Lịch sử máy tính• Các thiết bị tính toán đầu tiên – Bàn tính: Các vị trí của hạt đại diện cho số.. • Các mẫu Bit được sử dụng để mô tả những thông tin như:... – Một đường vào được sử dụn
Trang 1Tổng quan về
Công nghệ thông tin
Tin đại cương
Bộ môn tin học – Đại học Thăng Long
Tuần 1:
Trang 2Nội dung trình bày
• Mở đầu về khoa học máy tính
Trang 3Nội dung trình bày
• Mở đầu về khoa học máy tính
Trang 4Khái niệm
Khoa học máy tính:
• Là ngành nghiên cứu các cơ sở lý thuyết
về thông tin và tính toán
• Xây dựng một nền tảng khoa học cho cácvấn đề: thiết kế máy tính, lập trình, xử lýthông tin
Trang 5Thuật toán
• Khái niệm cơ bản nhất của khoa học máy
tính
• Là một tập hợp các bước dùng để xác
định một nhiệm vụ hay một công việc
được thực hiện như thế nào.
Trang 6Các vấn đề xoay quanh thuật toán
Thuật toán
Giới hạn
Thực thi
Truyền đạt
Mô tả
Khám phá
Phân tích Ứng dụng
Trang 7Thuật toán nấu cơm
• B1: Cho gạo vào nồi.
• B2: Đổ nước vào vo gạo.
• B3: Đo mực nước theo đốt ngón tay xem đã
đủ nước chưa.
• B4: Nếu thiếu nước thì quay lại B2.
• B5: Nếu thừa nước thì đổ bớt nước ra ngoài
và quay lại B3.
• B6: Lau khô mặt ngoài nồi cơm.
• B7: Đặt nồi cơm vào bếp điện và bấm nút
nấu cơm
Trang 9Nội dung trình bày
• Mở đầu về khoa học máy tính
Trang 10Lịch sử thuật toán
• Thuật toán ban đầu là một vấn đề thuộc
về toán học
• Mục đích là tìm ra các mô tả về cách thức,trình tự giải quyết một số vấn đề
• Ví dụ: Thuật toán tìm ước chung lớn nhất(Euclidean)
Trang 11Thuật toán Euclidean
• B1: Gán 2 giá trị cho 2 số M và N (M > N)
• B2: Chia M cho N ta được giá trị R là phầndư
• B3: Nếu R khác 0 thì gán giá trị của N cho
M rồi gán giá trị của R cho N và quay trởlại B2; Ngược lại, ước số chung lớn nhất
là giá trị hiện tại nằm trong N
Trang 12Lịch sử máy tính
• Các thiết bị tính toán đầu tiên
– Bàn tính: Các vị trí của hạt đại diện cho số.
– Các máy tính dựa trên bánh răng (1600s – 1800s)
• Vị trí của các bánh răng mô tả cho các số.
• Blaise Pascal, Wilhelm Leibniz, Charles Babbage
Trang 13Lưu trữ dữ liệu ban đầu
Trang 14Những máy tính ban đầu
• Dựa trên các rơle cơ khí
– 1940: Máy Stibitz ở các phòng thí nghiệm Bell
– 1944: Máy Mark I do Howard Aiken và IBM xây dựng ở đại học Harvard.
• Dựa trên đèn chân không
– 1937-1941: Máy Atanasoff-Berry ở đại học Iowa State.
– 1940s: Máy Colossus dùng để giải mã thông tin quân Đức trong chiến tranh.
– 1940s: Máy ENIAC được xây dựng bởi John Mauchly và J.Presper Ecker tại Đại học PennsyIvania.
Trang 15Máy tính Mark I
Trang 16Máy tính Atanasoff-Berry
Trang 17Máy Colossus
Trang 18Máy ENIAC
Trang 19Máy tính cá nhân
• Được biết đến ban đầu bởi những người
có sở thích tự xây dựng máy tính ở nhàbằng cách kết hợp các con chip với nhau
• Năm 1981 IBM giới thiệu chiếc máy tính
cá nhân đầu tiên
– Được các doanh nghiệp sử dụng rất nhiều.
– Trở thành một chuẩn thiết kế về phần cứng đối với hầu hết các máy tính để bàn.
– Hầu hết đều sử dụng phần mềm từ Microsoft.
Trang 20Máy tính IBM PC
Trang 21Vào thiên niên kỷ mới
• Internet là một cuộc cách mạng trongthông tin liên lạc
– World Wide Web
– Các công cụ tìm kiếm thông tin (Google, Yahoo và Microsoft)
• Các máy tính thu nhỏ
– Hệ thống nhúng (GPS, các máy móc tự động hóa)
– Điện thoại thông minh (SmartPhone)
Trang 22Nội dung trình bày
• Mở đầu về khoa học máy tính
Trang 23Khái niệm dữ liệu
• Là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng
tương tự
• Được biểu diễn dưới dạng chuỗi nhị phân (hay còn gọi là chuỗi bit) trong máy tính
Trang 24Bit và mẫu Bit
• Bit: Được ký hiệu bởi chữ số nhị phân 0 hoặc 1
• Các mẫu Bit được sử dụng để mô tả
những thông tin như:
Trang 25Các phép toán Logic (1)
• Phép toán Logic: Là phép toán thao táctrên một hay nhiều giá trị đúng/sai(true/false)
Trang 26Các phép toán Logic (2)
Trang 28Mô tả các cổng Logic
Trang 29• Flip-flop: Là một mạch điện tử được xây
dựng từ các cổng Logic và có thể lưu trữđược 1 bit dữ liệu
– Một đường vào được sử dụng để đặt giá trị lưu trữ là 1.
– Một đường vào được sử dụng để đặt giá trị lưu trữ là 0.
– Khi cả hai đầu vào là 0 thì giá trị lưu trữ gần nhất sẽ được giữ nguyên.
Trang 30Một mạch Flip-flop đơn giản
Trang 31Thiết lập đầu ra của Flip-flop lên
1 (1)
Trang 32Thiết lập đầu ra của Flip-flop lên
1 (2)
Trang 33Thiết lập đầu ra của Flip-flop lên
1 (3)
Trang 34Một cách xây dựng Flip-flop khác
Trang 35Ký hiệu thập lục phân
• Ký hiệu thập lục phân:
Dùng để viết tắt đối với các
mẫu bit dài.
• Chuyển đổi mẫu bit thành
dãy ký hiệu thập lục phân
– Chia mẫu bit ra thành từng
nhóm 4 bit từ phải qua trái.
– Mô tả mỗi nhóm bit bởi một ký
hiệu thập lục phân.
• Ví dụ:
– 1010 0011b trở thành A3h
Trang 36Nội dung trình bày
• Mở đầu về khoa học máy tính
Trang 37Khái niệm
• Bộ nhớ là tập hợp các Flip-flop để lưu trữ
dữ liệu trong máy tính
• Bộ nhớ chính là bộ nhớ mà CPU có thểtruy cập trực tiếp
• Mỗi Flip-flop tương ứng với 1 bit
• 8 bit tạo thành 1 byte
Trang 38Các ô nhớ
• Là một đơn vị của bộ nhớ chính (Với máytính họ IBM PC, mỗi ô nhớ thường chứa 8bit)
• Ký hiệu:
– Most significant bit (MSB): Là bit trái nhất
của dãy bit ở bên trong ô nhớ.
– Least significant bit (LSB): Là bit phải nhất
của dãy bit ở bên trong ô nhớ.
Trang 39Tổ chức của ô nhớ
Tổ chức của ô nhớ có độ dài 8 bit
Trang 40Địa chỉ trong bộ nhớ chính
• Địa chỉ: Là một “cái tên” để xác định chính
xác vị trí của một ô nhớ ở bên trong bộnhớ chính của máy tính
– Những “cái tên” này là các con số.
– Những con số này được đặt liên tiếp nhau và bắt đầu từ số 0.
– Việc đánh số các ô nhớ theo cách này chính
là thứ tự của các ô nhớ trong bộ nhớ.
Trang 41Mô hình bộ nhớ
Trang 42Các thuật ngữ bộ nhớ
• Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM – Random
Access Memory): Là bộ nhớ mà trong đó các ô nhớ đều có thể được truy cập dễ dàng theo thứ tự tùy ý.
• Bộ nhớ tĩnh (SRAM): Là bộ nhớ có chứa 6
transitor cho mỗi bit nhớ.
• Bộ nhớ động (DRAM): Là RAM có chứa bộ nhớ
bay hơi (do mỗi bit nhớ trong DRAM chỉ chứa 1 transitor và 1 tụ điện, việc lưu giữ dữ liệu dựa trên việc duy trì điện tích nạp vào tụ điện, khi tụ điện phóng hết điện tích đã nạp, ta phải làm tươi bộ nhớ sau khoảng 2μs)
Trang 43Đo dung lượng bộ nhớ
• Kilobyte: 1 KB = 210 bytes = 1024 bytes
• Megabyte: 1 MB = 220 bytes = 1.048.576 bytes
• Gigabyte: 1 GB = 230 bytes = 1.073.741.824 bytes
• Terabyte: 1TB = 240 bytes = 1.099.511.627.776 bytes
Trang 44Nội dung trình bày
• Mở đầu về khoa học máy tính
Trang 45Khái niệm
• Là bộ nhớ mà CPU không thể truy cập, xử
lý trực tiếp mà phải thông qua bộ nhớ
chính
• Có thể lưu trữ dữ liệu lớn, giá rẻ
• Tốc độ truy cập thấp hơn bộ nhớ chính
Trang 47Hệ thống lưu trữ theo đĩa từ
Trang 48Lưu trữ theo băng từ
Trang 49Lưu trữ theo CD
Trang 50Tập tin
• Tập tin (File): Là một đơn vị dữ liệu được lưu giữ
bên trong hệ thống lưu trữ khối.
– Khối dữ liệu chứa các thông tin tự nhiên gọi là các
bản ghi logic (logical records).
– Khối dữ liệu chứa các thông tin theo các đặc tính của
thiết bị lưu trữ gọi là bản ghi vật lý (physical
record).
Trang 51Các bản ghi logic so với các bản ghi vật lý ở trên đĩa
Trang 52Nội dung trình bày
• Mở đầu về khoa học máy tính
Trang 53Mô tả dữ liệu Text
• Mỗi ký tự (chữ cái, dấu chấm câu, …) được
ấn định một mẫu bit duy nhất.
– ASCII: Sử dụng các mẫu 7 bits để mô tả hầu hết các chữ cái được viết trong Tiếng Anh.
– ISO phát triển mở rộng ASCII thành các mẫu 8 bit
để phù hợp với một nhóm ngôn ngữ lớn hơn.
– Unicode sử dụng các mẫu 16 bits để mô tả một
số lượng lớn các biểu tượng dùng cho rất nhiều ngôn ngữ trên thế giới.
Trang 55Mô tả dữ liệu ảnh
• Kỹ thuật Bitmap
– Điểm ảnh (Pixel: Viết tắt của “Picture Element”).
– Lưu trữ dưới dạng lưới (2D) điểm ảnh
– Phụ thuộc vào độ phân giải
– Tốn bộ nhớ
– Định dạng file : BMP, GIF, JPEG,JPG PNG, PICT
(Macintosh), PCX, TIFF, PSD (Photoshop)
Trang 56Mô tả dữ liệu âm thanh
• Biểu diễn âm thanh
– Lấy mẫu (sampling)
• Các định dạng file âm thanh: Wave
(.wav); VOC (.voc); NeXT/Sun (.snd
and au); MPEG3 (.mp3); Real Audio
(.ram); WMA (.wav);
Trang 57Nội dung trình bày
• Mở đầu về khoa học máy tính
Trang 58Hệ nhị phân
• Hệ thập phân dựa trên lũy thừa của mười
• Hệ nhị phân dựa trên lũy thừa của hai
Trang 59Giải mã biểu diễn nhị phân 100101
Trang 60Thuật toán tìm mô tả nhị phân
của một số thập phân nguyên
• Bước 3: Khi thương số nhận được bằngkhông, mô tả nhị phân của giá trị ban đầubao gồm các số dư được liệt kê từ trái quaphải theo thứ tự mà ta ghi lại
Trang 61Áo dụng thuật toán để tìm mô tả nhị phân của số 13
Trang 62Cộng nhị phân
Trang 63Giải mã mô tả nhị phân 101.101
Trang 64Lưu trữ số nguyên
• Số bù 2: Là công cụ phổ biến nhất để mô
tả các giá trị số nguyên trong máy tính
• Số dôi (Excess): Là một cách khác để mô
tả các giá trị số nguyên
• Cả hai cách lưu trữ trên đều có thể bị lỗitràn
Trang 65Số bù 2
Trang 66Giá trị -6 trong ký hiệu số bù 2 bằng cách sử dụng 4 bit
Trang 67Vấn đề cộng đối với số bù 2
Trang 68Bảng chuyển đổi số dôi
Trang 69Ôn tập
• Khái niệm về khoa học máy tính
• Khái niệm về thuật toán và những vấn đề xoay quanh thuật toán
• Khái niệm dữ liệu và phương pháp biểu diễn dữ liệu trong máy tính
• Khái niệm và ví dụ về bộ nhớ chính và bộ nhớ thứ cấp
• Chuyển đổi số qua lại giữa hệ thập phân,
hệ nhị phân và hệ cơ số 16