Dưa chuột là rau ăn quả thương mại quan trọng, giữ vị trí hàngđầu trong các chủng loại rau có sản phẩm chế biến xuất khẩu và được sử dụng rất đadạng: quả tươi, trộn xa lát, muối chua, đó
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA NÔNG LÂM NGƯ
- -LÊ THỊ DUYÊN
KHẢO NGHIỆM MỘT SỐ GIỐNG DƯA CHUỘT
(Cucumis sativus L.) TRONG VỤ XUÂN 2012
TẠI HUYỆN TUY PHƯỚC- BÌNH ĐỊNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH NÔNG HỌC
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA NÔNG LÂM NGƯ
- -KHẢO NGHIỆM MỘT SỐ GIỐNG DƯA CHUỘT
(Cucumis sativus L.) TRONG VỤ XUÂN 2012
TẠI HUYỆN TUY PHƯỚC-BÌNH ĐỊNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH NÔNG HỌC
Người thực hiện : Lê Thị Duyên
Người hướng dẫn : ThS Nguyễn Văn Hoàn
ThS Nguyễn Tài Toàn
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Thực tập tốt nghiệp là thời gian giúp sinh viên có điều kiện rèn luyện tính tựlập,sáng tạo, bổ sung những kiến thức mới từ thực tiễn áp dụng cho công việc saukhi ra trường
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ khóaluận tốt nghiệp nào Những thông tin trong khóa luận hoàn toàn chính xác và đềuđược ghi rõ nguồn gốc Nếu có gì không đúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Nghệ An, tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Lê Thị Duyên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhậnđược sự quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện của Lãnh đạo Trường Đại học Vinh,khoa Nông Lâm Ngư, tổ khoa học cây trồng và các thầy giáo, cô giáo Nhân dịpnày, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và sự trân trọng đối với những giúp đỡ qúy báu đó
Em xin đặc biệt cảm ơn ThS Nguyễn Văn Hoàn những người thầy kính qúy
đã định hướng và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài luận văn
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệpNam Trung Bộ đã tạo điều kiện cho tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
Xin cảm ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình, bạn bè đã động viênkhuyến khích tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã rất nỗ lực cố gắng, nhưng chắc chắn đề tài không thể tránh khỏinhững thiếu sót Tôi rất mong nhận được những đóng góp chân thành của các cácthầy giáo, cô giáo và bạn bè để bản luận văn được hoàn chỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn !
Nghệ An, ngày 15 tháng 5 năm 2012
Tác giả luận văn
Lê Thị Duyên
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích - yêu cầu 2
3 Ý nghĩa thực tiễn đề tài 2
4 Ý nghĩa khoa học 2
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn 4
1.1.1 Cơ sở khoa học 4
1.1.2 Cơ sở thực tiễn 5
1.2 Nguồn gốc, phân loại 5
12.1 Nguồn gốc 5
1.3 Giá trị cây dưa chuột 6
1.3.1 Về dinh dưỡng 6
1.3.2 Giá trị kinh tế 8
1.3.3 Giá trị y học 8
1.4 Đặc điểm thực vật học cây dưa chuột 9
1.4.1 Rễ 9
1.4.2 Thân 9
1.4.3 Lá 10
1.4.4 Hoa 10
1.4.5 Quả 11
1.5 Điều kiện ngoại cảnh tác động đến dưa chuột 11
1.5.1 Nhiệt độ 11
1.5.2 Ánh sáng 12
1.5.3 Độ ẩm đất và không khí 12
1.5.4 Đất và dinh dưỡng 12
1.6 Tình hình sản xuất, nghiên cứu và tiêu thụ dưa chuột trên thế giới và Việt Nam 12
1.6.1 Tình hình sản xuất, nghiên cứu và tiêu thụ dưa chuột trên thế giới 12
Trang 61.6.2 Tình hình sản xuất, nghiên cứu và tiêu thụ dưa chuột ở Việt Nam 16
1.6.3 Ở Bình Định 22
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Nội dung nghiên cứu 24
2.2 Phạm vi nghiên cứu 24
2.3 Vật liệu nghiên cứu 24
2.3.1 Giống 24
2.3.2 Đất đai 25
2.3.3 Điều kiện thời tiết, khí hậu trong thời gian khảo nghiệm 25
2.4 Phương pháp nghiên cứu 25
2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 25
2.4.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 26
2.5 Quy trình kỹ thuật trồng dưa chuột 26
2.6 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
3.1 Thời gian sinh trưởng của các giống dưa chuột 31
3.2 Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống dưa chuột .34
3.3 Động thái ra lá của các giống dưa chuột 38
3.4 Khả năng phân cành của các giống dưa chuột 42
3.5 Tình hình sâu, bệnh hại 43
3.6 Đặc điểm giới tính của các giống dưa chuột khảo nghiệm 46
3.7 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống dưa chuột .48
3.8 Đặc điểm hình thái của các giống dưa chuột 51
3.9 Hiệu quả kinh tế của các giống dưa chuột 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
1 Kết luận 56
2 Kiến nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng trong 100g rau ăn được [1] 7
Bảng 1.2 Thống kê tình hình sản xuất dưa chuột ở một số nước trên thế giới từ năm 2008 - 2010 [20] 13
Bảng 1.3 Thống kê tình hình xuất, nhập khẩu dưa chuột một số nước trên thế giới 2009 [20] 15
Bảng 1.4 Tham khảo thị trường xuất khẩu các loại dưa chuột cuối tháng 04/2007 21
Bảng 1.5 Tham khảo một số loại rau xuất khẩu tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2008 22
Bảng 2.1 Các giống dưa chuột tham gia khảo nghiệm 24
Bảng 2.2 Điều kiện thời tiết, khí hậu trong thời gian khảo nghiệm 25
Bảng 2.3 Lượng phân bón cho 1 ha 27
Bảng 3.1 Thời gian sinh trưởng của các giống dưa chuột 31
Bảng 3.2 Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống 34
Bảng 3.3 Động thái ra lá của các giống dưa chuột 39
Bảng 3.4 Khả năng phân cành của các giống dưa chuột 43
Bảng 3.5 Tình hình sâu bệnh hại của 5 giống dưa chuột khảo nghiệm vụ Xuân năm 2012 tại Bình Định 44
Bảng 3.6 Biểu hiện giới tính và khả năng ra hoa đậu quả của các giống 47
Bảng 3.7 Các yếu tố cấu thành năng suất và NS của các giống dưa chuột .49
Bảng 3.8 Đặc điểm hình thái của các giống dưa chuột 52
Bảng 3.9 Hiệu quả kinh tế của các giống dưa chuột 55
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.2 Động thái ra lá của các giống dưa chuột 39Hình 3.3 Năng suất lí thuyết và năng suất thực thu 50
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Rau là những cây sử dụng để làm thực phẩm ăn cùng với lương thực trongbữa ăn của con người Rau là nguồn thực phẩm không thể thiếu trong khẩu phầnthức ăn vì nó không những cung cấp chất dinh dưỡng, chất khoáng, vitamin cầnthiết cho cơ thể con người, mà còn có tác dụng phòng chống bệnh Do đó, nhu cầu
về rau khá lớn và sản xuất rau đóng vai trò quan trọng trong nông nghiệp
Dưa chuột (Cucumis sativus L.) thuộc họ bầu bí, là một trong những cây rau
quan trọng, được xếp thứ tư chỉ sau cà chua, bắp cải và củ hành, có thời gian sinhtrưởng ngắn, có năng suất cao và chất lượng tốt đáp ứng được phần lớn nhu cầu rauxanh của con người Dưa chuột là rau ăn quả thương mại quan trọng, giữ vị trí hàngđầu trong các chủng loại rau có sản phẩm chế biến xuất khẩu và được sử dụng rất đadạng: quả tươi, trộn xa lát, muối chua, đóng hộp [2]
Những năm gần đây, thị trường tiêu thụ rau xanh trong nước và thế giới ổnđịnh, kinh tế đối ngoại có nhiều cơ hội phát triển Đó là điều kiện thuận lợi tiềmnăng cho ngành rau phát triển Ngành trồng rau ở nước ta (trong đó có dưa chuột)
có nhiều khởi sắc nhưng trên thực tế vẫn chưa theo kịp nhiều ngành khác trong sảnxuất nông nghiệp
Đặc biệt là ở các tỉnh miền Trung nói chung và Bình Định nói riêng, diệntích trồng dưa chuột có nhiều biến động qua các năm Năng suất còn thấp sovới năng suất trung bình của cả nước Có nhiều nguyên nhân làm cho năng suất dưachuột còn thấp, đó là do điều kiện thời tiết quá khắc nghiệt, thường xuyên xảy ramưa lũ, hạn hán, đất đai nghèo dinh dưỡng, chưa có bộ giống chuẩn và tốt Đặc biệt
là giống dùng cho chế biến công nghiệp và xuất khẩu còn quá ít không đáp ứng đủnhu cầu của sản xuất do vậy phải nhập ngoại, giá thành cao và không chủ độngtrong sản xuất Bên cạnh đó giống dùng cho ăn tươi, tiêu thụ nội địa năng suất cònthấp, kém hiệu quả Phần lớn hạt giống rau do dân tự để giống hoặc nhập nội khôngqua khảo nghiệm kỹ Điều này cũng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chấtlượng của dưa chuột Vấn đề đặt ra là phải tìm được những giống dưa chuột có khả
Trang 12năng sinh trưởng và phát triển tốt, thích ứng với điều kiện thời tiết ở Bình Định chonăng suất cao, ổn định, chất lượng tốt, giá thành sản xuất thấp và phù hợp với thịhiếu người tiêu dùng
Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết trên, phối hợp với Viện khoa học kỹ thuậtNông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
‘‘Khảo nghiệm một số giống dưa chuột (Cucumis sativus L.) trong vụ Xuân năm 2012 tại Bình Định’’.
2 Mục đích - yêu cầu
2.1 Mục đích
Tuyển chọn được giống dưa chuột thích hợp trong vụ Xuân cho năng suấtcao, ổn định, khả năng chống chịu với một số bệnh hại chính và thích nghi với điềukiện sinh thái vụ Xuân tại Bình Định
2.2 Yêu cầu
- Tìm hiểu một số đặc trưng hình thái của các giống
- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống trong điều kiện
vụ Xuân
- Đánh giá tình hình phát triển sâu, bệnh trên các giống trong điều kiện
vụ Xuân
- Đánh giá các yếu tố tạo thành năng suất, chất lượng của các giống
3 Ý nghĩa thực tiễn đề tài
- Xác định khả năng thích nghi của một số giống dưa chuột làm cơ sở đểtuyển chọn giống cho sản xuất
- Góp phần làm đa dạng bộ giống của tỉnh để đưa vào cơ cấu cây trồng hợp
lý nhằm tăng thu nhập cho người sản xuất
4 Ý nghĩa khoa học
Giống là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định năng suất,chất lượng cây trồng.Giống có năng suất cao, phẩm chất tốt sẽ nâng cao hiệu quả
Trang 13kinh tế sản suất Giống tốt được coi như một trong những trợ thủ đắc lực nhất giúpnông dân tăng nhanh hơn hàm lượng chất xám trong sản xuất nông nghiệp Cácgiống ở Việt Nam nói chung và Bình Định nói riêng chưa nhiều, mỗi giống có khảnăng thích nghi với một điều kiện sinh thái và điều kiện canh tác của mỗi vùng Do
đó, để đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao giá trị cho hàng nôngsản Việt, ngành nông nghiệp cần sớm tháo gỡ khó khăn và có biện pháp hoàn thiệncông tác khảo nghiệm giống cây trồng
Mỗi giống cây trồng ở điều kiện điều kiện cụ thể có khả năng thích nghi khácnhau và việc khảo nghiệm giống cây trồng có vai trò quan trọng trước khi đem vàosản xuất trên diện rộng
Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp dẫn liệu khoa học về khả năng sinh trưởng,phát triển, năng suất của một số giống dưa chuột ở tỉnh Bình Định
Từ đó đưa ra phổ biến cho người dân trồng giống dưa chuột thích hợp nhằmđạt được hiệu quả kinh tế mức tối đa
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn
1.1.1. Cơ sở khoa học
Trong hệ thống các biện pháp canh tác, sử dụng giống tốt là yếu tố hàng đầuquyết định tăng năng suất, sản lượng và hiệu quả kinh tế Giống là tư liệu sản xuấtkhông thể thiếu được, chọn giống tốt sẽ tăng hiệu quả sử dụng phân bón, thuỷ lợi vàđảm bảo sản lượng trong những điều kiện bất thuận như: Ngập úng, hạn hán, sâubệnh, phèn, mặn,… vì vậy giống được xem là tư liệu sản xuất, là tiền đề cho việcnâng cao năng suất, đạt hiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp
Trong các khâu của quá trình sản xuất thì giống là một yếu tố hết sức quantrọng, là yếu tố đầu tư ít tốn kém, nhưng lại đem lại hiệu quả kinh tế rất lớn Tuynhiên giống cây trồng lại mang tính khu vực hóa, mọi tính trạng và đặc tính củagiống chỉ biểu hiện trong những điều kiện ngoại cảnh nhất định như: đất đai, khíhậu, thời tiết, và các biện pháp kỹ thuật
Cơ sở di truyền của chọn giống là sự di truyền và biến đổi của giống trong môitrường nhất định Giống mang tính di truyền đồng nhất, có sự đồng nhất về tínhtrạng, hình thái và một số đặc tính nông sinh học Tất cả các khâu của quá trình sảnxuất giống cây trồng đều nhằm mục đích cuối cùng là tạo ra những giống mới cónăng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp thị hiếu của người tiêu dùng, khả năng chốngchịu với điều kiện ngoại cảnh bất thuận cũng như các đối tượng sâu bệnh hại
Thực tế cho thấy một số giống tốt được đưa vào sản xuất qua một số năm đãtrở nên thoái hoá giữa tác động trực tiếp của điều kiện tự nhiên như: đất đai, thờitiết, khí hậu và trình độ thâm canh của người dân làm cho năng suất, phẩm chất, khảnăng chống chịu sâu bệnh hại giảm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế Chính vì vậyviệc khảo sát và đáng giá để đưa ra giống mới có tiềm năng và năng suất cao, chấtlượng tốt, hiệu quả kinh tế cao phù hợp với từng vùng sinh thái, phù hợp thị hiếungười tiêu dùng và khả năng chống chịu với sâu bệnh hại chính đang là vấn đề đángquan tâm hiện nay của các nhà chọn giống
Trang 15Những năm qua cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ chọntạo giống đã trở thành môn khoa học mang tính chất tổng hợp liên quan chặt chẽ vớicác ngành khác nhau như: thực vật học, di truyền học, sinh thái học, côn trùng , bệnhcây, bảo quản và chế biến đặc biệt bằng các biện pháp lai tạo, xử lý đột biến, nuôicấy mô tế bào đã tạo ra nhiều giống mới có tính thích nghi tốt và đạt năng suất caoQua khảo sát, đánh giá một số giống dưa chuột thu thập để tìm ra những giống
có khả năng thích ứng của chúng trong điều kiện sinh thái ở Bình Định nói riêng vàvùng Nam Trung Bộ nói chung Đưa ra những giống dưa chuột có triển vọng chonăng suất cao vào sản xuất
1.1.2 Cơ sở thực tiễn
Dưa chuột là một loài rau mang lại giá trị kinh tế cao Thực tế người sản xuất
đã có nhiều bước cải tiến về giống cũng như kỹ thuật trồng nhưng năng suất vẫncòn hạn chế, nguyên nhân chính là do chúng ta chưa qua khâu khảo sát và đánh giá
đã đưa đến tình trạng cây trồng sinh trưởng kém, năng suất thấp chưa thể chọn đượcgiống phù hợp với điều kiện của từng vùng sinh thái khác nhau Từ đó không pháthuy được hết hiệu lực và tiềm năng của từng giống kéo theo đó chưa phát huy đượccác điều kiện khác làm cây sinh trưởng kém và dễ mắc sâu bệnh, chất lượng giảm,hiệu quả kinh tế thấp Giống cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật là những nhóm sinh vậtnói chung và dưa chuột nói riêng có các đặc điểm di truyền nhất định, có các phảnứng với điều kiện ngoại cảnh khác nhau, thích hợp với các điều kiện khí hậu, sinhthái, dinh dưỡng và kĩ thuật sản xuất nhất định.Vì vậy chúng ta nên khảo sát khảnăng sinh trưởng, phát triển của các giống dưa chuột từ tập đoàn đã thu thập đểchọn ra những giống tốt,năng suất cao và thích hợp với điều kiện địa phương gópphần làm phong phú chủng loại dưa chuột ở vùng NTB
1.2 Nguồn gốc, phân loại
12.1 Nguồn gốc
trên 3000 năm Theo A Decandole (1982) thì dưa chuột xuất xứ từ vùng Tây Bắc
Trang 16Ấn Độ, từ đây nó phát triển sang phía Tây và sau đó sang Đông Nam Á Những ghichép về cây dưa chuột xuất hiện ở Pháp vào thế kỷ thứ IX, ở Anh vào thế kỷ XIV
và Bắc Mỹ vào giữa thế kỷ XVI Vào thế kỷ XVI, dưa chuột được mang tới TrungQuốc [18]
Tuy nhiên theo Vavilop (1926) thì khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam giápLào là nơi phát sinh cây dưa chuột vì ở đây còn tồn tại các dạng dưa chuột hoangdại, Kallo (1958) cho rằng Trung Quốc là trung tâm thứ hai hình thành cây dưachuột do các giống dưa chuột Trung Quốc có hàng loạt các tính trạng lặn có giá trịnhư: quả dài, tạo quả không qua thụ tinh, gai quả trắng, không đắng [2], [6]
1.2.2 Phân loại
Dưa chuột (dưa leo, hồ qua) tên nước ngoài Common cucumber (Anh),
Concombre (Pháp), thuộc họ bầu bí Cucubitaceae chi Cucumis, loài Cucumis
sativus L.; số lượng NST 2n = 14.
được chia thành 3 loài phụ sau:
1 Loài phụ Đông Á: ssp rigidus Gab.
2 Loài phụ Tây Á: ssp graciolor Gab.
3 Dưa chuột hoang dại: ssp agrostis Gab., var hardwickii (Royla) A lef.
1.3 Giá trị cây dưa chuột
1.3.1 Về dinh dưỡng
Các loại rau nói chung và dưa chuột nói riêng là loại thực phẩm cần thiếttrong đời sống hằng ngày và không thể thay thế Rau được coi là nhân tố quan trọngđối với sức khỏe và đóng vai trò chống chịu với bệnh tật Theo kết quả nghiên cứucủa nhiều nhà dinh dưỡng học trong và ngoài nước thì khẩu phần ăn của người ViệtNam cần khoảng 2300 - 2500 calo năng lượng hằng ngày để sống và hoạt động.Ngoài nguồn năng lượng cung cấp từ lương thực, rau góp phần đáp ứng nhu cầudinh dưỡng cho cơ thể con người Rau không chỉ đảm bảo cung cấp chỉ số calotrong khẩu phần ăn mà còn cung cấp cho cơ thể con người các loại vitamin và các
Trang 17loại đa, vi lượng không thể thiếu được cho sự sống của mỗi cơ thể Hàm lượngvitamin trong rau khá cao lại dễ kiếm.
Dưa chuột là một thức ăn rất thông dụng và còn là một vị thuốc có giá trị Vềthành phần dinh dưỡng thì dưa chuột có giá trị dinh dưỡng cao, chứa 95% nước và
100 gam trái tươi cho 14 calo; 0,7 mg protein; 14 mg calcium; vitamin A 215 IU;vitamin C 5 mg; vitamin B1 0,02 mg; vitamin B2 0,08 mg và niacin 0,3 mg Ngoài
ra còn có chứa hàm lượng cacbon rất cao khoảng 74 - 75%, cung cấp một lượngđường (chủ yếu là đường đơn), có nhiều axit amin rất cần thiết cho cơ thể nhưThiamin (0,024 mg%); Rivophlavin (0,022 mg%) và Niacin (0,221 mg%) Đặc biệt
nó có chứa một số loại men có lợi cho kích thích tiêu hoá và hàm lượng Kali cao
144 mg/100 g nên hữu ích với người có bệnh cao và thấp huyết áp Không nhữngthế trong dưa chuột còn có một lượng muối kali tương đối giúp tăng cường quátrình đào thải nước, muối ăn trong cơ thể có lợi cho người mắc các bệnh về timmạch [1] Nhân hạt chứa khoảng 42% dầu béo và 42% protein [15]
Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng trong 100g rau ăn được [1]
Trang 181.3.2 Giá trị kinh tế
Ngoài giá trị về dinh dưỡng thì xét về mặt kinh tế dưa chuột là cây rau quảquan trọng cho nhiều vùng chuyên canh, mang lại hiệu quả kinh tế cao Dưa chuột
là một mặt hàng xuất khẩu có giá trị [9]
Việc mang lại hiệu quả kinh tế cao chúng ta có thể kết luậndưa chuột là cây rau quả quan trọng cho nhiều vùng chuyên canh,thời gian sinh trưởng của nó tương đối ngắn, chi phí đầu tư thấp cóthể mở rộng trên nhiều vùng kinh tế khác nhau Quả dưa chuột có thể
ăn tươi, chế biến và là một mặt hàng xuất khẩu có giá trị Do giá trị dinh dưỡng, giátrị kinh tế cao nên cây dưa chuột được nhiều nước xếp vào một trong những cây rauhàng đầu của ngành sản xuất rau [1]
1.3.3 Giá trị y học
Ngoài việc mang hàm lượng chất dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao dưa chuộtcòn là một loại thuốc quý trong y học cổ truyền, có thể giúp chữa được nhiều cănbệnh tốt sức khỏe con người, làm đẹp có thể khái quát như:
- Giải khát, thanh nhiệt: Nhờ chứa một hàm lượng nước rất cao và vị hơiđắng, dưa chuột có tác dụng giải khát mà không ai có thể phủ nhận được Chính vìthế, loại quả này thường xuyên xuất hiện trong các bữa ăn với hình thức cắt lát, chẻmiếng Tuy nhiên, nếu ăn sống nhiều, dưa chuột có thể gây khó tiêu
Ngoài tác dụng giải khát, dưa chuột còn có tác dụng lọc máu, hòa tan axituric và urat, lợi tiểu và gây ngủ nhẹ Do hàm lượng canxi cao nên dưa chuột có tácdụng tốt đối với trẻ em chậm lớn và người già Người bị bệnh tim mạch, cao huyết
áp, dùng loại quả này cũng rất tốt nhờ lượng kali dồi dào [22]
- Thải độc, lợi tiểu: Là cơ quan quan trọng bậc nhất trong quá trình bài trừđộc tố, thận có chức năng lọc những chất độc trong máu và những cặn bã sinh rasau quá trình phân giải các protein và bài tiết chúng ra ngoài qua nước tiểu Với tácdụng lợi tiểu, dưa chuột có thể làm sạch niệu đạo, giúp thận thải ra ngoài nhữngchất độc trong ống tiểu
Ngoài ra, dưa chuột còn có tác dụng hỗ trợ giải độc cho phổi, gan và dạ dày
Do đặc điểm giàu kali và ít natri, dưa chuột kích thích sự lưu thông nước trong cơ
Trang 19thể Ngoài ra, nó còn có tác dụng bù đắp lượng khoáng cho cơ thể với tỷ lệ cực kỳthích hợp [22]
- Thực phẩm giảm cân: Nhờ tác dụng ức chế sự hình thành mỡ trong cơthể, dưa chuột rất có lợi cho người mập muốn giảm cân Nó có khả năng khống chếđường chuyển hóa thành mỡ, đồng thời giúp tăng cường hoạt động của dạ dày, ruột,không làm tăng năng lượng cho cơ thể nhờ chứa nhiều chất xơ Ngoài ra, dưa chuộtcòn giúp giảm lượng cholesterol và chống khối u [22]
- Mỹ phẩm thiên nhiên: Nhiều hãng mỹ phẩm hiện nay đã sử dụng chiếtxuất từ dưa chuột để làm mát và tái tạo da, đặc biệt đối với da đầu Nước dưa chuột
có thể được coi là loại nước tonic tuyệt hảo và giúp se khít lỗ chân lông Nếu da bạn
bị cháy khi tắm nắng, hãy nghiền nát dưa chuột và đắp vào chỗ bỏng rát Nhữngkhoảng da bị rộp, bong sẽ hết liền Dưa chuột nghiền lấy nước hoặc thái thành látmỏng xoa lên mặt, lên tay, chân, có tác dụng làm da nhẵn, mịn màng, tẩy tàn nhang,xoá nhẹ những nếp nhăn Ngoài ra, người ta còn chế ra các loại nước hỗn hợp gồmdưa chuột với một số rau quả khác như táo, chanh, cà rốt để bôi đắp lên da, cholàn da đẹp, mịn màng [22]
1.4 Đặc điểm thực vật học cây dưa chuột
Dưa chuột là cây một năm, thân thảo, tự leo Có cá thể sống được nhiều hơn(12 - 13 tháng) trong những điều kiện đặc biệt thuận lợi
Do vậy, mức độ phát triển bộ rễ ở giai đoạn đầu là một trong những tính trạng cótương quan chặt chẽ với năng suất cây [1]
1.4.2 Thân
Trang 20Dây leo bằng tua cuốn không phân nhánh; tua cuốn màu xanh lục nhạt,mảnh, tiết diện gần tròn, mặt trên có rãnh ở giữa Thân có màu xanh lục nhạt, tiếtdiện đa giác, có 5 gân dọc Thân và tua cuốn có lông cứng màu trắng [1]
6 hoa đực Cụm hoa: Hoa đực: mọc thành cụm 5 - 6 hoa ở nách lá, hoa cái mọcriêng lẻ ở nách lá Hoa: đều, đơn tính cùng gốc, mẫu 5 [1]
1.4.4 Hoa
Dưa chuột thuộc dạng cây đơn tính cùng gốc, tức là trên cây có hoa đực vàhoa cái riêng biệt (monoecious), song trong quá trình tiến hóa lâu dài và do tác độngcủa con người trong công tác giống, trên dưa chuột xuất hiện nhiều hoa mới
- Cây hoàn toàn hoa cái (ginoecious)
- Cây có hoa lưỡng tính (hermaphroditus)
- Cây có hoa lưỡng tính và đơn tính cùng gốc (gynoandromonoecius)
- Cây hoa cái và lưỡng tính (gynomonoecious)
- Cây hoa đực và hoa lưỡng tính (andromonoecious) [1]
1.4.4.1 Hoa đực : Cuống hoa dạng sợi màu xanh lục, dài 1 - 2 cm, phủ đầylông tơ trắng Lá đài 5, đều, màu xanh lục nhạt, phủ dày đặc lông dài trắng; ống đàihình chuông cao 0,6 - 0,8 cm, có 10 đường gân dọc; 5 thùy dạng tam giác hẹp cao 0,8
- 1 cm, rộng 0,1 - 0,2 cm Tiền khai đài van Cánh hoa 5, đều; mặt trên vàng đậm, mặtdưới vàng nhạt; dính nhau phía dưới thành ống hình chuông cao 0,6 - 0,8 cm và dínhvào lá đài, sau khi tách khỏi đài tràng hoa chia 5 thùy dạng ngọn giáo đỉnh có 1 gai
Trang 21nhọn màu xanh lục, kích thước 1,5 - 2 cm x 1 - 1,5 cm; bìa nhăn, 2 mặt có lông mịnmàu trắng, mặt dưới có 5 - 6 gân màu xanh lục nhạt Tiền khai hoa 5
Nhị 5, đều, 4 nhị dính nhau ở bao phấn thành 2 cặp, 1 nhị rời, đính ở nơi tiếpgiáp giữa đài và tràng trên 1 vòng trước cánh hoa Chỉ nhị ngắn 0,1 - 0,2 cm, dẹp,màu xanh lục nhạt Bao phấn khúc khuỷu, màu vàng, cao 0,3 - 0,4 cm, 1 ô, hướngngoại, đính đáy, mở bằng một đường nứt cong queo, trung đới kéo dài 1 đoạn 1 mmmàu xanh lục nhạt sau đó chia 2 thùy màu vàng
Hạt phấn rời, màu vàng nhạt, hình cầu có 1 - 3 lỗ, hay hình bầu dục có 2rãnh dọc, kích thước 62,5 - 75 µm Đĩa mật to, màu vàng, chia 3 thùy xen kẽ nhị,nằm trên đế hoa và dưới nhị
1.4.4.2 Hoa cái : Cuống hoa dạng sợi, màu xanh lục, phủ đầy lông trắngngắn, dài 4 - 7,5 cm Lá đài và cánh hoa như hoa đực, nhưng mỗi thùy của cánh hoa
có 3 - 5 gân và có kích thước 2 - 2,5 x 1 - 1,5 cm Lá đài và cánh hoa dính nhau ở
noãn trắc mô đặc biệt Bầu noãn hình trụ màu xanh lục, dài 2 - 4 cm, phủ lớp màutrắng như sáp, có 10 sọc dọc màu xanh đậm, rải rác có những nốt sùi (những nốt sùinày là những lông che chở đa bào ngắn đáy phình to); 1 vòi nhụy hình trụ ngắn 0,2
cm, màu xanh lục nhạt; 3 đầu nhụy màu vàng nhạt, mỗi đầu nhụy chia 2 thùy Đĩamật màu vàng chia 3 thùy, bao quanh gốc vòi nhụy
1.4.5 Quả
Quả từ non đến chín chuyển từ màu xanh tới xanh trắng, hoặc vàng, hoặcnâu, phụ thuộc vào gai quả Quả có gai màu trắng, vỏ xanh lâu, quả không bị biếnvàng, khi chín có màu xanh trắng, quả có gai đen hoặc nâu, khi chín có màu vànghoặc vàng nâu
Hạt có màu vàng nhạt Trọng lượng 1000 hạt dao động từ 20 - 30 gam Sốhạt trong quả từ 150 - 500 hạt [1]
1.5 Điều kiện ngoại cảnh tác động đến dưa chuột
1.5.1 Nhiệt độ
Trang 22Dưa chuột thuộc nhóm cây ưa nhiệt Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng,
dài nhiệt độ 35 - 400C cây sẽ chết [6] Nhiệt độ tối thiểu cho dưa chuột nảy mầm là
> 15,5 - 350C, nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng lá là 200C Ở 120C cây sinh trưởng
trưởng, hoa cái không xuất hiện [2]
Tổng tích ôn từ lúc hạt nảy mầm đến thu quả lần đầu ở các giống địa phương
là 9000C, đến thu hoạch là 16500C [1]
1.5.2 Ánh sáng
Dưa chuột thuộc nhóm cây ngày ngắn Cây sinh trưởng và phát dục thíchhợp ở độ dài chiếu sáng 10 - 12 giờ Rút ngắn số giờ chiếu sáng sẽ thúc đẩy quátrình ra hoa, làm tăng số lượng hoa cái trên cây và tăng năng suất
Cường độ ánh sáng thích hợp cho cây dưa chuột là 15.000 - 17.000 lux [1], [6]
1.5.3 Độ ẩm đất và không khí
Do bộ rễ kém phát triển nên kém chịu hạn và chịu úng Độ ẩm đất thích hợpcho dưa chuột 85 - 95%, độ ẩm không khí 90 - 95% Thời kỳ ra hoa tạo quả cânlượng nước cao nhất [2]
1.5.4 Đất và dinh dưỡng
Do bộ rễ kém phát triển, sức hấp thu của rễ lại yếu nên dưa chuột yêu cầunghiêm khắc về đất hơn so với các cây trồng khác trong họ Đất trồng thích hợp là đất
có thành phần cơ giới nhẹ như đất cát pha, đất thịt nhẹ, độ pH thích hợp: 5,5 - 6,5
Dinh dưỡng khoáng không đủ ảnh hưởng không tốt đến sự sinh trưởng - pháttriển của cây Ở thời kỳ đầu sinh trưởng cây cần đạm và lân, cuối thời kỳ sinhtrưởng cây không cần nhiều đạm, nếu giảm bón N sẽ làm tăng thu hoạch một cách
rõ rệt Trong 3 yếu tố NPK, dưa chuột sử dụng cao nhất là kali, thứ đến đạm và ítnhất là lân Khi bón N : 60, P2O5 : 60, K2O : 60 thì dưa chuột sử dụng 92% đạm,33% lân và 100% kali [6]
Trang 231.6 Tình hình sản xuất, nghiên cứu và tiêu thụ dưa chuột trên thế giới và Việt Nam
1.6.1 Tình hình sản xuất, nghiên cứu và tiêu thụ dưa chuột trên thế giới
1.6.1.1 Tình hình sản xuất
Theo số liệu thống kê từ FAO, năm 2010 diện tích trồng dưa chuột trên thếgiới khoảng 2.903,90 ha, năng suất đạt 30,230 tấn/ha, sản lượng đạt 57.559,83nghìn tấn Số liệu từ bảng thống kê cho thấy Trung Quốc là nước có diện tích trồngdưa chuột lớn nhất thế giới Về sản lượng Trung Quốc vẫn là nước dẫn đầuvới 40.709 nghìn tấn Sau Trung Quốc là Nhật Bản với sản lượng 587,8 nghìn tấn
Nhìn chung diện tích, năng suất và sản lượng dưa chuột của các nước trênthế giới đều tăng qua các năm Do nhu cầu về rau xanh nói chung và dưa chuột nóiriêng của người tiêu dùng ngày càng cao khi lương thực và các loại thức ăn giàuđạm được đảm bảo Đặc biệt là ở các nước phát triển như Trung Quốc, Nhật Bản,Anh, Canada, Đức
Bảng 1.2 Thống kê tình hình sản xuất dưa chuột ở một số nước trên thế giới
từ năm 2008 - 2010 [20]
Quốc gia
Diện tích (nghìn ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
Trang 24Năm 2005, Naseem Amhmad và cộng sự (Phòng thí nghiệm nuôi cấy môthực vật trường Đại học Aligarh Muslim, Ấn độ) đã nuôi cấy sinh khối của
Cucumis sativus L, từ các đoạn mắt Thêm vào chất thủy phân casein đến tín hiệu
cảm ứng chồi (MS+BA) làm tăng số lượng chồi Thế hệ chồi tốt nhất được quan sáttrên môi trường MS trung gian chứa 1,0 μM 6-benzyladenine (BA) và 200 mg/lM 6-benzyladenine (BA) và 200 mg/l chấtthủy phân casein, Rễ phân lập mọc chồi nhỏ đã cho kết quả với 1,0 μM 6-benzyladenine (BA) và 200 mg/lM α- NAAtrong MS½, Cây con nhờ đó được tạo thành
Các nhà nghiên cứu (Jafar Mohammadi và cộng sự, 2007) Trường Đại
học ,Cao đẳng Nông nghiệp Iran và Thổ Nhĩ Kỳ nhân giống vô tính Cucumis
sativus L,từ mô chồi ngọn, kết quả thu được có ích lợi cho việc làm giảm giá thành
Trang 25sản xuất lai tạo giống Cây con dần dần thích nghi môi trường bên ngoài ốngnghiệm và phát triển dưới điều kiện nhà kính.
1.6.1.3 Tình hình tiêu thụ
Theo tính toán thì mức tiêu dùng rau tối thiểu cho mỗi người cần 90 -110kg/người/năm tức khoảng 250 - 300 g/người/ngày Đối với các nước phát triển có đờisống cao đã vượt quá xa mức quy định này: Nam Triều Tiên 141,1 kg/người/năm;Newzealand 136,7 kg/người/năm, Hà Lan lên tới 202 kg/người/năm, ở Canada mứctiêu thụ rau bình quân hiện nay là 227 kg/người/năm
Bảng 1.3 Thống kê tình hình xuất, nhập khẩu dưa chuột một số nước
trên thế giới 2009 [20]
Số liệu từ bảng thống kê cho thấy hiện nay 5 nước có khối lượng dưa chuộtxuất khẩu lớn nhất là Mexico (491,368 tấn),Tây Ban Nha(438.051) Newtherland(403.260 tấn), Jordan (98.688 tấn) và Canada (71.310 tấn) Những nước đứng đầu
Trang 26về nhập khẩu là Hoa Kỳ (423.431 tấn), Đức (410.084 tấn), Anh (104.054 tấn),Newtherland (66.901 tấn), Pháp (59.019 tấn) Ở những nước như Hoa Kỳ,Newtherland công nghệ chế biến đồ hộp đang phát triển mạnh do đó ở nhữngnước này vừa có khối luợng nhập khẩu và xuất khẩu rất lớn Dưa chuột được nhập
về cùng với sản xuất trong nước, qua chế biến, đóng gói và đem xuất khẩu
1.6.2 Tình hình sản xuất, nghiên cứu và tiêu thụ dưa chuột ở Việt Nam
1.6.2.1 Tình hình sản xuất
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, diện tích trồng rau cả năm 2006 là644,0 nghìn ha, tăng 29,5% so với năm 2000 (452,9 nghìn ha) Năng suất đạt 149,9tạ/ha, là năm có năng suất trung bình cao nhất từ trước đến nay Tổng sản lượng rau
cả nước đạt 9,65 triệu tấn, đạt giá trị 144.000 tỷ đồng (tương đương 900 triệu USD),chiếm 9% GDP của nông nghiệp Việt Nam, trong khi diện tích chỉ chiếm 6% Vớikhối lượng trên, bình quân sản lượng rau sản xuất trên đầu người đạt 115 kg/người/năm, tương đương mức bình quân toàn thế giới và đạt loại cao trong khu vực, gấpđôi trung bình của các nước ASEAN (57 kg/người/năm)
Các vùng trồng dưa chuột lớn của cả nước bao gồm các tỉnh phía Bắc thuộcvùng đồng bằng sông Hồng Phía Nam, các huyện ngoại thành Tp Hồ Chí Minh,đồng bằng sông Cửu Long như: Tân Hiệp (Tiền Giang), Châu Thành (CầnThơ), Vĩnh Châu (Sóc Trăng) Miền Trung và Tây Nguyên gồm vùng rau truyềnthống như Đà Lạt, Đơn Dương, Đức Trọng (Lâm Đồng), các tỉnh duyên hải miềnTrung (Bình Định, Quảng Ngãi )
1.6.2.2 Tình hình nghiên cứu
Ở nước ta, trong những năm gần đây có rất nhiều công trình nghiên cứu đượctriển khai trên đối tượng cây dưa chuột và đạt được những thành công nhất định.Đáng chú ý nhất là các công trình nghiên cứu của một số tác giả sau:
Trần khắc Thi, Ngô Thị Hạnh đã tiến hành nghiên cứu đặc tính nông học của
các giống dưa chuột (Cucumis sativus L.) sử dụng cho chế biến Tác giả đã cho thấy
dưa chuột rất đa dạng và phong phú về đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh trưởng,phát triển cũng như khả năng thích nghi Đây là nguồn gen quý phục vụ cho công
Trang 27tác chọn tạo giống dưa chuột chế biến; Tập đoàn dưa chuột chế biến gồm 55 mẫugiống được phân thành 2 dạng quả (dạng quả cho chế biến muối chua: nhóm quảbao tử có 4 mẫu giống và giống quả nhỏ với kích thước quả 6 - 11 x 2,5 - 3 cm có
32 mẫu giống Dạng quả cho chế biến muối mặn: với kích thước quả 25 - 40 x 4 - 5
cm, quả xanh đậm, gai trắng bao gồm 19 mẫu giống) Các giống dưa chuột cónguồn gốc Việt Nam có khả năng chống chịu rất tốt với bệnh sương mai, đặc biệtkhả năng kháng cao với bệnh phấn trắng như: Phú Thịnh, giống Tam Dương Cácgiống dưa chuột nhập nội sinh trưởng tốt, tiềm năng cho năng suất cao, có nhiều đặctính quý phù hợp cho chế biến như: nhóm quả bao tử Marina, nhóm quả nhỏTN011, TN34 và nhóm quả dài muối mặn như số 266, Vista [18]
Trần Khắc Thi, Phạm Mỹ Linh, Ngô Thị Hạnh: nghiên cứu sản xuất dưa chuột
an toàn và chất lượng cao Tác giả đã đề xuất quy trình sản xuất mà người nông dântại các vùng chuyên canh dưa chuột áp dụng trước đây chưa phù hợp với đặc tínhsinh trưởng, phát triển của giống cũng như yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm Ápdụng theo quy trình sản xuất dưa chuột an toàn chất lượng tốt, năng suất cao, đem lạihiệu quả kinh tế cho người sản xuất, hơn nữa chất lượng sản phẩm hoàn toàn đảmbảo không chỉ cho người tiêu dùng mà cho cả người sản xuất cũng như môi trườngcanh tác Quy trình kỹ thuật sản xuất dưa chuột an toàn chất lượng cao áp dụng chocác mô hình trình diễn là phù hợp với trình độ thâm canh của nông dân vùng mô hìnhcũng như đặc tính sinh trưởng phát triển của các giống sử dụng Mô hình sản xuấtdưa chuột an toàn chất lượng cao tại các địa phương đã khẳng định được nông dânvùng chuyên canh dưa chuột hoàn toàn có thể tiếp thu và sản xuất dưa chuột an toàntheo quy trình cụ thể Tuy nhiên để có được sự khác nhau giữa dưa chuột sản xuấttheo quy trình an toàn và theo quy trình bình thường của nông dân thì cần có chínhsách tiêu thụ sản phẩm Về giải pháp tổ chức sản xuất dưa chuột an toàn: tổ chức theo
mô hình nhóm hộ hoặc tập thể trên cùng một địa bàn dưới hình thức cổ phần sản xuất
và tiêu thụ dưa chuột an toàn có nhãn mác và bao bì ghi địa chỉ sản xuất với giá caohơn 50 - 100% so với giá thông thường Về chính sách phát triển sản xuất và tiêu thụdưa chuột an toàn, chất lượng cao: cần có chính sách khuyến khích sản xuất, kinh
Trang 28doanh và phân phối sản phẩm này đáp ứng “tam giác” lợi ích người sản xuất, ngườikinh doanh cũng như người sử dụng sản phẩm dưa chuột an toàn nói riêng và các sảnphẩm nông nghiệp an toàn khác nói chung.[18]
Phạm Mỹ Linh, Ngô Thị Hạnh, Phạm Văn Dũng: nghiên cứu phục tráng giốngdưa chuột Phú Thịnh cho thấy giống dưa chuột Phú Thịnh đã được phục tráng đạtđược các chỉ tiêu đề ra dựa trên những đặc điểm của giống dưa chuột gốc ban đầu;Giống dưa chuột đã phục tráng có độ đồng đều cao hơn so với giống dưa chuột
cách 30 x 60 cm cả hai vụ xuân Hè và Đông, cây dưa chuột Phú Thịnh sinh trưởng,phát triển tốt và cho năng suất cao [18]
Yêu cầu về năng suất và chất lượng dưa chuột ngày càng tăng đã thúc đẩycác nhà nghiên cứu, chọn tạo giống quan tâm ngày càng nhiều vào việc tìm và sảnxuất ra các loại giống mới phù hợp với điều kiện sản xuất của từng vùng, từng địaphương mang lại hiệu quả kinh tế cao Công tác nghiên cứu về dưa chuột đãđược thực hiện chủ yếu trên các lĩnh vực:
+ Thu thập, nhập nội nguồn gen các giống dưa chuột tạo cơ sở cho lai tạo vànghiên cứu
+ Tạo nguồn vật liệu bằng lai tạo và xử lý đột biến bằng các tác nhân hóa học.+ Chọn và tạo các giống dưa chuột cho chế biến và sản xuất trái vụ
+ Bước đầu nghiên cứu công nghệ sản xuất rau sạch (hàm lượng nitrat, dưlượng thuốc hóa học, kim loại nặng và vi sinh vật dưới ngưỡng cho phép)
+ Tập trung việc phát triển các giống dưa chuột tốt trong sản xuất, chuyểngiao công nghệ sản xuất rau cho nông dân [1]
Về công tác chọn và tạo giống, điển hình có:
nhập về từ Thái Lan và đã được đưa vào trồng thử nghiệm ở huyện An Nhơn Kếtquả thử nghiệm cho thấy, giống dưa leo CS758 (F1) sau trồng 38 ngày là cho thuhoạch, bình quân mỗi cây cho 6 quả Sản lượng từ ngày cho trái đến khi kết thúc thuhoạch đạt trên 3 tấn quả mỗi sào
Trang 29- Giống dưa chuột CV5 và CV11: (Viện nghiên cứu Rau quả) Quanghiên cứu và các mô hình thử nghiệm tại các tỉnh như Hưng Yên, Bắc Giang, VĩnhPhúc…cho thấy hai giống dưa chuột CV5 và CV11 sinh trưởng phát triển khoẻ,thân lá màu xanh đậm, phân cành khá, nhiều hoa cái, tỷ lệ đậu quả cao.
- Giống dưa chuột Hữu Nghị: Là giống lai giữa giống Việt Nam (QuếVõ) và Nhật Bản (Nasu Fuxinari) do Viện Cây lương thực và thực phẩm chọn tạocho năng suất cao, phẩm chất tốt, chín sớm, chống bệnh, thích hợp trồng trong vụĐông ở đồng bằng sông Hồng
- Giống PC1, Sao xanh 1: Do GS.TS Vũ Tuyên Hoàng và cộng sự lai tạo.Thời gian sinh trưởng tương đối ngắn, cho năng suất cao, ổn định, được người tiêudùng ưa thích [4]
- Dưa chuột bao tử: Giống được đưa vào thử nghiệm là giống lai F1:MirinbeII và Marinda, mật độ 14.000 cây/ha tại 3 xã Phú Mậu (Phú Vang), ThuỷThanh (Hương Thuỷ) và Hương Long (Thành Phố Huế) Mỗi điểm thử nghiệm trên
Marinda đạt 10,0 - 17,2 tấn/ha Nhìn chung tỷ lệ đậu bông, quả đạt cao, kháng bệnhtốt, cho lãi cao khoảng 57 triệu đồng/ha/vụ Ngoài ra còn có các loại giống nhập nộicũng đã được đưa vào trồng thí nghiệm như:
đầu cho thu hoạch 35 - 37 NSKG, trái suông đẹp, to trung bình (dài 16 - 20
cm, nặng 160 - 200 g), vỏ màu xanh trung bình, gai trắng, thịt chắc, phẩm chấtngon, dòn, không bị đắng, năng suất trung bình 30 - 50 tấn/ha
-37 NSKG, trái thẳng, to trung bình, gai trắng, màu trái hơi nhạt hơn nhưng năngsuất và tính chống chịu tương đương Mummy 331
+ Mỹ Trắng: Nhập nội từ Thái Lan, cây phát triển và phân nhánh tốt, cho thuhoạch 35 - 37 NSKG, tỉ lệ đậu trái cao, trái to trung bình, màu trắng xanh, gai trắng,
ít bị trái đèo ngay cả ở giai đoạn cuối thu hoạch
Trang 30+ Mỹ Xanh: Nhập nội từ Thái Lan, cây sinh trưởng tốt, chống chịu tốt hơngiống Mỹ Trắng, trái to tương đương Mỹ Trắng nhưng cho nhiều trái và năng suấtcao hơn.
+ Happy 2 và Happy 14: Nhập nội từ Hà Lan, cây phát triển rất mạnh nêncần giàn cao, cây cho 100 % hoa cái, có 10 % cây đực cho phấn Do đó trong kỹthuật trồng chú ý đảm bảo tỉ lệ cây đực trong quần thể Trái to (dài > 20 cm, nặng >
200 g), màu xanh trung bình, ruột nhỏ, gai trắng nên trái giữ được rất lâu sau thuhoạch Dưa Happy chống chịu tốt bệnh đốm phấn và cho năng suất cao tươngđương các giống F1 khác
- Dưa leo Xanh: Tăng trưởng khá, ít đâm nhánh nên phải trồng dày, chotrái rất sớm (32 - 35 NSKG), trái to trung bình, vỏ xanh trung bình, gai đen, dưa chonăng suất từ 20 - 40 tấn/ha Khuyết điểm của giống là cho trái loại 2 nhiều vào cuối
vụ và dễ nhiễm bệnh đốm phấn Hiện nay giống nầy được Công Ty Giống CâyTrồng Miền Nam chọn lọc thành giống cao sản
trên dây nhánh nên cho thu hoạch trễ (40 - 42 NSKG), trái to dài hơn dưa leo xanh,
vỏ xanh trung bình, có sọc, 2 đầu hơi nhỏ hơn phần giữa trái Dưa Tây Ninh chịunóng tốt, thích hợp canh tác trong thời điểm giao mùa hơn dưa Xanh và cho năngsuất cao hơn Giống này cũng được Công Ty Giống Cây Trồng Miền Nam chọn lọcthành giống cao sản
1.6.2.3 Tình hình tiêu thụ
Sản phẩm làm ra từ dưa chuột không chỉ để tiêu thụ tại chỗ mà một lượngkhá lớn được chế biến và xuất khẩu sang thị trường nước ngoài Mặc dù công nghệsau thu hoạch của nước ta còn thấp, song thị trường xuất khẩu vẫn chiếm một vị tríquan trọng
Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan kim ngạch xuất khẩu các loạidưa chuột vào cuối tháng 04/2007 đạt trên 571 nghìn USD, tăng 38% so với cùng
kỳ tháng 03/2007 Trong đó có 03 doanh nghiệp có mức kim ngạch xuất khẩu dưa
Trang 31chuột các loại đạt trên 50 nghìn USD là Công ty giao nhận và xuất nhập khẩu HảiPhòng, Tổng công ty rau quả Nông sản, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Rau quả I.
Công ty giao nhận và xuất nhập khẩu Hải Phòng là doanh nghiệp đứng đầuvới kim ngạch xuất khẩu đạt trên 215 nghìn USD, chiếm 38% tổng kim ngạch xuấtkhẩu các loại dưa chuột của cả nước Các loại dưa mà công ty xuất khẩu là dưachuột bao tử dầm dấm, dưa chuột dầm dấm, dưa chuột trung tử dầm dấm sang thịtrường Hoa Kỳ Giá dưa chuột xuất khẩu khá ổn định dao động từ 0,29 đến 0,33USD/kg
Tổng công ty rau quả Nông sản đã xuất khẩu dưa chuột dầm dấm sang thịtrường Nga với đơn giá là 5,14 USD/hộp (FOB, Cảng Hải Phòng) Trong khi đócông ty cổ phần xuất nhập khẩu Rau quả I xuất sang thị trường này với đơn giá daođộng từ 3,24 đến 4,83 USD/hộp
Bảng 1.4 Tham khảo thị trường xuất khẩu các loại dưa chuột
cuối tháng 04/2007 Thị trường xuất khẩu Chủng loại Kim ngạch (USD)
chuột đóng lọ, dưa chuột dầmdấm, dưa chuột trung tử
318.939,2
0
Nhật Bản Dưa chuột muối, dưa chuột
bao tử muối, dưa gan muối
58.220,03
Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu rau các loại cả nước trong tháng8/2008 đạt 18 triệu USD, tăng 46% so với tháng 7/2008 và nâng tổng kim ngạchxuất khẩu rau trong 8 tháng đầu năm 2008 lên trên 112 triệu USD
Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu hàng rau quả của nước ta trong 8 thángđầu năm 2008 đều tăng ổn định so với cùng kỳ năm 2007 Trong đó, kim ngạchxuất sang hầu hết các thị trường chủ lực đều tăng khá mạnh, 3 thị trường đứng đầu
Trang 32về kim ngạch xuất khẩu hàng rau quả của nước ta trong 8 tháng đầu năm là NhậtBản, Đài Loan và Indonesia Dưa chuột vẫn là chủng loại đứng đầu về kim ngạchxuất khẩu trong tất cả các loại rau
Bảng 1.5 Tham khảo một số loại rau xuất khẩu tháng 8 và 8 tháng
đầu năm 2008
Kim ngạch xuất khẩu tháng 8/08 (USD)
Kim ngạch xuất khẩu 8 tháng đầu năm 2008 (USD) Dưa chuột Đài loan, Nhật Bản 961.386,49 16.666.185,69
Theo kết quả điều tra chính thức ngày 01/04/2009, dân số tỉnh Bình Định có1.485.943 người, nhu cầu về rau tươi hằng ngày của người dân là rất lớn Do vậy,một yêu cầu đặt ra là phải cung cấp lượng rau đầy đủ cho người tiêu dùng Bên cạnh
Trang 33đó chất lượng của các mặt hàng rau quả cũng cần được đảm bảo Sản xuất khôngchỉ mang tính tự cung tự cấp mà còn phải mang tính hàng hóa cao [21]
Trong quá trình phát triển, Bình Định đã xuất hiện nhiều vùng rau chuyêncanh mới trong đó có dưa chuột, không ngừng đổi mới về tiến bộ kỹ thuật, giốngmới vì vậy năng suất, sản lượng không ngừng tăng lên Sản phẩm từ dưa chuột sảnxuất tại Bình Định chủ yếu cung ứng cho người tiêu dùng ở trong tỉnh và cho cácnhà hàng, khách sạn phục vụ khách du lịch
Về công tác giống dưa chuột tại Bình Định, bước đầu đã có những thửnghiệm các loại giống F1 từ công ty giống cây trồng: Công ty Trang Nông (giốngTN404, TN362, TN442, TN765, TN169 ); các giống nhập nội từ Thái Lan (giốngThunderberd, Queen, Amata765, Cham937 ), giống từ Pháp (L - 04); nghiên cứutập đoàn giống nhập nội từ Trung tâm nghiên cứu và phát triển Rau Châu Á(CS085, CS084, Chili303…)
Trang 34Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá khả năng sinh trưởng, của các giống dưa chuột trong vụ Xuân 2012.
- Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống dưa chuột trong vụ Xuân 2012.
- Đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh hại của các giống dưa chuột trong vụ Xuân 2012.
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu về khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và khả năng chống chịu sâu bệnh hại của một số giống dưa chuột trong vụ Xuân trên đất thịt nhẹ tại Bình Định.
* Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 2 năm 2012 đến tháng 4 năm 2012.
* Địa điểm: Thí nghiệm được tiến hành tại Huyện Tuy Phước, tỉnh Bình
Định (Viện khoa học kỹ thuật Nông Nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ)
2.3 Vật liệu nghiên cứu
2.3.1 Giống
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu 5 giống dưa chuột Các giống tham gia khảonghiệm được trình bày ở bảng 2.1
Bảng 2.1 Các giống dưa chuột tham gia khảo nghiệm
Trang 352.3.2 Đất đai
Chúng tôi tiến hành quá trình khảo nghiệm trên đất thịt nhẹ tại tại Huyện TuyPhước, tỉnh Bình Định (Viện khoa học kỹ thuật Nông Nghiệp Duyên Hải NamTrung Bộ)
2.3.3 Điều kiện thời tiết, khí hậu trong thời gian khảo nghiệm
Bảng 2.2 Điều kiện thời tiết, khí hậu trong thời gian khảo nghiệm
Chỉ
tiêu
Tháng
Độ ẩm (%) lượng Tổng
mưa (mm)
Số ngày mưa (ngày )
Nhiệt độ ( 0 C) Tổng
số giờ nắng (giờ)
(Theo Nguyễn Văn Hương và các cộng sự, trung tâm khí tượng tỉnh Bình Định)
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn toàn
(RCBD), 3 lần nhắc lại Mỗi ô thí nghiệm trồng 40 cây
- Số ô thí nghiệm 15 ô
- Diện tích mỗi ô 10 m2 (không tính rãnh)
- Diện tích thực hiện thí nghiệm 195 m2 (kể cả rãnh và bảo vệ)
- Mật độ trồng: 4 cây/m2 (tương đương khoảng cách trồng 60 cm x 40 cm)
Trang 36Chú thích: I, II, III, IV, V: là các công thức thí nghiệm tương ứng.
a, b, c: là các lần nhắc lại
2.5 Quy trình kỹ thuật trồng dưa chuột
(Áp dụng theo tiêu chuẩn ngành: 10TCN 692 : 2006 Quyết định số 1698
QĐ /BNN -KHCN, ngày 12 tháng 06 năm 2006 của Bộ trưỏng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
* Thời vụ:Vụ Xuân
* Kỹ thuật gieo ươm cây giống:
Cây giống khảo nghiệm có thể gieo vào khay nhựa (40 - 50 cây/khay) hoặctúi bầu (kích thước: 7 x 10 cm có đục lỗ) Vườn ươm phải chọn nơi thoáng và đủánh sáng, có mái che để tránh các điều kiện ngoại cảnh bất thuận
nứt nanh thì đem gieo trong khay nhựa hoặc túi bầu có chứa hỗn hợp đất bột trộnphân hoai mục và trấu hun đã được xử lý phòng trừ sâu bệnh theo tỷ lệ 1,0 : 0,7 :0,3 Gieo 1 hạt vào 1 ô khay hoặc 1 túi bầu, gieo xong phủ kín hạt, tưới nước đủ ẩmcho hạt nảy mầm
Khi cây con có 1 - 2 lá thật thì đem trồng
* Yêu cầu về đất
Đất làm thí nghiệm phải đại diện cho vùng sinh thái, có độ phì đồng đều,bằng phẳng và chủ động tưới tiêu
Trang 37Đất phải được cày sâu, bừa kỹ, sạch cỏ dại và vụ trước không trồng các câythuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae) để giảm thiểu sâu bệnh lây lan qua các mùa vụ
* Mật độ, khoảng cách trồng
Trồng 2 hàng trên luống, khoảng cách trồng phụ thuộc vào nhóm giống
Với quy trình trồng dưa chuột của chúng tôi áp dụng với khoảng cách trồng
60 x40.Trên 1 ha có thể trồng 28.000 cây dưa chuột
* Bón phân: Lượng phân bón cho 1 ha
Bảng 2.3 Lượng phân bón cho 1 ha
Loại phân bón Đơn
vị Tổng số
Bón lót (% tổng số)
Bón thúc (% tổng số) Lần 1 Lần 2 Lần 3 Phân hữu cơ hoai
- Chăm sóc: Xới vun kết hợp bón thúc 3 lần như sau:
+ Lần 1: Sau khi mọc 15 - 20 ngày, cây có 5 - 6 lá thật Bón xung quanh gốc,cách gốc 15 - 20 cm, kết hợp vun xới phá váng
+ Lần 2: Sau mọc 30 - 35 ngày Bón giữa hai hốc, kết hợp vun cao cắm giàn + Lần 3: Sau mọc 45 - 50 ngày (sau khi thu quả đợt đầu), hoà nước tưới vàogiữa luống hoặc rắc vào giữa luống kết hợp tưới thấm vào buổi chiều mát (chỉ thuhoạch đợt quả tiếp theo sau khi bón thúc ít nhất 7 ngày)
Trang 38* Tưới nước: Giữ độ ẩm đất thường xuyên 70 - 75% độ ẩm tối đa đồngruộng.Đặc biệt với dưa chuột thì giai đoạn ra hoa đậu quả cần rất nhiều nước.Vớigiai đoạn này ta nên lấy nước vào rãnh sẽ giữ được độ ẩm lâu hơn.
* Cắm giàn, buộc cây: Khi xuất hiện tua cuốn tiến hành cắm giàn Giàncắm kiểu chữ A, cao 2,5 - 3,0 m Thường xuyên buộc cây vào giàn băng dây mềmtheo kiểu hình số 8, mối buộc đầu tiên cách mặt luống 35 - 40 cm
* Phòng trừ sâu bệnh hại: Theo dõi, phát hiện và phòng trừ sâu, bệnhtheo hướng dẫn chung của ngành Bảo vệ thực vật
* Thu hoạch: Thu hoạch quả đúng lứa (7 - 10 ngày tuổi) có thể thu hoạch.Nếu để quả già sẽ ảnh hưởng tới sự ra hoa đậu quả của lứa tiếp theo, năng suất sẽgiảm Quả nên thu hoạch vào buổi sáng sớm để buổi chiều tưới phân, tránh dập nát,xây xát Thời kỳ rộ quả có thể thu 2 - 3 ngày một đợt
2.6 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Mỗi ô lấy mẫu theo dõi 10 cây cố định từ khi gieo đến khi thu hoạch, định kỳtheo dõi 7 ngày 1 lần.Tiến hành đánh giá theo nguyên tắc đường chéo 5 điểm, mỗiđiểm 2 cây
- Chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển: Mỗi ô thí nghiệm lấy 10 cây
* Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các giống dưachuột: Theo dõi từ khi gieo cho đến khi thu hoạch theo từng ô thí nghiệm.Mỗi ô thínghiệm ta theo dõi 10 cây
+ Thời gian từ gieo - mọc mầm (ngày)Tính đến lúc 70% cây mọc mầm.+ Thời gian từ gieo - ra 3, 4 lá thật (ngày) Tính đến lúc 70% cây có 3-4 lá thật.+ Thời gian từ gieo - phân cành (ngày) Tính đến lúc 70% cây phân cành.+ Thời gian từ gieo - ra hoa cái đầu (ngày) Tính đến lúc 70% cây ra hoa cái đầu.+ Thời gian từ gieo - thu quả đợt 1 (ngày) Tính đến lúc 70% cây cho thu quảđợt 1
+ Tổng thời gian sinh trưởng (ngày)Tính đến đợt thu quả cuối cùng
Trang 39* Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính (cm): Đo từ cổ rễ đến đỉnhsinh trưởng của thân chính bằng thước dây chia độ sau gieo 18 ngày và cách 7ngày đo tiếp
* Động thái ra lá của các giống tham gia thí nghiệm (tính lá có kích thước >
2 cm) đếm sau gieo 18 ngày và cách 7 ngày đếm tiếp
* Khả năng phân cành: Tổng số cành cấp 1, cấp 2 trên cây
- Chỉ tiêu về ra hoa
+ Tổng số hoa/cây (hoa)
+ Tổng số hoa cái/cây (hoa)
+ Tổng hoa đực/cây (hoa)
- Khả năng chống chịu sâu, bệnh hại:
Tỷ lệ cây bị bệnh (%): Số cây bị bệnh/ tổng cây theo dõi
Tỷ lệ quả bị bệnh (%): Số quả bị bệnh / tổng số quả theo dõi
Tỷ lệ sâu hại (%): Số cây bị sâu hại / tổng cây theo dõi
Tỷ lệ sâu hại quả (%): Số quả bị sâu hại / tổng số quả theo dõi
- Các yếu tố cấu thành năng suất
- Mật độ (số cây/m2)
- Số quả hữu hiệu/cây (quả)
- Khối lượng TB của mỗi quả (g)
Tổng khối lượng quả
Tổng số quả
Trang 40- Đánh giá các đặc trưng, hình thái giống.
+ Hình dạng quả: (quan sát bằng mắt)+ Gân quả: (quan sát bằng mắt)+ Màu sắc gai quả: (quan sát bằng mắt)+ Chiều dài quả, cm: (đo từ đầu quả đến cuối quả bằng thước dây)+ Đường kính quả, cm: (dùng thước Panme để đo)
* Phương pháp sử lý số liệu: Sử dụng phần mềm STATISTIX 8.2 và EXCEL.