Trong nội dung này, do xuất hiện ngày càng nhiều các doanh nghiệp n-ớc ngoài, các công ty trong n-ớc và theo quy luật kinh tế, càng nhiều đơn vị kinh doanh một sản phẩm tại một thị tr-ờn
Trang 1Ket-noi.com kho tài liệu miễn phớ
Tr-ờng đại học Quốc gia hà nội
Đại học khoa học xã hội và nhân văn
Tiểu luận Môn: Nâng cao năng lực doanh nghiệp du lịch
Thách thức, cơ hội và một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch trong thời kỳ hội nhập
Trang 2
Mở ĐầU
Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật và khối l-ợng tri thức của nhân loại, cùng với các cuộc cách mạng về vận chuyển - viễn thông - du lịch các quốc gia trên thế giới đang b-ớc vào giai
đoạn đầu tiên của quá trình mở rộng cánh cửa trong mọi lĩnh vực để hội nhập với thế giới bên ngoài Quá trình khu vực hóa, toàn cầu hóa, cùng với một số học thuyết nh- học thuyết "thế giới phẳng" đã chứng minh một chân
lý rằng : "hội nhập để tồn tại và phát triển" Thực tế đã chỉ ra rằng không một quốc gia nào có thể phát triển nếu nh- tự cô lập mình và và tuyên bố không cần thiết lập mối quan hệ quan hệ với các n-ớc khác Thuật ngữ toàn cầu hóa (globalization) hiện nay đã xuất hiện trong mọi cuốn từ điển và mọi ngôn ngữ, mặc dù là một từ mới xuất hiện trong cuối thế kỷ XX Cùng với
nó, thuật ngữ khu vực hóa cũng là một trong những từ xuất hiện nhiều nhất trong các trang báo và những tác phẩm nghiên cứu gần đây Điều này nói lên rằng thế giới đang xích lại gần nhau hơn và các mối quan hệ bang giao giữa các n-ớc không còn là các mối quan hệ cục bộ và khép kín nh- trong các thời kỳ văn minh tr-ớc đây Đa ph-ơng hóa cùng với quá trình hội nhập toàn cầu là xu h-ớng tất yếu và mở ra một thời kỳ phát triển mới của nhân loại
Trong quá trình này, Việt Nam là một trong những n-ớc tham gia muộn do các yếu tố về mặt lịch sử - văn hóa Tuy nhiên, trong những năm gần đây, cùng với sự nỗ lực của Đảng, Nhà n-ớc và với tinh thần v-ơn lên mạnh mẽ của cả dân tộc; vị thế của đất n-ớc ngày càng đ-ợc khẳng định, nền kinh tế phát triển bùng nổ, những thành tựu lớn về mặt văn hóa - xã hội Việt Nam đang có b-ớc đi đúng đắn trong tiến trình này thông qua những sự kiện lớn nh-: tham gia tổ chức th-ơng mại thế giới (WTO); thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 220 n-ớc; trở thành thành viên của nhiều tổ
Trang 3chức lớn và có uy tín (liên hợp quốc,ASEAN, APEC ) Mặt khác, do tham gia muộn cùng với điều kiện kinh tế còn hạn chế n-ớc ta phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức trong quá trình hội nhập
Cũng nh- các ngành kinh tế khác, ngành du lịch Việt Nam cũng phải
đối mặt với nhiều thách thức và có nhiều thời cơ hơn bao giờ hết Để tồn tại
và phát triển trong thời kỳ mới, đòi hỏi các doanh nghiệp du lịch có sự thích ứng nhạy bén, năng động, sáng tạo và đặc biệt phải có đ-ợc chiến l-ợc phát triển doanh nghiệp phù hợp nhằm thu lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp và mang lại lợi ích cho đất n-ớc Đậy cũng là chủ đề của bài luận này với tiêu
đề : "Thách thức, cơ hội và một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp du lịch trong thời kỳ hội nhập"
Với tri thức còn hạn chế và tiếp cận một vấn đề khá mới mẻ, phức tạp; chắc chắn không tránh đ-ợc thiếu sót, mong nhận đ-ợc sự góp ý, chỉnh sửa của thầy, các bạn và đồng nghiệp
Trang 4I Những thuận lợi trong quá trình hội nhập
Hội nhập, theo nghĩa chung nhất là tăng c-ờng sự hợp tác, trao đổi, giao dịch, phụ thuộc về nhiều mặt giữa các quốc gia; là sự tham gia vào các hoạt động, tổ chức quốc tế để đi theo một định h-ớng, xu thế tất yếu của nhân loại trong dòng chảy lịch sử Đối với doanh nghiệp du lịch, hội nhập đồng nghĩa với sự mở rộng môi tr-ờng kinh doanh nh- sự mở rộng về môi tr-ờng vĩ mô và sự thay đổi môi tr-ờng bên trong của doanh nghiệp Sự kiện lớn gần đây nhất tác động mạnh mẽ đến quá trình hội nhập của Việt Nam là trở thành thành viên chính thức của tổ chức th-ơng mại thế giới WTO Vì vậy, ở một khía cạnh nhất định có thể xem xét những thuận lợi của doanh nghiệp sau khi n-ớc ta gia nhập tổ chức này Doanh nghiệp du lịch có những thuận lợi sau:
1 Phạm vi thị tr-ờng rộng lớn hơn:
Thị tr-ờng của doanh nghiệp không còn hạn chế trong n-ớc và một
số thị tr-ờng quốc tế truyền thống với 149 n-ớc, 90% dân số thế giới, 95% GDP, 95% th-ơng mại toàn cầu thị tr-ờng du lịch hàng năm trên 800 triệu ng-ời, dự báo đến năm 2020 1,6 triệu l-ợt khách du lịch trên toàn thế giới; doanh nghiệp du lịch không còn bị hạn chế về thị tr-ờng, vấn đề ở đây là doanh nghiệp lựa chọn thị tr-ờng nào trở thành thị tr-ờng mục tiêu phù hợp với năng lực của doanh nghiệp để thâm nhập, mở rộng, phát triển và khai thác Hơn nữa, khả năng tiếp cận thị tr-ờng đ-ợc nâng cao do các rào cản với thị tr-ờng n-ớc ngoài đ-ợc dỡ bỏ do các hiệp định song ph-ơng và đa ph-ơng tầm quốc gia
2 Các ngành dịch vụ liên quan phát triển mạnh:
Du lịch là ngành kinh tế - xã hội liên ngành, do đó sự thay đổi của
Trang 5các ngành kinh tế khác cũng tác động trực tiếp đến ngành du lịch Trong nội dung này, do xuất hiện ngày càng nhiều các doanh nghiệp n-ớc ngoài, các công ty trong n-ớc và theo quy luật kinh tế, càng nhiều đơn vị kinh doanh một sản phẩm tại một thị tr-ờng thì tính cạnh tranh càng lớn và sản phẩm đ-ợc sản xuất ra cần đạt tiêu chuẩn về chất l-ợng, đáp ứng đ-ợc tối
đa nhu cầu của khách hàng thì mới có khả năng tồn tại, phát triển Quy luật này càng ngày càng tạo ra những sản phẩm có chất l-ợng và với giá thành ngày càng thấp hơn cho thị tr-ờng nói chung Trong mối quan hệ với các doanh nghiệp này, doanh nghiệp du lịch đóng vai trò ng-ời tiêu dùng và
đ-ợc h-ởng lợi từ quy luật trên Cụ thể ở đây doanh nghiệp du lịch đ-ợc h-ởng lợi từ các sản phẩm liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến ngành du lịch do các doanh nghiệp khác cung cấp nh- thực phẩm, đồ uống, năng l-ợng, viễn thông giao thông vận tải, thanh toán tín dụng Chi phí cho đầu vào sẽ thấp hơn và chất l-ợng sản phẩm khi đã đ-ợc "đóng gói" (package)
sẽ đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu của khách du lịch Ngoài ra có thể kể ra một
số lợi thế nh-: cơ sở hạ tầng phát triển mạnh do nhà n-ớc đầu t- và do l-ợng vốn ODA, FDI tăng cao; chính sách quảng bá tầm quốc gia do Nhà n-ớc tiến hành; l-ợng khách du lịch cả n-ớc (quốc tế, nội địa) có tỷ lệ tăng tr-ởng lớn trong những năm gần đây và dự báo tỷ lệ đó còn cao hơn nữa trong những năm sắp tới
3 Chính sách dành cho du lịch thông thoáng và ngày càng phù hợp:
Chính sách dành cho du lịch là yếu tố có tầm quan trọng hàng đầu
đối với các doanh nghiệp du lịch bởi đây là phạm vi nằm ngoài khả năng tác động của doanh nghiệp Chính sách về du lịch nếu đúng đắn có thể kích thích sự phát triển của ngành, ng-ợc lại nếu không phù hợp hoặc bất cấp thì
sẽ kiềm chế sự phát triển tự nhiên của họat động du lịch
Hội nhập là quá trình đòi hỏi các quốc gia nói chung, n-ớc ta nói
Trang 6riêng phải luôn luôn tự điều chỉnh nhằm tạo ra h-ớng phát triển phù hợp đối với điều kiện của n-ớc mình, đồng thời cũng phải tạo ra đ-ợc những chính sách phát triển phù hợp với thông lệ và tiêu chí quốc tế Tất nhiên, quá trình cũng tạo dựng đ-ợc môi tr-ờng vĩ mô thuận lợi cho phát triển du lịch
Nhà n-ớc khuyến khích phát triển du lịch thông qua ban hành và Luật Du lịch phù hợp với nhu cầu thực tiễn, có một số chính sách đặc biệt nh- miễn visa cho một số thị tr-ờng lớn và thị tr-ờng tiềm năng, giảm thuế
đất cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch, hỗ trợ các doanh nghiệp vay vốn -u đãi
4 Chất l-ợng nhân lực đ-ợc nâng cao phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế:
Lực l-ợng lao động n-ớc ta trẻ, học hỏi nhanh và đ-ợc tiếp xúc với những công nghệ mới, đồng thời có cơ hội trao đổi kinh nghiệm với các n-ớc phát triển thông qua con đ-ờng du học, công nghệ thông tin và xuất khẩu lao động Ng-ời lao động ngày nay, cũng nh- doanh nghiệp luôn luôn
có sự thích nghi để đáp ứng đ-ợc đòi hỏi của thời đại Đặt trong t-ơng quan
so sánh với thế hệ tr-ớc, thế hệ lao động hiện đại đ-ợc đào tạo bài bản hơn,
đặc biệt trong lĩnh vực du lịch có sự đòi hỏi cao về trình độ ngoại ngữ, công nghệ thông tin và khối l-ợng kiến thức kinh tế xã hội rộng lớn
Con ng-ời là nguồn lực quan trọng, là nhân tố làm nên sự thành bại của doanh nghiệp Doanh nghiệp có tuyển dụng ng-ời lao động này, không tuyển dụng ng-ời lao động khác nh-ng nhìn chung doanh nghiệp không thể tác động sâu sắc đến các yếu tố liên quan đến nguồn cung ứng lao động nh- quy trình đào tạo tại các tr-ờng đại học, tr-ờng nghề, hay các yếu tố cá nhân nh- cá tính, quan niệm, tính thích ứng Ngày nay, quy trình đào tạo và chất l-ợng đào tạo, chất l-ợng lao động đều đ-ợc quy định theo tiêu những tiêu chuẩn nhất định mang tính quốc tế do sự đan xen giữa các công ty đa
Trang 7quốc gia, gianh giới lãnh thổ không còn quá rành mạch và nhiều rào cản nh- tr-ớc kia Vì vậy lao động n-ớc ta có điều kiện để nâng cao trình độ, tay nghề Đây là thuận lợi lớn cho các doanh nghiệp trong b-ớc 1 của hoạt
động kinh doanh – đầu vào Hơn nữa chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra cho ng-ời lao động trong n-ớc lại thấp hơn so với các n-ớc đã phát triển, là đối t-ợng cạnh tranh chủ yếu của các doanh nghiệp n-ớc ta trong tiến trình hậu WTO
5 Trao đổi và học hỏi kinh nghiệm
Trao đổi, học hỏi kinh nghiệm kinh doanh của các công ty, tập đoàn
du lịch lớn, có uy tín và lịch sử phát triển lâu dài trên thế giới thông qua sự
cọ sát, hợp tác phát triển, cạnh tranh giữa doanh nghiệp trong n-ớc và các doanh nghiệp lớn của n-ớc ngoài Trong thời kỳ quá độ, đặc biệt là giai
đoạn kinh tế kế hoạch hóa tập trung, doanh nghiệp n-ớc ta còn chịu nhiều cách làm ăn thụ động, trông chờ vào nguồn vốn của nhà n-ớc Việc tiếp xúc với phong cách làm ăn từ các n-ớc có thể mang lại lợi ích lớn cho doanh nghiệp trong n-ớc; đó là mang lại cơ hội để học hỏi kinh nghiệm, nâng cao trình độ quản lý, mở rộng đối tác kinh doanh, kỹ năng mở rộng thị tr-ờng
và phạm vi ảnh h-ởng của doanh nghiệp
6 Mạng l-ới đối tác kinh doanh đ-ợc mở rộng trên toàn thế giới:
Thị tr-ờng rộng lớn hơn dẫn đến đối tác kinh doanh cần đ-ợc đa dạng hóa Hoạt động của doanh nghiệp không còn hạn chế ở thị tr-ờng trong n-ớc và một số thị tr-ờng n-ớc ngoài nh- tr-ớc kia Bản chất các mối quan hệ trong kinh doanh có b-ớc ngoặt lớn, các đối tác không còn phụ thuộc quá nhiều vào các quan hệ ngoài luồng dẫn đến sự bất bình đẳng giữa doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ, đối tác có thể là đối tác lâu dài hoặc
Trang 8tạm thời và dựa trên quan hệ cùng có lợi
Đối tác kinh doanh càng đa dạng, khả năng thâm nhập thị tr-ờng khác và mở rộng thị phần của doanh nghiệp càng lớn cộng với khả năng chia sẻ rủi do giữa các doanh nghiệp, doanh nghiệp du lịch Việt Nam có cơ hội và tiềm năng lớn để khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực kinh doanh du lịch trên thế giới
II Những khó khăn trong quá trình hội nhập
1 Khả năng huy động vốn đầu t- thấp:
N-ớc ta là một n-ớc đang phát triển và vừa mới thoát ra khỏi 10 n-ớc nghèo nhất thế giới Nguồn ngân sách cho phát triển kinh tế nói chung và cho du lịch còn thấp, hoạt động ngân hàng, tín dụng mới trong b-ớc đầu phát triển; cùng với năng lực tài chính hạn chế của các doanh nghiệp hoạt
động đầu t- phát triển kinh doanh du lịch chắc chắn còn gặp nhiều khó khăn.Mở cửa đồng nghĩa với sự di chuyển nguồn tài chính và sự có mặt ngày càng nhiều của các công ty n-ớc ngoài Vì vậy, nếu nh- doanh nghiệp
du lịch trong n-ớc có khả năng huy động và sử dụng nguồn vốn thấp, chắc chắn sẽ gặp nhiều trở ngại trong hoạt động đầu t-, cạnh tranh để tồn tại, ch-a nói đến phát triển để thâm nhập ng-ợc các thị tr-ờng n-ớc ngoài đó
2 Thị tr-ờng cạnh tranh khốc liệt:
Là một thị tr-ờng mới mẻ đối với thế giới, trong thời gian tới Việt Nam sẽ là một thị tr-ờng đầy sôi động và nh- một số tờ báo mới đây đã đề cập: “các doanh nghiệp n-ớc ngoài không muốn bị chậm chân tại Việt Nam” Hơn nữa, là một điểm đến an toàn nhất thế giới, có thủ đô Hà nội là
Trang 9thành phố xanh đã đ-ợc xếp hạng n-ớc ta chắc chắn là điểm đầu t- hấp dẫn cho các doanh nghiệp n-ớc ngoài có tiềm lực Doanh nghiệp du lịch Việt Nam chắc chắn phải đối mặt với những tập đoàn, công ty du lịch lớn trên toàn thế giới, đó là những công ty có lịch sử hình thành và phát triển lâu dài, nguồn vốn dồi dào, kinh nghiệm khai thác thị tr-ờng dày dặn và có tiềm năng chịu đựng rủi do rất cao Tất cả những điều đó dẫn đến một thị tr-ờng du lịch thật sự sôi động nh-ng để tồn tại các doanh nghiệp gặp phaỉ sức ép rất lớn để tồn tại, duy trì và mở rộng thị phần, có thể kể ra một số yếu tố sau:
- Sức ép giữa tăng c-ờng chất l-ợng sản phẩm và giảm chi phí lớn, thâm nhập thị tr-ờng khó khăn: đây là khả năng tối -u hóa sản xuất, tổ chức tiêu thụ và quảng bá Để tối -u đ-ợc hoạt động của doanh nghiệp Vấn đề
đầu tiên là giảm tối thiểu chi phí sản xuất và tăng tối đa chất l-ợng sản phẩm từ đó thu lại đ-ợc lợi nhuận cao nhất trong khả năng có thể Nếu nh- quản lý tài chính, nhân lực không tốt, các chiến l-ợc kinh doanh thất bại doanh nghiệp sẽ không thể làm đựợc điều này
- Khả năng rủi ro lớn khi chiến l-ợc kinh doanh thất bại: khi kế hoạch kinh doanh thất bại, doanh nghiệp du lịch th-ờng để đối thủ cạnh tranh chiếm mất thị phần và việc lấy lại thị phần đó là rất khó khăn
3 Kinh nghiệm quản lý và kinh doanh ch-a theo kịp với trình độ của các doanh nghiệp n-ớc ngoài:
Nh- đã đề cập trên, là một n-ớc chậm phát triển, cùng với những tồn tại do thời kỳ bao cấp để lại, t- duy linh hoạt và khoa học trong hoạt động doanh nghiệp du lịch Việt Nam nói chung còn rất yếu Chiến l-ợc kinh doanh dài hạn và có tầm nhìn rộng ch-a đ-ợc phát huy hiệu quả Theo thống kê, hầu nh- các doanh nghiệp du lịch trong n-ớc hiện nay hầu nh-
Trang 10không có chiến l-ợc kinh doanh cụ thể mà chỉ chạy theo lợi ích tr-ớc mắt,
“gió chiều nào xoay chiều ấy”, hoạt động quảng bá đ-ợc tổ chức không hiệu quả, quản lý nhân lực chủ yếu dựa vào kinh nghiệm đã dẫn đến việc không tận dụng đ-ợc tiềm năng phát triển của công ty và hoang phí nhân tài trong ngành
Kinh nghiệm quản lý tạo nên chất l-ợng của sản phẩm mà chất l-ợng sản phẩm tạo nên uy tín và lợi ích cho đơn vị kinh doanh du lịch Trong tình hình hiện nay đòi hỏi doanh nghiệm phải tối -u hóa đ-ợc sản xuất và giảm tối đa các chi phí từ đầu vào, nhân công, quảng bá, tổ chức tiêu thụ và thực hiện sản phẩm du lịch
III Một số giải pháp cho doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh:
Từ những thuận lợi và khó khăn kể trên, d-ới đây là một số giải pháp
đ-ợc rút ra từ điểm yếu và điểm mạnh của doanh nghiệp dựa trên cơ sở phân tích SWAT
1 Chiến l-ợc phản ứng nhanh:
Chiến l-ợc phản ứng nhanh nhằm mục đích tối -u hóa mọi năng lực của doanh nghiệp Chiến l-ợc này mang nội dung thay đổi t- duy nhạy bén,
đặc biệt trong công tác marketting cần thực sự mạnh để doanh nghiệp có thể nắm bắt đ-ợc nhu cầu của khách hàng và thay đổi sản phẩm du lịch rất nhanh chóng nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của thị tr-ờng; các kế hoạch kinh doanh ngắn hạn đ-ợc thiêt lập liên tục, một cách sát sao so với những thay đổi của thị tr-ờng du lịch và nhu cầu của khách hàng Tất nhiên, để thực hiện đ-ợc chiến l-ợc này doanh nghiệp cần có một chiến l-ợc kinh doanh dài hạn, thị tr-ờng mục tiêu cụ thể để những thích ứng nhanh đó