uyểnchuyển linh hoạt, sự nhạy bén với sự phát triển của nền kinh tế Những thay

đổi trong tuyến kiến thức hình học thể hiện tinh thần đổi mới trung phù hợpvới đặc điểm của học sinh tiểu học ngày nay Tuyến kiến thức hình học trongchơng trình sách giáo khoa Toán 1 cải cách giáo dục tồn tại trên 20 năm naynên cùng với sự phát triển của lịch sử giáo dục nó tồn tại những vẫn đề khôngphù hợp, có những vẫn đề phải thay đổi ở đây chúng tôi nhấn mạnh việc thay

Trang 20

đổi sách giáo khoa đó là những thay đổi về nội dung dẫn đến những thay đổi

về phơng pháp đó là:

* Bỏ các bài về hình thành biểu tợng ban đầu, về định hớng trong khônggian Bỏ các bài: "Trên-dới; trớc – sau", "bên phải - bên trái – ở giữa" vìnhững nội dung này các em đã đợc học ở mẫu giáo

* Bỏ các bài về "tập vẽ nét cong", "Tập ghép hình"

Tích hợp 2 bài "hình vuông" và "hình tròn" vào dạy trong một bài

* Dời nội dung về dạy điểm đoạn thẳng từ đầu học kỳ 1 (sách giáo khoaToán 1 chơng trình cải cách giáo dục) sang dạy vào đầu học kỳ 2 (sách giáokhoa Toán 1 chơng trình năm 2000)

* Có sự thay đổi về nội dung khi dạy các bài về điểm, đoạn thẳng Ngay

từ lúc giới thiệu nội dung bài học học sinh đợc học điểm (.) gắn với các chữcái quy định điểm đó

Ví dụ:

A  (điểm A) Vấn đề này trớc đây học sinh đợc học ở lớp 3

* Trong chơng trình Toán 1năm 2000 dạy đoạn thẳng gắn với việc sosánh dài hơn, ngắn hơn còn trong chơng trình sách giáo khoa Toán 1 cải cáchgiáo dục đoạn thẳng học ở đầu kỳ I còn đo đoạn thẳng học đầu kỳ II Bây giờcác bài này đợc sắp xếp liền nhau ở đầu học kỳ II trong chơng trình mới

* Trong chơng trình sách giáo khoa Toán 1 cải cách giáo dục các vấn

đề về điểm trong, điểm ngoài của một hình chỉ đợc giới thiệu lồng vào các bàitập Song ở lớp một mới dành riêng một bài cho nội dung này

Trang 21

Ví dụ:

Sách giáo khoa Toán 1 năm 2000 trang 133 đã dẫn:

Điểm A ở trong hình vuông Điểm N ở trong hình tròn

Điểm N ở ngoài hình vuông Điểm P ở ngoài hình tròn Đây cũng là một vài nét chấm phá về cấu trúc Tôpô (một trong ba cấu trúccơ bản của Toán học hiện đại) trong chơng trình tiểu học mới

* Trong chơng trình sách giáo khoa Toán 1 cải cách giáo dục có rấtnhiều bài tập phân tích tổng hợp hình

Ví dụ:

Hình bên có mấy Hình bên có mấy Hình bên có mấy

Những vấn đề này trong chơng trình sách giáo khoa Toán 1 năm 2000không thấy giới thiệu những bài tập kiểu này Bởi vì thực tế cho thấy các bàitập phân tích, tổng hợp hình nh trên ở lớp 1 cải cách giáo dục là quá khó đốivới đa số học sinh Do vậy trong chơng trình mới chúng ta loại bỏ những kiểubài tập này để học sinh đỡ vất vả

* Các bài tập phân tích tổng hợp hình ở lớp 1 chơng trình cải cách giáodục đều có đánh dấu (*) ngụ ý là các bài khó dành cho học sinh khá giỏi, còntrong chơng trình Toán 1 năm 2000 ta loại bỏ các bài Toán (*) tuyệt nhiênkhông có 1 bài Toán * nào Điều này hoàn toàn phù hợp với quyết định số13/2000/ QĐ-BGD và đào tạo ngày 10/5/2000 của Bộ trởng giáo dục và đàotạo về việc giảm tải nội dung học tập dành cho học sinh tiểu học Còn các bàiToán (*) sẽ có trong sách bồi dỡng cho học sinh giỏi riêng biệt

* Trong chơng trình sách giáo khoa Toán 1 năm 2000 ngời ta không nói

"Hãy kẻ đoạn thẳng" mà nói "hãy vẽ đoạn thẳng" Sở dĩ có điều đó là vì khái

điệm "đoạn thẳng" là một hình hình học, là tập hợp các điểm thẳng hàng nênngời ta nói "vẽ hình" chứng không nói "kẻ hình" vì thế trong chơng trình sách

A 

A 

N 

Trang 22

giáo khoa Toán 1 năm 2000 ngời ta dùng lệnh "vẽ đoạn thẳng" không dùnglệnh "kẻ đoạn thẳng"

Tơng tự nh vậy "điểm" cũng là một hình hình học nên trong hình họcmới ngời ta nói "hãy vẽ 2 điểm trong hình vuông," "vẽ 4 điểm ngoài hìnhtròn" chứ không nói "hãy chấm 2 điểm trong hình vuông", "hãy chấm 4 điểm

ở ngoài hình tròn"

Nh vậy trong tuyến kiến thức hình học đã có những sự thay đổi lớn vềnội dung truyền tải cho học sinh và do vậy việc trang bị đồ dùng dạy học chogiáo viên và học sinh cũng đợc tăng cờng để phù hợp với nội dung mới Tuynhiên, do giới hạn của đề tài ở đây chúng tôi chỉ dừng lại ở việc đa ra những

đặc điểm khác biệt mà cha đi sâu phân tích những đặc điểm đó Bởi lẽ nguyênnhân sâu xa của sự thay đổi chúng ta đã đợc nắm rõ là do sự phát triển củakhoa học kỹ thuật đòi hỏi phải có sự thay đổi của nội dung chơng trình

2.3.Tuyến kiến thức đo đại lợng:

I.3.1 Sự giống nhau về nội dung:

Về tuyến kiến thức đo đại lợng trong chơng trình sách giáo khoa Toán 1cải cách giáo dục chỉ giới thiệu duy nhất 1 bài đó là bài "cách đo đoạn thẳng

"xen ti mét" và ở sách giáo khoa Toán 1 năm 2000 có giới thiệu thêm một sốnội dung Tuy nhiên ở 2 quyển sách có sự trùng hợp với nhau một bài đó là

"xen ti mét đo độ dài"

Truy gọi là: "xen ti mét" ở sách cũ và "xăng ti mét" ở sách mới Song cả

2 đều nói về đo độ dài Nh vậy có sự giống nhau về bản chất của nội dung, về

đơn vị đo chiều dài

* Cả 2 cuốn sách đều giới thiệu cho học sinh một đơn vị đo có độ dài

đ-ợc ghi trên thớc là 1 "xen ti mét" ( theo các gọi cũ từ nay quy ớc gọi là "xăng

ti mét") và giới thiệu thớc đo độ dài giới hạn ở "xăng ti mét" Trên thớc cóvạch chia nhỏ và tơng ứng với mời vạch chia nhỏ có một vạch lớn, các vạchlớn đợc phân biệt với nhau bởi các số 1,2,3,4 cm

2.3.2 Sự khác nhau về nội dung:

Cùng với sự thay đổi nội dung của tuyến kiến thức số học và tuyến kiếnthức hình học Tuyến kiến thức về "đo đại lợng" cũng có những thay đổi đáng

kể Ngoài nội dung cũ của chơng trình Toán 1 cải cách giáo dục thì chơngtrình Toán 1 năm 2000 có bổ sung thêm một số kiến thức sau:

* Trong chơng trình sách giáo khoa Toán 1 cải cách giáo dục không học về đothời gian thì lớp 1 mới học 2 nội dung:

Trang 23

+ Ngày trong tuần: Tên gọi thứ tực các ngày trong tuần lễ, xem lịchhàng ngày để biết thứ mấy, ngày mấy, tháng mấy Vấn đề này đợc đa từ chơngtrình lớp 2 cải cách giáo dục xuống.

Ví dụ:

Sách giáo khoa Toán 1 năm 2000 giới thiệu bài " Các ngày trong tuầnlễ" giới thiệu các ngày thứ trong tuần là: một tuần lễ có 7 ngày từ chủ nhật đếnthứ 7

+ Nội dung thứ 2: Dạy cho học sinh xem giờ đúng trên đồng hồ Biếtxem giờ hiện tại, bớc đầu phân biệt thời điểm và thời đoạn (khoảng thời gian).Vấn đề này đợc đa từ lớp 3 chơng trình cải cách giáo dục xuống

Vẽ một loạt các giờ và yêu cầu học sinh thực hành Đây là 1 nội dungmới đa ở các lớp 5 xuống nó phù hợp với trình độ của các em thể hiện tínhsáng tạo trong biên soạn chơng trình Theo các nhà nghiên cứu giáo dục việcdạy đo thời gian vào ngay từ lớp 1 là phù hợp với học sinh ngày nay Thời gian

và không gian gắn bó chặt chẽ với cuộc sống thờng ngày của các em nên phép

đo thời gian đợc chú trọng giảng dạy ngay từ đầu ở phép đo đại lợng

* Về đo độ dài, học sinh lớp 1 chơng trình cải cách giáo dục chỉ họcmột đơn vị là cm nhng ở chơng trình Toán 1 năm 2000 sẽ đợc gắn chặt hơnvới việc dạy về đoạn thẳng, so sánh các đoạn thẳng (dài hơn, ngắn hơn)

* Ngoài việc dạy đo độ dài bằng đơn vị cm sách giáo khoa Toán 1 năm

2000 còn giới thiệu một số cách đo độ dài mới mà trong sách giáo khoa Toán

6

Trang 24

Ví dụ:

Sách giáo khoa Toán 1 năm 2000 trang 98 giới thiệu bài: Thực hành đo

độ dài Đã đa ra các cách đo độ dài khác nhau: Một em bé đa tay đo độ dàikhung ảnh, một em bé đang bớc chân, một em bé đang sải tay đo tờng, một

em bé dùng thớc đo vật Nh vậy, ở đây độ dài không phải bằng thớc mà cònbằng ớc lợng

* Một điều khác biệt cơ bản giữa sách giáo khoa Toán 1 cải cách giáodục và sách giáo khoa Toán 1 năm 2000 đó là trong chơng trình mới ngoàiviệc dạy cho học sinh thao tác ngời ta còn quan tâm đến kỹ năng thực hành đo

và ớc lợng, đây là điểm mới cơ bản trong sự thay đổi nội dung về tuyến kiếnthức đo đại lợng

2.4.Tuyến kiến thức giải Toán:

2.4.1 Sự giống nhau về nội dung:

Về tuyến kiến thức giải Toán có những nét chung cơ bản của 2 chơngtrình Thực ra cũng có sự thay đổi nhiều trong nội dung, song trên cơ sở mônToán đợc xây dựng bởi quan điểm của Toán học hiện đại nên trong nội dung

có những nét cơ bản giống nhau về cách truyền đạt cho học sinh Môn Toán

đ-a rđ-a ở lớp 1 nói chung và tuyến kiến thức giải Toán nói riêng đều đợc xâydựng dựa trên đặc điểm phát triển về tâm lý của các em, mức độ tiếp thu cònchậm, cha có sự khái quát nên nội dung kiến thức đa ra còn đơn giản

* Có sự giống nhau cơ bản trong nội dung nữa đó là các bài Toán dù ởsách cũ hay sách mới, dù ở hình thức nào cũng chỉ có một đáp số duy nhất.Không để cho học sinh suy luận đến 2 bớc mà chỉ cần trực quan qua đồ dùnghọc tập là có thể giải ngay đợc bài Toán, các yêu cầu nêu trong Toán giải rõràng, dễ hiểu phù hợp với đặc điểm học sinh tiểu học ở lớp 1

* Tuyến kiến thức giải Toán đợc xây dựng trên cơ sở nền móng là bản

số của tập hợp thêm các phần tử, hay bớt các phần tử và dựa vào dụng cụ hình

ảnh trực quan cụ thể

Ví dụ:

Sách giáo khoa Toán 1 chơng trình cải cách giáo dục trang 47 có bài: Trên giá có 3 quyển sách Đặt thêm 2 quyển sách nữa vào giá sách Hỏitrên giá có bao nhiêu quyển sách?

Trang 25

Đi kèm với bài Toán là một hình vẽ chỉ 2 tập hợp Tập hợp thứ nhất có 3phần tử (3 quyển sách) tập hợp thứ 2 có 3 phần tử (2 quyển sách) đợc ngăncách với nhau bởi 2 ô nhỏ và một ô tô viền quanh 2 ô nhỏ học sinh nhìn vào

có thể sử dụng 3 que tính gép với 2 que tính tạo thành 5 que tính Từ đó họcsinh giải đợc:

Giải:

3+2=5 (quyển sách) Đáp số: 5 quyển sáchTơng tự sách giáo khoa Toán 1 năm 2000 cũng hình thành trên cơ sở

đó

Ví dụ:

Nhà An có 9 con gà mẹ mua thêm 3 con gà Hỏi nhà An có tất cả baonhiêu con gà? Cũng cách giải tơng tự nh sách cũ bằng hình ảnh trực quanminh hoạ học sinh dùng 9 que tính ghép với 3 que tính đế đợc 12 que tính vàgiải nh sau:

Giải:

Nhà An có tất cả là:

9+3 = 12 (con gà) Đáp số: 12 con gà

* Cả 2 nội dung chơng trình đều đợc giới hạn trong phép cộng trừ đơngiải không nhớ Các bài Toán giải đi kèm với hình ảnh minh hoạ cụ thể của sựvật giúp các em hiểu đợc sâu hơn về yêu cầu của bài Toán

Nh vậy: Giữa chơng trình cũ và chơng trình mới tuy có nhiều sự thay

đổi, song về cơ bản vẫn giống nhau về bản chất của nội dung trình bày

Trang 26

2.4.2 Sự khác nhau về nội dung:

Tuyến kiến thức giải toán là một trong những tuyến kiến thức quantrọng trong 4 tuyến kiến thức ở lớp 1 Sự thay đổi về nội dung dẫn đến sự thay

đổi về phơng pháp Trong chơng trình Toán 1 năm 2000 có sự thay đổi so vớisách cũ:

* Trớc tiên là sự thay đổi về tên gọi ở lớp 1 cải cách giáo dục ngời tadùng từ "giải toán" để chỉ việc giải các bài toán đố Song nói nh thế dễ dẫn

đến nhầm lẫn sang các bài toán số Nên từ nay thay đổi thành thuật ngữ "giảitoán có lời văn" để chỉ tuyến kiến thức này

Ví dụ:

Sách giáo khoa Toán 1 năm 2000 trang 115 có dẫn bài "Bài toán có lờivăn" đa bài toán:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán:

Bài toán: Có bạn, có thêm bạn đang đi tới Hỏi có tất cả baonhiêu bạn

Nh vậy ngay từ đầu đã sử dụng dạng toán gợi mở cho học sinh

* Trong chơng trình sách giáo khoa Toán 1 cải cách giáo dục học sinh

đợc học giải 4 bài toán đơn về "thêm - bớt – nhiều hơn – ít hơn".Nhngtrong chơng trình Toán 1 năm 2000 ngời ta bỏ bớt đi 2 dạng toán "nhiều hơn– ít hơn"

* Trong chơng trình Toán 1 năm 2000 có yêu cầu cao hơn về hình thứctrình bày bài giải Đó là trớc khi trình bày bài giải học sinh phải nên cầu bàigiải

Ví dụ:

Sách giáo khoa Toán 1 năm 2000 trang 117, bài 1:

An có 4 quả bóng Bình có 3 quả bóng Hỏi cả 2 bạn có mấy quả bóng? Cách giải nh sau:

An có: .quả bóng Cả 2 bạn có:

Bình có: quả bóng 4 + 3 = 7 ( quả bóng)

Cả 2 bạn có: quả bóng? Đáp số: 7 quả bóng

Nh vậy học sinh phải trình bày bài giải với đầy đủ các yếu tố sau:

- Câu lời giải:

- Phép tính giải

- Đáp số

Trang 27

Điều này hoàn toàn khác biệt với cách giải của của chơng trình cũ,không có lời giải cho bài toán.

* Ngoài ra ở lớp 1 cải cách giáo dục ngời ta chấp nhận cả 2 cách viếtbằng "h số" và "danh số" Còn ở lớp 1 chơng trình 2000 chỉ đợc một cách làdùng "h số" (kèm theo là đơn vị đặt trong dấu ngoặc)

Ví dụ:

- Khi viết phép tính giải, học sinh lớp 1 cũ có thể dùng một trong 2cách:

Hoặc: 5 con gà + 4 con gà = 9 (con gà) (B)

Nhng ở lớp một mới chỉ dùng duy nhất cách A mà không dùng cách B

* Trong tiết "bài toán có lời văn, chủ yếu giới thiệu cho học sinh 2 bộphận của một bài toán:

- Những cái đã cho (dữ kiện)

- Và cái phải tìm (câu hỏi)

II Sự giống nhau cơ bản của phơng pháp ở chơng trình sách giáo khoa Toán

1 cải cách giáo dục và chơng trình sách giáo khoa Toán 1 năm 2000.

Một số vấn đề chung:

Định hớng đổi mới và đổi mới chơng trình sách giáo khoa Toán 1 nói riêng

về nội dung kéo theo sự thay đổi về phơng pháp giảng dạy, cách thức truyềntải nội dung đến học sinh cũng khác trớc rất nhiều Một trong những sự khácbiệt cơ bản đó là việc học sinh sử dụng đồ dùng trực quan Trớc đây giáo viênlàm mẫu bằng trực quan, còn học sinh quan sát giáo viên làm mẫu Nhng bâygiờ có sự kết hợp đồng thời giữa giáo viên và học sinh cùng một lúc đều sửdụng đồ dùng trực quan Điều này đỏi hỏi toàn bộ học sinh phải đợc trang bị

đồ dùng trực quan một cách đầy đủ Mỗi một em phải có một bộ đồ dùng họctập riêng Chúng tôi thấy rằng có sự thay đổi lớn trong phơng pháp giảng dạy.Giáo viên luôn phải đặt học sinh vào các "tình huống có vấn đề" từ đó các em

tự tìm lời giải cho bài Toán, thông qua đó việc hình thành kiến thức cho trẻcũng thay đổi Quá trình hình thành kiến thức cho trẻ lớp 1 có thể tóm tắt theosơ đồ sau:

Trải nghiệm -> phát hiện - > phân tích -> khái quát

Qua đó việc tổ chức dạy học cho học sinh đợc thiết kế theo sơ đồ:

Tình huống có vấn đề -> học sinh định hớng giải quyết vấn đề -> học sinh tựphát hiện -> củng cố bớc đầu (có giáo viên giúp đỡ) -> học sinh độc lập giải

Trang 28

quyết các nhiệm vụ học tập tiếp theo -> giáo viên (học sinh) tổng hợp và kếtluận.

* Dựa vào mô hình phơng pháp mới này cũng đặt ra yêu cầu mới chogiáo viên và học sinh Cụ thể nh sau:

+ Học sinh vào lớp phải tham gia hoạt động học tập, giáo viên hớng dẫncác em hoạt động tích cực sáng tạo

+ Giúp mọi học sinh phát triển năng lực

+ Giúp học sinh hứng thú, tự tin

Qua đó quy trình dạy một bài mới tơng tự nh sau:

* Dạy bài mới gồm các bớc:

+ Giú p học sinh tự phát hiện và tự giải quyết vấn đề của bài học

+ Giú p học sinh chiến lĩnh kiến thức mới

+ Giúp học sinh cách thức phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức mới

+ Hớng dẫn học sinh thiết lập mối quan hệ giữa kiến thức mới và kiếnthức cũ đã học

+ Giúp học sinh thực hành rèn luyện cách diễn đạt thông tin bằng lời,bằng ký hiệu

* Dạy thực hành luyện tập:

+ Giúp học sinh nhận ra kiến thức mới học trong các dạng bài tập khácnhau

+ Giúp học sinh thực hành, luyện tập theo khả năng của học sinh

+ Tạo ra sự hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các đối tợng học sinh

+ Khuyến khích học sinh tự kiểm tra kết quả thực hành, luyện tập

+Tập cho học sinh thói quen mới không thảo mãn với bài làm của mình,với cách giải đã có

Trên đây là những phơng pháp chung về dạy học chơng trình mới trên 4tuyến kiến thức ở lớp 1 Sau đây chúng tôi xin đi vào từng kiến thức cụ thể

2 Sự giống nhau và khác nhau cơ bản về phơng pháp:

2.1 Tuyến kiến thức số học:

2.1.1 Sự giống nhau về phơng pháp:

So với chơng trình cũ, nội dung ở chơng trình mới có nhiều thay đổi.Nói về phơng pháp dạy học ở đây chúng tôi chỉ giới hạn trong phần kiến thức

mà cả 2 chơng trình trùng hợp nhau đó là kiến thức trong vòng số 10

Nh đã trình bày ở phần phơng pháp chung, việc hình thành khai niệm số chohọc sinh cả 2 chơng trình đều diễn ra theo sơ đồ:

Trang 29

Ví dụ:

Trong chơng trình sách giáo khoa Toán 1 cải cách giáo dục khi giớithiệu số 6 đều dựa trên cơ sở trải nghiệm trực quan: 6 cô gái đang múa quạt, 6bông hoa, 6 cái xe đạp Qua sự giới thiệu tranh vẽ và sử dụng que tính củagiáo viên học sinh tự phát hiện ra vấn đề vì đếm số lợng hình và que tính, từ

đó hiểu đợc về bản chất của số 6 là có 6 phần tử Tơng tự nh vậy trong chơngtrình sách giáo khoa Toán 1 năm 2000 sử dụng phơng pháp đồ dùng trực quanqua đó học sinh quan sát, kết hợp giảng giải của giáo viên sử dụng phơngpháp "hớng vào hoạt động" của học sinh để hình thành kiến thức cho học sinhtheo sơ đồ kiến thức đã vạch ra Tuy nhiên, trong chơng trình mới có sự giảmbớt về phơng pháp thuyết trình, tăng cơng phơng pháp thực hành cho học sinh

Đó là khái niệm số còn trong phơng pháp giảng dạy các phép Toán về

số cả 2 chơng trình đề sử dụng các phơng pháp chung nh sau:

+ Dạy phép cộng dựa trên khái niệm bản số của tập hợp, dới quan điểmcủa Toán học hiện đại Phép cộng là phép tập hợp của 2 tập hợp mà trong đómỗi tập hợp đều có phần tử và đều đợc giới thiệu bằng đồ dùng trực quan cóhình ảnh minh hoạ

Trang 30

đổi về cách dạy Song vẫn dựa trên nền tảng cũ, vẫn sử dụng các phơng pháp

cũ nh "quan sát", "hớng vào hoạt động của học sinh", "thực hành"

Trên cơ sở giới thiệu phép cộng thì phép trừ là phép tính ngợc Các đồdùng trực quan vẫn nh phép cộng, song ở đây phép trừ là bớt đi, là sự mất đicủa các phần tử Vậy trong giới thiệu khái niệm phép tính cộng, trừ cả 2 chơngtrình đều sử dụng khái niệm tập hợp với các phơng pháp giảng dạy là trựcquan, quan sát, thực hành hớng vào hoạt động của học sinh, thảo luận Đểhình thành khái niệm dúng nh sơ đồ kiến thức đã vạch ra

2.1.2 Sự khác nhau về phơng pháp:

Đây là tuyến kiến thức trọng tâm của chơng trình toán lớp 1 nói riêng,nên việc thay đổi nội dung cũng chỉ xoáy sâu vào tuyến kiến thức này Về cơbản học sinh vẫn đợc học các khái niệm hình thành số theo nguyên tắc đồngtâm Song để phù hợp với sự phát triển chung của nhân loại, sự hội nhập giữakhu vực và quốc tế trong đó giáo dục là yếu tố đi đầu, là tiên phong cho cácngành khác Do vậy việc đổi mới nội dung để phù hợp với thời đại, với sự pháttriển của khoa học kỹ thuật là một quy luật phát triển tự nhiên mang tính tấtyếu của mọi thời đại Việc đổi mới về phơng pháp để phù hợp với nội dung làvấn đề tất yếu, hợp lý Nếu có sự đổi mới về nội dung mà không thay đổi vềphơng pháp thì tạo nên sự khập khiểng trong qúa trình s phạm Vì thế trongchơng trình sách giáo khoa Toán 1 năm 2000 đã vận dụng quy luật đổi mới vềnội dung dẫn đề đổi mới về phơng pháp cụ thể nh sau:

* Trong chơng trình mới vòng số đợc mở rộng đến 100, còn trong

Học sinh thao tác trên phơng tiện trực quan cùng với giáo viên ở đây có

sự khác biệt căn bản về phơng pháp so với chơng trình cũ đó là: Việc họcsinh sử dụng đồ dùng trực quan thao tác trớc, sau đó giáo viên mới thao tácsau, không nh chơng trình cũ giáo viên làm mẫu trớc học sinh quan sát đểhình thành kiến thức

Ngày đăng: 22/12/2013, 12:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tam gác?  hình vuông  đoạn thẳng - So sánh sự giống và khác nhau về nội dung và phương pháp của chương trình toán 1 cải cách giáo dục và chương trình toán 1 năm 2000
Hình tam gác? hình vuông đoạn thẳng (Trang 24)
Bảng cài que tính, thớc kẻ có vạch chia (cm). - So sánh sự giống và khác nhau về nội dung và phương pháp của chương trình toán 1 cải cách giáo dục và chương trình toán 1 năm 2000
Bảng c ài que tính, thớc kẻ có vạch chia (cm) (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w