1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“trọng tài thương mại – giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài tại trung tâm trọng tài quốc tế việt nam VIAC

30 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 173 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện đó, em chọn trọng tài th“trọng tài th ơng mại – giải quyết tranh giải quyết tranh chấp thơng mại bằng trọng tài tại trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam VIAC” làm bài tiể

Trang 1

Trong làm ăn kinh tế, tranh chấp là điều tất yếu không thể tránh khỏi nhất

là trong thơng mại quốc tế do các bên có sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hoá, tậptục, trình độ, quyền và lợi ích ngoài ra cha kể đến các gian lận trong quan hệhợp tác Để giải quyết các tranh chấp này là điều không phải đơn giản việc giảiquyết có thể bằng con đờng thơng lợng, hoà giải, toà án hay trọng tài nhng việcgiải quyết thông qua trọng tài vẫn đợc dùng nhiều hơn cả do những u điểm củaphơng pháp này là giải quyết tranh chấp một cách nhanh chóng, triệt để và bímật

Trọng tài Việt nam tuy đã ra đời từ rất lâu song hoạt động cha có hiệu quả

do cơ chế pháp luật về trọng tài còn nhiều bất cập và một phần do các thơngnhân cha hiểu rõ về cách giải quyết tranh chấp bằng trọng tài Mới đây, Quốchội Việt Nam đã ban hành pháp lệnh trọng tài thơng mại nhằm khắc phục nhữngthiếu sót về luật từ trớc tới nay, tạo điều kiện cho trọng tài thơng mại ở nớc ta

phát triển Trong điều kiện đó, em chọn trọng tài th“trọng tài th ơng mại – giải quyết tranh giải quyết tranh chấp thơng mại bằng trọng tài tại trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam VIAC”

làm bài tiểu luận của mình với mong muốn giúp cho các thơng nhân Việt Namhiểu rõ hơn về trọng tài thơng mại và việc phát triển trọng tài thơng mại ở ViệtNam

2 Phạm vi và đối tợng nghiên cứu

Đề tài này tập trung nghiên cứu về những lý luận chung về trọng tài,về cơcấu,tổ chức,họat động của một số tổ chức trọng tài quốc tế tiêu biểu trên thế giới

và thực tiễn giải quyết tranh chấp thơng mại quốc tế giữa các thơng nhân bằngtrọng tài ở Việt Nam

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Mục đích:

Nghiên cứu đề tài nhằm tìm hiểu roc phơng thức giải quyết tranhchấp thơng mại theo quy định của pháp luật Việt Nam cũng nh thực tiềngiải quyết các tranh chấp thơng mại bằng trọng tài tại các trung tâm trọng

Trang 2

tài quốc tế việt nam VIAC Từ đó tìm ra những giải pháp nhằm nâng caochất lợng hoạt động của các trung tâm trọng tài.

Nhiệm vụ:

Đề tài có nhiệm vụ nghiên cứu pháp luật thơng mại Việt Nam về việcquy định giảI quyết tranh chấp bằng trọng tài thơng mại Nghiên cứu thựctrạng hoạt động của các trung tâm trọng tài trong giai đoạn hiện nay

4 Cơ sở khoa học và phơng pháp nghiên cứu

- Cơ sở khoa học nghiên cứu của đề tài là Pháp lệnh trọng tài thơng mạingay 25/2/2003,Pháp lệnh công nhận và thi hành tại Việt Nam phán quyết củatrọng tài nớc ngoài (1995), Đạo luật mẫu về thơng mại quốc tế củaUNCITRAL…

- Các phơng pháp nghiên cứ để làm đề tài là:phơng pháp thống kê sốliệu,phân tích tổng hợp tài liệu,phơng pháp so sánh…

5 ý nghĩa của đề tài.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế của nớc ta hiện nay, quan hệ buôn bángiữa các thơng nhân diễn ra ngày càng nhiều và do đó các tranh chấp cũng theo

đó mà tăng lên cùng với tính khó khăn, phức tạp của nó

Giải quyết tranh chấp trong thơng mại bằng trọng tài hiện nay đợc phần

đông các thơng gia trên thế giới a chuộng do những u điểm của trọng tài là giảiquyết tranh chấp một cách nhanh chóng, xét xử một cấp, bí mật, ít chi phí, phánquyết trọng tài là chung thẩm

ở Việt Nam, các trung tâm trọng tài đã đợc thành lập cách đây khá lâu.Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC) bên cạnh phòng thơng mại vàcông nghiệp Việt Nam là một trong số các trung tâm này VIAC là tổ chức trọngtài phi chính phủ có chức năng xét xử các tranh chấp thơng mại trong nớc vàquốc tế Tuy nhiên, ngoài VIAC ra, hầu nh cấc trung tâm trọng tài còn lại hoạt

động không có hiệu quả, rất ít có các tranh chấp đợc đa ra trớc các trung tâmtrọng tài này để giải quyết Các trung tâm trọng tài ở nớc ta cần hoàn thiện bộmáy tổ chức cũng nh khắc phục những điểm cha hấp dẫn trong thủ tục tố tụng

Có nh vậy thì mới có thể thu hút các thơng nhân đến với mình khi có tranh chấpxảy ra

Một thơng nhân khi tham gia vào các hoạt động thơng mại quốc tế khôngnhững phải hiểu biết, tinh thông về nghiệp vụ mà còn phải biết cách phòng ngừanhững rủi ro về mặt pháp lý, giảm thiểu những tranh chấp trong kinh doanh vàtìm hiểu cách thức tiến hành giải quyết tranh chấp khi phát sinh để đảm bảo

Trang 3

đựơc quyền lợi của mình Phơng pháp giải quyết tranh chấp bằng trọng tài đang

là một phơng pháp nhiều u điểm nhất hiện nay, vì vậy, khi ký kết hợp đồng, cácthơng nhân nên đa vào hợp đồng điều khoản trọng tài cùng với sự cân nhắc kỹ l-ỡng việc chọn lựa trung tâm trọng tài nào sẽ giải quyết tranh chấp của mình.Pháp lệnh trọng tài thơng mại ban hành ngày 25/2/2003 đã khắc phục đợc nhữngbất cập, chồng chéo trong hệ thống pháp luật về trọng tài của nớc ta từ trớc đếnnay, các thơng nhân có thể yên tâm hơn khi lựa chọn trọng tài để giải quyếttranh chấp trong kinh doanh của mình đặc biệt là kinh doanh quốc tế

6 Kết cấu của đề tài : Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu

tham khảo thì nội dung của đề tài đợc chia làm hai chơng:

Chơng 1: Lý luận chung về trọng tài và giải quyết tranh chấp thơng mại

bằng trọng tài

Chơng 2: Thực tiền giải quyết tranh chấp thơng mại bằng trọng tài Quốc Tế

– giải quyết tranh Việt Nam và một số giải pháp

nội dung

Chơng 1

lý luận chung về trọng tài và giảI quyết tranh chấp

thơng mại bằng trọng tài

1 Khái niệm trọng tài và các loại trọng tài

1.1 Khái niệm trọng tài

Trọng tài thơng mại đợc hiểu ngắn gọn là trọng tài giải quyết các tranhchấp phát sinh trong lĩnh vực thơng mại Để hiểu đợc rõ hơn khái niệm “trọng tài thtrọngtài thơng mại” chúng ta tìm hiểu khái niệm “trọng tài ththơng mại” là gì ở các nớc kinh tếthị trờng phát triển ở mức cao ngời ta thờng sử dụng khái niệm thơng mại và quy

định phạm vi của nó khá rõ ràng trong các văn bản pháp luật với phạm vi rộng.Các quan hệ thơng mại đợc phân biệt với các quan hệ dân sự ở mục đích sửdụng của nó: các quan hệ thơng mại là các quan hệ nhằm mục đích thu lợinhuận còn các quan hệ dân sự là các quan hệ chỉ nhằm mục đích thoả mãn nhucầu cá nhân Ví dụ nếu nh ngời mua khiếu nại ngời bán thì đợc coi là quan hệthơng mại, nhng nếu ngời tiêu dùng khiếu nại ngời bán thì lại đợc coi là quan hệdân sự

Trong Pháp lệnh trọng tài thơng mại của Việt Nam ban hành ngày25/2/2003 vừa qua đã có một sự đổi mới trong cách hiểu về khái niệm thơng

Trang 4

mại Khoản 3 điều 2 của Pháp lệnh này quy định: Hoạt động th“trọng tài th ơng mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thơng mại của cá nhân, tổ chức kinh doanh bao gồm mua bán hàng hoá; cung ứng dịch vụ; phân phối; đại diện; đại lý thơng mại; ký gửi; thuê; cho thuê; thuê mua; xây dựng; t vấn; kỹ thuật;đầu t; tài chính; ngân hàng; bảo hiểm; thăm dò, khai thác; vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đờng không, đờng biểm, đờng bộ và các hành vi thơng mại khác theo quy định của pháp luật ” Nh vậy ta có thể thấy Pháp lệnh trọng tài thơngmại đã mở rộng khái niệm thơng mại ra rất nhiều và khái niệm này gần giốngvới Luật mẫu UNCITRAL.

Từ đó, rút ra khái niệm: Trọng tài thơng mại là phơng thức giảI quyếttranh chấp phát sinh trong hoạt động thơng mại do các thơng nhân thoả thuậnvới nhauvà đợc quy định chi tiết cụ thể trong luật thơng mại năm 2010

1.2 Ưu, nhược điểm của phương thức giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài thương mại:

1.2.1 Ưu điểm:

Đõy là phương thức giải quyết tranh chấp cú nhiều ưu điểm, cỏc bờntranh chấp được thể hiện quyền tự định đoạt Như cỏc bờn tranh chấp cú quyềnlựa chọn trọng tài viờn; cú quyền chọn địa điểm giải quyết tranh chấp, giảm chiphớ cho cỏc bờn; cú quyền lựa chọn luật ỏp dụng; cú quyền lựa chọn ngụnngữ…

Trọng tài thương mại là một tổ chức xó hội nghề nghiệp, một tổ chức phichớnh phủ khụng phải là một cơ quan nhà nước Vỡ vậy, nú khụng cú cơ quanquản lớ cấp trờn, cho nờn phỏn quyết trọng tài cú giỏ trị chung thẩm khụng cúkhỏng cỏo, khỏng nghị , làm cho quỏ trỡnh giải quyết tranh chấp diễn ra nhanhchúng, đơn giản hơn so với toà ỏn và ớt tốt kộm về thời gian để theo đuổi vụviệc

Trọng tài thương mại hoạt động theo nguyờn tắc xột xử kớn, nờn bớ mậttrong hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ được đảm bảo, giả sử bị thua kiện thỡ uytớn của doanh nghiệp trờn thị trường cũng khụng bị hạ thấp

Trang 5

Các trọng tài viên không chỉ có trình độ về mặt luật pháp mà họ còn hiểubiết về mặt chuyên môn Đặc biệt trong thương mại cần đòi hỏi phải có kiếnthức chuyên môn, ví dụ: Lĩnh vực hằng hải, sở hữu trí tuệ….

án tuyên vô hiệu, và phải quy định cụ thể về trọng tài thương mại thì mới đượcgiải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài thương mại Vì vậy thường thìtrong hợp đồng ít có các điều khoản quy định cụ thể về vấn đề này

Mặt khác trọng tài thương mại không phải là một cơ quan nhà nước nên phánquyết của trọng tài thương mại không mang tính cưỡng chế nhà nước

1.3 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài :

1.3.1 Nguyên tắc các bên phải có thoả thuận trọng tài :

Một tranh chấp thương mại chỉ được giải quyết bằng trọng tài thương mạinếu như trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp các bên có thoả thuận trọng tàiphải lập thành văn bản và không bị vô hiệu

Trọng tài thương mại sẽ bị coi là vô hiệu nếu rơi vào một trong cáctrường hợp sau:

Tranh chấp phát sinh không phải là tranh chấp thương mại; người ký thoả thuậntrọng tài không có thẩm quyền ký kết; thoả thuận trọng tài không cụ thể; thoảthuận trọng tài không được lập thành văn bản; một bên ký kết trọng tài bị lừadối, hoặc bị đe doạ có quyền yêu cầu toà án tuyên bố thoả thuận trọng tài vôhiệu trong 6 tháng

1.3.2 Nguyên tắc trọng tài viên độc lập, vô tư, khách quan:

Trọng tài viên phải từ chối giải quyết các vụ tranh chấp, hoặc các bên cóquyền yêu cầu thay đổi trọng tài viên trong các trường hợp: Trọng tài viên là

Trang 6

người thân thích của một bên hoặc đại diện của bên đó; trọng tài viên là người

có lợi ích trong vụ tranh chấp; có căn cứ cho rằng trọng tài viên không kháchquan vô tư trong khi làm việc

1.3.3 Nguyên tắc trọng tài viên phải căn cứ vào pháp luật:

Để giải quyết tranh chấp một cách công bằng và hợp lí, bảo vệ quyền vàlợi ích chính đáng của các bên, trọng tài viên phải căn cứ vào pháp luật Đây lànguyên tắc rất quan trọng trong mọi thủ tục khi giải quyết tranh chấp thươngmại, vì nếu trọng tài viên không căn cứ vào pháp luật, nhận hối lộ hoặc có hành

vi vi phạm đạo đức trọng tài viên thì các bên có quyền yêu cầu thay đổi trọngtài viên Tư tưởng chỉ đạo đối với trọng tài viên là pháp luật, chỉ có căn cứ vàopháp luật trọng tài viên mới giải quyết các tranh chấp một cách vô tư, kháchquan

1.3.4 Nguyên tắc trọng tài viên phải tôn trọng sự thoả thuận của các bên:

Một trong những ưu đểm của việc giải quyết tranhc hấp theo thủ tụctrọng tài là các bên tranh chấp được đảm bảo tối đa quyền tự do định đoạt trênnhiều phương diện trong quá trinh giải quyết tranh chấp Các bên tranh chấp cóquyền thoả thuận với nhau về nhiều vấn đề liên quan đến thủ tục giải quyết màtrọng tài viên phải tôn trọng, nếu không sẽ dẫn đến hậu quả là quyết định củahội đồng trọng tài sẽ bị toà án huỷ theo yêu cầu cảu các bên tranh chấp

1.3.5 Nguyên tắc giải quyết một lần:

Thủ tục trọng tài rất đơn giản, ngắn gọn, không có nhiều giai đoạn xét xửnhư tố tụng toà án Với tư cách là một tổ chức phi chính phủ, trọng tài thươngmại không có cơ quan cấp trên nên phán quyết của trọng tài có giá trị chungthẩm, không bị kháng cáo khánh nghị theo thủ tục phúc thẩm như bản án sơthẩm của toà án, không có thủ tục giám đốc thẩm và tái thẩm.Tố tụng trọng tàichỉ có một trình tự giải quyết, tức là tranh chấp thương mại chỉ được giải quyếtmột lầntại trọng tài Nếu quyết định trọng tài không bị toà án tuyên vo hiệu theoyêu cầu của một trong các bên tranh chấp mà bên phải thi hành không tựnguyện thi hành thì sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết hạn thi hành quyết định

Trang 7

trọng tài bên được thi hành quyết định có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thihành án cấp tỉnhnơi có trụ sở, nơi cư trú hoặc bên có tài sản phải thi hành, thihành quyết định trọng tài

1.4 Trình tự giải quyết tranh chấp tại trọng tài thương mại:

1.4.1 Trình tự giải quyết tranh chấp tại hội đồng trọng tài của trung tâm trọng tài:

Đơn kiện và thụ lý đơn kiện:

Để giải quyết tranh chấp tại trung tâm trọng tài, nguyên đơn phải làm đơnkiện gửi đến tranh tâm trọng tài mà các bên đã thoả thuận lựa chọn Đơn kiệnphải có các nội dung chủ yếu như ngày, thánh, năm viết đơn; tên và dịa chỉ củacác bên; tóm tắt nội dung vụ tranh chấp;các yêu cầu của nguyên đơntrị giá tàisản mà nguyên đơn yêu cầu; trọng tìa viên của trung tâm trọng tài mà nguyênđơn lựa chọn Đơn kiện phải được gửi đến trung tâm trọng tài trong thời hiệukhởi kiện mà pháp luật quy định đối với từng loại tranh chấp Kèm theo đơnkiện, nguyên đơn phải gửi bản chính hoặc bản sao của thoả thuận trọng tài cócông chứng chứng thực, các tài liệu chứng cứ khác Khi nhận được đơn kiện,trung tâm trọng tài phải xem vụ kiện có thuộc thẩm quyền giải quyết của mìnhkhông, trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn trung tâm trọng tài phảigửi bản sao đơn kiện cho bị đơn kÌm theo tài liệu có liªn quan và danh sáchtrọng tài viên

Tự bảo vệ của bị đơn:

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn kiện và các tài liệu kèm theocủa trung tâm trọng tài gửi đến, bị đơn phải gửi cho trung tâm trọng tài bản tựvệ; nội dung chủ yêu như ngày tháng, năm viết bản tự bảo vÖ; tên và địa chỉ của

bị đơn; lí lẽ và chứng cứ để tự bảo vệ Bị đơn có quyền kiện lại nguyên đơn v×những vấn đề liªn quan đến yêu cầu của nguyên đơn

Trang 8

Thành lập hội đồng trọng tài tại trung tâm trọng tài:

Thông thường việc giải quyết tranh chấp thương mại theo thủ tục trọng tµi domột hội đồng trọng tài gồm 3 trọng tài viên giải quyết Mỗi bên có quyền chọncho mình một trọng tài viên Hai trọng tài viên này sẽ cùng chọn một trọng tàiviên thứ 3 làm chủ tịch hội đồng Việc giải quyết tranh chấp cũng có thể do mộttrọng tài viên duy nhất giải quyết nếu các bên thoả thuận như vậy, nếu các bênkhông thoả thuận được thì theo yêu cầu của một bên tranh chấp, chủ tịch trungtâm trọng tài chỉ định trọng tài viên duy nhất này

Chuẩn bị giải quyết:

Thứ nhất nghiên cứu hồ sơ, xác minh sự việc; Thứ hai, thu thập chứng cứ

Hoà giải:

Hoà giải là các bên tự thương lượng giải quyết tranh chấp với nhau màkhông cần có quyết định của trọng tài, đây là một giải pháp quan trọng và tối

ưu trong việc giải quyết tranh chấp thương mại

Thứ nhất, các bên tự hoà giải, không có sự tham gia của trọng tài nên không

có quyết định công nhận hoà giải thành của trọng tài; Thứ hai, các bên yêu cầutrọng tài hoà giải, tức là việc hoà giải có sự tham gia của trọng tài nên trongtrường hợ hoà giả thành thì hội đồng trọng tài ra quyết định hoà giải thành

Tổ chức phiên họp giải quyết tranh chấp và quyết định trọng tài:

Các bên tranh chấp có quyền thoả thuận về thời gian tổ chức phiên họp, nếukhông thoả thuận được thì do chủ tịch hội đồng trọng tài quyết định Các bên cóthể trực tiếp tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp hoặc có thể uỷ quyền chongười đại diện của mình Các bên có quyền mời nhân chứng, luật sư bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp cho mình, nếu bị đơn đã được triệu tập tham dựphiên họp giải quyết vụ tranh chấp vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc bỏphiên họp, không được hội đồng trọng tìa đồng ý thì hội đồng trọng tài vẫn tiễnhành giải quyết vụ tranh chấp căn cứ vào tài liệu đã có Các bên có quyền yêucầu hội đồng trọng tài hoãn phiên họp giải quyết vụ tranh chấp nếu có lí dochính đáng, và hoãn phiên họp nêú thấy chưa đủ cơ sở để giải quyết tranh chấp

Trang 9

Toàn bộ diễn biến phiên họp giải quyết tranh chấp do hội đồng trọng tài lập bênbản.

1.4.2 Trình tự giải quyết tranh chấp tại hội đồng trọng tài do các bên tự thành lập:

Đơn kiện:

Nguyên đơn phải làm đơn kiện gửi cho bị đơn; nội dung đơn kiện cũng giốngnhư nội dung đơn kiện gửi trung tâm trọng tài Điểm khác ở đây là trọng tàiviên được nguyên đơn chọn có thể là trọng tài viên ngoài danh sách hoặc trongdanh sách trọng tài viên của bất kỳ một trung tâm trọng tài nào của Việt Nam.Đơn kiện cũng phỉa gửi trong thời hiệu khởi kiện theo quy định của pháp luậtđối với từng loại tranh chấp

Bản tự bảo vệ của bị đơn:

Nếu không có thoả thuận khác, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đượcđơn kiện của nguyên đơn, bị đơn phải gửi cho nguyên đơn bản tự bảo vệ và têntrọng tài viên mà mình chọn theo yêu cầu của bị đơn thời hạn bị đơn phải gửibản tự bảo vệ kèm theo chứng cứ có thể dài hơn 30 ngày nhung phải trước ngàyhội đồng trọng tài mở phiên họp

Thành lập hội đồng trọng tài:

Việc thành lập hội đồng trọng tài là do các bên tự thành lập với sự giúp đõ củatoà án Nếu bị đơn không thông báo cho nguyên đơn tên trọng tài mà mình chọnthì nguyên đơn có quyền thông báo cho toà án cấp tỉnh nơi bị đơn có trụ sở hoặc

cư trú chí định trọng tài viên cho bị đơn nếu bị đơn không chọn trọng tài viên

và không thông báo cho nguyên đơn trong thòi gian chỉ định bị đơn sẽ bị mấtquyền chọn trọng tài viên Trong thời hạn 15 ngày kêt từ ngày hai trọng tài viênđược chọn hợac được toà án chỉ định, phải thống nhất chọn trọng tài viên thứ 3làm chủ tịch hội đồng trọng tài Các bên cũng có thể thoả thuận giải quyết tranhchấp do một trọng tài viên duy nhất, nếu không thoả thuận được thì một bên cóquyền yêu cầu toà án cấp tỉnh n¬i bị đơn có cư trú hoặc có trụ sở chỉ định, hộiđồng trọng tài do các bên thành lập cũng phải tuân thủ mọi thủ tục khác khi giải

Trang 10

quyết tranh chấp, gủi quyết định trọng tài, biờn bản hoà giải kốm theo hồ sơ giảiquyết tranh chấp cho toà ỏn cấp tỉnh nơi hội đồng trọng tài ra quyết định trọngtài hoặc lập biờn bản hoà giải để lưu trữ

1.5 Các loại trọng tài

Trong những năm gần đây, số lợng những vụ tranh chấp trong thơng mạiquốc tế đợc giải quyết bằng trọng tài ngày càng tăng Các tổ chức trọng tài phichính phủ đã phát triển mạnh mẽ,đặc biệt là ở khu vực Châu á- Thái Bình Dơng

ở các quốc gia khác nhau, trọng tài thơng mại phi chính phủ có những tính chất,

đặc điểm khác biệt, phù hợp với trình độ và đặc điểm phát triển kinh tế – giải quyết tranhxã hộicủa mỗi nớc Tuy vậy, nhìn chung, chúng ta có thể chia trọng tài kinh tế phichính phủ ra làm hai loại chính dựa trên phơng pháp tiến hành tố tụng:

1.5.1 Trọng tài đặc biệt hay trọng tài vụ việc.

Trọng tài đặc biệt là loại hình trọng tài mà do các bên tự thành lập để giảiquyết vấn đề họ yêu cầu, sau khi giải quyết xong vụ tranh chấp thì giải tán Nhvậy, trọng tài đặc biệt hoàn toàn phụ thuộc vào sự tự do thoả thuận của các bêntranh chấp Các bên tranh chấp có toàn quyền lựa chọn bất kỳ một ngời nào làmtrọng tài viên để giải quyết tranh chấp của mình Ngoài ra, các bên tranh chấpcòn có toàn quyền trong việc thoả thuận để tự thiết lập những thủ tục, nguyêntắc tố tụng riêng sao cho phù hợp với tranh chấp của mình chứ không nhất thiếtphải tuân theo bất kỳ một nguyên tắc sẵn có nào Nhng họ cũng có thể thoảthuận chấp nhận một hệ thống quy định mẫu về trọng tài, điển hình nh Bản quytắc trọng tài của UNCITRAL thông qua ngày 28/4/1976 hay Luật mẫuUNCITRAL thông qua ngày 21/6/1985 Nh vậy, tổ chức và tố tụng của trọng tài

đặc biệt khá đơn giản, có thể tiết kiệm đợc thời gian và chi phí của các bên liênquan Tuy nhiên trên thực tế, hình thức trọng tài đặc biệt chỉ thích hợp vớinhững tranh chấp có giá trị nhỏ, hoặc giữa các bên đơng sự am hiểu pháp luật,dày dạn trên thơng trờng và có nhiều kinh nghiệm trong giải quyết tranh chấp

ở Việt Nam, trớc đây cha có qui định cụ thể về hình thức trọng tài đặcbiệt này Tuy nhiên, Pháp lệnh trọng tài thơng mại có hiệu lực từ ngày01/7/2003 đã đa ra qui định về loại hình trọng tài này tại điều 26, chính thứccông nhận loại hình trọng tài này và đồng thời cũng đã đa ra đợc giải pháp đốivới hạn chế nêu trên của trọng tài vụ việc

1.5.2.Trọng tài thờng trực hay trọng tài qui chế.

Trang 11

Trọng tài thờng trực là trọng tài đợc thành lập ra và hoạt động thờngxuyên theo một quy chế nhất định, có cơ quan thờng trực (trung tâm trọng tài).

đối với trọng tài thờng trực, khi lựa chọn trọng tài viên, các bên thờng chỉ đợclựa chọn trong một danh sách trọng tài viên của trung tâm trọng tài, hoặc ít nhấttrọng tài viên cũng phải đáp ứng đợc một số điều kiện tối thiểu do trung tâmtrọng tài đặt ra Khi xét xử, trọng tài thờng trực phải tuân theo qui tắc tố tụng đã

định trớc của trung tâm Nh vậy, đối với hình thức trọng tài thờng trực, quyền tự

do của các bên bị hạn chế một phần nên có thể coi trọng tài thờng trực là hìnhthức trung gian giữa trọng tài đặc biệt và toà án Tuy nhiên, đây cũng là thuậnlợi cho các bên cha có nhiều kinh nghiệm trong thơng mại quốc tế bởi vì cácbên tranh chấp không cần phải qui định quá chi tiết về qui tắc, thủ tục tố tụng

mà chỉ cần qui định trung tâm trọng tài nào sẽ giải quyết tranh chấp giữa cácbên và chấp nhận qui tắc tố tụng của trung tâm trọng tài đó

ở Việt Nam, Trung tâm trọng tài quốc tế bên cạnh phòng thơng mại vàcông nghiệp Việt Nam đợc thành lập theo quyết định số 204/TTG của Thủ tớngChính phủ ngày 28/4/1993, trên cơ sở hợp nhất Hội đồng trọng tài hàng hải vàHội đồng trọng tài ngoại thơng Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam có nhiệm

vụ xét xử các tranh chấp phát sinh từ quan hệ kinh tế quốc tế và từ ngày15/4/1996, Trung tâm đợc phép mở rộng thẩm quyền xét xử sang các quan hệkinh tế phát sinh trong nớc Trung tâm hoạt động theo điều lệ riêng, xét xử theoquy tắc tố tụng riêng và là tổ chức trọng tài thơng mại có uy tín nhất hiện nay ởViệt Nam

1.6 Phán quyết của trọng tài

1.6.1 Khái niệm phán quyết của trọng tài

Nh đã nói, việc xét xử đợc kết thúc bằng một quyết định của uỷ ban trọngtài Quyết định của trọng tài là quyết định chung thẩm, các bên tranh chấp buộcphải thi hành

Với ý nghĩa là một phán quyết của một cơ quan tài phán, quyết định củatrọng tài kết thúc quá trình tố tụng Về hình thức, quyết định của trọng tài tạo ramột sự kiện pháp lý mà theo đó tranh chấp chấm dứt Về nội dung, quyết địnhcủa trọng tài đa ra các kết luận khách quan về tranh chấp, qui định các quyền vànghĩa vụ mà các bên tham gia tranh chấp phải thực hiện Thông thờng, quyết

định trọng tài hàm chứa các nội dung:

- Các yêu sách, khiếu kiện của các bên đơng sự

Trang 12

- Phần giải thích nội dung sự việc trọng tài.

- Các kết luận cuối cùng của trọng tài về vu việc tranh chấp

Trong một chừng mực nhất định, quyết định của trọng tài đóng vai trò làmột căn cứ pháp lý, theo đó một bên có thể yêu cầu bên kia thực hiện đúngnhững nghĩa vụ đợc qui định trong phán quyết hoặc có thể dùng phán quyết nh

là một chứng cứ pháp lý để yêu cầu những cơ quan có thẩm quyền áp dụng biệnpháp cỡng chế nếu nh phán quyết không đợc tự nguyện thi hành

Phán quyết của trọng tài đợc công bố cho các bên ngay sau khi phiên xét

xử kết thúc hoặc có thể công bố cho các bên sau trong thời hạn luật định Phápluật trọng tài của hầu hết các nớc đều qui định thời hạn tối đa mà cơ quan trọngtài phải ra quyết định

Có thể nói, qui định này là cần thiết, nó làm cho cơ quan trọng tài cótrách nhiệm hơn trong qua trình tiến hành tố tụng để giải quyết dứt điểm tranhchấp Phán quyết của trọng tài sau khi công bố, Hội đồng trọng tài hoặc trọngtài viên không đợc sửa chữa, trừ trờng hợp có sai sót về chính tả hoặc tính toán

1.6.2 Hiệu lực phán quyết của trọng tài

Pháp luật trọng tài hầu hết các nớc đều qui định phán quyết của trọng tài

có giá trị chung thẩm bởi hai lý do:

* Thứ nhất,trung tâm trọng tài là một loại hình tổ chức xã hội-nghề nghiệp,

với đặc điểm thủ tục tố tụng xét xử một cấp, các trung tâm trọng tài là độc lậpvới nhau, không có sự phân cấp, phân vùng xét xử

*Thứ hai ,việc giải quyết tranh chấp tại trọng tài là kết quả của sự thoả thuận

giữa các bên Cho nên trọng tài nhân danh ý chí tối cao của các bên đơng sự Dovậy, các bên phải có nghĩa vụ tôn trọng kết quả của chính sự thống nhất ý chí

đó Các bên không có quyền kháng cáo mà có nghĩa vụ thực hiện phán quyếtngay

Tuy nhiên, để một phán quyết của trọng tài đạt đợc tính hiệu lực chungthẩm nh trên, phán quyết trọng tài phải là kết quả của một quá trình xét xử côngminh, vô t và phải đợc tuyên bố theo đúng thủ tục ra quyết định trọng tài màpháp luật qui định:

Phán quyết phải tôn trọng nguyên tắc đa số Trong trờng hợp có nhiều trọngtài viên, bất kỳ một quyết định nào đợc coi là quyết định cuối cùng giải quyếtvấn đề giữa các bên phải đợc đa số trọng tài viên thông qua

Trang 13

Quyết định của trọng tài phải đợc lập thành văn bản và đợc các trọng tài viên

ký tên

Nội dung của quyết định phải rõ ràng, đầy đủ Một quyết định trọng tài phải

có lý do trừ phi các bên nhất trí miễn nêu lý do

Mặc dù không có điều khoản nào qui định các căn cứ phản đối quyết

định của trọng tài do sai sót của Hội đồng xét xử trong việc áp dụng luật Tuynhiên, các bên có thể kiện tới toà án yêu cầu toà án huỷ quyết định của trọng tàitrong các trờng hợp sau:

Thoả thuận trọng tài do một bên không có đủ năng lực pháp lý lập ra hoặccăn cứ vào pháp luật áp dụng thì thoả thuận trọng tài vô hiệu

Trờng hợp các bên đơng sự của vụ kiện không đợc thông báo về quá trìnhtrọng tài

Quyết định của trọng tài vợt quá khuôn khổ đợc nghi nhận trong thoả thuậntrọng tài

Thành phần của hội đồng xét xử hoặc thủ tục xét xử trọng tài không tuân thủthoả thuận trọng tài

Quyết định trọng tài đi ngợc lợi ích chung của quốc gia

Nhìn chung, các qui tắc trọng tài ban hành đều tìm cách làm cho phánquyết của trọng tài là quyết định cuối cùng Điều này làm cho phán quyết trọngtài mang tính chung thẩm, tạo điều kiện giải quyết tranh chấp một cách nhanhchóng Các trờng hợp huỷ quyết định của trọng tài do có sai sót liên quan đếnthủ tục tố tụng và rất hiếm khi xảy ra Do đó, giá trị chung thẩm của phán quyếtcủa trọng tài hầu nh đợc đảm bảo

1.7 Thi hành phán quyết của trọng tài

Trên nguyên tắc, một khi trọng tài đã đa ra phán quyết thì phán quyết đó

là chung thẩm, không thể kháng cáo trớc bất kỳ một Toà án hay tổ chức nàokhác Do đó, phán quyết của trọng tài phải đợc thi hành một cách tự nguyệntrong một thời hạn nhất định Trên thực tế, sẽ có thể xảy ra các trờng hợp sau:

Trờng hợp 1: Cả hai bên đều tự nguyện thi hành phán quyết của trọngtài.Có thể vì họ thấy thoả mãn với phán quyết hay do họ muốn duy trì quan hệlàm ăn hoặc đơn giản vì họ thấy rằng việc phản đối phán quyết là phi thực tế hayquá tốn kém về thời gian và nh chi phí

Trang 14

Trờng hợp 2: Cả hai bên đều phản đối quyết định của trọng tài Trờng hợpnày rất hiếm xảy ra bởi vì trọng tài là do chính các bên lựa chọn, tuy nhiên làkhông phải là không xảy ra.Trong trờng hợp này tính cỡng chế của phán quyếtbằng không, vì rõ ràng phán quyết sẽ không đợc thực hiện.

Trờng hợp 3: Chỉ có một bên không đồng ý với phán quyết của trọng tài.Bên không đồng ý này là bên thua trong phán quyết của trọng tài Khi đó, bênthua mong muốn huỷ bỏ phán quyết và sẽ yêu cầu toà án huỷ phán quyết trọngtài Trong trờng hợp này muốn phán quyết đợc thi hành thì toà án nơi thi hànhphải công nhận phán quyết để biến phán quyết thành một quyết định có giá trịpháp lý nh là bản án của toà án thì phán quyết sẽ có tính cỡng chế cao hơn

Trờng hợp 4: vì một lý do nào đó trọng tài đa ra một phán quyết khônghợp lý Khi đó bên thua kiện không có cách gì để có thể thay đổi hay huỷ bỏphán quyết của trọng tài Kết quả là quyền lợi của bên thua kiện bị xâm phạm

dù cả hai bên đều biết phán quyết đó là không thoả đáng nhng lại vẫn phải thihành phán quyết vì phán quyết của trọng tài mang tính chung thẩm

Phán quyết trọng tài đợc chia làm hai loại: phán quyết trọng tài trong nớc

và phán quyết trọng tài ở nớc ngoài Về nguyên tắc, các phán quyết trọng tàitrong nớc không liên quan gì đến yếu tố nớc ngoài (nh tổ chức trọng tài, địa

điểm xét xử, quy tắc tố tụng) và nắm trong phạm vi thẩm quyền xem xét củamột quốc gia trong khuôn khổ các vấn đề nội bộ mà các vấn đề đó không thuộcphạm vi xem xét theo luật pháp quốc tế Trong khi đó phán quyết trọng tài nớcngoài lại liên quan đến nhiều hơn một nớc, liên quan đến quan hệ giữa các nớc

đó Do đó, nếu nh phán quyết trọng tài trong nớc chỉ chịu sự điều chỉnh bởi luậtquốc gia thì phán quyết trọng tài nớc ngoài lại chịu sự điều chỉnh của khôngnhững luật quốc gia mà còn các điều ớc quốc tế, các tập quán, thông lệ quốc

tế…Nh vậy việc công nhận và thi hành phán quyết trọng tài trong nớc và nớcngoài cũng không giống nhau

1.7.1 Thi hành phán quyết trọng tài trong nớc

Đặc điểm của tố tụng trọng tài là các bên có quyền tự do thoả thuận thànhlập uỷ ban trọng tài nhng một khi uỷ ban trọng tài đã đợc thành lập và ra phánquyết thì phán quyết trọng tài mang tính chung thẩm, không một toà án hay tổchức nào khác có quyền xét xử phán quyết trọng tài.Khi nhận đợc yêu cầu đó,toà án phải công nhận và cho thi hành phán quyết trừ khi toà nhận thấy phánquyết có điểm sai sót Khi phán quyết đã đợc công nhận, phán quyết sẽ có hiệu

Trang 15

lực nh một quyết định của toà án và có thể đợc cỡng chế thi hành bằng lực lợngthi hành án theo qui định của pháp luật về thi hành án.

1.7.2 Thi hành phán quyết trọng tài nớc ngoài

Có thể nói nhu cầu về công nhận và thi hành phán quyết trọng tài nớcngoài xuất phát từ sự giao lu quốc tế, đặc biệt từ sự phát triển các mối quan hệkinh tế quốc tế Do đó, đối với mỗi nớc, việc công nhận và thi hành quyết địnhcủa trọng tài nớc ngoài đợc xem là một trong những yếu tố quan trọng của môitrờng đầu t, kinh doanh, một điều kiện quan trọng trong hội nhập kinh tế quốc tế

Muốn cho quyết định trọng tài có giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành ở

n-ớc khác thì theo pháp luật và tập quán quốc tế, nó phải đợc pháp luật hoặc cơquan t pháp có thẩm quyền (thờng là toà án) của nớc đó công nhận và quyết

định thi hành Do đó, đã hình thành các chế định công nhận và thi hành quyết

định trọng tài trong công pháp quốc tế

Toà án Việt Nam xem xét công nhận và thi hành phán quyết của trọng tài

n-ớc ngoài theo nguyên tắc:

Thứ nhất, chỉ áp dụng công ớc đối với việc công nhận và thi hành tại ViệtNam quyết định của trọng tài nớc ngoài đợc tuyên tại lãnh thổ các quốc gia làthành viên của Công ớc, đối với quyết định của trọng tài đợc tuyên tại lãnh thổcủa quốc gia cha ký kết hoặc tham gia Công ớc, Công ớc đợc áp dụng tại ViệtNam trên nguyên tắc có đi có lại

Thứ hai, chỉ áp dụng Công ớc đối với các tranh chấp phát sinh từ các quan

hệ pháp luật thơng mại

Thứ ba, mọi sự giải thích Công ớc trớc toà án hoặc cơ quan có thẩmquyền khác của Việt Nam phải tuân theo các quy định của hiến pháp và phápluật Việt Nam

Ngày đăng: 23/08/2021, 20:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Ban Chấp hành Trung ơng(2003) Nghị quyết về bồi thờng thiệt hại cho ngời bị oan do ngời có thẩm quyền trong hoạtđộng tố tụng hình sự gây ra, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết về bồi thờngthiệt hại cho ngời bị oan do ngời có thẩm quyền trong hoạt"động tố tụng hình sự gây ra
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
2. Luật tổ chức Tòa án nhân dân (2002), Nxb Chính trị quốc gia ,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật tổ chức Tòa án nhân dân
Tác giả: Luật tổ chức Tòa án nhân dân
Nhà XB: Nxb Chính trị quốcgia
Năm: 2002
3.Th.s Lê Minh Toàn,Luật kinh tế Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật kinh tế Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốcgia
4. T.s Lê Văn Đệ(2006),Giáo trình Luật Thơng mại,Trờng ĐH Luật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Thơng mại
Tác giả: T.s Lê Văn Đệ
Năm: 2006
5. Quyết định số 204/TTg của Thủ tớng Chính phủ ngày 28/4/1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 204/TTg
6. Th.s Nguyễn Thị Mơ- Th.s Hoàng Ngọc Thiết,Giáo trình pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại,Trờng đại học Ngoại thơng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhpháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoạ
7. Pháp lệnh trọng tài thơng mại ngày 25/2/2003 Khác
8. Pháp lệnh công nhận và thi hành tại Việt Nam phán quyết của trọng tài nớc ngoài (1995) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w