Hoạt động: Tìm hiểu về khả năng hòa tan trong nước của chất rắn và chất khíTrò chơi “Quay vòng tử vi” có 12 con giáp gắn số với 12 ống nghiệm do GV đã định sẵn.. HS hoạt động theo cặp đô
Trang 1CHỦ ĐỀ 5: CHẤT TINH KHIẾT - HỖN HỢP
PHƯƠNG PHÁP TÁCH CÁC CHẤT
BÀI 19: CHẤT TINH KHIẾT - HỖN HỢP
(tiết 2)
Trang 2Ôn bài cũ
Ôn bài cũ
Vì dầu hỏa không tan trong nước, nhẹ hơn nước và nổi lên trên nên khi cho nước vào, phần dầu hỏa sẽ dâng lên phia trên đến khi chạm bấc đèn, làm cho đèn tiếp tục cháy sáng
Đố em: Trước kia ở một số vùng chưa có điện, đèn dầu rất phổ biến trong việc để thắp sáng Khi bấc đèn quá ngắn hoặc dầu cạn gần hết làm bấc không chạm tới dầu.
Có người đã nhanh trí đổ nước vào bình dầu và đèn tiếp tục cháy sáng thêm một thời
gian nữa Em hãy giải thích tại sao người ta phải làm như thế?
Trang 3Hoạt động: Tìm hiểu về khả năng hòa tan trong nước của chất rắn và chất khí
Trò chơi “Quay vòng tử vi” có 12 con giáp gắn số với 12 ống nghiệm do GV đã định sẵn HS hoạt động theo cặp đôi, một HS quay số để xem cặp đôi của mình sẽ bốc vào ống nghiệm nào?
Trang 4
STOP
TÝ
SỬU
DẦN
MẸO THÌN
TỴ
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU TuẤT
HỢI
Trang 5SỰ KIỆN GẮN VỚI 12 CON GIÁP
QUAY
STOP
TÝ
SỬU
DẦN
MẸO THÌN
TỴ
NGỌ
MÙI
THÂN
DẬU TuẤT
HỢI
Trang 6HƯỚNG DẪN HỌC SINH THỰC HIỆN
+ 6 ống nghiệm gắn với chất rắn thì 1 HS làm thí nghiệm, quan sát, trao đổi với bạn cùng cặp của mình và đưa ra kết luận về tính tan của chất trong nước
+ 6 ống nghiệm gắn với chất khí:
+ Ống nghiệm 7, 8, 9, 11 GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm sục khí vào nước và thả 1 mẩu giấy quỳ tím vào ống nghiệm, quan sát hiện tượng và rút ra kết luận
về một số khí có thể hòa tan trong nước để tạo thành một dung dịch, các chất rắn hòa tan và không hòa tan trong nước?
+ Ống nghiệm 10, 12 GV đưa gợi ý cho HS để trả lời câu hỏi và liên hệ với tính tan của khí trong nước (ống nghiệm 10: liên hệ với việc cá có thể hô hấp dưới nước, ống nghiệm 12: liên hệ tính tan của khí nitrogen )
Trang 7Hoạt động: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hòa tan trong nước
Trang 8Câu 1 Chọn kết luận đúng trong các câu sau?
A Muối ăn không tan trong nước
B Sắt tan tốt trong nước
C Cát tan được trong nước
D Đường tinh luyện tan được trong nước
* TRẠM ÁP DỤNG: Thời gian: 3 phút
HS đọc bảng trợ giúp sau đó áp dụng để giải bài tập trong phiếu học tập?
Phiếu hỗ trợ
Trang 9Câu 2 Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào:
A Áp suất B Loại chất.
C Nhiệt độ D Môi trường
Câu 3 Để hòa tan đường tinh luyện vào nước, ta cần
A Khuấy dung dịch B Sử dụng nước lạnh.
C Sử dụng nước nguội D Dùng viên đường lớn
Trang 10Hoạt động: Tìm hiểu khái niệm về dung dịch, dung môi, chất tan
Trang 11Nêu kết luận về các vấn đề sau:
1) Cho biết trạng thái của chất tan?
2) Khái niệm về dung môi?
3) Nước có phải là dung môi của tất cả các chất không? 4) Tên của dung dịch?
BÁO CÁO KẾT QUẢ BÁO CÁO KẾT QUẢ
Các nhóm có thời gian 5 phút trình bày bài thuyết trình của nhóm mình Các nhóm nhận xét và đánh giá theo bảng tiêu chí
Trang 12LUYỆN TẬP LUYỆN TẬP
Bài 1: Muốn chất rắn tan nhanh trong nước, có thể thực hiện một, hai hoặc cả
ba biện pháp sau:
1 Khuấy dung dịch 2 Đun nóng dung dịch
3 Nghiền nhỏ chất rắn
A 1 B 2 C 3
Bài 3: Chất rắn không tan trong nước:
A.Sắt, đường B Cát, phân bón hóa học
B.Đá vôi, mì chính D Sắt, đá vôi, bột mì
Bài 2: Chất rắn tan được trong nước là:
A.Muối ăn, cát B Phân bón hoá học, đá vôi
C Mì chính (bột ngọt), D Đường, muối ăn, mì chính
Trang 13VẬN DỤNG VẬN DỤNG
Bài tập 1: Khi em mở nắp chai nước ngọt để rót vào cốc thì thấy bọt khí tạo
ra và nghe tiếng “xì xèo” ở miệng cốc
Em hãy giải thích hiện tượng này?
Trang 14Bài tập 2: Lấy ví dụ chất tan trong dung môi này mà không tan trong dung môi khác?
Trang 15- Học sinh học bài và làm bài tập SGK, SBT
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp
- Gv cho học sinh tự đánh giá kết quả học tập của mình theo bảng sau:
Họ và tên học sinh: Lớp:
Các tiêu chí Tốt Khá TB Chưa đạt
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Tham gia hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
Nêu được khái niệm về chất tinh khiết, hỗn hợp, hỗn hợp đồng nhất.
Một số khí cũng có thể hòa tan trong nước để tạo thành một dung
dịch, các chất rắn hòa tan và không hòa tan trong nước.
Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hòa tan trong nước.
Dung môi, dung dịch là gì; phân biệt được dung môi và dung dịch.
DẶN DÒ DẶN DÒ