1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cho học sinh qua dạy học chương ''chuyển hoá vật chất và năng lượng'' sinh học 11 THPT

96 953 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cho học sinh qua dạy học chương "chuyển hoá vật chất và năng lượng" sinh học 11
Tác giả Trần Thị Gái
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Đình Nhâm
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học Sinh học
Thể loại Luận văn thạc sĩ giáo dục học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chữ viết tắt Ý nghĩa chữ viết tắtKết quả điều tra về tình hình rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cho học sinh trong dạy học Sinh học ở trường THPT 23... Trong bài tổng kế

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Đình Nhâm, người thầy đã tận tình, hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập và

nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, khoa Sau Đại học, khoa Sinh học và các Thầy Cô giáo trường Đại học Vinh, đại học Sư phạm Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ về tài liệu, phương pháp nghiên cứu trong quá trình chúng tôi học tập và nghiên cứu tại trường.

Cảm ơn Ban giám hiệu, Các Thầy Cô trong Tổ Sinh và học sinh các trường THPT mà tôi tiến hành điều tra, thực nghiệm sư phạm đã tạo điều kiện và hợp tác cùng với tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài.

Bên cạnh đó cũng xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và những người thân trong gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

Xin trân trọng cảm ơn!

Vinh, tháng 12 năm 2010

Tác giả

Trần Thị Gái

2

Trang 3

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Mục lục i

Danh mục chữ viết tắt trong luận văn iii

Danh mục các bảng iv

Danh mục các hình v

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Những đóng góp mới của đề tài 5

8 Cấu trúc của luận văn 6

PHẦN II NỘI DUNG 7

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 7

1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 7

1.1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu kỹ năng làm việc với SGK 7

1.1.2 SGK 10

1.1.3 Làm việc với SGK 13

1.1.4 Kỹ năng làm việc với SGK 14

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 21

1.2.1 Thực trạng của việc rèn luyện kỹ năng làm việc với SGK ở trường THPT 21

1.2.2 Đặc điểm về chương trình và SGK Sinh học THPT hiện nay 26

1.2.3 Phân tích cấu trúc và nội dung chương “CHVC và NL”, SH 11-THPT 28

CHƯƠNG II CÁC BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG LÀM VIỆC VỚI SGK CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG” SINH HỌC 11 THPT 32

2.1 CÁC KỸ NĂNG LÀM VIỆC VỚI SGK CẦN RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG”, SH 11 – THPT 32

2.1.1 Nhóm kỹ năng làm việc với kênh chữ 32

2.1.2 Nhóm kỹ năng làm việc với kênh hình trong SGK 47

2.1.3 Kỹ năng khai thác thông tin từ bảng trong SGK 52

Trang 4

2.1.4 Nhóm kỹ năng vận dụng thông tin đọc được từ SGK 54

2.2 QUY TRÌNH RÈN LUYỆN KỸ NĂNG LÀM VIỆC VỚI SGK 57

2.3 CÁC NGUYÊN TẮC RÈN LUYỆN KỸ NĂNG LÀM VIỆC VỚI SGK 62

2.4 CÁC BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG LÀM VIỆC VỚI SGK CHO HS QUA DẠY HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG”, SH 11 – THPT 62

2.4.1 Sử dụng câu hỏi – bài tập 62

2.4.2 Sử dụng phiếu học tập 67

CHƯƠNG III THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 71

3.1 Mục đích thực nghiệm 71

3.2 Nội dung thực nghiệm 71

3.3 Phương pháp thực nghiệm 71

3.3.1 Chọn trường và lớp thực nghiệm 71

3.3.2 Bố trí thực nghiệm 72

3.3.3 Kiểm tra đánh giá 72

3.4 Kết quả thực nghiệm 73

3.4.1 Định lượng 73

3.4.2 Định tính 81

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

4

Trang 5

Các chữ viết tắt Ý nghĩa chữ viết tắt

Kết quả điều tra về tình hình rèn luyện kỹ năng làm việc với

sách giáo khoa cho học sinh trong dạy học Sinh học ở trường

THPT

23

Trang 6

Bảng 1.3

Kết quả điều tra về một số KN làm việc với SGK của HS trong chương chuyển hóa vật chất và năng lượng, Sinh học 11- THPT

Bảng 3.4 Bảng tần suất hội tụ tiến (f ) - số HS đạt điểm xi qua các lần

kiểm tra trong TN

74

Bảng 3.5 Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa TN và ĐC qua các lần

kiểm tra trong thực nghiệm

75

Bảng 3.6 Bảng tổng hợp kết quả các lần kiểm tra KN tách ra ý chính, bản

chất từ nội dung đọc được của SGK

77

Bảng 3.7 Bảng tổng hợp kết quả các lần kiểm tra KN lập sơ đồ 77Bảng 3.8 Bảng tổng hợp kết quả các lần kiểm tra KN lập bảng 77Bảng 3.9 Bảng tổng hợp kết quả các lần kiểm tra kỹ năng tóm tắt 78Bảng 3.10 Bảng tổng hợp kết quả các lần kiểm tra KN khai thác thông tin

nai,…)

60

6

Trang 7

Hình 2.9 Sơ đồ quá trình tiêu hóa ở ĐV có dạ dày đơn (thỏ, ngựa, voi, gặm

Hòa cùng với sự phát triển của thế giới, Việt Nam cũng đang bước vào kỷnguyên mới với những cơ hội và thách thức mới Hơn lúc nào hết sự nghiệp giáo dục

có ý nghĩa quan trọng lớn lao trong chiến lược phát triển của đất nước và đang là vấn

đề được xã hội hết sức quan tâm Đảng ta khẳng định: “Giáo dục và đào tạo cùng vớikhoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là một động lực thúc đẩy và là một điềukiện cơ bản bảo đảm việc thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo

vệ đất nước” Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giáo dục nước ta nhằmmục tiêu “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”, “coi trọng cả bamặt: mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả”

Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII khẳng định phải “đổi mới phương pháp giáodục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạocủa người học”

Định hướng trên đã được pháp chế hoá trong Luật Giáo dục ở khoản 2 Điều 28:

“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sángtạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương

Trang 8

pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tìnhcảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.

Chúng ta đang sống trong thời đại “bùng nổ” tri thức, khối lượng kiến thức đangngày một gia tăng nhanh chóng, đặc biệt là trong lĩnh vực sinh học Do khối lượngkiến thức tăng “siêu tốc” mâu thuẫn với quỹ thời gian học tập ở nhà trường có hạn nêngiáo dục phải dựa trên nguyên tắc “học tập thường xuyên, suốt đời” Vì vậy, nhiệm vụcủa giáo viên hiện nay không chỉ dạy kiến thức mà điều quan trọng là dạy “phươngpháp”, rèn luyện khả năng tự làm việc, tự tìm hiểu để nắm bắt tri thức

Sách giáo khoa là tài liệu học tập, tài liệu khoa học có vai trò rất quan trọng trongquá trình dạy học SGK vừa là nguồn cung cấp tri thức phong phú, định hướng cáchhọc cho HS vừa là phương tiện chủ yếu cung cấp thông tin để GV tổ chức hoạt độngdạy học Trong bài tổng kết kinh nghiệm sử dụng SGK để dạy học Sinh học THPT,GS.TS Đinh Quang Báo đã viết: “Để nâng cao giá trị dạy học của sách giáo khoa, giáoviên phải xem sách giáo khoa là công cụ để tổ chức hoạt động tự học của học sinh”.Sách giáo khoa Sinh học phổ thông mới hiện nay được xây dựng theo quan điểm

“Kết hợp nội dung tài liệu với phương pháp giảng dạy hướng vào tổ chức hợp tác thầytrò hay để tạo điều kiện cho học sinh tự học” Để làm việc với SGK trong tự học thựcchất là rèn luyện cho HS các KN đọc và xử lí thông tin từ nội dung SGK Trong quátrình làm việc với SGK, HS không những nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện cácthao tác tư duy, hình thành kỹ năng, kỹ xảo đọc sách

Tuy nhiên, trong thực tế giảng dạy ở các trường phổ thông hiện nay, việc rènluyện KN làm việc với SGK chưa được chú trọng, HS chưa biết cách làm việc vớiSGK một cách khoa học để lĩnh hội tri thức Vì vậy việc khai thác, sử dụng SGK mớitheo hướng rèn luyện cho người học KN làm việc với SGK là vấn đề mà chúng ta cầnphải quan tâm

“Chuyển hóa vật chất và năng lượng” là một đặc trưng sống cơ bản của cơ thể,các kiến thức trong SGK được trình bày theo hướng tăng cường khả năng tự học của

HS Mặt khác, các kiến thức trong chương này lại gắn liền với thực tiễn đời sống thìviệc rèn luyện KN làm việc với SGK cho HS là một vấn đề thiết thực và khả thi hiệnnay

Với những lý do trên chúng tôi chọn đề tài: Rèn luyện kỹ năng làm việc với sách

giáo khoa cho học sinh qua dạy học chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng”, Sinh học 11 THPT.

8

Trang 9

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Xác định hệ thống kỹ năng và biện pháp rèn luyện kỹ năng làm việc với sáchgiáo khoa cho học sinh qua dạy học chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng”,Sinh học 11 - THPT góp phần nâng cao hiệu quả dạy học

3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu những cơ sở lí luận chung về rèn luyện KN làm việc với SGK

- Điều tra, đánh giá thực trạng về KN làm việc với SGK của HS trong DH Sinhhọc ở trường THPT

- Xác định hệ thống các KN làm việc với SGK cho HS qua DH chương “Chuyểnhóa vật chất và năng lượng”, Sinh học 11-THPT

- Xây dựng quy trình rèn luyện KN làm việc với SGK Sinh học cho HS

- Đề xuất các biện pháp rèn luyện KN làm việc với SGK Sinh học cho HS

- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của qui trình và biện pháp đã đềxuất

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các kỹ năng làm việc với sách giáo khoa và quy trình, biện pháp rèn luyện các kỹnăng đó qua dạy học chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” Sinh học 11 THPT

4.2 Khách thể nghiên cứu

Học sinh lớp 11 - Trung học phổ thông

5 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu xác định được hệ thống các kỹ năng và xây dựng quy trình cũng như lựachọn các biện pháp hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học chương “Chuyểnhóa vật chất và năng lượng” Sinh học 11 THPT

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu các tài liệu về đường lối giáo dục, các chủ trương, nghị quyết vềtinh thần đổi mới giáo dục theo hướng tích cực hóa người học

- Nghiên cứu tổng quan các tài liệu lý luận dạy học có liên quan đến đề tài để xâydựng cơ sở lý thuyết cho việc vận dụng vào dạy học chương “Chuyển hóa vật chất vànăng lượng” Sinh học 11 - THPT

- Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu khác

6.2 Phương pháp điều tra cơ bản

Trang 10

Điều tra thực trạng dạy và học ở Trường THPT bằng phiếu điều tra (test) và traođổi trực tiếp với giáo viên và học sinh.

6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra giả thuyết khoa học của đề tài

6.4 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu được trong thực nghiệm khảo sát và thực nghiệm sư phạm được

xử lý bằng các tham số thống kê toán học trên phần mềm Microsoft Exel Sau đó phântích kết quả định lượng bằng thống kê toán học để phân loại trình độ học sinh và đánhgiá mức độ lĩnh hội của từng học sinh Các số liệu thu được của lớp TN và lớp ĐCđược chấm theo thang điểm 10 và được xử lí bằng thống kê toán học theo các bảng vàcác tham số sau:

Trong đó: - n số học sinh TN (hoặc ĐC) hay tổng số bài kiểm tra

- ni số bài kiểm tra có điểm số là xi

- xi điểm số theo thang điểm 10

-X điểm trung bình của một tập hợp

i

x n

X

1

1

(Công thức 3.1) Trong đó: - xi : giá trị của từng điểm số nhất định

- ni: số bài có điểm số đạt xi

- n: tổng số bài làm

10

Trang 11

100

X s

d

DC TN

+ Độ lệch chuẩn (s): Khi có hai giá trị trung bình như nhau nhưng chưa đủ để

kết luận 2 kết quả trên là giống nhau mà còn phụ thuộc vào các giá trị của các đạilượng phân tán ít hay nhiều xung quanh hai giá trị trung bình cộng, sự phân tán đóđược mô tả bởi độ lệch chuẩn theo công thức sau:

s

1

2 ) (

Cv: 30-100%, Dao động lớn, độ tin cậy nhỏ

+ Hiệu trung bình (dTN-ĐC): So sánh điểm trung bình cộng ( X ) của nhómlớp TN và ĐC trong các lần kiểm tra

: là các điểm số trung bình cộng của các bài làm theo phương án TN

và ĐC n1, n2 là số bài làm trong mỗi phương án

Giá trị tới hạn của T là T tìm được trong bảng phân phối Student  = 0,05, bậc

tự do là f = n1 + n2 - 2

2

2 2 1

2 1

n

s n s

Trang 12

* Phương pháp đánh giá: Để đánh giá kết quả kiểm tra của lớp TN, lớp ĐC thôngqua việc đánh giá định lượng và đánh giá định tính.

- Đánh giá định lượng: So sánh giá trị Td với Tα (tìm được trong bảng phân phốiStudent):

+ Nếu Td < Tα thì sự sai khác giữa X vµ TN X DC là không có nghĩa hay X TN khôngsai khác với X ĐC

+ Nếu Td > Tα thì sự sai khác giữa X vµ TN X DC là có nghĩa hay X TN sai khác với

X ĐC

- Đánh giá định tính:

+ Mức độ lĩnh hội kiến thức đã học

+ Năng lực tư duy của học sinh

+ Kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

7 Những đóng góp mới của đề tài

- Điều tra, đánh giá thực trạng về kỹ năng làm việc với sách giáo khoa Sinh học

của học sinh ở một số trường THPT hiện nay

- Xác định hệ thống các kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cần rèn luyện cho

học sinh trong dạy học sinh học

- Xây dựng quy trình rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cho học

sinh và đề xuất một số biện pháp rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa chohọc sinh

- Hệ thống giáo án mẫu cho việc cụ thể hóa quy trình rèn luyện các kỹ năng làmviệc với sách giáo khoa

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và đề nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục Nộidung chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

Chương II: Các biện pháp rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa chohọc sinh qua dạy học chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” Sinh học 11 –THPT

Chương III: Thực nghiệm sư phạm

12

Trang 13

PHẦN II NỘI DUNG CHƯƠNG I CƠ SƠ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu kỹ năng làm việc với sách giáo khoa

1.1.1.1 Trên thế giới

Ở Liên Xô vấn đề làm việc với SGK đã được nghiên cứu từ rất sớm Năm

1947, Crupxcaia.N.A đã xuất bản tài liệu “Làm việc độc lập với sách giáo khoa nhưthế nào”

Vào thời điểm này, một số nhà giáo dục Mỹ cũng đã có những nghiên cứuchuyên biệt về hoạt động đọc sách của sinh viên và bàn về hoạt động động này trongmột số tài liệu chuyên ngành Harold W Bernard trong cuốn “psychology of learningand teaching” đã dành nhiều nội dung để chỉ dẫn cho sinh viên các kỹ thuật làm việcvới sách, hình thành thói quen, KN, kỹ xảo đọc sách [13]

Quan điểm làm việc với SGK đã được đưa vào giáo trình lí luận DH từ nhữngnăm 1956, 1957 nhưng việc rèn luyện KN làm việc với SGK cho HS vẫn còn nhiềuhạn chế I.A.Cairop (1956) chỉ đề cập một số hình thức đơn giản của việc sử dụngSGK trong giờ lên lớp mà chưa phải là hình thức cơ bản Phần lớn GV mới chỉ cho HS

Trang 14

đọc SGK những phần kiến thức đơn giản cần ghi nhớ, giành thời gian để giảng nhữngnội dung kiến thức khó I.A.Cairop cũng cho rằng: nên dùng SGK ở những phần kiếnthức khó bằng cách GV cùng HS tìm dàn ý E.I.Gôlan (1957) trong cuốn “Nhữngphương pháp dạy học trong nhà trường Xô Viết” cho rằng “Việc nghiên cứu sách giáokhoa một cách cơ bản ở các lớp 5 đến 10 được tiến hành không phải trong giờ lên lớp

mà trong quá trình chuẩn bị các bài tập ở nhà”[40]

Từ năm 1958, trong cuốn “Hoạt động của học sinh trong quá trình dạy học”.B.P.Exipop đã lưu ý GV nên sử dụng SGK để phát huy tính tích cực của HS Từ đóSGK đã được sử dụng rộng rãi và có hiệu quả hơn, tạo bước ngoặt mới trong hoạtđộng dạy và học

Về sau các nhà lí luận DH đã đi sâu hơn về vấn đề làm việc với sách giáo khoa.T.A Ilina (1979) trong cuốn Giáo dục học đã cho rằng “Để việc học tập theo sách cóhiệu quả học sinh phải nắm vững các kỹ năng, kỹ xảo tương ứng” và đưa ra một sốphương pháp và cách làm việc phương pháp đọc, lập dàn ý, trả lời câu hỏi, nói lại,làm, tóm tắt, làm đề cương và nêu lên những qui tắc làm việc chủ yếu của HS vớiSGK Theo ông: “khi làm việc với bất kì một sách giáo khoa nào cũng phải bắt đầu từ

sự tìm hiểu về cấu trúc và những đặc điểm của nó HS cần nắm vững là các em phảidùng sách giáo khoa ở nhà để hiểu rõ hơn điều mà giáo viên sẽ giải thích trong giờhọc, cũng như là để tự mình phân tích một phần nào đó của bài mới”

Kharlamov (1979) đề cập đến việc sử dụng SGK cho giờ lên lớp và xem đó làcách thức tốt nhất để phát huy tính tích cực của HS trong học tập: “ Bản chất của hoạtđộng độc lập nghiên cứu sách giáo khoa là ở chỗ nắm vững kiến thức mới được thựchiện độc lập với từng học sinh thông qua đọc sách có suy nghĩ kỹ tài liệu nghiên cứu,thông qua hiểu biết các sự kiện các ví dụ nêu ra trong sách và các kết luận khái quáthóa từ các sự kiện đó, ví dụ đó”[13]

Như vậy có nhiều quan điểm khác nhau về SGK và rèn luyện KN làm việc vớiSGK nhưng tất cả các nhà lí luận DH đều có điểm chung là nhấn mạnh vai trò quantrọng của SGK và việc sử dụng SGK trong DH Tuy nhiên vấn đề rèn luyện KN làmviệc với SGK chưa được đi sâu phân tích

1.1.1.2 Ở Việt Nam

Trong nghị quyết của Bộ chính trị về cải cách giáo dục (11/1/1979) đã viết:

“Cần coi trọng việc bồi dưỡng hứng thú thói quen và phương pháp học cho học sinh,hướng dẫn học sinh biết cách nghiên cứu sách giáo khoa thảo luận chuyên đề, ghi chép

tư liệu, tập làm thực nghiệm khoa học” Vấn đề SGK đã được ít nhiều đề cập trong cácgiáo trình và tài liệu lí luận DH bộ môn

14

Trang 15

Phan Trọng Ngọ (2005) đã cho rằng học qua đọc sách là một trong nhữngphương pháp làm việc độc lập của học viên có sự trợ giúp của GV Tác giả đã nêu đềcập đến vai trò của sách, điểm mạnh và hạn chế của học qua đọc sách, các mức độ đọcsách, yêu cầu khi đọc sách, kỹ thuật đọc sách [32]

GS.TS Đinh Quang Báo và PGS.TS Nguyễn Đức Thành đã đưa ra lí luận cơbản về phương pháp làm việc với SGK, tài liệu tham khảo Nêu lên vai trò của SGKtrong quá trình DH “Sách giáo khoa không chỉ là công cụ của trò mà là cả của thầy,không chỉ sử dụng ở nhà mà còn được sử dụng đắc lực trên lớp, không chỉ để ôn tàiliệu đã học mà còn để tiếp thu tri thức mới” Các tác giả cũng nhận định “Từ trước tớinay, sách giáo khoa mới chỉ được dùng như là tư liệu giúp học sinh học thuộc khi ônbài ở nhà Rất ít giáo viên dùng sách để tổ chức công tác độc lập nghiên cứu cho họcsinh” Từ đó đề xuất các yêu cầu chi tiết khi rèn luyện một số KN làm việc với SGKcho HS

GS.TS Trần Bá Hoành (2003) đã nhận định về đổi mới cách viết SGK mà chođến nay vẫn còn nguyên giá trị SGK được xem là bản thiết kế các hoạt động học tậpkhám phá trong từng tiết học hay nói cách khác SGK mới định hướng GV chuyển cáchdạy từ thông báo - giải thích - minh họa sang tổ chức các hoạt động tìm tòi khám phá

GS.TS Đinh Quang Báo cũng đã có những nghiên cứu về SGK như: Tổng kếtkinh nghiệm sử dụng sách giáo khoa trong dạy học Sinh học (Hà Nội, 1997) Dạy sinhviên đọc sách - phương pháp dạy tự học chủ yếu (tài liệu chuyên đề Sau đại học)

Việc nghiên cứu về SGK và rèn luyện KN làm việc với SGK rất quan trọngnhưng thực tế vẫn chưa được nghiên cứu nhiều thể hiện qua một số công trình nghiêncứu có liên quan

Trong luận án Phó tiến sĩ “Xây dựng và sử dụng bài toán nhận thức để nâng caohiệu quả dạy học phần cơ sở vật chất và cơ chế di truyền trong chương trình Sinh họcPhổ thông trung học” GS.TS Lê Đình Trung (1994) đã nghiên cứu và đề xuất biệnpháp sử dụng bài toán nhận thức kết hợp với bài tập tự lực làm việc với sách giáo khoa

để tổ chức hoạt động của học sinh

Đặng Thị Dạ Thủy (1997), “Sử dụng công tác độc lập với sách giáo khoa đểphát huy tính tích cực của học sinh trong khâu nghiên cứu tài liệu mới phần sinh tháihọc lớp 11- Cải cách giáo dục”

Bùi Thúy Phượng (2001), “Sử dụng câu hỏi - bài tập để tổ chức học sinh tự lựcnghiên cứu sách giáo khoa trong giảng dạy sinh thái học lớp 11”

Trang 16

Phạm Thị Hằng (2002), “ Sử dụng bài toán nhận thức kết hợp câu hỏi tự lựcnghiên cứu tài liệu giáo khoa tổ chức dạy học các qui luật di truyền lớp 11- THPT”.

Hà Khánh Quỳnh (2007), “Rèn luyện năng lực tự học sách giáo khoa cho họcsinh qua dạy học phần sinh học tế bào Sinh học 10-THPT”

Hoàng Nguyên Văn (2007), “Các biện pháp hướng dẫn nghiên cứu SGK trongdạy học Sinh học 10 phân ban để rèn luyện một số kỹ năng đọc sách cho học sinh”

Võ Thị Bích Thủy (2007), “Các biện pháp rèn luyện cho học sinh kỹ năng diễnđạt nội dung trong quá trình tổ chức hoạt động tự lực nghiên cứu sách giáo khoa Sinhhọc 11”

Nguyễn Duân (2010), “Sử dụng phương pháp làm việc với sách giáo khoa để tổchức hoạt động học tập của học sinh trong dạy học Sinh học ở THPT”

Nếu như các tác giả trước đó mới chỉ nêu một phần cơ sở lí luận về phươngpháp làm việc với sách giáo khoa và ứng dụng trong DH Sinh học THPT thì NguyễnDuân trong luận án của mình đã đề cập đến cơ sở lí luận của phương pháp làm việcvới SGK có hệ thống Tác giả đã đề cập đến vai trò SGK, hệ thống các KN làm việcvới SGK, xây dựng và sử dụng qui trình tổ chức HS làm việc với SGK trong DH Sinhhọc ở THPT Tuy nhiên đã tách riêng thành hai quy trình: quy trình rèn luyện KN làmviệc với SGK và quy trình tổ chức HS làm việc với SGK Mặt khác tác giả cũng chỉmới đề cập sơ qua về quy trình rèn luyện KN làm việc với SGK mà chưa đi sâu phântích các bước cụ thể trong quy trình

1.1.2 Sách giáo khoa

1.1.2.1 Quan niệm về sách giáo khoa

Sách giáo khoa (textbook) là một phương tiện dạy học được sử dụng rộng rãi ở

tất cả các nước trên thế giới, các cấp bậc học khác nhau nhưng cho đến nay vẫn chưa

có một quan niệm cụ thể về SGK

Trên Wikipedia, SGK được định nghĩa là loại sách cung cấp kiến thức, đượcbiên soạn với mục đích dạy và học Thuật ngữ SGK còn được hiểu là một loại sáchchuẩn cho một ngành học [50]

SGK được phân loại dựa theo đối tượng sử dụng hoặc chủ đề của sách Việcxuất bản SGK thường dành cho các nhà xuất bản chuyên ngành Biên soạn một SGK

có giá trị là cả một kỳ công Ngày nay, bên cạnh dạng sách in, nhiều SGK có thể đượctham khảo trực tuyến

SGK phổ thông: Ở cấp phổ thông, SGK là sự thể hiện những nội dung cụ thể

của chương trình phổ thông Trên thế giới, có nhiều bộ SGK khác nhau được biên soạncho cùng một môn học Tại Việt Nam, hiện tại chỉ tồn tại một bộ SGK duy nhất chomột môn học

16

Trang 17

Kiến thức trong SGK là một hệ thống kiến thức khoa học, chính xác, theo mộttrình tự logic chặt chẽ, được gia công về mặt sư phạm cho phù hợp với trình độ họcsinh và thời gian học tập Ngoài phần kiến thức, SGK còn có một phần về rèn luyệncác kỹ năng và các phương pháp giảng dạy môn học.

Theo luật Giáo dục Việt Nam (2005), SGK cụ thể hoá các yêu cầu về nội dungkiến thức và kỹ năng quy định chương trình giáo dục của các môn học ở mỗi lớp củagiáo dục phổ thông, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục phổ thông”, [31]

Theo Nguyễn Duân, SGK là sách học của HS do bộ Giáo dục và Đào tạo tổchức biên soạn và duyệt trên cơ sở thẩm định của hội đồng quốc gia thẩm định SGK

để sử dụng chính thức thống nhất ổn định trong giảng dạy, học tập và đánh giá HS ởnhà trường và cơ sở giáo dục phổ thông khác [13]

Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo, SGK thể hiện một cách cụ thể nội dung, phươngpháp giáo dục của từng môn học trong chương trình giáo dục phổ thông với các yêucầu [8]:

- Bám sát chương trình môn học

- Đảm bảo tính kế thừa trong quá trình biên soạn

- Dựa trên cơ sở lí luận về SGK có những ý tới xu thế tiên tiến trên thế giớitrong lĩnh vực này

- Đảm bảo cơ bản tinh giản, hiện đại sát với thực tiễn Việt Nam

- Đảm bảo tính liên môn

- Tạo điều kiện trực tiếp giúp HS tiếp tục nâng cao năng lực tự học và đổi mớiPPDH

- Đảm bảo yêu cầu phân hóa

- Đảm bảo những yêu cầu về văn phong đặc trưng của SGK

- Chú ý tới đặc điểm lứa tuổi HS và điều kiện DH cụ thể của cấp THPT

1.1.2.2 Vai trò sách giáo khoa

SGK là sản phẩm kết tinh của văn hóa nhân loại, là nguồn tri thức khoa họcthuộc nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội Sách có vai trò quan trọng trongviệc giáo dục và nâng cao trình độ văn hóa chung của con người giúp con người tiếpthu những giá trị tinh thần của lịch sử nhân loại

A.I Gerxen đã nhận xét rằng: “Sách có ảnh hưởng rất lớn đối với sự giáo dục và

sự phát triển của con người Không đọc sách thì không có thị hiếu giáo dục chân chínhcũng không có cả thị hiếu văn chương, cả tầm hiểu biết, toàn diện sâu sắc và nhờ đọcsách con người có thể sống qua các thế kỷ”

Đ.I.Pixarep cho rằng: “Sách và việc đọc sách có một ý nghĩa thực sự lớn lao.Nhưng muốn sách trở thành phương tiện có hiệu quả giúp cho sự phát triển của trí tuệ

Trang 18

và sự phong phú tinh thần của con người thì cần phải biết đọc sách” nghĩa là “Sách chỉ

bổ ích với những người nào biết đọc sách”

N.A Rubakin “Bản chất của sự trao dồi học vấn hoàn toàn không chỉ ở chỗ đãđọc xong và nghiên cứu được số lượng sách nhất định mà ở chỗ đã đọc và nghiên cứuchúng như thế nào” [42]

Những quan điểm trên đã khẳng định ý nghĩa to lớn của sách đối với sự pháttriển của mỗi con người và của toàn xã hội Giáo dục là nơi diễn ra quá trình chuyểngiao kinh nghiệm và trình độ văn minh văn hóa của thế hệ trước cho thế hệ sau Xuhướng đổi mới trong giáo dục hiện đại là giáo dục dần dần phải chuyển thành tự giáodục Trong bối cảnh đó sách càng có vai trò quan trọng trong sự nghiệp giáo dục thế hệtrẻ

Trong quá trình dạy học, SGK là tài liệu học tập, tài liệu khoa học, vừa lànguồn cung cấp kiến thức phong phú cho người học, vừa là phương tiện chủ yếu đểngười dạy tổ chức hoạt động học

- Đối với người học:

+ SGK là nguồn cung cấp thông tin cơ bản cho học sinh, SGK chứa đựngnhững kiến thức khoa học cơ bản và hệ thống nên học sinh có thể lĩnh hội kiến thứcmột cách logic, ngắn gọn, khái quát nhất

+ Trong quá trình học tập, SGK đối với học sinh là nguồn tư liệu cốt lõi, cơ bản

để tra cứu, tìm tòi Tư liệu tra cứu được từ SGK phải trải qua một chuỗi các thao tác tưduy logic Do đó trong quá trình làm việc với SGK học sinh không những nắm vữngkiến thức mà còn rèn luyện các thao tác tư duy, hình thành kỹ năng, kỹ xảo đọc sách.Đây là 2 mặt quan trọng có quan hệ tương hỗ thúc đẩy lẫn nhau trong quá trình HS độclập làm việc với SGK

+ Vận dụng các thông tin đã được thu thập và xử lí vào các tình huống mớinhằm tăng độ bền vững tri thức của người học như vận dụng thông tin đã có để giải bàitập, trả lời câu hỏi, giải quyết vấn đề học tập nảy sinh

+ Với tư cách là nguồn cung cấp kiến thức cơ bản, SGK là nguồn tư liệu để HS

sử dụng trong nhiều hoạt động học tập như: lĩnh hội kiến thức mới; ôn tập và củng cốkiến thức đã học trên lớp; tự học ở nhà (học thuộc hay tra cứu chính xác những số liệu,định nghĩa, định lí, công thức, các sự kiện khái quát hóa nội dung từ các phần, cácchương, các bài theo một chủ đề nhất định

+ SGK cũng được xem là một trong những công cụ giúp HS tự kiểm tra, tựđánh giá kết quả học tập của mình từ đó định hướng cách học phù hợp

- Đối với người dạy:

18

Trang 19

Trong bài tổng kết kinh nghiệm sử dụng SGK để dạy học Sinh học THPT,GS.TS Đinh Quang Báo đã viết: “Để nâng cao giá trị dạy học của SGK giáo viên phảixem SGK là công cụ để tổ chức hoạt động tự học của học sinh”.

Đối với giáo viên, SGK là phương tiện hỗ trợ đắc lực cho hoạt động DH từkhâu thiết kế bài dạy, tổ chức bài lên lớp và kiểm tra đánh giá học sinh

Khi tổ chức cho HS làm việc độc lập với SGK tức là hoạt động của HS chiếm tỉtrọng cao hơn so với GV về mặt thời gian cũng như cường độ làm việc nhưng thực ra

GV đã phải đầu tư thời gian và công sức rất nhiều trong việc soạn bài và thiết kế cáchoạt động học tập cho học sinh

- Trong khâu thiết kế bài dạy, SGK là một tài liệu chuẩn để GV soạn giáo án(xác định mục tiêu, phương tiện, kiến thức trọng tâm và tiến trình bài giảng) Tínhlogic giữa các chương, các phần, các bài, các mục trong bài sẽ giúp GV hệ thống đượccác kiến thức cần truyền đạt cho HS và thiết kế các dạng hoạt động của HS đối vớitừng loại kiến thức

- Trong khâu lên lớp, SGK được xem là phương tiện hỗ trợ đắc lực cho GV, làcông cụ để GV tổ chức, giải quyết những yêu cầu dạy học theo hướng phát huy tíchcực học tập của học sinh Khi đó những gì in trong sách chỉ là tài liệu cốt lõi cơ bản

mà cần được gia công theo định hướng của giáo viên

- Dưới sự tổ chức định hướng của GV có thể cho phép tổ chức hoạt động tự lựcnghiên cứu SGK của HS theo một phổ rộng Từ việc nghiên cứu sách để ghi nhớ táihiện các sự kiện tư liệu đến việc nghiên cứu SGK để giải quyết một nhiệm vụ nhậnthức sáng tạo

Bằng các phương pháp dạy học tích cực, GV sẽ giúp HS giải mã được kiến thức

ở trong SGK bằng các ngôn ngữ riêng như sơ đồ, bảng biểu, đồ thị, thí nghiệm do đóhọc sinh vừa chủ động lĩnh hội được kiến thức, vừa nhớ lâu hơn, khả năng vận dụngsáng tạo hơn và kích thích được hoạt động học tập tích cực của học sinh, tức là HS vừanắm được kiến thức, vừa nắm được phương pháp đi tới kiến thức đó

- Trong khâu kiểm tra đánh giá: SGK được giáo viên sử dụng là một trongnhững công cụ để kiểm tra đánh giá HS từ đó điều chỉnh việc DH cho phù hợp vớitrình độ học sinh

Như vậy SGK có vai trò rất quan trọng trong quá trình dạy học, đối với cảngười dạy và người học Giáo viên cần biết cách tổ chức HS tự lực nghiên cứu SGK đểgiúp HS tiếp thu được kiến thức và tìm ra con đường dẫn tới tri thức đó

1.1.3 Làm việc với sách giáo khoa

1.1.3.1 Bản chất của hoạt động làm việc với sách giáo khoa

Theo Nguyễn Duân (2010), làm việc với SGK là khái niệm dùng để chỉ hoạtđộng học tập tự lực của HS với đối tượng là SGK để đạt được mục đích học tập [13]

Trang 20

Về bản chất SGK có các đặc trưng:

- Là hoạt động học tập (độc lập, tự lực) do HS làm chủ thể

- Mục đích của hoạt động là hình thành tri thức, kỹ năng, kỹ xảo

- Có mối quan hệ biện chứng với hoạt động dạy

- SGK vừa là phương tiên học tập vừa là nguồn tri thức mà HS cần lĩnh hội, lànơi hiện thực hóa, vật chất hóa và là nơi tồn tại của nội dung dạy học

1.1.3.2 Các hoạt động làm việc với sách giáo khoa

Việc phân loại các hoạt động làm việc với SGK đã được nhiều tác giả đề cậpđến và việc phân chia cũng dựa trên các tiêu chí khác nhau

- Dựa trên lí thuyết thông tin [10], [13], [25]:

+ Các hoạt động thu nhận thông tin: Tiếp cận nguồn thông tin (SGK là nguồnthông tin chủ yếu); bài khóa, tìm ý chính (tìm ý chính từ bài đọc SGK để chuẩn bị chokhâu thu nhận thông tin); ghi chép (đánh dấu thông tin chính hoặc những thông tin cần

bổ sung, ghi chép theo cách hiểu của bản thân, đọc lại bài ghi, tóm tắt bài ghi )

+ Các hoạt động xử lí thông tin: Sử dụng các thao tác tư duy để xử lí thông tin(đặt câu hỏi, hệ thống hóa kiến thức, thảo luận) Diễn đạt nội dung thông tin đã xử líbằng chính ngôn ngữ của bản thân trước tổ, lớp (lập bản đồ khái niệm, lập bảng, vẽ đồthị, biểu đồ, lập dàn ý và soạn đề cương)

+ Các hoạt động vận dụng thông tin vào các tình huống mới: giải bài tập, trả lờicâu hỏi, giải quyết vấn đề học tập nảy sinh

- Dựa trên các loại kênh thông tin [13]:

+ Làm việc với kênh chữ: Đọc hiểu văn bản, diễn đạt thông tin từ văn bản sangdạng khác (sơ đồ, bảng, đồ thị) và vận dụng thông tin từ kênh chữ để trả lời câu hỏi,giải bài tập

+ Làm việc với kênh hình: Thu nhận và khai thác thông tin từ hình vẽ, bảngbiểu, sơ đồ, đồ thị có trong sách giáo khoa

- Dựa trên kiểu bài tập lên lớp [13]:

+ Làm việc với SGK trong bài lên lớp nghiên cứu tài liệu mới

+ Làm việc với SGK trong bài lên lớp củng cố, hoàn thiện tri thức

+ Làm việc với SGK trong bài lên lớp kiểm tra, đánh giá

- Dựa vào đặc điểm cấu trúc nội dung sách giáo khoa và diễn biến quá trình dạy học [20]:

+ Làm việc với SGK trước khi thực hiện bài lên lớp

+ Làm việc với SGK trong khi thực hiện bài lên lớp

+ Làm việc v ới SGK sau khi thực hiện bài lên lớp

- Dựa trên chức năng của học tập [13]:

+ Hoạt động định hướng cho việc học

20

Trang 21

+ Hoạt động tiếp nhận và phân tích đối tượng học.

+ Hoạt động mô hình hóa đối tượng học tập với vật liệu mới

+ Hoạt động phát triển mô hình sang một dạng mới

+ Hoạt động kiểm tra, đánh giá, đối chiếu với chuẩn đã xác định

1.1.4 Kỹ năng làm việc với sách giáo khoa

1.1.4.1 Kỹ năng

Theo GS.Trần Bá Hoành “Kỹ năng là khả năng vận dụng những tri thức thunhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tiễn Kỹ năng đạt tới mức hết sức thànhthạo, khéo léo thì trở thành kỹ xảo” [23]

Theo M.A Danilôp (1980), kỹ năng là khả năng của con người biết sử dụng cómục đích và sáng tạo những kiến thức trong hoạt động lý thuyết cũng như trong thựctiễn Kỹ năng bao giờ cũng dựa trên kiến thức lí thuyết, kỹ năng chính là kiến thứctrong hành động [22]

Theo Xavier Roegiers (1996), kỹ năng là khả năng thực hiện một cái gì đó hay

KN là một hoạt động được thực hiện Ví dụ đọc, so sánh [41]

Theo Meirieu (1987), kỹ năng chỉ biểu hiện qua một nội dung Kỹ năng nhưmột hoạt động trí tuệ, trong kỹ năng có cả những kỹ năng nhận thức và những kỹ nănghoạt động chân tay Cũng có một số kỹ năng đồng thời là kỹ năng nhận thức và là kỹnăng hoạt động chân tay Một kỹ năng được rèn luyện trong suốt cả cuộc đời Người takhông bao giờ ngừng học cách tóm tắt, đọc, nhớ Tất cả phụ thuộc vào nội dung mà

KN tác động vào [41]

De Kelete (1995) đã phân loại KN cơ bản gồm năm loại: Kỹ năng nhắc lại và

KN lặp lại, KN nhận thức, KN hoạt động chân tay, KN xử sự, KN tự phát triển Tuynhiên một KN có thể là hỗn hợp của nhiều loại KN cơ bản [41]

Theo Ilina (1979) KN là những hành động thực hành mà HS có thể thực hiệntrên cơ sở những kiến thức thu nhận được và về sau những hành động thực hành nàylại giúp HS thu nhận những kiến thức mới Ví dụ KN đọc sơ đồ mà HS đã nắm đượcsau khi GV giải thích cách làm sẽ trở thành nguồn tiếp nhận những kiến thức mới [29]

Theo quan niệm của A.V Pêtrôvxki (1982), KN là cách thức hành động dựatrên cơ sở những tri thức KN được hình thành bằng con đường luyện tập tạo cho conngười thực hiện hành động không chỉ trong điều kiện quen thuộc mà cả những điềukiện thay đổi [26]

Theo Nguyễn Duân (2010) thì dấu hiệu cơ bản của KN là khả năng của conngười thực hiện một cách có hiệu quả một hành động nào đó bằng cách lựa chọn và ápdụng những cách thức hành độngphù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và phương tiệnnhất định để đạt mục tiêu đã đề ra [13]

Trang 22

Từ những quan niệm trên và một số quan niệm khác nhau của nhiều tác giảkhác đã xem xét KN ở hai khía cạnh [14]:

Quan niệm thứ nhất: xem xét KN nghiêng về mặt KN của hành động (A.V.Pêtrôvxki, M.G.Jahôsexki, F.B.Abbatt, Hà Thế Ngữ ) các tác giả coi KN là cáchthức thực hiện hành động mà con người nắm vững

Quan niệm thứ hai: xem xét KN nghiêng về góc độ năng lực của con người(K.K.Platônôp, G.G.Gôlubev, Nguyễn Quang Uẩn, Ngô Công Hoàn, Nguyễn ĐứcThành) Kỹ năng là năng lực thực hiện có kết quả với chất lượng cần thiết và với thờigian tương ứng không những trong điều kiện quen thuộc nhất định mà còn trongnhững điều kiện mới Như vậy quan niệm thứ hai không chỉ coi KN là kỹ thuật hànhđộng mà còn là biểu hiện của năng lực, đòi hỏi con người phải luyện tập theo một quytrình xác định mới hình thành được kỹ năng đó

1.1.4.2 Kỹ năng học tập

a Khái niệm

Kỹ năng học tập là khả năng của người học thực hiện một cách có kết quả các hoạtđộng học tập nhằm đạt mục tiêu học tập đã đề ra bằng cách thực hiện các phương thứchành động phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và phương tiện nhất định [2]

b Chức năng

Khi nói về khoa sư phạm tích hợp, Xavier roegiers đã đưa ra kết luận khái quát:

Mục tiêu = Kỹ năng x nội dungNăng lực = Mục tiêu x tình huống mớiQua công thức trên ta thấy KN học tập là thành tố cấu tạo nên mục tiêu DH vàcũng là thành tố tạo nên năng lực của người học Kỹ năng là sự vận dụng kiến thứcnhờ đó mà kiến thức trở nên có giá trị Kiến thức và KN tuy là hai thành tố nhưngchúng lại thống nhất với nhau và tác động lẫn nhau Nhờ có kiến thức mới hình thànhđược KN, có KN tức là đã vận dụng được kiến thức, hiểu giá trị của kiến thức Do vậy,nắm vững kiến thức là điều kiện hình thành kỹ năng

c Đặc trưng cơ bản của kỹ năng học tập

- Kỹ năng học tập là tổ hợp các cách thức hành động học tập đã được người họcnắm vững, nó biểu hiện mặt kỹ thuật của hành động học tập và mặt năng lực học tậpcủa mỗi cá nhân

- Kỹ năng học tập liên hệ chặt chẽ với kết quả học tập, KN học tập mang mụcđích, luôn hướng tới mục đích của hành động học tập thông qua việc tác động đếncách thức thực hiện hành động học tập

- Kỹ năng học tập là một hệ thống bao hàm trong đó những loại KN học tậpchuyên biệt

22

Trang 23

- Kỹ năng học tập là một hệ thống mở, mang tính phức tạp, nhiều tầng, nhiềulớp và mang tính phát triển Trong những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau nhiều KNhọc tập chuyên biệt hay KN thành phần có thể bị mất đi, thay thế hay được điều chỉnh.

- Tiếp cận cấu trúc hoạt động học, kỹ năng học tập là các KN trí tuệ (Kỹ năngbên trong) có chức năng thực hiện các hành động, thao tác tư duy: so sánh, phân tích,tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa, trừu tượng hóa, mô hình hóa

- Tiếp cận cấu trúc quá trình học, KN học tập là những cách thức thực hiện cácloại hoạt động hay hành động học như nghe giảng, làm việc với sách, làm thí nghiệmthực hành, tự học còn gọi là KN bên ngoài

Kỹ năng học tập bên trong là nguồn gốc cơ sở để hình thành các KN học tậpbên ngoài thông qua cơ chế “chuyển ra ngoài” Kỹ năng học tập bên ngoài mỗi khiđược hình thành và phát triển có xu hướng nhằm vào việc phục vụ cho sự vận hànhcác hành động trí tuệ bên trong, có tác dụng cải biến và hoàn thiện các cơ chế bêntrong làm cho các KN học tập bên trong được phát triển, hoàn thiện và trở nên bềnvững hơn nhờ cơ chế “chuyển vào trong”

d Rèn luyện kỹ năng học tập

Rèn luyện KN học tập là rèn luyện cho HS một hệ thống thao tác nhằm làmbiến đổi đối tượng và làm sáng tỏ những thông tin trong nhiệm vụ học tập, đối chiếu

chúng với hành động cụ thể [13], [22].

Vì vậy, rèn luyện kỹ năng học tập cho HS cần:

- Tổ chức HS biết cách tìm tòi để nhận ra yếu tố cấu thành đối tượng nhận thức

và mối quan hệ giữa chúng

- Tổ chức HS khái quát hóa dấu hiệu bản chất và chung của các đối tượng cùngloại

e Qui trình rèn luyện kỹ năng học tập

Nguyễn Quang Uẩn và Trần Quốc Thành chia qui trình rèn luyện KN thành 5giai đoạn: (1) Người học được giới thiệu hành động sắp thực hiện; (2) Diễn đạt các quitắc lĩnh hội hoặc tái hiện những hiểu biết mà dựa vào đó các KN, kỹ xảo được tạo ra;(3) Trình bày mẫu hành động; (4) Người học tiếp thu hành động một cách thực tiễn;(5) Đưa ra các bài tập độc lập có hệ thống [13]

A.V.Usova chia qui trình rèn luyện KN thành các giai đoạn: (1) Người họcnhận biết ý nghĩa của việc rèn luyện KN thực hiện hành động; (2) Xác định mực đíchhành động; (3) Làm sáng tỏ cơ sở của hành động; (4) Xác định các thành tố cấu trúc cơbản của hành động; (5) Xác định trình tự hợp lí của các thao tác mà hành động hìnhthành từ các thao tác ấy; (6) Thực hiện một số không lớn các bài tập, trong quá trìnhluyện tập GV kiểm tra theo các chuẩn mực tương ứng; (7) Dạy cách tự kiểm tra việcthực hiện hành động; (8) Tổ chức các bài tập đòi hỏi người học KN tự thực hiện hành

Trang 24

động trong điều kiện biến đổi; (9) Vận dụng KN thực hiện hành động trong quá trìnhnắm các KN mới, phức tạp hơn trong các dạng hành động phức tạp [22].

K.K.Platônôv, G.G.Gôlubev đã nêu sơ đồ các giai đoạn hình thành kỹ năng: Giai đoạn 1: Có KN sơ đẳng, ý thức được mục đích hành động và tìm kiếmđược cách thức thực hiện hành động dựa trên vốn hiểu biết và các kỹ xảo đã có Hànhđộng thực hiện theo cách “thử - sai” có kế hoạch

Giai đoạn 2: Biết cách làm nhưng không đầy đủ Có thể hiểu biết về cácphương thức thực hiện hành động, sử dụng được những kỹ xảo đã có

Giai đoạn 3: Có những KN chung, nhưng còn mang tính chất riêng lẻ Có hàngloạt KN phát triển cao nhưng chưa kết hợp được với nhau

Giai đoạn 4: Có những KN phát triển cao, sử dụng sáng tạo vốn hiểu biết và các

Trong cuốn “Dạy học ngày nay” Geoffrey Petty (1998) [17], đã đề xuất mộtquy trình chung về rèn luyện KN gồm 8 bước:

24

Bước 1: Giải thích

Bước 2: Làm chi tiết

Bước 3: Sử dụng kinh nghiệm mới học

Bước 4: Kiểm tra và hiệu chỉnh

Bước 5: Hỗ trợ trí nhớ

Bước 6: Ôn tập và sử dụng lại

Bước 7: Đánh giá

Bước 8: Thắc mắc

Trang 25

Hình 1.1 Quy trình rèn luyện kỹ năng của Geoffrey Petty

Bước 1: Giải thích

Giáo viên giúp cho HS hiểu vì sao cần có KN đó? Vị trí của KN đó trong hoạtđộng nghề nghiệp tương lai? KN đó liên quan đến những kiến thức lý thuyết nào đãhọc? Có thể kiểm tra thăm dò xem HS đã biết chút ít gì về KN sắp học hay chưa?

Bước 2: Làm chi tiết

Học sinh được xem trình diễn mẫu một cách chi tiết, chính xác để có một môhình bắt chước làm theo Mẫu này có thể do GV trình diễn hoặc HS được xem bănghình Cần tạo cơ hội cho HS nắm bắt những chi tiết mấu chốt của KN như cho bănghình quay chậm hoặc dừng lại và GV đặt câu hỏi gợi mở để HS phát hiện ra những chitiết quan trọng nhất

Bước 3: Sử dụng kinh nghiệm mới học

Học sinh thử làm theo mẫu đã được xem

Bước 4: Kiểm tra và hiệu chỉnh

Tốt nhất là tạo cơ hội để HS tự kiểm tra, phát hiện những chỗ làm sai của chínhmình và biết cần hiệu chỉnh những chỗ nào Để tránh HS lập lại những cách làm saithành thói quen khó sửa, GV cần giám sát, giúp đỡ nếu HS không tự phát hiện được,nhất là đối với những KN cao cấp, phức tạp

Bước 5: Hỗ trợ trí nhớ

Học sinh cần có những phương tiện giúp đỡ việc ghi nhớ những điểm then chốt,

ví dụ phiếu ghi tóm tắt, tờ rơi ghi sơ đồ các thao tác, băng ghi âm, ghi hình

Bước 6: Ôn tập và sử dụng lại

Đây là việc cần thiết để củng cố những KN đã học được

Bước 7: Đánh giá

Đây là khâu đánh giá do người đào tạo thực hiện, xem HS đã đạt yêu cầu haychưa Việc đánh giá có thể được tiến hành một cách chính thức hoặc kín đáo nhưngphải phát hiện đúng những người đã đạt yêu cầu để cả người dạy và người học đều antâm với kết quả đào tạo, đồng thời phải xác định đúng những người chưa đạt yêu cầu

để có trách nhiệm đào tạo bổ sung

Bước 8: Thắc mắc

Học sinh có nhu cầu làm sáng tỏ những điều chưa hiểu Họ có thể nêu câu hỏivào bất kì lúc nào trong quá trình học Một số HS hay e thẹn không dám hỏi trước mặtcác bạn cùng lớp GV cần tạo cơ hội cho họ hỏi khi chỉ có một thầy một trò Cơ hội tốtnhất là ở giai đoạn “Tập sử dụng kỹ năng”, khi đó GV nên đi lại trong lớp, kiểm tracác thao tác thực hành KN của HS và trả lời thắc mắc của các em Cũng có thể đến

Trang 26

cuối cùng HS mới nêu những thắc mắc mà bản thân và bạn bè chưa giải đáp được Lúcnày GV không nên để các em thất vọng.

1.1.4.3 Quan niệm kỹ năng làm việc với sách giáo khoa

Theo N.V Kuzơmina, KN học tập có 5 nhóm chính: Nhóm KN nhận thức,nhóm KN thiết kế, nhóm KN kết cấu, nhóm KN giao tiếp, nhóm KN tổ chức Trong đó

KN làm việc với SGK không được xem là một KN độc lập, chuyên biệt mà nó gồmnhiều KN thành phần Các KN thành phần này lại được xếp vào các nhóm KN khácnhau của KN học tập [21]

A.V.Usova và A.A.Bobrôv chia KN học tập gồm 4 nhóm tương ứng với 4 hoạtđộng của quá trình DH: nhóm KN nhận thức, nhóm KN thực hành, nhóm KN tổ chức,nhóm KN đánh giá Trong đó KN làm việc với SGK được xếp vào KN nhận thức [4]

Theo Nguyễn Duân (2010), KN làm việc với SGK là sự thực hiện có kết quảcác hoạt động làm việc với SGK bằng cách vận dụng những tri thức và kinh nghiệmcho phù hợp với điều kiện và phương tiện đã có nhằm lĩnh hội tri thức và KN tươngứng đã xác định

1.1.4.4 Hệ thống các kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cần rèn luyện cho học sinh Trung học phổ thông

Hiện nay có nhiều tác giả phân loại KN làm việc với SGK dựa trên những tiêuchí và quan điểm khác nhau

GS.TS Đinh Quang Báo và PGS.TS Nguyễn Đức Thành (1996) trong tài liệu vìphương pháp giảng dạy sinh học đã nêu ra một số KN cơ bản cần rèn luyện cho HSkhi làm việc với SGK bao gồm:

- KN tách ra nội dung bản chất từ tài liệu đọc được

- KN phân loại tài liệu đọc được

- KN trả lời câu hỏi dựa trên tài liệu đọc được

- KN lập dàn bài khi đọc SGK

- KN soạn đề cương

- KN làm tóm tắt tài liệu đọc được

- KN đọc và phân tích bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị, hình vẽ trong sách[5]

Tác giả Nguyễn Thị Hà (2008) lập ra hệ thống KN tổ chức HS tự lực nghiêncứu SGK căn cứ vào đặc điểm cấu trúc nội dung của SGK và căn cứ vào diễn biến củaquá trình DH bao gồm:

26

Trang 27

- Nhóm KN tổ chức HS làm việc với SGK trước khi thực hiện bài lên lớp baogồm: KN lựa chọn sách, KN phân loại tài liệu đọc được từ sách, KN lập kế hoạch đọcsách, KN đặt câu hỏi trong quá trình đọc sách, KN phân tích cấu trúc nội dung củatừng phần, KN phân tích cấu trúc nội dung của một bài.

- Nhóm KN tổ chức HS làm việc với SGK trong khi thực hiện bài lên lớp baogồm: KN đọc hiểu văn bản, KN rút ra nội dung chính từ đoạn văn bản vừa đọc; KN trảlời câu hỏi thông qua các lệnh hoạt động; KN phân tích bảng biểu, số liệu, biểu đồ, đồthị; KN khai thác thông tin từ tranh ảnh, hình vẽ; KN phân loại tài liệu đọc được từsách; KN diễn đạt nội dung đọc được

- Nhóm KN tổ chức HS làm việc với SGK sau khi thực hiện bài lên lớp baogồm: KN tóm tắt nội dung đọc được; KN lập dàn bài và lập đề cương; KN ứng dụngthông tin đọc được để giải quyết nhiệm vụ học tập [20]

Tác giả Nguyễn Duân (2010) đã xác định các KN làm việc với SGK bao gồmcác KN cơ bản:

- Nhóm KN làm việc với kênh chữ: KN tìm ý chính, KN tóm tắt, KN lập dàn ý,

KN lập bảng, KN lập sơ đồ

- Nhóm KN làm việc với kênh hình trong SGK: KN khai thác thông tin từ tranhảnh trong SGK, KN khai thác thông tin sơ đồ trong SGK, KN khai thác thông tin từ đồthị trong SGK

- KN khai thác thông tin từ bảng trong SGK

- KN vận dụng thông tin đọc được từ SGK [13]

Mỗi cách phân loại trên đây đều dựa trên các tiêu chí khác nhau Tiếp thu từ cáctác giả, và dựa trên đặc trưng của SGK chương trình mới, chúng tôi xác định các KN

cơ bản cần rèn luyện cho HS bao gồm:

- Nhóm KN làm việc với kênh chữ: KN đọc hiểu nội dung SGK; KN tách ra nội

dung chính, bản chất từ SGK; KN diễn đạt nội dung SGK (KN lập dàn ý, soạn đềcương; KN tóm tắt tài liệu đọc được từ SGK, KN lập sơ đồ, KN lập bảng)

- Nhóm KN làm việc với kênh hình: KN khai thác thông tin từ tranh, ảnh trong

SGK; KN khai thác thông tin từ sơ đồ trong SGK; KN khai thác thông tin từ đồ thịtrong SGK

- KN khai thác thông tin từ bảng trong SGK.

- Nhóm KN vận dụng thông tin đọc được từ SGK: KN thực hiện các lệnh ở

SGK; KN trả lời câu hỏi và bài tập dựa vào SGK)

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Trang 28

1.2.1 Thực trạng của việc rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa ở trường THPT hiện nay

- Điều tra một số KN làm việc với SGK trên đối tượng là HS khối 11 đang họcphần Chuyển hóa vật chất và năng lượng tại 2 trường không có thực nghiệm sư phạm

là trường THPT Nam Đàn I, và trường THPT Hà Huy Tập, Tp Vinh, Tỉnh Nghệ An

- Dự giờ dạy: Chúng tôi đã tham gia dự giờ của GV dạy sinh học ở cả 2 trường,tổng số giờ dự là 18 giờ

Ngoài ra chúng tôi còn tiến hành trao đổi, tham khảo bài soạn của GV bộ môn

1.2.1.2 Đối với giáo viên

* Vấn đề 1: Tình hình sử dụng phương pháp dạy học của giáo viên

Qua điều tra phỏng vấn 32 giáo viên Sinh học ở các trường THPT trên địa bàncác huyện Nam Đàn, Hưng Nguyên (Nghệ An), huyện Đức Thọ (Hà Tĩnh) và Thànhphố Vinh Tình hình sử dụng phương pháp dạy học của giáo viên phổ thông được thểhiện qua bảng 1.1:

Bảng 1.1 Kết quả điều tra việc sử dụng phương pháp dạy học của giáo viên

TT Tên phương pháp

Sử dụng thường xuyên Sử dụng không thường xuyên Không sử dụng

28

Trang 29

GV sử dụng thường xuyên Nhiều GV vẫn còn nặng về thuyết trình các kiến thứctrong SGK, ít chú ý tập cho HS khai thác kiến thức của sách giáo khoa Tuy trong tiếtdạy, GV có sử dụng phương pháp đàm thoại nhưng chủ yếu theo kiểu vấn đáp thụđộng, các câu hỏi loại tìm tòi, kích thích tư duy, phát huy được tính độc lập sáng tạocủa HS còn rất hạn chế.

Trên lớp, GV chưa chú ý tới khâu hướng dẫn HS cách làm việc độc lập với SGK,đồng thời cũng ít chú ý tới việc hướng dẫn tự học ở nhà cho HS Khâu đánh giá của

GV về tình hình học của HS còn nặng về các câu hỏi tái hiện kiến thức, ít câu hỏi tìmtòi Tuy nhiên, cũng có những GV vận dụng sáng tạo các phương pháp tích cực như

DH đặt và giải quyết vấn đề, sơ đồ hoá nhưng chủ yếu là trong các giờ thao giảng,các tiết thi GV dạy giỏi

* Vấn đề 2: Tình hình rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cho học sinh trong dạy học Sinh học ở trường THPT

Kết quả điều tra về tình hình rèn luyện kỹ năng làm việc với SGK cho HS trong

DH sinh học ở trường THPT được thể hiện qua bảng 1.2

Bảng 1.2 Kết quả điều tra về tình hình rèn luyện kỹ năng làm việc với SGK cho

HS trong DH sinh học ở trường THPT

TT Nội dung vấn đề

Rèn luyện thường xuyên Ít rèn luyện

Không rèn luyện

Sốlượng

Tỉ lệ

%

Sốlượng

Tỉ lệ

%

Sốlượng

Tỉ lệ

%

I Rèn luyện kỹ năng làm việc

II Các kỹ năng làm việc với SGK được rèn luyện trong quá trình DH sinh học1.KN đọc lướt bài khóa

Trang 30

Kết quả điều tra trong bảng 1.2 cho thấy:

- Giáo viên chưa thường xuyên rèn luyện KN làm việc với SGK cho HS, phầnlớn GV (68,75%) thỉnh thoảng rèn luyện và có tới 28,13 % GV không rèn luyện KNnày cho HS

Trong các KN làm việc với SGK cho HS, phần lớn GV quan tâm rèn luyện KNtìm ý trả lời câu hỏi dựa vào thông tin đọc được từ SGK (43,75 %), KN tìm ý chính(3,25%), KN khai thác thông tin kênh hình (31,25 %) Các KN này được các GV rènluyện thường xuyên

Các KN diễn đạt nội dung SGK như KN lập sơ đồ, lập bảng GV ít khi rèn luyệncho HS Các sơ đồ thường là GV lập sẵn rồi HS chép lại và ghi nhớ, còn bảng cũngđược GV lập sẵn dưới dạng phiếu học tập trong sẵn và HS điền thông tin vào bảng đó

để thu nhận tri thức

Qua sự phân tích trên cho thấy phần lớn GV chưa chú trọng rèn luyện KN làmviệc với SGK cho HS Mặc dù qua trao đổi dự giờ hầu hết các GV đều cho rằng việcrèn luyện KN tự học với SGK cho HS là rất cần thiết nhằm phát huy tính tích cực của

HS nhưng do các nguyên nhân chủ quan và khách quan mà chưa thực hiện được hoặcthực hiện nhưng chưa có hiệu quả

SGK chủ yếu được GV sử dụng trong khâu lên lớp để HS tự học các kiến thứcđơn giản và dựa vào nội dung SGK để trả lời các câu hỏi của GV mà chưa được pháthuy hết vai trò của nó trong việc giúp HS khai thác nguồn thông tin thu được từ SGK

Ngoài SGK một số GV cũng đã khai thác các kiến thức từ các nguồn tài liệukhác để minh họa cho bài học nhưng vẫn không thường xuyên

Chúng tôi cũng đã điều tra, phỏng vấn các GV đang giảng dạy chương Chuyểnhóa vật chất và năng lượng, Sinh học 11; có đến 80 % cho rằng chương Chuyển hóavật chất và năng lượng rất thuận lợi để rèn luyện KN làm việc với SGK cho HS vìchương này rất phong phú về kênh chữ và kênh hình (65 tranh ảnh, bảng biểu, sơ đồ

và đồ thị) Mặt khác nội dung chương mang tính thực tế rất gần gũi với đời sống, các

30

Trang 31

lệnh hoạt động được tăng cường theo hướng phát huy tính tích cực của HS Tuy nhiên,các GV chưa rèn luyện các KN làm việc với SGK cho HS trong chương này vì nộidung các bài học tương đối dài và KN làm việc với SGK của HS còn yếu nên sợ mấtthời gian Trong chương này, các GV mới chỉ rèn luyện một số KN như KN khai thácthông tin từ tranh ảnh, sơ đồ, đồ thị, KN tìm ý chính, KN tìm ý trả lời CH dựa vàoSGK nhưng còn ở mức độ thấp; các KN đòi hỏi mức độ tư duy nhiều hơn như KN lậpbảng, KN lập sơ đồ, KN tóm tắt vẫn chưa được chú ý rèn luyện.

1.2.1.3 Đối với học sinh

Để đánh giá về KN làm việc với SGK của HS trong bộ môn Sinh học nói chung

và trong chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng nói riêng, chúng tôi tiến hành làmcác bài kiểm tra như trong phần thực nghiệm sư phạm đối với HS lớp 11 đang học tại

2 trường THPT không có thực nghiệm sư phạm là trường THPT Nam Đàn I (507 HS)

và trường THPT Hà Huy Tập (485 HS) Các đề kiểm tra thuộc kiến thức của chươngChuyển hóa vật chất và năng lượng, Sinh học 11- THPT Một số KN mà chúng tôi tiếnhành điều tra là:

(1) KN tách ra nội dung chính, bản chất từ nội dung đọc được của SGK (KNtìm ý chính)

(2) KN tóm tắt tài liệu đọc được từ SGK (KN tóm tắt)

(3) KN diễn đạt nội dung đọc được từ SGK bằng sơ đồ (KN lập sơ đồ)

(4) KN diễn đạt nội dung đọc được từ SGK bằng bảng hệ thống, so sánh (KNlập bảng)

(5) KN khai thác thông tin từ tranh ảnh

(6) KN khai thác thông tin từ sơ đồ

Bảng 1.3 Kết quả điều tra về một số KN làm việc với SGK của HS trong chương

chuyển hóa vật chất và năng lượng, Sinh học 11- THPT

Tỉ lệ(%)

Sốlượng

Tỉ lệ(%)

Sốlượng

Tỉ lệ(%)

Trang 32

- Số lượng HS có kết quả cao nhất về rèn luyện KN làm việc với SGK đạt MĐ

2 và MĐ 3 thuộc về KN khai thác thông tin từ tranh ảnh (58,17 %), KN khai thácthông tin từ sơ đồ (49,37 %) Các KN còn lại đạt MĐ 2 và MĐ 3 còn thấp: KN lập sơ

đồ (26,71 %), KN tìm ý chính (28,94 %), KN tóm tắt (30,75 %), KN lập bảng (31,55

%)

- Qua việc phân tích từng bài kiểm tra và dự giờ thăm lớp, chúng tôi thấy rằngcác KN làm việc với SGK của HS còn rất yếu Như vậy cần phải thường xuyên rènluyện các KN này để từng bước nâng cao hiệu quả dạy học

1.2.1.3 Nguyên nhân của thực trạng

a Về phía giáo viên

- Đa số GV đều nhận thức được rằng vấn đề rèn luyện KN làm việc với SGKcho HS là rất quan trọng nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của

HS, phù hợp với xu thế của thời đại nhưng khó thực hiện Trước hết phải đổi mới giáo

án thay đổi các KN, kỹ xảo DH đã thành thói quen ăn sâu vào tiềm thức và tốn ít đầu

tư về công sức thời gian Sau đó lại phải tham khảo tài liệu, nghiên cứu xây và thửnghiệm phương pháp mới Vì vậy các giáo viên ngại thay đổi

- Từ lâu, SGK được xem là “pháp lệnh” và phần lớn GV chỉ sử dụng để soạngiáo án; khi lên lớp yêu cầu thì sử dụng SGK để theo dõi bài giảng hoặc dựa vào SGK

để trả lời những câu hỏi mang tính chất thông báo tái hiện mà GV nêu ra trong quátrình giảng bài Đa số các GV chưa chú trọng rèn luyện các KN làm việc với SGK cho

HS vì cho rằng trình độ tự học của HS thấp, nếu triển khai theo hướng trên sẽ mất thờigian, không hoàn thành được nội dung bài giảng trong một tiết học

- Số lượng GV hiểu rõ về KN làm việc với SGK cũng như về qui trình và biệnpháp rèn luyện các KN đó còn hạn chế Có GV hiểu bản chất nhưng lại chưa có quitrình rèn luyện hợp lí dẫn đến chất lượng chưa cao

1.2.2 Đặc điểm về chương trình và sách giáo khoa Sinh học THPT hiện nay

32

Trang 33

1.2.2.1 Cấu trúc chương trình Sinh học THPT hiện nay

Các kiến thức Sinh học trong chương trình THPT được trình bày theo các cấp

tổ chức sống, từ các hệ nhỏ đến các hệ lớn: tế bào→ cơ thể→ quần thể→ loài→ quầnxã→ hệ sinh thái - sinh quyển, cuối cùng tổng kết những đặc điểm chung của các cấp

tổ chức sống theo quan điểm tiến hóa – sinh thái

Các kiến thức trình bày trong chương trình THPT là những kiến thức Sinh họcđại cương, chỉ ra những nguyên tắc tổ chức, những qui luật vận động chung cho giớisinh vật Quan điểm này được thể hiện theo các ngành nhỏ trong SH: Tế bào học, Ditruyền học, Tiến hóa, Sinh thái học đề cập những qui luật chung, không phân biệt từngnhóm đối tượng Chương trình được thiết kế theo mạch kiến thức và theo kiểu đồngtâm, mở rộng qua các cấp học như chương trình THPT dựa trên chương trình Trunghọc cơ sở và được phát triển theo hướng đồng tâm, mở rộng

1.2.2.2 Đặc điểm sách giáo khoa Sinh học THPT hiện nay

- Sách giáo khoa mới không còn là một hệ thống các bài khóa trình bày các trithức đã được xác định sẵn, rõ ràng, mạch lạc mà GV có nhiệm vụ truyền đạt tới HSvới ít nhiều gia công sư phạm để làm cho bài học sát với trình độ HS, dễ hiểu, dễ nhớ.Trong SGK mới, phần chủ yếu của bài học là các hoạt động đề ra cho HS, nêu nhiệm

vụ nhận thức hoặc hành động nhưng chưa có lời giải GV phải tổ chức cho HS hoạtđộng (theo cá nhân, nhóm nhỏ hay cả lớp) để các em tìm tòi, phát hiện, khám phánhững điều phải học theo mục tiêu của từng bài Bằng các hoạt động khám phá HStrưởng thành cả về kiến thức, KN, thái độ, cả về phương pháp khoa học, phương pháphọc tập

- Cấu trúc chung của một bài học lý thuyết bao gồm: Nội dung bài học→Tómtắt nội dung bài học → Câu hỏi - bài tập → Mục “em có biết”

+ Nội dung bài học: Mỗi bài học thường được trình bày bằng kênh chữ và kênhhình Nội dung rất phong phú, không chỉ được thể hiện bằng các đoạn văn bản mà còn

bổ sung các lệnh được phát ra dưới các dạng khác nhau như dưới dạng câu hỏi, điềnvào đoạn trống hay ô trống theo bảng mẫu nhằm giúp HS vận dụng kiến thức hoặchiểu chính xác các khái niệm Sau các lệnh có thể có hoặc không có thông tin để HSvận dụng tìm lời giải, nếu không tự trả lời được, HS có thể nhờ sự trợ giúp của GV.Các thông báo và các lệnh được đan xen nhau Tuy nhiên số lệnh để tạo ra hoạt độngnhận thức của HS trong mỗi bài thường từ 2→3 Thông qua các hoạt động này HS sẽđược rèn luyện các khả năng diễn đạt, khả năng làm việc tập thể, khả năng suy luận vàkhái quát hóa

Bên cạnh kênh chữ, SGK mới cũng tăng kênh hình, tranh ảnh màu minh họa để

HS dễ nắm kiến thức hơn là tập trung vào việc diễn tả các khái niệm SGK đã lựa chọncác ảnh chụp sống động từ tự nhiên đưa vào SGK để minh họa và kèm theo những sơ

Trang 34

đồ nhằm làm sáng tỏ các quá trình sống Kênh hình trong SGK nhiều về số lượng,phong phú và đa dạng về loại hình hơn so với SGk cũ Thống kê số hình, bảng: Sinhhọc 10 (54), Sinh học 11 (127), Sinh học 12 (113), Sinh học 10 nâng cao (88) Sinh học

11 nâng cao (122), Sinh học 12 nâng cao (137) Các hình và bảng được in màu và trìnhbày có tính hấp dẫn, tính trực quan và thẩm mỹ cao

+ Khung tóm tắt nội dung bài học được sắp xếp cuối bài học để HS học đượccách thức chọn lọc kiến thức trọng tâm và tóm lược ND bài học

+ Câu hỏi – bài tập: Có thể dưới dạng tự luận hay trắc nghiệm khách quan Câuhỏi, bài tập không chỉ dừng lại ở khả năng ghi nhớ của HS mà còn đánh giá khả năngsuy luận, vận dụng kiến thức

+ Mục “Em có biết” sau một số bài hay chương nhằm cung cấp thông tin để mởrộng nhận thức cho HS

Sách giáo khoa được biên soạn theo hướng giúp HS tự học, tự tìm tòi khám phávới sự trợ giúp của giáo viên Nội dung và cách trình bày của SGK cũng góp phầngiúp HS học tốt, yêu thích môn học

Từ các đặc điểm của SGK mới cho thấy SGK thực sự là phương tiện hỗ trợ đắclực cho GV và HS trong quá trình dạy học Để khai thác hết tính năng đó của SGK thì

GV cần phải đặc biệt chú trọng việc rèn luyện KN làm việc với SGK cho HS nhằmnâng cao chất lượng dạy học

1.2.3 Phân tích cấu trúc và nội dung chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng”, Sinh học 11-THPT

1.2.3.1 Mục tiêu của chương

a Về kiến thức

Sau khi học xong chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng, HS cần phải:

- Chỉ ra được đặc điểm cơ bản của khái niệm chuyển hóa vật chất và nănglượng ở TV, ĐV

- Phân biệt chuyển hóa vật chất và năng lượng ở mức cơ thể đa bào và tế bào

- Nêu được quá trình và giải thích cơ chế chung của CHVC và NL ở mức cơ thể

34

Trang 35

- KN học tập: Tiếp tục phát triển KN học tập, đặc biệt là tự học; các KN làmviệc với SGK như biết thu thập và xử lí thông tin; lập bảng biểu, lập sơ đồ, đồ thị; biết làm việc theo cá nhân và nhóm, biết làm các báo cáo nhỏ, biết trình bày trước tổ,lớp

1.2.3.2 Phân tích nội dung cấu trúc chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng Sinh học 11-THPT

Chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng là chương đầu tiên của Sinh học 11

đề cập đến sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở mức độ cơ thể đa bào Giới hạn ở

cơ thể TV và cơ thể ĐV

Chương có 22 tiết gồm 2 phần:

Phần A: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở TV có 14 bài từ bài 1 đến bài 14

giới thiệu về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cơ thể TV như: trao đổi nước, traođổi khoáng ở TV, các hiện tượng quang hợp, hô hấp ở TV cũng như các yếu tố gâyảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp; ứng dụng trong việc tăng năng suất cây trồng

Phần B: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở ĐV có 8 bài giới thiệu về chuyển

hóa vật chất và năng lượng ở cơ thể ĐV, chủ yếu đề cập đến sự tiêu hóa, hô hấp, tuầnhoàn và cân bằng nội môi

Chuyển hóa được hiểu là biến đổi từ dạng này sang dạng khác Chuyển hóa vậtchất và năng lượng là biến đổi VC và NL sang các dạng khác nhau để từ dạng VC và

NL ban đầu được hấp thu vào cơ thể và lại được biến đổi tiếp để thải các chất cặn bã,chất độc hại cũng như NL mà cơ thể không sử dụng được ra ngoài môi trường Quátrình chuyển hóa trải qua ba giai đoạn: hấp thụ (từ ngoài môi trường vào cơ thể); biếnđổi (gồm dãy phản ứng sinh hóa để tổng hợp và phân giải); bài xuất (đào thải các chất

từ cơ thể ra ngoài môi trường) Quá trình chuyển hóa phải qua cơ quan hay hệ cơ quanchuyên biệt Sự chuyển hóa diễn ra nhanh hay chậm chắc chắn phụ thuộc yếu tố bêntrong và bên ngoài cơ thể

Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở lớp 11 tập trung nghiên cứu các vấn đề

cơ bản:

Trang 36

- Quá trình thu nhận, biến đổi, hấp thụ các chất cần thiết từ môi trường vào cơthể.

- Quá trình biến đổi từ các chất mới hấp thụ thành các chất kiến tạo và hoạtđộng sống của cơ thể, cũng như các dạng NL khác nhau

- Quá trình đào thải, bài xuất các chất và dạng NL không cần cho cơ thể

Mỗi quá trình nêu trên đều được nghiên cứu ở các khía cạnh như: tính đặctrưng, tính thích ứng của cơ quan hay hệ cơ quan các chất tham gia và cơ chế biến đổicác chất và NL, những yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình biến đổi

VC và NL trong cơ thể

a Quá trình hấp thụ vật chất và năng lượng của cơ thể

- Quá trình hấp thụ VC : các nguyên tố hóa học mà cơ thể lấy từ môi trườngngoài vào ở những dạng khác nhau như: TV hấp thụ nguyên tố hóa học ở dạng ion vàhợp chất vô cơ (Na+, NH4 , CO2, H2O) ĐV hấp thụ các nguyên tố khoáng ở dạng hợpchất hữu cơ Dù ở dạng nào, khi vào cơ thể cũng được biến đổi tạo thành chất cơ bản

để tổng hợp thành hợp chất đặc trưng cho cơ thể

- Quá trình hấp thụ NL: cơ thể thu nhận NL từ môi trường ngoài dưới dạngquang năng hay hóa năng

VC từ môi trường vào cơ thể TV nhờ các cơ quan thực hiện chức năng hấp thụ

và vận chuyển như: ion khoáng, O2 qua dòng xuyên các tế bào, gian bào từ lông hútđến các mạch gỗ của rễ rồi vào mạch gỗ của thân lên lá và các bộ phận khác để thamgia vào quá trình tổng hợp các hợp chất hữu cơ của cơ thể Còn ĐV thì VC (thức ăn)

từ môi trường vào cơ thể qua ống tiêu hóa, O2 qua đường hô hấp vào mạch máu vàmạch bạch huyết đến các bộ phận tổng hợp chất hữu cơ đặc trưng của cơ thể

Ta có thể sơ đồ hóa quá trình hấp thụ VC và NL từ môi trường vào cơ thể bằng

Hệ tiêu hóa

và hệ hô hấp

Cơ quan thu nhận

Tế bào

Cơ quan chuyển hóa

Dạng VC và

NL từ môi

trường

VC và NL được biến đổi

VC và NL đặc trưng cho cơ thể sống

Trang 37

Qua sơ đồ trên ta thấy đặc điểm chung của quá trình CHVC và NL ở cấp cơ thể

đa bào là: Cơ thể thu nhận VC và NL từ môi trường ngoài vào ở dạng nhất định, bằng

cơ quan nhất định, theo cơ chế nhất định, VC và NL được biến đổi một phần trong cơquan thu nhận và được chuyển hóa tiếp trong cơ quan chuyển hóa (tế bào)

Cơ thể ĐV và TV khác nhau về đặc điểm của cơ quan thu nhận và cơ quan vậnchuyển nên cách thức thu nhận, con đường vận chuyển và cơ chế chuyển hóa cũng cóđặc điểm khác nhau Tuy nhiên chúng ta cần phải nhìn nhận chúng ở cấp độ cơ thể đabào

b Quá trình biến đổi vật chất và năng lượng trong cơ thể

Sau khi VC được hấp thụ vào tế bào cơ thể sẽ tham gia vào các phản ứng sinhhóa, nghĩa là biến đổi thành những hợp chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể nhờ có cácenzim xúc tác Mặt khác, cũng trong tế bào, các hợp chất hữu cơ được chuyển hóa theohướng phân giải để giải phóng NL dùng trong hoạt động sống

c Quá trình đào thải các chất không cần thiết cho cơ thể

Các chất được chuyển hóa để sử dụng, phần còn lại không cần thiết được thải rangoài cơ thể bằng các cơ quan chuyển hóa như cơ quan tuần hoàn, bài tiết, hô hấp ởĐV; qua hệ mạch dẫn tới lá, rễ ở TV

Như vậy trong chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng có 22 bài trong đó

có một bài ôn tập, 4 bài thực hành, 17 bài lĩ thuyết thuộc 3 chủ đề lớn:

- Thu nhận VC và NL vào cơ thể

- Chuyển hóa vật chất và năng lượng

- Đào thải VC và NL ra ngoài cơ thể

Trong mỗi chủ đề có 3 nội dung quan trọng:

- Dạng VC, NL lấy vào, chuyển hóa, đào thải

- Cơ quan thực hiện thu nhận, chuyển hóa, đào thải

- Cơ chế của quá trình thu nhận, chuyển hóa, đào thải

Trang 39

CHƯƠNG IICÁC BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG LÀM VIỆC VỚI SÁCH GIÁO KHOA CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN HÓA

VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG” SINH HỌC 11 THPT

2.1 CÁC KỸ NĂNG LÀM VIỆC VỚI SÁCH GIÁO KHOA CẦN RÈN LUYỆNCHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀNĂNG LƯỢNG” SINH HỌC 11 - THPT

2.1.1 Nhóm kỹ năng làm việc với kênh chữ

2.1.1.1 Kỹ năng đọc hiểu nội dung sách giáo khoa

* Tầm quan trọng

Kỹ năng đọc sách là một quá trình vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm

đã có để tiến hành một cách thành thạo các thao tác, các hành động trí tuệ nhằm chiếmlĩnh nội dung tri thức, kinh nghiệm chứa đựng trong sách, biến nội dung tri thức đóthành kinh nghiệm của bản thân

Nếu có KN đọc sách, HS sẽ tiếp thu được nhiều tri thức nhất trong một khoảngthời gian ngắn nhất và mang lại hiệu quả cao nhất Đọc sách thường xuyên và cóphương pháp khoa học sẽ giúp học sinh:

- Mở rộng và đào sâu những tri thức đã lĩnh hội được, tiếp cận được với sự pháttriển của khoa học và nghề nghiệp tương lai

- Bồi dưỡng tư duy lôgic, phương pháp làm việc khoa học và nhất là tư duysáng tạo trong hoạt động chuyên môn của mình

Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, hứng thú học tập, nghiên cứu, lòng yêu nghềnghiệp và thái độ đúng đắn với thế giới xung quanh cũng như với bản thân mình

* Yêu cầu của kỹ năng

- Phải có mục đích đọc sách rõ ràng và cụ thể vì mục đích đọc sách sẽ chi phốitoàn bộ quá trình đọc sách

- Tích cực tư duy khi đọc: tích cực tư duy khi đọc là luôn hình dung những ýtưởng trong sách thành những biểu tượng, hình ảnh trong đầu; đối chiếu, so sánhchúng với nhau và với những hiểu biết đã có Cần tránh lối đọc một chiều, lười suynghĩ, lười ghi chép; đọc thụ động, chấp nhận tất cả, học thuộc máy móc

- Phải tập trung chú ý cao độ khi đọc sách nghĩa là nỗ lực, cố gắng định hướngtoàn bộ tâm trí một cách liên tục vào việc đọc nhằm suy nghĩ thấu đáo, tư duy tích cực

và ghi nhớ nhanh những điều rút ra khi đọc Khi gặp vấn đề khó hiểu cần cố gắng suynghĩ hoặc ghi lại để tìm hiểu sau

Trang 40

- Rèn luyện để có kỹ thuật đọc hợp lí từ khâu tổ chức, xác định phương phápđọc và các thao tác đọc

* Các bước tiến hành

Bước 1 : Xác định mục đích đọc sách

Học sinh cần có KN định hướng thu nhận thông tin khi đọc SGK Xác định mụctiêu đọc sách là trả lời câu hỏi: “đọc để giải quyết vấn đề gì, đọc như thế nào và đọcđến mức độ nào? ” Mục tiêu đọc sách quy định tính chất và phương hướng đọc, nộidung và trình tự đọc, giúp cho chủ thể tập trung chú ý vào những vấn đề chủ yếu cầnkhai thác Từ mục tiêu học tập cụ thể, HS mới định hướng tìm kiếm thông tin khi làmviệc với tài liệu: đọc chương, mục nào, cái gì? Nhờ định hướng đúng, HS nhanh chónggiải quyết được mục tiêu học tập với chất lượng cao, tiết kiệm được thời gian

Bước 2 : Khảo sát

Đọc lướt qua phần nội dung cần đọc, lưu ý đến tính hệ thống của nội dung Đặcbiệt đối với SGK hiện nay có phần tóm tắt cuối mỗi bài học, cần đọc lướt phần này đểthấy rõ nội dung cô đọng nhất, những kết luận chính của bài

Bước 3 : Đọc kỹ có phân tích, nhận xét, đánh giá

Để lĩnh hội được những tri thức cần thiết, đạt được mục đích đọc sách, cần phải

đi sâu nghiên cứu cuốn sách Công việc này đòi hỏi phải có kỹ thuật đọc tức là nănglực chiếm lĩnh tri thức và trình độ KN đọc của người đọc Kỹ thuật đọc phụ thuộc vàomục đích đọc, thể hiện ra bằng cách đọc Khi làm việc với SGK cần có các kỹ thuậtđọc cơ bản như: đọc có trọng điểm (hay đọc từng phần, đọc nghiền ngẫm nội dungcuốn sách, đọc chủ động, đọc sâu)

Bước 4 : Chốt lại

Cuối mỗi phần, mỗi chương, bài, mục và tiểu mục cần dừng lại và chốt cácđiểm chính bằng cách ghi chép

Bước 5 : Kiểm tra

Sau khi đọc xong toàn bộ nội dung cần đọc lại để kiểm tra, đánh giá xem mình

đã thu được gì sau quá trình đọc, đặc biệt chú ý đến cách bố cục của nội dung

Ví dụ: GV hướng dẫn HS đọc nội dung bài 1 “Sự hấp thụ nước và muối khoáng

ở rễ”

- Xác định mục đích đọc sách: Vì đây là bài đầu tiên của chương trình Sinh học

11 nên GV cần giúp HS thấy được nội dung và tính logic, hệ thống của chươngtrình, GV đặt ra các câu hỏi định hướng giúp HS xác định mục đích của việc đọc nộidung bài

+ Cơ thể sống có những đặc trưng cơ bản nào? (Chuyển hóa vật chất và nănglượng, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản)

40

Ngày đăng: 22/12/2013, 12:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Vũ Thị Mai Anh (1998), Rèn luyện kỹ năng đọc sách cho sinh viên trong quá trình hướng dẫn giảng dạy Sinh thái học lớp 11- PTTH, Luận văn thạc sĩ Khoa học sư phạm – tâm lí, Trường Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện kỹ năng đọc sách cho sinh viên trong quá trình hướng dẫn giảng dạy Sinh thái học lớp 11- PTTH
Tác giả: Vũ Thị Mai Anh
Năm: 1998
2. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (2000), Lý Luận dạy học sinh học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý Luận dạy học sinh học
Tác giả: Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
3. Nguyễn Ngọc Bảo, Ngô Hiệu (1995), Tổ chức hoạt động dạy học ở trường trung học , Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động dạy học ở trường trung học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo, Ngô Hiệu
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 1995
4. Lê Khánh Bằng (1993), Tổ chức quá trình dạy học đại học, Viện nghiên cứu đại học và giáo dục chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức quá trình dạy học đại học
Tác giả: Lê Khánh Bằng
Năm: 1993
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Trung học Phổ thông chu kì 3 (2004-2007) , Viện nghiên cứu sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Trung học Phổ thông chu kì 3 (2004-2007)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2005
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trung học phổ thông, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trung học phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Hướng dẫn thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 12 môn Sinh học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 12 môn Sinh học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
9. Nguyễn Phúc Chỉnh (2006), Phương pháp grap trong dạy học Sinh học’ Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp grap trong dạy học Sinh học’
Tác giả: Nguyễn Phúc Chỉnh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
10. Nguyễn Duân (2008), Vận dụng lí thuyết thông tin để tổ chức học sinh làm việc với sách giáo khoa trong dạy học Sinh học ở Trung học phổ thông, Tạp chí Giáo dục , số 186, tr. 53 - 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng lí thuyết thông tin để tổ chức học sinh làm việc với sách giáo khoa trong dạy học Sinh học ở Trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Duân
Năm: 2008
11. Nguyễn Duân (2009), Quy trình tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh trung học phổ thông theo hướng rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa trong dạy học Sinh học, Tạp chí Giáo dục , số 211, tr. 48 - 49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh trung học phổ thông theo hướng rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa trong dạy học Sinh học
Tác giả: Nguyễn Duân
Năm: 2009
12. Nguyễn Duân (2009), Các biện pháp tổ chức học sinh diễn đạt nội dung sách giáo khoa trong dạy học Sinh học ở Trung học phổ thông, Tạp chí Giáo dục, số 227, tr. 59 - 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp tổ chức học sinh diễn đạt nội dung sách giáo khoa trong dạy học Sinh học ở Trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Duân
Năm: 2009
13. Nguyễn Duân (2010), Sử dụng phương pháp làm việc với sách giáo khoa để tổ chức hoạt động học tập của học sinh trong dạy học sinh học ở Trung học phổ thông , Luận án tiến sĩ giáo dục học, Trường Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phương pháp làm việc với sách giáo khoa để tổ chức hoạt động học tập của học sinh trong dạy học sinh học ở Trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Duân
Năm: 2010
14. Phan Đức Duy (1999), Sử dụng bài tập tình huống sư phạm để rèn luyện cho học sinh kỹ năng dạy học sinh học, Luận án Tiến sĩ Giáo dục, Trường Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng bài tập tình huống sư phạm để rèn luyện cho học sinh kỹ năng dạy học sinh học
Tác giả: Phan Đức Duy
Năm: 1999
15. Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Như Khanh (2006), Sách giáo khoa Sinh học 11, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Sinh học 11
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Như Khanh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
16. Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình, Nguyễn Như Khanh (2006), Sách giáo viên sinh học 11, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên sinh học 11
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình, Nguyễn Như Khanh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
17. Geoffrey Petty (1998), Dạy học ngày nay (bản dịch), Nxb Stanley Thornes Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học ngày nay
Tác giả: Geoffrey Petty
Nhà XB: Nxb Stanley Thornes
Năm: 1998
18. Phạm Thị Gấm, Vũ Đình Mạnh, Rèn luyện kỹ năng đọc sách cho sinh viên, Tạp chí giáo dục, Số 230, tr. 54- 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện kỹ năng đọc sách cho sinh viên
19. Trịnh Nguyên Giao, Nguyễn Đức Thành (2009), Dạy học Sinh học ở trường trung học phổ thông, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học Sinh học ở trường trung học phổ thông
Tác giả: Trịnh Nguyên Giao, Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2009
20. Nguyễn Thị Hà (2008), Quy trình rèn luyện sinh viên kỹ năng tổ chức học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa trong dạy học Sinh học ở trung học phổ thông, Tạp chí Giáo dục, số 204, tr. 35-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình rèn luyện sinh viên kỹ năng tổ chức học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa trong dạy học Sinh học ở trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Hà
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.10 Sơ đồ quang hợp ở cây xanh (hình 8.1 SGK) 64 Hình 2.11 Sơ đồ mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp 64 - Rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cho học sinh qua dạy học chương ''chuyển hoá vật chất và năng lượng'' sinh học 11   THPT
Hình 2.10 Sơ đồ quang hợp ở cây xanh (hình 8.1 SGK) 64 Hình 2.11 Sơ đồ mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp 64 (Trang 7)
Hình 1.1. Quy trình rèn luyện kỹ năng của Geoffrey Petty - Rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cho học sinh qua dạy học chương ''chuyển hoá vật chất và năng lượng'' sinh học 11   THPT
Hình 1.1. Quy trình rèn luyện kỹ năng của Geoffrey Petty (Trang 24)
Bảng 1.1. Kết quả điều tra việc sử dụng phương pháp dạy học của giáo viên - Rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cho học sinh qua dạy học chương ''chuyển hoá vật chất và năng lượng'' sinh học 11   THPT
Bảng 1.1. Kết quả điều tra việc sử dụng phương pháp dạy học của giáo viên (Trang 28)
Sơ đồ 992 94 9,48 485 48,89 413 41,63 - Rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cho học sinh qua dạy học chương ''chuyển hoá vật chất và năng lượng'' sinh học 11   THPT
Sơ đồ 992 94 9,48 485 48,89 413 41,63 (Trang 32)
Hình 2.1. Quá trình diễn đạt nội dung học tập từ sách giáo khoa - Rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cho học sinh qua dạy học chương ''chuyển hoá vật chất và năng lượng'' sinh học 11   THPT
Hình 2.1. Quá trình diễn đạt nội dung học tập từ sách giáo khoa (Trang 44)
Hình 2.2. Quy trình lập sơ đồ nội dung - Rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cho học sinh qua dạy học chương ''chuyển hoá vật chất và năng lượng'' sinh học 11   THPT
Hình 2.2. Quy trình lập sơ đồ nội dung (Trang 49)
Bảng hệ thống là một công cụ để diễn đạt nội dung và giúp ta khảo sát sự vật,  hiện tượng bằng tiếp cận hệ thống. - Rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cho học sinh qua dạy học chương ''chuyển hoá vật chất và năng lượng'' sinh học 11   THPT
Bảng h ệ thống là một công cụ để diễn đạt nội dung và giúp ta khảo sát sự vật, hiện tượng bằng tiếp cận hệ thống (Trang 50)
Bảng 2.1. Nhịp tim của thú (Bảng 19.1 SGK) - Rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cho học sinh qua dạy học chương ''chuyển hoá vật chất và năng lượng'' sinh học 11   THPT
Bảng 2.1. Nhịp tim của thú (Bảng 19.1 SGK) (Trang 60)
Hình 2.5. Quy trình rèn luyện KN làm việc với SGK cho HS trong quá trình dạy học - Rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cho học sinh qua dạy học chương ''chuyển hoá vật chất và năng lượng'' sinh học 11   THPT
Hình 2.5. Quy trình rèn luyện KN làm việc với SGK cho HS trong quá trình dạy học (Trang 64)
Hình 2.6. Sơ đồ quá trình tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở ngườiRuột non - Rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cho học sinh qua dạy học chương ''chuyển hoá vật chất và năng lượng'' sinh học 11   THPT
Hình 2.6. Sơ đồ quá trình tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở ngườiRuột non (Trang 66)
Quan sát hình 8.1. sơ đồ quang hợp ở cây xanh hãy cho biết: - Rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cho học sinh qua dạy học chương ''chuyển hoá vật chất và năng lượng'' sinh học 11   THPT
uan sát hình 8.1. sơ đồ quang hợp ở cây xanh hãy cho biết: (Trang 70)
Hình 2.11. Sơ đồ mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp - Rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cho học sinh qua dạy học chương ''chuyển hoá vật chất và năng lượng'' sinh học 11   THPT
Hình 2.11. Sơ đồ mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp (Trang 71)
Hình 9.12. Chu trình Canvin - Rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cho học sinh qua dạy học chương ''chuyển hoá vật chất và năng lượng'' sinh học 11   THPT
Hình 9.12. Chu trình Canvin (Trang 72)
Hình thái và giải phẫu lá Đặc điểm Chức năng - Rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cho học sinh qua dạy học chương ''chuyển hoá vật chất và năng lượng'' sinh học 11   THPT
Hình th ái và giải phẫu lá Đặc điểm Chức năng (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w