Danh mục các bảng trong luận vănBảng 1 Số lợng bộ, họ, loài sâu hại trên đạu tơng vụ đông 2005 ở thị trấn Hng Nguyên - Nghệ AnBảng 2 Thành phần sâu hại đậu tơng vụ đông 2005 ở thị trấn H
Trang 1Sâu hại và thiên địch trên cây đậu tơng
vụ đông 2005 ở thị trấn hng nguyên - nghệ
an
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Cử nhân khoa học sinh học
Vinh - 2006
Trang 2Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan địa phơng thị trấn Hng
Nguyên, đã tạo điều kiện cho tôi đợc tiến hành nghiên cứu trên địa bàn xã
Xin chân thành cảm ơn gia đình, những ngời thân, bạn bè đã động
viên giúp đỡ tôi vợt qua mọi khó khăn để hoàn thành luận văn này
1.1.1 Cấu trúc và tính ổn định của quần xã sinh vật 6
1.2 Tình hình nghiên cứu sâu hại đậu tơng và thiên địch của chúng 9
1.3 Một vài đặc điểm về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội Nghệ An 12
Trang
Trang 33.1.1 Thành phần loài sâu hại đậu tơng ở thị trấn Hng Nguyên- Nghệ An 193.1.2 Mức độ gây hại của một số sâu hại chính trên sinh quần ruộng đậu t-
ơng không phun thuốc(CTI) và ruộng phun thuốc (CTII) vụ đông
3.2 Thiên địch của sâu hại đậu tơng vụ đông 2005 tại thị trấn Hng
3.3 Diễn biến số lợng sâu non của một số loài sâu hại chính trên đậu tơng
vụ đông 2005 ở thị trấn Hng Nguyên - Nghệ An
31
3.4 Biến động số lợng và mối quan hệ giữa sâu hại và thiên địch của
chúng trên đậu tơng vụ đông 2005 ở thị trấn Hng Nguyên - Nghệ An
32
3.4.1 Biến động số lợng và mối quan hệ giữa sâu non bộ cánh vảy và thiên
địch của chúng trên đậu tơng vụ đông 2005 ở thị trấn Hng Nguyên Nghệ An
-32
3.4.2 Biến động số lợng và mối quan hệ giữa sâu khoang và thiên địch của
chúng trên đậu tơng vụ đông 2005 ở thị trấn Hng Nguyên - Nghệ An
36
3.4.3 Biến động số lợng và mối quan hệ giữa sâu xanh và thiên địch của
chúng trên đậu tơng vụ đông 2005 ở thị trấn Hng Nguyên - Nghệ An
39
Trang 4
KÕt luËn vµ kiÕn nghÞ 42
C¸c ch÷ viÕt t¾t trong luËn v¨n
SH§T S©u h¹i ®Ëu t¬ng
Trang 5Danh mục các bảng trong luận văn
Bảng 1 Số lợng bộ, họ, loài sâu hại trên đạu tơng vụ đông 2005 ở thị trấn
Hng Nguyên - Nghệ AnBảng 2
Thành phần sâu hại đậu tơng vụ đông 2005 ở thị trấn Hng Nguyên Nghệ An
-Bảng 3
Mức độ gây hại của một số loài sâu phổ biến trên ruộng đậu tơng
vụ đông 2005 ở thị trấn Hng Nguyên - Nghệ AnBảng 4
Thành phần loài thiên địch của sâu hại đậu tơng vụ đông 2005 ở thịtrấn Hng Nguyên - Nghệ An
Bảng 5
Mức độ phổ biến của một số loài thiên địch chính trên đậu tơng vụ
đông 2005 ở thị trấn Hng Nguyên - Nghệ An Bảng 6
Diễn biến số lợng sâu non bộ cánh vảy trên ruộng đậu tơng khôngphun thuốc (CT I) vụ đông 2005 ở thị trấn Hng Nguyên - Nghệ An Bảng 7
Diễn biến số lợng sâu non bộ cánh vảy trên ruộng đậu tơng phunthuốc (CT II) vụ đông 2005 ở thị trấn Hng Nguyên - Nghệ An Bảng 8
Biến động số lợng và mối quan hệ giữa sâu non bộ cánh vảy vàthiên địch trên đậu tơng vụ đông 2005 ở thị trấn Hng Nguyên -Nghệ An
Bảng 9
Biến động số lợng và mối quan hệ giữa sâu khoang và thiên địchcủa chúng trên đậu tơng vụ đông 2005 ở thị trấn Hng Nguyên -Nghệ An
Trang 6Danh mục các hình trong luận văn
Hình 3
Biến động số lợng và mối quan hệ giữa sâu khoang và thiên địchtrên ruộng không phun thuốc(CT I) vụ đông 2005 ở thị trấn HngNguyên - Nghệ An
Hình 4
Biến động số lợng và mối quan hệ giữa sâu khoang và thiên địchtrên ruộng phun thuốc(CT II) vụ đông 2005 ở thị trấn Hng Nguyên -Nghệ An
Trang 7
đang phải đơng đầu với hiện tợng suy dinh dỡng do thiếu hụt prôtêin ở cácnớc đang và kém phát triển; có nhiều biện pháp để giải quyết vấn đề này,song biện pháp cơ bản, lâu dài và kinh tế nhất là sử dụng prôtêin thực vật.Trong các loại cây trồng cung cấp đạm hiện nay thì cây đậu tơng là mộttrong các cây trồng quan trọng nhất, vừa có giá trị dinh dỡng, vừa có hiệuquả kinh tế cao Về giá trị kinh tế, có thể nói sản phẩm đậu tơng có giá trịthơng mại lớn Các chế phẩm của đậu tơng đa dạng và phong phú có thểcạnh tranh với các mặt hàng nông sản khác trên thị trờng Hầu hết các chếphẩm đều có giá trị dinh dỡng cao, thơm ngon, dễ ăn, giá thành hạ, hợp vớitúi tiền của ngời tiêu dùng Đây cũng là yếu tố thúc đẩy ngành chăn nuôiphát triển Ngoài ra đậu tơng còn có giá trị quan trọng về mặt sinh học, làmột trong những cây họ đậu có khả năng cố định đạm từ Nitơ khí quyển, vìvậy nó có khả năng làm tăng độ phì nhiêu của đất Hiện nay cây đậu tơngkhông chỉ đợc coi là một cây trồng công nghiệp cho sản phẩm hàng hoágiàu dinh dỡng mà còn là một cây trồng quan trọng trong đổi mới cơ cấumùa vụ và bồi dỡng cải tạo đất.
Trong sản xuất đậu tơng ở nớc ta hiện nay, một trở ngại lớn cha đợckhắc phục nhiều là sự giảm sản lợng do sâu bệnh gây ra Chẳng hạn nhtrong những năm 1983 - 1989, các trận dịch dòi đục thân đậu tơng, sâucuốn lá, sâu khoang, rệp và một số loài sâu khác liên tiếp xảy ra, làm giảmnăng suất đậu tơng tới 50% Vì vậy, vấn đề phòng trừ sâu hại luôn là mốiquan tâm hàng đầu của ngời sản xuất Do cha nhận thức đầy đủ đợc vai tròcủa kẻ thù tự nhiên (KTTN) của các loài sâu hại, sự lạm dụng trong việc sửdụng thuốc trừ sâu hoá học trên đồng ruộng vẫn còn tiếp diễn đã ảnh hởngkhông nhỏ tới côn trùng và động vật có ích, làm mất cân bằng sinh thái, gây
ô nhiễm môi trờng và đặc biệt ảnh hởng tới sức khỏe con ngời Đây chính làmột khó khăn lớn trong việc tiến hành biện pháp phòng trừ sâu hại Việc
Trang 8
duy trì, bảo vệ và sử dụng các loài ký sinh ở sâu hại nh là một thành tốkhông thể thiếu đợc trong hệ thống phòng trừ tổng hợp sâu hại cây trồng,
đặc biệt là cây đậu tơng, một cây trồng cung cấp nguồn dinh dỡng cao khóthay thế trong cơ cấu cây trồng hiện nay ở Việt Nam Tuy nhiên để biệnpháp này thực hiện có hiệu quả, chúng ta cần phải nghiên cứu một cách cẩnthận thành phần kẻ thù tự nhiên cũng nh các đặc điểm sinh học, sinh tháicủa những loài thiên địch có ý nghĩa kinh tế Vì vậy, vấn đề phòng trừ sâuhại luôn là mối quan tâm hàng đầu của ngời sản xuất Những nghiên cứu vềKTTN của sâu hại đậu tơng còn rất ít, chỉ có một số ít công trình nhNguyễn Công Thuật (1996), Phạm Văn Lầm (1996), ở Nghệ An đậu tơng
là cây trồng chính nhng cho đến nay cha có công trình nào nghiên cứu vềsâu hại đậu tơng và thiên địch của chúng Chính vì thế chúng tôi chọn vànghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu về sâu hại và thiên địch của chúng trên cây
đậu tơng vụ đông 2005 ở thị trấn Hng Nguyên - Nghệ An”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu về sâu hại đậu tơng và thiên địch của chúng ởthị trấn Hng Nguyên- tỉnh Nghệ An nhằm góp phần cung cấp dẫn liệu làmcơ sở khoa học cho các biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu hại đậu tơng,giảm thiểu sự thiệt hại năng suất do sâu hại gây ra
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tợng nghiên cứu
- Cây đâu tơng: Giống đậu tơng ĐT 84
- Sâu hại đậu tơng: Sâu cuốn lá, sâu đục thân, sâu đục quả, rệp, sâukhoang, sâu xanh,
- Thiên địch: Côn trùng ăn thịt, nhện ăn thịt,
* Phạm vi nghiên cứu
Các sinh quần ruộng đậu tơng ở thị trấn Hng Nguyên và thu thập mẫu
bổ sung ở các đồng ruộng thuộc thị trấn Hng Nguyên - tỉnh Nghệ An
Các thực nghiệm đợc tiến hành tại phòng thí nghiệm động vật khoaSinh học, trờng Đại học Vinh
Chơng I Tổng quan tài liệu
Trang 9
1.1- Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1- Cấu trúc và tính ổn định của quần xã sinh vật
Tính ổn định và năng suất quần thể của một loài đợc xác định do rấtnhiều yếu tố đó là cấu trúc quần xã sinh vật (Watt, 1976) Cấu trúc củaquần xã sinh vật bao gồm 3 nhóm yếu tố :
- Mạng lới dinh dỡng trong quần xã (thể hiện quan hệ dinh dỡngtrong quần xã)
- Sự phân bố không gian của sinh vật
- Sự đa dạng loài của quần xã
Cũng nh các hệ sinh thái khác, trong hệ sinh thái đồng ruộng luôntồn tại mối quan hệ về mặt dinh dỡng và đó là một quan hệ tất yếu trongmỗi quần xã sinh vật cũng nh hệ sinh thái, một loài sinh vật thờng là thức
ăn, là điều kiện tồn tại cho một loài sinh vật khác Quan hệ phổ biến giữacác loài sinh vật là quan hệ phụ thuộc lẫn nhau vô cùng phức tạp, nhng cóquy luật, đặc biệt là quan hệ dinh dỡng (thể hiện qua chuỗi thức ăn và lớithức ăn)
1.1.2- Quan hệ dinh dỡng
Tập hợp các quần thể với nhau qua những mối quan hệ đợc hìnhthành trong một quá trình lịch sử gắn bó lâu dài và sinh sống trong một khuvực lãnh thổ nhất định tạo thành quần xã sinh vật Ngoài mối quan hệ tổnghợp giữa các quần thể trong quần xã với các yếu tố vô sinh, trong quần xãcác quần thể còn có mối quan hệ tác động qua lại với nhau đặc biệt là quan
hệ dinh dỡng, trong đó các dạng quan hệ nh thiên địch ăn thịt có ý nghĩaquan trọng không những đối với lý luận mà còn đối với thực tiễn, gắn vớicác biện pháp phòng trừ các loài sinh vật gây hại
Hiện tợng thiên địch ăn thịt là một dạng quan hệ tơng hỗ giữa cácloài sinh vật rất phức tạp và đặc trng Ngoài hiện tợng trên còn có hiện tợng
ký sinh, có nhiều định nghĩa về ký sinh, Dogel (1941) gọi các loài ký sinh
là những sinh vật sử dụng xác sinh vật sống khác (vật chủ) làm nguồn thức
ăn và môi trờng sống.Bordarenko(1978) định nghĩa ký sinh là loài sinh vậtsống nhờ vào loài sinh vật khác (vật chủ) trong thời gian dài, dần dần làmcho cơ thể suy nhợc Viktorov (1976) định nghĩa hiện tợng ký sinh là mộtdạng quan hệ tơng hỗ có lợi một chiều trong đó loài đợc lợi (ký sinh) đã sửdụng loài sinh vật sống khác (vật chủ) làm thức ăn và nơi ở trong một phầnnào đó của chu kỳ vòng đời của nó
Đối với các loài sâu hại thì thiên địch ăn thịt có tính chất chuyên hoácao về tơng quan giữa loài sâu hại và loài thiên địch, pha sinh trởng pháttriển đặc biệt tơng ứng với thời vụ sản xuất cây trồng Hiện tợng côn trùng
Trang 10
ăn thịt là phổ biến trong tự nhiên, đặc biệt là thiên địch ăn thịt rất phổ biến
và đa dạng có quan hệ với các loài sâu hại trong chu kỳ phát triển Sự liênquan mật thiết giữa các loài sâu hại với côn trùng ăn thịt trong quá trìnhphát triển trong quần xã có ý nghĩa to lớn không những trong lý luận màcòn có ý nghĩa trong thực tiễn Việc nghiên cứu xem xét và thiết lập mốiquan hệ tơng hỗ đó đã góp phần quan trọng trong các biện pháp phòng trừdịch hại nông nghiệp theo xu hớng bảo vệ sự đa dạng,cân bằng trong hệsinh thái nông nghiệp
1.1.3- Biến động số lợng côn trùng
Trên cơ sở xem xét hàng hoạt dẫn liệu về sự biến động số lợng và cácdạng điều hoà số lợng, Viktorov(1967) đã tổng hợp khái quát thành sơ đồchung về sự biến động số lợng côn trùng Một trong những đặc trng củaquần thể là mật độ cá thể trong quần thể đợc xác định bởi sự tơng quan giữacác quá trình bổ sung thêm và giảm bớt số lợng cá thể Tất cả các yếu tốgây biến động số lợng đều tác động đến các quá trình này khi chúng làmthay đổi sự sinh sản, tỷ lệ tử vong của quần thể và sự di c của các cá thể.Các yếu tố vô sinh mà trớc hết là điều kiện thời tiết khí hậu tác động lêncôn trùng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua thức ăn, thiên địch
Sự điều hoà thông qua các mối quan hệ tác động qua lại đó đã phản ánh ảnhhởng của mật độ quần thể lên sức sinh sản, tỷ lệ tử vong và di c trong đó tồntại mối quan hệ trong loài và bằng sự thay đổi tính tích cực của thiên địch
và đặc điểm của thức ăn Sự tồn tại của các mối quan hệ này đảm bảonhững thay đổi đền bù cho sự bổ sung và sự giảm sút số lợng cá thể củaquần thể Chính sự tác động thuận nghịch đó đã san bằng những sai lệchngẫu nhiên trong mật độ quần thể
Thức ăn
Quan hệ trong loài
ăn thịt,
ký sinh
Trang 11Sơ đồ chung của động thái số lợng côn trùng (Viktorov, 1976).
Các sinh vật ăn côn trùng chuyên hoá có khả năng thực hiện sự điềuhoà số lợng côn trùng ở các mật độ thấp đợc xác nhận trong thực tiễn củaphơng pháp sinh học đấu tranh chống côn trùng sâu hại Khác với sinh vật
ăn côn trùng đa thực, các côn trùng ký sinh và ăn thịt chuyên hoá có thểhoạt động trong khoảng phạm vi rộng hơn mật độ quần thể vật chủ (conmồi) Nhờ khả năng tăng khối lợng với sự tăng mật độ của sâu hại Điềunày đợc ghi nhận trong thực tiễn ở những trờng hợp khả năng khống chế sựbùng phát sinh sản hàng loại ở côn trùng ăn thực vật bởi sinh vật ăn côntrùng chuyên hoá Vai trò quan trọng của ký sinh, ăn thịt đợc coi là yếu tố
điều hoà số lợng côn trùng và đợc thể hiện ở 2 phản ứng đặc trng là phảnứng số lợng và phản ứng chức năng
- Phản ứng số lợng: Thể hiện khi gia tăng quần thể vật mồi và vật chủthì kéo theo sự gia tăng của vật ký sinh
- Phản ứng chức năng: Biểu thị ở chỗ khi quần thể vật mồi (vật chủ)mật độ gia tăng thì số lợng cá thể của chúng bị tiêu diệt bởi vật ký sinhcũng tăng lên Hiện nay có hàng loạt dẫn liệu thực tế xác nhận khả năng
điều hoà của các cơ chế điều hoà ở các mức độ khác nhau của số lợng quầnthể Cơ chế đó đợc thực hiện liên tục kế tiếp nhau tham gia tác động khimật độ quần thể đợc điều hoà vợt ra khỏi giới hạn hoạt động của yếu tố điềuhoà trớc đó
Phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng (IPM) dựa trên mối quan
hệ tơng hỗ giữa cây trồng - sâu hại - thiên địch của sâu hại trong quan hệsinh thái nông nghiệp, các nguyên tắc sinh thái và đa dạng của hệ sinh tháinông nghiệp
1.2- Tình hình nghiên cứu sâu hại đậu tơng và thiên địch của chúng
Trên thế giới đã có rất nhiều công trình đi sâu nghiên cứu về sâu hại
đậu tơng Theo Sepswardi (1976) và Hinson, Hartwig (1982): ở Bắc Mỹ có
33 loài, ở Trung và Nam Mỹ có 30 loài và phơng Đông có 26 loài Trong số
những loài sâu hại chính thì các loài ruồi đục thân Melanagromyza spp tỏ ra
là những loài phá hại mạnh nhất Các loài này phổ biến rộng rãi ở các nớcphơng Đông, gây tổn thất tới 90% cây mầm trong điều kiện khí hậu thuậnlợi Còn ở châu Mỹ tổn thất cây mầm đậu tơng chủ yếu là do sâu đục thân
Elasmopalpus lignosellus Một loài sâu ăn lá thờng gây tổn hại nghiêm
trọng cả ở Hoa Kỳ lẫn Brazil là sâu ăn lá đậu (Anticarsia gemmatalis) Bọ xít xanh (Nezara viridula) cũng là loài sâu hại rất phổ biến và nguy hiểm,
nó trực tiếp làm giảm sản lợng và phẩm chất hạt đậu tơng
Trang 12
ở Hoa Kỳ, theo Lowell (1976), ghi nhận đợc 950 loài chân đốt trên
đậu tơng, trong đó chỉ có 19 loài (chiếm dới 5%) gây hại chính, đó là : Hạiquả - 2 loài; hại lá - 14 loài; hại thân, rễ, hạt 3 loài; có dới 2% số loài gâyhại mang tính chất nghiêm trọng nh: sâu xanh, sâu đo, sâu ăn quả và bọ xítxanh Số còn lại (gần 95%) thuộc nhóm các loài sâu nhất thời, ăn mồi
ở Nhật, theo Kobayaski (1976), Kobayashi (1978), trên cây đậu tơng
có 25 loài sâu hại quan trọng, trong đó : 4 loài sâu đục quả, 20 loài bọ xít và
1 loài ruồi đục quả Có 7 loài gây hại nghiêm trọng nh sâu đục quả
(Leguminivora glycinivorella), bọ xít xanh (Nezara viridula), bọ xít nâu (Riptortus clavatus),…
ở Thái Lan có hơn 30 loài sâu hại tìm thấy trên đồng ruộng đậu tơng,trong đó chỉ có hơn 10 loài là sâu hại quan trọng làm giảm năng suất hạt
(Aphirat Arunin, 1978) nh dòi đục thân (Ophiomyia phaseoli), sâu cuốn lá
(Lamprosema sp.), rầy xanh (Empoasca sp.) …
ở ấn Độ, (Bhattaccharya, 1976 và cộng sự) ghi nhận đợc 13 loài sâuhại chính, đáng chú ý hơn có 3 loài đục thân, 5 loài ăn lá và 2 loài chíchhút Trong số đó, dòi đục thân là một trong những loài sâu hại nguy hiểmnhất, sự gây hại của chúng đã làm khuyết mật độ cây con, ảnh hởng khôngnhỏ tới năng suất cuối cùng
ở Indonexia loài ban miêu (Phaedonia inclusa) là loài dịch hại nguyhiểm, chủ yếu ở vùng Java, nơi nào mà cây đậu tơng bị loài ban miêu nàygây hại thì ở đó cây đậu tơng nhanh chóng bị giảm diện tích lá, năng suất bị
đe doạ, …
Theo Waterhonse (1993) thì trên đậu tơng ở vùng Đông Nam á có
17 loài sâu hại chính phân bố trên các nớc, trong đó các loài sâu đục quản
và dòi đục thân Melanagromyza sojae là rất phổ biến.
Điều kiện sinh thái, địa lý, giống, kỹ thuật canh tác ảnh hởng tớithành phần sâu hại và các loài sâu hại chính Vì vậy, ở mỗi nớc có một đặctrng riêng
ở Việt Nam, theo kết quả điều tra côn trùng cơ bản năm 1967 - 1968của Viện bảo vệ thực vật, trên cây đậu tơng có 88 loài sâu hại, thờng xuyênxuất hiện có 43 loài Sâu hại chính có trên 10 loài (chiếm 12,5%), còn cácloài sâu hại chủ yếu lúc đó cha rõ ràng Tác giả Nguyễn Văn Cảm và cộng
sự (1979) cho biết: ở các tỉnh phía Nam, trên ruộng đậu tơng có 195 loàicôn trùng, gây hại có 85 loài; trong đó có 3 hại gốc, rễ, 4 loài đục thân, đụcquả, 54 loài ăn lá và 24 loài hút nhựa Và theo Hồ Khắc Tín (1982) thì trong
112 loài côn trùng thu thập đợc trên cây đậu tơng, có 59 loài gây hại, trong
đó có trên 10 loài gây hại phổ biến Những loài chủ yếu nhất có dòi đục
Trang 13
thân, dòi đục lá và sâu đục quả Etiella zinekenella Theo Lơng Minh Khôi
và cộng sự, thành phần sâu hại đậu tơng có 35 loài, trong đó có 14 loài sâuhại chính chiếm 40% (rệp đậu, ruồi đục thân, ruồi đục lá, sâu cuốn lá, sâukhoang, sâu đo xanh, sâu xanh, sâu đục quả, bọ xít xanh, ban miêu đen, sâuróm, bọ phấn, nhện đỏ)
Tuy nhiên chúng ta có thể thâu tóm lại là: Yếu tố chính tác động đến
sự biến động thành phần loài sâu hại trên đậu tơng là biện pháp phòng trừbằng thuốc hoá học Các loài sâu hại chủ yếu qua các kết quả nghiên cứu
tập trung vào các loài sâu: Dòi đục thân Melanagromyza sojae, sâu cuốn lá
Lamprosema indicata, sâu đục quả Etiella zinckenella, rệp Aphis glycines,
bọ xít xanh Nezara viridula và bọ xít xanh vai bạc Piezodorus
rubrofasciatus Sâu hại chính trên đậu tơng đã làm ảnh hởng không nhỏ đến
năng suất và phẩm chất hạt Do đó sản xuất đậu tơng nếu bị sâu hại thì ngờinông dân bị thất thu lớn
Theo báo cáo của Chi cục Bảo vệ thực vật Nghệ An: “Sâu hại chínhtrên đậu tơng và cách phòng trừ” chỉ mới điểm qua các loài sâu chính nh:Sâu khoang, dòi đục thân, sâu cuốn lá, sâu đục quả, rệp, bọ xít xanh vàkhuyến cáo biện pháp phòng trừ bằng thuốc hoá học nh các loại thuốcufutox, flatox,
Ngày nay việc phòng trừ sâu hại sẽ không đạt đợc hiệu quả cả vềkinh tế và môi trờng nếu không sử dụng các phơng pháp khác Trong phòngtrừ sâu hại sử dụng thiên địch tự nhiên là một tiềm năng quan trọng, đónggóp cho sự thành công của biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) và bảo vệmôi trờng sinh thái nông nghiệp
1.3- Một vài đặc điểm về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội Nghệ An
1.3.1- Điều kiện tự nhiên
Nghệ An là một tỉnh thuộc vùng Trờng Sơn Bắc, có toạ độ địa lý từ
18035’ - 19030’ vĩ độ Bắc và 103052’ - 105042’ kinh độ đông với tổng diệntích tự nhiên 1.673.068 ha (bằng 1/20 diện tích lãnh thổ Việt Nam)
Địa hình Nghệ An có thể chia ra 3 vùng cảnh quan, đây là đặc điểmchi phối đến mọi hoạt động, nhất là trong sản xuất nông nghiệp của Nghệ
An Vùng núi cao (chiếm 77,0% diện tích), vùng gò đồi (13,0%), vùng
đồng bằng Nghệ An chỉ chiếm 10,0% diện tích đồng bằng hẹp bị chia cắtthành vùng đồng bằng phù sa và dải cát ven biển Đồng bằng phù sa gồmcác dải đồng bằng Quỳnh Lu, Yên Thành, Diễn Châu, Đô Lơng, Nam Đàn,Hng Nguyên, Nghi Lộc Vùng đất cát ven biển Quỳnh Lu, Diễn Châu, NghiLộc, Hng Nguyên
Trang 14
Khí hậu Nghệ An mang đặc tính nhiệt đới gió mùa, với đặc điểm cơbản là nóng ẩm và ma nhiều theo mùa Hàng năm, đất Nghệ An nhân đợctrung bình 120 - 140 KCal/cm3 bức xạ mặt trời, nhiệt độ trung bình 23 - 240
C, độ ẩm không khí là 85%, lợng ma trung bình cả năm từ 1.600 - 2.000
mm (Lê Văn Phợng, 1982)
1.3.2- Đặc điểm kinh tế - xã hội
Nghệ An là một trong những tỉnh đông dân, với dân số 2.865.409
ng-ời (tính đến 31/12/1995), mật độ trung bình toàn tỉnh 152 ngng-ời/km2
Dân c phân bố không đều giữa các vùng, vùng đồng bằng chiếm 10%diện tích, nhng tập trung đến 80% dân số, vùng núi và vùng gò đồi chiếm90% diện tích nhng chỉ có 20% dân số
Sự phân bố dân c giữa các vùng không đều làm ảnh hởng tới kinh xã hội Nghệ An Dân c tập trung ở thành thị nhiều đã kéo theo sự giảmnhân công lao động ở các vùng nông thôn Từ đó làm ảnh hởng tới hớngsản xuất trong nông nghiệp Vì vậy, tỉnh Nghệ An đã chuyển đổi cơ cấumùa vụ cũng nh hớng sản xuất để phù hợp với sự phân bố dân c và lôi kéonhân công lao động trở về nông thôn sản xuất để cân bằng sự phân bố dânc
tế-1.4- Cây đậu tơng ở Nghệ An
Cây đậu tơng (Glycine max (L) Merr) có lịch sử lâu đời hiện đang
đ-ợc trồng rộng rãi ở các nớc đang phát triển ở Việt Nam, từ lâu đậu tơng làcây trồng quen thuộc tại các tỉnh miền núi và trung du phía Bắc Nhữngnăm gần đây, nhiều giống đậu tơng mới đợc gieo trồng trên nhiều khu vực
từ Bắc vào Nam
Nghệ An là một trong số ít vùng chuyên canh cây đậu tơng Nhữngnăm về trớc, tại Nghệ An cha phổ biến trồng các giống đậu tơng Vì cácgiống đậu tơng tuy thích nghi với điều kiện tự nhiên thời tiết, khí hậu khôhạn, nắng nóng nhng năng suất thấp, hàm lợng dầu và prôtêin không cao
Cho đến năm 2005, Nghệ An đã đa vào khảo nghiệm và sản xuấtgiống đậu tơng ĐT84 Từ vị trí một cây trồng phụ trong cơ cấu cây trồng tr-
ớc đây, đến nay đậu tơng là một trong những cây công nghiệp ngắn ngàychủ đạo đặc biệt là giống ĐT84 Hiện nay toàn tỉnh đang mở rộng hớngphát triển cây đậu tơng cho nền nông nghiệp Nghệ An
Trang 15
Chơng II Nội dung và phơng pháp nghiên cứu
2.1- Nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những nội dung sau:
1- Điều tra thành phần loài sâu hại đậu tơng, xác định những loài sâuchính và mức độ gây hại của chúng ở giống đậu tơng ĐT 84
2- Điều tra thành phần loài thiên địch và xác định vai trò của nó đốivới sâu chính hại đậu tơng
3-Nghiên cứu mối quan hệ giữa sâu hại đậu tơng và thiên địch ăn thịtcủa chúng trên giống đậu tơng ĐT 84
2.2- Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Thị trấn Hng Nguyên, huyện Hng Nguyên
Vùng đất thuộc đồng bằng ven đô thị huyện Hng Nguyên, có cơ cấuluân canh cây lạc (vụ xuân) - cây vừng (vụ hè thu) - cây ngô, khoai, đậu (vụ
đông), với diện tích gieo trồng đậu tơng 4.000 - 5.000 ha
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2005 đến tháng 5/2006
2.3- Vật liệu nghiên cứu
- Sâu hại đậu tơng: Nhóm sâu ăn lá, sâu đục quả, sâu đục thân
2.4.1- Bố trí thí nghiệm
Nghiên cứu sâu hại đậu tơng và côn trùng ăn thịt cũng nh mối quan
hệ giữa chúng với cây đậu tơng tiến hành trên các thí nghiệm đợc bố trí nhsau:
2.4.1.1- Thí nghiệm đồng ruộng
Dự kiến bố trí 2 công thức thực nghiệm: Mỗi công thức thực nghiệmtrên 3 ruộng đậu tơng (Mỗi ruộng đậu tơng có diện tích 300 - 500m2)
- Công thức I: Giống đậu tơng ĐT 84 không phun thuốc định kỳ
- Công thức II: Giống đậu tơng ĐT 84 phun thuốc trừ sâu định kỳ
Trang 16
Các công thức đợc bố trí tại các ruộng đậu tơng ở thị trấn HngNguyên, huyện Hng Nguyên, tỉnh Nghệ An.
Phơng pháp thu thập mẫu vật
+ Thu mẫu định lợng
Tại mỗi ruộng đậu tơng, tiến hành thu mẫu định kỳ 7 ngày/lần, quansát và đếm số lợng sâu hại và thiên địch trên tổng số cây đậu tơng với diệntích 5m2 trên 5 điểm chéo góc trong một ruộng đậu tơng theo công thức
định sẵn Các điểm điều tra lần sau không trùng với vị trí điểm điều tra lầntrớc
Việc điều tra đợc tiến hành vào thời điểm nhất định trong ngày (5 giờ
30 phút - 9 giờ)
- Tiến hành đếm số lợng cá thể sâu hại và thiên địch trên số cây đậutơng (bằng 5m2/ruộng đậu tơng/1 lần điều tra).[Phiếu 2 điều tra số lợng sâuhại và thiên địch trên ruộng đậu tơng] Mỗi lần thu 30 – 35 con sâu nonmỗi loại/ ruộng đậu tơng Mẫu sâu hại (vật chủ) đợc nuôi ở phòng thínghiệm động vật - khoa Sinh học Trờng Đại học Vinh
- Tất cả thành phần, số lợng sâu hại và thiên địch của chúng thu đợc
đều ghi vào phiếu định lợng để xử lý
- Khi sâu hại phát triển mạnh tiến hành thu mẫu định lợng bổ sung tạicác ruộng đậu tơng thuộc khu vực nghiên cứu
+ Thu mẫu định tính: Để xác định thành phần loài sâu hại và thiên
địch ăn thịt bằng cách thu bắt tự do trên các ruộng đậu tơng trong mỗi lần
điều tra; và điều tra bổ sung vào thời điểm sâu hại phát triển thành dịch.Mẫu vật thu đợc bằng tay hay bằng vợt Trớc khi bắt phải quan sát nhữnghoạt động của chúng [Phiếu 1:Điều tra loài sâu hại và thiên địch trên ruộng
đậu tơng]
2.4.1.2- Thí nghiệm trong phòng
- Nuôi vật chủ trong phòng thí nghiệm : Thành phần, số lợng sâu hại
đậu tơng (trứng, sâu non, nhộng) thu đợc ở mỗi công thức đều để riêng vàtiến hành nuôi trong ống nghiệm (kích thớc 15-20 x 2cm) có nút bằng bôngthấm nớc sạch hoặc chất liệu xốp và trong ống nhựa (kích thớc 7 - 10 cm,h= 9 - 12 cm) có nút bằng vải phin thông khí
Mỗi ống nghiệm và lọ nuôi đều có ký hiệu (etyket) riêng, tơng ứngvới phiếu theo dõi và đợc đặt trên giá thí nghiệm Theo dõi những cá thể bị
ký sinh, pha ký sinh, loài ký sinh và tỷ lệ ký sinh
Thức ăn của các loại sâu là lá đậu tơng sạch, của các loài sâu đục quả
là quả đậu tơng đợc thu hái từ ngoài ruộng và đợc bảo quản tại phòng thínghiệm động vật - khoa Sinh học Đại học Vinh
Trang 17
- Phân tích, định loại sâu hại đậu tơng và côn trùng ký sinh sâu hại
đậu tơng
2.4.2- Xử lý và bảo quản mẫu vật
Mẫu vật thu thập đợc bảo quản tại phòng thí nghiệm động vật - khoasinh học bằng phơng pháp giữ mẫu khô và giữ mẫu nớc trong cồn 70 độ
Mỗi mẫu vật đợc giữ trong ống nghiệm có nắp đậy và ký hiệu(etyket) bao gồm mẫu định lợng và mẫu định tính
Nhãn (etyket) đợc ghi theo: Số ký hiệu mẫu; công thức thí nghiệm;
địa điểm thu mẫu; phơng pháp thu mẫu; ngời thu mẫu
2.4.3- Phơng pháp định loại
Tài liệu định loại
- Định loại sâu hại đậu tơng và thiên địch của chúng theo tài liệu củaHayasli và cộng sự (1994), Shusiro và cộng sự (1993), Teiso và cộng sự(1991)
- Cách thức định loại theo Mayer (1974)
2.4.4- Các chỉ tiêu theo dõi sâu hại và thiên địch
- Lập danh lục bảng thành phần sâu hại đậu tơng
Trong đó : - p: Số lần thu mẫu có loài nghiên cứu
- P: Tổng số tất cả các lần thu mẫu
c> 50% Loài phổ biến
Trang 18
độ sâu hại và thiên địch của chúng.
2.4.6- Hoá chất, thiết bị, dụng cụ
- Hoá chất: Cồn 700, formol 40%
- Thiết bị: Kính hiển vi soi nổi, kính lúp cầm tay, kính lúp 2 mặt,nhiệt kế
- Dụng cụ: Bình thuỷ tinh, ống nghiệm, lọ nhựa, vải phin, đĩa petri,kim mũi mác, thớc đo, giấy bóng ghi nhãn, bút chì, vợt côn trùng
Trang 19
Chơng III Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Sâu hại đậu tơng
3.1.1 Thành phần loài sâu hại đậu tơng ở thị trấn Hng Nguyên – Nghệ An
Theo một số kết quả nghiên cứu của một số tác giả cho rằng thànhphần sâu hại đậu tơng khá phong phú và đa dạng Tuy nhiên số lợng cácloài sâu hại trên cây đậu tơng không ổn định, mà thay đổi tuỳ theo điềukiện môi trờng, kỷ thuật canh tác Khi tìm hiểu đặc điểm này trong điềukiện sản xuất đậu tơng hiện nay, chúng tôi tiến hành điều tra, theo dõi vàthu đợc kết quả nh sau Đã phân tích và định loại đợc 25 loài sâu hại trongtổng số loài thu đợc là 30 loài thuộc 10 họ của 5 bộ
Trong đó có 9 loài thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera), 5 loài thuộc bộcánh thẳng (Orthoptera), 7 loài thuộc bộ cánh nửa (Hemiptera), 2 loài thuộc
bộ cánh đều( Homoptera), 2 loài thuộc bộ hai cánh (Diptera)
Theo nghiên cứu của Phan Thanh Nam (1997), sâu hại đậu tơng ởvùng Hà Nội và một số tỉnh lân cận, có 48 loài sâu hại thuộc bộ cánh vảy( sâu cuốn lá, sâu khoang) và các loài bọ xít Nh vậy số loài sâu hại nhiềuhơn 23 loài, theo chúng tôi có sự khác biệt này có thể tác giả nghiên cứutrên địa bàn rộng, có quy mô về diện tích canh tác hợp lý, luân canh cây
đậu tơng phù hợp với thời vụ, mặt khác khí hậu miền Bắc ôn hoà, nhiệt độ
và độ ẩm trung bình 21- 220 C là điều kiện thuận lợi cho các loài sâu hạisinh sống và phát triển Còn chúng tôi chỉ nghiên cứu trên một diện tíchcanh tác hạn hẹp với quy mô nhỏ đồng thời, thời tiết ở vùng miền trungnắng nóng, nhiệt độ và độ ẩm thờng cao không thích hợp cho các loài sâuhại phát triển Điều đó cho thấy số lợng các loài sâu hại trên cây đậu tơngkhông ổn định giữa các vùng, các địa điểm nghiên cứu tạo nên sự đa dạng
và phong phú của sâu hại đậu tơng (Bảng 1)
Bảng 1 Số lợng, bộ, họ, loài sâu hại trên đậu tơng vụ đông 2005 ở thịtrấn Hng Nguyên - Nghệ An
Trang 20Thành phần sâu hại đậu tơng là một trong các yếu tố chính ảnh hởng
đến sự sinh trởng và làm giảm năng suất của đậu tơng từ khi gieo cho đến
khi thu hoạch Chúng phá hoại chủ yếu từ lá, thân, hoa đến quả làm giảm
năng suất đậu tơng có khi tới 20 - 30%
Qua điều tra trên sinh quần ruộng đậu tơng không phun thuốc vàruộng đậu tơng phun thuốc trong vụ đông 2005 ở huyện Hng Nguyên cho
thấy thành phần sâu hại đậu tơng thuộc bộ cánh vảy (Lepidotera) rất phong
phú, gồm 9 loài thuộc 4 họ, trong đó họ Ngài đêm (Noctuidae) có loài phổ
biến là sâu khoang(Spodoptera litura Fabr), sâu xanh (Helicoverpa
armigera Hubner), tiếp theo là bộ cánh nửa (Hemiptera) với họ bọ xít
(Pentatomidae) phổ biến là loài bọ xít xanh (Nezara viridula L.) các loài
thuộc bộ cánh thẳng (Orthoptera) cũng gây thiệt hại đáng kể cho đậu tơng ở
giai đoạn IV, V, trong đó châu chấu lúa (Oxya velox F.) là loài thờng xuyên
có mặt trên sinh quần ruộng đậu tơng
Giai đoạn I (21 NSG) xuất hiện 9 loài và loài thờng gặp là sâu xanh
(Helicoverpa armigera Hubner), giai đoạn II (từ 22 đến 35 NSG) xuất hiện
13 loài, loài thờng gặp là sâu xanh (Helicoverpa armigera Hubner), giai
đoạn III (Từ 36 đến 49 NSG) xuất hiện 12 loài, thờng gặp là sâu khoang
(Spodoptera litura Fabr), châu chấu lúa, cào cào nhỏ, giai đoạn IV (từ 50
đến 63 NSG) xuất hiện 14 loài và loài thờng gặp là châu chấu lúa, bọ xít
xanh nhọn 2 vai, ruồi đen, giai đoạn V (từ 70 NSG đến khi thu hoạch) xuất
hiện 11 loài, loài thờng gặp là sâu đục quả, châu chấu lúa, bọ xít xanh nhọn
3 Argyrogramma agnata Staudinger Sâu đo xanh + ++
5 Lambrosema indicata Fabr Sâu cuốn lá ++