1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn QUẢN lý dự án đầu tư xây DỰNG cơ sở hạ TẦNG GIAO THÔNG vận tải ở VIỆT NAM

42 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 220 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực vàgiám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thànhđúng thời hạn, trong phạm vi

Trang 1

ĐẠI HỌC VINHKHOA KINH TẾ

BÀI TẬP LỚN

MÔN LẬP VÀ PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

ĐỀ TÀI: “QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ

TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở VIỆT NAM”

Trang 2

Giáo viên hướng dẫn : Lê Vũ Sao Mai

Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Khánh Ly

MSSV : 0854017787

Lớp : 49B3 Kế toán

Học phần : Lập và phân tích dự án đầu tư_06

Vinh, tháng 1 năm 2011 LỜI MỞ ĐẦU

CSHT GTVT đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội củamột nước Nó là điều kiện tiền đề cho việc phát triển kinh tế và thu hút cácnguồn vốn đầu tư vào trong nước Ở Việt nam những năm qua do sự quan tâm

và chỉ đạo của chính phủ, hoạt động đầu tư xây dựng CSHT GTVT đã đạt đượcmột số thành tựu nhất định tuy nhiên bên cạnh đó vẫn tồn tại một số hạn chế, bấtcập đặc biệt là vấn đề thất thoát lãng phí, Một nguyên nhân không thể không kểđến đó là hoạt động quản lý dự án còn nhiều yếu kém, một số cán bộ bị biếnchất, một số cán bộ không đủ chuyên môn… gây thất thoat lãng phí hàng chục

tỷ đồng trong khi đất nước đang còn rất khó khăn

Chính vì lý do đó mà em chọn đề tài: “Quản lý dự án đầu tư xây dựng CSHTGTVT ở Việt Nam”

Trang 3

Trên cơ sở nghiên cứu và phát triển lý luận chung về quản lý dự án và quản

lý dự án xây dựng, sẽ áp dụng vào phân tích tình hình đầu tư xây dựng CSHTGTVT ở Việt nam để làm rõ một số tồn tại và có một số kiến nghị, giải phápgóp phần hoàn thiện lý luận và nâng cao chất lượng quản lý đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng ở Việt Nam

Nội dung đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: lý luận chung về dự án và quản lý dự án

Chương 2: thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng CSHT GTVT ở ViệtNam

Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện một số vấn đề trong quản lý đầu

tư xây dựng CSHT GTVT ở Việt Nam

Trang 4

Trên phương diện quản lý: “Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ramột sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất”.

Định nghĩa này nhấn mạnh hai đặc tính: (1) Nỗ lực tạm thời, nghĩa là mọi dự

án đầu tư đều có điểm bắt đầu và kết thúc xác định Dự án kết thúc khi mục tiêucủa dự án đã đạt được hoặc dự án bị loại bỏ, (2) Sản phẩm hoặc dịch vụ duynhất Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất là sản phẩm hoặc dịch vụ khác biệt so vớinhững sản phẩm tương tự đã có hoặc dự án khác

1.1.2 Đặc trưng cơ bản của dự án

- Dự án có mục đích, kết quả xác định Tất cả các dự án đều phải có kết quảđược xác định rõ Mỗi dự án bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ cần đượcthực hiện Mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, độc lập Tập hợp cáckết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án

- Dự án có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn Dự án là

Trang 5

một sự sáng tạo, giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn:hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu, kết thúc… Dự án không kéo dài mãimãi Mọi dự án đều có chu kì sống, nó bắt đầu khi một mong muốn hoặc mộtnhu cầu của người yêu cầu và nếu mọi việc tốt đẹp nó sẽ được kết thúc sau khibàn giao cho người yêu cầu một sản phẩm hoặc dịch vụ như là một sự thỏa mãncho nhu cầu của họ.

Chu kì sống của dự án được coi là biến động vì nó diễn ra theo các giaiđoạn rất khác nhau, chúng được phân biệt bằng bản chất các hoạt động củachúng cũng như bằng số lượng và loại nguồn lực mà chúng đòi hỏi

- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ) Khác vớiquá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự

án đem lại là duy nhất, hầu như không lặp lại

- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộphận quản lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham gia củanhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhàthầu, các cơ quan quản lý nhà nước… Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầucủa chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau Để thựchiện thành công mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần duy trì thườngxuyên mối liên hệ với các bộ phận quản lý khác

- Môi trường hoạt động “va chạm” Môi trường quản lý dự án có nhiềuquan hệ phức tạp nhưng năng động

- Tính bất định và rủi ro cao Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn,vật tư và lao động rất lớn để thực hiên trong một khoảng thời gian nhất định.Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triểnthường có độ rủi ro cao Tuy nhiên các dự án không chịu cùng một mức độkhông chắc chắn, nó phụ thuộc vào: Tầm cỡ của dự án, mức độ hao mòn của dự

án, công nghệ được sử dụng, mức độ đòi hỏi của các ràng buộc về chất lượng,

Trang 6

thời gian, chi phí, tính phức tạp và tính không thể dự báo được của môi trường

dự án…

Ngoài các đặc trưng cơ bản trên, dự án còn có một số đặc trưng như:

+ Tính giới hạn về thời gian thực hiện

+ Bị gò bó trong những ràng buộc nghiêm ngặt: yêu cầu về tính năng của sản phẩm dịch vụ, yêu cầu về chức năng của công trình, các chỉ tiêu kỹ thuật, các định mức về chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, thời hạn bàn giao… Các ràng buộc trên phụ thuộc vào bối cảnh của dự án

1.2 Quản lý dự án:

Quá trình phát triển của quản lý dự án đã trải qua rất nhiều học thuyết vàtrường phái khác nhau: Trường phái cổ điển (Thế kỉ 19) với học thuyết khoa học(Gantt), học thuyết quản lý, trường phái quan hệ nhân văn với phép định lượng,trường phái hiện đại

Có hai lực lượng cơ bản thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của phương phápquản lý dự án là (1) nhu cầu ngày càng tăng về những hàng hóa và dịch vụ sảnxuất phức tạp, chất lượng cao trong khi khách hàng càng “khó tính”; (2) kiếnthức của con người (hiểu biết tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật…) ngày càngtăng

Các phương pháp quản lý mới hiện nay:

- Quản lý chất lượng tổng thể (Total quality management)

- Đúng thời gian (Just in time)

- Kỹ thuật cạnh tranh (Comcurent engineering)

1.2.1 Khái niệm quản lý dự án

1.2.1.1 Khái niệm

Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực vàgiám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thànhđúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đãđịnh về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và

Trang 7

điều kiện tốt nhất cho phép.

Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập kế hoạch, điềuphối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thựchiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định

Lập kế hoạch Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dựtính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kếhoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các

sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống

Điều phối thực hiện Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiềnvốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thờigian

Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hìnhthực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắctrong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự ángiữa kỳ cuối và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm,kiến nghị các pha sau của dự án

1.2.1.2 Mục tiêu của quản lý dự án

Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công viẹc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt

và theo tiến độ thời gian cho phép

Chi phí của dự án tăng lên khi chất lượng hoàn thiện công việc tốt hơn, thờigian kéo dài thêm và phạm vi dự án được mở rộng Nếu thời gian thực hiện dự

án bị kéo dài, gặp trường hợp giá nguyên vật liệu tăng cao sẽ phát sinh tăng chiphí một số khoản mục nguyên vật liệu Mặt khác, thời gian kéo dài dẫn đến tìnhtrạng làm việc kém hiệu quả do công nhân mệt mỏi, do chờ đợi và thời gian máychết tăng theo… làm phát sinh tăng một số khoản mục chi phí Thời gian thựchiện dự án kéo dài, chi phí lãi vay ngân hàng, chi phí gián tiếp cho bộ phận tăngtheo thời gian và nhiều trường hợp, phát sinh tăng khoản tiền phạt do không

Trang 8

hoàn thành đúng tiến độ ghi trong hợp đồng.

Ba yếu tố: thời gian, chi phí và mức độ hoàn thiện công việc có quan hệchặt chẽ với nhau.Trong quá trình quản lý dự án thường diễn ra hoạt động đánhđổi mục tiêu Đánh đổi mục tiêu dự án là việc hy sinh một mục tiêu nào đó đểthực hiện tốt hơn mục tiêu kia trong điều kiện thời gian và không gian cho phép,nhằm thực hiện tốt nhất tất cả các mục tiêu dài hạn của quá trình quản lý dự án.Nếu công việc dự án diễn ra theo đúng kế hoạch thì không phải đánh đổi mụctiêu Tuy nhiên, kế hoạch thực thi công việc dự án thường có những thay đổi donhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau nên đánh đổi là một kỹnăng quan trọng của nhà quản lý dự án

1.2.1.3 Đặc điểm của quản lý dự án

- Tổ chức quản lý dự án là một tổ chức tạm thời Tổ chức quản lý dự ánđược hình thành để phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn Trong thời giantồn tại dự án, nhà quản lý dự án thường hoạt động độc lập với các phòng banchức năng Sau khi kết thúc dự án, cần phải tiến hành phân công lại lao động, bốtrí lại máy móc thiết bị

- Quan hệ giữa chuyên viên quản lý dự án với phòng chức năng trong tổchức Công việc của dự án đòi hỏi có sự tham gia của nhiều phòng chức năng.Người đứng đầu dự án và những người tham gia quản lý dự án, là những người

có trách nhiệm phối hợp mọi nguồn lực, mọi người từ các phòng chuyên mônnhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu của dự án Tuy nhiên, giữa họ thường nảy sinhmâu thuẫn về vấn đề nhân sự, chi phí, thời gian và mức độ thỏa mãn các yêu cầu

Trang 9

án nhất thiết phải đặc biệt chú trọng công tác quản lý rủi ro, cần xây dựng các kếhoạch, triển khai thường xuyên các biện pháp phòng chống rủi ro.

Quản lý sự thay đổi Đối với quản lý hoạt động sản xuất kinh doanhthường xuyên của doanh nghiệp, các nhà quản lý thường nhìn vào mục tiêu lâudài của tổ chức để áp dụng các phương pháp, kỹ năng quản lý phù hợp Ngượclại, trong quản lý dự án, vấn đề được đặc biệt quan tầm là quản lý thời gian vàquản lý sự thay đổi Môi trường của dự án là môi trường biến động do ảnh hưởngcủa nhiều nhân tố Quản lý tốt sự thay đổi góp phần thực hiện tốt mục tiêu của dựán

Quản lý nhân sự Chức năng tổ chức giữ vị trí quan trọng trong quản lý dự

án Lựa chọn mô hình tổ chức phù hợp sẽ có tác dụng phân rõ trách nhiệm vàquyền lực trong quản lý dự án, do đó, đảm bảo thực hiện thành công dự án.Ngoài ra, giải quyết vấn đề “hậu dự án” cũng là điểm khác biết giữa hai lĩnh vựcquản lý

1.2.2 Nội dung của quản lý dự án:

1.2.2.1.Quản lý kế hoạch dự án:

Là một bộ phận của quản lý dự án, nó bao gồm các quy trình cần thiết đểđảm bảo rằng các thành phần khác nhau của dự án được phối hợp hoàn toànthích đáng Nó đảm bảo dung hòa giữa các mục tiêu ( xung đột lẫn nhau) của dự

án và các lựa chọn để thỏa mãn mong chờ của các bên liên quan đến dự án

Để dự án hoàn thành thắng lợi, cũng cần tập trung vào quản lý hòa nhậpgiữa các thành phần của dự án bao gồm các thành phần khác nhau của tổ chức

dự án và các thành phần khác nhau của chu kỳ dự án

1.2.2.2 Quản lý phạm vi dự án

Quản lý phạm vi dự án bao gồm các quy trình đòi hỏi để đảm bảo rằng dự ánbao gồm tất cả các công việc yêu cầu để hoàn thành dự án một cách xuất sắc

- Phạm vi của sản phẩm: Các đặc tính và chức năng mà sản phẩm phải có

- Phạm vi dự án: Các công việc phải làm để bàn giao sản phẩm có các đặc

Trang 10

tính và chức năng đã được xác định.

1.2.2.3 Quản lý thời gian

Quản lý thời gian bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo dự án hoànthành đúng lúc: xác định sắp xếp các hoạt động,ước tính thời gian thực hiện hoạtđộng,xây dựng lịch làm việc và kiểm soát lịch trình dự án

1.2.2.4 Quản lý chi phí

Quản lý chi phí bào gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng dự ánđược hoàn thành với kinh phí đã đựợc phê duyệt: lập kế hoạc nhân lực,ước tínhchi phí,dự thảo ngân sách và kiểm soát chi phí.Chi phí của dự án quyết địnhbởi chi phí các nguồn cần thiết để hoàn thành tất cả các nhiệm vụ của dự án1.2.2.5 Quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng bào gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng dự án

sẽ thỏa mãn những sự cần thiết phải thực hiện dự án (lý do tồn tại) Nó bao gồmtoàn bộ các hoạt động của chức năng quản lý chung như xác định chính sáchchất lượng, mục tiêu về chất lượng và trách nhiệm quản lý thực hiện các mụctiêu này bằng cách lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chấtlượng và cải tiến chất lượng với hệ thống chất lượng

1.2.2.6 Quản lý nguồn nhân lực

Quản lý nguồn nhân lực bao gồm các quy trình cần thiết để đạt được hiệuquả nhất việc sử dụng nhân lựuc tham gia dự án, bao gồm tất cả các bên thamgia dự án: Nhà tài trợ, khách hàng, nhà thầu, cá nhân tham gia…

1.2.2.7 Quản lý thông tin

Quản lý thông tin bao gồm các quá trình cần thiết để đảm bảo tính kịp thời từ việcphất thông tin, phổ biến thông tin, thu thập thông tin, lưu trữ thông tin và việc sẵng sang cung cấp thông tin của dự án Nó cung cấp những liên kết giữa mọi người Tất cả mọi người có liên quan đến dự án đều phải được chuẩn bị để giữ và hận thông tin của dự án , phải hiểu được những thông tin nào liên quan đến họ.1.2.2.8 Quản lý rủi ro

Trang 11

Quản lý rủi ro bao gồm các quy trình liên quan đến việc xây dựng, phântích đối phó lại rủi ro của dự án Nó bao gồm việc làm tăng lên đên tột độ cáckết quả của những sự kiện có tác động tốt đến dự án và làm giảm tối thiểu hậuquả của những sự kiện có ảnh hưởng xấu đên dự án

1.2.2.9 Quản lý đấu thầu

Quản lý đấu thầu bào gồm các quy trình cần thiết để được cung cấp các hànghóa và dịch vụ từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án

ở một thời kỳ nhất đinh Nó là một sản phẩm có tính chất liên ngành, trong đónhững lực lượng tham gia chế tạo sản phảm chủ yếu: các chủ đầu tư, các doanhnghiệp nhận thầu xây lắp, các doanh nghiệp tư vấn xây dựng, các doanh nghiệpsản xuất thiết bị công nghệ, vật tư thiết bị xây dựng, các doanh nghiệp cung ứng,các tổ chức dịch vụ ngân hàng và tài chính, các cơ quan quản lý nhà nước cóliên quan

2.1.2 Bản chất của các dự án xây dựng

Dự án xây dựng hàm chứa bản chất lưỡng tính: một mặt dự án xây dựng làtập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các tài liệu pháp lý, quyhoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi công v.v… được giảiquyết đối với công trình xây dựng; mặt khác, đây là môi trường hoạt động phùhợp với những mục đính đã được đặt ra, nghĩa là một quá trình xây dựng cóđịnh hướng đối với các công trình mới hoặc cải tạo đối với các công trình hiệnhữu đang sản xuất

Trang 12

Tóm lại, dự án xây dựng được hiểu như một phạm vi hoạt động sáng tạohoặc thay đổi cả những chức năng hoạt động của công trình, hệ thống sản xuất,công nghệ kỹ thuật, môi truờng… cũng như sự hình thành toàn thể từ quan điểmthống nhất của các mục tiêu, địa điểm và thời gian thực hiện.

Loại dự án xây dựng được xác định bởi quy mô, thời hạn thực hiện, chấtlượng, mục tiêu, sự hạn chế tài nguyên… và quản lý dự án xây dựng đòi hỏiphải có một tổ chức năng động, các thành viên thông thạo công việc, biết phốihợp hoạt động với nhau một cách hiệu quả

Xuất phát từ tầm quan trọng của yếu tố thời gian, nhiều dự án xây dựng cóvốn đầu tư không lớn, nhưng thời điểm giành cơ hội cạnh tranh bán sản phẩmcủa chủ đầu tư ra ngoài thị trường lại cấp bách, do vậy, mà công tác quản lý dự

án xây dựng đảm bảo đưa công trình vào hoạt động đúng hạn có một ý nghĩa đặcbiệt quan trọng trong kinh doanh

Về chất lượng dự án xây dựng có thể không sai sót, nhưng điểm chủ yếuđối với chất lượng công trình là độ tin cậy và bền vững cao Những dự án nhưvậy chúng ta thường gặp ở những nhà máy hóa chất, khí gas hoặc điện nguyêntử

Dự án xây dựng không phải tồn tại một cách ổn định cứng Hàng loạtnhững phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiềunguyên nhân, chẳng hạn các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực, tàichính, các hoạt động sản xuất… và bên ngoài như môi trường chính trị, kinh tế,công nghệ, kỹ thuật, thậm chí cả các điều kiện tự nhiên - xã hội v.v… Nhữngphần tử riêng của dự án có thể được sử dụng vừa như các yếu tố thuộc thànhphần bên trong, vừa như bên ngoài của chính nó, chẳng hạn, một đơn vị xây lắpchuyên ngành đồng thời có thể thực hiện công việc của một vài dự án khácnhau

Khởi đầu dự án xây dựng có thể được tính từ thời điểm xuất vốn đầu tư đểthực hiện công trình

Trang 13

Kết thúc dự án xây dựng được tính vào thời điểm bàn giao công tình đưavào sử dụng và vận hành sản xuất ra sản phẩm đạt công suất thiết kế Trong điềukiện thị trường, chủ đầu tư kỳ vọng không chỉ ở công trình đang xây dựng, màđiều chính yếu là kết quả từ công trình xây dựng mang lại nguồn thu và lợinhuận như thế nào sau khi đưa công trình vào sản xuất kinh doanh Bởi vậy, chủđầu tư xem sự vận hành của công trình trong tương quan với những mục đíchkinh doanh của mình Chính vì thế mà chủ đầu tư hết sức thận trọng xem xét cácyếu tố chi phí trong toàn bộ dự án Thật vậy, khoản chi phí trực tiếp cho quátrình vận hành công trình có thể giảm đáng kể do việc tăng chi phí ban đầu ởgiai đoạn xây dựng.

Trong thành phần của bước thực hiện dự án, việc lựa chọn công ty tư vấn

và nhà thầu xây dựng có một ý nghĩa rất quan trọng Kinh nghiệm đã chỉ rarằng, biện pháp cơ bản để rút ngắn thời gian thực hiện các dự án, chính là khảnăng phối hợp tốt giữa những con người cụ thể với toàn bộ các công việc ngay

từ thời điểm đầu tiên đến khi kết thúc công trình Những dự án được xem làthành công, chỉ khi tổng các chi phí không vượt quá tổng dự toán hoặc tổng mứcđầu tư (trong dự án khả thi) và thời gian thực hiện phải tương úng với hạn địnhtrong kế hoạch

2.1.3 Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của dự án xây dựng

Ngành xây dựng có những đặc thù nếu được xem xét riêng thì cũng có ở cácngành khác, nhưng khi kết hợp chúng lại thì chỉ xuất hiện trong ngành xây dựng,

vì thế cần được nghiên cứu riêng Các đặc thù ở đây chia làm bốn nhóm: bảnchất tự nhiên của sản phẩm, cơ cấu của ngành cùng với tổ chức quá trình xâydựng; những nhân tố quyết định nhu cầu; phương thức xác định giá cả Nhữngđặc điểm sản phẩm xây dựng có ảnh hưởng lớn đến phương thức tổ chức sảnxuất và quản lý kinh tế trong ngành xây dựng, làm cho việc thi công xây lắpcông trình xây dựng có nhiều điểm khác biệt so với việc thi công các sản phẩmcủa các ngành khác Sản phẩm xây dựng với tư cách là các công trình xây dựng

Trang 14

hoàn chỉnh thường có đặc điểm sau:

Sản phẩm mang nhiều tính cá biệt, đa dạng về công dụng, cấu tạo và cả vềphương pháp chế tạo Sản phẩm mang tính đơn chiếc vì phụ thuộc vào đơn đặthàng của chủ đầu tư, điều kiện địa lý, địa chất công trình nơi xây dựng

Sản phẩm là những công trình được xây dựng và sử dụng tại chỗ Vốn đầu

tư xây dựng lớn, thời gian kiến tạo và thời gian sử dụng lâu dài Do đó, khi tiếnhành xây dựng phải chú ý ngay từ khi lập dự án để chọn địa điểm xây dựng,khảo sát thiết kế và tổ chức thi công xây lắp công trình sao cho hợp lý, tránh phá

đi làm lại, hoặc sửa chữa gây thiệt hại vốn đầu tư và giảm tuổi thọ của côngtrình

Sản phẩm thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn Số lượng, chủng loạivật tư, thiết bị xe máy thi công và lao động phục vụ cho mỗi công trình cũng rấtkhác nhau, lại luôn thay đổi theo tiến độ thi công Bởi vậy giá thành sản phẩmrất phức tạp thường xuyên thay đổi theo từng khu vực, từng thời kỳ

Sản phẩm có liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp cácyếu tố đầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm, cả về phương diện sử dụng công trình

Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều cảnh quan và môi trường tự nhiên,

do đó liên quan đến lợi ích của cộng đồng, nhất là đến dân cư của địa phươngnơi đặt công trình

Sản phẩm mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hóa - nghệthuật và quốc phòng Sản phẩm chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầngkiến trúc, mang bản sắc truyền thống dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt… Cóthể nói sản phẩm xây dựng phản ánh trình độ kinh tế khoa học - kỹ thuật và vănhóa trong từng giai đoạn phát triển một đất nước

Sản phẩm xây dựng thuộc phần kết cấu nâng đỡ bao che không trực tiếptác động tới đối tượng lao động trong quá trình sản xuất sản phẩm Đặc điểm

Trang 15

này đòi hỏi người thiết kế phải chọn những giải pháp kết cấu, giải pháp bố cụcmặt bằng hợp lý, tiết kiệm.

2.2 Quản lý dự án xây dựng

2.2.1 Khái niệm

Quản lý đầu tư trong xây dựng là tập hợp những tác động của nhà nước,chủ đầu tư đến toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng kể từ bước xác định dự án đầu

tư xây dựng đến khi thực hiện dự án tạo ra công trình bàn giao đưa vào sử dụng

để đạt được mục tiêu đầu tư đã xác định

2.2.2 Nội dung quản lý dự án xây dựng

- Quản lý lập báo cáo đầu tư để xin phép đầu tư

- Quản lý lập, thẩm định, quyết định đầu tư cho các dự án hoặc báo cáo kinh

tế

kỹ thuật xây dựng công trình

- Quản lý việc điều chỉnh dự án đẩu tư xây dựng công trình

- Quản lý lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựngcông trình

- Quản lý về cấp phép xây dựng công trình

- Quản lý lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

- Quản lý thi công xây dựng công trình

- Quản lý khối lượng thi công xây dựng

- Quản lý môi trường xây dựng

- Quản lý bảo hành công trình xây dựng

2.3 Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng

Đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng

Đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo an ninh, an toàn xã hội và an toàn

Trang 16

môi trường.

Đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp vói các quy định của pháp luật vềđất đai và pháp luật khác có liên quan

Ngoài những nguyên tắc trên thì tùy thuôc theo từng nguồn vốn sử dụng cho

dự án mà quản lý nhà nước đối với dự án còn phải theo nguyên tắc sau:

- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách: Nhà nước quản lý toàn diện quátrình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết địnhđầu tư, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khinghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng

- Đối với dự án sử dụng vốn tín dụng nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tưphát triển của nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước:Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư Doanh nghiệp có dự ánđầu tư tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo quy định củapháp luật

- Đối với dự án sử dụng vốn khác kể cả vốn tư nhân: Chủ đầu tư quyết định hình thức đầu tư và nội dung quản lý dự án Riêng trường hợp dự án sử dụng vốnhỗn hợp từ nhiều nguồn vốn thì các bên góp vốn thỏa thuận về phương thức quản

lý hoặc quản lý theo quy định đối với loại nguồn vốn có tỷ trọng lớn nhất trong tổng mức đầu tư của dự án

Trang 17

Chương 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DƯ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT

GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở VIỆT NAM

1.ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT

1.2 Thành tựu đạt được trong 5 năm

Trang 18

- Vốn đầu tư thực hiện: Trong 5 năm tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản củangành giao thông vận tải được giao 65.028 tỷ đồng trong

đó:

+ Bộ giao thông vận tải được giao trực tiếp 61.734 tỷ gồm: vốn ngân sách13.190 tỷ; vốn ODA 15.777 tỷ; vốn tín dụng ưu đãi 7.062 tỷ; vốn đặc biệt 5.122tỷ; vốn trái phiếu chính phủ 18.619 tỷ; vốn doanh nghiệp từ các hình thức đầu tư

BT, BOT 2.001 tỷ

- Khối lượng chủ yếu hoàn thành

+ Đường bộ: Cơ bản đã nâng cấp cải tạo xong hệ thống trục dọc gồm Quốc lộ

1 từ Lạng Sơn Cần Thơ cùng với các cầu lớn và hầm Hải Vân, đường Hồ  Cần Thơ cùng với các cầu lớn và hầm Hải Vân, đường Hồ Chí Minh Hệ thống Quốc lộ hướng tâm tới các đô thị lớn Hà Nội, TP Hồ Chí Minh cũng đã được hoàn thành gồm: Quốc lộ 5, Quốc lộ 10, Quốc lộ 2, đoạn Quốc lộ 18 đường Xuyên Á, Quốc lộ 51, Quốc lộ 13, các dự án, đoạn tuyến trên các vành đai các tuyến ngang nối Quốc lộ 1 với đường Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, các tuyến Quốc lộ khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long

và các Quốc lộ khác trên phạm vi cả nước

+ Đường sắt: Cơ bản hoàn thành chương trình cơ khí hóa bảo trì, bảo dưỡngđường sắt, khôi phục 19 cầu trên tuyến đường sắt Thống Nhất, 4 hầm qua đèoHải Vân và từng bước nâng cấp các tuyến đường sắt chủ yếu, nâng cao năng lực,đảm bảo an toàn và đã rút ngắn thời gian chạy tàu trên những tuyến đường quantrọng: tuyến Hà Nội - Hồ Chí Minh từ 32h xuống còn 29h, Hà Nội - Hải Phòng

từ 3h xuống 2h, Hà Nội - Lào Cai từ 10h - 5h, Hà Nội - Đồng Đăng từ 7h - 5h.+ Cảng biển: Đã ký hiệp định và triển khai xây dựng cảng lớn Cái Mép - ThịVải phục vụ di dời cảng Sải Gòn Hoàn thành nâng cấp cảng Cần Thơ để pháttriển giao thông vận tải phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đồng bằng Sông CửuLong Hoàn thành nâng cấp các cảng Đà Nẵng giai đoạn 1, Hải Phòng giai đoạn

1, Vũng Áng giai đoạn 1, Cửa Lò giai đoạn 1 Xây dựng mới cầu tầu cảng Quy

Trang 19

Nhơn, cầu tầu 2 vạn tấn cảng Nha Trang, cầu cảng bến số 5, 6, 7 Cảng Cái Lân,Cầu Lìn ke, cảng Ninh Phúc, đài thông tin Duyên Hải Việt Nam, nâng cấp hệthống đèn biển… Nâng lượng hàng hóa thông qua cảng tăng từ 92.5 triệu tấn(năm 2001) lên 140.4 triệu tấn (năm 2005)

+ Đường sông: Hoàn thành cơ bản việc nâng cấp 2 tuyến đường thủy phíaNam, tuyến Quảng Ninh - Cô Tô, nâng cấp nhà máy đóng mới và sửa chữaphương tiện thủy, cảng Việt trì, Thanh thải chướng ngại vật trên sông Trungương quản lý, xây dựng cảng Ninh Phúc, xây dựng cảng Long Bình, nâng cáp

mở rộng bến Xà Lan 1.000DWT, tuyến vận tải thủy Đổng Tháp Mười và tứ giácLong Xuyên

+ Hàng không: Hoàn thành nhà ga T1, đường cất hạ cánh 1B (Nội bài) Cảitạo hệ thống cảng hạ cánh, đường lăn cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất,nhà ga cảng hàng không Cam Ranh, nhà ga Cảng hàng không Phú Bài…, đườngcất hạ cánh cảng hàng không Côn Sơn( Bà Rịa - Vũng Tàu), nhà ga và đườngcất hạ cánh các cảng hàng không Vinh, Điện Biên Phủ, Pleiku…

+ Năng lực tăng thêm: Trong 5 năm qua có 10.080km đường bộ được nângcấp cải tạo và xây dựng mới, xây dựng mới 112.148md cầu và 7.21md hầmđường

+ Giao thông đô thị: Hoàn thành các nút giao thông Nam Thăng Long,Chương Dương, Ngã Tư Vọng, Ngã Tư Sở, triển khai dự án phát triển giaothông đô thị Hà Nội, cầu hầm Thủ Thiêm và đường Đông - Tây thành phố HồChí Minh, triển khai xây dựng một số cầu qua sông Sài Gòn, Sông Đồng Nai;Cầu Vĩnh Tuy, Cầu Thanh trì qua sông Hồng

+ Giao thông nông thôn: Đã huy động được 17.901,847 tỷ xây dựng giaothông nông thôn, từ nhiều nguồn : dân đóng góp, địa phương đầu tư, trung ương

hỗ trợ… Đã xây dựng mới được 15834km đường, sửa chữa, nâng cấp 88.105kmđường các loại 150.306 md cầu bê tông cốt thép, 15.327md ngầm tràn các loại.Với những nỗ lực trong thời gian qua, hệ thống CSHT GTVT được nâng cấp

Trang 20

một bước đáng kể, kể cả vùng núi, vùng sâu vùng xa Nhiều tuyến giao thôngquan trọng, nhiều cầu lớn, bên cảng, sân bay được hoàn thành đưa vào khai thác

sử dụng phát huy tốt hiệu quả Diện mạo CSHT GTVT đất nước, nhất là ở một

số đầu mối giao thông quan trọng như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải phòng, QuảngNinh, Đà Nẵng đã mang dáng dấp của một hệ thống kết cấu hạ tầng giao thônghiện đại

2 NHỮNG TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTVT Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

2.1 Những tồn tại:

1,5 % là con số mà các Bộ, ngành, địa phương đưa ra về thất thoát và lãng phí trong XDCB; 10% là con số cá c chuyên gia kinh tế đưa ra; 14 % là con số của kếtquả các đợt thanh tra Chính phủ thực hiện trong năm 2003; 30% là con số mà một đại biểu Quốc hội đưa ra và cho là có cơ sở chắc chắn

Theo số liệu thống kê của đoàn giám sát Quốc hội về XDCB , trong số1.505 dự án được kiểm tra có 176 dự án vi phạm thẩm định dự án, 198 dự áncông trình vi phạm qui chế đấu thầu, 802 dự án, công trình thi công sai thiết kế,sai chủng loại vật tư, thiết bị; không phê duyệt khối lượng phát sinh, vi phạmcác qui chế về trình tự, thủ tục trong quản lý đầu tư xây dựng

Về chất lượng nghiệm thu, thanh toán công trình: 145 dự án công trình viphạm về thiết kế, khảo sát; 720 dự án, công trình vi phạm qui định khi đưa côngtrình vào khai thác sử dụng

Tình hình thất thoát và lãng phí cụ thể như sau:

1.Tồn tại trong khâu qui hoạch, khảo sát thiết kế , lập dự án khả thi thấp:

- Một số dự án không có qui hoạch hoặc qui hoạch chất lượng thấp, khảo sátthiết kế không tốt, sai sót về khối lượng công trình lớn, trong quá trình thi côngphải sửa đổi, bổ sung nhiều lần làm ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng côngtrình ở đây còn chưa nói đến việc quy hoạch vĩ mô chậm trễ hơn so với

đà phát triển của cả nước hoặc quy hoạch vĩ mô bị sai hướng không phù hợp

Trang 21

hoặc thay đổi lien tục.

- Những sai sót này trong qui hoạch là do không có một cơ quan nào, kể cả

Bộ Kế hoạch Đầu tư (KHĐT) đưa ra một kế hoạch tổng thể, đa ngành BộCông nghiệp không có tiếng nói lớn đối với quy hoạch các khu công nghiệpđịa phương vì nó lại thuộc Bộ KHĐT Sự không thống nhất giữa các Bộ,ngành, địa phương trong qui hoạch và lập kế hoạch cơ bản là do có một vòngkhép kín bao quanh Những dự án hạn chế hiệu quả của công tác kiểm tra, giámsát từ khâu qui hoạch đến khâu kế thừa bố trí thuộc một Bộ, ngành đến khi có

dự án và phân cấp theo chính phủ thì bộ Trưởng được quyền quyết

định những dự án kể cả nhóm A, nhóm B, nhóm C từ viết dự án đến thẩm

định dự án, tư vấn thiết kế kỹ thuật, tổng dự án, tư vấn giám sát công trìnhđếu ở Bộ đó

- Khâu thiết kế hiện nay có điểm yếu là tính chuyên nghiệp không cao, trình

độ nhân viên thấp từ đó dẫn đến các giải pháp kỹ thuật thiết kế không

đúng, không hợp lý làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng của côngtrình, những giải pháp cho tổng công trình thiếu cụ thể, thiết kế sơ sài, không sátvới thực tế nên giá thành công trình nhiều khi không kiểm soát được và rấtcao

Dự án cải tạo và nâng cấp quốc lộ 51 (đoạn km 0 - km 5) và đoạn km 5 - km 73+ 600 trong quá trình thi công phải bổ sung, điều chỉnh nhiều lần các hạng mụccông trình do không tính toán, đánh giá đầy đủ yêu cầu, khả năng phát triển củakhu vực, tăng chi phí 41,7 tỷ đồng Dự án khôi phục và hoàn thiện cơ sở hạtầng, nghề cá khối lượng phát sinh ở 6 cảng cá được kiểm toán lên đến 11,8 tỷđồng bằng 10,3% giá trị quyết toán Những công trình nút giao thông Tây PhúLương, cầu Thanh Trì do phạm lỗi ở khâu tư vấn thiết kế nên khi thi công phátsinh khối lượng rất lớn, chất lượng không đảm bảo

- Đáng lẽ dự án khả thi phải được xem xét với nhiều phương án khácnhau, phân tích kỹ lưỡng cái lợi cái hại và tìm ra phương án tối ưu có hiệu quả

Ngày đăng: 23/08/2021, 20:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Ths.Lê Thanh Hương(3/2005) “kinh nghiệm quốc tế về quản lý dự án” Sách, tạp chí
Tiêu đề: kinh nghiệm quốc tế về quản lý dự án
1. Giáo trình quản lý dự án đầu tư - trường ĐH KTQD. TS. Từ Quang Phương Khác
2. Giáo trình Lập và quản lý dự án đầu tư. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt Khác
3. Giáo trình quản lý dự án xây dựng. Viện sĩ. TS Nguyễn Văn Đáng 4. Giáo trình kinh tế xây dựng. trường ĐH Kiến trúc. Bùi Mạnh Hùng Khác
5. Giáo trình kinh tế đầu tư. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt - TS Từ Quang Phương Khác
6. Những quy định pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng và quy chế đấu thầu,2000. NXB Tài chính Khác
8. Tạp chí Giao thông vận tải.9. Một số trang web Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w