1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHỦ đề ý NGHĨA của tư TƯỞNG hồ CHÍ MINH về đại đoàn kết dân tộc TRONG sự NGHIỆP xây DỰNG và bảo vệ đất nước HIỆN NAY

15 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 177,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUĐể phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, xây dựng mặt trân Tổ Quốc Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh đã khẳng định một trong những tài sản vô giá mà Bác Hồ để lại cho dân tộ

Trang 1

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

TIỂU LUẬN MÔN: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

TÊN CHỦ ĐỀ: : Ý NGHĨA CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC TRONG SỰ NGHIỆP XÂY

DỰNG VÀ BẢO VỆ ĐẤT NƯỚC HIỆN NAY.

CHẤM ĐIỂM

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021 MỤC LỤC

Trang 2

1.Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết 1

1.1 Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc 1

1.1.1 Truyền thống yêu nước, nhân ái, tinh thần cố kết cộng đồng của dân tộc Việt Nam 1

1.1.2 Quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin coi cách mạng là sự nghiệp của quần chúng 1

1.1.3 Tổng kết những kinh nghiệm thành công và thất bại của các phong trào cách mạng Việt Nam và thế giới 2

1.2 Nội dung cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc 2

1.2.1 Theo quan niệm Hồ Chí Minh về đại doadn kết dân tộc 2

1.2.2 Thực hiện đại đoàn kết toàn dân phải kế thừa truyền thống yêu nước - nhân nghĩa - đoàn kết của dân tộc; đồng thời, phải có tấm lòng khoan dung, độ lượng, tin vào dân, tin vào con người 3

1.3 Ý nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc 3

2.Cơ sở thực tiễn đại đoàn kết dân tộc 4

2.2 Thực trạng đại đoàng kết dân tộc 4

2.1.1 Thành tựu 4

2.1.2 Những hạn chế còn tồ tại 5

2.2 Vai trò và ý nghiac đại đoàn kết dân tộc 5

3 .Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc trong giai đoạn hiện nay 6 3.1 Tình hình dịch COVID-19 hiên nay 6

3.2 Một số đề xuất để chống dịch COVID-19 7

3.2 Ý nghĩa tinh thần đoàn kết dân tộc Việt Nam 9

KẾT LUẬN 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO 11

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Để phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, xây dựng mặt trân Tổ Quốc Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh đã khẳng định một trong những tài sản vô giá mà Bác

Hồ để lại cho dân tộc và các thế hệ mai sau là tư tưởng Hồ Chí Minh gồm hệ thống những quan điểm toàn diện, nhất quán và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam Trong hệ thống tư tưởng ấy nổi bật lên quan điểm về đại đoàn kết toàn dân tộc và mặt trận dân tộc thống nhất Đã ca ngợi tư tưởng Hồ Chí Minh trong vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc, thể hiện sâu sắc nhất ở chỗ Bác đã nhìn nhận, đánh giá tất cả các dân tộc của cộng đồng các dân tộc Việt Nam dù lớn hay nhỏ đều có truyền thống đoàn kết, yêu nước và tinh thần cách mạng như nhau Chính vì vậy, trong bối cảnh hiện nay chúng ta cần phải quán triệt sâu sắc tư tưởng đại đoàn kết của Người nhằm không ngừng phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; khối đại đoàn kết toàn dân trong nặt trân Tổ Quốc Việt Nam phải luôn được củng cố, phát triển sâu rộng

và gắn kết chặt chẽ với tinh thần đoàn kết quốc tế

Tư tưởng đại đoàn kết toàn dân tộc của Chủ tịch Hồ Chí Minh là một tư tưởng cơ bản, nhất quán và xuyên suốt, là chiến lược tập hợp lực lượng đấu tranh với kẻ thù dân tộc và giai cấp trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng của Người Người luôn luôn nhận thức đại đoàn kết toàn dân tộc là vấn đề sống còn, quyết định sự thành công của cách mạng Đảng lãnh đạo nhân dân làm cách mạng nhưng cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân đông đảo, mà không phải là công việc của một số người, của riêng Đảng Cộng Sản Đảng lãng đạo để nhân dân đứng lên đấu tranh tự giải phóng và xây dựng xã hội mới do mình làm chủ Sự nghiệp ấy chỉ có thể được thực hiện bằng sức mạng của cả dân tộc, bằng đại đoàn kết dân tộc Điều này đã được Hồ Chí Minh nói khá cặn kẽ, theo quan điểm của Người, đại đoàn kết dân tộc là một trong những nhân tố quan trọng nhất bảo đảm thắng lợi của cách mạng Việt Nam

Trang 4

1 Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết

1.1 Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc

1.1.1 Truyền thống yêu nước, nhân ái, tinh thần cố kết cộng đồng của dân tộc Việt

Nam

Trải qua hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước, tinh thần yêu nước gắn liền với ý thức cộng đồng, ý thức cố kết dân tộc, đoàn kết dân tộc của dân tộc Việt Nam đã được hình thành và củng cố, tạo thành một truyền thống bền vững Đối với mỗi người Việt Nam, yêu nước- nhân nghĩa- đoàn kết đã trở thành một tình cảm tự nhiên, in đậm dấu ấn trong cấu trúc xã hội truyền thống, tạo thành quan hệ ba tầng chặt chẽ: gia đình - làng xã - quốc gia Từ đời này sang đời khác, tổ tiên ta đã có rất nhiều chuyện cổ tích, ca dao, ngạn ngữ ca ngợi truyền thống đoàn kết dân tộc

“Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng”

Như vậy, Hồ Chí Minh đã nhận thức được vai trò của truyền thống yêu nước -nhân nghĩa - đoàn kết của dân tộc Người khẳng định: "Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta Nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước đó là cơ sở đầu tiên, sâu xa cho sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc

1.1.2 Quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin coi cách mạng là sự nghiệp của quần

chúng

Chủ nghĩa Mác - Lênin cho rằng, cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, nhân dân là người sáng tạo ra lịch sử; giai cấp vô sản muốn thực hiện được vai trò lãnh đạo cách mạng phải trở thành dân tộc; liên minh công nông là cơ sở để xây dựng lực lượng

to lớn của cách mạng

Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác - Lênin là vì chủ nghĩa Mác- Lênin đã chỉ

ra cho các dân tộc bị áp bức con đường tự giải phóng V.I Lênin cho rằng, sự liên minh giai cấp, trước hết là liên minh công nông là hết sức cần thiết bảo đảm cho thắng lợi của cách mạng vô sản, rằng nếu không có sự đồng tình và ủng hộ của đa số nhân dân lao động với đội ngũ tiên phong của nó, tức giai cấp vô sản, thì cách mạng vô sản không thể thực hiện được

Như vậy, chủ nghĩa Mác-Lênin không những đã chỉ ra vai trò của quần chúng

Trang 5

nhân dân trong lịch sử mà còn chỉ ra vị trí của khối liên minh công nông trong cách mạng vô sản Đó là những quan điểm lý luận để Hồ Chí Minh có cơ sở khoa học trong

sự đánh giá chính xác yếu tố tích cực cũng như những hạn chế trong các di sản truyền thống, trong tư tưởng tập hợp lực lượng của các nhà yêu nước

1.1.3 Tổng kết những kinh nghiệm thành công và thất bại của các phong trào cách

mạng Việt Nam và thế giới

Trong quá trình ra đi tìm đường cứu nước, Hồ Chí Minh đã luôn chú ý nghiên cứu, tổng kết những kinh nghiệm của phong trào yêu nước Việt Nam và phong trào cách mạng ở nhiều nước trên thế giới, nhất là phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa Đặc biệt, Hồ Chí Minh đã nghiên cứu những bài học của cuộc Cách mạng Tháng Mười Những là bài học về huy động, tập hợp lực lượng quần chúng công nông đông đảo để giành và giữ chính quyền cách mạng, để xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa đã giúp Hồ Chí Minh thấy rõ tầm quan trọng của việc đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng, trước hết là công nông

Đối với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa và phụ thuộc, Hồ Chí Minh đặc biệt chú ý đến Trung Quốc và ấn Độ là hai nước có thể đem lại cho Việt Nam nhiều bài học rất bổ ích về tập hợp các lực lượng yêu nước tiến bộ để tiến hành cách mạng Những kinh nghiệm rút ra từ thành công hay thất bại của các phong trào dân tộc dân chủ, nhất là kinh nghiệm thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga là cơ sở thực tiễn cần thiết cho việc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc

1.2 Nội dung cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc

1.2.1 Quan niệm Hồ Chí Minh về đại đoàn kết

Đại đoàn kết là đại đoàn kết toàn dân

Khái niệm "Dân" của Hồ Chí Minh: là đồng bào, là anh em một nhà Dân là không phân biệt già trẻ, trai gái, giàu, nghèo Dân là toàn dân, toàn thể dân tộc Việt Nam, bao gồm dân tộc đa số, thiểu số, có đạo, không có đạo, tất cả những người sống trên dải đất này Như vậy dân theo Hồ Chí Minh có biên độ rất rộng, vừa được hiểu là mỗi cá nhân, vừa được hiểu là toàn thể đồng bào, nhưng dân không phải là khối đồng nhất, mà là một cộng đồng gồm nhiều giai tầng, dân tộc có lợi ích chung và riêng, có vai trò và thái độ khác nhau đối với sự phát triển xã hội Nắm vững quan điểm giai cấp của Mác-Lênin, Hồ Chí Minh chỉ ra giai cấp công nhân, nông dân là những giai cấp cơ bản, vừa là lực lượng đông đảo nhất, vừa là những người bị áp bức bóc lột nặng nề

Trang 6

nhất, có tinh thần cách mạng triệt để nhất, là gốc của cách mạng.

Như vậy, đại đoàn kết dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh là đại đoàn kết các dân tộc, tôn giáo, giai cấp, mọi giới, mọi lứa tuổi, mọi vùng của đất nước, đoàn kết mọi thành viên trong đại gia đình dân tộc Việt Nam dù sống trong nước hay định cư ở nước ngoài thành một khối vững chắc trên cơ sở thống nhất về mục tiêu chung và những lợi ích căn bản

1.2.2 Thực hiện đại đoàn kết toàn dân phải kế thừa truyền thống yêu nước - nhân

nghĩa - đoàn kết của dân tộc; đồng thời, phải có tấm lòng khoan dung, độ lượng, tin vào dân, tin vào con người

 Để xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, phải kế thừa truyền thống yêu nước -nhân nghĩa - đoàn kết của dân tộc Truyền thống đó là cội nguồn sức mạnh vô địch để

cả dân tộc chiến đấu và chiến thắng mọi thiên tai địch hoạ, làm cho đất nước được trường tồn, bản sắc dân tộc được giữ vững

 Phải có lòng khoan dung độ lượng với con người

+ Lòng khoan dung, độ lượng ở Hồ Chí Minh không phải là một sách lược nhất thời, một thủ đoạn chính trị mà là sự tiếp nối và phát triển truyền thống nhân ái, bao dung của dân tộc, từ chính mục tiêu cách mạng mà người suốt đời theo đuổi

+ Người tha thiết kêu gọi tất cả những ai có lòng yêu nước, không phân biệt tầng lớp, tín ngưỡng chính kiến và trước đây đã từng đứng về phe nào, hãy cùng nhau đoàn kết vì nước, vì dân

 Để thực hành đoàn kết rộng rãi, cần có niềm tin vào nhân dân Với Hồ Chí Minh, yêu dân, tin dân, dựa vào dân, sống, đấu tranh vì hạnh phúc của nhân dân

là nguyên tắc tối cao Theo Người, dân là chỗ dựa vững chắc của Đảng, là nguồn sức mạnh vô tận và vô địch của khối đại đoàn kết, quyết định thắng lợi của cách mạng, là nền, gốc và chủ thể của Mặt trận

1.3 Ý nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc

Tư tưởng đại đoàn kết dân tộc của Hồ Chí Minh có ý nghĩa chiến lược vô cùng quan trọng, đây cũng chính là một tư tưởng cơ bản, nhất quán xuyên suốt của cách mạng Việt Nam Đây chính là chiến lược tập hợp mọi lực lượng có thể tập hợp được

để hình thành sức mạnh to lớn của toàn dân tộc trong cuộc đấu tranh với kẻ thù dân tộc, với giai cấp

Trong từng thời kỳ, trong từng giai đoạn cách mạng có thể và cần thiết thì sẽ phải

Trang 7

điều chỉnh chính sách, phương pháp tập hợp để phù hợp với những đối tượng khác nhau nhưng tinh thần đại đoàn kết dân tộc phải luôn được nhận thức là một vấn đề sống còn của cách mạng

Đoàn kết dân tộc là một tư tưởng lớn có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc đối với cách mạng của nước ta Tư tưởng này được tập trung ở những nội dung như: đoàn kết chính là bài học hàng đầu, có tính chiến lược và quyết định mọi thành công Thực hiện việ đoàn kết phải có nguyên tắc và vì mục tiêu và lợi ích chung

Từ đó có thể thấy rằng tinh thần đại đoàn kết dân tộc có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với dân tộc ta Thực hiện việc xây dựng đại đoàn kết của dân tộc không chỉ là trách nhiệm của Đảng, là trách nhiệm của nhà nước mà thực hiện đoàn kết dân tộc còn là trách nhiệm của mỗi cá nhân, nội dung tiếp theo sẽ liên hệ bản thân tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc

Như vậy, thực hiện đoàn kết quốc tế là nhằm kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tạo sức mạnh tổng hợp cho cách mạng Thực hiện đoàn kết quốc tế còn nhằm góp phần cùng nhân dân thế giới thực hiện thắng lợi các mục tiêu chung vì hoà bình, dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội

2 Cơ sở thực tiễn đại đoàn kết dân tộc

2.2 Thực trạng đại đoàng kết dân tộc

2.1.1 Thành tựu

Chính trị - Xã hội:Xây dựng được nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân Tình hình chính trị, trật tự an toàn xã hội cơ bản đã được ổn định, an ninh- quốc phòng được giữ vững.Tình hình xã hội tiến bộ, đời sống của người dân không ngừng được nâng cao cả về vật chất lẫn tinh thần Quyền bình đẳng cơ bản

đã được Hiến pháp xác định thể hiện trên mọi lĩnh vực xã hội

Kinh tế: Nâng cao mức sống của người dân Nền kinh tế nhiều thành phần ở miền núi và vùng đồng bào các dân tộc thiểu số từng bước được hình thành và phát triển Kinh tế Việt Nam có nhiều bước tiến rõ rệt trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt Nam hội nhập quốc tế thực hiện chính sách kinh tế mở, hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới

Văn hoá: Thực hiện nhiều chính sách nhằm lưu giữ và phát huy những giá tị truyền thống của các dân tộc cũng như của đất nước Đẩy mạnh công tác giáo dục, nâng cao dân trí, đặc biệt chú trọng đến đồng bào các dân tộc thiểu số

Trang 8

2.1.2 Những hạn chế còn tồn tại

Chính trị - Xã hội : Nạn tham nhũng, tệ quan liêu cũng như sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên nên làm giảm niềm tin trong nhân dân Các thế lực phản động không ngừng tìm mọi cách thực hiện âm mưu "diễn biến hòa bình", chống phá sự nghiệp cách mạng của nhân dân

ta do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo Các thế lực thù địch ra sức phá hoại khối đại đoàn kết của nhân dân ta, luôn kích động cái gọi là “dân chủ, nhân quyền” Ý thức về chính trị của người dân chưa cao

Kinh tế: Còn nhiều vùng khó khăn nhất là khu vực dân tộc thiểu số -người dân dễ

bị mua chuộc Giá trị của “đồng tiền” bị tối đa hóa nảy sinh nhiều điều tiêu

Văn hóa: Trình độ phát triển dân trí của người dân chưa cao, đặc biệt là người đồng bào dân tộc thiểu số Còn nhiều hủ tục và tư tưởng lệch lạc

2.2 Vai trò và ý nghĩa đại đoàn kết dân tộc

Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và trong suốt 90 năm lãnh đạo cách mạng, Đảng luôn xác định đại đoàn kết toàn dân tộc là đường lối chiến lược, là nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu và là nhân tố có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam Dưới sự lãnh đạo tài tình của Đảng, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc đã được phát huy cao độ với quyết tâm “mang sức ta giải phóng cho ta”, “dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn, cũng kiên quyết giành cho được độc lập”, khi thời cơ đến, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, hơn 20 triệu người dân Việt Nam đã đứng dậy giành chính quyền làm nên cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945

vĩ đại, đem lại nền độc lập cho dân tộc và quyền tự do cho nhân dân Chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại suốt 2000 năm trong lịch sử Việt Nam

Trong kháng chiến chống Pháp, với khẩu hiệu: “Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ…” và sự đồng lòng của toàn dân tộc: “Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc… ” đã phát huy cao độ sức mạnh đại đoàn kết toàn dân vừa kháng chiến, vừa kiến quốc để làm nên thắng lợi Điện Biên Phủ “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu”

Trong quá trình đổi mới, thực hiện đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế hiện nay, đất nước ta đang đứng trước nhiều vấn đề mới đặt ra, tác động

Trang 9

đến tư tưởng, tình cảm, đời sống của nhân dân, ảnh hưởng không nhỏ tới sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc Đó là sự phân hóa giàu nghèo, phân tầng xã hội ngày càng gay gắt; tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí, xâm phạm quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của người dân… còn diễn biến phức tạp, gây bức xúc trong dư luận cùng với các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ

Các thế lực thù địch vẫn tiếp tục chĩa mũi nhọn tấn công, phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân tộc Thực tế này đang làm xói mòn lòng tin của nhân dân, trở thành thách thức đối với mối quan hệ máu thịt giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân Thực tiễn đòi hỏi phải tiếp tục củng cố vững chắc khối đại đoàn kết toàn dân tộc, phát huy sức mạnh

to lớn của toàn dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

3 Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc trong giai đoạn hiện nay

Trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh, đại đoàn kết dân tộc là một chiến lược cơ bản, lâu dài trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân cũng như trong cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay Tư tưởng về đại đoàn kết dân tộc được đúc kết qua câu nói nổi tiếng của Người:

Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công, đại thành công Đại đoàn kết dân tộc đã trở thành tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt trong tiến trình cách mạng Việt Nam, từ đó đã đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác Từ giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành chính quyền, kháng chiến chống thực dân Pháp, chống đế quốc Mĩ để bảo vệ và xây dựng Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, Việt Nam ngày càng khẳng định vị thế cao trên trường quốc tế, hiện nay Việt Nam đã và đang được cộng đồng quốc tế biết đến, thán phục với thành công lớn trong phương pháp chống dịch Covid-19 một cách hiệu quả, an toàn Thành công này là sự vào cuộc mạnh mẽ của cả hệ thống chính trị, chỉ đạo sâu sắc, quyết liệt của Đảng và Chính phủ, sự quyết tâm cao độ của các lực lượng y tế, quân đội, công an, lực lượng tình nguyện viên… Đặc biệt, góp phần vào thành công lớn này chính là sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết toàn dân tộc của Đảng ta

Trang 10

3.1 Tình hình dịch COVID-19 hiên nay.

Tại Việt Nam:

Sáng 7/7: Có 277 ca mắc COVID-19, riêng TP Hồ Chí Minh đã 270 ca

Bản tin dịch COVID-19 sáng 7/7 của Bộ Y tế cho biết có thêm 277 ca mắc COVID-19 tại 6 tỉnh, thành phố, trong đó riêng TP Hồ Chí Minh đã chiếm đến 270 ca Tổng số ca mắc COVID-19 của Việt Nam đến nay là 22.341 ca

Trên thế giới:

Số ca mắc COVID-19 trên thế giới tính đến 6h ngày 7/7:

 Cả thế giới có 185.287.116 ca mắc, trong đó 169.262.418 khỏi bệnh; 4.007.050

ca tử vong và 11.653.648 ca đang điều trị (77.677 ca diễn biến nặng)

 Trong ngày qua, số ca mắc của thế giới tăng 358.944 ca, tử vong tăng 6.395 ca

 Châu Âu tăng 82.221 ca; Bắc Mỹ tăng 18.554 ca; Nam Mỹ tăng 65.755 ca; châu Á tăng 159.295 ca; châu Phi tăng 32.457 ca; châu Đại Dương tăng 662 ca

 Tại Đông Nam Á, trong ngày ghi nhận 53.303 ca, trong đó: Indonesia tăng 31.189 ca, Malaysia tăng 7.654 ca, Thái Lan tăng 5.420 ca, Philippines tăng 4.114 ca, Myanmar tăng 3.602 ca, Việt Nam 277 ca, Campuchia tăng 935 ca, Lào tăng 56 ca, Đông Timor tăng 46 ca, Singapore tăng 10 ca

3.2 Một số đề xuất để chống dịch COVID-19

Với tình hình diễn biến phức tạp COVID-19 , sau đây là một số giải pháp để tăng cườn phòng chống dịch bệnh:

Thứ nhất, đó là phương pháp tuyên truyền, vận động, giáo dục, thuyết phục Khi dịch bệnh xảy ra, Đảng và Chính phủ đã rất chú trọng đến sử dụng phương pháp này Tất cả các phương tiện truyền thông đại chúng đều được chỉ đạo phải tích cực tuyên truyền, giải thích cho nhân dân hiểu rõ về tên bệnh, nguồn gốc, cơ chế hoạt động, triệu chứng, tình hình lây lan và cách phòng, chống dịch bệnh và cả những chủ trương của Chính phủ trong phòng chống dịch bệnh cho nhân dân hiểu rõ và thi hành Hình thức tuyên truyền, vận động, thuyết phục rất được quan tâm đầu tư ngắn gọn, dễ nhớ, dễ hiểu, phong phú, sinh động và phù hợp nên đã đem lại hiệu quả cao

Thứ hai là, phương pháp tổ chức Đó là phương pháp xây dựng, củng cố, phát triển

hệ thống chính trị, bao gồm Đảng, Nhà nước, Mặt trận và các đoàn thể nhân dân Đảng

đã đề ra được đường lối đại đoàn kết đúng đắn, đồng thời lãnh đạo xây dựng khối đại đoàn kết, thống nhất cả tư tưởng lẫn hành động trong toàn hệ thống chính trị để phòng

Ngày đăng: 24/08/2021, 06:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w