1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lý thuyết nền kinh tế hỗn hợp của p a samuelson và việc vận dụng lý thuyết trong phát triển kinh tế thị trường ở việt nam

36 672 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 195 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI: Thông qua đề tài này, tôi muốn đóng góp một phần nhỏ vào việc làm rõmột số vấn đề về vai trò của cơ chế thị trường, vai trò của nhà nước và sự kếthợp của cả hai yếu

Trang 1

A MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Do tác động của quy luật kinh tế khách quan trong cơ chế thị trường nhưcác quy luật giá trị, quy luật cung cầu hay chính là sự phát triển tự nhiên củanền kinh tế thị trường Đã xuất hiện nhiều thất bại của cơ chế thị trường nhưkhủng hoảng kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, ô nhiễm môi trường Do đó cầnphải có những giải pháp cần thiết đế giái quyết những thất bại đó

Nền kinh tế thị trường đang ngày càng trở thành một xu thế chung đượcnhiều quốc gia trên thế giới ứng dụng và phát triển mạnh mẽ Nó tạo động lựcthúc đẩy cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế, tạo nền tảng phát triển kinh tế

Việt Nam cũng là quốc gia phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường

Và trong những năm qua Việt Nam đã đạt đươc nhiều thành tựu trong phát triểnnền kinh tế và Đảng và nhà nước ta đã đưa ra những chủ trương chính sách phùhợp với tình hình của đất nước.Bên cạnh đó nền kinh tế thị trường ở nước ta còngặp nhiều khó khăn và chưa có những giải pháp đúng đắn dể khắc phục

Từ những lý do trên đây tôi quyết định chọn đề tài: Lý thuyết "Nền kinh

tế hỗn hợp" của P.A.Samuelson và việc vận dụng lý thuyết trong phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam.

2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU:

Cho đến ngày nay, vấn đề kết hợp cả hai bàn tay- thị trường và nhà nướcđang được rất nhiều sự quan tâm của các nhà kinh tế học trong và ngoài nướcnghiên cứu và ứng dụng vào phát triển kinh tế

Đồng thời có rất nhiều các cuộc hội thảo khoa học, các diễn đàn cũng nhưhội nghị ở Việt Nam và trên thế giới bàn về vấn đề này

Vấn đề này còn được đề cập đến trong các đề tài cấp trường, cấp bộ, cấpquốc gia, các bài tham luận của các nghiên cuứu sinh cho các học vị thac sĩ, tiếnsĩ

Trang 2

Đặc biệt còn có các bài viết, các tác phẩm nổi tiếng trên thế giới bàn vềchủ đề này như : tác phẩm "bàn tay vô hình" của A.Smith, lý thuyết "vai trò kinh

tế của nhà nước" của Keynes, trường phái tự do mới

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :

Tôi dựa vào các tài liệu, tác phẩm kinh tế về vấn đề kết hợp hai bàn tay cảtrong và ngoài nước ,tập hợp hoá những vấn đề liên quan đến đề tài.Từ đó giảiquyết các nội dung của đề tài

Đề tài có sử dụng các phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp,phương pháp so sánh, phương pháp khái quát hoá, phương pháp lịch sử

4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU :

Đề tài : lý thuyết "nền kinh tế hỗn hợp" của P.A.Samuelson và vận dụng

lý thuyết vào sự phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam Làm sáng tỏ cácvấn đề về thị trường, vai trò của thị trường, vai trò kinh tế của nhà nước trongnền kinh tế Tìm hiểu về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ởViệt Nam Từ đó đưa ra những giải pháp để phát triển nền kinh tế thi trường ViệtNam

5 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI:

Thông qua đề tài này, tôi muốn đóng góp một phần nhỏ vào việc làm rõmột số vấn đề về vai trò của cơ chế thị trường, vai trò của nhà nước và sự kếthợp của cả hai yếu tố vào sự phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam

Đề tài muốn mở ra một hướng mới, một cái nhìn mới cho các nhà nghiêncứu khoa học về vấn đề này

B NỘI DUNG

Trang 3

P.A samuelson sinh năm 1915 tại gary,bang Indiana(MỸ) Ông là nhà kinh

tế nổi tiếng thuộc trường phái hiện đại với các tác phẩm:”cơ sở phân tích kinhtế”(1947); kinh tế học (1948); quy họach tuyến tính với phép nhân kinhtế(1958) Đặc biệt ,cuốn “kinh tế học” Ông là người sáng lập ra khoa kinh tếhọc của học viện Masachusetts Từ năm 1965-1968, ông làm việc tại hiệp hộikinh tế học Ông là người Mỹ đầu tiên dược nhận giải thưởng Nobel về kinh tếhọc năm 1970

Đặc điểm cơ bản về phương pháp luận trong cuốn "Kinh tế học" là đã vậndụng tổng hợp các trường phái trong lịch sử các vấn đề của nền kinh tế thịtrường Ông cho rằng " kinh tế học " là việc nghiên cứu xã hội sử dụng cácnguồn lực khan hiếm như thế nào để sản xuất ra hàng hoá có giá trị và phân phốichúng cho các đối tượng khác nhau" Việc tổ chức nền kinh tế phải tuân theo cácquy luật khan hiếm, phải lựa chọn các khả năng sản xuất, phải tính đến quy luậtnăng suất giảm dần và chi phí tương đối ngày càng tăng Ông đã sử dụng cácphương pháp phân tích kinh tế vĩ mô và vi mô để trình bày các vến đề của kinh

tế học

Lý thuyết về " Nền kinh tế hỗn hợp" là trọng tâm hệ thống lý thuyết củatrường phái chính hiện đại và là nội dung chủ yếu trong cuốn kinh tế học củaP.A.Samuelson

I LÝ THUYẾT " NỀN KINH TẾ HỖN HỢP" CỦA P.A.SAMUELSON 1.1 Bối cảnh xuất hiện

Mầm mống lý thuyết nền kinh tế hỗn hợp đã xuất hiện từ cuối năm 30 củathế kỷ 19, sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, nó đựoc các nhà kinh tế học nhưA.Hasen (1887-1975) tiếp tục nghiên cứu và được P.A.Samuelson phát triểntrong kinh tế học

P.A.Samuelson đã kế thừa lý thuyết Keynes về "vai trò của nhà nước" đó

là nhận thấy được hậu quả của những thất bại của nền kinh tế thị trường nhưkhủng hoảng kinh tế, thất nghiệp, suy thoái, suy giảm tăng trưởng Từ đó nhấnmạnh vai trò điều tiết củ nhà nước Tuy nhiên Ông cũng thấy được những hạn

Trang 4

chế của Lý thuyết Keynes là bỏ qua vai trò của thị trường : khhông tôn trọng cácquy luật kinh tế khách quan, khhong chỉ ra được các biện pháp để khắc phuc cácthất bại của nền kinh tếư thị trường Dẫn đến thực tiễn áp dụng lý thuyếtKeynes không có hiệu quả tối đa.

Đồng thời với việc nghiên cứư lý thuyết Keynes, P.A.Samuelson đãnghiên cứu Lý thuyết " Bàn tay vô hình" củav A Smith Ông thấy được sứcmạnh của nền kinh tế thị trường: tôn trọng các quy luật khách quan như quy luậtgiá trị, quy luật cung cầu Nhưng hạn chế lại là không coi trọng vai trò điều tiếtkinh tế của nhà nước

Ngoài ra, P.A.Samuelson còn nghiên cứu các lý thuyết của các nhà kinh

tế khác như thuyết " Cân bằng tổng quát" của L.Walras ,

Cùng với việc nghiên cứu lý luận, P.A.Samuelson còn nghiên cứu thựctiễn ở các nước TBCN và nhất là ở Mỹ: thời kỳ suy thoái kinh tế những năm 30của thế kỷ XX Những thất bại của nền kinh tế thị trường

Từ đó, P.A.Samuelson đá kế thừa , phát triển và hoàn thiện lý thuyết nềnkinh tế hỗn hợp của mình Nếu các nhà kinh tế học thuộc trường phái "Cổ điển"

và "Tân cổ điển" say sưa với "bàn tay vô hình" tức là tuyệt đối hoá vai trò sựđiều tiếy của kinh tế thị trường ; trường phái Keynes say sưa với "Bàn tay hữuhình", tức là cơ chế điều tiết kinh tế của nhà nước Trên cơ sở kế thừa các lýthuyết đó, thì P.A.Samuelson lại chủ trương phát triển nền kinh tế phải dựa vào

cả "hai bàn tay", tức là cơ chế thị trường và nhà nước Ông cho rằng: "điều hànhmột nền kinh tế không có chính phủ hoặc thị trường cũng như vỗ tay bằng mộtbàn tay"

1.2 Nội dung lý thuyết “nền kinh tế hỗn hợp” của P.A.Samuelson

Lý thuyết “nền kinh tế hỗn hợp” của P.A.Samuelson được chia thành hai

phần chính : vai trò của cơ chế thị trường và vai trò của chính phủ trong nềnkinh tế thị trường

1.2.1 Vai trũ và thất bại của cơ chế thị trường

Trang 5

Khi đi vào phân tích vai trũ của cơ chế thị trường, Samuelson đó đưa rakhái niệm cơ chế thị trường và thị trường.

Theo P.A.Samuelson, cơ chế thị trường là một hỡnh thức tổ chức kinh tế.Trong đó, cá nhân người tiêu dùng vµ cỏc nhà kinh doanh tác động lẫn nhau quathị trường để xác định ba vấn đề trung tâm của tổ chức kinh tế là : sản xuất cỏigỡ? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? cơ chế thị trường không phải là sựhỗn độn mà là trật tự kinh tế Đó là một cơ chế tinh vi để phối hợp mọi người,mọi hoạt động và mọi doanh nghiệp thông qua hệ thống giá cả thị trường Nó làmột phương tiện giao tiếp để tập hợp tri thức và hành động của hàng triệu cỏnhõn khỏc nhau mà mỏy tớnh lớn nhất ngày nay khụng thể giải nổi Không aithiết kế ra thị trường, nhưng nó vẫn vận hành rất tốt Trong nền kinh tế thịtrường, không có một cá nhân hay một tổ chức đơn lẻ nào có trách nhiệm sảnxuất, tiờu dựng , phân phối hay định giá P.A.Samuelson nờu quan niệm vềthị trường.Ông cho rằng,theo nghiã đen thỡ thị trường là nơi mua-bán Ngàynay, thị trường là một quá trỡnh trong đó người mua và người bán tương tác vớinhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa Như vậy, nói đến thị trường làphải nói đến các yếu tố của nó bao gồm: hàng húa, giỏ cả, số lượng, người bán

và người mua Hàng húa bao gồm hàng tiờu dựng, dịch vụ và các yếu tố sảnxuất như lao động, đất đai, tư bản

Thị trường tồn tại với hầu hết mọi thứ Nó có thể tập trung như thị trườngchứng khoán, cũng cú thể phi tập trung như thị trường nhà cửa hay lao động ;hoặc có thể chỉ tồn tại qua các thiết bị điện tử như trường hợp nhiều loại tài sản

và dịch vụ tài chính vốn chỉ được trao đổi qua máy tính Điểm đặc thù nhất củathị trường là nó đưa người mua và người bán đến với nhau để xác định giá cả vàsản lượng hàng húa

Trong hệ thống thị trường, mỗi hàng hóa, mỗi loại dịch vụ đều có giá cảcủa nó Giỏ cả là giỏ trị của hàng húa và dịch vụ được tính bằng tiền Giá cả thểhiện mức mà mọi người và các hàng tự nguyện trao đổi nhiều loại hàng hóakhác nhau

Trang 6

Mỗi người đều nhận được những khỏan thu nhập tương xứng với cái mà

họ đem bán và lại dùng thu nhập ấy để mua cái mà họ cần Nếu muốn thứ hànghóa nào có nhiều người cần hơn thỡ người bán sẽ tăng giá để phân phối mộtlượng cung hạn chế Giá lên cao sẽ thúc đẩy người sản xuất làm ra nhiêu hànghóa hơn mặt khác, một mặt hàng nào được bán với khối lượng nhiều hơn thìbuộc phải hạ giá để giải quyết kho hàng của mỡnh Vỡ hạ giỏ, người tiêu dùng

sẽ mua nhiều hơn, và người sản xuất sẽ thu hẹp khối lượng sản xuất mặt hàngnày Như vậy, trong cơ chế thị trường có một hệ thống tự tạo ra sự cân đối giữagiá cả và sản xuát “giá cả là phương tiện tín hiệu của xó hội” Nó chỉ cho người

ta biết sản xuất cái gỡ? sản xuất như thế nào? và cho ai?

Về cân bằng thị trường, P.A.Samuelson cho rằng cơ chế thị trường chịu sựtác động của quy luật cung-cầu Đú là sự khỏi quỏt của hai lực lượng người bán

và người mua trên thị trường Sự biến động của giá cả làm cho trạng thái cânbằng cung-cầu biến đổi

Thí dụ: khi lượng cầu của hàng tiêu dùng ngày càng nhiều thì nhà kinhdoanh phải sản xuất hàng với số lượng nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu tiêu dùngcủa người mua Và đồng thời nhà kinh doanh phải hạ giá thành sản phẩm để thuhút người mua

Khi nói đến những nhân tố tác động đến nền kinh tế thị trường P.A.Samuelson cho rằng: người tiêu dùng và kỹ thuật Người tiêu dùng thống trị thịtrường, vỡ họ là người bỏ tiền ra mua hàng húa cho cỏc hàng sản xuất Song kỹthuật hạn chế người tiêu dùng vỡ nền sản xuất khụng thể vượt quá giới hạn khảnăng sản xuất Do vậy, người tiêu dùng phải chấp nhận cung ứng hàng húa củanhà kinh doanh mà cung ứng này lại bị hạn chế bởi tài nguyờn của một nền kinh

tế và những hạn chế của kỹ thuật trong việc biến những tài nguyên đó thànhhàng hoá của mỡnh theo chi phớ sản xuất nên họ sẵn sang chuyển sang lĩnh vực

cú nhiều lợi nhuận, bỏ các khu vực kinh tế không lợi nhuận Như vậy, việc sảnxuất ra cái gỡ phải do chi phớ kinh doanh, các quyết định cung lẫn nhu cầu củangười tiêu dùng và hạn chế kỹ thuật

Trang 7

Theo P.A Samuelson động lực của nền kinh tế thị trường là lợi nhuận.Lợi nhuận đưa các nhà doanh nghiệp đến với khu vực sản xuất hàng hóa màngười tiờu dựng cần nhiều hơn, bỏ các khu vực có ít người tiêu dùng Lợi nhuận

là kim chỉ nam cho cơ chế thị trường “cũng giống như người nông dân sử dụng

củ cà rốt và cây gậy để nhử con lừa đi tới,hệ thống thị trường lấy lợi nhuận vàthua lỗ để hướng các nhà kinh doanh vào sản xuất cỏc hàng húa một cỏch cúhiệu quả” Như vậy, hệ thống thị trường luôn dùng lói và lỗ để quyết định ba vấn

đề cơ bản của sản xuất:cỏi gỡ,thế nào và cho ai

P.A samuelson cho rằng “cơ chế thị trường là một trật tự kinh tế chứkhông phải là sự hỗn độn”.kinh tế thị trường phải được hoạt đọng trong môitrường cạnh tranh do các quy luật kinh tế khách quan chi phối Trong “kinh tếhọc”, Samuelson vận dụng nguyờn lý “bàn tay vụ hỡnh” của A.smith và nguyờn

lý “cõn bằng tổng quát”của L.Walras để phõn tớch mụi trường hoạt động củakinh tế thị trường Để phân tích cạnh tranh thị trường, ông đó vận dụng lý thuyếtchi phớ bất biến của J.M.Clark, lý thuyết ba nhõn tố sản xuất của J.B.Say;J.J.Mill,lý thuyết hiệu quả của Pareto nhằm đề ra các chiến lược thị trường, bảođảm cho các tổ chức độc quyền thu được nhiều lợi nhuận nhất

P.A.Samuelson đánh giá cao học thuyết “ bàn tay vụ hỡnh ” của A.Smith

là đó phỏt hiển vai trũ của nền kinh tế thị trường cạnh tranh, nổi bật sự hũa hợpgiữa lợi ớch cỏ nhõn và lợi ớch cụng cộng Song,cũng chỉ ra những hạn chế thức

tế của học thuyết này Đó là những khuyết tật do thị trường sinh ra, tự nó khônggiải quyết được, thị trường không phải lúc nào cũng đưa ra kết quả tối ưu Cáckhuyết tật từ bên trong bản chất của chế độ sở hữu tư nhân TBCN chi phối.Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, càng ngày mâu thuẫn của CNTBcàng bộc lộ sâu sắc, không giải quyết được các vấn đề xã hội, làm tăng thêmtính bất công, đào sâu thêm hố ngăn cách giữa người nghèo và người giàu Đó làtỡnh trạng độc quyền và các hỡnh thức cạnh tranh khụng hoàn hảo khỏc, nhữngtác động lan tỏa hay ảnh hưởng tiêu cực của nạn ô nhiễm môi trường; lạm phat;thất nghiệp…hoặc tỡnh trạng phõn phối thu nhập bất bỡnh đắng do hệ thống

Trang 8

thị trường mang lại Do vậy, để đối phó với những khuyết tật của cơ chế thịtrường, các nền kinh tế hiện đại phối hợp giữa “bàn tay vô hỡnh” với “bàn tayhữu hỡnh” như thuế khóa, chỉ tiờu và luật lệ của chớnh phủ.

1.2.2 Vai trũ kinh tế của nhà nước.

Theo P.A.Samuelson, mặc dù cơ chế thị trường có vai trũ “thần kỳ” củasản xuất và phõn phối hàng húa, nhưng những khuyết tật của nó nhiều khi dẫntới kết cục kinh tế kém hiệu quả Vỡ vậy chớnh phủ (nhà nước) cú thể tham giasửa chữa cỏc khuyết tật đó Chính phủ có bốn chức năng chính trong nền kinh tếthị trường

Chức năng thứ nhất là thiết lập khuụn khổ phỏp luật Chức năng này

thực tế vượt ra ngoài khuôn khổ của kinh tế học Chính phủ phải đề ra các quytắc trũ chơi kinh tế mà các doanh nghiệp, người tiêu dựng và cả bản thõn chớnhphủ cũng phải tuõn thủ Nó bao gồm các quy định về tài sản, các quy tắc về hợpđồng và các hoạt động kinh doanh, các trách nhiệm tương hỗ của liên đoàn laođộng, ban quản lý và nhiều luật lệ để xác định môi trường kinh tế

Chính phủ ban hành các văn bản pháp luật như luật sở hứu trí tuệ nhằmbảo vệ bản quyền về tác giả, tác phẩm văn học, sở hữu công nghệ, cấp bằng sángchế Ban hành các văn bản chống độc quyền đối với các nhà kinh doanh muốnthao túng thị trường Như vậy thị trường không phải phát triển một cách tự nhiên

mà còn phải chịu sự kiểm soát của chính phủ nhằm đạt tới một thị trường hoànhảo

Chức năng thứ hai là sửa chữa những thất bại của thị trường để thị

trường hoạt động có hiệu quả

Trước hết,những thất bại mà thị trường gặp phải làm cho hoạt động của

nó không hiệu quả là ảnh hưởng của độc quyền Các tổ chức độc quyền lợi dụng

ưu thế của mỡnh có thể quy định giá cả để thu lợi nhuận cao và do đó phá vỡ ưuthế của cạnh tranh hoàn hảo Vỡ vậy phải có sự can thiệp của chính phủ để hạnchế độc quyền, bảo đảm tính hiệu quả của cạnh tranh Nếu thị trường chỉ có mộtvài nghiệp chủ cạnh tranh thỡ chưa phải là cạnh tranh hoàn hảo Cạnh tranh

Trang 9

hoàn hảo là thị trường có đủ số lượng doanh nghiệp hoặc mức độ cạnh tranh tớimức không một doanh nghiệp nào có thể ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa đó Chỉ

có cạnh tranh hoàn hảo mới đảm bảo tính hiệu quả của nền kinh tế Song, trongnền kinh tế thị trường cũn xuất hiện cạnh tranh khụng hoàn hảo, tỡnh trạng độcquyền làm thay đổi giá cả của mặt hàng nào đó cũn tồn tại thì chính phủ phảiđưa ra các luật chống độc quyền và các luật kinh tế để ; làm tăng hiệu quả của hệthống thị trường cạnh tranh không hoàn hảo

Thứ hai là ngăn ngừa và khắc phục những tác động tiêu cực bên ngoài.Tác động bên ngoài xảy ra khi kinh doanh hoặc con người tạo ra chi phí lợi ớchcho doanh nghiệp khác hoặc người khác mà doanh nghiệp hoặc con ngườikhông được nhận đúng những lợi ích mà họ cũn được nhận hoặc không phải trảđúng số chi phí mà họ phải trả

Nếu không có chính phủ những rác thải do các doanh nghiệp sản xuất ra

sẽ không chịu bất cứ sự kiểm soát nào hết, do đó các doanh nghiệp do khôngphải bỏ chi phí để xử lý rác thải nên giá cả hàng hóa bán ra rẻ hơn, kết quả làdoanh nghiệp có thể tăng sản lượng do cầu về hàng hóa tăng tại mức giá đó, khităng sản lượng doanh nghiệp tiếp tục thải ra một lượng chất thải lớn hơn màkhông chịu bất cứ hình phạt nào, các doanh nghiệp có thể có lợi thế so sánhkhông công bằng so với các đối thủ cạnh tranh, những người mà sản phẩm của

họ sản xuất ra đã bao gồm cả chi phí lắp đặt các thiết bị kiểm soát ô nhiễm môitruờng Đây là dẫn chứng về chi phí ngoại sinh không được phản ánh trong giá

cả thông qua hoạt động bình thường của thị trường Cả doanh nghiệp sản xuấtlẫn khách hàng không phải chịu thêm chi phí bỏ ra để xử lý ô nhiễm, thay vào

đó là những người sống xung quanh doanh nghiệp gây ô nhiễm phải hứng chịuhay đúng hơn là xã hội phải gánh chịu

Vậy vai trò của chính phủ trong vấn đề này là cố gắng hiệu chỉnh sự cânbằng đó Bằng cách can thiệp, chính phủ buộc những người sản xuất và tiêudùng sản phẩm đó phải thanh toán cho những chi phí vệ sinh này Thực chất, vaitrò kinh tế này của chính phủ chỉ đơn giản là khiến những người được hưởng lợi

Trang 10

từ việc bán và tiêu dùng sản phẩm phải trả tất cả các chi phí sản xuất và tiêudùng chúng.

Những tác động bên ngoài đó làm cho thị trường hoạt động không hiệuquả Vỡ vậy, chớnh phủ phải sử dụng luật lệ để điều hành kinh tế nhằm ngănchặn những tác động tiêu cực như ô nhiễm nước, khụng khớ, khai thỏc khoỏngsản, chất thải nguy hiểm cho thức ăn, đồ uống và các chất phóng xạ…

Thứ ba là chính phủ phải đảm nhận sản xuất cỏc hàng húa cụng cộng.Theo trường phái này, hàng hóa tư nhân là một loại hàng hóa mà nếu một người

đó dựng thỡ người khác không dùng được nữa; cũn hàng húa cụng cộng là loạihàng húa mà một người đó dựng hoặc đang dùng thỡ người khác vẫn có thểdùng được Thớ dụ , khụng khớ, trong sạch và quốc phũng là hàng húa cụngcộng Bảo đảm an ninh quốc gia không chỉ là đảm bảo lới ích của một cá nhân

mà của toàn xã hội Vì việc phòng thủ cho một quốc gia là một dạng hàng hóađặc biệt con người không thể thanh toán cho từng đơn vị hàng hóa mà họ sửdụng mà phải mua một tổng thể cho toàn bộ quốc gia Cung cấp dịch vụ quốcphòng cho một các nhân không có nghĩa là người khác ít được bảo vệ hơn, bởi

vì thực tế mọi người đều tiêu thụ dịch vụ quốc phòng này cùng nhau Hàng hóacông cộng có đặc điểm:

Về kỹ thuật, một người tiêu dùng mà không làm giảm số lượng sẵn có đốivới người khác khụng loại trừ bất kỳ ai ra khỏi việc tiờu dựng này, trừ chi phớphải trả quỏ cao

Ích lợi giới hạn của hàng hóa công cộng đối với xó hội và tư nhân là khácnhau Nhỡn chung, ích lợi giới hạn mà tư nhân thu được từ hàng hóa công cộng

là rất nhỏ Bởi vậy, tư nhân thường không muốn sản xuất hàng húa cụng cộng.Mặt khỏc, cú những hàng húa cụng cộng cú ý nghĩa quan trọng cho quốc gianhư quốc phũng, luật phỏp, trật tự trong nước…không thể giao cho tư nhânđược nên chính phủ trực tiếp tham gia sản xuất

Thứ tư là thuế Trờn thực tế, phần lớn chi phí của chính phủ được trả bằngthuế thu được Tất cả mọi người đều phải chịu theo luật thuế Thuế được đỏnh

Trang 11

vào theo thu nhập cỏ nhõn, cụng ty, tiền lương, vào cỏc doanh thu bỏn hàng tiờudựng và vào cỏc khoản khỏc Thực sự là toàn bộ cụng dõn tự mỡnh lại đặt gánhnặng thuế lờn vai mỡnh và mỗi công dân cũng được hưởng phần hàng hóa côngcộng do chính phủ cung cấp

Thí dụ : Chính phủ đánh thuế thu nhập cá nhân hay thuế các mặt hàngxuất nhập khẩu từ các nguồn thuế lại quay vòng ngân sách chính phủ để sảnxuất các mặt hàng công cộng phục vụ nhu cầu cho người dân

Như vậy,chính phủ phải can thiệp vào thị trường để nâng cao hiệu quả củathị trường

Chức năng thứ ba là đảm bảo sự công bằng Cho dù cơ chế thị trường

hoạt động hoàn hỏa nhất, lý tưởng nhất, vẫn không thể trỏnh khỏi sự phõn húa,bất bỡnh đẳng trong xó hội Một hệ thống thị trường có hiệu quả vẫn có thể gõy

ra bất bỡnh đẳng lớn Bởi vậy, Chính phủ phải thông qua những chính sách đểphân phối thu nhập Cỏc cụng cụ mà chớnh phủ sử dụng là:

Thuế lũy tiến:đánh thuế người giàu theo tỉ lệ thu nhập lớn hơn ngườinghèo

Thiết lập hệ thống hỗ trợ thu nhập,giỳp đỡ người già, người mù, người bịtàn tật, người phải nuôi con, bảo hiểm thất nghiệp

Đôi khi chính phủ trợ cáp tiêu dùng cho những nhóm có thu nhập bằngcách phát phiếu thực phẩm, trợ cấp y tế và cho thuờ nhà trẻ

Chức năng thứ tư là ổn định kinh tế vĩ mụ Từ khi ra đời, chủ nghĩa tư

bản đó từng gặp những thăng trầm chu lỳ của lạm phát (giá cả tăng) và suy thoỏi(nạn thất nghiệp rất cao) Đôi khi những hiện tượng này rất dữ dội, như thời kỡsiờu lạm phỏt ở Đức trong những năm 20, thời kỡ đại suy thoái ở Mỹ trongnhững năm 30 của thế kỷ XX

Khi thực hiện các chức năng kinh tế, chính phủ phải đưa ra quyết định vềphương án lụa chọn Từ đó, hỡnh thành lý thuyết lựa chọn cụng cộng Sự lựachọn cụng cộng là một sự tập hợp cỏc yêu thớch cỏ nhõn thành một lựa chọn tậpthể Theo quy tắc nhất trước,tất cả các quyết định đều phải nhất trí thông qua

Trang 12

Cụng cụ để phân tích sự lựa chọn công cộng là đường giới hạn khả năng-giá trị

sử dụng Ở đây, cỏc nhà kinh tế học sử dụng lý thuyết giới hạn và hiệu quả củapareto để phân tớch

Chính phủ đua ra các chính sách tài khoá sử dụng chi tiêu của chính phủnhằm làm giảm quá trình lạm phát hay thất nghiệp Hay để kích thích sản xuất ,tạo việc làm trong thời kì khủng hoảng kinh tế

Ngoài ra còn có các chính sách khác như chống lạm phát, chính sách tiềntệ

Cũng như “bàn tay vô hỡnh”, sự điều tiết của “bàn tay hữu hỡnh”cũng cúnhững khuyết tật Có những vấn đề chính phủ lựa chọn không đúng

Thí dụ:một cơ quan lập pháp rơi vào tay một số người; cách vận động hâutrường có nhiều tiền hoặc dựa trên quyền lực; chớnh phủ tài trợ cho các chươngtrỡnh quỏ lớn trong thời gian dài…chính phủ đưa ra các chính sách không phùhợp với thực tiễn.Những khuyết tật đó gây ra tính không hiệu qủa của sự canthiệp của chớnh phủ

Do vậy, phải kết hợp giữa cơ chế thị trường và vai trũ của chớnh phủtrong điều hành nền kinh tế hỗn hợp Cơ chế thị trường xác định giá cả và sảnlượng trong nhiều lĩnh vực.Trong khi đó chính phủ điều tiết thị trường bằng cácchương trỡnh thuế, chỉ tiờu và luật lệ Cả thị trường và chính phủ đều cần thiếtcho một nền kinh tế vận hành lành mạnh

1.3 í nghĩa của lý thuyết “Nền kinh tế hỗn hợp” của P.A.Samuelson

1.3.1 í nghĩa lý luận

Lý thuyết “Nền kinh tế hỗn hợp”của P.A Samuelson đó phỏt triển vàhoàn thiện tư tưởng của A.smith về “bàn tay vô hỡnh”và Keynes về “bàn tayhữu hỡnh” Nghĩa là lý thuyết “nền kinh tế hỗn hợp” là sự kết hợp và khẳng định

Trang 13

cả thị trường và chính phủ đều thiết yếu để một nền kinh tế hoạt động lànhmạnh, nhằm xây dựng cơ chế thị trường “hoàn hảo”.

Lý thuyết “Nền kinh tế hỗn hợp” của P.A.Samuelson là nền tảng lý luậncho cỏc nhà kinh tế trờn thế giới cũng như Việt Nam xác định cỏc chủ trương,chính sách phù hợp với thực tiền ở mỗi quốc gia

tế đều được thực hiện dưới tác động của các quy luật khỏch quan

Sự can thiệp của nhà nước vào nền minh tế thi trường là cần thiết để ngănngừa và khắc phục những khuyết tật của thị trường để thị trường hoạt động cóhiệu quả Thực chất, đây là sự mở rộng chức năng của nhà nước khi lực lượngsản xuất đó phỏt triển ở trỡnh độ xó hội húa cao

Các chức năng kinh tế của nhà nước được P.A.Samuelson quan tâm nhưthiết lập khuôn khổ pháp luật, sửa chữa thất bại của thị trường, bảo đảm côngbằng xó hụi và sự ổn định kinh tế vĩ mô Đây là những nội dung quan trọng màcác nhà nước đều phải quan tâm khi xây dựng thể chế kinh tế thị trường màchúng ta có thể nghiên cứu vận dụng

Để làm tốt chức năng trên, nhà nước cần sử dụng các công cụ kinh tế vĩ

mô P.A.Samuelson đó chỉ ra cỏc cụng cụ như pháp luật,chương trỡnh kinh tế,chính sách kinh tế trong đó rất coi trọng chính sách tài chính, chớnh sỏch tiền tệ

và cỏc cụng cụ kinh tế khỏc Đây là những công cụ không thể thiếu được để nhànước quản lý một nền kinh tế thị trường hiện đại

P.A.Samuelson nêu quan điểm không nên tuyệt đối hóa vai trũ của thịtrường, cũng như không nên tuyệt đối hóa vai trũ của kinh tế chớnh phủ (nhànước) trong vận hành một nền kinh tế Đây là một tổng kết thực tiễn rất quan

Trang 14

trọng mà mỗi quốc gia trên thế giới cũng như Việt Nam cần quan tâm nghiờncứu và vận dụng.

Lý thuyết “nền kinh tế hỗn hợp”của P.A.Samuelson mang tớnh sõu sắc vàtổng quỏt khi phõn tớch vai trũ của thị trường và vai trũ kinh tế của chớnh phủ(nhà nước) Và ông khẳng định cả thị trường và chính phủ đều thiết yếu để mộtnền kinh tế hoạt động lành mạnh

II VẬN DỤNG LÝ THUYẾT " NỀN KINH TẾ HỖN HỢP" CỦA P.A.SAMUELSON TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM.

Việc thừa nhận kinh tế thị trường không phải là sản phẩm riêng của củachủ nghĩa tư bản đặt ra cho chúng ta nhiệm vụ nghiên cứu, vận dụng tốt khotàng tri thức về kinh tế thị trường và các quy luật của nó nhằm thực hiện mục

tiêu: "dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh"

Việt Nam là một nước nghèo, kinh tế - kỹ thuật lạc hậu, trình độ xã hộicũng thấp lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề Đi lên chủ nghĩa xã hội là mục tiêu

lý tưởng của những người cộng sản và nhân dân Việt Nam, là khát vọng ngànđời thiêng liêng của cả dan tộc Việt Nam Nhưng suốt một thời gian dài,ViệtNam đã áp dụng mô hình chủ nghĩa chủ nghĩa Xô- Viết, mô hình kinh tế kếhoạch tập trung mang tính bao cấp Mô hình này đã đạt được một số thành tựuquan trọng trong thời chiến Tuy nhiên sau khi đất nước hoà bình thống nhất môhình này lại bộc lộ nhiều khuyết điểm; đồng thời trong công tác chỉ đạo gặpnhiều sai lầm như chủ quan duy ý chí, bệnh giáo điều, nóng vội không tôn trọngcác quy luật kinh tế khách quan, không nhận thức dúng thực tiễn Việt Nam

Trên cơ sở nhận thức đúng đắn hơn và đầy đủ hơn về chủ nghĩa xã hội và

con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Đại hội VI của Đảng cộng sản

Việt nam (tháng 12-1986) đã đề ra đường lối đổi mới toàn điện đất nước Đạihội đưa ra những quan niêm mới về con đường, phương pháp xây dựng chủnghĩa xã hội, thừa nhận sự tồn tại khách quan của sản xuất hàng hoá và thịtrường, phê phán triệt để cơ chế tập trung quan liêu bao cấp Đại hội chủ trương

Trang 15

phát triển nền kinh tế nhiều thành phần với những hình thức kinh doanh phù hợp

; coi trọng việc kết hợp lợi ích cá nhân với lợi ích xã hội ; chăm lo toàn diện vàphát huy nhân tố con người

Hội nghị Trung ương 6 (tháng 3-1989) khoá VI , phát triển thêm một

bước, đưa ra quan điểm phát triển nền kinh tế hàng hoá có kế hoạch gồm nhiềuthành phần đi lên chủ nghĩa xã hội, coi "chính sách kinh tế nhiều thành phần có

ý nghĩa chiến lược lâu dài, có tính quy luật từ sản xuất nhỏ đi lên chủ nghĩa xãhội"

Đến Đại hội VII (tháng 6-1991), Đảng cộng sản Việt nam khẳng định "Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa,vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước"

Đại hội IX của Đảng (tháng 4-2001) mới chính thức đưa ra khái niệm

"kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa" Đại hội khẳng định :"pháttriển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là đường lối chiến lược nhấtquán, là mô hình kinh tế tổng quát trong suốt thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xãhội ở Việt Nam Đây là kết quả sau nhiều năm nghiên cứu, tìm tòi tổng kết thựctiễn, và là bước phát triển mới về tư duy lý luận của Đảng cộng sản Việt Nam

2.2 Khái niệm và đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

Kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa thực chất là kiểu tổ chứcnền kinh tế – xó hội vừa dựa trờn những nguyờn tắc và quy luật của kinh tế thịtrường, vừa dựa trên những nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xó hội Bởivậy, kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa cú hai nhúm nhõn tố cơ bảntồn tại trong nhau, kết hợp với nhau và bổ sung cho nhau Đó là, nhóm nhân tốcủa kinh tế thị trường và nhóm nhân tố của xu hướng mới đang vận động, đangphát triển theo định hướng xó hội chủ nghĩa Trong đó, nhóm thứ nhất đóng vaitrũ "động lực" thúc đẩy sản xuất xó hội phỏt triển nhanh, hiệu quả; nhúm thứ haiđóng vai trũ "hướng dẫn", "chế định" sự vận động của nền kinh tế theo những

Trang 16

mục tiêu đó xỏc định, bổ sung những mặt tích cực, hạn chế những mặt tiêu cựccủa thị trường, hoàn thiện mô hỡnh chủ nghĩa xó hội.

Có thể nói rằng: kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa ở nước tavừa mang những đặc trưng chung của kinh tế thị trường, vừa mang tính đặc thù,

đó là định hướng xó hội chủ nghĩa

Mục tiêu hàng đầu phát triển kinh tế thị trường ở nước ta được xác định làgiải phóng và phát triển lực lượng sản xuất, phát triển nền kinh tế, động viênmọi nguồn lực trong nước và ngoài nước để xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuậtcủa chủ nghĩa xó hội tạo ra sự phỏt triển năng động, hiệu quả cao của nền kinh

tế, trên cơ sở đó, cải thiện từng bước đời sống của nhân dân, từng bước thựchiện sự công bằng, bỡnh đẳng và lành mạnh các quan hệ xó hội Từ đó sẽ khắcphục được tỡnh trạng tự tỳc tự cấp của nền kinh tế, thỳc đẩy phân công lao động

xó hội phỏt triển, mở rộng ngành nghề, tạo việc làm cho người lao động Ápdụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật mới vào sản xuất nhằm tăng năng suất laođộng xó hội, tăng số lượng, chủng loại và chất lượng hàng hóa, dịch vụ Thúcđẩy tích tụ, tập trung sản xuất, mở rộng giao lưu kinh tế giữa các địa phương,các vùng lónh thổ, với cỏc nước trên thế giới Động viên mọi nguồn lực trongnước và tranh thủ các nguồn lực bên ngoài Phát huy tinh thần năng động, sángtạo của mỗi người lao động, mỗi đơn vị kinh tế, tạo ra sự phát triển năng động,hiệu quả cao của nền kinh tế, tạo ra tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững.Đưa nước ta thoát khỏi tỡnh trạng một nước nghèo và kém phát triển, thực hiệnđược mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xó hội cụng bằng, dân chủ, văn minh Vỡvậy, cú thể núi, phỏt triển kinh tế thị trường ở nước ta là "đũn bẩy"để phát triểnkinh tế nhanh và bền vững, là phương tiện để thực hiện xó hội húa xó hội chủnghĩa nền sản xuất, tiến hành cụng nghiệp húa, hiện đại hóa nền kinh tế quốcdân, xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xó hội

Sự thành công của nền kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa là

ở chỗ đem thành quả của tăng trưởng kinh tế cao đến với mọi người bằng cáchkhông ngừng nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm tốt các vấn đề xó hội và

Trang 17

cụng bằng, bỡnh đẳng trong xó hội Chủ trương của Đảng ta là tăng trưởng kinh

tế phải gắn liền với bảo đảm tiến bộ và công bằng xó hội ngay trong từng bướcphát triển Thực hiện tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh coi sản xuất và đờisống nhân dân như nước với thuyền, "nước đẩy thuyền lên", tăng trưởng kinh tế

đi đôi với tiến bộ và công bằng xó hội, động viên, khuyến khích làm giàu hợppháp gắn liền với xóa đói, giảm nghèo

Ở nước ta, trong quá trỡnh phỏt triển kinh tế thị trường định hướng xó hộichủ nghĩa, Nhà nước chủ động giải quyết ngay từ đầu mối quan hệ giữa tăngtrưởng với bảo đảm an sinh và công bằng xó hội Bởi vấn đề bảo đảm xó hội,cụng bằng, bỡnh đẳng trong xó hội khụng chỉ là "phương tiện" để phát triển màcũn là mục tiêu của chế độ xó hội xó hội chủ nghĩa

Việt Nam là một nền kinh tế hỗn hợp nghĩa là vừa vận hành theo cơ chếthị trường, vừa có sự điều tiết của nhà nước Các quy luật khách quan của nềnkinh tế thị trường được tôn trọng Các thông lệ quốc tế trong quản lý và điềuhành kinh tế được vận dụng một cách hợp lý Nền kinh tế chịu sự chi phối củacỏc quy luật kinh tế xó hội chủ nghĩa

Đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở ViệtNam :

Thứ nhất, chế độ đa sở hữu và đa thành phần kinh tế Cốt lừi của kinh

tế thị trường là sản xuất hàng hóa, trao đổi mua bán hàng hóa, dịch vụ trên thịtrường theo quy luật thị trường Sản xuất và trao đổi chỉ xảy ra khi mọi chủ thểtham gia vào nền kinh tế thị trường độc lập với nhau, và vỡ vậy muốn thỏa mónnhu cầu xó hội thỡ phải trao đổi sản phẩm gọi là hàng hóa Các chủ thể, bởi thế,phải ý thức rừ ràng về sở hữu vật đem trao đổi, cũng như lợi ích từ việc trao đổi

đó Người lao động có thể là một người lao động cá thể hay một người lao độngtổng thể Xột trờn phạm vi cả xó hội thỡ chỉ thụng qua trao đổi lao động tư nhânmới biểu hiện thành lao động xó hội, mới chứng tỏ lao động tư nhân đó được xóhội thừa nhận

Trang 18

Nền kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa dựa trờn nhiều hỡnhthức sở hữu, như: sở hữu toàn dân mà nhà nước là đại diện chủ sở hữu, sở hữutập thể, sở hữu tư nhân và sở hữu hỗn hợp, song chế độ sở hữu công cộng (cônghữu, toàn dân) về tư liệu sản xuất chủ yếu đóng vai trũ nền tảng của nền kinh tếquốc dõn Từ cỏc hỡnh thức sở hữu cơ bản hỡnh thành nhiều thành phần kinh tếvới cỏc hỡnh thức tổ chức sản xuất, kinh doanh đa dạng, đan xen, hỗn hợp.

Việc thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế nhiềuthành phần dựa trên cơ sở giải phóng sức sản xuất, động viên tối đa nguồn lựcbên trong và bên ngoài để đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng caohiệu quả kinh tế – xó hội, cải thiện đời sống nhân dân

Bên cạnh đó phải chủ động đổi mới, củng cố và phát triển kinh tế nhànước và kinh tế tập thể để chúng trở thành nền tảng của nền kinh tế, có khả nănghướng dẫn các thành phần kinh tế khác phát triển theo đúng định hướng xó hộichủ nghĩa Kinh tế nhà nước phải được củng cố và phát triển ở các vị trí thenchốt của nền kinh tế, các lĩnh vực dịch vụ xó hội cần thiết cũng như an ninh –quốc phũng, mà cỏc thành phần kinh tế khỏc khụng cú lợi thế hoặc đầu tư không

có hiệu quả Xác lập, củng cố và nâng cao địa vị làm chủ của người lao độngtrong nền sản xuất xó hội, thực hiện cụng bằng xó hội ngày càng tốt hơn

Thứ hai, kết hợp nhiều hỡnh thức phõn phối, trong đó phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế là chính; thực hiện tốt cỏc chớnh sỏch xó

hội Muốn cho nền kinh tế thị trường không ngừng nâng cao đời sống nhân dân,bảo đảm tốt các vấn đề xó hội và thực hiện cụng bằng xó hội, thỡ Nhà nước phảichủ động thực hiện và điều tiết các quan hệ phân phối, cụ thể như:

- Kết hợp vấn đề lợi nhuận với vấn đề xó hội Mục đích của sự kết hợpnày là vừa bảo đảm cho các chủ thể tham gia kinh tế thị trường có điều kiện đuatranh phát huy tài năng và có lợi nhuận cao, vừa tạo được điều kiện chính trị –

xó hội bỡnh thường cho sự phát triển kinh tế

- Kết hợp chặt chẽ những nguyờn tắc phõn phối của chủ nghĩa xó hội vànguyờn tắc của kinh tế thị trường, như: phân phối theo lao động, theo vốn, theo

Ngày đăng: 23/08/2021, 15:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Lịch sử các học thuyết kinh tế (Đại học Vinh) Khác
2. Lịch sử học thuyết kinh tế (Trần Đình Trọng - Trường Kinh tế Quốc dân) 3. Hướng dẫn ôn tập môn lịch sử học thuyết kinh tế (Đại học Vinh) Khác
4. Tìm hiểu môn lịch sử các học thuyết kinh tế (An Như Hải - nhà xuất bản lý luận chính trị) Khác
5. Giáo trình Kinh tế Chính trị Mác- Lênin Khác
6. Thị trường xăng dầu và bàn tay hữu hình của nhà nước (việt báo.vn) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w