1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lịch sử kinh tế việt nam giai đoạn 1986 đến nay

24 94 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 122 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thời sự thành công to lớn trong chính sách mở cửa của Trung Quốc có thể giúpnước ta những kinh nhiệm quý bỏu trong việc phỏt triển nền kinh tế nước nhà.Chính sách đối ngoại là một bộ phậ

Trang 1

A MỞ BÀI

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đang từng bước hội nhập và phát triển kinh tế thị trường Từsau đổi mới năm 1986 đến nay, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều thànhtựu to lớn và có ý nghĩa rất quan trọng Nền kinh tế có mức tăng trưởng khá: Vềnông nghiệp phát triển toàn diện cả trồng trọt và chăn nuôi, nghề rừng và thuỷsản Thành tựu nổi bật nhất là đã giải quyết vững chắc, an toàn lương thực quốcgia Việt nam từ một nước thiếu lương thực trước năm 1989 trở thành nước xuấtkhẩu gạo thứ hai thế giới ( sau Thái Lan) Tổng giá trị nông sản xuất khẩu đãchiếm 40% tổng giá trị xuất khẩu cả nước Một nền nông nghiệp hàng hoá đãhình thành gắn với thị trường quốc tế Về công nhiệp: Sản xuất công nghiệp tăngtrưởng liên tục với tốc độ hai con số Bình quân thời kỳ 1991-1995 tăng 13,7%,thời ỳ 1996-2000 tăng 13,2% Thời kỳ này ta đã hoàn thành một số công trìnhlớn: thuỷ điện Hoà Bình, Trị An, Ytaly, đường dây 500 KV Bắc-Nam, nhiệt điệnPhả Lại, Phú Mỹ sản lượng điện đã tăng từ 5,7 tỷ Kwh năm 1986 lên 26,6 tỷKwh năm 2000 Nhờ đó, điện lưới quốc gia đã phủ tới 98% số huyện, 70% số

xã, 98% số hộ thành thị, 60% số hộ nông thôn Hệ thống đường giao thông, bưuđiện được xây dựng mới và nâng cấp đang vươn tới mọi miền đất nước, kể cảvùng sâu, vùng xa Hoạt động thương mại và dịch vụ có nhiều khởi sắc, thịtrường đầy ắp hàng hoá và dịch vụ, giá cả ổn định, chất lượng ngày càng cao,phương thức mua bán thuận tiện Kiềm chế và đẩy lùi được lạm phát Cơ cấukinh tế chuyển dịch theo hướng năng động và hiệu quả: Giảm tỷ trọng khu vực

1, tăng tỷ trọng khu vực 2,3 Doanh nghiệp nhà nước được sắp xếp lại để hoạtđộng có hiệu quả hơn, kinh tế tư nhân đã tăng lên nhanh chóng, kinh tế cá thể vàtiểu thủ cũng rất phổ biến, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài phát triển rấtnhanh Kinh tế đối ngoại được phát triển nhanh, mở rộng về quy mô, đa dạnghoá hình thức và đa phương hoá thị trường Tuy nhiên, bên cạnh đó kinh tế ViệtNam cũng đang gặ nhièu khó khăn và hạn chế Kinh tế tăng trưởng chưâ bềnvững, thu nhập của đại đa số nhân dân còn thấp, do: Nền kinh tế nước ta vẵn chủyếu là nông nghiệp, công nghiệp còn nhỏ bé, kết cấu hạ tầng kém phát triển, cơ

sở vật chất- kỹ thuật chưa xây dựng được bao nhiêu Nước ta còn nghèo nhưng

Trang 2

chưa thực hiện tốt cần kiệm trong sản xuất, tiết kiệm trong tiêu dùng Nền kinh ế

có mức tăng trưởng khá nhưng năng suất, chất lượng và hiệu quả còn thấp Vaitrò quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tê- xã hội còn yếu, khả năng kiềmchế lạm phát chưa vững chắc Tình trạng bất công, tham nhũng, buôn lậu, viphạm kỷ cương còn nặng và phổ biến Vỡ thế việc tỡm hiểu và nghiờn cứu đềtài “ kinh tế Việt Nam từ 1986 đến nay” là một việc làm cần thiết Qua đây mộtlần nữa chúng ta nhỡn nhận lại những gỡ đó làm được trong thời gian qua vànhững hiệu quả mà nó mang lại Đồng thời thấy được những yếu kém và hạnchế trong phát triển kinh tế và hội nhập nhằm đưa ra những giải pháp và địnhhướng tốt nhất đế bổ sung và khắc phục những gỡ chưa làm được Tất cả nhữngđiều đó nhằm hướng tới một mục đích quan trọng là “phát triển nền kinh tế ổnđịnh, vững mạnh, hoà bỡnh, hợp tỏc, phỏt triển”

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu: Kinh tế Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: giai đoạn từ năm 1986 đến nay

3 Nhiệm vụ của đề tài.

Nhiệm vụ chủ yếu của đề tài là việc tỡm hiểu, phõn tớch, nghiờn cứu lịch

sử kinh tế Việt Nam giai đoạn 1986 đến nay để rút ra được những bài học kinhnghiệm quý báu Từ đó đưa ra những chiến lược, định hưóng phát triển kinh tếđúng đắn

4 Phương pháp nghiên cứu.

Đề tài sử dụng các phương pháp như phương pháp lịch sử, phương pháplogic, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp phân kỳ lịch sử

5 Kết cấu đề tài.

Ngoài phần mở bài và kết luận đề tài gồm hai chương:

Chương 1 Bối cảnh lịch sử thế giới và trong nước từ những năm 1986đến nay

Chương 2 Những thành tựu và hạn chế trên lĩnh vự kinh tế của nhà nước

ta trong giai đoạn từ 1986 đến nay

Trang 3

B NỘI DUNGCHƯƠNG 1 BỐI CẢNH LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRONG VÀ NGOÀI

NƯỚC TỪ NHỮNG NĂM 1986 ĐẾN NAY 1.1 Hoàn cảnh thế giới tác động đến nền kinh tế Việt Nam những năm cuối thế kỷ XX.

Những năm cuối thế kỷ XX, hệ thống xó hội chủ nghĩa lõm vào khủnghoảng toàn diện và nghiờm trọng dẫn đến sự sụp đổ của bộ phận lớn làm thayđổi cơ bản cục diện chính trị của thế giới Bên cạnh đó, chủ nghĩa tư bản tậndụng được những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đạinên đó thớch nghi và vẫn tiếp tục phỏt triển

Trật tự thế giới hai cực tan ró, quan hệ quốc tế chuyển dần từ đối đầu sangđối thoại, từ đó làm nảy sinh xu hướng đa dạng hoá, đa phương hoá trong tiếntrỡnh hội nhập toàn cầu Hoà bỡnh, ổn định hợp tác để phát triển ngày càng trởthành đũi hỏi bức xỳc của cỏc quốc gia Toàn cầu hoỏ về kinh tế chiếm vị trớquan trọng trong quan hệ giữa cỏc quốc gia,kinh tế được ưu tiên phát triển và trởthành chủ đề chính trong quan hệ quốc tế hiện nay

Trong đó, ở các nước xó hội chủ nghĩa , trước những khó khăn của nềnkinh tế, các nước xó hội chủ nghĩa như Liên xô, các nước Đông Âu, TrungQuốc… Đó tiến hành cải cỏch kinh tế Cải cỏch ở cỏc nước này đó diễn ra ở cỏcthời điểm khác nhau nhưng đều có điểm chung là nhằm khắc phục những hạnchế của nền kinh tế nước nhà do hậu quả của nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung.Trong quá trỡnh thực hiện cụng cuộc cải cỏch, Trung Quốc đó đạt được nhữngthành tựu to lớn: nền kinh tế tăng trưởng nhanh, mức sống của nhân dân nânglên đáng kể

Trước bối cảnh quốc tế và xu thế chung của thế giới đang diễn ranhư vậy, các quốc gia đều phải điều chỉnh lại chính sách đối ngoại của mỡnh đểthích ứng với tỡnh hỡnh mới Việt Nam cũng khụng nằm ngoài xu thế đó Đồng

Trang 4

thời sự thành công to lớn trong chính sách mở cửa của Trung Quốc có thể giúpnước ta những kinh nhiệm quý bỏu trong việc phỏt triển nền kinh tế nước nhà.

Chính sách đối ngoại là một bộ phận hợp thành đường lối đổi mới củaViệt Nam trên nền tảng của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.Được khởi xướng từ năm 1986 và sau hơn 10 năm thực hiện, chính sách đốingoại đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta đó gúp phần khụng nhỏ đến sự pháttriển của đất nước, tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các nhân tố quốc tế, kếthợp được sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại đưa Việt Nam thoát khỏikhủng hoảng và đi lên

Chính sách đối ngoại đổi mới là một trong những mốc đánh dấu thành tựu

to lớn của Việt Nam trong thế kỷ XX, tạo tiền đề cho Việt Nam vững bước đivào thế kỷ XXI

1.2 Tác động của hoàn cảnh lịch sử trong nước đến nền kinh tế nước nhà.

1.2.1 Thực trạng nền kinh tế nước nhà giai đoạn 1986 đến nay.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta đó dành được thắng lợi vẻvang Đất nước được độc lập, tổ quốc được thống nhất về mặt lónh thổ Đây làmột trong những điều kiện vô cùng quan trọng để nước ta phát triển kinh tế, xâydựng đất nước theo định hướng Xó hội chủ nghĩa Tuy nhiờn, Sau nhiều nămchiến tranh kéo dài, đất nước bị tàn phá nặng nề Từ năm 1975 đến 1986, ViệtNam phải đối phó với vô vàn khó khăn Những hậu quả và tệ nạn xó hội dochiến tranh để lại, dũng người tị nạn, chiến tranh ở biên giới Tây Nam chốngdiệt chủng Khơme đỏ, chiến tranh ở biên giới phía Bắc, bao vây, cấm vận của

Mỹ và các nước phương Tây, thêm vào đó thiên tai liên tiếp xảy ra… đó đặtViệt Nam trước những thử thách khắc nghiệt Sau khi Miền Nam được hoàntoàn giải phóng, mô hỡnh kinh tế kế hoạch hoỏ tập trung ở miền Bắc đựoc ápdụng trên phạm vi cả nước Mặc dù đó cú nhiều nỗ lực trong xây dựng và pháttriển kinh tế, Nhà nước đó đầu tư khá lớn nhưng trong năm năm đầu (1976-1980) tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm chạp, thậm chí có xu hướng giảm sút vàbắt đầu rơi vào tỡnh trạng khủng hoảng Trong khi đó Mĩ tiếp tục bao vây, cấm

Trang 5

vận kinh tế, ngăn cản Việt Nam bỡnh thường hoá quan hệ với các nước và tổchức quốc tế, càng làm cho nền kinh tế nước nhà lâm vào tỡnh trạng khủnghoảng hơn Hơn nữa, những khó khăn càng trầm trọng đó cũn xuất phỏt từ cỏcnguyờn nhõn chủ quan, núng vội và duy ý chí muốn xây dựng lại đất nướcnhanh chóng mà không tính đến những điều kiện cụ thể Vào đầu những năm 80,khủng hoảng kinh tế – xó hội ở Việt Nam trở nờn gay gắt, tỉ lệ lạm phỏt lờn đến774,7% vào năm 1986 Chính vỡ vậy đặt ra yêu cầu bức thiết về việc tiến hànhcông cuộc Đổi mới toàn diện nhằm vượt qua khó khăn, đi vào vào con đườngphát triển và từng bước hội nhập khu vực và quốc tế.

1.2.2 Những biện pháp thử nghiệm và đổi mới mà Đảng và Nhà nước thực thi trong giai đoạn 1986 đến nay.

Trên cơ sở xác định đúng đường lối xây dựng Chủ nghĩa xó hội (CNXH)Đại hội VI của Đảng đề ra “nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát” của trặngđường đầu tiên là “ổn định mọi mặt tỡnh hỡnh kinh tế xó hội, tiếp tục xõy dựngnhững tiền đề cần thiết cho việc đẩy mạnh công nghiệp hoá trong chặng đườngtiếp theo” Trong đó Nhà nước ta đó đưa ra những nội dung cơ bản sau:

1.2.2.1 Phỏt triển nền kinh tế nhiều thành phần.

Từ Đại hội VI (1986), Đảng ta đề ra đường lối đổi mới toàn diện trong đó

có đổi mới kinh tế, phát triển cỏc thành phần kinh tế với nhiều hỡnh thức rấtphong phỳ, đa dạng và sáng tạo Đảng và Nhà nước ta đó đưa ra quan điểm mới

về nền kinh tế nhiều thành phần “Đi đôi với việc phát triển kinh tế quốc doanh,kinh tế tập thể, tăng cường nguồn tích luỹ tập trung của Nhà nước và tranh thủvốn nước ngoài, cần có chính sách sử dụng và cải tạo đúng đắn các thành phầnkinh tế khác” Chính sách đối với phát triển các thành phần kinh tế là một bộphận trong chiến lược phát triển kinh tế – xó hội của Đảng và Nhà nước ta Vớinhững biến đổi quan trọng như: ban đầu Nhà nước không thừa nhận kinh tế tưnhân đến chỗ thừa nhận nó; rồi từ chỗ thừa nhận kinh doanh nhỏ ở một số ngànhnghề, đến việc không hạn chế về quy mô và lĩnh vực mà luật pháp không cấm,mỗi lần thay đổi về tư duy như vậy là một lần nhận thức của chúng ta được mở

Trang 6

rộng, sâu thêm và kinh tế tư nhân cùng các thành phần kinh tế phát triển Nhữngbiến đổi như vậy đó thỳc đẩy các thành phần kinh tế đóng góp quan trọng vàotăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm tạo cơ hội cho những chủ thể kinh tế,các doanh nhân mới năng động, sáng tạo, dám nghĩ dám làm, dám chịu tráchnhiệm với mỡnh và với đất nước.

♦ Đổi mới doanh nghiệp Nhà nước.

Đổi mới doanh nghiệp nhà nước là một trong những trọng tâm và là lĩnhvực cải cách khó khăn nhất của quá trỡnh chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạchhoá tập trung sang kinh tế thị trường Trong thời kỳ đổi mới vừa qua, Đảng vàNhà nước ta đó ban hành nhiều nghị quyết, cơ chế, chính sách, biện pháp đổimới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và bảo đảmvai trũ chủ đạo của kinh tế nhà nước Đặc biệt là trong thời gian gần đây, Quốchội và Chính phủ đó chỉ đạo soạn thảo và ban hành nhiều văn bản pháp luậtquan trọng tạo cơ sở pháp lý nhằm đẩy mạnh quá trỡnh sắp xếp, đổi mới, nângcao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước Từng bứơc mở rộng quyền

tự do doanh nghiệp Nhà nước đi đôi với xoá bỏ dần chế độ Nhà nước bao cấp tàichính, đồng thời sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước theo hướng giải thể cácdoanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, thua lỗ kéo dài Sát nhập các doanhnghiệp có liên quan với nhau về công nghệ và thị trường Hỡnh thức cổ phầnhoỏ doanh nghiệp Nhà nước đó được thực thi thí điểm từ năm 1992 Từ năm

1998, khi nghị định 44/ CP được ban hành đến nay, Nhà nước đó thực hiệnnhiều biện phỏp thỳc đẩy nhanh hơn quá trỡnh cụng nghiệp hoỏ Quỏ trỡnh đổimới doanh nghiệp nhà nước ở nước ta trong thời qua đó thu được những kết quả

to lớn nhưng cũng có nhiều vấn đề, thách thức đặt ra đũi hỏi phải cú những giảiphỏp phự hợp

♦ Đổi mới kinh tế hợp tỏc.

Từ khi Luật HTX (Hợp tỏc xó) ra đời (3/1996) và chính thức có hiệu lực

từ 1/1/1997 khu vực kinh tế hợp tác và HTX ở nước ta đó thay đổi rất cơ bản cả

về lượng và chất Số lượng các đơn vị HTX tuy tăng không nhiều, nhưng đó

Trang 7

từng bước được củng cố về chất, lấy lại uy tín và vai trũ đối với người lao động,trên cơ sở đó phát triển và ngày càng thu hút các đối tượng khác nhau tham gia,không chỉ là người lao động như những năm trước khi có luật HTX đó đónggóp tích cực hơn vào sức mạnh chung của kinh tế nhiều thành phần và làm rừhơn bản chất của Kinh tế tập thể mà Đảng và Nhà nước ta đó chủ trương pháttriển.

Có thể nói rằng sự ra đời của Luật HTX năm 1996 đó tạo ra động lực

và sức sống mới cho khu vực kinh tế hợp tác và HTX Các HTX cũ đó chuyểnđổi và bắt đầu hồi phục, phát triển với các nguyên tắc được đông đảo xó viờnđồng tỡnh, ủng hộ Bờn cạnh cỏc HTX cũ chuyển đổi đó thành lập hàng nghỡnHTX mới trong tất cả cỏc lĩnh vực kinh tế, những HTX này tuy cũn nhỏ về quy

mụ vốn, số lượng xó viờn nhưng đó tạo ra những mẫu hỡnh HTX mới, đíchthực, thực sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các hoạt động của mỡnh như cácloại hỡnh tổ chức kinh tế khỏc, những HTX này cú động lực và sức sống, mạnhdạn tham gia thị trường để phát triển trong điều kiện mới

♦ Phát triển kinh tế cá thể, tư nhân và các loại hỡnh sở hữu hỗn hợp.

Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Đảng ta đó đề ra đường lối đổimới toàn diện, thừa nhận sự tồn tại khách quan của nền kinh tế nhiều thànhphần Tại ĐH lần này, Đảng ta xác định nền kinh tế tồn tại 6 TPKT bao gồm:

KT quốc doanh và KT tập thể), KT TB tư nhân, KT cá thể, KT TB Nhà nước,

KT tự cung tự cấp Hội nghị TW lần thứ 6 khóa VI đó cụ thể húa hơn nữa nhữngquan điểm tại ĐH VI:

Trong vấn đề này Nhà nước chủ trương giao ruộng đất cho xó viờn, hợptỏc xó hợp tỏc xó nụng nghiệp, vậy ở nụng thụn cỏc hộ gia đỡnh đó trở thànhcỏc đơn vị sản xuất tự chủ hoàn toàn, điều đó đó thỳc đẩy rất nhanh sự phục hồicủa kinh tế cá thể Đặc biệt, Năm 1990 Quốc hội ban hành một số luật như: LuậtDoanh nghiệp tư nhân, luật thuế doanh thu và Luật công ty… đó tạo cơ sở pháp

lý cho hoạt động của khu vực này Trong đó, Hiến pháp mới ban hành năm 1992quy định mọi công dân được tự do kinh doanh theo pháp luật không hạn chế về

Trang 8

quy mô vốn và số lao động sử dụng Sau đó hệ thống pháp luật tiếp tục đượchoàn thiện và điều chỉnh phù hợp với thực trạng nền kinh tế nước nhà càng gópphần quan trọng trong việc phát triển kinh tế cá thể, tư nhân và các loại sở hữuhỗn hợp.

1.2.2.2 Sự điều chỉnh cơ cấu các ngành kinh tế.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một trong những chủ trương lớn của Đảng

và nhà nước ta trong thời kỳ đổi mới cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta và đó cúnhững bước thay đổi tích cực, điều đó được thể hiện trên những phương diệnsau:

Một là: Cơ cấu kinh tế đó cú những thay đổi theo hướng tích cực, từng

bước khai thác và phát huy lợi thế của từng vùng, từng ngành, từng thành phầnkinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cao qua các thời kỳ và qua cácnăm

Hai là: xột một cỏch tổng thể cơ cấu ngành kinh tế đó cú sự chuyển dịch

theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Ba là: nguồn vốn đầu tư của ngân sách nhà nước cho chuyển dịch cơ

ngành kinh tế đó cú sự điều chỉnh phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế xóhội Đặc biệt, vốn đầu tư đó tập trung hơn cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng,khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo và các vấn đề xó hội nhằm tạo nền tảngcho việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế được thuận lợi

Bốn là: hệ thống luật pháp, chính sách và cách thức chỉ đạo của nhà nước

đó cú nhiều thay đổi theo hướng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Cácluật thuế được sửa đổi, luật lao động, luật đất đai, các chính sách khuyến khíchxuất khẩu, chính sách hỗ trợ vốn …luôn được quan tâm điều chỉnh phù hợp vớilợi ích của nhõn dõn

1.2.2.3 Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế.

Đại hội VI đó chủ trương đổi mới về cơ chế quản lý kinh tế và chỉ ra thựcchất của cơ chế quản lý mới đó là “cơ chế kế hoạch hoá theo phương thức hoạchtoán kinh doanh xó hội chủ nghĩa, đúng nguyên tắc tập trung dân chủ” Đặc biệt

Trang 9

với cơ chế quản lý tập trung quan liờu bao cấp từ nhiều năm trước đó khụng tạođược động lực phát triển và gây ra nhiều hiện tượng tiêu cực trong xó hội, bởivậy trờn cơ sở tổng kết đánh giá những vấn đề thực tiễn trong đổi mới cơ chếquản lý kinh tế từ năm 1986 đến nay Đảng ta đó đưa ra cơ chế quản lý theohướng “xoá bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liờu bao cấp, hỡnh thành cớ chếthị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xó hội chủ nghĩa”, đóchính là sự đổi mới cả hệ thống các chính sách quản lý kinh tế, đồng thời tăngcường chức năng quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế Trong đó bao gồmnhững nội dung cơ bản như:

 Cụng tỏc kế hoạch hoỏ trong thời kỡ này được cải tiến dần theo hướngchuyển từ kế hoạch hoá tập trung mang tính chất pháp lệnh trực tiếp sang kếhoạch hoá gián tiếp Nghĩa là: Nhà nước xây dựng chiến lược phát triển với cácmục tiêu lớn, các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu và điều tiết nền kinh tế bằng các chínhsách, các công cụ kinh tế vĩ mô để dẫn nền kinh tế theo định hướng đề ra chotừng giai đoạn

 Xoá bỏ bao cấp, tự do hoá giá cả, khôi phục các quan hệ hàng hoá tiền

tệ Đổi mới cơ chế hỡnh thành và quản lý giỏ cả đó được đề ra ở Đại hội VI:

“chính sách giá cả phải vận dụng tổng hợp các quy luật, trong đó quy luât giá trị

có tác dụng trực tiếp Giá cả phù hợp với giá trị, đồng thời phải phù hợp với sứcmua của đồng tiền… phải phấn đấu thi hành chính sách một giá kinh doanh”.Đến năm 1990 Nhà nước ta đó cơ bản xoá bỏ cơ chế Nhà nước định giá và baocấp qua giá Chức năng định giá do thị trường quy định, chính vỡ vậy thị trườngđược khôi phục, các quy luật kinh tế thị trường hoạt động trở thành cơ chế vậnhành của nền kinh tế Chính quá trỡnh này đó thỳc đẩy phân phối và sử dụng cácnguồn lực có hiệu quả hơn

 Đổi mới hệ thống tài chính, tiền tệ: được thực thi bằng những hoạt độngnhư: Nhà nước bắt đầu sửa đổi một số loại thuế: Thuế môn bài, thuế doanh thu,Thuế hàng hoá… Để nguồn thu từ thuế dần dần thay cho nguồn thu quốcdoanh Tiếp theo Nhà nước đó ban hành và sửa đổi nhiều luật mới như: Luật

Trang 10

thuế xuất nhập khẩu, luật thuế doanh thu, luật thuế sử dụng đất nông nghiệp…Đồng thời để thích ứng với cơ chế mới, từ năm 1988 hệ thống ngân hàng được

tổ chức lại thành 2 cấp: Ngân hàng Nhà nước: làm chức năng quản lý Nhà nướctiền tệ, tín dụng, ban hành và kiểm tra thực hiện các chính sách tiền tệ trong hệthống ngân hàng và Ngân hàng thương mại quốc doanh có chức năng kinhdoanh tiền tệ, hoạt động như các doanh nghiệp Nhà nước khác, tức là phải hạchtoán kinh doanh độc lập và tự chịu trách nhiệm

- Tạo lập và từng bước hỡnh thành đồng bộ các yếu tố của thị trường Thứnhất: khôi phục và mở rộng thị trường hàng hoá và dịch vụ Thứ hai: hỡnh thànhthị trường lao động sơ khai tự phát Năm 1994 Luật lao động đượ ban hành đóthể chế hoỏ cỏc quan hệ cung cầu trờn thị trường này Thứ ba: lá sự ra đời vàphát triển của thị trường tài chính tiền tệ nhờ quá trỡnh cải cỏch hệ thống ngõnhàng đó gúp phần thỳc đẩy việc huy động, giao lưu, cung ứng vốn cho nền kinh

tế Thứ tư là sự tự phỏt hỡnh thành và hoạt động mạnh mẽ của thị trường bấtđộng sản Thứ năm là yếu tố thị trường khoa học và công nghệ- một yếu tố nắmvai trũ quan trọng trong nền kinh tế thị trường của nước ta hiện nay

- Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý kinh tế của nhà nước: Nhà nước tatập trung vào việc thực hiện chức năng định hướng phát triển, trực tiếp đầu tưmột số lĩnh vực quan trọng nhằm hỗ trợ thị trường, tạo môi trường thuận lợi chocác nhà kinh doanh Bên cạnh đó nhà nước ta cũn thiết lập khuụn khổ phỏp luật

và quản lý kinh tế thụng qua phỏp luật Nhỡn chung trong giai đoạn này quátrỡnh đổi mới cơ chế quản lý của nước ta diễn ra theo hướng vừa làm vừa sửađổi, bố sung

1.2.2.4 Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.

Thực tiễn từ 1986 đến nay đó khẳng định đường lối đối ngoại độc lập, tựchủ, hoà bỡnh, hợp tỏc và phỏt triển của đảng ta là hoàn toàn đúng đắn và hợp

lý Các hoạt động đối ngoại đó gúp phần giữ vững mụi trường hoà bỡnh, tạo cỏcđiều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới, xõy dựng và bảo vệ tổ quốc,phỏt triển kinh tế xó hội, tăng cường ổn định chính trị xó hội, củng cố an ninhquốc phũng, đưa dất nước vượt qua những thách thức và đi vào giai đoạn pháttriển mới

Trang 11

♦ Ngoại thương từng bước mở cửa và hội nhập.

Nhà nước đó chủ trương đẩy mạnh xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhậpkhẩu trong nước bằng nhiều biện pháp cụ thể: Nhà nước xoá bỏ bao cấp trongkinh doanh xuất nhập khẩu đối với các doanh nghiệp Đồng thời từ bỏ nguyêntắc độc quyền ngoại thương từ năm 1990 Cùng với đó là sự ra đời của các vănbản luật như: Luật thuế xuất nhập khẩu(1987), Luật thương mại(1998) đó gúpphần thỳc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu trong nước Bên cạnh đó nhà nước tacũn điều chỉnh tỷ giá hối đoái để khuyến khích nhập khẩu Từ 1991 chế độ hai

tỷ giá được xoá bỏ chuyến sang thực hiện tỷ giá linh hoạt có quản lý của nhànước

♦ Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

Từ thực tiễn thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài

20 năm qua, đến nay có thể nói trong điều kiện của thế giới và khu vực hiệnnay, đầu tư nước ngoài thực sự trở thành hỡnh thức hợp tỏc kinh tế quốc tế rấthiệu quả đối với các nước đang phát triển và Việt Nam cũng không nằm ngoàiquy luật đó Với bối cảnh trong nước và quốc tế như vậy để khôi phục và pháttriển kinh tế xó hội, Đảng đó chủ trương mở cưa kinh tế, thực hiện công cuộcđổi mới toàn diện, trong đó có việc hoàn thiện, nâng điều lệ đầu tư(1977) lênthành bộ luật đầu tư nuớc ngoài tại Việt Nam(1987) Sự ra đời của bộ luât này

đó tạo ra mụi truờng phỏp lý cao hơn để thu hút vốn đàu tư nước ngoài vào ViệtNam Cùng với với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật , khung pháp lý songphương và đa phương liên quan đến đàu tư nước ngoài cũng không ngừng được

mở rộng và hoàn thiện Năm 2005 Nhà nước ban hành luật đầu tư và có hiệu lực

từ ngày 1/7/2006 đó cải thiện mụi trường đầu tư kinh doanh, môi trường pháp

lý, tạo sõn chơi bỡnh đẳng giữa các nhà đầu tư Đây là điều kiện thuận lợi thuhút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư,tăng cường sự quản lý của nhà nướcđối với hoạt động đầu tư Từ đó tạo tiền đề và là đũn bẩy quan trọng cho sự phỏttriển kinh tế của nước ta

Trang 12

CHƯƠNG 2 NHỮNG THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ CỦA KINH

TẾ VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY.

2.1 Những thành tựu đạt được.

Hơn 20 năm qua, kể từ khi Việt Nam bước vào thực hiện mụ hỡnh kinh tếthị trường (KTTT) định hướng XHCN, nền kinh tế Việt Nam đó đạt được nhiềukết quả và thành tựu đáng kể, làm thay đổi khá rừ tỡnh hỡnh đất nước

Bước sang năm 1986 đường lối Đổi mới của Việt Nam đó bước đầu mở rakhả năng vượt qua tỡnh trạng bị bao võy Cú thể núi trong khoảng thời gian giữahai kỳ Đại hội của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986 – 7/1991), đường lối đốingoại rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá dần dần hỡnh thành Nhất là sau khiquõn đội Việt Nam đó rỳt toàn bộ khỏi Campuchia (9/1989) thỡ những vướngmắc trong quan hệ với các nước ASEAN, Trung Quốc, Hoa Kỳ, EU…dần dầnđược tháo gỡ tại Đại hội VII của Đảng đó vang lờn lời tuyờn bố :“Việt Nammuốn là bạn của tất cả cỏc nước trong cộng đồng thế giới phấn đấu vỡ hoà bỡnh,độc lập và phát triển” Chính những biến đổi quan trọng này là cơ sở bước đầu

để đất nước ta tiến vào thời kỡ đổi mới

Trong bước đầu, Việt Nam đó bắt đầu quá trỡnh cải cỏch bằng tự dohoỏ giỏ cả và thương mại, cả trong thị trường nội địa lẫn trong các giao dịchquốc tế Nhờ đó, những quyết định sản xuất, tiêu dùng và đầu tư của các tácnhân kinh tế ngày càng dựa trên các tín hiệu của thị trường Tiếp theo, là nhữngcải cách có tính hệ thống để chuyển cơ chế quản lý kinh tế sang hệ thống dựatrờn thị trường Những cải cách này đó khụng theo mụ hỡnh tập thể hoỏ khu vựcnụng nghiệp - khu vực vốn chưa được cơ khí hoá như ở các nước Đông âu - và

đề cao hộ gia đỡnh như là đơn vị sản xuất cơ sở, tăng quyền tự chủ lớn hơn chocác doanh nghiệp Nhà nước, và khuyến khích hội nhập nhiều hơn vào nền kinh

tế thế giới Các biện pháp này cũng được hỗ trợ bởi cải cách đất đai nhằm độngviên sản xuất nông nghiệp và tăng thu nhập nội địa, nhờ đó giữ được mức tiêudùng và cầu nối tương đối tốt

Ngày đăng: 23/08/2021, 15:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giỏo trỡnh lịch sử kinh tế quốc dõn (nhà xuất bản thống kờ Hà Nội) Chủ biờn: GS.TS. Nguyễn Trớ Dĩnh và PGS.TS. Phạm Thị Quý Khác
2. Tăng trưởng kinh tế Việt Nam những rào cản phải vượt qua(NXB Lý luận chớnh trị)_ GS.TS. Nguyễn Văn Thường Khác
3. Tiến trỡnh lịch sử Việt Nam (NXB Giỏo dục)- Nguyễn Quang Ngọc (chủ biờn) Khác
4. Giỏo trỡnh kinh tế chớnh trị Mỏc-Lờnin II. Website Khác
2. www.economics.vnu.edu.vn 3. vietnamnet.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w