1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Liên hệ thực tiễn công tác xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty EVN

27 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 207,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhu cầu đào tạo là những đòi hỏi về số lượng và cơ cấu nhân lực cần được đào tạo, cácnội dung cần được đào tạo để đáp ứng yêu cầu và thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ và mục ti

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Công nghiệp điện là ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng trong phát triển kinh tếcủa đất nước Trong những năm qua, EVN đã cơ bản đáp ứng nhu cầu về điện của nềnkinh tế và đời sống nhân dân Tốc độ tăng điện thương phẩm giai đoạn 2001-2006 đạt15,1% Tổng lợi nhuận trong giai đoạn này đạt gần 13.900 tỷ đồng Năm 2007, điệnthương phẩm đạt 58,4 tỷ kWh, tăng 13,82% so với năm 2006 và vượt 1,6% so với kếhoạch Nhà nước giao, bán điện trực tiếp đến hơn 10,5 triệu khách hàng, số khách hàngtăng 1,4 triệu so với năm 2006 và doanh thu đạt 50.262 tỷ đồng, tăng 23,1% Giai đoạnnăm 2011-2015, giá trị khối lượng thực hiện vốn đầu tư của EVN ước đạt 487.220 tỷđồng, bằng 2,4 lần so với giai đoạn 2006-2010 Tiếp tục dẫn đầu cả nước về tốc độ và quy

mô đầu tư

Các hoạt động kinh doanh của EVN không chỉ giới hạn trong lĩnh vực điện mà còn

mở rộng sang các ngành và lĩnh vực dịch vụ khác như kinh doanh viễn thông, cơ khí chếtạo, ngân hàng, tài chính,… bước đầu đã phát triển tạo tiền đề cho hoạt động đa ngành củaEVN

Mục tiêu chiến lược của EVN từ nay cho đến năm 2020 là phát triển bền vững vàtrở thành Tập đoàn kinh tế - kỹ thuật mạnh của Việt Nam Với mục tiêu thực hiện đạt vàvượt các chỉ tiêu kế hoạch năm 2018, trong đó đảm bảo cung ứng điện cho phát triển kinh

tế - xã hội của đất nước và đời sống nhân dân, góp phần tăng trưởng kinh tế cả nước đạt6,7% theo Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 01/01/2018 của Chính phủ, Tập đoàn đề ra một sốchỉ tiêu kế hoạch quý IV như sau:

- Đảm bảo cung cấp điện phục vụ cho các sự kiện chính trị, xã hội quan trọng, điển hình

là kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIV

- Sản lượng điện sản xuất và mua đạt 53,7 tỷ kWh; trong đó sản lượng điện thương phẩm(kể cả bán cho Lào và Campuchia) đạt 49,7 tỷ kWh

- Vận hành an toàn, ổn định hệ thống điện và thị trường điện, bám sát tình hình phụ tải,diễn biến thời tiết - thuỷ văn và sẵn sàng ứng phó với các tình huống bất lợi; huy động tối

ưu các nhà máy điện trong hệ thống

Trang 2

- Đáp ứng kịp thời nhu cầu cấp điện mới, phát triển khách hàng để tăng doanh thu và khaithác hiệu quả hạ tầng điện Đẩy mạnh thực hiện các giải pháp nhằm giảm thời gian tiếpcận điện năng góp phần tăng năng lực cạnh tranh quốc gia, trong đó phấn đấu xếp hạng ítnhất từ 60/190 quốc gia, nền kinh tế.

- Về đầu tư xây dựng nguồn điện: Hoàn thành cấp PAC cho tổ máy còn lại (TM1) dự ánNhiệt điện Vĩnh Tân 4 và tập trung thi công nạo vét, đảm bảo cho tàu 70.000 tấn cập cảngvào cuối năm 2018; nỗ lực chuẩn bị khởi công dự án Điện mặt trời Phước Thái 1; đẩynhanh công tác cải tạo nâng cấp hệ thống xử lý môi trường tại các nhà máy nhiệt điệnđang vận hành và tiếp tục thực hiện các giải pháp tiêu thụ tro xỉ lâu dài tại các Trung tâmĐiện lực Vĩnh Tân, Duyên Hải

- Về đầu tư xây dựng lưới điện: (1) Đảm bảo tiến độ hoàn thành trong năm 2018 các dự

án lớn như: Tuyến đường dây 500kV từ Trung tâm Điện lực Vĩnh Tân đến Sông Mây; cáccông trình trọng điểm cấp điện miền Nam (TBA 220kV Bến Cát, nâng công suất các TBA220kV TP Nhơn Trạch và Tân Thành; các đường dây 220kV Bình Long - Tây Ninh, LongPhú - Sóc Trăng, Ô Môn - Sóc Trăng (mạch 2), Phú Lâm - Cai Lậy 2); các công trình đảmbảo cấp điện TP Hà Nội (TBA 500kV Việt Trì, nâng khả năng tải đường dây 220kV HàĐông - Phủ Lý, lắp máy 2 (250MVA) tại các TBA 500kV Đông Anh, 220kV Tây Hà Nội,Hiệp Hòa, nhánh rẽ 220kV sau TBA Tây Hà Nội, Phố Nối); đường dây 220kV Nam SàiGòn - Quận 8 (TP Hồ Chí Minh) (2) Khởi công xây dựng các dự án thuộc đường dây

500 kV mạch 3, đường dây 500/220kV Nho Quan - Phủ Lý - Thường Tín, cải tạo đườngdây 220kV Hòa Bình - Hà Đông, đường dây 220kV Kiên Bình - Phú Quốc

Để có thể đạt được mục tiêu chiến lược nói trên, EVN phải có một đội ngũ cán bộ chuyênnghiệp, đồng bộ, có trình độ chuyên môn ngang tầm khu vực, đủ năng lực điều hành cáchoạt động sản xuất - kinh doanh Vì vậy việc nghiên cứu xây dựng chiến lược, quy hoạchcông tác xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là hết sức cần thiết

Nhóm 7 chúng em xin chọn đề tài “Liên hệ thực tiễn công tác xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty EVN”.

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Trang 3

1.1 Khái niệm

Kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực là tập hợp một cách có hệ thống các mục tiêu vàcác cách thức thực hiện mục tiêu về đào tạo và phát triển nhân lực trong một khoảng thờigian nhất định

1.2 Phân loại

Theo thời gian thực hiện có các loại: kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực ngắn hạn, kếhoạch đào tạo và phát triển nhân lực trung hạn và kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lựcdài hạn

Theo đối tượng: kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực mới, kế hoạch đào tạo và pháttriển nhân viên, kế hoạch đào tạo và phát triển nhà quản trị, kế hoạch đào tạo và phát triểnnhân lực kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực thương mại

Theo phạm vi: kế hoạch đào tạo và phát triển doanh nghiệp, kế hoạch đào tạo và pháttriển chi nhánh, kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực bộ phận…

Theo nội dung: kế hoạch đào tạo và phát triển chuyên môn – kỹ thuật, kế hoạch đào tạo

và phát triển chính trị lý luận, kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực văn hóa doanhnghiệp, kế hoạch đào tạo và phát triển phương pháp công tác

Theo mục tiêu: kế hoạch đào tạo và phát triển định hướng, kế hoạch đào tạo và phát triểnchuyên sâu

1.3 Nội dung xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực

1.3.1 Xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực

1.3.1.1 Nhu cầu đào tạo và xác định nhu cầu đào tạo là gì?

- Nhu cầu đào tạo là những đòi hỏi về số lượng và cơ cấu nhân lực cần được đào tạo, cácnội dung cần được đào tạo để đáp ứng yêu cầu và thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm

vụ và mục tiêu của tổ chức, doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai

- Nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực ở mỗi tổ chức, doanh nghiệp là khách quan vàcần thiết, thường xuyên, liên tục do ảnh hưởng của các yếu tố môi trường hoạt động sảnxuất kinh doanh (môi trường vĩ mô, môi trường vi mô, ….)

Trang 4

Nhu cầu đào tạo thể hiện ở 3 vấn đề: Số lượng lao động cần được đào tạo, cơ cấu laođộng cần phải đào tạo, các nội dung (kiến thức, kỹ năng, phẩm chất nghề nghiệp) cầnđược đào tạo,…

Xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực chính là việc trả lời cho câu hỏi: Đào tạo

và phát triển ai? Đào tạo và phát triển cái gì? Đào tạo và phát triển những đối tượng nào?Xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực là giai đoạn đầu và có ý thức quan trọngtrong tiến trình đào tạo và phát triển của tổ chức, doanh nghiệp

Xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực là cơ sở khoa học và thực tế cho việc xâydựng kế hoạch triển khai thực hiện và đánh giá kết quả đào tạo và phát triển nhân lực của

tổ chức, doanh nghiệp

Xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực được thực hiện theo từng thời kỳ và giaiđoạn hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp (ngắn hạn, dài hạn, trung hạn) cho từng đốitượng (nhà quản trị, nhân viên) cho các loại công việc hoặc lĩnh vực hoạt động, cho từng

cá nhân người lao động

1.3.1.2 Các căn cứ xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực

a Chiến lược hoạt động, kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp

Chiến lược hoạt động, kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp thể hiện phương hướng pháttriển của doanh nghiệp trong tương lai, cho biết mục tiêu của tổ chức doanh nghiệp trongtừng giai đoạn phát triển

Việc xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực phải dựa vào mục tiêu và nội dungcủa từng loại chiến lược trong từng thời kỳ khác nhau của doanh nghiệp nhất là nhu cầutrong trung hạn và dài hạn

b Kế hoạch nhân lực của tổ chức, doanh nghiệp

Các kế hoạch nhân lực giúp nhà quản trị nắm bắt được tình hình lao động một cách chitiết về số lượng, chất lượng, cơ cấu ngành nghề và trình độ chuyên môn sẽ biến độngtrong tương lai để xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực sát với nhu cầu thực tế

c Trình độ kỹ thuật, công nghệ của tổ chức, doanh nghiệp

Tùy theo xu hướng phát triển của khoa học, kỹ thuật công nghệ và trình độ khoa học, kỹthuật công nghệ hiện tại của tổ chức để xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực

về mặt chuyên môn kỹ thuật, phương án làm việc, phẩm chất nghề nghiệp,…

d Các tiêu chuẩn thực hiện công việc

Tiêu chuẩn công việc đặt ra các nội dung cần phải đào tạo với nhân lực ở các công việckhác nhau, nhất là những nhân lực mới được tuyển dụng hoặc nhân viên mới thực hiệncông việc lần đầu

e Kết quả đánh giá thực hiện công việc

Trang 5

Để xác định xem một nhân lực cần được đào tạo cái gì, trước tiên chúng ta cần phải nắmđược người ta thực hiện công việc như thế nào, khả năng ra sao, về cơ bản thì việc nàydựa trên kết quả đánh giá thực hiện công việc của nhân lực.

f Trình độ năng lực chuyên môn của người lao động

Đây là căn cứ quan trọng để tổ chức, doanh nghiệp xác định nhu cầu đào tạo và phát triểnnhân lực về số lượng và cơ cấu lao động cần được đào tạo, về nội dung, hình thức vàphương pháp đào tạo

1.3.1.3 Nội dung xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực

a Phân tích tổ chức, doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng tổ chức nhân lực

- Phân tích thình hình chuẩn bị đội ngũ kế cận

- Phân tích môi trường tổ chức

b Phân tích tác nghiệp (phân tích nhiệm vụ/ hoạt động)

- Là quá trình xác định các loại kiến thức, kỹ năng và hành vi kỳ vọng để nhân lực thựchiện tốt công việc, so sánh các yêu cầu của công việc với kiến thức kỹ năng hiện tại củanhân lực để xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực đáp ứng yêu cầu công việc

c Phân tích nhân lực

- Là xác định các năng lực, các đặc tính cá nhân của nhân lực, được sử dụng để làm rõ ai

là người cần thiết được đào tạo và những kiến thức, kỹ năng, quan điểm nào cần thiếtđược lĩnh hội hay chú trọng trong quá trình đào tạo, phát triển nhân lực của tổ chức,doanh nghiệp

1.3.1.4 Các phương pháp xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực

- Phương pháp trực tiếp

- Phương pháp điều tra khảo sát

- Phương pháp phỏng vấn

1.3.2 Xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực tổng thể

1.3.2.1 Khái niệm và vai trò

Xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực tổng thể là quá trình xác định mục tiêuđào tạo và phát triển nhân lực trong một gai đoạn nhất định Mục tiêu của đào tạo và pháttriển nhân lực là khác biệt cho từng đối tượng, cho từng công việc và cho từng giai đoạnphát triển Các biện pháp thực hiện mục tiêu đào tạo và phát triển nhân lực được thể hiệnqua các chính sách, chương trình đào tạo và phát triển nhân lực

Trang 6

Xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực đóng vai trò quan trọng trong các tổchức, doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp có được những chính sách, chương trình đàotạo, kế hoạch đào tạo cho từng thời kỳ, tránh được tình trạng đào tạo không đi đôi vớithực tiễn, gây tình trạng lãng phí thời gian, công sức, tiền bạc của tổ chức và người thamgia đào tạo

1.3.2.2 Các căn cứ để xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực

- Mục tiêu và chiến lược phát triển của tổ chức doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ

- Nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực của tổ chức doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ

- Mục tiêu và các kế hoạch khác của quản trị nhân lực trong tổ chức doanh nghiệp

- Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nhân lực của tổ chức, doanh nghiệp trong hiệntại và quá khứ

- Các yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực của tổchức, doanh nghiệp

- Pháp luật, chủ trương, đường lối và các quy định, hướng dẫn của Nhà nước và cấp trên

về công tác đào tạo và phát triển nhân lực

Ngoài các căn cứ trên, khi xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực, các tổ chức,doanh nghiệp còn phải căn cứ vào các yếu tố khác như là sự tiến bộ của khoa học kĩ thuậtnói chung và trong lĩnh vực giáo dục- đào tạo nói riêng, thị trường lao động, tăng trưởngkinh tế, tỷ lệ thất nghiệp,…

1.3.2.3 Nội dung xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực

- Xác định mục tiêu đào tạo và phát triển nhân lực

+ Xác định mục tiêu của bản thân quá trình đào tạo: Đào tạo bao nhiêu người, cơ cấu baonhiêu, đào tạo kiến thức gì?

+ Xác định mục tiêu của doanh nghiệp: Đào tạo để tăng năng suất lao động, giảm tỉ lệ sảnphẩm lỗi hay tăng doanh số,…

- Xác định đối tượng đào tạo và phát triển nhân lực

- Xác định nội dung đào tạo và phát triển nhân lực

+ Đào tạo phát triển chuyên môn, kỹ thuật

+ Đào tạo phát triển văn hóa doanh nghiệp

+ Đào tạo phát triển chính trị, lý luận

+ Đào tạo phát triển phương pháp công tác

Lựa chọn phương pháp và hình thức đào tạo và phát triển nhân lực

Trang 7

Xác định thời gian và địa điểm đào tạo và phát triển nhân lực: Thời gian và địa điểm đàotạo được xác định dựa trên những yêu cầu của công tác đào tạo, yêu cầu của doanh nghiệpđối với người lao động, và nguyện vọng của người lao động.

1.3.3 Xây dựng chính sách đào tạo và phát triển nhân lực

1.3.3.1 Khái niệm chính sách đào tạo và phát triển nhân lực

Chính sách đào tạo và phát triển là các chính sách quy định các hình thức hay loại hìnhđào tạo, chi phí cho các khóa đào tạo, các chế độ ưu đãi, khuyến khích đối với người laođộng khi tham gia đào tạo và có kết quả

Xây dựng chính sách đào tạo và phát triển nhân lực là xây dựng các quy định về đào tạo

và phát triển nhân lực nhằm đảm bảo tính nhất quán trong hành vi và xác định rõ đốitượng, ứng xử của công ty với đối tượng

1.3.3.2 Nội dung xây dựng chính sách đào tạo và phát triển nhân lực

c) Xây dựng những quy định chung của chính sách

Thường quy định về: Mục đích, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng quy chế, mụctiêu đào tạo, bồi dưỡng; giải thích các từ ngữ, khái niệm

Xác định mục tiêu chính sách: Là trả lời câu hỏi “chính sách này được xây dựng để làmgì” và câu trả lời thường là đưa ra những quy định thống nhất về công tác đào tạo nhânlực

Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng: Là phải chỉ ra được loại nhân lực nào trongdoanh nghiệp sẽ thực thi chính sách này và chỉ ra được không gian áp dụng chính này(toàn hệ thống hay một phần hệ thống)

d) Xây dựng các nội dung cụ thể của chính sách

Trang 8

Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn đối với người được đào tạo và phát triển: Thời giancông tác tại doanh nghiệp, bằng cấp, trình độ chuyên môn, thành tích đạt được, có ý thứcchấp nhận hành đầy đủ các nội quy, quy chế, có cam kết sau quá trình đào tạo và quy địnhnhững khóa đào tạo không cần đáp ứng các tiêu chuẩn.

Quy định về nội dung đào tạo và phát triển: Kiến thức, kỹ năng chuyên môn, phẩm chấtnghề nghiệp, chính trị, phương pháp công tác, văn hóa doanh nghiệp, tin học, ngoạingữ gắn với đặc thù lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

Quy định về hình thức đào tạo và phát triển: Đào tạo dài hạn, đào tạo ngắn hạn, đào tạochính quy hoặc không chính quy

Quy định về quyền lợi của người đào tạo và phát triển: Quyền được hỗ trợ học phí, tàiliệu và chi phí ăn ở sinh hoạt đi lại quy định tiền lương, các khoản thu nhập khác, quyđịnh về chế độ giảm khối lượng công việc trong thời gian đào tạo và việc làm sau đào tạo.Quy định những cam kết sau quá trình đào tạo và phát triển nhân lực: Cam kết chấp hànhnội quy đào tạo, học tập nghiêm túc, thời gian làm viêc tối thiểu cho doanh nghiệp saukhóa đào tạo, cam kết bồi hoàn chi phí cho doanh nghiệp nếu vi phạm cam kết

Quy định về khen thưởng kỷ luật: Các tiêu chí và mức thưởng đối với cá nhân có thànhtích học tập tốt, quy định các trường hợp bị kỷ luật khi không chấp hành quy định của cáckhóa đào tạo, kết quả đào tạo không đạt tiêu chuẩn

Quy định về việc lập kế hoạch đào tạo và ngân sách giành cho đào tạo và phát triển: Quyđịnh về thời điểm và đơn vị phụ trách lập kế hoạch đào tạo trong năm, quy định mức ngânsách giành cho đào tạo và nguồn hình thành ngân sách

Quy định về tổ chức và quản lý công tác đào tạo và phát triển nhân lực: Quy định rõ tráchnhiệm của các bộ phận cá nhân có liên quan đến công tác đào tạo, bộ phận chuyên môn,nhà quản trị cấp cao, hội đồng quản trị

e) Xây dựng các điều khoản thi hành

Quy định về ngày có hiệu lực, các bộ phận phòng ban có trách nhiệm thi hành, người raquyết định ban hành quy chế thường kèm theo quyết định ban hành có chữ ký của người

có lãnh đạo cao nhất

1.3.4 Xây dựng ngân sách đào tạo và phát triển nhân lực

Ngân sách đào tạo và phát triển nhân lực được hiểu là kế hoạch đào tạo và phát triển nhânlực được viết dưới ngôn ngữ tài chính Ngân sách đào tạo và phát triển nhân lực gồm cáckhoản thu từ: Quỹ phát triển doanh nghiệp, quỹ khuyến khích tài năng trẻ, ngân sách từ xãhội hóa

Trang 9

Chi phí đào tạo thì cần phải dự toán được các khoản chi phí cần, xác định được kinh phíđào tạo được lấy từ nguồn nào, công ty có thành lập được quỹ đào tạo riêng hay đượctrích ra từ nguồn nào của công ty Từ đó, điều chỉnh nguồn kinh phí đào tạo sao cho phùhợp với công tác đào tạo nguồn nhân lực cho công ty mình

Các khoản chi phí này bao gồm: Các khoản chi phí cho người học, chi phí cho giáo viên,chi phí mua trang thiết bị phục vụ học tập, chi phí trả cho đối tác, chi phí hỗ trợ người laođộng …

- Tiền công giảng viên: Tiền công giảng viên là số tiền mà doanh nghiệp trả cho ngườitham gia đào tạo nhân lực

Khi đào tạo bên trong doanh nghiệp giảng viên được cử tham gia đào tạo là phần làmthêm ngoài giờ làm việc nên được hưởng khoản tiền này Nhưng trong trường hợp đào tạo

là một phần trong công việc bắt buộc trong mô tả công việc giảng viên hoặc công việc của

họ là chuyên về công tác đào tạo thì tiền công của họ sẽ được nhận trong tiền lương màdoanh nghiệp trả hàng tháng

Khi đào tạo bên ngoài doanh nghiệp thì tiền công của giảng viên được trả trong tổng sốtiền doanh nghiệp đã chi trả cho đối tác đào tạo theo trong hợp đồng đã kí kết

-Chi phí cơ sở vật chất:

Trong trường hợp đào tạo bên trong doanh nghiệp cơ sở vật chất có sẵn thì chi phí này làcác chi phí bảo dưỡng, bảo trì, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí điện nước, chi phí

vệ sinh, chi phí bảo vệ cơ sỏ vật chất

Trường hợp thuê cơ sỏ vật chất bên ngoài thì doanh nghiệp phải trả cho việc thuê địađiểm cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo Doanh nghiệp có thể kí hợp đồng trọngói toàn bộ các chi phí sẽ được bên cung cấp chi trả

- Chi phí văn phòng phẩm, dụng cụ phục vụ đào tạo: sách vở, băng đĩa, phần mềm, dụng

DN cần xem xét khả năng chi trả của mình đến đâu, có huy động từ người lao động đónggóp một phần hay không …Từ đó tổ chức phải dự tính, lên kế hoạch quản lý và chi tiêunguồn quỹ này sao cho hợp lý và đạt hiệu quả

1.3.5 Xây dựng chương trình kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực

Trang 10

Chương trình đào tạo và phát triển nhân lực là một kế hoạch cụ thể, chi tiết cho một lầnđào tạo Chương trình đào tạo và phát triển nhân lực được xây dựng nhằm hiện thực hóa

kế hoạch đào tạo cho một đối tượng cụ thể gắn với mục tiêu cụ thể

- Nội dung xây dựng chương tình đào tạo và phát triển nhân lực

+ Xác định nội dung chương trình đào tạo: Mục tiêu của chương trình đào tạo và pháttriển nhân lực phản ánh kết quả cần đạt được của chương trình gắn với mục tiêu của côngtác đào tạo và phát triển nhân lực của tổ chức, doanh nghiệp trong mỗi giai đoạn, được thểhiện qua các chỉ tiêu định lượng và định tính

+ Xác định đối tượng chương trình: Tùy chương trình cụ thể mà đối tượng sẽ được ápdụng ở một phạm vi rộng hay hẹp Đối tượng cụ thể là toàn bộ nhân lực của doanh nghiệphay một phòng ban nhất định, hay theo chức danh cụ thể ,…

+ Thiết kế nội dung cấu trúc dung lượng chương trình: Quá trình xây dựng các số lượngmôn học, bài học phản ánh kiến thức cần truyền tải trong chương trình đào tạo và pháttriển nhân lực và xác định số tiết hoặc số buổi đào tạo được thực hiện Việc thiết kế nàytùy thuộc vào mục tiêu, thời gian, các điều kiện cần thiết khác để thực hiện chươngtrình…

+ Xác định hình thức, phương thức đào tạo:

- Xác định hình thức đào tạo có thể theo đối tượng hay theo cách triển khai

- Xác định phương pháp đào tạo chủ yếu căn cứ vào nội dung, đối tượng đào tạo

+ Xác định thời gian địa điểm, lịch trình: tùy thuộc vào dung lượng cũng như các điềukiện thực hiện chương trình doanh nghiệp tiến hành xác định thời gian địa điểm lịch trình.+ Xác định chi phí triển khai chương trình: Là việc dự kiến toàn bộ chi phí và các loại chiphí để thực hiện chương trình bao gồm chi phí cho việc học và dạy học như chi phí thuêgiảng viên, chi phí học liệu,

Xác định các tiêu chuẩn kiểm soát và đánh giá chương trình: Tiêu chuẩn kiểm soát làđánh giá chương trình bao gồm các tiêu thức đánh giá như mục tiêu đào tạo có đạt đượchay không? Những mặt tích cực, tiêu cực của chương trình? Hiệu quả kinh tế mang lại

PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO

VÀ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY EVN2.1 Giới thiệu công ty EVN

Trang 11

Tổng công ty Điện lực Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 562/QĐ-TTgngày 10/10/1994 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sắp xếp lại các đơn vị thuộc BộNăng lượng; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ ban hành kèm theo Nghị định số 14/CPngày 27/1/1995 của Chính phủ.

Ngày 22/6/2006, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 147/QĐ-TTg về việc phêduyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Quyết định148/2006/QĐ-TTG về việc thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Đến ngày 25/6/2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số TTg về việc chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam thành công ty trách nhiệmhữu hạn một thành viên thuộc sở hữu Nhà nước

Ngày 28/2/2018, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 26/2018/NĐ-CP vềĐiều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam Nghị định có hiệu lực thihành kể từ ngày ban hành (thay thế cho Nghị định số 205/2013/NĐ-CP ngày 6/12/2013),với một số nội dung chính như sau:

* Tên gọi:

- Tên gọi đầy đủ: TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

- Tên giao dịch: TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

- Tên giao dịch tiếng Anh: VIETNAM ELECTRICITY

- Tên gọi tắt: EVN

* Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

* Ngành, nghề kinh doanh chính:

- Sản xuất, truyền tải, phân phối và kinh doanh mua bán điện năng; chỉ huy điều hành hệthống sản xuất, truyền tải, phân phối và phân bổ điện năng trong hệ thống điện quốc gia;

- Xuất nhập khẩu điện năng;

- Đầu tư và quản lý vốn đầu tư các dự án điện;

Trang 12

- Quản lý, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, cải tạo, nâng cấp thiết bị điện, cơ khí,điều khiển, tự động hóa thuộc dây truyền sản xuất, truyền tải và phân phối điện, côngtrình điện; thí nghiệm điện.

- Tư vấn quản lý dự án, tư vấn khảo sát thiết kế, tư vấn lập dự án đầu tư, tư vấn đấu thầu,lập dự toán, tư vấn thẩm tra và giám sát thi công công trình nguồn điện, các công trìnhđường dây và trạm biến áp

Thực hiện nhiệm vụ cung cấp điện cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,

EVN hiện có 3 tổng công ty phát điện (GENCO 1, 2, 3) và 8 công ty thủy điện/nhiệt điện thuộc lĩnh vực sản xuất điện năng, 5 tổng công ty điện lực kinh doanh điện năng đến

khách hàng là Tổng công ty Điện lực miền Bắc (EVNNPC),Tổng công ty Điện lực miềnTrung (EVNCPC), Tổng công ty Điện lực miền Nam (EVNSPC), Tổng công ty Điện lực

TP Hà Nội (EVNHANOI), Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh (EVNHCMC) Phụtrách lĩnh vực truyền tải điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam hiện nay là Tổng công tyTruyền tải điện Quốc gia (EVNNPT)

Địa chỉ liên hệ:

Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)

- Trụ sở chính: Số 11 Cửa Bắc, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

2.2 Công tác xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty EVN

2.2.1 Xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty EVN

2.2.2.1 Căn cứ xác định nhu cầu đào tạo

- Mục tiêu chiến lược của EVN: Cuối năm 2017, Đảng ủy Tập đoàn Điện lực Việt Nam đãban hành Nghị quyết số 15-NQ/ĐU về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực với mục tiêuđào tạo nguồn nhân lực của EVN đạt chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của Tậpđoàn thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0 Cùng với đó, là sự phù hợp với lộ trình tái cơcấu Tập đoàn và yêu cầu của Chính phủ về đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn,họat động hiệu lực, hiệu quả, xây dựng EVN trở thành một trong các tập đoàn điện lựchàng đầu ASEAN

- Kế hoạch nhân lực của tổ chức: “đào tạo nâng bậc, giữ bậc công nhân kỹ thuật các nghềtrong Tổng công ty Xây dựng phần mềm thi lý thuyết nâng bậc online góp phần tạo điềukiện thuận lợi nhất cho người lao động học, ôn luyện và tham gia thi nâng bậc, giữ bậc”

Trang 13

- Trình độ khoa học công nghệ: Nghị quyết số 11-NQ/ĐU về phát triển Khoa học côngnghệ (KHCN) đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Đảng ủy Tập đoàn Điện lựcViệt Nam đã nêu rõ, đến năm 2030 hầu hết các lĩnh vực hoạt động sản xuất - kinh doanh

và dịch vụ khách hàng phải đạt trình độ tiên tiến thế giới, đáp ứng được các yêu cầu củamột nước công nghiệp

2.2.2.2 Nội dung xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực

a) Phân tích công ty EVN

- Tập đoàn ban hành quy chế và các văn bản hướng dẫn liên quan đến công tác đào tạo;

phê duyệt trọng tâm công tác đào tạo trong năm để đáp ứng kế hoạch sản xuất - kinhdoanh của EVN Định hướng kinh phí đào tạo nhân viên kỹ thuật điện dao động từ 1,5 -5% quỹ lương

- Xây dựng nâng cấp trường Cao đẳng điện lực thành Đại học điện lực (năm 2006), 2trường trung học chuyên nghiệp và trường dạy nghề thành 3 trường Cao đẳng (năm 2005

- 2007) Hàng năm, các trường cung cấp cho EVN và xã hội khoảng 500 người trình độcao đẳng, 2.000 người trình độ trung cấp và 3.000 người trình độ công nhân Hiện cáctrường đang đào tạo 6 chuyên ngành hệ đại học, 8 chuyên ngành hệ cao đẳng, 10 chuyênngành hệ trung học và công nhân

- Công tác đào tạo phát triển công nhân kỹ thật điện đã dần đi vào nề nếp, hệ thống tổ chức công tác đào tạo đã có sự phối hợp thực hiện nhịp nhàng từ cơ quan EVN đến các đơn vị trực thuộc, góp phần xây dựng đội ngũ công nhân kỹ thuật điện có trình độ chuyên môn và kỹ thuật cao đáp ứng nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh của EVN

b) Phân tích nhân lực

- Về số lượng: chiếm 49,13% (khoảng 42.715 người) trên tổng số nhân lực toàn công ty là89.928 người

- Về chất lượng nhân viên kỹ thuật điện:

+ Nhìn chung là được đào tạo cơ bản Tuy nhiên còn yếu kém trong kỹ năng mềm nhưTiếng Anh, công nghệ thông tin, thiếu tác phong làm việc chuyên nghiệp

+ Đối với nhân lực ở đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh điện, phần lớn các vị trí chủchốt đáp ứng đầy đủ yêu cầu về trình độ bằng cấp, tuy nhiên so sánh với yêu cầu của từng

vị trí thì vẫn còn hạn chế trong việc sử dụng các thiết bị công nghệ mới

+ Kỹ năng công nhân kỹ thuật điện hiện có chỉ đạt mức trung bình đến khá so với yêu cầucủa từng vị trí công tác Một số lớn công nhân kỹ thuật được xếp bậc công nhân lành nghềnhưng trình độ hiểu biết và tay nghề thực tế rất hạn chế chỉ tương đương mức sơ cấpnghề

- Về cơ cấu lao động: Cơ cấu đào tạo thì lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm15,39%, đại học chiếm 23,26%, trên đại học chiếm 0,65% Như vậy, công nhân kỹ thuật điện là lực lượng đông đảo nhất, trực tiếp tham gia lao động sản xuất và kinh doanh

Ngày đăng: 23/08/2021, 21:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w