1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án động cơ đốt trong (cái file tính exel)

36 67 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Động Cơ Đốt Trong
Tác giả Dư Thành Long
Người hướng dẫn Thầy Trọng Tuấn
Trường học Hà Nội
Chuyên ngành Động Cơ Đốt Trong
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 0,97 MB
File đính kèm Tính toán.rar (800 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Công suất động cơ: Ne = 160(kW) 2 Số vòng quay của trục khuỷu: n = 2250 (vgph) 3 Đường kính xi lanh: D = 111(mm) 4 Hành trình pittông: S = 139 (mm) 5 Số xi lanh: i = 6 6 Tỷ số nén:  = 17,5 7 Thứ tự làm việc của các xilanh: 153624. 8 Suất tiêu thụ nhiên liệu: ge = 171 (gkW.h) 9 Góc mở sớm xupáp nạp: 1 = 160 10 Góc đóng muộn xupáp nạp: 2 = 360 11 Góc mở sớm xupáp xả: 1 = 460 12 Góc đóng muộn xupáp xả: 2 = 140 13 Chiều dài thanh truyền: l = 232 (mm) 14 Khối lượng nhóm pittông: mnp = 1,58 (kg) 15 Khối lượng thanh truyền: mtt = 2,9 (kg) 16. Góc phun sớm i = 150 17 Kiểu động cơ: 3D6; động cơ Diesel 1 hàng, không tăng áp.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Những năm gần đầy, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh Bên cạnh đó

kỹ thuật của nước ta cũng từng bước tiến bộ,trong đó có ngành cơ khí động lực nóichung Để góp phần nâng cao trình độ và kỹ thuật, đội ngũ kỹ thuật của ta phải tựnghiên cứu và chế tạo, đó là yêu cầu cấp thiết Có như vậy ngành cơ khí động lựccủa ta mới phát triển được

Sau khi được học hai môn chính của ngành động cơ đốt trong (Nguyên lýđộng cơ đốt trong và Kết cấu động cơ đốt trong) cùng một số môn cơ sở khác (sứcbền vật liệu, cơ lý thuyết, ), sinh viên được giao nhiệm vụ làm đồ án môn học

“Thiết Kế Động Cơ Đốt Trong” Đây là một phần quan trọng trong nội dung học tậpcủa sinh viên, nhằm tạo điều kiện cho sinh viên tổng hợp, vận dụng các kiến thức đãhọc để giải quyết một vấn đề cụ thể của ngành

Trong quá trình thực hiện đồ án, em đã cố gắng tìm tòi, nghiên cứu các tàiliệu, làm việc một cách nghiêm túc với mong muốn hoàn thành đồ án tốt nhất Tuynhiên, vì bản thân còn ít kinh nghiệm cho nên việc hoàn thành đồ án lần này khôngthể không có những thiếu sót, mong quý thầy cô góp ý giúp đỡ thêm để em hoànthành tốt nhiệm vụ

Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, cô đã tận tìnhtruyền đạt lại những kiến thức quý báu cho em Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến

thầy Trọng Tuấn đã quan tâm, nhiệt tình hướng dẫn trong quá trình làm đồ án Em

rất mong muốn nhận được sự xem xét và chỉ dẫn của các thầy để em ngày cànghoàn thiện kiến thức của mình

Hà Nội, ngày 11 tháng 11năm 2016

Sinh viên thực hiện

DƯ THÀNH LONG

Trang 2

CHƯƠNG I.

TÍNH TOÁN CHU TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG.

1.1 Các thông số chọn.

1.1.1 Số liệu ban đầu:

Số liệu ban đầu cần thiết cho quá trình tính toán bao gồm:

1- Công suất động cơ: Ne = 160(kW)2- Số vòng quay của trục khuỷu: n = 2250 (vg/ph)3- Đường kính xi lanh: D = 111(mm)

4- Hành trình pittông: S = 139 (mm)5- Số xi lanh: i = 6

6- Tỷ số nén: ε = 17,57- Thứ tự làm việc của các xilanh: 1-5-3-6-2-4

8- Suất tiêu thụ nhiên liệu: ge = 171 (g/kW.h)9- Góc mở sớm xupáp nạp: α1 = 16 0

10- Góc đóng muộn xupáp nạp: α2 = 36 011- Góc mở sớm xupáp xả: β1 = 46 012- Góc đóng muộn xupáp xả: β2 = 14 013- Chiều dài thanh truyền: l = 232 (mm)14- Khối lượng nhóm pittông: mnp = 1,58 (kg)15- Khối lượng thanh truyền: mtt = 2,9 (kg)

16 Góc phun sớm ϕi = 15 0

17- Kiểu động cơ: 3D6; động cơ Diesel 1 hàng, không tăng áp

1.1.2 Các thông số cần chọn:

1 Áp suất môi trường: pk

Áp suất môi trường pk là áp suất khí quyển trước khi nạp và động cơ pk thayđổi theo độ cao Ở nước ta có thể chọn pk = 0,1 (Mpa)

2 Nhiệt độ môi trường: Tk

Trang 3

Lựa chọn nhiệt độ môi trường theo nhiệt độ bình quân của cả năm.

Ở nước ta Tk = 240C (2970K)

3 Áp suất cuối quá trình nạp: pa

Áp suất môi trường Pa phụ thuộc vào nhiều thông số như chủng loại động cơ,tính năng tốc độ n, hệ số cản trên đường nạp, tiết diện lưu thông…Có thể chọn patrong phạm vi sau pa = (0,8 ÷ 0,9)pk

Tỉ nhiệt của môi chất thay đổi rất phức tạp nên thường phải căn cứ vào hệ số

dư lượng không khí α để hiệu đính Có thể chọn λt theo bảng sau:

Chọn λt = 1,13

8 Hệ số quét buồng cháy: λ2

Động cơ không tăng áp: Chọn λ2 = 1

Trang 4

9 Hệ số nạp thêm: λ1

Phụ thuộc chủ yếu vào pha phối khí Thông thường có thể chọn:

λ1 = 1,02 ÷ 1,07 Chọn λ1 = 1,05

10 Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm z:

Thể hiện lượng nhiệt phát ra của nhiên liệu đã cháy ở điểm z so với lượngnhiệt phát ra khi đốt cháy hoàn toàn 1kg nhiên liệu

Đối với động cơ Diesel ξ z = 0,7 ÷ 0,85 Chọn ξ z = 0,8

11 Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b:

ξ b bao giờ cũng lớn hơn ξ z Thông thường:

Đối với động cơ Diesel ξ b = 0,8 ÷ 0,9 Chọn ξ b = 0,85

12 Hệ số điền đầy đồ thị công: ϕd

Thể hiện sự sai lệch khi tính toán lý thuyết chu trình công tác của động cơ vớichu trình công tác thực tế Sự sai lệch giữa chu trình thực tế với chu trình tính toáncủa động cơ xăng ít hơn của động cơ điêden vì vậy hệ số ϕd của động cơ xăng thườngchọn trị số lớn Nói chung có thể chọn trong phạm vi:

a

r 2 t 1 a

r r

k 2 r

p p

1

p

p T

) T T

− ελ

∆ + λ

= γ

1 r

0,08

0,1131,13.1

17,5.1,05

1

0,08

0,113.800

35)1.(297γ

Trang 5

( )

0,034541

0,113

0,0813.800

0,03454.1,35)

(297T

γ1

p

p T.γλΔTTT

1,58 1 1,58

a

r

m 1 m

r

a r r t k

+

=

+  

++

− λ ε

∆ +

− ε

a k

k

p

p

p T T

T 1 1

1

08,0

113,0.1.13,105,1.5,17.1,0

08,0.35297

297

15,17

N 30 p

4

S D V

h

e e

2 h

6 2550 139 , 0 111 , 0 1416 , 3 6513 , 0 1 , 0 10 432

4 30

10 432

2 3

2 3

e k e

v k

N T g

i n S D p

M

M1 = 0,5624 (kmol/kg nh.liệu)

Trang 6

ge: Suất tiêu hoa nhiên liệu.

Ne: Công suất động cơ

H 12

C 21 , 0

1

M0

Nhiên liệu của động cơ xăng: C = 0,87; H = 0,126; 0=0,004

M0 = 0,495 (kmol/kg nh.liệu)

6 Hệ số dư lượng không khí α :

Đối với động cơ Diesel còn phải xét đến hơi nhiên liệu, vì vậy:

137,14946,0

1.2.2 Tính toán quá trình nén.

1 Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung bình của khí nạp mới:

0,00209.T 19,806

=

αα

Trang 7

5

10 137 , 1

36 , 187 86

, 427 2

1 137 , 1

634 , 1 876 ,

=

T

mc"v =21,31+0,0029 (kJ/kmol.độ)

3 Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung bình của hỗn hợp:

Trong quá trình nén mc'v tính theo công thức sau:

r

v r v

v

mc mc

mc

γ

γ+

v

2

0029,031

,

21

' ' '

+

=+

4

Chỉ số nén đa biến trung bình n 1 :

Chỉ số nén đa biến trung bình phụ thuộc vào rất nhiều thông số kết cấu và thông số vận hành như kích thước xilanh, loại buồng cháy, phụ tải, trạng thái nhiệt của động cơ v v…Tuy nhiên n1 tăng theo quy luật sau: Tất cả những nhân tố làm môi chất mất nhiệt sẽ khiến cho n1 tăng, n1 được xác định bằng các giải phương trình sau:

T 2

b a

314 , 8 1

n

1 n a

' v ' v

1

ε +

,175,347.0029,031,21

314,8

1 36875 ,

++

, 17 08 , 0

, 17 5 , 347

Trang 8

7 Lượng môi chất công tác của qúa trình nén:

Mc = M1 + Mr = M1(1+γr) = 0,5624.(1 + 0,03454)

Mc = 0,581 (Kmol/kg nh.liệu)

1.2.3 Tính toán quá trình cháy:

1 Hệ số thay đổi phân tử lý thuyết β 0 :

1 1

1 1

2 0

M

M 1 M

M M

M

= β

Độ tăng mol ∆M của các loại động cơ xác định theo công thưc sau:

( − α ) +   + − µ  

=

nl 0

1 32

O 4

H M

1 21 , 0 M

Do đó đối với động cơ diesel :

nl 0

0 nl

M

M 1

21 , 0

1 32

O 4

H 1

µ + α

α

− +

= β

495,0.137,1

32

004,04

126,01

β0 = 1,0363

2 Hệ số thay đổi phân tử thực tế β :

035,103454

,01

03454,

00363,11

+

+

=+

3 Hệ số thay đổi phân tử thực tế tại điểm z:

z r

− β +

= β

85,0

8,

0328,1941,0.04237,

01

10363,1

+

−+

=

z

β

Trang 9

4 Lượng sản vật cháy M 2 :

9011,08695,0.0363,1

0 1

5 Nhiệt độ tại điểm z: Tz.

Đối với động cơ Diesel, nhiệt độ Tz được tính từ phương trình cháy:

314 , 8 1

.

1

β λ

γ

+

Trong đó:

QH - Nhiệt trị thấp của nhiên liệu

Đối với động cơ diesel thông thường có thể chọn:

QH = 42,5.103 (kJ/kg nh.liệu)

Tc Tc

bv av

2

' '

314 , 8

"

" = vz +

pz mc mc

( z)

r z

v z

r z v vz

x x

mc x x

mc mc

−+





+

=

1

'.1

0 0

0

'' 0 ''

β

γβ

β

γβ

)941,01()044,1

032,0941,0.(

0363,1

).002112,

0843,19).(

941,01()044,1

032,0941,0).(

.002788,

00076,21

+

−++

+

T T

Trang 10

ρ=βz

c

z T

T

λ =1,0328.1,13.939,698

1316,2053

=1,36766

2 Hệ số giãn nở sau δ :

δ=

36766,1

5,14

z r 1

* z b

2

T T 2

b a T T 1

M

Q

314 , 8 1

n

H

+ +

+

− β γ +

ξ

− ξ

n

2 2

7,6

961,2623961

,2623003,02267,217

,6

961,2623961

,26230667,10724,01486

,

0

864,089,03244,39841

314,8VP

494.10018254

,11

1361,2053

Từ pt trên ta thấy có thể chấp nhận được n2 = 1,26845

4 áp suất cuối quá trình giãn nở:

602 , 10

8016 , 6

26845 , 1

n z

p

Kiểm tra nhiệt độ của khí thải Trt:

3317,7702567

,0

113,0.494,

1 47 , 1 1

b

r b rt

p

p T

Sai số của Trt so với Tr đã chọn ban đầu được xác định như sau:

Trang 11

%8,3

%100.800

8003317,770

%100

T T T

1.2.5 Tính toán các thông số chu trình công tác:

λ

− ε

1 1

n 2

c '

1 1 1 n

1 1

1 1 n 1

p p

11

.136875,1

15

,14

11

.123,1

65,1.15,14

1096,

T p M

p g

i

v o

297 6045 , 0 8695 , 0

7334 , 0 1 , 0 10 432

.

10

0 1

10 6 , 3

10 6 ,

i

Q g

η

5 Áp suất tổn thất cơ giới p m :

Áp suất này thường được biểu diễn bằng quan hệ tuyến tính đối với tốc độ trung bình của pittông

Trang 12

V 4

p

30 N V

1139.142,3

10.17925,3.4

.4)(tính toánD

6

=

)

Trang 13

ρBảng tính quá trình nén và quá trình giãn nở:

Quá trình giãn nở

px=

2

n z

Trang 14

Căn cứ vào bảng số liệu, tỷ lệ xích, ta vẽ đường nén và đường giãn nở Sau

đó, ta vẽ tiếp đường biểu diễn quá nạp và thải lý thuyết bằng hai đường thẳng songsong với trục hoành đi qua hai điểm pa, pr

Sau khi vẽ xong ta phải hiệu đính đồ thị công để có đồ thị công chỉ thị Cácbước hiệu đính như sau:

Vẽ đồ thị Brich đặt phía trên đồ thị công Đó là nửa đường tròn có tâm O,bán kính R = S/2, rồi xác định điểm O’ cách O một đoạn Rλ/2 về phía điểm chếtdưới

Lần lượt hiệu đính các điểm trên đồ thị:

1- Hiệu đính điểm bắt đầu quá trình nạp: (điểm a)

Từ O’ của đồ thị Brich xác định góc đóng muộn β2 = 14 0 của xupáp thải, bánkính này cắt vòng tròn Brich ở a’, từ a’ gióng đường song song với tung độ cắtđường pa ở a Nối điểm r trên đường thải với a Ta có đường chuyển tiếp từ quá trìnhthải sang quá trình nạp

2- Hiệu đính áp suất cuối quá trình nén: (điểm c’)

Áp suất cuối quá trình nén thực tế do hiện tượng phun sớm ϕi= 15 (động cơDiesel) nên thường chọn áp suất cuối quá trình nén lý thuyết Pc đã tính Theo kinhnghiệm,áp suất cuối quá trình nén thực tế P’c được tính theo công thức:P’c=Pc+1/3(Pz-Pc)=4,022+1/3(4,5448-4,022)=4,1962

Xác định tung độ điểm c’ trê đồ thị công:

yc=Pc’/ µp=4,1962/0,023=182,44Điểm C” - điểm đường nén thực tế tách khỏi đường nén lý thuyết, xác địnhtheo góc phun sớm sớm ϕi = 15 0 đặt trên đồ thị Brich rồi gióng xuống đường nén đểxác định điểm C”

Dùng một cung thích hợp nối C’C”

3- Hiệu đính điểm đạt p zmax thực tế:

Áp suất pzmax thực tế trong quá trình giãn nở không duy trì hắng số như động

cơ Diesel (đoạn ứng với ρVC) nhưng cũng không đạt trị số lý thuyết như của động

Trang 15

cơ xăng Theo thực nghiệm, điểm đạt trị số cao nhất là điểm 3720 ÷ 3750 (tức là 120

÷ 150 sau ĐCT của quá trình cháy và giãn nở)

4- Hiệu đính điểm quá trình thải thực tế (điểm b’):

Hiệu đính điểm b căn cứ vào góc mở sớm β1 của xupap thải.

Áp suất cuối quá trình giãn nở thực tế pb” thường thấp hơn cuối quá trìnhgiãn nở lý thuyết do xupap thải mở sớm

Xác định pb” theo công thức kinh nghiệm sau:

(MPa)

0,1848p

0,1130,2567

2

10,113p

pp2

1pp

'' b

=

−+

=

−+

=

Xác định tung độ của điểm b’’

yb’’=yb’’/µp=0,1848/0,023=8,034Sau khi xác định b’, b” dùng cung thích hợp nối với đường thải rr

Trang 16

CHƯƠNG II.

TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC, ĐỘNG LỰC HỌC 2.1 Vẽ đường biểu diễn các quy luật động học.

Các đường biểu diễn này đều vẽ trên một hoành độ thống nhất tương ứng vớihành trình pittông S = 2R Vì vậy đồ thị đều lấy hoành độ tướng ứng với Vh của đồthị công (từ điểm 1VC đến εVC)

2.1.1 Đường biểu diễn hành trình pittông x = f(α):

Vẽ theo các bước sau:

1) Chọn tỷ lệ xích góc: µα = 0 , 7(mm/độ)

2) Chọn gốc tọa độ cách gốc đồ thị công 25,5 cm

3) Từ tâm O’ của đồ thị Brich kẻ các bán kính ứng với 100, 200,….1800.4) Gióng các điểm đã chia trên cung Brich xuống các điểm 100, 200,….1800

tương ứng trên trục tung của đồ thị x = f(α) để xác định chuyển vị x tương ứng

5) Nối các giao điểm, ta có đồ thị x = f(α)

2.1.2 Đường biểu diễn tốc độ của pittông v = f(α):

Vẽ đường biểu diễn tốc độ theo phương pháp độ thị vòng Tiến hành cụ thể như sau:

1) Vẽ nửa vòng tròn tâm O bán kính R, phía dưới đồ thị x = f(α), sát mép dưới của giấy vẽ

2) Vẽ vòng tròn có bán kính Rλ/2, tâm O

3) Chia nửa vòng R và vòng Rλ/2 thành 18 phần theo chiều ngược nhau

Từ các điểm chia trên vòng R kẻ các đường song song với tung độ, các đường này sẽ cắt các đường song song với hoành độ xuất phát từ các điểm chia tương ứng trên vòng tròn Rλ/2 tại các điểm a, b, c,…

4) Nối các điểm a, b, c,…tạo thành đường cong giới hạn trị số của tốc độ thể hiện bằng đoạn thẳng song song với tung độ từ điểm cắt vòng tròn R của bán kính tạo với trục hoành 1 góc α đến đường cong abc…

Đồ thị này biểu diễn quan hệ v = f(α) trên tọa độ cực

Trang 17

2.1.3 Đường biểu diễn gia tốc của pittông:

Vẽ đường này theo phương pháp Tôlê Chọn cùng hoành độ với trục x =

f(α), vẽ theo các bước sau:

- Từ điển A tương ứng với ĐCT lấy AC = jmax, từ điểm B tương ứng với ĐCD lấy

BD = jmin, nối CD cắt trục hoành ở E, lấy EF = -3λRω2 về phía BD Nối CF và

FD đẳng phân CF và FD thành 6 phần bằng nhau, ký hiệu tương ứng 1,2…5 và1’,2’…5’ Nối 11’,22’….55’ Vẽ đường bao trong tiếp tuyến với 11’,22’….55’

Ta được đường cong biểu diễn quan hệ j = f(x)

2.1.4 Các khối lượng chuyển động tịnh tiến m bao gồm:

- Khối lượng nhóm pittông mnp = 2,37 kg

- Khối lượng nhóm thanh truyền: mtt = 5,62 kg

- Khối lượng thanh truyền phân bố về tâm chốt pittông m1 có tính toán theo công thức kinh nghiêm sau:

Thanh truyền của động cơ ôtô: m1 = (0,28 ÷ 0,29)mtt

Lấy m1 = 1,6(kg)

Khối lượng chuyển động tịnh tiến trên một đơn vị diện tích đỉnh pittông

Trang 18

m = 224,77

4

15,0

6,137,2

m m

( kg/m2)

2.1.5 Khối lượng chuyển động quay:

Khối lượng chuyển động quay của một khuỷu bao gồm:

Khối lượng của thanh truyền quy dẫn về tâm chốt:

m2 = mtt – m1 = 5,62 – 1,6 =4,02 kg

- Khối lượng của chốt khuỷu mch

- Khối lượng của má khuỷu quy dẫn về tâm chốt: mOm

2.1.6 Vẽ đường biểu diễn lực quán tính p j = f(x)

Áp dụng phương pháp Tôlê để vẽ nhưng hoành độ đặt trùng với đường pk ở đồ thịcông và vẽ đường - pj = f(x) (tức cùng chiều với j = f(x)), tiến hành nh sau:

π =4,0623.10−4 (MN/mm)

- Xác định trị số pkt ứng với các góc α từ đồ thị Brick rồi đặt các giá trị này trên đồthị p - α, pmax đạt được tại α = 375 0

Trang 21

2.1.10 Vẽ lực tiếp tuyến T = f(α) và đường lực pháp tuyến Z = f(α):

Theo kết quả tính toán ở phần động học, ta có:

=

β

β + α

cos

sin p T

Trong đó: β = arcsin ( λ sin α )

Vẽ hai đường này theo các bước sau:

- Bố trí hoành độ α ở phía dưới đường pkt, tỷ lệ xích µα =20/1mm

- Cùng tỷ lệ µP đã chọn.

Căn cứ vào λ = R/l;λ= R/l=90/320=1/3,6, các trị số ( )

β

β +

α cos

Trang 24

2.1.11 Vẽ đường T = f(α) của động cơ nhiều xilanh:

Động cơ nhiều xilanh có mômen tích lũy vì vậy phải xác định mômen này.Chu kỳ của mômen tổng phụ thuộc vào số xilanh và số kỳ, bằng đúng góc công táccủa các khuỷu:

0

0

1206

ct i

τ

Trong đó: τ - số kỳ, i – số xilanh

Vẽ đường biểu diễn ∑T (cũng là ∑M vì ∑M = ∑T.R) theo các bước sau:

- Lập bảng xác định các góc αi ứng với các khuỷu theo thứ tự làm việc.

- Động cơ 4 kỳ, 4 xilanh, thứ tự làm việc 1-5-3-6-2-4

Xi lanh 6

0o 180o 360o 5400 720o

Áp dụng công thức: αi =720° − −( 1)i δct.Với i là thứ tự làm việc các xi lanh:

+ Khi trục khuỷu của xilanh thứ nhất nằm ở vị trí α1 = °0

trục khuỷu của xi lanh thứ hai nằm ở vị trí α2 =240°

trục khuỷu của xi lanh thứ ba nằm ở vị trí α3 =480°

trục khuỷu của xi lanh thứ tư nằm ở vị trí α4 =120°

trục khuỷu của xi lanh thứ năm nằm ở vị trí α5 =600°

Xi lanh 1 nạp Nén Cháy Thải

Trang 25

trục khuỷu của xi lanh thứ sáu nằm ở vị trí α6 =360°

Trị số của T1 ta đã tính và vẽ đường T = f(α) Căn cứ vào đó tra các giá trị tương

ứng mà Ti đã tịnh tiến theo αi, sau đó cộng tất cả các giá trị của Ti lại ta có:

Trang 26

( ) 22,02

60

38,1321

075.0.14,3.14,3

10.7356,0.155.30

10 30

2

3 3

=

m p

e

N T

η

096,23

=

ΣT tÝnh (mm)

6,29

0065,296,29

%100

Σ

Σ

−Σ

tb

tÝnh tb

tb

T

T T T

2.1.12 Đồ thị phụ tải tác dụng trên chốt khuỷu:

Vẽ theo các bước sau:

+ Căn cứ vào bảng tính T và Z đã thực hiện ở phần vẽ đồ thị T = f(α) và Z =f(α) để lập tọa độ của các điểm tương ứng với αi trên tọa độ T-Z:

Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu

Bảng số liệu phụ tải

Ngày đăng: 23/08/2021, 20:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w