1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Rèn luyện kỹ năng làm việc với lược đồ trong sách giáo khoa địa lý cho học sinh lớp 11 THPT

72 672 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rèn luyện kỹ năng làm việc với lược đồ trong sách giáo khoa địa lý cho học sinh lớp 11 - THPT
Tác giả Nguyễn Thị Thảo
Người hướng dẫn GV. Mai Văn Quyết
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Phương pháp
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 541,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để HS có thể đạt đợc những kỹ năng Bản đồ cần thiết cơ bản- một kỹ năng khôngthể thiếu trong quá trình học tập, nghiên cứu Địa Lý, thì việc hình thành vàrèn luyện cho HS kỹ năng làm việc

Trang 1

Trờng đại học vinh khoa địa lý

Trang 2

Trờng đại học vinh khoa địa lý

Vinh, 2005

Vinh,Tháng 10/ 2004

Trang 3

Lời cảm ơn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hớng dẫn Mai Văn Quyết, các thầy cô giáo trong khoa Địa lý, các giáo viên ở trờng THPT và bạn bè sinh viên đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận này

Là bớc đầu tập dợt nghiên cứu khoa học, bản thân đã cố gắng

nh-ng chắc chắn đề tài khônh-ng tránh khỏi nhữnh-ng sai sót, rất monh-ng đợc sự chỉ bảo, góp ý của thầy cô và các bạn.

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Vinh, 5/2005

Tác giả

Trang 4

Môc lôc

Tran g

2.4 §Þnh híng sö dông ph¬ng ph¸p rÌn luyÖn kü n¨ng lµm viÖc

víi L§GK vµo d¹y häc §L líp 11 (phÇn §L KT –XH c¸c níc)

Trang 6

Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài.

Dạy học là hoạt động thống nhất hữu cơ giữa hai quá trình dạy vàhọc.Theo quan điểm hệ thống cấu trúc thì quá trình dạy học là một quá trìnhthống nhất hữu cơ giữa các nhân tố : Mục đích, nội dung, phơng pháp, phơngtiện, hoạt động của thầy – trò , trong đó GV và HS là hai nhân tố trung tâmcủa quá trình dạy học Trớc đây trong xu hớng dạy học lấy giáo viên làm trungtâm thì giáo viên là ngời chủ động truyền đạt, cung cấp thông tin làm sẵn cònhọc sinh tiếp thu một cách thụ động Ngày nay trớc những yêu cầu mới củacuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại, của nền kinh tế, chính trị đất nớc,

để đào tạo thế hệ trẻ thành những con ngời có đầy đủ phẩm chất và tài năng,

đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng cao về nguồn nhân lực cho quá trình HĐH đất nớc, đòi hỏi nền giáo dục nớc nhà phải đổi mới toàn diện cả về mụctiêu, nội dung, phơng pháp, phơng tiện… dạy học Để tích cực hoá hoạt động dạy học Để tích cực hoá hoạt độngcủa học sinh, phơng pháp dạy học đã đợc đổi mới theo hớng lấy học sinh làmtrung tâm, coi toàn bộ quá trình dạy học đều hớng vào nhu cầu, khả năng vàhứng thú của học sinh, phát huy vai trò tích cực, chủ động, độc lập của họcsinh trong quá trình học tập

Mỗi môn học đều có những phơng pháp và phơng tiện DH riêng , phù hợpvới đặc trng yêu cầu của môn học Cũng nh tất cả các môn học khác,môn Địa lý trong nhà trờng phổ thông phải góp phần giáo dục đào tạo nhữngcông dân tơng lai phù hợp với yêu cầu xã hội Vai trò quan trọng của môn

Địa lý đợc thể hiện ở chỗ nó có khả năng bồi dỡng cho học sinh một khối lợngtri thức phong phú về tự nhiên , kinh tế- xã hội và những kỹ năng, kỹ xảo hếtsức cần thiết trong cuộc sống, đặc biệt là kỹ năng về bản đồ Trong dạy học

địa lý, do đối tợng của nó là nghiên cứu các tổng hợp thể lãnh thổ tự nhiên vàtổng hợp thể lãnh thổ sản xuất Cho nên việc dạy học làm sao cho HS nắm đợccác đối tợng Địa lý là những gì ? ở đâu? tại sao ở đó? và cần thay đổi đối tợng

đó nh thế nào? Là nhiệm vụ rất quan trọng của GV Địa Lý

Trang 7

chỉ đơn thuần là những phơng tiện minh hoạ còn là nguồn cung cấp kiến thứcphong phú, giúp HS rèn luyện đợc những KNĐL cần thiết cơ bản Trong điềukiện trang bị Bản đồ của nhà trờng còn thiếu thốn và không phải tất cả các HS

đều có khả năng tự trang bị cho mình các loại Bản đồ hoặc Atlat , thì hệ thốnglợc đồ, Bản đồ trong SGK ĐL có một vị trí hết sức quan trọng Không chỉ làphơng tiện minh hoạ mà còn là nguồn tri thức Địa lý quan trọng trong bài học

và đôi khi thay thế cả một phần bài học Tuy nhiên trong quá trình DHĐLhiện nay, cả GV và HS cha chú trọng đúng mức vai trò của LĐ trong SGK Để

HS có thể đạt đợc những kỹ năng Bản đồ cần thiết cơ bản- một kỹ năng khôngthể thiếu trong quá trình học tập, nghiên cứu Địa Lý, thì việc hình thành vàrèn luyện cho HS kỹ năng làm việc với LĐ trong SGK có ý nghĩa rất quantrọng Rèn luyện kỹ năng làm việc với LĐ còn góp phần hình thành cho HS

kỹ năng sử dụng SGK để khai thác tri thức Địa lý một cách độc lập, có hiệuquả hơn

Từ những nhận thức trên cùng với việc phân tích đặc điểm chơngtrình ĐL lớp 11, tôi mạnh dạn chọn đề tài “rèn luyện kỹ năng làm việc với LĐtrong SGK ĐL cho học sinh lớp 11 THPT ”

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề.

Phơng pháp DH và hớng dẫn HS khai thác tri thức ĐL từ Bản đồ vàSGK là những phơng pháp cơ bản trong DHĐL và đã đợc rất nhiều tác giảquan tâm khi viết về phơng pháp DH Đó là những đóng góp của những tácgiả: Nguyễn Dợc trong “ Lý luận DHĐL”; của Mai Xuân San “ Rèn luyện kỹnăng ĐL” , của Nguyễn Trọng Phúc trong cuốn “ Phơng tiện thiết bị kỹ thuậttrong DHĐL”… dạy học Để tích cực hoá hoạt động và một số tài liệu khác Tuy nhiên tất cả các tài liệu đó đều

Trang 8

chỉ đề cập đén việc hình thành kỹ năng Bản đồ và kỹ năng sử dụng SGK ĐLnói chung ở phạm vi rộng

Lợc đồ là nội dung quan trọng của SGK và kỹ năng sử dụng lợc đồ làmột kỹ năng ban đầu để đi đến hình thành kỹ năng Bản đồ cho HS Song việcnghiên cứu về LĐ và kỹ năng làm việc với LĐ trong SGK đặc biệt là trong ch-

ơng trình dạy học Địa lý KT- XH các nớc (lớp 11) đến nay cha có tác giả nàoquan tâm đến Việc hình thành kỹ năng làm việc với LĐGK cho HS trong quátrình dạy học ĐL có vai trò hết sức quan trọng, nhằm tăng cờng tính trực quan

đồng thời giúp HS khai thác ĐL một cách độc lập, đạt hiệu quả cao Do vậytôi quyết định chọn đề tài này làm đối tợng nghiên cứu cho mình

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.

3.1 Đối tợng nghiên cứu.

Việc rèn luyện kỹ năng làm việc với LĐGK cho HS lớp 11 THPT

3.2 Phạm vi nghiên cứu.

Trong đề tài này tôi chỉ đa ra phơng pháp hớng dẫn sử dụng LĐ trongquá trình D-H một số bài tiêu biểu trong chơng trình ĐL lớp 11(phần ĐL KT-

XH các nớc)

4 Giả thuyết khoa học

Nếu có phơng pháp hình thành và rèn luyện cho HS kỹ năng làm việcvới LĐ trong SGK ĐL 11 thì giúp cho HS lĩnh hội, tiếp thu một cách có hiệuquả và đặc biệt là có thể chủ động khai thác tri thức ĐL từ Bản đồ và SGK

5 Nhiệm vụ của đề tài

- Tìm hiểu đặc điểm hệ thống lợc đồ trong SGKĐL 11 CCGD

- Rèn luyện cho HS kỹ năng làm việc với lợc đồ

- Xây dựng một số giáo án cụ thể

- Đánh giá kết quả nghiên cứu

Trang 9

6 Phơng pháp nghiên cứu

6.1 Các phơng pháp lý thuyết

Bao gồm các phơng pháp : Phân loại, phân tích, tổng hợp, so sánh,nghiên cứu tài liệu

6.2 Các phơng pháp thực tiễn.

Bao gồm các phơng pháp:

- Điều tra, tìm hiểu, quan sát

- Tiếp xúc, trao đổi với giáo viên, HS

- Thực nghiệm s phạm

7.Kế hoạch thực hiện đề tài.

Gồm các bớc:

Giai đoạn 1: (Tháng 9/2004): Chọn và nhận đề tài.

Giai đoạn 2: (Từ tháng 9/2004 đến tháng 12/2004): Su tầm, thu thập tài

liệu nghiên cứu lý thuyết, xây dựng đề cơng nghiên cứu

Giai đoạn 3: (Từ tháng 1 đến tháng 4/2005) Soạn Giáo án tiến hành

TNSP

Hoàn thành bảo vệ đề tài (Tháng 5/2005)

8.Bố cục khoá luận.

Khoá luận gồm 3 phần, 3 chơng gồm 76 trang và phụ lục gồm 6 lợc đồ

Trang 10

Phần nội dung

Chơng1 Lợc đồ và kỹ năng làm việc với lợc đồ

Giáo khoa Địa Lý 1.1 Cơ sở lý luận.

1.1.1.Vai trò của phơng tiện DHĐL.

1.1.1.1 Khái niệm PTDH.

Theo quan điểm cấu trúc hệ thống thì PTDH là một nhân tố trong quátrình dạy học, nó cùng với các nhân tố khác: mục đích, nhiệm vụ, nội dung,phơng pháp, hoạt động của GV-HS tạo thành một thể thống nhất hoàn chỉnh

có quan hệ biện chứng với nhau thúc đẩy thúc đẩy quá trình dạy học đạt tớimục đích nhất định Việc vận dụng và tiến hành các phơng pháp dạy họckhông thể tách rời với việc sử dụng các phơng tiện dạy học

PTDH là một tập hợp những đối tợng vật chất đợc GV sử dụng với tcách là những phơng tiện điều khiển hoạt động nhận thức của HS, phơng tiệncòn là một nguồn tri thức phong phú để lĩnh hội tri thức và rèn luyện kỹ năng

Mỗi môn học trong nhà trờng phổ thông, ngoài những phơng phápgiảng dạy chung còn có những phơng pháp đặc thù do vậy mà cũng có nhữngPTDH riêng đặc thù cho môn học đó Trong bộ môn Địa lí, phơng tiện và thiết

bị DH gồm có: một phần cơ sở vật chất truyền thống hay hiện đại dùng để dạyhọc nh : phòng bộ môn ĐL, vờn Địa lý … dạy học Để tích cực hoá hoạt động; toàn bộ những đồ dùng trực quan

nh Bản đồ, tranh ảnh, mô hình các thiết bị nghe nhìn và các tài liệu để cungcấp những tri thức cơ bản cho HS và GV nh SGK ĐL, sách báo tham khảo Địa

Thông qua sử dụng các PTDH, GV còn giúp HS đào sâu những tri thức đãlĩnh hội, kích thích hứng thú, nhận thức, năng lực quan sát phân tích, tổng hợpcủa các em Đối với GV, PTDH tạo điều kiện thuận lợi để trình bày bài giảngmột cách tinh giản, sôi động, đầy đủ, sâu sắc

Trang 11

Về mặt nội dung thì PTDH còn là nguồn tri thức ĐL quan trọng, là đối ợng để HS chủ động tự lực khai thác tri thức ĐL dới sự hớng dẫn của GV

t-Đồng thời phát triển đợc t duy lôgic ( phân tích, tổng hợp, so sánh ) trong việcnắm tri thức và phát hiện tri thức mới

Khi làm việc với PTDH ĐL, HS sẽ rèn luyện đợc kỹ năng , kỹ xảo ĐL,hình thành ở các em đức tính kiên trì , tự giác, óc thẩm mỹ Mặt khác việckhai thác các thiết bị kỹ thuật dạy học ĐL giúp HS có thể khai thác triệt đểcác thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, bồi dỡng năng lực tự học, tự nghiêncứu

1.1.2 Vai trò của Bản đồ trong DHĐL.

1.1.2.1.Bản đồ địa lý nói chung.

Theo K.A Xaliev thì “ Bản đồ ĐL là mô hình ký hiệu hình tợng khônggian của các đối tợng và hiện tợng tự nhiên, xã hội đợc thu nhỏ, đợc tổng hợphoá theo một cơ chế toán học nhất định nhằm phản ánh vị trí, sự phân bố vàmối tơng quan của các đối tợng và hiện tợng, cả những biến đổi của chúngtheo thời gian để thoã mãn mục đích yêu cầu đã định trớc”

So với những cách thức biểu hiện bề mặt Trái Đất khác, BĐĐL có những

đặc tính cơ bản phân biệt đó là có cơ sở toán học của bản đồ, thể hiện các đốitợng và hiện tợng Địa lý trên bề mặt Trái Đất bằng một một hệ thống các kýhiệu quy ớc ( ớc hiệu ) và tổng quát hoá nội dung biểu hiện Bản đồ là mộtphơng tiện không thể thiếu đợc trong công tác nghiên cứu, khảo sát ĐL và cảtrong giảng dạy, học tập ĐL ở nhà trờng phổ thông

1.1.2.2.Bản đồ GKĐL.

* Định nghĩa và tính chất của BĐGKĐL.

Trong hệ thống phân loại BĐĐL, BĐGK thuộc bản đồ chuyên đề mục

đích của nó dùng để dạy và học trong nhà trờng

Theo U.C.Bilich và A.C Vasmuc thì “BĐGK là những bản đồ đợc sử dụngtrong mục đích giáo dục, cần đảm bảo cho việc dạy và học trong các cơ quangiáo dục, dới tất cả mọi hình thức, tạo nên một hệ thống giáo dục cho tất cảcác tầng lớp từ HS đến đào tạo chuyên gia Những bản đồ đó cũng đợc sửdụng trong nhiều ngành khoa học, trớc hết là Địa lý và Lịch sử”

Là một Bản đồ nên trớc hết BĐGK mang đặc điểm chung của một bản đồ

đó là: đợc xác định trên cơ sở toán học nhất định, đợc khái quát hoá, tổng hợphoá để phục vụ cho mục đích, nội dung nào đó và cũng phải dùng ngôn ngữbản đồ để phản ánh sự vật hiện tợng Tuy nhiên , nó đợc xây dựng nhằm sử

Trang 12

dụng cho mục đích dạy học ĐL ở nhà trờng nên nó có những đặc điểm riêng

đó là tính s phạm cao , tính khái quát hoá và tính trực quan cũng cao

* Vai trò của BĐGKĐL:

BĐGK đợc xem nh là “ cuốn SGKĐL thứ hai” cho cả GV và HS trongquá trình D - H ĐL Nó vừa là phơng tiện để tăng tính trực quan, sinh độngcho bài giảng, vừa là nguồn tri thức khoa học, là đối tợng khai thác nhữngkiến thức ĐL và cả kiến thức bản đồ Trớc đây nó chỉ đợc xem là một phơngtiện trực quan đơn thuần, nhng trong xu hớng DH lấy HS làm trung tâm hiệnnay, BĐGK đã trở thành một nguồn khai thác tri thức ĐL phong phú

Do đối tợng của KHĐL là các lãnh thổ, xét cả về mặt tự nhiên và KT-XH

do đó các đối tợng ĐL đều gắn với không gian nhất định BĐGK chính làcông cụ dạy học đắc lực, không thể thiếu trong quá trình DHĐL Không cómột loại phơng tiện nào lại có thể biểu hiện bề mặt trái đất một cách sinh

động khoa học nh bản đồ

BĐGK có nhiều loại khác nhau: BĐGK treo tờng , BĐ trong SGK (lợc đồ);

và tập BĐĐL (Atlat GK) Mỗi loại có những u, nhợc điểm và có tác dụng sửdụng khác nhau trong DHĐL, đòi hỏi GV ĐL phải nắm vững , có phơng pháphớng dẫn HS sử dụng từng loại riêng và phối hợp sử dụng sao cho đạt hiệu quảcao nhất

1.1.3 Kênh hình trong sách giáo khoa Địa lý

1.1.3.1 Sách giáo khoa Địa lý

SGKĐL là tài liệu chính cụ thể hoá nội dung của chơng trình ĐL, đảmbảo việc cung cấp cho HS hệ thống kiến thức, kỹ năng ĐL phù hợp với mục

đích, yêu cầu DH bộ môn ở nhà trờng phổ thông

Toàn bộ nội dung SGKĐL bao gồm những tri thức ĐL đợc lựa chọn,cấu tạo phù hợp với tính hệ thống của khoa học ĐL, với yêu cầu của nhà trờng

và với trình độ của HS Nội dung SGKĐL đợc biểu hiện bằng hai kênh: kênhchữ và kênh hình

Kênh chữ bao gồm toàn bộ hệ thống bài học (bài viết), bài đọc thêm,một hệ thống các câu hỏi, bài tập, bài thực hành và những chỉ dẫn có tính sphạm ( chữ in nghiêng, ghi chú … dạy học Để tích cực hoá hoạt động) đợc sắp xếp theo thứ tự phù hợp với lýluận dạy học ( đợc xác định cho từng cấp học )

Kênh hình bao gồm hệ thống các bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh, biểu đồ, látcắt địa hình … dạy học Để tích cực hoá hoạt động bổ sung cho các bài viết

1.1.3.2 Vai trò của sách giáo khoa Địa lý.

Trớc đây vai trò của SGKĐL (trớc cải cách giáo dục) chủ yếu là cung

Trang 13

trò của SGKĐL ( cải cách giáo dục) trở nên rất đa dạng do sự đổi mới về nộidung và phơng pháp biên soạn sách SGKĐL ngày càng đóng vai trò hết sứcquan trọng đối với cả GV và HS

Đối với HS, trớc hết SGKĐL là nguồn cung cấp những kiến thức ĐL cơbản cần thiết do chơng trình quy định đối với mỗi lớp Tiếp thu đợc nhữngkiến thức đó coi nh đã đạt yêu cầu của chơng trình Đi đôi với việc cung cấpkiến thức, SGKĐL còn giúp HS rèn luyện các kỹ năng và phơng pháp học tập

bộ môn

SGKĐL còn giúp HS ôn tập, củng cố, hệ thống hoá, khái quát hoánhững điều đã học thông qua hệ thống các câu hỏi, bài tập thực hành SGKĐLcòn bồi dỡng cho HS thế giới quan khoa học và nhân sinh quan cách mạng

Đối với GV, SGK là khâu trung gian , nó cụ thể hoá chơng trình, lựachọn, phân phối, sắp xếp kiến thức theo đúng tinh thần và yêu cầu của chơngtrình Nó là một công cụ không thể thiếu đợc giúp GV thực hiện chơng trìnhmột cách thuận lợi nhất Trớc hết nó cung cấp cho GV lợng thông tin khoahọc cần thiết nhất để soạn giáo án giảng dạy Nội dung kiến thức ĐL, cáchbiên soạn sách là cơ sở để GV dự kiến nội dung, phơng tiện, phơng pháp dạyhọc phù hợp sao cho quá trình dạy học đạt hiệu quả cao nhất Hơn thế nữa,SGKĐL còn là công cụ không thể thiếu đợc trong quá trình dạy- học trên lớp,trong quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS

1.1.3.3 Vai trò của kênh hình trong sách giáo khoa Địa lý

Trớc đây SGKĐL đợc biên soạn dùng cho cả GV và HS, thiên về cung cấpkiến thức mà chủ yếu là cho GV nên HS tiếp thu một cách thụ động nên hiệuquả không cao Trong cải cách giáo dục vừa qua, SGK đã đợc biên soạn lạitheo tinh thần khuyến khích phát triển tính tích cực, chủ động của HS tronghọc tập, coi HS chứ không phải là GV, là trung tâm của quá trình dạy học Theo tinh thần đó, kênh chữ không còn chiếm địa vị độc tôn nữa, đối vớiSGKĐL (cải cách giáo dục) điểm đổi mới nổi bật trớc hết là kênh hình baogồm Bản đồ, lợc đồ, sơ đồ, hình vẽ, biểu đồ, tranh ảnh … dạy học Để tích cực hoá hoạt động không chỉ đợc coi

nh một phần minh hoạ mà còn là một phần quan trọng của nội dung học tập,

nó gắn chặt với kênh chữ, tạo nên bài học cơ bản Nội dung học tập trong SGKtrớc kia đợc thể hiện hoàn toàn bằng kênh chữ nay đợc chọn lọc, rút gọn vàchuyển một phần sang hình vẽ, sơ đồ, lợc đồ kèm theo

Trong xu hớng dạy học lấy HS làm trung tâm hiện nay, kênh hình trongSGKĐL ngày càng đóng vai trò quan trọng, nó phát huy đợc tính tích cực, chủ

động của HS trong lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kỹ năng ĐL cần thiết

Trang 14

Việc tiếp thu kiến thức ĐL của HS không còn nặng nề nh trớc đây khiphải đọc, hiểu và thuộc những đoạn văn dài trong SGK Trái lại do việc trìnhbày một phần nội dung SGK bằng kênh hình kèm theo đã giúp cho quá trìnhlĩnh hội kiến thức của HS diễn ra một cách tự giác, say mê, kích thích hứngthú học tập của các em Nó bồi dỡng khả năng phân tích, tổng hợp, liên hệ cácvấn đề ĐL ,bớc đầu hình thành và phát triển t duy ĐL, t duy khoa học Khilàm việc với kênh hình trong SGK, giúp HS hình thành, rèn luyện nhữngKNĐL cần thiết đặc biệt là KNBĐ Từ đó việc tiếp thu, khai thác tri thức ĐLcủa HS sẽ trở nên tự giác,sáng tạo độc lập Đồng thời kênh hình trong SGKcòn giúp cho GV trong quá trình DH không chỉ đơn thuần là ngời thuyết trình,giảng giải, minh hoạ những kiến thức ĐL trong SGK mà còn giúp cho GV cảitiến phơng pháp DH theo hớng lấy HS làm trung tâm với phơng pháp nêu vấn

đề, đàm thoại gợi mở, bản đồ… dạy học Để tích cực hoá hoạt động

1.1.4 Lợc đồ và lợc đồ giáo khoa Địa lý.

1.1.4.2 Khái niệm, đặc điểm chung của lợc đồ giáo khoa Địa lý.

LĐGKĐL là những hình vẽ đơn giản có mức độ khái quát hoá cao, phùhợp với tỷ lệ kích thớc của SGKĐL, thể hiện tốt đặc tính không gian của sựvật hiện tợng Địa lý nh vị trí, hình dạng lãnh thổ và mối quan hệ không gian

Địa lý

LĐGKĐL là một bộ phận của kênh hình trong SGKĐL LĐGKĐL có một

số đặc điểm khác với bản đồ treo tờng và Atlat đó là:

- Lợc đồ phục vụ rất sát nội dung từng bài học trong SGK nó chỉ biểuhiện những đối tợng ĐL cần thiết, bỏ qua những đối tợng không liên quan đếnbài học , nhờ thế lợc đồ rất thoáng, dễ sử dụng, HS nhận biết đợc dễ dàng các

đối tợng đợc biểu hiện trên bản đồ Ví dụ: Lợc đồ khu vực các nớc dầu mỏ ởTâu á ( sgkđL11- CCGD- trang 21) HS nhìn vào LĐ sẽ nhận biết ngay

Trang 15

- Nhằm phục vụ từng bài đọc trong sách nên số lợng lợc đồ khá lớn vàtơng đối đầy đủ Trong SGKDL 11 CCGD, khi học về kinh tế mỗi nớc thờng

có 3 lợc đồ : tự nhiên , công nghiệp, nông nghiệp … dạy học Để tích cực hoá hoạt động

- LĐGK sử dụng nhiều ớc hiệu khác với những ớc hiệu trên Bản đồ treotờng và trong các tập Atlat và hệ thống ớc hiệu đó không thống nhất, khôngtheo một nguyên tắc nhất định giữa các lợc đồ Ví dụ , để biểu hiện địa hìnhthay vì các đờng bình độ và màu sắc nh ở bản đồ treo tờng , nó dùng chấm đen

để chỉ các vùng núi cao ( lợc đồ tự nhiên ấn độ ), có lợc đồ lại dùng toàn bộchấm đen cho toàn bộ bề mặt địa hình ( lợc đồ tự nhiên Trung Quốc )… dạy học Để tích cực hoá hoạt động

Nhìn chung là LĐGK đợc xây dựng nhằm minh hoạ cho ý đồ định trớc

Do đó các yêu cầu không chặt chẽ nh bản đồ cả nội dung ĐL cũng nh nộidung kiến thức bản đồ Độ chính xác toán học của sự biểu thị thấp, khái quáthoá rất cao và không cần tính tới tơng quan loại hình , mang đậm dấu ấn chủquan của ngời biên tập

1.1.4.3 Vai trò của lợc đồ giáo khoa Địa lý.

LĐGKĐL thờng có nội dung đơn giản, đợc khái quát hoá cao Nó chỉbiểu hiện một vài đối tợng về tự nhiên hoặc KT –XH vì vậy khi nhìn vào th-ờng rất đọc đợc nội dung nhanh chóng Do đó ta có thể nói lợc đồ là cụ thểhoá của bản đồ treo tờng rộng lớn đến từng HS

LĐGKĐL là PTDH đợc GV sử dụng với t cách là phơng tiện điều khiểnhoạt động nhận thức của HS Nó dùng để minh hoạ nội dung bài giảng của

GV trên lớp và soạn giảng các nội dung trong SGK Qua LĐSGK nhằm làmcho HS dễ đọc, dễ xây dựng vị trí và nhận thấy đối tợng ĐL ngay trong bàihọc, nó là công cụ minh hoạ cho kênh chữ một cách nhanh chóng nhất vàthuận lợi nhất

LĐ là những tài liệu cầm tay của HS có thể có ngay để kiểm tra lại bàihọc nh xác định vị trí của các đối tợng ĐL … dạy học Để tích cực hoá hoạt động LĐ còn giúp cho ngời dạy bớt

đợc thời gian để đi vào cụ thể chỉ rõ từng loai đối tợng ĐL trên từng Bản đồ.Trong quá trình dạy học trên lớp do điều kiện của lớp học nh phòng rộng, họcsinh đông, Bản đồ thể hiện một lãnh thổ rộng lớn, nhiều nội dung lên một khổgiấy nên có những chổ HS không quan sát đợc Vì vậy khi đó lợc đồ đóng vaitrò quan trọng, nó là nguồn phơng tiện trực quan có tác dụng trực tiếp khi GVgiảng bài trên lớp, đối chiếu ngay với bài học

Do có mức khái quát hoá cao nên nó là tài liệu giúp HS thuận tiệntrong việc học và kiểm tra bài học Nó giúp cho HS nắm sâu những kiến thức

Trang 16

đã học, kích thích hứng thú học tập của các em, làm cho giờ học trở nên sinh

động, hiệu quả và nâng cao chất lợng tự học ở nhà

Không những chỉ có tác dụng minh hoạ cho bài giảng của GV màLĐGK còn giúp cho GV và HS khai thác những kiến thức tiềm ẩn trong BĐ vàSGK , đồng thời rèn luyện những kỹ năng ĐL cần thiết đặc biệt là kỹ năng sửdụng bản đồ và kỹ năng sử dụng SGK

1.1.5.Kỹ năng Địa lý và vai trò của rèn luyện kỹ năng Địa lý nói chung.

1.1.5.2 Vai trò của rèn luyện kỹ năng Địa lý

Theo khái niệm ta thấy kỹ năng bao giờ cũng xuất phát từ kiến thức,cũng dựa trên kiến thức và là kết quả của kiến thức trong hành động

Kỹ năng là một trong những mục tiêu dạy học cần phải đạt tới Không cókiến thức thì không thể hình thành đợc kỹ năng Kiến thức cùng với kỹ năng,

kỹ xảo hợp thành hệ thống tri thức ĐL do vậy chúng có mối quan hệ chặt chẽvới nhau Không thể đọc đợc bản đồ ở mức sơ đẳng khi không có kiến thức vềBản đồ, cũng nh không thể vẽ đợc biểu đồ khi cha hiểu biểu đồ là gì.TrongDHĐL thì việc hình thành và rèn luyện những kỹ năng cho HS là rất cần thiếtbởi vì kỹ năng là một trong những phơng tiện HS sử dụng để khai thác tri thứcmột cách có hiệu quả nhất từ các phơng tiện, tài liệu dạy học khác, từ thực tế Nhờ có kỹ năng bản đồ mà HS có thể khai thác đ

… dạy học Để tích cực hoá hoạt động ợc những kiến thức ĐLtàng trữ trong Bản đồ, các kỹ năng khảo sát các hiện tợng ĐL ngoài thực địa,

kỹ năng nghiên cứu làm việc với các tài liệu (Biểu đồ, số liệu thống kê, SGK) Rèn luyện KNĐL sẽ góp phần hình thành cho các em ph

… dạy học Để tích cực hoá hoạt động ơng thức hành

động có hiệu quả trong việc nắm vững kiến thức và vận dụng chúng vào thựctiễn, hình thành và phát triển t duy ĐL sáng tạo, độc lập cho HS theo con đờngnhận thức “từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng, từ t duy trừu tợng đếnthực tiễn” Rèn luyện KN ĐL cho HS lại là cơ sở, là điểm tựa cho HS tiến

… dạy học Để tích cực hoá hoạt động

Trang 17

hội kiến thức và vận dụng chúng một cách có hiệu quả vào thực tiễn học tậpcũng nh thực tiễn cuộc sống Do đó trong quá trình DHĐL, bên cạnh việccung cấp kiến thức cho HS , GV phải đồng thời chú ý đến việc rèn luyệnKNĐL cho các em.

1.1.6 Vai trò của rèn luyện rèn luyện kỹ năng làm việc với bản đồ và lợc đồ giáo khoa Địa lý.

1.1.6.1 Kỹ năng bản đồ nói chung.

Trong quá trình DHĐL, việc hình thành kỹ năng cho HS đợc tập trungvào nhiều loại khác nhau trong đó loại kỹ năng quan trọng hàng đầu, đặc trngcho bộ môn ĐL là KNBĐ bởi vì BĐ là mô hình biểu hiện sự phân bố khônggian của tất cả các sự vật và hiện tợng ĐL

Việc rèn luyện KNBĐ giúp HS lĩnh hội đợc kiến thức ĐL một cách nhẹnhàng, nhanh chóng và ghi nhớ lâu bền Chẳng hạn khi học về vị trí ĐL củamột quốc gia nếu chỉ nghe một cách thụ động GV mô tả thì HS khó mà lĩnhhội và ghi nhớ đợc, nhng nếu tự mình xác định đợc trên bản đồ các giới hạnphía Đông, Tây, Nam, Bắc, tìm xem giáp những quốc gia, đại dơng hoặc biểnnào thì HS sẽ hiểu và nhớ lâu hơn vì đã qua một quá trình suy nghĩ, tìm tòi,

đối chiếu, phân tích, so sánh Cách học tập tích cực chủ động nh vậy chẳngnhững giúp các em nắm chắc kiến thức mà còn trau dồi cho các em phơngpháp học tập nghiên cứu Địa lý

Rèn luyện KNBĐ còn là một phơng diện đặc biệt quan trọng để pháttriển năng lực t duy nói chung và năng lực t duy ĐL nói riêng Trong khi sửdụng Bản đồ, HS phải luôn quan sát, tởng tợng, phân tích, so sánh, đối chiếu,tổng hợp, khái quát xác lập các mối liên hệ Địa lí, t duy của các em luôn luônhoạt động và phát triển

Rèn luyện KNBĐ không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong quá trình dạyhọc ĐL mà còn có ý nghĩa thực tiễn rất lớn

Rèn luyện KNBĐ cho HS là một quá trình lâu dài, phức tạp, liên tục vànhằm mục tiêu cuối cùng là biết sử dụng BĐ nh là một nguồn cung cấp kiếnthức mới Rèn luyện KNBĐ phải trải qua nhiều bớc từ đơn giản đến phức tạp,

từ chỗ đọc đợc BĐ đến chỗ hiểu và sử dụng BĐ đạt hiệu quả cao

1.1.6.2 Kỹ năng làm việc với lợc đồ giáo khoa Địa lý.

LĐGKĐL là một trong những loại bản đồ GK đợc sử dụng trong quátrình DHĐL ở nhà trờng phổ thông và là một bộ phận kênh hình trongSGKĐL Lợc đồ là sự đơn giản hoá , khái quát hoá của Bản đồ do vậy muốnrèn luyện KNBĐ cho HS chúng ta phải rèn luyện kỹ năng làm việc với LĐ chocác em Kỹ năng làm việc với LĐGK là cơ sở để hình thành và rèn luyện

Trang 18

KNBĐ cho HS Trong điều kiện mà các loai BĐGK treo tờng không đợc xâydựng đầy đủ theo mục đích , yêu cầu của từng bài học và từng phần nội dungcủa bài và trong điều kiện không phải HS nào cũng tự trang bị cho mình mộttập Atlat GK, thì hệ thống LĐ trong SGKĐL có ý nghĩa quan trọng Do vậyrèn luyện KN làm việc với LĐGK cho HS trong quá trình DHĐL là rất cầnthiết và phải luôn đợc chú trọng Khi có KN làm việc với LĐGK , HS sẽ tựmình sử dụng LĐ vừa nh là một phơng tiện minh hoạ, đối chiếu với bài giảngcủa GV, vừa là cơ sở để khai thác những tri thức ĐL tiềm ẩn trong LĐ và BĐ

KN làm việc với LĐ phải đợc hình thành ngay trong khi GV hớng dẫn HS

sử dụng LĐ Kỹ năng sử dụng LĐ phải đợc rèn luyện kết hợp với kỹ năng sửdụng BĐGK treo tờng và Atlat GK Đặc biệt ở chơng trình ĐL KT–XH thếgiới ở lớp 11, trong SGK số lợng các LĐ là tơng đối lớn và khá đầy đủ ,do đórèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng LĐ trong quá trình D-H có ý nghĩa to lớn

1.2.Cơ sở thực tiễn.

1.2.1.Đặc điểm đối tợng học sinh lớp 11-THPT

Học sinh lớp 11 là lứa tuổi thanh niên mới lớn Mặc dù các em đã qualớp 10-lớp chuyển giao giữa lứa tuổi thiếu niên và thanh niên nhng vẫn còn bỡngỡ về mặt tâm lí ở lứa tuổi này tâm sinh lí, hoạt động học tập, sự hoạt độngtrí tuệ có nhiều thay đổi so với lứa tuổi thiếu niên Các em đã làm quen đợcvới môi trờng giáo dục cao hơn ( THTP ) và qua một năm học đã ý thức đợctính chất quan trọng của việc học Nội dung học tập của HS sâu, rộng hơn ,hoạt động học tập của HS đòi hỏi có tính năng động, tích cực, độc lập, rènluyện ở mức cao hơn

Theo phơng diện tâm lý học thì HS THTP là lứa tuổi phát triển trí tuệmạnh mẽ, bên cạnh tính hiếu động ham học hỏi những kiến thức mới, thì HScũng ý thức đợc rằng mình đang đứng trớc một sự thử thách lớn Sự phát triểntrí tuệ ở HS lớp 11 luôn có tính chủ định, đợc phát triển khá mạnh ở tất cả cácquá trình nhận thức Sự tri giác có mục đích đã đạt tới mức cao Năng lựcquan sát, khả năng ghi nhớ, hoạt động trí tuệ của HS đã đạt ở trình độ caohơn Trong quá trình học tập , các em đã ý thức đợc việc rèn luyện kỹ năngbên cạnh việc học hỏi , tìm kiếm kiến thức mới … dạy học Để tích cực hoá hoạt động Đó là những đặc điểm tạo

điều kiện thuận lợi cho GV trong quá trình dạy học ĐL nói riêng có thể thựchiện các phơng pháp rèn luyện kỹ năng đặc biệt là kỹ năng làm việc vớiLĐGKĐL 11

1.2.2 Cơ sở về mặt nhận thức

1.2.2.1 Đối với giáo viên.

Trang 19

Trong quá trình thực tập tại trờng THPT Sầm Sơn , trao đổi với hai GV

bộ môn trong trờng và một số GV ở các trờng khác, các GV đợc hỏi đều chorằng trong DHĐL thì việc rèn luyện KN làm việc với LĐGK và bản đồ là hếtsức cần thiết Đối với các GV, sử dụng LĐ và bản đồ sẽ giảm đợc việc thuyếttrình và ghi bảng dài mà hiệu quả D-H lại cao hơn hẳn HS sẽ nắm đợc bàihọc và đặc biệt là hình thành đợc biểu tợng và khái niệm ĐL một cách nhanhnhất LĐ minh hoạ, thay thế một phần bài học nên khai thác đợc những kiếnthức phong phú

Tuy nhiên trong quá trình DHĐL hiện nay việc rèn luyện cho HS sử dụngLĐGK còn nhiều hạn chế :

- Số lợng BĐGK treo tờng không nhiều và LĐGK cha thống nhất trongcách biểu hiện

- Còn nhiều GV và HS chỉ xem LĐ nh là phơng tiện minh hoạ và cha ýthức đợc tầm quan trọng của nó

- Do áp lực phải hoàn thành nội dung bài giảng trong thời gian cho phépnên các GV cha chú ý nhiều đến khai thác kiến thức từ LĐ

1.2.2.2 Đối với học sinh.

Qua giảng dạy và trao đổi với các em HS thì phần lớn các em đều rấthứng thú với bài học nào mà GV sử dụng LĐ và bản đồ Từ đó các em sẽ rènluyện đợc KNLĐ và KNBĐ cần thiết nh quan sát, phân tích, so sánh các đối t-ợng ĐL biểu hiện trên LĐ và bản đồ… dạy học Để tích cực hoá hoạt động Giờ học sôi nổi và chất lợng cao Tuynhiên trong quá trình D-H, các em cha đợc cung cấp những kiến thức cơ bản

về LĐ và bản đồ, do phơng tiện dạy học còn thiếu nên HS chỉ sử dụng LĐ vàBĐ nh là một phơng tiện minh hoạ kiến thức đơn thuần Mặt khác do sự biểuhiện của LĐGK còn nhiều bất cập nên việc khai thác tri thức từ LĐ của các

em còn nhiều hạn chế

1.2.3 Tình hình sử dụng.

Điều tra cơ sở vật chất đặc biệt là phòng tranh ảnh ,bản đồ của nhà ờng ,quan sát và dự một số giờ dạy của GVĐL ở trờng THPT Sầm Sơn thìthấy: hiện nay các LĐ phóng to của nhà trờng rất ít (2 lợc đồ ) ,còn LĐ trongSGK thì GV có sử dụng nhng cha chú ý đúng mức GV và HS chỉ coi đó làphơng tiện minh hoạ cho một phần kiến thức trong bài ở SGKĐL lớp 11, cácLĐGK thòng đợc sử dụng trong khi minh hoạ cho đặc điểm vị trí địa lí củacác nớc và phân bố của các đối tợng ĐL trên bản đồ và LĐ nh là các câytrồng,vật nuôi,các ngành công nghiệp … dạy học Để tích cực hoá hoạt động

Trang 20

GV cha phối kết hợp tốt việc sử dụng LĐ và BĐ với các phơng tiện dạyhọc khác, cha có nhiều những bài thực hành rèn luyện KN làm việc với LĐcho các em HS, do đó chất lợng D-H cha cao

Trang 21

Chơng 2 rèn luyện kỹ năng làm việc với lợc đồ trong sách giáo khoa địa lý cho học sinh lớp 11- thpt 2.1 Đặc điểm nội dung chơng trình địa lý 11-CCGD.

2.1.1 Đặc điểm, cấu trúc chơng trình địa lý 11-CCGD

ở lớp 11, HS học về ĐL KT-XH thế giới Do sự thay đổi lớn lao củanền KT-XH thế giới, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật hiện đại nênchơng trình ĐL KT-XH thế giới học ở lớp 11 cũng có sự thay đổi cơ bản Ch-

ơng trình chú trọng vào việc làm cho HS nắm đợc những đặc điểm ĐL KT-XHcủa các nớc và quá trình phát triển của chúng trong bối cảnh nền kinh tế thếgiới hiện nay Các nớc đợc học trong chơng trình là những nớc tiêu biểu chonhững con đờng phát triển KT-XH khác nhau, bao gồm cả những nớc TBCN,cả nớc XHCN, cả nớc phát triển và đang phát triển Trong đó có những nớc

có hoàn cảnh KT-XH tơng tự nh nớc ta.Và việc học tập, hiểu biết con đờngphát triển của các nớc này là một điều cần thiết và là một trọng tâm của chơngtrình ĐL KT-XH thế giới ở lớp 11

Chơng trình ĐL lớp 11 có hai phần :

- Phần 1 : Những vấn đề KT-XH trong thời kỳ hiện đại Phần này

nhằm soi sáng cho những đặc điểm KT-XH của từng nớc trên thế giới trongthời kì hiện đại

- Phần 2 : Địa lý KT-XH một số nớc trên thế giới Bao gồm các nớc

Hoa Kỳ, Nhật Bản, Pháp, Liên bang Nga, Trung Quốc, ấn Độ, Angiêri, TháiLan, Braxin – là những quốc gia đại diện cho các châu lục và những con đ-ờng phát triển KT-XH khác nhau trên thế giới

2.1.2 Đặc điểm sách giáo khoa Địa lý lớp 11.

Cũng nh các bộ môn khác, SGKĐL 11 thể hiện rõ rệt nhất và tập trungnhất nội dung chơng trình ĐL lớp 11 Cũng nh cách biên soạn SGK ở các lớptrớc, SGKĐL lớp 11 cũng biên soạn thành từng bài, phù hợp với nội dung mộttiết học SGKĐL lớp 11 hiện nay đã có nhiều đổi mới về nội dung cũng nh ph-

ơng pháp so với SGKĐL trớc đây và là cơ sở để GV cải tiến phơng pháp giảngdạy của mình theo huớng lấy HS làm trung tâm

Điểm nổi bật trớc hết là kênh hình bao gồm bản đồ, lợc đồ, sơ đồ, hình

vẽ, bảng thống kê, biểu đồ… dạy học Để tích cực hoá hoạt độngkhông chỉ coi nh một phần minh hoạ mà còn làmột phần của nội dung học tập, nó gắn bó chặt chẽ với kênh chữ, tạo nên bàihọc cơ bản

Bên cạnh bài đọc chính, SGKĐL 11 còn có những bài đọc thêm, phụlục … dạy học Để tích cực hoá hoạt độngở mỗi bài học đều có hệ thống câu hỏi và bài tập và các bài thực hành

Trang 22

giúp HS rèn luyện những KNĐL cần thiết Đặc biệt trong hệ thống kênh hìnhcủa SGKĐL 11 nổi bật và chiếm số lợng nhiều hơn cả đó là các LĐ.Trong

điều kiện thiếu bản đồ treo tờng và Atlat Địa lý thì các LĐGK này giữ vai tròquan trọng trong việc minh hoạ cho một phần kiến thức bài học và khai thácnhững kiến thức ĐL phong phú khác từ LĐ và BĐ

2.1.3 Nội dung sách giáo khoa Địa lý 11.

Nội dung SGKĐL 11 là sự cụ thể hoá của nội dung chơng trình ĐL 11

đó là ĐL KT-XH thế giới Nhng khác với nội dung SGKĐL 10, SGKĐL 11không chia thành các chơng ,bài cụ thể Ngoài bài mở đầu, nội dung SGKĐL

11 gồm hai phần lớn :

Phần 1: Những vấn đề KT-XH trong thời kì hiện đại Phần này đề

cập đến một số vấn đề ĐL KT-XH chung của thế giới hiện nay, cũng nh bốicảnh, điều kiện và đặc điểm phát triển của các nớc phát triển và các nớc đangphát triển

Phần 2: Địa lý KT-XH một số nớc trên thế giới Phần này nêu rõ

những nét nổi bật, các mặt yếu và mạnh về KT-XH của một số nớc tiêu biểucủa các châu lục có trình độ phát triển kinh tế và chế độ xã hội khác nhau

Trang 23

2.2 Hệ thống lợc đồ trong sách giáo khoa Địa lý 11.

2.2.1 Đặc điểm chung của các LĐGKĐL 11.

2.2.1.1 Số lợng

Sách giáo khoa ĐL 11 là sự cụ thể hoá nội dung chơng thình ĐL KT-XHthế giới Nó đợc chia làm 2 phần Mỗi phần đều có số lợng LĐ đáng kể Toàn

bộ SGKĐL11 bao gồm 27 lợc đồ

Phần 1: Học về đặc điểm chung của tình hình KT-XH thế giới trong

giai đoạn hiện nay, đồng thời khái quát sự phát triển KT-XH của một số nhómnớc ở các châu lục khác nhau do vậy số lợng LĐ chủ yếu là LĐ hành chínhbao gồm 5 LĐ

Phần 2: Địa lý KT-XH một số nớc trên thế giới.Trong phần này HS đợc

học về ĐL tự nhiên, KT-XH của 9 quốc gia tiêu biểu cho những con đờng vàtrình độ phát triển KT-XH khác nhau Số lợng LĐ trong phần này nhiều hơnbao gồm 22 LĐ

Nh vậy là so với SGKĐL 10 chỉ có 7 LĐ thì số lợng LĐ trong SGKĐL

11 là tơng đối nhiều và đầy đủ

2.2.1.2.Chất lợng.

Nhìn chung việc biên tập LĐSGKĐL 11 đã có nhiều cố gắng và chất ợng LĐ đã đợc nâng cao , đảm bảo đợc tính minh hoạ và thể hiện một phần trithức Địa lí

l Các LĐ thờng phục vụ cho nội dung kiến thức của một phần bài học

do đó nội dung thể hiện tơng đối rõ ràng Ví dụ LĐ công nghiệp Angiêrinhằm minh họa cho sự phát triển, phân bố của ngành công nghiệp dầu khí(ngành công nghiệp chủ chốt) nên đã tập trung thể hiện những mỏ dầu, khílớn, các vùng khai thác chính, các nhà máy lọc dầu, hoá lỏng hơi đốt, các đ-ờng ống dẫn dầu khí… dạy học Để tích cực hoá hoạt động

Các LĐ công nghiệp và nông nghiệp thì tập thể hiện sự phân bố của cácngành sản xuất công nghiệp, cây trồng, vật nuôi chính Do đó khi quan sátcác LĐ này HS có thể nhận thấy ngay sự phân bố của các yếu tố đó

- Không chỉ là phơng tiện minh hoạ kiến thức, LĐGKĐL 11 còn làphơng tiện khai thác tri thức ĐL hiệu quả Khi thể hiện sự phân bố các yếu tốsản xuất, qua LĐ, HS có thể khai thác và trả lời đợc câu hỏi “tại sao lại có sựphân bố nh vậy ? , thấy đợc mối liên hệ giữa tự nhiên và các yếu tố kinh tếtrong phạm vi lãnh thổ Ví dụ liên hệ giữa sự phân bố các tài nguyên khoángsản và các cơ sở công nghiệp, giữa đặc điểm đất đai, khí hậu với sự phân bốcác cây trồng, vật nuôi

Trang 24

- Về hình thức : Các LĐGK 11 có mức độ khái quát cao, chủ yếu sử dụng các nét kẻ màu đen để phân biệt lãnh thổ chứ không thể hiện màu sắc

Hệ thống kí hiệu chữ viết, chú giải trình bày đơn giản, tơng ứng với nội dung LĐ Tất cả các LĐ đều ghi tên địa danh (hoặc chú giải bằng số), biên giới quốc gia rõ ràng và đều đóng khung LĐ, có chú giải LĐ

- Kích thớc của các LĐ không đồng đều Có LĐ có kích thớc bằng 1/2,1/3 hoặc gần bằng chiều dài một trang sách Do đó có thể nhận thấy đây lànhững LĐ có tỉ lệ nhỏ

- Phơng pháp thể hiện các LĐ nhìn chung đơn giản và không thốngnhất Có LĐ có lới chiếu, hệ thống kinh, vĩ tuyến, nhng chủ yếu là các đờngchí tuyến, xích đạo, một vài LĐ có thêm một số đờng kinh tuyến và vĩ tuyếnkhác Còn lại phần lớn là những LĐ không có hệ thống kinh,vĩ tuyến, không

có thớc tỉ lệ Các phơng pháp kí hiệu LĐ tơng đối rõ ràng nhng không thốngnhất giữa các LĐ Ví dụ khi thể hiện các miền tự nhiên có LĐ thì dùng phơngpháp nền chất lợng, có LĐ dùng phơng pháp vùng phân bố… dạy học Để tích cực hoá hoạt động

2.2.2.Phân loại lợc đồ giáo khoa Địa lý 11.

Qua nghiên cứu LĐ trong SGKĐL 11, chủ yếu dựa vào nội dung đợcthể hiện , đợc phân thành 4 loại chính bao gồm:

Nhóm LĐ tự nhiên, nhóm LĐ chính trị-xã hội, nhóm LĐ kinh tế, nhómLĐ tổng hợp.Tuy nhiên sự phân loại này chỉ là tơng đối, có những LĐ do khibiên tập, các tác giả thể hiện tổng hợp cả các yếu tố tự nhiên và kinh tế nênxếp chúng vào nhóm nào chỉ là tơng đối (ví dụ LĐ các nớc dầu mỏ Tây á)

Sự phân loại cụ thể nh sau:

- Nhóm LĐ tự nhiên bao gồm các LĐ tự nhiên của Hoa Kỳ, Nhật Bản,

Pháp, Trung Quốc, ấn Độ, Angiêri

- Nhóm LĐ chính trị-xã hội bao gồm: LĐ ranh giới các nớc châu Âu

qua các giai đoạn khác nhau; LĐ các nớc châu Phi; LĐ các nớc Đông Nam á;LĐ các nớc Mỹ la Tinh; LĐ dân số các bang của Hoa Kỳ

- Nhóm LĐ kinh tế bao gồm : LĐ các nớc dầu mỏ ở Tây á, LĐCN và

nông nghiệp của Hoa Kỳ, Pháp,Trung Quốc, ấn Độ, Nhật Bản, LĐCNAngiêri, LĐ kinh tế Braxin, LĐ khoáng sản và các trung tâm CN của Liênbang Nga, LĐ các vùng kinh tế của Liên bang Nga

- LĐ tổng hợp gồm LĐ Thái Lan.

2.2.3 Đặc điểm các loại lợc đồ

2.2.3.1 Nhóm lợc đồ chính trị- xã hội

* Về hình thức :

Trang 25

Đây là những LĐ khung có ghi tên các địa danh, không ghi tỉ lệ nhng dễnhận thấy là tỉ lệ rất nhỏ do thể hiện những lãnh thổ lớn nh Châu Phi, Châu

Mỹ La Tinh, khu vực Đông Nam á, Hoa Kỳ nhng chỉ trên trang giấy SGKkhổ 20,5  13,5, có LĐ chỉ bằng 1/2 hay 1/3 trang sách Các LĐ này chỉdùng nét kẻ màu đen để phân biệt ranh giới, có những địa danh không ghi tên

mà đánh số do diện tích nhỏ nh các bang của Hoa Kỳ hay một số quốc giakhác Do đó tính trực quan cha cao

* Các yếu tố toán học:

Hệ thống toán học không ghi tên tỉ lệ hoặc thớc Km Không có hệ thốngkinh vĩ tuyến, lới chiếu ( trừ LĐ các nớc Đông Nam á có thêm các đờng kinhtuyến 100oĐ,1200Đ,140oĐ và vĩ tuyến 20oB ngoài đờng xích đạo) Không chú

ý biểu hiện các đối tợng có tính quy luật nh đầu nguồn và hạ lu sông không có

sự thay đổi nét vẽ từ nhỏ đến lớn ở đây các LĐ sử dụng lới chiếu hình trụ

* Phơng pháp thể hiện :

Ngời biên soạn LĐ dã sử dụng nhiều phơng pháp khác nhau để thể hiệnnội dung LĐ Để đảm bảo đợc tính chính xác, tính trực quan, tính s phạm caocần phải cố gắng chọn lọc chữ viết, kí hiệu sao cho phù hợp Cách thể hiệncủa các LĐ này rất đơn giản Chỉ sử dụng nét vẽ đen trắng, dùng phơng pháp

kí hiệu tuyến tính ( ranh giới, sông ngòi ), kí hiệu chữ (tên các bang, các nớc),

kí hiệu số (các nớc nhỏ) Tuy nhiên phơng pháp thể hiện không thống nhất có

thể do nguồn gốc khác nhau và do ý đồ chủ quan của ngời biên soạn, ví dụ ở

LĐ các nớc Đông Nam á , ranh giới giữa các nớc đợc ký hiệu bằng ( ),còn ở các LĐ khác là ( … dạy học Để tích cực hoá hoạt động) hoặc ( - - - - ) … dạy học Để tích cực hoá hoạt động

* Nội dung cơ bản của các lợc đồ chính trị xã hội

- LĐ các nớc Châu Phi, Mỹ La Tinh, Đông Nam á, các nớc Châu Âu quacác giai đoạn khác nhau, có nội dung cơ bản là vị trí, giới hạn lãnh thổ củacác quốc gia Đây là loại LĐ chính trị thể hiện bản đồ chính trị thế giới Riêng ở LĐ các nớc Mỹ La Tinh còn thể hiện đợc tốc độ đô thị hoá quá mứcqua các thành phố trên 10 triệu dân và trên 1 triệu dân của các quốc gia trongkhu vực

- LĐ dân số các bang Hoa Kỳ : nội dung cơ bản là vị trí 48 bang liềnnhau của đại lục Hoa Kỳ, tỷ lệ diện tích của các bang, ranh giới của các bang,thể hiện cả sự phân bố dân c giữa các bang

Nhìn chung nội dung của các LĐ này đơn giản, chủ yếu mang tính chất minhhọa, nội dung tri thức ĐL cha phong phú

* Các yếu tố phụ trợ.

Trang 26

-Các yếu tố phụ trợ đó là các bảng chú thích ở mỗi LĐ Các LĐ chính xã hội này đều có các bảng chú thích Tuy nhiên chủ yếu là chú giải tên các n-

trị-ớc, các bang đợc đánh số trên LĐ

Trang 27

2.2.3.3 Nhóm lợc đồ tự nhiên.

* Về hình thức :

- Cũng giống nh LĐ chính trị- xã hội, tất cả các LĐTN trong SGKĐL

11 cũng có kích thớc rất nhỏ so với thực tế, bố trí khung trong bằng một đờngmảnh, không dùng màu sắc khác ngoài đen trắng

* Các yếu tố toán học :

- Không có lới chiếu, tỷ lệ, hệ thống kinh vĩ tuyến … dạy học Để tích cực hoá hoạt động Có một số ít cóthêm đờng chính tuyến hay vĩ tuyến nh LĐTN ấn Độ, LĐTN Pháp… dạy học Để tích cực hoá hoạt động nhngcha chính xác, ở đây LĐ vẽ theo lới chiếu hình trụ

* Phơng pháp thể hiện :

Nhìn chung tất cả các LĐTN đều thể hiện không thống nhất, nổi bật làmột số phơng pháp sau : Nền chất lợng, tuyến tính, chuyển động,cụ thể là :

- LĐ Hoa Kỳ : Phơng pháp thể hiện vùng phân bố ( ví dụ vùng phân bố

cao nguyên dùng dấu chấm nhạt, vùng núi vạch chéo, vùng đồng bằng kẻ vạchngang ), theo đờng (các mạch núi )

- LĐ Pháp : Phơng pháp mật độ ( độ cao nhng các ký hiệu này không

cùng loại ), theo đờng (các dãy núi), nghệ thuật ( đỉnh núi)

- LĐ Nhật Bản: Phơng pháp đờng (dãy núi), kí hiệu chuyển động (hớng

gió, dòng biển), nghệ thuật (núi lửa), nền chất lợng (trắng)

- LĐ Trung Quốc : Phơng pháp nền chất lợng (trắng), theo đờng (các

dãy núi), theo điểm ( các trung tâm, thành phố)

- LĐ ấn Độ : Phơng pháp nền chất lợng (trắng), theo đờng (các dãy núi),

kí hiệu chuyển động (gió mùa Tây Nam), theo điểm (thành phố)

* Các yếu tố phụ trợ:

Trang 28

Đó là các bảng chú giải ở mỗi LĐ Bao gồm chú thích về kí hiệu cácloại khoáng sản, độ cao địa hình, có cả lát cắt địa hình để bổ sung cho nộidung (LĐTN Trung Quốc).

Có những LĐ không có yếu tố phụ trợ nh LĐ Trung Quốc, ấn Độ

+ Lợc đồ công nghiệp:

- LĐ Hoa Kỳ: Thể hiện vùng phân bố (CN luyện kim, vùng CN quan

trọng, khu CN dệt), kí hiệu nghệ thuật (ngành CN), theo điểm (thành phố,trung tâm CN)

- LĐ Pháp: Thể hiện theo đờng (đờng sắt), kí hiệu nghệ thuật (các khoáng

sản, các ngành CN, hải cảng … dạy học Để tích cực hoá hoạt động) theo điểm (thành phố)

- LĐ Nhật Bản: Phơng pháp vùng phân bố (khu CN:Tôkiô, Nagôia, Côbê,

Phucuôca), kí hiệu nghệ thuật ( các ngành CN), theo điểm (thành phố)

- LĐ khoáng sản và các trung tâm CN của Liên bang Nga: phơng pháp

kí hiệu nghệ thuật (tên các khoáng sản), theo điểm (các trung tâm CN ) và các

kí hiệu khác

- LĐ Trung Quốc: Phơng pháp vùng phân bố(khu CN dệt, khu CN lớn ),

kí hiệu nghệ thuật (khoáng sản, ngành CN ), theo điểm ( thành phố)

- LĐ ấn Độ : Phơng pháp vùng phân bố (vùng CN quan trọng), kí hiệu

nghệ thuật (mỏ khoáng sản, ngành công nghiệp), theo điểm (thành phố, trungtâm CN)

Trang 29

- LĐ Angiêri : Phơng pháp vùng phân bố (vùng khai thác dầu khí ), theo

đờng ( đờng ống dẫn dầu, khí, đờng sắt, đờng bộ ), theo điểm ( thành phố,trung tâm CN )

Nhìn chung phơng pháp thể hiện của các LĐCN này là tơng đối thốngnhất, tuy nhiên vẫn có sự không thống nhất trong từng loại phơng pháp thểhiện Ví dụ vùng phân bố có lúc có chu vi, lúc không có, phơng pháp nghệthuật đa ra nhiều kí hiệu, cũng có những điểm tơng tự nhng khi theo trựcquan, lúc theo quy ớc, lúc sử dụng chữ đầu tiếng quốc tế (các khoáng sản) lúclại sử dụng âm đầu tiếng Việt, hoặc cả tiếng Việt đầy đủ

khối núi ) nghệ thuật (củ cải đờng)

- LĐ Trung Quốc: thể hiện vùng phân bố (vùng sản xuất nông nghiệp,

vùng không trồng trọt đợc do độ cao và khí hậu), kí hiệu chữ (các sản phẩmnông nghiệp)

- LĐ ấn Độ : Thể hiện vùng phân bố (lúa mì ,lúa gạo ), kí hiệu theo

điểm (hồ dự trữ nớc,giếng tới ruộng), kí hiệu chữ (mía , kê, bông ,chè, đay,… dạy học Để tích cực hoá hoạt động)

- LĐ Braxin: thể hiện vùng phân bố (vùng trồng trọt), kí hiệu nghệ

thuật (các ngành CN), kí hiệu chữ (các sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu ),theo điểm (các thành phố), theo đờng ( hớng xuất khẩu nông sản,đờng sắt)

- LĐ các vùng kinh tế của Liên bang Nga: Phơng pháp nền chất lợng

(trắng), kí hiệu số la mã (vùng kinh tế ), theo đờng (ranh giới các vùng kinhtế)

- LĐ khu vực các nớc có dầu mỏ ở Tây á: phơng pháp kí hiệu

theo đờng (ống dẫn dầu ,sông ngòi), nghệ thuật (dầu mỏ) kí hiệuchữ và số(các nớc)

* Nội dung cơ bản:

- Tất cả các LĐCN nổi bật là các nội dung về vùng phân bố CN, phân

bố các loại tài nguyên khoáng sản, các thành phố cảng, các khu CN lớn, quantrọng, mật độ và sự phân bố các ngành CN, các trung tâm CN

Trang 30

- Các LĐNN thì có nội dung chính là sự phân bố của các loại cây trồng,vật nuôi nó gắn liền với dặc điểm sinh thái của nó

- LĐ kinh tế Braxin thể hiện sự phân bố các loại tài nguyên khoángsản và các ngành CN khai thác tơng ứng, thể hiện các hớng và nơi xuất khẩunông sản chủ yếu của Braxin, vùng trồng trọt ven biển ( phục vụ cho việcminh họa cho đặc điểm nền kinh tế hớng ra xuất khẩu của Braxin)

- LĐ khu vực các nớc có dầu mỏ Tây á : Thể hiện sự phân bố của các

mỏ dầu lớn ở khu vực Tây á và hớng xuất khẩu dầu mỏ từ Tây á sang Tây Âu

* Về hình thức : Khuôn khổ nhỏ, không dùng màu sắc, có khung là

* Các yếu tố phụ trợ :

Đơn giản phục vụ cho nhận biết các đối tợng ĐL đợc biểu hiện trênLĐ

Trang 31

2.3 Phơng pháp rèn luyện kỹ năng làm việc với LĐGK trong D-H

Địa lý lớp 11 THPT

2.3.1 Định hớng sử dụng LĐGKĐL trong bớc chuẩn bị bài của GV.

Đây là khâu quan trọng của quá trình sử dụng D-H Sự thành công vàhiệu của tiết học trên lớp đợc quyết định một phần ở sự chuẩn bị bài giảng củamỗi GV

Để chuẩn bị bài giảng tốt, GV cần phải nghiên cứu kỹ nội dung bàihọc, đặt nội dung bài học trong mối quan hệ với toàn bộ chơng trình của SGK,xác định kiến thức trọng tâm, sau đó sẽ lựa chọn đợc hình thức và các phơngpháp D-H phù hợp , dự kiến đợc những phơng tiện cần sử dụng trong quá trìnhD-H và các tình huống có thể xảy ra Theo những mục đích và yêu cầu đã

định sẵn, GV tiến hành soạn giáo án Trong giáo án , điều đầu tiên GV phảixác định đợc mục đích, yêu cầu của bài học Mục đích của bài lên lớp càng cụthể ( thành những mục tiêu), càng tạo điều kiện dễ dàng tìm ra những phơngpháp tốt nhất để đạt đợc những mục tiêu đề ra Mục tiêu của bài học ít nhấtphải đảm bảo yêu cầu về mặt kiến thức và kỹ năng Do đó, để đạt đợc nhữngmục tiêu về KNLĐ, KNBĐ cho HS thì trong khâu chuẩn bị bài, GV phảichuẩn bị và định hớng phơng pháp sử dụng LĐ trong quá trình lên lớp

Trong chơng trình ĐL lớp 11 THPT , HS chủ yếu đợc học về ĐL

KT-XH của các quốc gia trên thế giới , do đó khi học về đặc điểm tự nhiên cũng

nh sự phân bố của các yếu tố sản xuất không thể thiếu dụng cụ học tập làLĐGK và bản đồ Trong khi chuẩn bị bài giảng bên cạnh những đồ dùng D-Hkhác, GV cần phải chú ý nghiên cứu xem SGK có những LĐ nào ? Nhữngphần nào cần sử dụng và phơng pháp sử dụng nh thế nào để có hiệu quả ? Khinào thì dùng LĐ để minh họa cho bài giảng ? Khi nào thì sử dụng LĐ nh làmột nguồn tri thức ĐL ? Trong khi soạn bài, GV cần phải chuẩn bị hệ thốngcác câu hỏi hoặc những bài tập phù hợp với trình độ và khả năng nhận thứccủa HS, nhằm giúp HS khai thác tri thức từ LĐ Với từng loại LĐ khác nhauthì phơng pháp sử dụng khác nhau Đồng thời GV cần phải dự kiến phơngpháp sử dụng kết hợp giữa các LĐ có liên quan ( giữa LĐ tự nhiên và LĐkinh tế của một lãnh thổ ), sử dụng kết hợp, linh hoạt các phơng pháp ( nêuvấn đề, đàm thoại gợi mở… dạy học Để tích cực hoá hoạt động) Đặc biệt sử dụng LĐ phải kết hợp với bản đồtreo tờng để từ việc rèn luyện kỹ năng làm việc với LĐGK đi đến rèn luyệnKNBĐ Do đó trong khi chuẩn bị bài, GV cần phải lựa chọn những bản đồ cóliên quan (trên cơ sở phơng tiện D-H hiện có ở nhà trờng) để hớng dẫn HS sử

dụng Ví dụ : khi dạy bài “ Angiêri ” (tiết 1), song song với sử dụng LĐ tự

Trang 32

nhiên Angiêri, GV kết hợp với bản đồ tự nhiên Châu Phi để giảng về núi Atlat

và hoang mạc Xahara Hay khi dạy bài “ ấn Độ” (tiết1) kết hợp LĐ tự nhiên

ấn Độ với bản đồ tự nhiên Nam á ( hoặc Châu á ) để giảng thêm về đặc

điểm địa hình, khí hậu , đặc biệt là về gió mùa Tây Nam , gió mùa Châu á … dạy học Để tích cực hoá hoạt động Đồng thời trong khi chuẩn bị bài, qua nghiên cứu SGK, GV có thể pháthiện ra những hạn chế, thiếu sót của LĐ để hớng dẫn HS khai thác kiến thức

đạt hiệu quả cao Tuy nhiên, GV cần phải lựa chọn nội dung kiến thức ( cảkiến thức ĐL và kiến thức bản đồ) và phơng pháp giảng dạy sao cho vừa đảmbảo đợc mục tiêu bài học, vừa đảm bảo thời gian lên lớp

2.3.2 Sử dụng LĐ trong quá trình lên lớp.

Đây là bớc quan trọng nhất của quá trtình giảng dạy và học tập Nó thể hiệnkhả năng vận dụng các phơng pháp D-H của GV và khả năng phát triển nănglực t duy sáng tạo của HS Các bớc của quá trình lên lớp đều có thể sử dụng

hệ thống LĐGK

LĐGK là một phơng tiện D-H ĐL hiện nay đang đóng vai trò quan trọng

và cần thiết trong quá trình D-H Trong quá trình lên lớp, GV sử dụng LĐ theo

2 hớng:

- Sử dụng LĐ nhằm minh hoạ kiến thức

- Sử dụng LĐ nh là một nguồn tri thức ĐL

2.3.2.1 Sử dụng LĐ nh là một phơng tiện minh hoạ.

Đây là hớng sử dụng LĐGK chủ yếu hiện nay trong D-H ĐL 11 nóiriêng và trong D-H ĐL ở trờng phổ thông nói chung

Với hớng sử dụng này, khi hình thành xong các khái niệm ĐL, các sự vật hiệntợng ĐL, GV sử dụng LĐ để minh hoạ cho sự phân bố nội dung, khái niệmcũng nh sự phân bố của các sự vật hiện tợng ĐL có liên quan ở SGK ĐL 11các LĐ thờng minh hoạ cho đặc điểm vị trí ĐL, đặc điểm tự nhiên (cácmiền ,các dạng địa hình , khoáng sản , sông ngòi… dạy học Để tích cực hoá hoạt động), sự phân bố của cácngành kinh tế… dạy học Để tích cực hoá hoạt động

Trong khi giảng bài GV có thể nêu ra câu hỏi, hớng dẫn HS quan sátLĐ để minh hoạ cho sự phân bố của các sự vật, hiện tợng ĐL

Ví dụ : - Quan sát LĐ nông nghiệp ấn Độ, cho biết sự phân bố của các

cây trồng chính ?

-Quan sát LĐ công nghiệp Angiêri, cho biết sự phân bố của các mỏdầu, khí lớn?

Trang 33

- Quan sát LĐ tự nhiên Hoa Kỳ, cho biết đặc điểm vị trí ĐL, giới hạnlãnh thổ của Hoa Kỳ ?

Hoặc là GV đa ra nội dung kiến thức và hớng dẫn HS quan sát các đối tợngtrên LĐ để thấy đợc sự phân bố của chúng

Ví dụ: - Các vùng CN quan trọng của ấn Độ đều tập trung ở ven biển

(quan sát LĐCN của ấn Độ )

Nhìn chung do LĐ có mức độ khái quát hoá và trực quan cao nên khilàm việc với LĐ, HS có thể nhận ra ngay sự phân bố của các đối tợng trênLĐ Mặc dù đây là kỹ năng LĐ đơn giản nhất (đọc LĐ) nhng GV trong khigiảng bài đều phải chú ý rèn luyện để hình thành cho các em thói quen và ýthức tự giác học tập ĐL phải luôn gắn với LĐ, BĐ, phát triển năng lực quansát cho HS Để rèn luyện kỹ năng này, trong khi giảng bài, GV phải hớng dẫn

HS quan sát LĐ bằng cách trớc hết phải đọc chú giải, làm quen và nhớ để cóthể đọc LĐ một cách nhanh và chính xác Với nbững LĐ không có bảng chúgiải, thì GV phải chú thích cho HS Sau đó hớng cho HS quan sát trên LĐnhững nội dung cần thiết (có gợi mở ,phát vấn… dạy học Để tích cực hoá hoạt động)

Qua thực tế giảng dạy và dự giờ ở trờng phổ thông, hầu hết HS đều đã

sử dụng LĐ để minh hoạ cho những phần kiến thức trong SGK Tuy nhiên dokhông đợc chú ý rèn luyện thờng xuyên nên vẫn còn tình trạng HS cha phânbiệt nhanh phơng hớng trên LĐ (nh Tây Bắc, Đông Bắc,Tây Nam, ĐôngNam… dạy học Để tích cực hoá hoạt động) và cách chỉ một đối tợng trên LĐ hay BĐ nh khi chỉ một dãy núi ,một con sông, một vùng biển… dạy học Để tích cực hoá hoạt động, một thành phố… dạy học Để tích cực hoá hoạt động

Trong quá trình D-H , GV phải rèn luyện cho HS kỹ năng đọc LĐ mộtcách thành thạo để các em có thể hình thành kỹ năng đọc BĐ và rèn luyệnnhững KNLĐ, BĐ ở mức độ cao hơn

Nh vậy sử dụng LĐ theo hóng này chủ yếu là để GV minh hoạ cho sựphân bố sự vật, hiện tợng trong SGK, ít phát huy đợc tính tích cực, sáng tạotrong học tập cũng nh rèn luyện cho HS kỹ năng khai thác kiến thức từ LĐ,BĐ Đây là chỉ là hớng coi sử dụng LĐ nh là phơng tiện trực quan thuần tuý

2.3.2.2 Sử dụng LĐ nh là nguồn tri thức ĐL.

Theo xu hớng D-H lấy HS làm trung tâm hiện nay thì hoạt động D-H phảihớng vào HS nhằm phát huy tính độc lập, sáng tạo trong quá trình nhận thứccủa các em.Theo đó, với LĐ, GV phải sử dụng theo hớng coi đó là một nguồnkhai thác tri thức ĐL Trong khi giảng dạy, GV phải rèn luyện cho HS khaithác kiến thức trên LĐ, bằng cách nêu ra hệ thống câu hỏi ,bài tập, sử dụngphối hợp nhiều phơng pháp

Trang 34

Theo hớng sử dụng này GV phải rèn luyện cho HS các kỹ năng :

- Đọc LĐ thành thạo

- Hiểu LĐ, tìm đợc đặc điểm đối tợng ĐL trên LĐ

- Phân tích LĐ, tìm ra các mối liên hệ giữa các đối tợng trên LĐ

Kỹ năng phân tích LĐ, tìm ra các mối liên hệ giữa các đối tợng ĐL trênLĐ tức là đã khai thác đợc những kiến thức tiềm ẩn trên LĐ và cao hơn nữa là

từ BĐ Đây là một kỹ năng hết sức quan trọng vì bản chất khoa học ĐL làgắn với không gian, với BĐ và gắn với các mối liên hệ giữa các hiện tợng Những kiến thức ĐL tởng nh đơn giản, độc lập nhng giữa chúng luôn cómối liên hệ với nhau Trong quá trình giảng dạy GV phải phân biệt các mốiliên hệ đó, đâu là liên hệ nhân quả, đâu là mối liên hệ thông thờng

Thông qua việc hớng dẫn HS làm việc với LĐGK và BĐ, GV có thể rènluyện cho các em khả năng khai thác những kiến thức từ LĐ, phân tích tìm racác mối liên hệ ĐL Trong D-H ĐL có rất nhiều mối liên hệ, trong đó nhữngmối liên hệ có thể khai thác từ LĐ đó là :

- Làm việc với các LĐ tự nhiên, HS sẽ phân tích đợc mối liên hệ giữacác hiện tợng tự nhiên với nhau Đó là các mối liên hệ nhân quả giữa các yếu

tố tự nhiên trên một lãnh thổ Liên hệ giữa các đặc điểm khí hậu với vị trí ĐL,

địa hình , biển , lục địa … dạy học Để tích cực hoá hoạt động

Ví dụ: Quan sát LĐ Thái Lan , dựa vào đăc điểm địa hình và vị trí ĐL,

xác định đặc điểm khí hậu nổi bật của 4 miền tự nhiên ?

Miền Bắc : Nhiều núi rừng hiểm trở, khí hậu nhiệt đới núi cao mát mẻ

Miền Đông Bắc : Là cao nguyên Cò Rạt xung quanh có núi bao bọc

 khí hậu khô hạn

Miền Đồng Bằng trung tâm: Địa hình bằng phẳng, giáp biển khí hậunhiệt đới gió mùa ẩm

Miền Nam : Khí hậu cận xích đạo

Hoặc liên hệ giữa đặc điểm địa hình, khí hậu với đặc điểm sông ngòicủa một miền … dạy học Để tích cực hoá hoạt động

Mặc dù trong chơng trình ĐL KT- XH các nớc, các kiến thức về ĐL

tự nhiên không phải là trọng tâm nhất nhng lại là những kiến thức tiền đề cơbản rất quan trọng để các em có thể tiếp thu và liên hệ tốt khi học về ĐL kinh

tế Tuy nhiên trong phần kênh chữ của SGK mới chỉ trình bày tóm tắt những

đặc điểm tự nhiên nổi bật của lãnh thổ, do đó trong quá trình D-H, dùng LĐkết hợp với BĐ treo tờng, GV cần mở rộng và cho HS liên hệ giữa các yếu tố

Trang 35

phân biệt, giải thích cho HS sự khác nhau giữa đặc điểm khí hậu cận nhiệt ĐịaTrung Hải của miền Bắc Angiêri và khí hậu cận nhiệt của bờ Đông TrungQuốc (cùng vĩ độ): ở miền Bắc Angiêri thì ma vào mùa đông, mùa hạ ít makhô hạn còn ở Trung Quốc thì mùa đông khô hanh, mùa hạ ma nhiều

- Liên hệ giữa tự nhiên và kinh tế : GV hớng dẫn HS quan sát LĐ tựnhiên và LĐ kinh tế, tìm ra mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên và kinh tế Trong quá trình D-H, khi đã xác định đợc những đặc điểm tự nhiên của lãnhthổ, cần rèn luyện cho các em cách đánh giá về mặt thuận lợi, khó khăn cho

phát triển KT-XH Đó là liên hệ giữa địa hình và kinh tế; Ví dụ : Qua đặc

đIểm địa hình của hai miền Đông-Tây của Trung Quốc, hãy đánh giá nhữngthuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển KT-XH ở hai miền ?

* Liên hệ giữa sự phân bố các loại khoáng sản và các ngành CN CNkhai thác dầu khí ở Angiêri phát triển ở đâu? Tại sao? (quan sát LĐ côngnghiệp Angiêri)

* Liên hệ giữa khí hậu, đất đai, đồng cỏ và sự phân bố cây trồng vật

nuôi và các ngành sản xuất : Qua LĐ nông nghiệp ,GV cho HS nêu ra sự phân

bố của các cây trồng vật nuôi và giải thích nguyên nhân của sự phân bố bằngLĐ và kiến thức đã học

* Liên hệ giữa biển và kinh tế : Qua đặc điểm vị trí ĐL, xác định quốc

gia đó giáp những biển và đại dơng nào? có ý nghĩa nh thế nào đối với sự pháttriển kinh tế ( đánh bắt hải sản , phát triển giao thông vận tải biển, khai thácdầu khí… dạy học Để tích cực hoá hoạt động)

Hay là qua đặc điểm sông ngòi của từng miền hãy nêu giá trị kinh tếcủa nó

- Sử dụng LĐ kinh tế GV có thể dùng phơng pháp đàm thoại gợi mở,nêu vấn đề, giúp HS liên hệ giữa các ngành kinh tế với nhau: giữa CN vànông nghiệp, giữa các ngành trong sản xuất nông nghiệp, CN với nhau và giảithích sự phân bố của các ngành sản xuất Ví dụ ở những quốc gia Hoa Kỳ ,Nhật Bản, Trung Quốc, ấn Độ… dạy học Để tích cực hoá hoạt động các trung tâm CN quan trọng, các vùng CNthờng tập trung ở ven biển

Trên đây là hớng sử dụng LĐ để khai thác những tri thức ĐL ( phát hiện vàphân tích những mối liên hệ ĐL ) Trong quá trình giảng dạy, GV phải chú ýrằng trong một khu vực, một lãnh thổ thì phải luôn xét tổng hợp các mối liên

hệ Qua LĐ kinh tế và BĐ kinh tế cũng có thể đánh giá trình độ phát triển KTcủa nớc đó Trong quá trình giảng dạy, GV nên hớng cho HS so sánh các nớc

đã học thông qua các LĐ

Trang 36

Ví dụ : Quan sát LĐ công nghiệp Hoa Kỳ ta thấy có rất nhiều trung

tâm thuỷ điện, nhiệt điện, điện nguyên tử, cơ khí chế tạo … dạy học Để tích cực hoá hoạt độngNhìn chung là cơcấu ngành CN hiện đại, đa dạng, nhiều ngành có hàm lợng kỹ thuật cao ,chứng tỏ một nền công nghiệp hùng mạnh, một nền kinh tế phát triển toàndiện dựa trên nền tảng kỹ thuật cao So sánh với LĐCN Angiêri ta thấy chỉ cóphát triển CN khai thác dầu khí , hoá chất luyện kim … dạy học Để tích cực hoá hoạt động Chứng tỏ cơ cấungành CN phát triển còn đơn điệu , chủ yếu phát triển dựa vào khai thácnguồn nguyên liệu sẵn có… dạy học Để tích cực hoá hoạt động

Với hớng sử dụng này, GV nêu ra các câu hỏi , bài tập ở mức độ cao hơn,

đòi hỏi HS phải nghiên cứu kiến thức có liên quan trong SGK, kết hợp với LĐ

và hiểu biết thực tế để giải thích, tìm ra kiến thức mới Sau đó GV bổ sung, kếtluận

Với hớng sử dụng này HS không những cụ thể hoá kiến thức ở SGK vàoLĐ mà còn lĩnh hội đợc nhiều kiến thức mới Và đặc biệt tạo ra hứng thú họctập say mê, tìm tòi, phát triển năng lực t duy ( so sánh, phân tích , liên hệ, tổnghợp) cho HS T duy ĐL đợc phát triển theo hớng: HS vừa đợc học về các sựviệc, hiện tợng ĐL, sự phân bố của chúng và nguyên nhân của sự phân bố đó,mối liên hệ giữa các sự vật , hiện tợng ĐL đợc thiết lập và phát triển

Trong quá trình D-H ĐL, GV phải kết hợp sử dụng LĐGK theo hai hớngtrên và phải chú trọng đến việc rèn luyện kỹ năng làm việc với LĐ cho các em

LĐGK không chỉ đợc sử dụng trên lớp khi GV giảng bài mới mà cònphục vụ hiệu quả cho việc cũng cố kiến thức, kiểm tra đánh giá kết quả họctập của HS và đặc biệt trong những bài thực hành rèn luyện KNLĐ và BĐ Tuy nhiên trong quá trình lên lớp , GV không thể coi phơng pháp LĐ vàBĐ là vạn nặng bởi vì nó chỉ thay thế cho một phần kênh chữ trong SGK , đểnâng cao hiệu quả tiết học, GV phải kết hợp linh động, hợp lí các phơng pháp

Ngày đăng: 22/12/2013, 12:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Dợc, Nguyễn Trọng Phúc. Lý luận dạy học Địa lý phần đại cơng. Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học Địa lý phần đại cơng
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
[2]. Bùi Văn Diền. Một số ý kiến xoay quanh vấn đề sử dụng kênh hình để giảng dạy Địa lý lớp 11 ở THPT. Tài liệu chuyên đề đổi mới phơng pháp dạy học Địa lý bậc trung học – Bộ giáo dục và đào tạo, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ý kiến xoay quanh vấn đề sử dụng kênh hình "để giảng dạy Địa lý lớp 11 ở THPT
[3]. Đặng Văn Đức, Nguyễn Thu Hằng. Phơng pháp dạy học Địa lý theo hớng tích cực. Nxb Đại học quốc gia, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp dạy học Địa lý theohớng tích cực
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
[5]. Nguyễn Trọng Phúc. Một số vấn đề trong dạy học Địa lý ở trờng phổ thông. Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề trong dạy học Địa lý ở trờng phổ thông
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
[6]. Nguyễn Trọng Phúc. Phơng tiện, thiết bị kỹ thuật trong dạy học Địa lý . Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng tiện, thiết bị kỹ thuật trong dạy học Địalý
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
[7]. Nguyễn Trọng Phúc- Hoàng Xuân Lính. Sử dụng bản đồ và phơng tiện kỹ thuật trong dạy học Địa lý. Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng bản đồ và phơng tiện kỹ thuật trong dạy học Địa lý
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
[8]. Lê Thí. Luyện thi trắc nghiệm môn Địa lý 11. Nxb Đà Nẵng, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luyện thi trắc nghiệm môn Địa lý 11
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
[9]. Mai Xuân San. Rèn luyện kỹ năng Địa lý. Nxb Giáo dục, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện kỹ năng Địa lý
Nhà XB: Nxb Giáo dục
[10]. Nguyễn Thuý Vinh. Giáo trình chuyên đề bản đồ giáo khoa. Khoa Địa lý trờng Đại học s phạm Huế, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chuyên đề bản đồ giáo khoa

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tóm tắt quá trình nhập c của Hoa Kỳ - Rèn luyện kỹ năng làm việc với lược đồ trong sách giáo khoa địa lý cho học sinh lớp 11   THPT
Bảng t óm tắt quá trình nhập c của Hoa Kỳ (Trang 58)
Bảng phân phối tần số - Rèn luyện kỹ năng làm việc với lược đồ trong sách giáo khoa địa lý cho học sinh lớp 11   THPT
Bảng ph ân phối tần số (Trang 76)
Bảng phân phối tần suất - Rèn luyện kỹ năng làm việc với lược đồ trong sách giáo khoa địa lý cho học sinh lớp 11   THPT
Bảng ph ân phối tần suất (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w