1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến sự hình thành và thực hiện dự án đầu tư”

27 475 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 180,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với chính sách khuyến khích đầu tư củaChính phủ hiện nay, các doanh nghiệp cả trong và ngoài nước đang rất tích cựctrong phát triển các dự án đầu tư tại Việt Nam, đặc biệt là trong bối c

Trang 1

A MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế sang hoạt động theo cơ chế thị trường

có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước Sự đổi mới mạnh mẽ trong lĩnh vực quản lýhoạt động đầu tư vừa là yêu cầu thực tế khách quan, vừa mang tính cấp bách.Trong sự đổi mới này đầu tư theo dự án giữ một vai trò cực kỳ quan trọng

Một cách đơn giản có thể hiểu “Dự án” là một tập hợp các hoạt động cầnthiết để tác động vào các nguồn lực hữu hạn, nhằm đạt được một mục tiêu xácđịnh Trong các dự án thuộc các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, dự ánđầu tư là loại hình dự án được xã hội quan tâm nhiều nhất, đặc biệt là trong xãhội theo cơ chế thị trường là mô hình xã hội phổ biến nhất hiện nay Bản chấtcủa dự án đầu tư là việc tập hợp các hoạt động có liên quan đến đầu tư cácnguồn lực hữu hạn của doanh nghiệp Với chính sách khuyến khích đầu tư củaChính phủ hiện nay, các doanh nghiệp cả trong và ngoài nước đang rất tích cựctrong phát triển các dự án đầu tư tại Việt Nam, đặc biệt là trong bối cảnh ViệtNam ngày càng hội nhập sâu hơn với thế giới, thông qua việc gia nhập nhiều tổchức kinh tế lớn, trong đó có tổ chức thương mại WTO thì việc một dự án ra đờikhông có gì là khó khăn Muốn dự án ra đời đạt hiệu quả thì phải nghiên cứu cácđiều kiện vĩ mô ảnh hưởng như thế nào đến dự án đầu tư Nghiên cứu các điềukiện vĩ mô nhằm đánh giá khái quát ảnh hưởng của nó đến dự án đầu tư theo haikhía cạnh: Những thuận lợi khi triển khai thực hiện dự án (lợi thế cạnh tranh) vànhững hạn cế khó khăn trở ngại cần khắc phục khi thực hiện dự án Kết quả củanghiên cứu này là căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư

Vì vậy nên em đã chọn đề tài “ Các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến sự hình thành và thực hiện dự án đầu tư”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu rõ về các điều kiện vĩ mô, điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến dự

án đầu tư

- Thấy rõ được sự tác động của các điều kiện vĩ mô đến dự án đầu tư

- Đưa ra các giải pháp làm giảm tác động của yếu tố vĩ mô và phát huycác yếu tố tích cực ổn định nền kinh tế

Trang 2

3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu tác động của các yếu tố vĩ mô, điều kiện tựnhiên ảnh hưởng tới sự hình thành và thực hiện dự án đầu tư

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin

Ngoài nội dung đề tài còn có kết cấu 3 chương

Chương I: Lý luận chung về điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến sự hìnhthành và thực hiện dự án đầu tư

Chương II: Thực trạng về các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến sự hìnhthành và thực hiện dự án đầu tư

Chương III: Một số giải pháp làm giảm tầm ảnh hưởng của các điều kiện

vĩ mô đến sự hình thành và thực hiện dự án đầu tư

Trang 3

B NỘI DUNGChơng I: Lý luận chung về các điều kiện tự nhiên vĩ mô

ảnh hởng đến sự hình thành và thực hiện dự án đầu t

I Các khái niệm

1.1 Khỏi niệm về dự ỏn đầu tư

a Về mặt hỡnh thức: Dự ỏn đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trỡnh bày một

cỏch chi tiết và cú hệ thống cỏc hoạt động và chi phớ theo một kế hoạch nhằmđạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiờu nhất định trong tươnglai

b Về mặt nội dung: Dự ỏn đầu tư alf tổng thể hoạt động cỏc dự ỏn cần

thiết được bố trớ theo một kế hoạch chặt chẽ từ thời gian và chế độ nhất định

Theo luật đầu tư năm 2005 dự ỏn đầu tư là một tập hợp cỏc đề xuất bỏvốn trung và dài hạn để tiến hành cỏc hoạt động trờn địa bạn cụ thể trong khoảngthời gian xỏc định

Cỏc lực lượng chủ yếu của mụi trường vĩ mụ.

Cỏc cụng ty , những người cung ứng, những người trung gian Marketing,khỏch hàng, cỏc đối thủ cạnh tranh và cụng chỳng đều hoạt động trong một mụitrường vĩ mụ rộng lớn của cỏc lực lượng và xu hướng tạo ra những cơ hội đồngthời cũng làm nảy sinh những mối đe dọa Những lực lượng này là những lựclượng "khụng thể khống chế được" mà cụng ty phải theo dừi và đối phú Trong

số những lực lượng xó hội mới cú phong trào xanh, phong trào phụ nữ, quyềnđồng tỡnh luyến ỏi, v v

Trong số cỏc lực lượng kinh tế cú tỏc động ngày càng tăng của sự cạnhtranh toàn cầu Cỏc cụng ty và người tiờu dựng ngày càng phải chịu nhiều tỏcđộng của những lực lượng toàn cầu Trong bức tranh toàn cầu đang biến đổinhanh chúng cụng ty phải theo dừi sỏu lực lượng chủ yếu, cụ thể là cỏc lựclượng nhõn khẩu, kinh tế, tự nhiờn, cụng nghệ, chớnh trị và văn húa

1.2 Khỏi niệm về mụi trường vĩ mụ

Mụi trường vĩ mụ là những lực lượng trờn bỡnh diện xó hội rộng lớn hơn,

cú ảnh hưởng đến mụi trường vi mụ, như cỏc yếu tố nhõn khẩu, kinh tế, tự +củacụng ty rồi sau đú sẽ xem xột mụi trường vi mụ

Mụi trường vĩ mụ của doanh nghiệp là nơi mà doanh nghiệp phải bắt đầutỡm kiếm những cơ hội và những mối đe dọa cú thể xuất hiện, nú bao gồm tất cả

Trang 4

các nhân tố và lực lượng có ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả thực hiện củaDoanh nghiệp.

II C¸c yÕu tè cña m«i trêng vÜ m«

Môi trường vĩ mô bao gồm 06 yếu tố chủ yếu

Môi trường tự nhiên: thể hiện khả năng thiếu hụt những vật tư nhất định,

chi phí năng lượng không ổn định, mức độ ô nhiễm, và phong trào xanh bảo vệ

môi trường phát triển mạnh

Môi trường kinh tế: thể hiện tốc độ tăng giảm thu nhập thực tế, tích lũy

tiết kiệm, nợ nần và cách chi tiêu của người tiêu dùng thay đổi

Môi trường chính trị, luật pháp: thể hiện việc điều tiết hoạt động kinh

doanh cơ bản, các cơ quan Nhà nước được củng cố và sự phát triển các nhómbảo vệ lợi ích quan trọng

Môi trường văn hoá – xã hội: thể hiện xu hướng lâu dài muốn tự khẳng

định mình, hưởng thụ ngay và một định hướng thế tục hơn

Môi trường nhân khẩu: thể hiện sự tăng trưởng dân số trên toàn thế giới,

sự thay đổi cơ cấu tuổi tác, cơ cấu dân tộc, trình độ học vấn, những sự di chuyểndân cư và sự chia nhỏ thị trường đại chúng thành những thị trường nhỏ

Môi trường công nghệ: thể hiện sự thay đổi công nghệ đang tăng tốc,

những cơ hội đổi mới vô hạn, ngân sách nghiên cứu và phát triển lớn, sự tậptrung vào những cải tiến nhỏ và khám phá lớn, sự điều tiết quá trình thay đổicông nghệ

Trong các nhân tố trên thì nhân tố môi trường tự nhiên là khó dự đoán dotình hình thời tiết những năm gần đây thay đổi thất thường, nhiều bão lụt gâykhó khăn cho việc sản xuất cũng như việc thực hiện các dự án đầu tư

Trang 5

Chơng II: Thực trạng các điều kiện vĩ mô ảnh hởng đến

sự hình thành và thực hiện dự án đầu t.

I Các điều kiện vĩ mô ảnh hởng đến sự hình thành và thực hiện dự án dầu t

1 Mụi trường vĩ mụ ảnh hưởng đến sự ra đời và thực hiện dự ỏn đầu tư

1.1 Mụi trường kinh tế vĩ mụ

"Đỏnh giỏ tỏc động mụi trường là quỏ trỡnh phõn tớch, đỏnh giỏ, dự bỏoảnh hưởng đến mụi trường của cỏc dự ỏn quy hoạch, phỏt triển kinh tế - xó hội,của cỏc cơ sở sản xuất, kinh doanh, cụng trỡnh kinh tế, khoa học kỹ thuật, y tế,văn hoỏ, xó hội, an ninh, quốc phũng và cỏc cụng trỡnh khỏc, đề xuất cỏc giảiphỏp thớch hợp về bảo vệ mụi trường"

Mụi trường kinh tế vĩ mụ sẽ ảnh hưởng đến ý tưởng đầu tư và chi phốihoạt động của cỏc dự ỏn: tạo thuận lợi hoặc gõy cản trở quỏ trỡnh thực hiện dự

ỏn Điều kiện kinh tế vĩ mụ thuận lợi khụng những tạo điều kiện cho cỏc dự ỏn

ra đời, hoạt động cú hiệu quả mà trong một chừng mực nhất định cú thể làmxuất hiện những ý tưởng đầu tư Vỡ vậy, việc nghiờn cứu, đỏnh giỏ cỏc điều kiệnkinh tế vĩ mụ cú ý nghĩa quan trọng trong quỏ trỡnh lập và quản lý dự ỏn đầu tư

1.1.1.Tốc độ tăng trưởng (GDP)

Tốc độ GDP và GNP bỡnh quõn đầu người, tỡnh hỡnh phỏt triển kinhdoanh của ngành cú liờn quan đến dự ỏn Nếu đầu tư vào địa phương cú tốc độtăng trưởng GDP cao (GDP tăng trưởng cao cú nhu cầu cao, cơ sở hạ tầng phỏttriển đầu tư cú lói), và vào ngành cú tỷ suất lợi nhuận cao

Đõy là một trong những chỉ tiờu kinh tế vĩ mụ cơ bản mà cỏc nhà đầu tưcần quan tõm Động thỏi và xu thế tăng trưởng kinh tế của một quốc gia cú thểảnh hưởng đến tỡnh hỡnh đầu tư và phỏt triển của một ngành, một lĩnh vực và sau

đú là kết quả và hiệu quả đầu tư của một dự ỏn

Nếu trong bối cảnh nền kinh tế phỏt triển và hưng thịnh cú tốc độ tăngtrưởng kinh tế cao và cú triển vọng duy trỡ ổn định trong một thời gian dài thỡ cơhội đầu tư của cỏc dự ỏn trong cỏc lĩnh vực cụng nghệ mới, cỏc dự ỏn cung cấphàng húa và dịch vụ cú chất lượng cao sẽ cú nhiều khả năng thành cụng

Tuy nhiờn nếu nền kinh tế khụng phỏt triển và bước vào thời kỡ suy thoỏi,tốc độ tăng trưởng chậm thỡ đối với cỏc dự ỏn đầu tư sản xuất và cung ứng hàng

Trang 6

hóa được đánh giá là xa xỉ, lâu bền sẽ khó thành công hơn nếu không có các giảipháp đột phá về công nghệ và phương thức sản xuất.

Hiện nay chúng ta kêu gọi các nhà đầu tư nước ngoài vào phục vụ chiếnlược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của chúng ta Các nhà đầu tư này sẽ cócách để đảm bảo hiệu quả tốt nguồn vốn đầu tư này, trên cơ sở chính sách cởi

mở, thông thoáng của Chính phủ Việt Nam, tạo cho các nhà đầu tư sử dụng tốtnguồn vốn của mình Tuy nhiên hiện nay có hai yếu tố làm cản trở sự thu hútvào nguồn vố đầu tư dự án

Thứ nhất, đó là cơ sở hạ tầng, bao gồm các hệ thống giao thông, đường

bộ, đường sắt, sân bay, bến cảng của chúng ta vẫn chưa đáp ứng yêu cầu củanhà đầu tư Đầu năm nay, tình hình thiếu điện đang ảnh hưởng đến thu hút đầu

tư và tốc độ tăng trưởng kinh tế Chính phủ đang có những quyết sách lớn đểhoàn thiện các cơ sở hạ tầng, nhất là cơ sở quy mô lớn tại Việt Nam Trong đó,

có chú ý tới các vùng kinh tế phát triển, các hệ thống giao thông ở miền Trung,đặc biệt là giao thông ở hai thành phố lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

Thứ hai, là nguồn nhân lực Nguồn lao động của chúng ta nhiều nhưng laođộng qua đào tạo lại chiếm tỷ lệ thấp, công nhân có tay nghề cao, cán bộ kỹthuật có trình độ cao, cũng đang còn hạn chế

Tổng đầu tư toàn xã hội quý I năm 2006 chiếm 41% GDP Đầu tư nướcngoài, trong quý IV vốn đăng ký đạt khoảng 2,6 tỷ USD, tăng 3% Các dự án cóquy mô lớn đang được các tập đoàn kinh tế của các nước tiến hành khảo sátchuẩn bị để đầu tư trong năm 2007

Cần khẳng định có tốc độ tăng trưởng cao thì phải huy động vốn đầu tưlớn hơn

Ví dụ: Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong năm qua đã huy động vốn đăng

ký 5,89 tỷ USD - cao hơn 40% so với năm ngoái Và mục tiêu sắp tới là phảihuy động cao hơn từ tất cả các nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, tư nhân

và nhà nước… việc này đã được xác định trong cơ cấu kinh tế

1.1.2 Lãi suất

Lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sử dụng vốn và sau đó là hiệuquả đầu tư

Trang 7

Nếu lãi suất cao hơn, sẽ có ít dự án hơn thỏa mãn tiêu chuẩn hiệu quả khiđánh giá cơ hội đầu tư và ngược lại nếu lãi suất thấp hơn thì chi phí sử dụng vốn

sẽ nhỏ hơn và nhiều dự án thỏa mãn tiêu chuẩn hiệu quả

Tuy nhiên nếu mức lãi suất lại nhỏ hơn lãi suất trên thị trường vốn quốc tế

và trong bối cảnh mở cửa thì trường vốn có thể dẫn đến dòng chảy vốn đầu tưtrong nước chảy ra nước ngoài chứ cơ hội đầu tư trong nước không gia tăng

Sự thay đổi cung cầu tiền tệ sẽ ảnh hưởng đến lãi suất Chính phủ thựchiện chính sách nới lỏng tiền tệ: khi ngân hàng trung Ương lo sợ sắp có suythoái sẽ tăng mức cung tiền tệ bằng cách bơm tiền vào lưu thông qua các công

cụ của chính sách tiền tệ, lãi suất có xu hướng giảm xuống Tín dụng trở nên dồidào hơn Kết quả là việc tiến hành các dự án đầu tư mới trở nên có lợi hơn, sốtiền chi tiêu về nhà máy, thiết bị, kho hàng tăng lên, người tiêu dùng có khuynhhướng mua nhiều hàng hóa hơn

1.1.3.Lạm phát (CPI)

Nếu có lạm phát thì giá trị của đồng tiền sẽ giảm, làm giảm hiệu quả đầu

tư Tuy nhiên lạm phát do suy giảm nhu cầu cũng có tác động tiêu cực đến đầu

tư và tính hiện thực hóa của các cơ hội đầu tư

Tỷ lệ lạm phát ảnh hưởng lớn đến sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô và

có thể có ảnh hưởng đến ý định và hành động của nhà đầu tư Lạm phát có thể làrủi ro tiềm tàng làm suy giảm hiệu quả đầu tư Tuy nhiên, trong điều kiện giảmlạm phát do suy giảm nhu cầu cũng sẽ tác động tiêu cực đến đầu tư và tính hiệuquả hóa cơ hội đầu tư

Lạm phát năm 2007 ở nước ta đã lên hai con số Tháng 1/2008, giá tăng2,38% Lạm phát tác động xấu đến tình hình kinh tế xã hội Trước hết, nó ảnhhưởng đến đời sống của các tầng lớp dân cư, nhất là những người làm công ănlương, những hộ nghèo Lạm phát cũng làm suy giảm tốc độ tăng trưởng, giảmviệc làm trong trung và dài hạn Tỷ lệ lạm phát cao, giá cả leo thang dẫn đếnviệc đầu tư vào các dự án gặp nhiều khó khăn về nguồn vốn Bình thường nếutrong thời kì hưng thịnh không có lạm phát hoặc lạm phát ít thì giá trị của đồngtiền sẽ cao hơn thời kỳ lạm phát tăng và giá trị của nguồn vốn sẽ được nâng cao,việc đầu tư vào các dự án sẽ dễ dàng hơn Nguyên nhân chủ yếu gây ra lạm phát

là tiền tệ

Trang 8

Lạm phát là một hiện tượng kinh tế xã hội phức tạp và xử lí lạm phát làbài toán khó trong quản lí vĩ mô, các mục tiêu lại mâu thuẫn nhau Nó đòi hỏi sựđánh đổi và trả giá Điều quan trọng là xác định đúng nguyên nhân và lựa chọnhướng ưu tiên để có giải pháp phù hợp Có như vậy giá phải trả cho việc kiềmchế lạm phát mới thấp.

Kiềm chế lạm phát là yêu cầu cấp bách Chúng ta cần kéo lạm phát xuốngmột con số, và càng thấp càng tốt nhưng không hy sinh tiềm năng tăng trưởngcủa đất nước, nhất là trong điều kiện nước ta đã là thành viên tổ chức thươngmại thế giới với những cơ hội mới mang lại, nhất là cơ hội về đầu tư nước ngoài

và đầu tư tư nhân

Vì vây, cần loại bỏ những dự án đầu tư kém hiệu quả, thắt chặt nhữngkhoản chi chưa thực sự cần thiết nhưng tạo mọi điều kiện cho đầu tư tư nhân vàđầu tư nước ngoài để thúc đẩy tăng trưởng

Các loại lạm phát

Lạm phát tiền tệ: Đây là dạng thức lạm phát lộ diện khá rõ Năm 2007,

với việc tung một khối lượng lớn tiền đông để mua ngoại tệ từ các nguồn đổ vàonước ta đã làm tăng lượng tiền trong lưu thông với mức tăng trên 30%, hạn mứctín dụng cũng tăng cao, mức tăng 38%

Lạm phát cầu kéo: Do đầu tư bao gồm đầu tư công và đầu tư của các

doanh nghiệp tăng, làm nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu và thiết bị công nghệtăng, thu nhập dân cư, kể cả thu nhập do xuất khẩu lao động và người thân từnước ngoài gửi về không được tính vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) cũngtăng, làm xuất hiện trong một bộ phận dân cư nhũng nhu cầu mới cao hơn.Biểu hiện rõ nhất của lạm phát cầu kéo là nhu cầu nhập khẩu lương thực trên thịtrường thế giới tăng, làm giá xuất khẩu tăng (giá xuất khẩu gạo bình quân củanước ta năm 2007 tăng trên 15% so với năm 2006) kéo theo cầu về lương thựctrong nước cho xuất khẩu tăng Trong khi đó, nguồn cung trong nước do tácđộng của thiên tai, dịch bệnh không thể tăng kịp

Tất cả các yếu tố nói trên gây ra lạm phát cầu kéo, đẩy giá một số hànghoá và dịch vụ, nhất là lương thực thực phẩm tăng theo

Lạm phát chi phí đẩy: Giá nguyên liệu, nhiên liệu ( đặc biệt là xăng dầu,

các sản phẩm hoá dầu, thép và phôi thép…) trên thế giới trong những năm gầnđây tăng mạnh Trong điều kiện kinh tế nước ta phụ thuộc rất lớn vào nhập khẩu

Trang 9

( nhập khẩu chiếm đến 90% GDP ) giá nguyên liệu nhập tăng làm tăng giá thịtrường trong nước.

Nguyên nhân chính của lạm phát là mặc dù nền kinh tế kém hiệu quảnhưng lại phải hấp thụ một lượng vốn quá lớn Tổng lượng vốn từ bên ngoàichảy vào nền kinh tế trong năm 2007 ước chừng lên tới 22 - 23 tỷ USD (tươngđương 30% GDP)2 Đồng thời, tăng cung tiền, tín dụng, và đầu tư đều đạt mức

kỷ lục, trong đó một tỷ lệ rất lớn được dành cho các DN nhà nước kém hiệu quả.Khi lượng tiền đó vào nền kinh tế quá nhiều, lại không được sử dụng một cáchhiệu quả để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ thì sẽ dẫn tới tình trạng “quá nhiềutiền nhưng quá ít hàng” Cụ thể là trong 3 năm (từ 2005 đến 2007), cung tiềntăng tổng cộng 135% nhưng GDP chỉ tăng 27%, và lạm phát là hệ quả tất yếu

Như vậy, chiến lược tăng trưởng dựa vào đầu tư của Việt Nam (tức là duytrì tỉ lệ đầu tư nội địa cao hơn tỉ lệ tiết kiệm nội địa) đã đẩy nền kinh tế vượt quágiới hạn hiện tại của nó Vì vậy, nâng cao hiệu quả của đầu tư phải được xem làmột mục tiêu quan trọng hàng đầu trong trung hạn Trong thời gian trước mắt,chính phủ cần khôi phục lại sự cân bằng vĩ mô ngay lập tức bằng cách giảm tỉ lệđầu tư công Đống thời, đầu tư công cần được tập trung vào các dự án có khảnăng tháo gỡ những “nút thắt cổ chai” của tăng trưởng mà không được phépphung phí vào những dự án tuy hoành tráng nhưng không đem lại hiệu quả kinh

tế Chính phủ cần tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống cảng biển và đường bộ kếtnối các nhà xuất khẩu Việt Nam với thị trường thế giới Chính phủ cũng cần đầu

tư mạnh mẽ cho giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, y tế cơ sở và y tế cộngđồng, cơ sở hạ tầng đô thị v.v… Không nên sử dụng những nguồn đầu tư côngkhan hiếm để thực hiện các dự án mà khu vực tư sẵn sàng tham gia như xây cầu,đường có thu lệ phí Chính phủ cần tìm cách khuyến khích sự tham gia của khuvực tư vào việc cung ứng các cơ sở hạ tầng thiết yếu để có thể tăng cung, giảmchi phí, nâng cao chất lượng

1.1.4.Tình hình ngoại thương và các chế định có liên quan

Như chính sách thuế, các hàng rào phi thuế quan, chính sách tỷ giá hốiđoái, cán cân thương mại quốc tế… Những vấn đề này đặc biệt quan trọng đốivới các dự án sản xuất hàng xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu máy móc Chẳnghạn như:

Trang 10

Tỷ giá hối đoái: Chính sách duy trì đồng nội tệ ở mức quá cao có thể sẽkhông khuyến khích các dự án sản xuất hàng hóa xuất khẩu, hạn chế khả năngcạnh tranh của hàng hóa sản xuất trong nước Tỷ giá hối đoái là công cụ, là đònbẩy điều tiết cung cầu ngoại tệ, tác động mạnh đến xuất nhập khẩu và hoạt độngsản xuất kinh doanh trong nước Chính sách tỷ giá tác động một cách nhạy bénđến tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hóa, tình trạng tài chính, tiện tệ, cáncân thanh toán quốc tế, thu hút vốn dầu tư, dự trữ của đất nước Về thực chất tỷgiá không phải là công cụ của chính sách tiền tệ vì tỷ giá không làm thay đổilượng tiền tệ trong lưu thông Tuy nhiên ở nhiều nước, đặc biệt là các nước cónền kinh tế đang chuyển đổi coi tỷ giá là công cụ hỗ trợ quan trọng cho chínhsách tiền tệ.

Dự trữ ngoại hối đóng vai trò “giảm sốc”, giúp nền kinh tế chống đỡ đượccác cú sốc trong thương mại quốc tế như giá hàng xuất khẩu giảm (hay giá hàngnhập khẩu tăng), mất thị trường xuất khẩu, hay những biến động về cầu trên thịtrường quốc tế Dự trữ ngoại hối còn giúp “điều hòa” những biến động của cácdòng lưu chuyển vốn Điều này đặc biệt quan trọng trong điều kiện hiện nay khiViệt Nam đang bị thâm hụt thương mại nặng nề Hơn thế, ước tính thâm hụtthương mại của Việt Nam trong năm 2008 còn cao hơn năm 2007, đạt mức 17 tỷUSD, tương đương với khoảng 20% GDP Điều này có nghĩa là để cân bằngđược tài khoản vãng lai thì trong năm 2008, Việt Nam phải thu hút được 17 tỷUSD từ nguồn vốn bên ngoài Nếu nhập khẩu được thực hiện theo đúng kếhoạch nhưng các dòng vốn nước ngoài lại suy giảm (hay tồi tệ hơn đảo chiều)thì việc quản lý nền vĩ mô sẽ trở nên hết sức khó khăn

Vào thời điểm cuối tháng 12/2007, dự trữ ngoại hối của Việt Nam tươngđương một phần ba kim ngạch nhập khẩu Trong khi đó, mặc dù có tỷ lệ vốnnước ngoài ngắn hạn thấp hơn Việt Nam nhưng dự trữ ngoại hối của Thái Lan,Inđônêxia, và Malayxia lên tới hai phần ba, thậm chí ba phần tư kim ngạch nhậpkhẩu của mỗi nước Rõ ràng là các nước này đã rút ra được bài học từ cuộckhủng hoảng 1997 về vai trò quan trọng của dự trữ ngoại hối trong việc “bảohiểm” cho nền kinh tế chống lại những thay đổi bất lợi trong nền kinh tế nội địahay toàn cầu Mặc dù Việt Nam không thể tăng tỷ lệ dự trữ ngoại hối lên mứccủa các nước trong khu vực trong ngày một ngày hai, nhưng trong điều kiện

Trang 11

thuận lợi khi dòng vốn vào đang sung mãn như hiện nay, Việt Nam nên tận dụng

cơ hội này để tăng cường dự trữ phòng khi “thời tiết xấu”

1.1.5 Tình hình thâm hụt ngân sách

Thâm hụt ngân sách ở mức cao có thể dẫn đến Chính phủ phải đi vaynhiều hơn, điều này có thể ảnh hưởng đến mức lãi suất cơ bản của nền kinh tế vàsau đó là chi phí sử dụng vốn và hiệu quả đầu tư

Thâm hụt ngân sách ở Việt Nam hiện nay đã tới mức đáng báo động.Theo số liệu chính thức, thâm hụt ngân sách của nước ta hiện nay là 5% GDP(bao gồm cả tiền trả nợ gốc và không bao gồm các khoản chi ngoài dự toán).Thế nhưng theo ước tính của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ABD) thì thâm hụtngân sách của Việt Nam theo cách tính quốc tế, không bao gồm tiền trả nợ gốcnhưng bao gồm các khoản chi ngoài dự toán lên tới 7% GDP Không những thế,thâm hụt ngân sách của Việt Nam trong mấy năm trở lại đây luôn được duy trì ởmức cao, và đặc biệt tăng mạnh trong năm 2007

Việc gia tăng thâm hụt ngân sách sẽ có thể dẫn đến giảm đầu tư tư nhânhay gia tăng thâm hụt cán cân tài khoản vãng lai Ở Việt Nam, mặc dù thâm hụtngân sách tăng đột biến trong năm 2007 chưa làm suy giảm đầu tư tư nhân,nhưng nó đã làm tăng mức thâm hụt tài khoản vãng lai, từ - 0,5% lên tới - 8%,đồng thời nhập siêu tăng từ 4,8 tỷ năm 2006 lên tới gần 13 tỷ

1.1.6 Các chính sách tài khóa, chính sách tền tệ.

Các chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ trong một chừng mực nhấtđịnh có thể ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả của một dự án đầu tư

Một số mục tiêu vĩ mô nên thực hiện trong năm 2008

Tăng cung tiền và tín dụng 30 - 40% Dưới 20%

1.2 Môi trường văn hóa – xã hội

Trang 12

Môi trường văn hóa xã hội ảnh hưởng đến quá trình thực hiện và vận hànhkết quả đầu tư của từng dự án có thể khác nhau tùy thuộc vào lĩnh vực hoạtđộng, tính chất và mục tiêu của mỗi dự án cụ thể.

+ Đối với dự án sản suất nông, lâm, nghiệp thì các nghiên cứu về tìnhtrạng đất đai, về tập quán canh tác, năng suất lao động, tình hình sử dụng sức laođộng, thu nhập, mức sống cần dược điều tra tỷ mỉ vì đây không chỉ là căn cứ đểlựa chọn cơ hội đầu tư mà còn là cơ sở phân tích nhằm tìm ra các giải pháp tổchức lại sản xuất, phân bố lại đất đai sử dụng Đối với các ngành này, thậm chíđây còn là một trong những yếu tố hàng đầu quyết định khả năng thành công của

dự án

Đối với sản xuất công nghiệp thì nội dung nghiên cứu về tập quán tiêudùng, quy mô dân số, về kết cấu hạ tầng, về sức mua sản phẩm mà dự án cungcấp sẽ được chú trọng Trong khi, đối với các dự án về phúc lợi xã hội thì cácthông số như mật độ dân số, chất lượng dân số, cơ cấu dân số, các chỉ tiêu đặctrưng như số bác sĩ, số giáo viên trên 1.000 dân sẽ đươc quan tâm phân tích

1.3 Môi trường chính trị, pháp luật

Sự ổn định về chính trị cũng như những đảm bảo về mặt pháp lý liên quanđến việc sở hữu và tài sản có ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng rất lướn đến ý định

và hành vi của nhà đầu tư Theo đánh giá của ngân hàng thế giới trong báo cáophát triển thế giới 2005 có tiêu đề “ Môi trường đầu tư tốt hơn cho mọi người”thì mức độ tin tưởng của doanh nghiệp vào tương lai - kể cả độ tin cậy trongchính sách của Nhà nước - sẽ quyết định việc doanh nghiệp có đầu tư hay không

và sẽ đầu tư như thế nào Cũng trong báo cáo này, doanh nghiệp và giới đầu tưtại các nước đang phát triển xếp sự bất định về chính sách là mối quan ngại hàngđầu của họ Cùng với các nguyên nhân khác gây ra rủi ro liên quan đến chính trị

và luật pháp về sở hữu tài sản, không ổn định kinh tế vĩ mô, sự bất định về chínhsách sẽ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp làm suy giảm động lực đầu tư Theo đánhgiá việc nâng cao khả năng tiên liệu chính sách có thể làm tăng khả năng thu hútđầu tư mới lên hơn 30%

Trong quá trình lập dự án, bên cạnh việc nghiên cứu toàn bộ hệ thống cácyếu tố về thể chất, luật pháp, các quy định của Nhà nước, các chính sách củaChính phủ liên quan đến hoạt động đầu tư ( luật đầu tư trong nước, luật đầu tư

Trang 13

nước ngoaig, chính sách thuế, chính sách dất đai…), cần phải nghiên cứu thỏađáng các căn cứ pháp lý cụ thể liên quan đến hoạt động của dự án cụ thể.

Chứng cứ pháp lý về tư cách pháp nhân của cá nhân hoặc tổ chức thamgia dự án

Các văn bản giao nhiệm vụ hoặc cho phép nghiên cứu dự án của cơ quanquản lý Nhà nước (nếu có)

Các chứng từ pháp lý về khả năng huy động vốn và năng lực kinh doanhcủa chủ đầu tư

Các thỏa thuận về việc sử dụng tài nguyên, đất đai, huy động tài sản hoặchợp tác sản xuất…

1.4 Môi trường tự nhiên và nguốn tài nguyên thiên nhiên

Tùy từng dự án mà yếu tố môi trường tự nhiên sẽ được nghiên cứu dướicác mức độ khác nhau nhằm đảm bảo sự thành công của mỗi công cuộc đầu tư

cụ thể Chẳng hạn đối với các dự án về nông lâm nghiệp, cần phân tích chi tiết

về khí hậu như diễn biến về mưa qua các tháng trong năm và trong một số năm

để từ đó phân tích quy luật phân bố mưa và đánh giá ảnh hưởng của lượng mưađến năng suất và hiệu quả của dự án Cũng tương tự như vậy các thông số vềnhiệt độ, độ ẩm, thổ nhưỡng, chất đất, các quy luật về gió bão, động đất… ởtừng mức độ khác có thể ảnh hưởng tới cây trồng vật nuôi cụ thể và từ đó có thểảnh hưởng khả năng thành công của mỗi dự án Đối với các dự án công nghiệphoặc xây dựng thì các yếu tố về tự nhiên như khí hậu, địa chất, thổ nhưỡng đượcnghiên cứu lại nhằm để lựa chọn các giải pháp xây dựng, vệ sinh công nghiệp,

an toàn lao động, bảo quản sản phẩm Đối với một số nghiên cứu về môi trường

tự nhiên có thể để phục cho các kết luận về yêu cầu chống dãn nở vật liệu,chống gió bão, chống nóng hoặc đảm bảo thông thoáng hay khả năng bố trí câytrồng, phương án xây dựng hệ thống thủy nông trong một dự án cụ thể nào đó

1.5 Môi trường nhân khẩu

Một quốc gia có dân số đông, trình độ học vấn thấp, thì hiệu quả của một

dự án đầu tư sẽ không cao có khi còn giảm và ngược nếu một quốc gia có trình

độ học vấn cao, nhiều người có tay nghề giỏi thì hiệu quả của dự án đó là rất khảquan và có thể sẽ thu hút nhiều nguồn vỗn tù bên ngoài

Ngày đăng: 23/08/2021, 19:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w