1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI TẬP KÈM BÀI GIẢI KINH TẾ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

31 388 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Kinh Tế Vận Tải
Người hướng dẫn Giảng Viên: Trần Phi Dũng
Trường học Học Viện Hàng Không Việt Nam
Chuyên ngành Kinh Tế Vận Tải Hàng Không
Thể loại bài tập
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 553,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP KÈM BÀI GIẢI KINH TẾ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG TRƯỜNG HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM xác định lượng cung vận tải hành khách trên mạng đường bay trên các qua các chỉ tiêu về ghế, ghế km, và trị giá.

Trang 1

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

KINH TẾ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

BÀI TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC PHẦN

LỚP QTC3-4 K5

Giảng viên: Trần Phi Dũng

Trang 2

BÀI TẬP KINH TẾ VẬN TẢI Bài 3: Ta có:

cách (km)

Giá (USD/Ghế)

Cung của các hãng (ghế) Vietnam

Airlines

Jetstar Pacific

Jetstar Pacific

Air Mekong Cung về

ghế AS

7.346.000

(ghế)

1.076.000 (ghế)

1.744.000 (ghế)

4.526.000 (ghế)

5.142.000 (ghế)

1.469.000 (ghế)

753.000 (ghế)

1.056.864.000 (Ghế - km)

5.159.640.000 (Ghế - km)

4.805.505.000 (Ghế - km)

1.372.839.000 (Ghế - km)

686.988.000 (Ghế - km)

95.920.000 (usd)

407.340.000 (usd)

393.690.000 (usd)

112.470.000 (usd)

56.280.000 (usd)

Trang 3

2) Xác định hành khách vận chuyển, hành khách luân chuyển của các hãng và toàn thị trường biết kết quả vận chuyển của các hãng trên từng đường bay ở bảng sau:

+ Hành khách vận chuyển của Vietnam Airlines trên cả 3 đường bay:

Paxvietnam airlines = 606.300 + 990.450 + 2.588.300 = 4.185.050 (hành khách)

+ Hành khách luân chuyển của Vietnam Airlines trên cả 3 đường bay:

PPKvietnam airlines = 606.300 x 603 + 990.450 x 606 + 2.588.300 x 1140 = 3.916.473.600 (hành khách – km)

Tính tương tự cho 2 đường bay còn lại và cả toàn mạng

Vietnam Airlines

Jetstar Pacific Air Mekong

Hành khách vận

chuyển Pax

4.185.050 (hành khách)

1.149.925 (hành khách)

540.025 (hành khách)

5.875.000 (hành khách)

Trang 4

Hành khách

luân chuyển

PPK

3.916.473.600 (hành khách – km)

1.073.289.150 (hành khách – km)

500.987.250 (hành khách – km)

5.490.750.000 (hành khách – km)

+ Hành khách vận chuyển trên đường bay HANDAD (tính của cả 3 hãng hàng không): PaxHANDAD = 606.300 + 172.000 + 81.700 = 860.000 hành khách

+ Hành khách luân chuyển trên đường bay HANDAD (tính của cả 3 hãng hàng không): PPKHANDAD = (606.300 + 172.000 + 81.700) x 603 = 518.580.000(hành khách - km) Tính tương tự cho các đường bay còn lại

Trên từng đường bay

Hành khách luân

chuyển PPK

518.580.000(hành khách - km)

845.370.000(hành khách - km)

4.126.800.000(hành khách-km)

3) Xác định hệ số sử dụng ghế trên từng đường bay và toàn mạng đường bay của từng hãng; hệ số sử dụng ghế trên từng đường bay và toàn mạng đường bay của toàn thị trường

i

m

j n

i

ASKi PPKi

1 1

1 1

+ Hệ số sử dụng ghế của Vietnam Airlines trên:

Đường bay HANDAD: LFp = 100 80 , 518 %

000 753

300

606 x =

Đường bay SGNDAD : LFp = 100 81 , 118 %

000 221 1

450 990

=

x

Trang 5

Đường bay HANSGN : LFp = 100 81 , 701 %

000 168 3

300 588 2

=

x

Trên toàn mạng (cả 3 đường bay) : LFp = 100 81 , 5 %

000 505 805 4

600 473 916

Tính tương tự cho các hãng hàng không còn lại

+ hệ số sử dụng ghế trên từng đường bay và toàn mạng đường bay của toàn thị trường

Hệ số sử dụng ghế trên từng đường bay của toàn thị trường:

Đường bay HANDAD: LFp = 100 79 , 93 %

000 076 1

000

860 x =

Đường bay SGNDAD: LFp = 100 79 , 98 %

000 744 1 1.395.000 x =

Đường bay HANSGN: LFp = 100 79 , 98 %

000 526 4

000 5.490.750. x =

Trang 6

1 1

Ta có: thị phận vận tải hành khách của Vietnam Airlines trên:

Đường bay HANDAD : MSpHANDAD = 100 70 , 5 %

000 860

300 606

=

Đường bay SGNDAD : MSpSGNDAD = 100 71 %

000 395 1

450

990 x =

Đường bay HANSGN : MSpHANSGN = 100 71 , 5 %

000 620 3

300 588

Toàn mạng đường bay : MSp = 100 71 , 33 %

000 750 490 5

600 473 916 3

Cung của các hãng (tấn) Vietnam

Airlines

Jetstar Pacific

Air Mekong

Trang 7

Trên từng đường bay Của từng hãng (trên cả 3 đường bay)

Airlines

Jetstar Pacific

Air Mekong Cung về tải AT 114.300 (tấn) 5.000 (tấn) 8.400 (tấn) 100.900

(tấn)

80.000 (tấn) 22.900

(tấn)

11.400 (tấn)

Cung về tải-km

ATK

123.131.400 (tấn - km)

3.015.000 (tấn - km)

5.090.400 (tấn - km)

115.026.000 (tấn - km)

86.169.900 (tấn - km)

24.661.200 (tấn - km)

12.300.300 (tấn - km)

Trị giá lượng

cung VAT p

48.085.000 (usd)

1.000.000 (usd)

1.680.000 (usd)

45.405.000 (usd)

33.650.000 (usd)

9.630.000 (usd)

4.805.000 (usd)

2) Xác định hàng hóa vận chuyển, hàng hóa luân chuyển của các hãng và toàn thị trường biết kết quả vận chuyển của các hãng trên từng đường bay ở bảng sau:

Trang 8

Vietnam Airlines

Jetstar Pacific Air Mekong

+ Hàng hóa vận chuyển trên đường bay HANDAD (tính của cả 3 hãng hàng không):

Trang 9

Trên từng đường bay

i

m

j n

i

ATKi PTKi

1 1

1 1

+ Hệ số sử dụng tải của Vietnam Airlines trên:

Đường bay HANDAD: LFc = 100 77 , 085 %

500 3

698

2 x =

Đường bay SGNDAD : LFc = 100 77 , 424 %

900 5

568 4

=

x

Đường bay HANSGN : LFc = 100 78 , 17 %

600 70

188

55 x =

Trên toàn mạng (cả 3 đường bay) : LFp = 100 78 , 112 %

900 169 86

422 309

67 x =

Tính tương tự cho các hãng hàng không còn lại

Trang 10

Toàn mạng 78,112% 72,9% 56,955%

+ hệ số sử dụng tải trên từng đường bay và toàn mạng đường bay của toàn thị trường

Hệ số sử dụng tải trên từng đường bay của toàn thị trường:

Đường bay HANDAD: LFc = 100 75 , 98 %

000 5

799 3

=

x

Đường bay SGNDAD: LFc = 100 75 , 012 %

400 8

Toàn mạng đường bay: LFc = 100 74 , 955 %

400 131 123

1 1

Ta có: thị phần vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines trên:

Trang 11

Đường bay HANDAD : MScHANDAD = 100 71 , 018 %

799 3

698 2

=

Đường bay SGNDAD : MScSGNDAD = 100 72 , 496 %

301 6

568

4 x =

Đường bay HANSGN : MScHANSGN = 100 73 %

600 75

188

55 x =

Toàn mạng đường bay : MSc = 100 72 , 93 %

203 293 92

422 309 67

(km)

Thị trường (khách)

Trang 12

1)Lập kế hoạch cung ứng (ghế cung ứng, ghế-km cung ứng) và kế hoạch vận chuyển (hành khách vận chuyển, hành khách luân chuyển)trên từng đường bay và toàn mạng (365 ngày/năm)

j

ASij

1 1

AS = Số chuyến bay x Ghế cung ứng của tàu bay/chuyến bay

Số chuyến bay = 2 x Tần suất khai thác x Thời gian khai thác

Số giờ bay = Số chuyến bay x BH

Cung về ghế - km ASK = 

= =

m

i n

j

Paxij

1 1

xKi

Tính: Đối với đường bay SGNPQC v.v:

Số chuyến bay = 2 x 2 x 365 = 1460 chuyến

AS = 1460 x 70 = 102.200 ghế ASK = 102.200 x 350 = 35.770.000 ghế -km Pax = 102.000 x 80% = 81.760 hành khách PPK = 81.760 x 350 = 28.616.000 hành khách – km Tính tương tự cho các đường bay còn lại

Trang 13

Tổng hợp lại, ta có bảng sau:

Số chuyến bay

(ghế-Hành khách vận chuyển

khách)

Hành khách luân chuyển PPK (hành khách – km)

i

m

j n

i

ASKi PPKi

1 1

1 1

1 1

Thị phần trên từng đường bay Mspi =

Trang 14

Thị phần hành khách của hãng hàng không A trên:

Đường bay SGNPQC v.v : MSpSGNPQC = 100 18 , 58 %

000 440

760

81 x =

Đường bay SGNBMV v.v: MSpSGNBMV = 100 43 , 03 %

000 190

760 81

=

x

Đường bay SGNPXU v.v: MSpSGNPXU = 100 28 , 47 %

000 140

858 39

=

x

Đường bay SGNUIH v.v: MSpSGNUIH = 100 29 , 97 %

000 133

858

39 x =

Toàn mạng đường bay:

430 000 133 385 000 140 260 000 190 350 000 440

82.357.870

= +

Nhu cầu sử dụng tàu bay = Tổng ASK

Năng suất tàu bay/năm Năng suất tàu bay một năm của hãng là: 3.757.979 x 12 = 45.095.748 ghế-km/năm

Nhu cầu sử dụng tàu bay trong năm tới của hãng là:

2 45.095.748

0 103.988.50  chiếc

4) Xác định chi phí cho mỗi chuyến bay trên từng đường bay biết các khoản mục chi phí cố định của hãng trong năm và các chi phí biến đổi theo giờ bay và chuyến bay ở bảng sau:

Trang 15

Tổng chi phí biến đổi theo giờ bay:  VC1 = 700+600=1.300 USD/BH

Tổng chi phí biến đổi theo chuyến bay:  VC2 = 200+500+200+100 = 1.000 USD/flight Tổng số giờ bay = 4234 BH (đã tính ở câu 1)

 Chi phí cố định phân bổ cho 1 BH = 590

4234

060 498 2

Trang 16

5) Xác định giá thành trên ghế cung ứng và hành khách vận chuyển trên từng đường bay:

Giá thành cho 1 ghế-km cung ứng trên từng đường bay: ZASK = TC/ASK

=> ZAS = TC/AS = ZASK x Ki Đường bay SGNPQC v.v : = 100 11 , 796

Đường bay SGNUIH v.v: = 100 10 , 86

Đường bay SGNBMV v.v: = 260 35 , 886

100

802 , 13 102.200

796 , 11 100 28.616.000 4.219.400 x = = cent

% 80

802 , 13 100 000 572 21 3.667.520 x = = cent

% 78

723 , 10 100 15.345.330

2.109.700

=

=

Trang 17

Đường bay SGNUIH v.v: = 13 , 92

% 78

86 , 10 100 17.138.940

2.385.640

=

=

→ Giá thành cho 1 hành khách vận chuyển trên từng đường bay:

Đường bay SGNPQC v.v : = 51,6075USD

Đường bay SGNBMV v.v: = 44,857 USD

Đường bay SGNPXU v.v: = 52,926 USD

Đường bay SGNUIH v.v: = 59,856 USD

- Chỉ cung cấp 1 hạng ghế Economic class (Y)

- Cung cấp 4 hạng vé với tỷ lệ mở bán cho các đường bay giống nhau theo tỷ lệ hạng A=50%, hạng B=25%, hạng C=15% và hạng D=10%

- Mức giá net các hạng giá trên các đường bay ở bảng sau:

Trang 18

Giá bình quân cho từng đường bay 

= = =

=

i j k

ijk ijk P a P

1 1 1

Ta có, Giá vé bình quân cho từng đường bay:

Đường bay SGNPQC / PQCSGN :

955,49)7,01,09,0()301,04015,05025,0605,0

j Pax P R

Với giá net bình quân từng đường bay SGNPQC v.v, SGNBMV v.v, SGNPXU v.v, SGNUIH v.v, lần lượt là: 49,955 USD – 43,8925USD - 49,955USD – 59,655USD (tính ở câu 6)

Ta có, doanh thu vận tải hành khách trên từng đường bay là:

Đường bay SGNPQC v.v : 81.760 x 49,955 = 4.084.320,8 USD Đường bay SGNBMV v.v: 81.760 x 43,8925 = 3.588.650,8 USD Đường bay SGNPXU v.v: 39.858 x 49,955 = 1.991.106,39 USD Đường bay SGNUIH v.v: 39.858 x 59,655 = 2.377.728,99 USD

Doanh thu trên ghế cung ứng AS cho từng đường bay và toàn mạng:

Trang 19

Đường bay SGNPQC v.v : 39 , 964

200 102

8 , 320 084 4

Đường bay SGNBMV v.v: 35 , 114

200 102

8 , 650 588

Đường bay SGNPXU v.v: 38 , 965

100 51

39 , 106 991

Đường bay SGNUIH v.v: 46 , 5309

100 51

99 , 728 377 2

= USD Toàn mạng: 160,5739 USD

8) Xác định lợi nhuận trên ghế cung ứng (AS) và hành khách vận chuyển cho từng đường bay và toàn mạng;

Trả lời:

Công thức áp dụng:

Lợi nhuận trên ghế cung ứng EAS = RAS – ZAS

Lợi nhuận trên hành khách vận chuyển EPax = RPax - ZPax

Áp dụng công thức trên, ta có bảng sau:

Trang 20

400 219 4

= 84.464

SGNBMV v.v

8925 , 43

520 667 3

= 83.557

Trang 21

SGNPXU v.v

955 , 49

2.109.700

= 42.232

SGNUIH v.v

655 , 59

640 385 2

Từ công thức, ta tính được bảng sau:

LF pb

SGNPQC v.v

955 , 49 200 102

400 219 4

x = 82,65

SGNBMV v.v

8925 , 43 200 102

520 667 3

x = 81,76

SGNPXU v.v

955 , 49 100 51

2.109.700

x = 82,65

SGNUIH v.v

655 , 59 100 51

640 385 2

x = 78,26

Bài 6: Ta có:

Trong năm 20xx Hãng hàng không B có kế hoạch mở rộng vận tải hành khách sang một số đường bay du lịch trong nước bằng tàu bay phản lực (90 ghế/ chuyến) với kế hoạch khai thác và mục tiêu về hệ số ghế sau đây:

(km)

Thị trường (khách)

Trang 22

1)Lập kế hoạch cung ứng (ghế cung ứng, ghế-km cung ứng) và kế hoạch vận chuyển (hành khách vận chuyển, hành khách luân chuyển)trên từng đường bay và toàn mạng (365 ngày/năm)

j

ASij

1 1

AS = Số chuyến bay x Ghế cung ứng của tàu bay/chuyến bay

Số chuyến bay = 2 x Tần suất khai thác x Thời gian khai thác

Số giờ bay = Số chuyến bay x BH

Cung về ghế - km ASK = 

= =

m

i n

j

Paxij

1 1

xKi

Tính với đường bay HANHUI v.v:

Số chuyến bay = 2 x 2 x 365 = 1.460 chuyến/năm

AS = 1.460 x 90 = 131.400 ghế ASK = 131.400 x 550 = 72.270.000 ghế - km Pax = 131.400 x 75% = 98.550 hành khách PPK = 98.550 x 550 = 54.202.500 hành khách – km Tính tương tự cho các đường bay còn lại

Tổng hợp lại, ta có bảng sau:

Số chuyến bay

(ghế-Hành khách vận chuyển Pax (hành

Hành khách luân chuyển PPK (hành

Trang 23

m

j n

i

ASKi PPKi

1 1

1 1

1 1

Thị phần trên từng đường bay Mspi =

860 569 205

=

x

Thị phần hành khách của hãng hàng không B trên:

+ Đường bay HANHUI v.v: MSpHANHUI= 100 30 , 78 %

130 320

550

98 x =

+ Đường bay SGNHUI v.v: MSpSGNHUI= 100 19 , 52 %

610 538

120 105

=

x

+ Đường bay HANNHA v.v: MSpHANNHA= 100 10 , 7 %

290 491

560 52

=

x

Trang 24

+ Đường bay SGNNHA v.v: MSpSGNNHA= 100 23 , 70 %

620 454

748 107

860 569 209

= +

Nhu cầu sử dụng tàu bay = Tổng ASK

Năng suất tàu bay/năm Năng suất tàu bay một năm của hãng là: 7.373.000 x 12 = 88.476.000 ghế-km/năm

Nhu cầu sử dụng tàu bay trong năm tới của hãng là:

3 88.476.000

0 265.428.00 = chiếc

4) Xác định chi phí cho mỗi chuyến bay trên từng đường bay biết các khoản mục chi phí cố định của hãng trong năm và các chi phí biến đổi theo giờ bay và chuyến bay ở bảng sau:

Trang 25

Tổng chi phí biến đổi theo giờ bay:  VC1 = 1.100+900=2.000 USD/BH

Tổng chi phí biến đổi theo chuyến bay:  VC2 = 200+800+300+200 = 1.500 USD/flight Tổng số giờ bay = 5.256 BH (đã tính ở câu 1)

 Chi phí cố định phân bổ cho 1 BH = 660

256 5

960 468 3

Giá thành cho 1 ghế-km cung ứng trên từng đường bay: ZASK = TC/ASK

Giá thành cho 1 đơn vị cung ứng của hãng hàng không B trên:

+ Đường bay HANHUI v.v: = 100 8 , 4

000 270 72

600 073

Trang 26

+ Đường bay SGNHUI v.v: = 100 8 , 51

000 782 82

500 044 7

=

+ Đường bay HANNHA v.v: = 100 5 , 87

000 328 68

700 007

+ Đường bay SGNNHA v.v: = 100 10 , 75

000 048 42

160 520 4

=

Giá thành cho 1 hành khách – km trên từng đường bay: ZPPK = TC/PPK= ZASK/LFp

+ Đường bay HANHUI v.v: = 100 11 , 2

500 202 54

600 073

+ Đường bay SGNHUI v.v: = 100 10 , 64

600 225 66

500 044 7

=

+ Đường bay HANNHA v.v: = 100 7 , 33

400 662 54

700 007

+ Đường bay SGNNHA v.v: = 100 13 , 109

360 479 34

160 520 4

Trang 27

- Mức giá net hạng Y cho các hạng giá trên các đường bay ở bảng sau:

j o

k

ijk ijk P a P

1 1 1

Ta có, Giá vé bình quân cho từng đường bay:

Đường bay HANHUI / HUIHAN

91,65)75,01,09,0()]

401,05015,06025,0755,0(9,01001,0

401,05015,07025,0805,0(9,01101,0

501,06015,07525,0905,0(9,01501,0

201,03015,04025,0505,0(9,0801,0

Trang 28

j Pax P R

Ta có, doanh thu vận tải hành khách trên từng đường bay là:

+ Đường bay HANHUI v.v: = 98.550 x 65,91 = 6.495.430,5 USD + Đường bay SGNHUI v.v: = 105.120 x 71,273 = 7.492.217,76 USD + Đường bay HANNHA v.v: = 52.560 x 82,85 = 4.354.596 USD + Đường bay SGNNHA v.v: = 107.748 x 44,22 = 4.764.616,56 USD

Doanh thu trên ASK cho từng đường bay:

Công thức áp dụng: RASK=

ASK

R Pax

Ta có, doanh thu trên 1 đơn vị cung ứng cho:

+ Đường bay HANHUI v.v: = 100 8 , 99

000 270 72

5 , 430 495 6

=

+ Đường bay SGNHUI v.v: = 100 9 , 05

000 782 82

76 , 217 492 7

=

+ Đường bay HANNHA v.v: = 100 6 , 37

000 328 68

596 354

+ Đường bay SGNNHA v.v: = 100 11 , 33

000 048 42

56 , 616 764

=

Ta có, doanh thu trên 1 đơn vị vận chuyển cho:

+ Đường bay HANHUI v.v: = 11 , 98

% 75

99 , 8

= cent

Trang 29

+ Đường bay SGNHUI v.v: = 11 , 31

% 80

05 , 9

= cent

+ Đường bay HANNHA v.v: = 7 , 96

% 80

37 ,

+ Đường bay SGNNHA v.v: = 13 , 82

% 82

33 , 11

8) Xác định lợi nhuận trên ghế-km cung ứng (ASK) và hành khách luân chuyển (PPK) của từng đường bay và toàn mạng;

Công thức áp dụng:

Lợi nhuận trên ghế cung ứng EASK = RASK – ZASK

Lợi nhuận trên hành khách vận chuyển EPPK = RPPK - ZPPK

Dựa vào 2 bảng sau:

(đã tính ở câu 5) ZASK (cent/ghế-km) Z PPK (cent/hành khách-km)

Trang 30

ASK

Thu trên

PPK

Cent/hành khách - km

Áp dụng công thức trên, ta có bảng sau:

9)Xác định điểm hòa vốn theo giá bán cho 1 đơn vị PPK, điểm hòa vốn theo số lượng chuyến bay và điểm hòa vốn theo hệ số ghế trên mỗi đường bay (với các điều kiện khác không đổi) Nhận xét từ các kết quả thu được

Trang 31

Điểm hòa vốn theo số lượng chuyến bay (với các điều kiện khác không đổi):

Công thức áp dụng: Qf =

xLFp xAS

P

TC

f Pax

Từ công thức, ta tính được bảng sau:

TC P

ASKx

TC

=

Từ công thức, ta tính được bảng sau:

Ngày đăng: 24/08/2021, 09:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w