1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Rèn luyện kỷ năng học tập theo nhóm thông qua dạy học thực hành tin học 11 THPT luận văn tốt nghiệp đại học

69 533 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rèn luyện kỹ năng học tập theo nhóm thông qua dạy học thực hành tin học 11 THPT
Tác giả Đặng Thị Xuân
Người hướng dẫn ThS. Trương Trọng Cần
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại khóa luận
Năm xuất bản 2011
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 859,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tin học là một môn học rất mới đối với học sinh phổ thông, HS học tinhọc là học cách sử dụng máy tính và học dùng máy tính làm phương tiện.Trên thực tế rất nhiều học sinh đã tiếp xúc với

Trang 1

Trờng đại học vinh

Khoa cntt

==== o0o ====

đồ án tốt nghiệp

Rèn luyện kỹ năng học tập theo nhóm thông qua dạy học thực hành tin học

11 THpt

Giáo viên hớng dẫn : ThS Trơng Trọng Cần Sinh viên thực hiện : Đặng Thị Xuân

Trang 2

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thạc sỹ Trơng Trọng Cần ngời

đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo trong suốt quá trình thực hiện

đề tài.

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ bộ môn phơng pháp dạy học của Khoa CNTT Trờng Đại học Vinh đã hớng dẫn và góp ý để tôi hoàn thành khoá luận này.

Chân thành cảm ơn tất cả các thầy giáo, cô giáo trong tổ Tin của trờng THPT Nghèn – Can Lộc – Hà Tĩnh đã tạo mọi điều kiện giúp

đỡ và đóng góp ý kiến để tôi thực hiện đề tài này.

Mặc dù đã cố gắng tiếp thu ý kiến của các thầy cô giáo hớng dẫn

và nỗ lực trong nghiên cứu, song khoá luận này chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy, rất mong đợc sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để tôi có đợc cái nhìn sâu sắc hơn về vấn đề nghiên cứu.

Xin chân thành cảm ơn!

Nghệ An, 05/2011

Tác giả

Đặng Thị Xuân

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lớ do chọn đề tài 1

2 Mục đớch nghiờn cứu 3

3 Khỏch thể nghiờn cứu và đối tượng nghiờn cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiờn cứu 4

Trang 3

6 Phương pháp nghiên cứu 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÓM HỌC TẬP Ở TRƯỜNG THPT 6

1 Cơ sở lí luận cho việc hình thành kỹ năng học tập theo nhóm….6 1.1 Khái niệm 6

1.2.Các đặc trưng của nhóm 6

1.3 Khái niệm PPDH theo nhóm 7

1.4 Bản chất của PPDH theo nhóm 8

1.5 Mục tiêu của PPDH theo nhóm 9

1.6 Những ưu điểm và nhược điểm của PPDH theo nhóm 9

1.7 Cách thành lập nhóm học tập 11

1.8 Tiến hành dạy học theo nhóm 15

1.8.1.Nhập đề và giao nhiệm vụ 16

1.8.2.Làm việc nhóm 16

1.8.3.Trình bày và đánh giá kết quả 17

1.9 Vai trò và cách đánh giá kết quả hoạt động theo nhóm 17

1.9.1 Vai trò của các thành viên trong hoạt động theo nhóm 17

1.9.2 Vai trò của giáo viên khi tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm 19

1.9.3 Cách tổ chức cho các nhóm học sinh báo cáo kết quả thảo luận 20

1.9.4 Những điểm cần lưu ý khi tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm có hiệu quả 21

2 Cơ sở thực tiễn cho việc hình thành kỹ năng học tập theo Nhóm 21

2.1 Vị trí của môn Tin học trong hệ thống kiến thức phổ thông 21

§Æng ThÞ Xu©n – 48A –C«ng nghÖ th«ng tin

3

Trang 4

2.2 Thực trạng dạy và học Tin học ở trường phổ thông hiện nay 22

2.3 Các kỹ năng cần thiết trong học tập theo nhóm của học sinh trung học phổ thông 23

CHƯƠNG II: TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO NHÓM THÔNG QUA DẠY HỌC THỰC HÀNH CHO HỌC SINH LỚP 11 THPT 27

1 Nội dung chương trình các bài thực hành lớp 11 27

1.1 Nội dung

27

1.2 Yêu cầu 28

2 Quy trình rèn luyện kỹ năng 28

2.1 Tìm hiểu nội dung bài toán 28

2.2 Xây dựng thuật giải 29

2.3 Thực hiện xây dựng chương trình 30

2.4 Thực hiện chương trình (chạy chương trình) 32

3 Các bước của bài thực hành 32

4 Yêu cầu đối với bài thực hành 34

5 Sử dụng các bài tập thực hành để rèn luyện kỹ năng học tập theo nhóm cho học sinh 35

6 Một số giáo án thực hành được thiết kế dựa trên PPDH theo nhóm trong chương trình Tin học 11 THPT 35

CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 66

Trang 5

1 Mục đích thực nghiệm 66

2 Đối tượng thực nghiệm 66

3 Nội dưng thực nghiệm 66

4 Phương pháp thực nghiệm 66

5 Xử lý và phân tích kết quả thực nghiệm 68

Tài liệu tham khảo

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

§Æng ThÞ Xu©n – 48A –C«ng nghÖ th«ng tin

5

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện đại, với nhữngbước nhảy vọt trong thời buổi hiện nay đã đưa thế giới chuyển sang một kỷnguyên mới, kỷ nguyên “bùng nổ thông tin” và phát triển tri thức Nhữngthành tựu to lớn của CNTT đang thâm nhập sâu rộng vào hầu hết các ngànhkinh tế quốc dân, vào mọi lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, văn hoá và nghệ thuật,khoa học và giáo dục, vào mọi cơ quan quản lý các cấp và mọi gia đình Điện

tử và Tin học làm biến đổi sâu sắc đến lối sống và phong cách tư duy của conngười Xã hội thông tin đang đặt ra các yêu cầu cao đối với các hoạt động trítuệ của toàn xã hội Mọi tiến bộ của khoa học kỹ thuật cuối cùng cũng đi vàogiáo dục và đặt ra cho giáo dục những nhiệm vụ mới Sự bùng nổ của khoahọc cộng nghệ, sự bùng nổ của thông tin đòi hỏi nhà trường phải đào tạo nênnhững con người thông minh, sáng tạo Đất nước muốn phát triển bắt nhịpđược với nhịp độ phát triển của thế giới thì đòi hỏi phải có nền giáo dục pháttriển mạnh, nguồn nhân lực dồi dào có trình độ cao, để đáp ứng được yêu cầu

đó cần phải đổi mới nền giáo dục Trong giáo dục, quy trình đào tạo đượcxem như là một hệ thống bao gồm các yếu tố: Mục tiêu, chương trình đào tạo,nội dung và PPDH Trong đó PPDH là khâu rất quan trọng bởi lẽ PPDH cóhợp lý thì hiệu quả của việc dạy học mới cao, PPDH có phù hợp mới phát huyđược tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học Bởi vậyviệc đổi mới giáo dục trước hết là đổi mới PPDH Điều 24, chương 1 luật giáodục nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nêu rõ: “ Phương pháp giáodục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạocủa học sinh; Phù hợp với từng đặc điểm, từng lớp học, từng môn học, bồidưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thựctiễn: Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học

§Æng ThÞ Xu©n – 48A –C«ng nghÖ th«ng tin

7

Trang 8

sinh” Thực chất của đổi mới PPDH là: “Lấy người học làm trung tâm” hay

“Hoạt động hoá người học” và khi đó người dạy phải hiểu được yêu cầu củangười học để cung cấp thông tin, định hướng mục tiêu học tập; tổ chức,hướng dẫn người học chủ động tư duy, nhận thức, thực hành, sáng tạo trongquá trình tiếp nhận tri thức Do đó để đổi mới PPDH mỗi GV phải tìm kiếmlựa chọn các phương thức hoạt động chung cho phù hợp với HS PPDH phùhợp sẽ phát huy hiệu quả, trực tiếp ảnh hưởng đến giờ dạy

Hiện nay môn Tin học đã trở thành môn học bắt buộc trong nhà trườngphổ thông và có tăng thêm thời lượng Đây là một thuận lợi rất lớn cho việctiến hành giảng dạy Học sinh sẽ nghiêm túc hứng thú và có trách nhiệm hơnkhi học môn học, Nhà trường có cơ sở pháp lý để đầu tư trang thiết bị, phòngmáy, triển khai các hoạt động ngoại khoá liên quan Tuy nhiên, đa số trangthiết bị dạy học ở phòng máy ở hầu hết các cơ sở đào tạo hiện tại chưa đápứng được nhu cầu triển khai chương trình dạy Tin học Do vậy việc giảngdạy thực hành, đổi mới phương pháp dạy học còn nhiều khó khăn Mặt khác

có tiến hành các buổi thực hành trên máy thì chất lượng cũng không cao Giáoviên còn chưa quan tâm đến học sinh đạt được những kỹ năng gì qua các buổithực hành Vì vậy đa số học sinh lớp 11 THPT nói riêng và học sinh trung họcnói chung còn non kém về kỹ năng thực hành và kỹ năng làm việc theo nhóm

Tin học là một môn học rất mới đối với học sinh phổ thông, HS học tinhọc là học cách sử dụng máy tính và học dùng máy tính làm phương tiện.Trên thực tế rất nhiều học sinh đã tiếp xúc với máy tính và sử dụng thành thạomáy tính, các em tự tin về kiến thức máy tính của mình nhưng khi bắt đầu vàohọc Tin học, tiếp xúc với rất nhiều khái niệm trừu tượng khó hiểu dẫn đến sựnhàm chán và mất đi hứng thú học tập, Đây là vấn đề cấp bách cần giải quyếttrong việc giảng dạy tin học hiện nay

Mỗi một phương pháp giảng dạy dù cổ điển hay hiện đại đều nhấnmạnh lên một khía cạnh nào đó của cơ chế dạy - học hoặc nhấn mạnh lên mặt

Trang 9

nào đó thuộc về vai trò của người thầy và không có một phương pháp giảngdạy nào được cho là lý tưởng Mỗi một phương pháp đều có ưu điểm của nó

do vậy người thầy nên xây dựng cho mình một phương pháp riêng phù hợpvới mục tiêu, bản chất của vấn đề cần trao đổi, phù hợp với thành phần nhómlớp học, các nguồn lực, công cụ dạy-học sẵn có và cuối cùng là phù hợp với

sở thích của mình

Các phương pháp phát huy tính tích cực chủ động , sáng tạo của họcsinh với sự tổ chức và hướng dẫn đúng mức của giáo viên trong việc pháthiện và giải quyết vấn góp phần hình thành phương pháp và nhu cầu tự học,tạo niềm vui và hứng thú trong học tập khi học sinh tự khám phá được kiếnthức thì học sinh dễ nhớ và nhớ lâu hơn Một trong những phương pháp đó làphương pháp dạy học theo nhóm

Nhận thức được tầm quan trọng của việc đổi mới PPDH nói chung vàPPDH Tin học nói riêng cũng như thực trạng dạy và học tin học hiện nay tôi

chọn đề tài: “ Rèn luyện kỹ năng học tập theo nhóm thông qua dạy học

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

 Khách thể nghiên cứu: PPDH môn tin học lớp 11 trường THPT theohướng đổi mới

§Æng ThÞ Xu©n – 48A –C«ng nghÖ th«ng tin

9

Trang 10

 Đối tượng nghiên cứu: PPDH hợp tác theo nhóm, vận dụng vào việcdạy học các bài thực hành cho học sinh lớp 11 ở trường THPT.

4 Giải thuyết khoa học

Với cách dạy học truyền thống của GV từ trước đến nay chỉ áp đặt HS

mà chưa phát huy hết được tư duy của HS bởi HS chỉ làm theo khuôn mẫu

Vậy để phát huy được khả năng tư duy của HS cũng như phát huy đượcnhiều kỹ năng của HS (giao tiếp, trình bày một vấn đề, phát triển kỹ năngnghe, nói, thảo luận, phát huy tính độc lập…) thì phải đặt học sinh vào trongtình huống, môi trường tại đó chính học sinh là người chủ động nêu ra những

ý kiến của mình Và qua đó các em có cơ hội bộc lộ những khả năng, kiếnthức và học hỏi không chỉ ở thầy cô mà còn học hỏi ở cả bạn bè Hơn nữatrong xã hộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì việc làm việc theo nhóm đang

là một xu hướng phát triển và đã đem lại hiệu quả cao

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

 Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của PPDH hợp tác theonhóm

 Xây dựng PPDH hợp tác theo nhóm vận dụng vào việc dạy học một sốbài thực hành trong sách giáo khoa tin học lớp 11

 Thử nghiệm phương pháp trong đợt thực tập sư phạm để xác định hiệuquả của chúng

6 Phương pháp nghiên cứu

a Nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu các tài liệu, bài giảng về phương pháp dạy học ở trườngTHPT

- Nghiên cứu các tài liệu nói về phương pháp dạy học truyền thống vàđổi mới trong giáo dục các cấp chủ yếu là ở trường THPT

Trang 11

- Nghiên cứu về các phương pháp dạy học theo hướng đổi mới các mônhọc tự nhiên ở trường THPT.

- Nghiên cứu các tài liệu giảng dạy bộ môn tin học lớp 11với vấn đềđổi mới phương pháp giảng dạy

- Nghiên cứu các bài tập thực hành trong sách giáo khoa tin học lớp 11

- Nghiên cứu các sách tâm lý học, giáo dục học, lí luận dạy học môn tinhọc… để nghiên cứu vấn đề dạy học tin học lớp 11

b Nghiên cứu thực nghiệm

- Tiếp xúc với giáo viên và HS ở trường THPT để tham khảo ý kiến vềviệc dạy và học tin học hiện nay đặc biệt là việc dạy học môn tin học lớp 11

- Kiểm nghiệm thực tính thực tế của đề tài khoá luận khi đi thực tập,vận dụng để dạy thử trong trường thực tập xin ý kiến đóng góp của GV vàHS

§Æng ThÞ Xu©n – 48A –C«ng nghÖ th«ng tin

11

Trang 12

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC HÌNH

1.2 Các đặc trưng của nhóm

Số lượng người học trong một nhóm thường vào khoảng từ 4 đến 6 (con

số này có thể tăng hoặc giảm tuỳ theo nhiệm vụ của nhóm, cơ sở vật chất hiện

có, trình độ của người học, thời gian dành cho nhiệm vụ, ) Thực tế thì mụctiêu của học tập cộng tác là giúp người học thảo luận, trao đổi ý kiến và chấtvấn nhau Nếu như có quá ít người trong một nhóm thì chúng ta không chắc là

sẽ thu thập được các quan điểm đa dạng và khác nhau Ngược lại, nếu sốlượng người trong nhóm quá lớn thì khó có thể cho phép từng thành viêntham gia trình bày quan điểm của mình, hoặc khó có thể quản lý được hết các

ý kiến khác nhau

Một nhóm lý tưởng là nhóm cho phép mọi thành viên tham gia diễn đạt

ý kiến của mình, bình luận và chất vấn ý kiến của người khác Sự không đồng

Trang 13

nhất giữa các thành viên trong nhóm cũng là một chỉ tiêu đáng được quantâm, nó cho phép sản sinh ra nhiều ý kiến đa dạng hơn một nhóm đồng nhất.

Sự không đồng nhất biểu hiện ở các khía cạnh sau:

- Đặc trưng của từng cá nhân (tuổi, giới tính, đạo đức xã hội,…)

- Kiến thức, trình độ học vấn, trình độ nghề nghiệp

- Khả năng nhận thức

- Kiến thức hiểu biết về xã hội

Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, tuỳ thuộc vào chủ đề của nhóm, vàohoàn cảnh công việc của nhóm, sự không đồng nhất giữa các thành viên cũng

có thể có những nhược điểm như: quá nặng đối với một vài thành viên dẫnđến chậm trễ trong công việc, hoặc khó thực thi

Trong bất kỳ trường hợp nào, người dạy luôn phải tổ chức tốt việc chấtvấn ý kiến vì chính việc này sẽ làm thay đổi về nhận thức của người học.Người dạy không nên can thiệp quá sâu vào nội dung mà chỉ giữ vai trò chỉdẫn thực sự trong các nhóm về các vấn đề sau:

- Tổ chức lấy ý kiến

- Hướng dẫn thảo luận

- Cung cấp những thông tin cần thiết

- Theo dõi ý kiến, quan điểm của mỗi một thành viên

- Duy trì hướng đi cho các nhóm theo đúng nhiệm vụ được giao

1.3 Khái niệm PHDH theo nhóm

Dạy học nhóm là một hình thức xã hội của dạy học, trong đó học sinh

của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ trong khoảng thời gian giớihạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công

§Æng ThÞ Xu©n – 48A –C«ng nghÖ th«ng tin

13

Trang 14

và hợp tác làm việc Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày vàđánh giá trước toàn lớp.

(Theo PROF.BERND MEIER_ Potsdam University)

Phương pháp dạy học theo nhóm là phương pháp đặt học sinh vào môitrường học tập (nghiên cứu, thảo luận …) theo các nhóm học sinh Một trongnhững lý do chính để sử dụng phương pháp này là nhằm khuyến khích họcsinh trao đổi và biết cách làm việc hợp tác với người khác (vì vậy còn gọi làphương pháp dạy học hợp tác theo nhóm hay thảo luận nhóm)

Số lượng học sinh trong mỗi nhóm thường khoảng 4 - 6 HS Học theonhóm được sử dụng rộng rãi vì nó giúp mỗi người trong một nhóm tham giatích cực vào quá trình học tập, lắng nghe, ghi lại và chia sẻ những kinhnghiệm và quan điểm khác nhau của mọi người Dạy học nhóm cũng thườngđược áp dụng để đi sâu, vận dụng, luyện tập, củng cố một chủ đề đã học,nhưng cũng có thể để tìm hiểu một chủ đề mới

1.4 Bản chất của phương pháp dạy học theo nhóm

- Trong thời đại ngày nay, khi khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển thì

yêu cầu làm việc theo nhóm là cần thiết hơn bao giờ hết Đơn giản là vì không

ai hoàn hảo, làm việc theo nhóm có thể tập trung những mặt mạnh của từngngười và bổ sung, hoàn thiện cho nhau những điểm yếu

- Dạy học theo nhóm đòi hỏi giáo viên phải chuẩn bị kĩ lưỡng kế hoạchdạy học, lựa chọn những nội dung thực sự phù hợp với hoạt động nhóm vàthiết kế được các hoạt động giúp các em lĩnh hội, khám phá kiến thức mớimột cách tốt nhất

- Tổ chức dạy học nhóm là một hình thức dạy học mới Đó là một trongnhững hình thức thực hiện tốt việc dạy học phát huy tính tích cực và tương táccủa học sinh Với hình thức này, học sinh được hấp dẫn, lôi cuốn vào các hoạt

Trang 15

động học, thu lượm kiến thức bằng chính khả năng của mình với sự hướngdẫn và giúp đỡ của giáo viên.

- Phương pháp dạy học theo nhóm được sử dụng nhằm khai thác vốn kiếnthức mà các em đã tích luỹ, những hiểu biết thực tế trong đời sống hoặc vậndụng kiến thức vào cuộc sống lao động sản xuất

1.5 Mục tiêu của dạy học theo nhóm:

- Tổ chức học sinh học tập theo nhóm phát huy tính tích cực, tự giác,khả năng chủ động, sáng tạo trong hoạt động nhận thức của học sinh

- Tạo điều kiện để học sinh cùng tham gia, chia sẻ kinh nghiệm, học hỏilẫn nhau, chuẩn bị cho lao động phân công hợp tác trong cộng đồng mà quacách học này nhiều kỹ năng xã hội cũng được hình thành và phát triển như:

+ Kỹ năng giao tiếp

+ Kỹ năng giải quyết vấn đề

+ Kỹ năng nói, diễn đạt

+ Kỹ năng tập hợp và ghi chép tư liệu

+ Kỹ năng báo cáo

- Ngoài ra, khi tổ chức học tập theo nhóm giáo viên còn có cơ hội tậndụng ý kiến và kinh nghiệm của người học

1.6 Những ưu, nhược điểm chung của phương pháp dạy học theo nhóm:

a Ưu điểm

Ưu điểm chính của dạy học nhóm là thông qua cộng tác làm việc trongmột nhiệm vụ học tập có thể phát triển tính tự lực, sáng tạo cũng như năng lực

xã hội, đặc biệt là khả năng cộng tác làm việc, thái độ đoàn kết của học sinh

Dạy học nhóm nếu được tổ chức tốt, sẽ thực hiện được những chứcnăng và công dụng khác với dạy học toàn lớp, do đó có tác dụng bổ sung chodạy học toàn lớp

§Æng ThÞ Xu©n – 48A –C«ng nghÖ th«ng tin

15

Trang 16

* Phát huy tính tích cực, tự lực và trách nhiệm của học sinh Trong họcnhóm, phải tự lực giải quyết nhiệm vụ học tập, đòi hỏi sự tham gia tích cựccủa các thành viên, trách nhiệm với nhiệm vụ và kết quả làm việc của mình.Dạy học nhóm hỗ trợ tư duy, tình cảm và hành động độc lập, sáng tạo của họcsinh.

* Phát triển năng lực cộng tác làm việc Công việc nhóm là phươngpháp làm việc được học sinh ưa thích Học sinh được luyện tập những kỹnăng cộng tác làm việc như tinh thần đồng đội, sự quan tâm đến người khác,tính khoan dung

* Phát triển năng lực giao tiếp Thông qua cộng tác làm việc trongnhóm, giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp như biết lắng nghe, chấpnhận phê phán người khác, biết trình bày, bảo vệ ý kiến cảu mình trong nhóm

* Hỗ trợ quá trình học tập mang tính xã hội Dạy học nhóm là quá trìnhhọc tập mang tính xã hội HS học tập trong mối tương tác lẫn nhau trongnhóm, có thể giúp đỡ lẫn nhau, tạo lập, củng cố các quan hệ xã hội và khôngcảm thấy

phải chịu áp lực của giáo viên

* Tăng cường tự tin cho học sinh Qua giao tiếp xã hội, các em học sinh

sẽ mạnh dạn hơn và ít mắc phải sai lầm Mặt khác, thông qua giao tiếp sẽgiúp khắc phục sự thô bạo, cục cằn

* Phát triển năng lực phương pháp Thông qua quá trình tự lực làm việc

và làm việc nhóm giúp học sinh rèn luyện, phát triển năng lực làm việc

* Tạo khả năng phân hoá Lựa chọn nhóm theo hứng thú chung haytheo lực chọn ngẫu nhiên, các đòi hỏi như nhau hay khác nhau về mức độ khókhăn, cách học tập như nhau hay khác nhau, phân công công việc như nhauhay khác nhau, nam HS và nữ HS làm bài cùngnhau hay riêng rẽ

Trang 17

* Tăng cường kết quả học tập Những nghiên cứu so sánh kết quả họctập của học sinh cho thấy rằng, những trường học đạt kết quả dạy học đặc biệttốt là những trường có áp dụng và tổ chức tốt hình thức dạy học nhóm.

b Nhược điểm

* Dạy học nhóm đòi hỏi thời gian nhiều.

* Công việc nhóm không phải bao giờ cũng mang lại kết quả mongmuốn Nếu được tổ chức thực hiện kém, nó thường sẽ dẫn đến kết quả ngượclại với những gì dự định sẽ đạt

* Trong nhóm chưa được luyện tập dễ xảy ra hỗn loạn

1.7 Các cách thành lập nhóm học tập.

Có thể thành lập nhóm theo nhiều tiêu chí khác nhau trong năm học đểtăng tính hứng thú trong quá trình học tập

: Ưu điểm : Nhược điểm

Tiêu chí Cách thực hiện – Ưu, nhược điểm

2 Các nhóm ngẫu

nhiên

Bằng cách đếm số, phát thẻ, gắp thăm, sắp xếp theomàu sắc,…

Các nhóm luôn luôn mới sẽ đảm bảo là tất cả các

HS đều có thể học tập chung nhóm với tất cả các HSkhác

Nguy cơ có trục trặc sẽ tăng cao HS phải sớm làmquen với việc đó để thấy rằng cách lập nhóm như vậy làbình thường

Trang 18

tranh hoặc tờ tài liệu đó sẽ tạo thành nhóm.

 Cách tạo lập nhóm kiểu vui chơi, không gây ra sựđối địch

 Cần một ít chi phí để chuẩn bị và cần nhiều thời gianhơn để tạo lập nhóm

 Tạo lập nhóm một cách độc đáo, tạo ra niềm vui và

HS có thể biết nhau rõ hơn

 Cách làm này mất đi tính độc đáo nếu được sử dụngthường xuyên

5 Các nhóm cố

định trong một

thời gian dài

Các nhóm được duy trì trong một số tuần hoặc một

số tháng Các nhóm này thậm chí có thể được đặt tênriêng

 Cách làm này đã được chứng tỏ tốt trong nhữngnhóm học tập có nhiều vấn đề

 Sau khi đã quen nhau một thời gian dài thì việc lậpcác nhóm mới sẽ khó khăn

6 Nhóm có HS

khá để hỗ trợ HS

yếu

Những HS khá giỏi trong lớp cùng luyện tập với các

HS yếu hơn và đảm nhận trách nhiệm của người hướngdẫn

 Tất cả đều được lợi Những HS giỏi đảm nhận tráchnhiệm, những HS yếu được giúp đỡ

 Ngoài việc mất nhiều thời gian thì chỉ có ít nhượcđiểm, trừ phi những HS giỏi hướng dẫn sai

7 Phân chia theo

ít bài tập

 Cách làm này dẫn đến kết quả là nhóm học tập cảm

Trang 19

thấy bị chia thành những HS thông minh và những HSkém.

8 Phân chia theo

các dạng học tập

Được áp dụng thường xuyên khi học tập theo tìnhhuống Những HS thích học tập với hình ảnh, âm thanhhoặc biểu tượng sẽ nhận được những bài tập tương ứng

 HS sẽ biết các em thuộc dạng học tập như thế nào ?

 HS chỉ học những gì mình thích và bỏ qua những nộidung khác

9 Nhóm với các

bài tập khác nhau

Ví dụ, trong khuôn khổ một dự án, một số HS sẽkhảo sát một xí nghiệp, một số khác khảo sát một cơ sởchăm sóc xã hội…

 Tạo điều kiện học tập theo kinh nghiệm đối vớinhững gì đặc biệt quan tâm

 Thường chỉ có thể được áp dụng trong khuôn khổmột dự án lớn

10 Phân chia HS

Có thể thích hợp nếu học về những chủ đề đặc trưngcho con trai và con gái, ví dụ trong giảng dạy về tình dục,chủ đề lựa chọn nghề nghiệp,…

 Nếu bị lạm dụng sẽ dẫn đến mất bình đẳng nam nữ

1.8 Tiến trình dạy học theo nhóm

§Æng ThÞ Xu©n – 48A –C«ng nghÖ th«ng tin

* Thoả thuận quy tắc làm việc

* Tiến hành giải quyết nhiệm vụ

* Chuẩn bị báo cáo kết quả

Trang 20

1.8.1 Nhập đề và giao nhiệm vụ.

Giai đoạn này gồm những hoạt động sau

- Giới thiệu chủ đề chung của giờ học Thông thường giáo viên thựchiện việc giới thiệu chủ đề, nhiệm vụ chung cũng như những chỉ dẫn cầnthiết, thông qua thuyết trình, đàm thoại hay làm mẫu Đôi khi việc này cũngđược giao cho học sinh trình bày với điều kiện là đã có sự thống nhất vàchuẩn bị từ trước cùng với giáo viên

- Xác định nhiệm vụ của các nhóm Xác định và giải thích nhiệm vụ cụthể của các nhóm, xác định rõ những mục tiêu cụ thể cần đạt được Thôngthường nhiệm vụ của các nhóm là giống nhau, nhưng cũng thể là khác nhau

- Thành lập các nhóm làm việc: Có rất nhiều phương án thành lậpnhóm khác nhau Tuỳ theo mục tiêu dạy học để quyết định cách thành lậpnhóm

1.8.2 Làm việc nhóm.

Các hoạt động chính của giai đoạn này là:

- Chuẩn bị chỗ làm việc nhóm Cần sắp xếp bàn ghế phù hợp với côngviệc nhóm, sao cho các thành viên có thể đối diện nhau để thảo luận Cần tiềnhành nhanh và giữ được trật tự

- Lập kế hoạch làm việc:

+ chuẩn bị tài liệu học tập+ Đọc sơ qua tài liệu+ Làm rõ xem tất cả mọi người có hiểu các yêu cầu của nhiệm vụhay không

+ Phân công công việc trong nhóm

+ Lập kế hoạch thời gian

- Thoả thuận về quy tắc làm việc

+ Mỗi thành viên đều có phần nhiệm vụ của mình+ Từng người ghi lại kết quả làm việc

Trang 21

+ Mỗi người lắng nghe kết quả của người khác.

+ Không ai được ngắt lời của người khác

- Tiến hành giải quyết nhiệm vụ

+ Đọc kỹ tài liệu+ Cá nhân thực hiện công việc đã được phân công+ Thảo luận trong nhóm về việc giải quyết nhiệm vụ

+ Sắp xếp kết quả công việc

- Báo cáo kết quả trước lớp

+ Xác định nội dung, cách trình bày kết quả + Phân công các nhiệm vụ trình bày trong nhóm

+ Làm các hình ảnh minh hoạ+ Quy định tiến trình bài tiến hành trình bày của nhóm

1.8.3 Trình bày và đánh giá kết quả.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước toàn lớp Thông thườngtrình bày bằng miệng hoặc kèm theo báo cáo viết Có thể trình bày minh hoạthông qua biểu diễn hoặc trình bày mẫu kết quả làm việc theo nhóm

- Kết quả trình bày của các nhóm được đánh giá và rút ra những kếtluận cho việc học tập tiếp theo

1.9 Vai trò và cách đánh giá kết quả hoạt động theo nhóm.

1.9.1 Vai trò của các thành viên trong hoạt động theo nhóm

- Mỗi nhóm cử ra một nhóm trưởng và một thư ký

- Cả nhóm tiến hành thảo luận: Trình bày mục đích chung của chủ đềcần thảo luận và phạm vi thảo luận, thảo luận các vấn đề đặt ra

- Vai trò của nhóm trưởng:

+ Nhóm trưởng phải là người chuẩn bị nội dung: Phải xác định đúngmục tiêu của phần thảo luận nhóm, hướng dẫn các thành viên nhóm chuẩn bịtài liệu và cung cấp tài liệu cho từng nhóm viên, phân công nhiệm vụ cho

§Æng ThÞ Xu©n – 48A –C«ng nghÖ th«ng tin

21

Trang 22

từng người và bố trí chỗ ngồi các nhóm viên cho hợp lý để các nhóm viêntrình bày nội dung của mình.

+ Nhóm trưởng phải là người khởi động buổi thảo luận nhóm bằngcách tạo một bầu không khí vào đề một cách sinh động, chân tình và thật sựthỏa mái

+ Trong buổi thảo luận: Người nhóm trưởng phải điều động được tất cảcác nhóm viên tham gia tích cực vào buổi thảo luận, người nhóm trưởng phảibiết lắng nghe, khuyến khích các người rụt rè, ngăn chặn những người nóinhiều, theo dõi và quan sát phản ứng của từng người để điều chỉnh buổi thảoluận Khai thác nội dung bằng cách đặt câu hỏi kích thích tư duy của từngngười Phát hiện những mâu thuẫn trong cách trình bày của mỗi thành viên,tổng kết lại ý kiến của nhóm ở cuối buổi thảo luận

Nói chung, nhóm trưởng là người quan trọng, để lựa chọn một học sinhlàm nhóm trưởng thì người dạy phải biết quan sát thái độ và cách làm việccủa từng học sinh để lựa chọn Như vậy, nhóm trưởng là người đạo diễn, là

MC và là nhạc trưởng cho buổi thảo luận của nhóm, họ phải thể hiện tốt vaitrò của mình để kích thích các nhóm viên hoạt động nhưng không phải nhómtrưởng là người quyết định thành công cho việc thảo luận của nhóm

- Vai trò của thư ký:

+ Ghi lại các ý kiến được phát biểu Thư ký tổng hợp tất cả cacs ý kiếnthảo luận, đặc biệt là những phát hiện mới trong nội dung tìm hiểu, hoặcnhững điều chưa thống nhất trong nhóm để trao đổi với nhóm khác hay giáoviên hướng dẫn

+ Nội dung ghi chép rõ ràng có hệ thống để trình bày

- Cử đại diện của nhóm lên trình bày trước lớp về kết quả thảo luận của nhóm mình.

Trang 23

1.9.2 Vai trò của giáo viên khi tổ chức học sinh làm việc theo nhóm

- Thu thập thông tin về người học: Tìm hiểu khả năng và nhu cầu củangười học, người học đã có những kiến thức cà kỹ năng gì liên quan đến bàihọc Họ có mong muốn gì khi học nội dung nay?

- Lựa chọn mục tiêu kiến thức, kỹ năng cần đạt được khi hoạt độngnhóm

- Quyết định số lượng học sinh mỗi nhóm, thành lập nhóm ngẫu nhiênhay chủ định

- Chuẩn bị tài liệu, đồ dùng, PPDH cho học sinh thảo luận có hiệu quả.

- Sắp xếp phòng học, bố trí địa điểm cho mỗi nhóm

- Giao nhiệm vụ cụ thể cho mỗi nhóm

- Giám sát, hỗ trợ các nhóm hoàn thành công việc

- Đánh giá kết quả hoạt động của các nhóm

Phương pháp dạy học theo nhóm đã được chứng minh là một phươngpháp dạy học có hiệu quả và đang được sử dụng rộng rãi

Học theo nhóm, học sinh có điều kiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm,biết cách hợp tác với mọi người, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạotrong học tập

Bằng cách nói ra những điều đang nghĩ, mối người có thể nhận rõ trình

độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấy mình cần được học hỏi thêmnhững gì Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải chỉ là

sự tiếp nhận thụ động từ giáo viên Thành công của lớp học phụ thuộc vào sựnhiệt tình tham gia của mọi thành viên Vì vậy, phương pháp này còn đượcgọi là “phương pháp huy động mọi người cùng tham gia” hoặc rút gọn là “phương pháp tham gia” theo phương pháp này, mọi người dễ hiểu, dễ nhớhơn vì họ được tham gia trao đổi trình bày vấn đề nêu ra, cảm thấy hào hứngkhi trong sự thành công chung đã có phần đóng góp của mình

§Æng ThÞ Xu©n – 48A –C«ng nghÖ th«ng tin

23

Trang 24

1.9.3 Cách tổ chức cho các nhóm học sinh báo cáo kết quả thảo luận nhóm

Có nhiều cách để tổ chức cho đại diện cho các nhóm học sinh trình bàykết quả thảo luận nhóm Cách trình bày phổ biến nhất là các nhóm viết hoặcminh họa bằng hình vẽ kết quả thảo luận trên giấy khổ rộng hay giấy trong vàmáy chiếu hắt (Overhead)

Giáo viên cũng có thể tổ chức cho các nhóm trình bày theo các hình thứcsau:

 Phương pháp thị trường:

Các nhóm trình bày trên giấy khổ rộng, bản ghim và trưng bày trongphòng học Lớp học giống như một thị trường thông tin, các học viên sẽ xemkết quả của từng nhóm, nghe họ giải thích và có thể đặt câu hỏi để họ trả lời,làm rõ vấn đề thảo luận Giáo viên có thể đóng góp ý kiến của mình vào kếtquả làm việc của từng nhóm

 Phương pháp hội chợ:

Các nhóm không lần lượt trình bày mà chỉ trưng bày kết quả của mìnhtại một vị trí đã lựa chọn trong phòng 1-2 người ở lại nơi trưng bày kết quảcủa nhóm, còn những người khác đi lại giới thiệu về nhóm mình hoặc có thểtrao đổi với bất cứ ai, bất cứ nhóm nào, giống như một hội chợ

 Phương pháp triển lãm:

Các nhóm vẫn lần lượt trình bày kết quả nhưng tiếp sau đó các học viên

tự do đi lại, quan sát kết quả của nhóm khác và có thể thảo luận với các thànhviên của nhóm khác giống như các nghệ sỹ trong buổi triễn lãm

1.9.4 Những điều cần lưu ý khi tổ chức học sinh làm việc theo nhóm có hiệuquả

Phương pháp dạy học theo nhóm (thảo luận nhóm) chỉ có thể thành côngkhi:

Trang 25

- Chọn chủ đề thảo luận có nhiều tình huống, cần tới sự chia sẻ, hợp tácgiải quyết, không nên chọn những vấn đề mà hiển nhiên ai cũng nghĩ như vậyhoặc những công việc mà một cá nhân cũng giải quyết được một cách dễdàng.

- Các phương tiện để làm việc nhóm đã có sẵn chưa? Giấy, bút, keo gián,bản đồ, số liệu, tranh ảnh, …

- Đã có đủ địa điểm để các nhóm làm việc chưa?

- Số lượng thành viên trong nhóm từ 4-6 hoặc 8 người

- Các nhóm học sinh được giao nhiệm vụ rõ ràng kèm theo khoảng thờigian nhất định để thực hiện nhiệm vụ

- Các thành viên của nhóm đều hiểu rõ nhiệm vụ của mình và phải thamgia tích cực vào cuộc thảo luận, lắng nghe ý kiến, quan điểm của những ngườikhác trong nhóm …

- Có sự kiểm tra, giúp đỡ các nhóm của giáo viên để đảm bảo rằng các họcsinh đều hiểu rõ nhiệm vụ phải làm

2 Cơ sở thực tiễn cho việc hình thành kỹ năng học tập theo

2.1 Vị trí của môn tin học trong hệ thống kiến thức phổ thông

Một con người phát triển toàn diện trong xã hội hiện đại không thểthiếu hiểu biết về Tin học Tin học nó ảnh hưởng đến hầu hết các hoạt độngtrên mọi lĩnh vực của xã hội và các thành tựu của tin học mang lại nhiều hiệuquả to lớn đối với cuộc sống của con người Nhiều quốc gia, trong đó có ViệtNam đã ý thức được tầm quan trọng của tin học và có những đầu tư lớn tronglĩnh vực này đặc biệt là trong giáo dục tin học Đối với HS trung học phổthông thì tin học là một môn bắt buộc và không phân theo ban Ở bậc trunghọc cơ sở thì tin học là một môn tự chọn nên khi bước vào trung học phổthông tin học được xem như là một môn học mới, HS bắt đầu học tư đầu Tinhọc phổ thông là nền tảng, là cơ sở cho việc phát triển tin học ở các bậc caohơn Môn tin học ở cấp THPT, trang bị cho HS một cách tương đối có hệ

§Æng ThÞ Xu©n – 48A –C«ng nghÖ th«ng tin

25

Trang 26

thống các khái niệm cơ bản nhất ở mức phổ thông về tin học - một ngànhkhoa học với những đặc thù riêng – các kiến thức về hệ thống, thuật toán, cấutrúc dữ liệu, lập trình, cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu HS bước đầubiết sử dụng máy tính, biết sạon thảo văn bản, biết sử dụng Internet, khai thácđược các phần mềm thông dụng, giải được các bài toán đơn giản bằng máytính, bước đầu sử dụng một hề quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ cụ thể Rènluyện cho HS phong cách suy nghĩ và làm việc khoa học như: sự ham hiểubiết, tìm tòi, sáng tạo, chuẩn mực, chính xác trong suy nghĩ và hành động, say

mê môn học, cẩn thận trong công việc, hợp tác tốt với bạn bè

Như vậy, trong hệ thống kiến thức phổ thông thì tin học chiếm một vị tríquan trọng và nó cũng ảnh hưởng hầu hết đến các môn học khác GV, HS cầnnhận thức được tầm quan trọng của môn tin học, để từ đó có những biện phápdạy và học tin học một cách hợp lý, đúng đắn để có thể đào tạo ra nguồn nhânlực dồi dào với trình độ cao đáp ứng yêu cầu đổi mới của xã hội hiện nay

2.2 Thực trạng dạy và học tin học ở trường phổ thông hiện nay

Hiện nay, môn Tin học đã trở thành môn bắt buộc trong nhà trườngTHPT và có tăng thêm thời lượng Nhiều kỳ thi học sinh giỏi Tin học cho cáckhối phổ thông đã thu hút đông đảo học sinh cả nước tham gia, các trường đạihọc CNTT, các Trung tâm Tin học mở ra ngày càng nhiều Qua đợt thực tập ởtrường THPT Nghèn, tôi được tìm hiểu về thực trạng phát triển kỹ năng họctập theo nhóm thông qua daỵ học thực hành Tin học lớp 11 THPT và rút ranhận xét như sau: Việc rèn luyện các kỹ năng học tập theo nhóm thông qua

dạy học thực hành cho học sinh đang còn nhiều hạn chế vì một số lý do sau

đây:

Thứ nhất, do phòng máy nói chung là quá tải nên việc tổ chức và thựchiện các buổi thực hành còn gặp nhiều khó khăn Mỗi tiết thực hành được tiếnhành trong 45 phút nên việc chia nhóm và tổ chức các hoạt động gặp rất nhiều

Trang 27

khó khăn, ngoài ra nếu tổ chức không tốt sẽ coc nhiều học sinh không làmviệc trong giờ thực hành.

Thứ hai, giáo viên chưa quan tâm nhiều đến việc học sinh đạt đượcnhững kỹ năng gì qua các giờ thực hành Đặc biệt, nếu tổ chức chia nhóm họcsinh trong giờ thực hành mà giáo viên chuẩn bị bài chưa kỹ hoặc chưa dự kiếnhết các tình huống có thể xảy ra thì hiệu quả của buổi thực hành sẽ không cao

Thứ ba, mục đích lớn nhất của học sinh hiện nay là vào đại học nênviệc đầu tư nghiên cứu vào môn Tin học hầu như ít được quan tâm Mặt khác,không phải mọi gia đình đều có máy vi tính riêng cho con em, hơn nữa nhiềuhọc sinh có máy hay tiếp xúc với máy chỉ sử dụng nhiều vào mục đích chơicác trò chơi

2.3 Các kỹ năng cần thiết trong học tập theo nhóm của học sinh trung học phổ thông

Một điều đơn giản và dễ nhận thấy nhất là chúng ta sinh sống và hoạtđộng trong môi trường với tất cả mọi người, không chỉ đơn độc riêng bản thânchúng ta Điều đó nảy sinh những mối quan hệ mới trong môi trường này Đóchính là quá trình học tập và làm việc cùng với nhau trong cùng một nhóm.Chính trong môi trường đó đã giúp chúng ta lớn lên và hoàn thiện mình hơn

Do đó, kỹ năng làm việc nhóm và sinh hoạt tập thể là một điều hết sức quantrọng và cần thiết

Trong quá trình hoạt động nhóm, các thành viên của nhóm sẽ có nhữngmục tiêu chung, hoạt động trên những tiêu chí chung để hoàn thành công việcđược giao Điều này tạo cho bản thân mỗi thành viên trong nhóm một độnglực trong quá trình làm việc Động lực làm việc này giúp các em có được cáinhìn khách quan hơn trong cuộc sống, làm cho các em có thêm niềm tin vànghị lực để tiếp tục hoàn thành các nhiệm vụ của bản thân

§Æng ThÞ Xu©n – 48A –C«ng nghÖ th«ng tin

27

Trang 28

Cộng tác trong học tập là một quá trình làm việc theo nhóm, mỗi thànhviên đóng góp và giúp đỡ nhau để cùng đạt được một mục đích chung Lớphọc chính là một môi trường lý tưởng để rèn luyện kỹ năng làm việc theonhóm mà sẽ rất cần cho bạn trong cuộc sống sau này.

Cộng tác trong học tập là hoạt động tương tác, là một thành viên củanhóm, bạn sẽ có trách nhiệm:

 Phát triển và cùng chia sẻ một mục đích chung

 Đóng góp ý kiến vào việc giải quyết vấn đề, đặt ra các câu hỏi hay tìmgiải pháp

 Tham gia, nỗ lực làm việc để hiểu quan điểm của các thành viên khác,cũng như ý kiến của họ Mỗi thành viên đều có quyền yêu cầu người khácphải trình bày ý kiến, phát biểu và đóng góp

 Có trách nhiệm với các thành viên khác và họ cũng có trách nhiệm đốivới bạn

 Quyền lợi và nghĩa vụ gắn liến chặt chẽ với mọi người và ngược lại

Điều gì tạo nên một nhóm làm việc hiệu quả?

 Các hoạt động của nhóm nên bắt đầu cho các thành viên làm quen, vàhiểu rõ cách thức làm việc của cả nhóm Người hướng dẫn cũng có thể bắtđầu bằng việc đưa ra các gợi ý cho thảo luận mà không cần phải áp đặt câu trảlời cho cả đội, đặc biệt với những đội gặp khó khăn khi làm việc cùng nhau

 Nhóm gồm 4 đến 6 người nếu nhóm có đông người hơn thì sẽ khóquản lý và giao công việc

 Các nhóm dưới chỉ định của giáo viên thì sẽ hiệu quả hơn nhóm tự chỉđịnh lẫn nhau

 Các thành viên có sự đa dạng trong kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm

Trang 29

o Mỗi thành viên sẽ có khả năng đóng góp riêng cho toàn đội

o Các thành viên không chỉ chịu trách nhiệm đóng góp trong sở

trường của mình mà còn có thể giúp các thành viên khác tìm hiểu thêm vềlĩnh vực đó

o Thành viên nào gặp khó khăn hoặc còn chưa thoải mái khilàmviệc trong nhóm nên được các thành viên khác động viên, giúp đỡ

o Sự đa dạng trong kiến thức và kinh nghiệm sẽ có tác độngtíchcực đến việc học tăng thêm các phương thức giải quyết vấn đề tăng thêmchi tiết để cân nhắc

 Đóng góp của mỗi người cho công việc phải được thống nhất

o Các nhận xét nội bộ nên được giữ kín, và đó là cách khác tốt đểđánh giá ai đang đóng góp hoặc không đóng góp

o Nhóm có quyền “sa thải” các cá nhân không tích cực đóng gópnếu sau khi mọi biện pháp khuyên can đều không thành (cá nhân đó hoàntoàn có quyền xin vào một nhóm khác nếu nhóm đó nhận)

o Một thành viên cũng có quyền bỏ nhóm nếu như họ cảm thấy họlàm phần lớn công việc trong khi người khác không làm hoặc không giúp đỡ.(Người này sẽ dễ dàng tìm được nhóm khác hoan nghênh đóng góp của họ)

 Chia sẻ trách nhiệm, và cả nhóm nên thống nhất trách nhiệm, nguyêntắc làm việc Điều đó bao gồm:

- Nghĩa vụ phải tham gia, chuẩn bị trước các buổi học, và phải đếnđúng giờ

- Tham gia thảo luận, phát biểu ý kiến, tập trung vào giải quyết vấn đề

và tránh việc chỉ trích cá nhân

- Có trách nhiệm chia sẻ công việc và hoàn thành công việc đúng thờihạn Và đôi khi, bạn cũng cần phải làm những công việc mà bạn có ít kinhnghiệm, cảm thấy chưa chuẩn bị đầy đù hay thậm chí còn có người trong

§Æng ThÞ Xu©n – 48A –C«ng nghÖ th«ng tin

29

Trang 30

nhúm cú khả năng làm tốt hơn bạn Hóy chấp nhận thử thỏch đú, nhưng cũngđừng ngại để cho mọi người trong nhúm biết là bạn cần sự giỳp đỡ, huấnluyện, hay thụi khụng làm được mà xin làm việc khỏc

CHƯƠNG II: TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO NHểM THễNG QUA

DẠY HỌC THỰC HÀNH CHO HỌC SINH LỚP 11 THPT

Hiện nay ở tất cả các trờng phổ thông mặc dù đã đợc trang bị khá đầy

đủ kiến thức cơ bản về tất cả các môn học nói chung và môn Tin học nói riêngnhng về mặt kỹ năng học sinh vẫn còn yếu kém Để khắc phục tình trạng này,trờng phổ thông cần tăng cờng rèn luyện cho học sinh các kỹ năng thực hành

Đây là một việc làm rất quan trọng không chỉ củng cố cho học sinh các kỹnăng cơ bản trong học tập và nghiên cứu Tin học mà còn là công cụ để các emứng dụng Tin học vào cuộc sống

1 Nội dung chơng trình các bài thực hành lớp 11

1.1 Nội dung

Chơng trình Tin học lớp 11 THPT bao gồm 8 bài thực hành:

Bài tập và thực hành 1:

- Giới thiệu một chơng trình Pascal hoàn chỉnh đơn giản

- Làm quen với một số dịch vụ cơ bản của Turbo Pascal hoặc FreePascal trong việc soạn thảo, lu trữ, dịch và thực hiện chơng trình

Bài tập và thực hành 2:

- Xây dựng chơng trình có sử dụng cấu trúc rẽ nhánh

- Làm quen với việc hiệu chỉnh chơng trình

Trang 31

- Nâng cao kỹ năng viết, sử dụng chơng trình con

- Biết cách viết một chơng trình có cấu trúc để giải một bài toán trênmáy tính

Bài tập và thực hành 8:

- Giới thiệu một số chơng trình để học sinh thấy đợc khả năng đồ hoạcủa Pascal

1.2 Yêu cầu

Các bài tập và thực hành đợc xây dựng có hệ thống; các yêu cầu cụ thể

về thực hành khá đa dạng nhng đều xoay quanh trọng tâm: vận dụng kiến thứccơ bản về thuật toán, các cấu trúc dữ liệu, ngôn ngữ lập trình bậc cao, kỹ nănglập trình cho yêu cầu tổng thể là giải quyết bài toán trên máy tính

2 Quy trình rèn luyện kỹ năng

Các kỹ năng thực hành Tin học thông qua PPDH theo nhóm đợc hìnhthành qua 4 bớc:

2.1 Tìm hiểu nội dung bài toán

Tìm hiểu nội dung bài toán hay nói chính xác hơn là ta đi xác định bàitoán Mỗi bài toán đợc đặc tả bởi hai thành phần: Input và output Việc xác

định bài toán chính là xác định rõ hai thành phần này và mối quan hệ giữachúng Các thông tin đó cần đợc nghiên cứu cẩn thận để có thể lựa chọn thuậttoán, cách thể hiện các đại lợng đã cho, các đại lợng phát sinh trong quá trìnhgiải bài toán và ngôn ngữ lập trình thích hợp

Ví dụ:

Đối với bài toán: Tạo mảng A gồm n (n<=100) số nguyên, mỗi số có trịtuyệt đối không vợt quá 300 Tính tổng các phần tử của mảng là bội số củamột số nguyên k cho trớc

Đối với bài toán này, giáo viên cần hớng dẫn học sinh xác định đợcInput, Output của bài toán, cách thể hiện các đại lợng đã cho, các đại lợngphát sinh trong quá trình giải bài toán nh sau:

- Input: Mảng A gồm n phần tử

- Output: Tổng các phần tử của mảng chia hết cho k

Đặng Thị Xuân – 48A –Công nghệ thông tin

31

Trang 32

- Thể hiện các đại lợng đã cho:

N là số phần tử của mảng và n<=100 nên ta khai báo kiểu dữ liệu của n

là Byte

Mỗi phần tử của mảng là kiểu số nguyên và có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn

300 vì vậy ta khai báo kiểu dữ liệu của mảng là Integer

- Các đại lợng phát sinh

Để tham chiếu đến từng phần tử của mảng ta cần khai báo thêm biến i

Để tính tổng các phần tử của mảng là bội số của một số nguyên k cho trớc takhai báo biến Tong kiểu Integer và phải gán giá trị ban đầu (gán bằng 0) tr ớckhi sử dụng

2.2 Xây dựng thuật giải

Dựa vào các thông tin đã xác định đợc về bài toán để lựa chọn hoặcthiết kế thuật toán Đây là bớc quan trọng nhất để giải một bài toán ở bớc này

ta có thể hớng dẫn hoặc yêu cầu học sinh trong từng nhóm viết thuật giải bằng

lu đồ khối hoặc ngôn ngữ phỏng trình Tức là xây dựng dãy các tác động đểcho máy tính có thể thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định nhằm đạt

đợc một kết quả xác định Cũng có thể cho học sinh biết đợc nhiều thuật giảigiải quyết cùng một bài toán, sau đó yêu cầu các thành viên trong nhóm chọnxem trong số các thuật giải đó thuật giải nào tốt nhất

Ví dụ:

Bài toán: Nhập vào từ bàn phím một xâu Thay thế tất cả các cụm kí tự

anh

“anh” ” bằng cụm kí tự em “anh” ”

Đối với bài toán này học sinh có thể xây dựng thuật giải bằng ngôn ngữphỏng trình nh sau:

- Tìm vị trí bắt đầu của xâu “anh” anh”

- Xóa xâu “anh” anh” vừa tìm thấy

- Chèn xâu “anh” em” vào xâu S tại vị trí trớc đâyxuất hiện xâu “anh” anh”

KETTHUC;

Trang 33

ở bớc này giáo viên có thể yêu cầu học sinh trong nhóm xây dựng

ch-ơng trình bằng cách tinh chế từng bớc, thảo luận và lựa chọn phch-ơng án đúngnhất để xây dựng chơng trình Đây là phơng pháp có hệ thống giúp học sinhphân tích các thuật toán và cơ sở dữ liệu để từ đó viết thành chơng trình Và

điều quan trọng là các học sinh trong nhóm có thể nêu ý kiến của mình sau đólựa chọn phơng án phù hợp nhất

Ban đầu chơng trình đợc viết bằng những câu lời tự nhiên thể hiện sựphân tích tổng thể ở từng bớc sau các câu lời đợc phân tích chi tiết hơn thànhnhững câu lời khác tơng ứng với sự phân tích công việc thành những công việcnhỏ hơn Mỗi câu lời đó là sự đặc tả công việc Sự tinh chế đợc hớng về phíangôn ngữ lập trình mà ta sẽ dùng nghĩa là càng ở những bớc sau các câu lời tựnhiên càng đợc thay bằng các câu lời của ngôn ngữ lập trình

Ví dụ: Từ thuật toán xây dựng đợc ở mục 2.3 giáo viên hớng dẫn và yêu cầuhọc sinh chi tiết hóa bằng các câu lệnh để có đợc chơng trình hoàn chỉnh nhsau:

Trang 34

2.4 Thực hiện chơng trình (chạy chơng trình)

Để tạo điều kiện vận dụng tri thức khoa học Tin học vào thực tế cầntránh tình trạng học sinh chỉ dừng lại ở phơng hớng xây dựng giải thuật màkhông trực tiếp sử dụng các ngôn ngữ lập trình để mã hóa và thực hành kiểmthử lại chơng trình trên máy Tình trạng này sẽ có tác hại không nhỏ đối vớihọc sinh trong học tập hiện tại cũng nh trong cuộc sống sau này

Một chơng trình viết xong cha chắc đã chạy đợc trên máy; kỹ năng tìmlỗi, sửa lỗi, điều chỉnh viết lại chơng trình cũng là một kỹ năng quan trọngtrong lập trình Vì vậy, các thành viên trong nhóm có thể nêu ý kiến bổ sungcho nhau để hoàn thiện chơng trình theo phơng án tốt nhất

Khi chơng trình không chạy đợc hoặc chạy cho kết quả sai là có lỗi vềthuật toán hoặc lỗi trình tự hoặc lỗi cú pháp Học sinh cần phát hiện đợc vàsửa đợc các lỗi để có chơng trình chạy đúng Vì làm việc theo nhóm nên HSrất dễ đa ra ý kiến của mình kiểm tra xem lỗi ở đâu và dĩ nhiên đ a ra kết quảnhanh hơn so với làm việc độc lập Trong bớc này giáo viên nên yêu cầu họcsinh xây dựng các bộ Test nhằm kiểm tra tính đúng đắn của chơng trình; theodõi và đánh giá chơng trình của học sinh

3 Các bớc của bài thực hành

Bài thực hành đợc sử dụng trong khâu hoàn thiện kiến thức và rèn luyện

kỹ năng thực hành cho học sinh thông qua làm việc theo nhóm Để việc rènluyện có hiệu quả giáo viên cần nắm chắc các bớc tiến hành bài thực hành.Quy trình một bài thực hành gồm 5 bớc

Bớc 1: Xác định nhiệm vụ nhận thức

Mục đích của bớc này là giúp học sinh xác định đợc mục đích, yêu cầu,nhiệm vụ nhận thức của mình đối với bài thực hành, đồng thời tạo cho họcsinh tâm lí, ý thức chuẩn bị sẵn sàng cho giờ học

Yêu cầu đạt đợc là giáo viên giúp học sinh xác định mục tiêu cụ thể củatừng bài thực hành: mục tiêu kiến thức, mục tiêu kỹ năng, mục tiêu giáo dụctrong đó mục tiêu kỹ năng là quan trọng

Bớc này giáo viên có thể thực hiện bằng cách hỏi đáp học sinh qua đónêu lên mục tiêu của bài và có thể làm việc theo lớp

Bớc 2: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh trong từng nhóm

Sau khi phân công các học sinh trong nhóm GV cần tiến hành:

- Kiểm tra sự chuẩn bị về lí thuyết

Ngày đăng: 22/12/2013, 12:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lý luận dạy học Tin học ở trờng phổ thông – Trơng Trọng Cần – Tủ sách Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học Tin học ở trờng phổ thông
2. Phơng pháp giảng dạy Tin học – Nguyễn Bá Kim Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp giảng dạy Tin học
3. Sách giáo khoa Tin học 10, 11 – NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Tin học 10, 11
Nhà XB: NXB Giáo dục
4. Sách giáo viên Tin học 10, 11 – NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Tin học 10, 11
Nhà XB: NXB Giáo dục
5. Sách bài tập Tin học 11 – NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách bài tập Tin học 11
Nhà XB: NXB Giáo dục
6. Giải một bài toán trên máy tính nh thế nào (T1) - Hoàng Kiếm (2001) - NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải một bài toán trên máy tính nh thế nào (T1)
Nhà XB: NXBGD
7. Giáo trình Tin học Đại cơng – Bùi Thế Tâm, Võ Văn Tiến Dũng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tin học Đại cơng
8. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Quách Tuấn Ngọc –Trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ lập trình Pascal
9. Tâm lí học đại cơng – Nguyễn Quang Uẩn, Trần Hữu Luyến, Trần Quốc Thành – NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học đại cơng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
10. Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học s phạm – Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng – NXB Đại học Quốc gia Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học s phạm
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội 2001
12. Thiết kế bài giảng Tin học 11 – Lê Thuỷ Thạch – NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng Tin học 11
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
11. Từ điển Tiếng Việt phổ thông Khác
13. Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Tin học 11 Khác
14. Một số khoá luận có liên quan Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Bảng phân phối số học sinh đạt điểm X i - Rèn luyện kỷ năng học tập theo nhóm thông qua dạy học thực hành tin học 11 THPT luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.1 Bảng phân phối số học sinh đạt điểm X i (Trang 70)
Bảng 3.2: Bảng tần suất số % học sinh đạt điểm X i - Rèn luyện kỷ năng học tập theo nhóm thông qua dạy học thực hành tin học 11 THPT luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.2 Bảng tần suất số % học sinh đạt điểm X i (Trang 70)
Đồ thị tần suất số % học sinh đạt điểm X i  trở xuống - Rèn luyện kỷ năng học tập theo nhóm thông qua dạy học thực hành tin học 11 THPT luận văn tốt nghiệp đại học
th ị tần suất số % học sinh đạt điểm X i trở xuống (Trang 71)
Bảng 3.8: Các tham số thống kê - Rèn luyện kỷ năng học tập theo nhóm thông qua dạy học thực hành tin học 11 THPT luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.8 Các tham số thống kê (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w