1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Việc Làm Cho Sinh Viên Sau Tốt Nghiệp - Nghiên Cứu Điển Hình Trên Địa Bàn Tp. Hồ Chí Minh

128 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời, đây cũng là kim chỉ nam để Đảng và Nhà nước Việt Nam xây dựng nề kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, cũng như giải

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN MINH TUẤN

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài: “Việc làm cho sinh viên tốt nghiệp đại học Nghiên cứu điển hình trên địa bàn TP Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới

sự hướng dẫn của Giảng viên PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn, không có sự sao chép

từ bất kỳ các công trình nào khác

Cơ sở lý thuyết liên quan và những trích dẫn trong luận văn được tham khảo từ các nguồn tài liệu đáng tin vậy và được ghi rõ nguồn trích dẫn tại danh mục tài liệu tham khảo

Tác giả luận văn

Dương Minh Mẫn

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Tổng quan nghiên cứu 3

3 Mục tiêu của đề tài 6

4 Đối tượng và phạm vi của đề tài 6

5 Phương pháp nghiên cứu 6

5.1 Phương pháp luận 6

5.2 Phương pháp nghiên cứu 7

6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 7

7 Kết cấu của luận văn 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN SAU TỐT NGHIỆP 9

1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm và tạo việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp 9

1.1.1 Khái niệm về lao động và việc làm 9

1.1.2 Khái niệm về Sinh viên 13

1.1.3 Việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp 14

1.2 Các lý thuyết kinh tế về việc làm 15

1.2.1 Lý thuyết tiếp thị địa phương 15

1.2.2 Thuyết kinh tế theo trường phái cổ điển (A.Smith và D.Ricardo) 16

1.2.3 Lý thuyết về việc làm của John Maynard Keynes 17

1.2.4 Lý thuyết việc làm và thất nghiệp của Các Mác 17

Trang 5

1.3 Lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin và Quan điểm của Đảng và Nhà nước về

vấn đề việc làm và thất nghiệp 20

1.3.1 Lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin 20

1.3.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước 23

1.4 Các nhân tố chủ yếu tác động đến chính sách việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp 24

1.4.1 Quy mô và cơ cấu nền kinh tế 24

1.4.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế 25

1.4.3 Quy mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo 26

1.4.4 Các yếu tố thuộc về năng lực của sinh viên 26

1.5 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp ở các tỉnh thành ở Việt Nam 28

1.5.1 Tại thành phố Đà Nẵng 28

1.5.2 Tại tỉnh Đăk Nông 30

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 33

2.2 Giải thích các nhóm thông tin cần thu thập 34

2.2.1 Thông tin về Trình độ học vấn và Danh tiếng trường học 34

2.2.2 Thông tin về Kỹ năng Thực hành xã hội và các Kỹ năng khác ngoài chuyên môn 34

2.2.3 Thông tin về Quan hệ xã hội và Điều kiện kinh tế 35

2.2.4 Thông tin về các yếu tố chủ quan của từng các nhân 36

2.2.5 Thông tin về cách tìm kiếm và kết quả tìm kiếm công việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp 36

2.3 Thiết kế nghiên cứu 37

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 37

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 38

2.4 Phương pháp lấy mẫu và thu thập dữ liệu 39

2.4.1 Nguồn thu thập dữ liệu 39

Trang 6

2.4.2 Phương pháp chọn mẫu 39

2.5 Mô tả bảng câu hỏi khảo sát 40

2.6 Phương pháp xử lý số liệu 44

2.6.1 Xuất và làm sạch dữ liệu khảo sát 44

2.6.2 Khởi tạo và bổ sung biến từ những biến sẵn có 45

2.6.3 Xử lý dữ liệu 46

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ CHÍNH SÁCH TẠO VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN SAU TỐT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH 48

3.1 Khái quát về Thành phố Hồ Chí Minh 48

3.1.1 Vị trí địa lý 48

3.1.2 Dân số 49

3.1.3 Tình hình kinh tế 49

3.2 Thực trạng lao động trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh 51

3.2.1 Số lượng lao động trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh 51

3.2.2 Chất lượng lao động trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh 51

3.3 Thực trạng về việc làm cho sinh viên tại Tp Hồ Chí Minh 52

3.3.1 Thị trường cung lao động 52

3.3.2 Thị trường cầu lao động 54

3.4 Phân tích kết quả khảo sát cơ hội việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp tại Tp Hồ Chí Minh 57

3.4.1 Mô tả mẫu khảo sát 57

3.4.2 Phân tích kết quả khảo sát với đối tượng khảo sát là sinh viên 59

3.4.3 Kết quả khảo sát các doanh nghiệp về khả năng đáp ứng công việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp 64

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN SAU TỐT NGHIỆP TẠI TP HỒ CHÍ MINH 73

4.1 Dự báo xu hướng thị trường lao động 73

4.1.1 Bối cảnh 73

Trang 7

4.1.2 Dự báo lao động, việc làm ở Việt Nam đến năm 2020 và 2030 74

4.1.3 Dự báo xu hướng việc làm tại Tp Hồ Chí Minh giai đoạn 2018-2020 đến năm 2025 75

4.2 Về văn bản pháp luật hỗ trợ việc làm tại Tp Hồ Chí Minh 81

4.3 Đề xuất một số chính sách và giải pháp 83

4.3.1 Chính sách đào tạo bậc đại học 84

4.3.2 Giải pháp về chính sách việc làm đối với sinh viên 91

4.3.3 Các đề xuất dành cho sinh viên đào tạo bậc đại học và cao đẳng 96

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Yếu tố hấp dẫn cứng và mềm của địa phương - 16

Bảng 2.1 Thông tin cần xác định từ nguồn dữ liệu thứ cấp - 39

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp các câu hỏi khảo sát trong phần 1 - 40

Bảng 2.3 Bảng tổng hợp các câu hỏi khảo sát trong phần 2 - 43

Bảng 2.4 Bảng tổng hợp các câu hỏi khảo sát trong phần 3 - 44

Bảng 2.5 Bảng quy ước thang đo trình độ tiếng Anh - 45

Bảng 2.6 Bảng quy ước mức độ tham gia hoạt động ngoại khóa - 46

Bảng 3.1 Tình hình Kinh tế TP Hồ Chí Minh năm 2017 - 50

Bảng 3.2 Các chỉ tiêu về lao động tại TP Hồ Chí Minh năm 2016 - 2017 - 51

Bảng 3.3 Cơ cấu cầu lao động theo trình độ chuyên môn kỹ thuật 2016 -2017 - 52

Bảng 3.4 Phân theo loại hình - 55

Bảng 3.5 Phân theo khu vực - 56

Bảng 3.6 Về doanh nghiệp ngừng hoạt động - 56

Bảng 3.7 Kết quả khảo sát sinh viên về công việc hiện tại - 59

Bảng 3.8 Khảo sát cơ hội xin việc của sinh viên tốt nghiệp sau 6 tháng - 61

Bảng 3.9 Thống kê mẫu khảo sát người sử dụng lao động - 64

Bảng 3.10 Vị trí công việc sau tuyển dụng - 65

Bảng 3.11 Thời gian tập sự sau tuyển dụng - 66

Bảng 3.12 Hoạt động đào tạo của doanh nghiệp sau tuyển dụng - 67

Bảng 3.13 Tỷ lệ số lao động trong doanh nghiệp đáp ứng ở từng mức đánh giá - 69

Bảng 4.1 Nhu cầu nhân lực phân theo ngành kinh tế tại TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2018 – 2020 đến năm 2025 - 76

Bảng 4.2 Nhu cầu nhân lực 04 nhóm ngành công nghiệp trọng yếu tại TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2018 – 2020 đến năm 2025 - 76

Bảng 4.3 Nhu cầu nhân lực 09 nhóm ngành dịch vụ tại TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2018 – 2020 đến năm 2025 - 77

Trang 9

Bảng 4.4 Nhu cầu nhân lực qua đào tạo phân theo 08 nhóm ngành tại TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2018 – 2020 đến năm 2025 - 78 Bảng 4.5 Nhu cầu nhân lực theo trình độ nghề tại TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2018-

2020 đến năm 2025 - 79 Bảng 4.6 Nhu cầu nhân lực phân theo loại hình kinh tế tại TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2018 – 2020 đến năm 2025 - 79 Bảng 4.7 Nhu cầu nhân lực ngành nghề khác thu hút nhiều lao động tại TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2018 – 2020 đến năm 2025 - 80 Bảng 4.8 Ý kiến doanh nghiệp về hình thức tăng cường mối quan hệ giữa trường đại học, cao đẳng và doanh nghiệp - 88 Bảng 4.9 Các năng lực cần nâng cao để đáp ứng tốt hơn với yêu cầu công việc năng lực cần nâng cao - 97

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu 33

Hình 3.1: Tỷ lệ % Sinh viên làm việc theo kết quả xét tốt nghiệp 60

Hình 3.2: Cơ hội xin việc của sinh viên ra trường trong vòng 6 tháng 62

Hình 3.3: Kết quả KS tỷ lệ hiệu quả kênh tìm việc của sinh viên sau tốt nghiệp 63

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Bộ LĐ-TB&XH: Bộ Lao động, Thương binh và xã hội

C Mác: Các Mác

CNH-HĐH: Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá

ĐHQG: Đại học quốc gia

FMCG: Lĩnh vực Tiêu dùng nhanh

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội

HĐND: Hội đồng nhân dân

KHXH&NV: Khoa học xã hội và Nhân văn

LLLĐ: Lực lượng lao động

SV: Sinh viên

TP HCM: TP Hồ Chí Minh

UBND: Uỷ ban nhân dân

UEH: Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Việc làm đóng một vai trò quan trọng trong xã hội Nó ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội và mức sống Bên cạnh đó, việc làm có thể giảm sự nghèo đói, đã được khẳng định trong một số nghiên cứu (Islam, 2004; Ray và cộng sự, 2014) Tuy nhiên, vì ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế hiện nay nên tỷ lệ thất nghiệp gia tăng tại một số quốc gia, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển Theo thống kê tại một

số quốc gia đang phát triển, tỷ lệ lao động trẻ thất nghiệp đang tăng và chiếm tỷ lệ cao trên thị trường lao động (tại Nam Á, 10%; tại Nam Phi, 24%) Chính vì vậy, tỷ

lệ thanh niên, sinh viên thất nghiệp đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng và là một trong những thách thức lớn cho các quốc gia tại thời điểm hiện tại

Trước đây, có nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm giúp chúng ta nhận rõ hơn về thực trạng việc làm trong xã hội nói chung và sinh viên nói riêng Chẳng hạn như nghiên cứu vào năm 1999, điều tra sinh viên tốt nghiệp trong 51 trường Đại học

và Cao đẳng (trong đó có 2 Đại Học Quốc Gia và 3 Đại học vùng) Số lượng sinh viên tốt nghiệp đã tham gia khảo sát là 20.540 sinh viên Kết quả điều tra cho thấy tỉ

lệ chung sinh viên có việc làm là 72,47% và chưa có việc làm là 27,53%

Và năm 2008, theo thống kê riêng của chương trình việc làm của báo Người Lao Động, bình quân cứ 100 lao động Đại học đến đăng ký tìm việc làm thì có khoảng 80% Trong số này, không tìm được việc làm trong 3 tháng đầu sau khi ra trường, 50% thất nghiệp trong thời gian 6 tháng đầu và 30% sau 1 năm Theo kết quả điều tra mới đây của trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh (năm 2014), chỉ có 40% sinh viên của trường tìm được việc làm trong 6 tháng sau khi tốt nghiệp và sau 1 năm tăng lên khoảng hơn 70%

Không chỉ thể, trên phạm vi cả nước, theo thống kê chưa đầy đủ của Bộ Giáo dục – Đào tạo năm 2008, chỉ có khoảng 25 trường có tỷ lệ trên 60% sinh viên ra trường được làm đúng ngành nghề đào tạo Và con số này chủ yếu tập trung vào các trường thuộc lĩnh vực tự nhiên như: Đại học Y Dược, Đại học Ngoại thương, Học viện

Trang 13

Ngân hàng, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh… Tỷ lệ này thấp hơn nhiều ở các trường về khoa học xã hội như Đại học KHXH & NV (ĐHQG TP Hồ Chí Minh), Đại học Luật TP Hồ Chí Minh hay Học viện Hành chính quốc gia…

Còn tại TP Hồ Chí Minh, trung tâm kinh tế của cả nước, theo ông Nguyễn Hoàng Khang, Trưởng phòng Lao động – Tiền lương – Tiền công thuộc sở LĐ –

TB – XH TP Hồ Chí Minh, cho biết mỗi năm TP Hồ Chí Minh có khoảng 32.000 sinh viên tốt nghiệp Đại học Trong đó, khoảng 30% trong số này có việc làm phù hợp, còn lại khoảng 50% có việc làm trái ngành nghề đào tạo

Chính vì vậy, “đầu ra” của các trường Đại học, Cao đẳng luôn là một vấn đề rất được xã hội quan tâm, nhất là các bạn trẻ vừa rời ghế giảng đường Ngay từ khi quyết định thi vào một trường đại học, cao đẳng nào đó thì phần lớn thí sinh và gia đình đều đặt ra câu hỏi: “Nếu thi đỗ vào đó, học xong thì làm gì? Và xin vào đâu làm?” Song lo lắng thì cứ lo lắng, thi thì vẫn thi để rồi sau bốn năm miệt mài ôn học, các sinh viên ra trường vẫn hoang mang không biết phải làm gì để sống khi

cầm tấm bằng Đại học trên tay

“Theo Bản tin cập nhật thị trường lao động số 13 - quý I năm 2017, trong quí I năm 2017, cả nước có 138,8 nghìn người có trình độ từ đại học trở lên thất nghiệp;

số lao động thất nghiệp có trình độ cao đẳng là 104.200 người So với Quý IV năm

2016 có giảm đi 38,2 nghìn người, tuy nhiên tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên ở mức 7,29%, cao hơn quý trước và cao hơn cùng kỳ năm 2016.”

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc sinh viên ra trường chưa tìm được việc làm Một trong những nguyên nhân đó là do sinh viên định hướng nghề nghiệp không rõ ràng Nhiều người quản lý nhân sự ở các công ty nước ngoài nhận định: “Lao động trẻ thiếu và yếu về ngoại ngữ cũng như sự tự tin trong giao tiếp Quan trọng hơn là

họ chưa có định hướng nghề nghiệp rõ ràng Đại đa số có tư tưởng xin việc vì quyền lợi bản thân chứ chưa nghĩ nhiều về công việc, chưa thật sự tâm huyết và sống chết vì nó…” (Bài viết của ThS Thân Trung Dũng, năm 2015)

Việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên, đặc biệt là sinh viên đại học là một vấn

đề quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam Vì thế, tìm

Trang 14

hiểu được nhu cầu, nguyện vọng việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên là góp phần giải quyết được vấn đề “nóng” hiện nay của sinh viên

Chính vì vậy, Nghiên cứu giải quyết vấn đề việc làm cho sinh viên tốt nghiệp rất được các nhà khoa học và nhà quản lý trong và ngoài nước quan tâm Tuy nhiên, tác giả thấy chưa có nhiều công trình nào tập trung nghiên cứu về việc làm và chính sách giải quyết việc làm cho sinh viên, đặc biệt là trong khu vực nghiên cứu là TP

Hồ Chí Minh Chính vì thế, tác giả chọn “Việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp đại học Nghiên cứu điển hình trên địa bàn TP Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên

cứu luận văn thạc sĩ của mình

2 Tổng quan nghiên cứu

Trong số các nghiên cứu tiêu biểu, không thể không lượt khảo công trình vĩ đại

“Tư bản” của Các Mác (1818-1883), nhà kinh tế học và triết học người Đức Công

trình nghiên cứu này, được phát hành vào năm 1867 Nghiên cứu này đã đưa Các Mác trở thành nhà khoa học kinh tế vĩ đại nhất của thế kỉ XIX Trong tác phẩm nổi tiếng này, Các Mác đã đưa ra lý thuyết giá trị thặng dư và phân tích bản chất và những thành tố đặc biệt của hàng hóa sức lao động, một loại hàng hóa đặc biệt trong nền kinh tế thị trường Trong quá trình nghiên cứu, Ông đã phát hiện ra rằng: cái giá trị tăng thêm mà các ông chủ tư bản có được sau khi bỏ vốn sản xuất kinh doanh chính là do lao động không công của người công nhân làm thuê tạo ra Tuy nhiên,

để có được giá trị thặng dư ấy, nhà tư bản phải tạo ra một chỗ làm cụ thể trong chuỗi kế hoạch sản xuất kinh doanh của họ bằng cách đầu tư tư bản vào sản xuất, kinh doanh Hơn nữa, người lao động nếu không thể kết hợp sức lao động sống của mình với chỗ làm cụ thể do nhà tư bản tạo ra, thì bản thân họ không thể chuyển sức lao động thành việc làm, và do đó cũng không thể tạo ra giá trị thặng dư

Bên cạnh đó, những nghiên cứu của Các Mác về hàng hóa sức lao động, về sự sản xuất ra giá trị thặng dư, về ngày công lao động, phân công lao động… đã được chuyển tải ở tập 23 đã cung cấp những cơ sở khoa học cơ bản Trong đó, có quan niệm về lao động, việc làm cho các nhà kinh tế mác xít, các nhà nghiên cứu về các nền kinh tế trên thế giới cũng như những vấn đề phát sinh trong quá trình phát triển

Trang 15

kinh tế của các quốc gia Đồng thời, đây cũng là kim chỉ nam để Đảng và Nhà nước Việt Nam xây dựng nề kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, cũng như giải quyết việc làm cho người lao động, trong đó có sinh viên sau khi tốt nghiệp

Ngoài ra, Nolwen Heraff - Jean Yves Martin trong cuốn “Lao động, việc làm và nguồn nhân lực ở Việt Nam sau 15 năm đổi mới” biên tập năm 2001 đã nghiên cứu khái quát về tình hình lao động, việc làm và nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn

1986 – 2000 Theo cuốn sách trên, từ khi bắt đầu sự nghiệp đổi mới, nước ta có ưu thế lớn là nguồn nhân lực dồi dào, khả năng mở rộng việc làm trong quá trình đổi mới, phát triển nền kinh tế thị trường rất lớn, song do chất lượng nguồn nhân lực thấp, đa số là lao động chưa qua đào tạo nghề nên khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển rất hạn chế Điểm đáng chú ý nhất ở tác phẩm này là đã chỉ ra những hạn chế của nguồn nhân lực và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế - xã hội và vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Nam giai đoạn 1986 - 2000 Những kết quả nghiên cứu của công trình này cung cấp cho người đọc có cái nhìn tương đối khách quan, khoa học về lao động, việc làm, nguồn nhân lực của Việt Nam trong giai đoạn đầu của quá trình đổi mới Đó là tư liệu giúp cho Đảng, Nhà nước, các Bộ… có cái nhìn đầy

đủ hơn về lao động, việc làm, nguồn nhân lực Việt Nam trong từng giai đoạn phát triển của đất nước

Với hướng nghiên cứu trên, Đề tài KX.04 Luận cứ khoa học cho việc xây dựng chính sách giải quyết việc làm của nước ta khi chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần do Nguyễn Hữu Dũng (năm 1994 - 1995) làm chủ biên đã nghiên cứu các nội dung: Xây dựng luận cứ khoa học cho việc hoạch định chính sách giải

quyết việc làm của Việt Nam trong điều kiện chuyển đổi cấu trúc nền kinh tế và đổi mới cơ chế quản lý kinh tế; khuyến nghị một số chính sách quan trọng nhất trong lĩnh vực việc làm; đề xuất mô hình tổng quát và hệ thống biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện chính sách quốc gia xúc tiến việc làm Kết quả nghiên cứu của đề tài đã góp một số luận cứ, cơ sở khoa học cho Đảng và Nhà nước ta trong việc hình thành các chủ trương, chính sách về giải quyết vấn đề việc làm nói chung và việc làm cho

Trang 16

sinh viên nói riêng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Ngoài ra, Cuốn “Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam” của Nguyễn Hữu Dũng và Trần Hữu Trung (1997) nghiên cứu về chính sách việc làm của Việt Nam

trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong nghiên cứu này, tác giả cho rằng vấn đề cốt lõi, bao trùm nhất là phải tạo ra điều kiện và cơ hội để người lao động có việc làm, thu nhập đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình, đồng thời góp phần cho xã hội – đó cũng là nội dung cơ bản của chính sách tạo việc làm Tác giả còn cho rằng chính sách việc làm phải được đặt trong hoàn cảnh của quá trình chuyển đổi nền kinh tế cũng như chủ trương đa phương hóa các quan hệ quốc tế, chính sách việc làm cũng phải dựa trên sự sáng tạo của quần chúng nhân dân, nhằm phát huy tối đa sức sáng tạo của quần chúng, phục vụ hiệu quả công cuộc đổi mới và phát triển đất nước Bên cạnh đó, tác giả đề xuất hệ thống quan điểm, phương hướng giải quyết việc làm phù hợp với nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần ở Việt Nam và cho rằng một trong những vấn đề cơ bản nhất của sự thay đổi trong nhận thức về việc làm là coi trọng yếu tố tự tạo việc làm của người lao động trong các thành phàn kinh tế Điều đó sẽ tạo thuận lợi cho việc giải phóng tiềm năng lao động của đất nước một cách hiệu quả nhất Với những nội dung chính vừa nêu, công trình đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau liên quan đến vấn đề việc làm cho người lao động Công trình đã mang đến cho người đọc những kiến thức bổ ích về chính sách giải quyết việc làm cho người lao động nói chung và sinh sinh viên sau khi tốt nghiệp nói riêng

Các công trình nghiên cứu nước ngoài kể trên đã đưa ra đầy đủ về mặt lý luận, thực tiễn của tình trạng việc làm, thất nghiệp và chính sách giải quyết việc làm, để

từ đó cung cấp những tiền đề khoa học quan trọng làm cơ sở để xây dựng các giải pháp giải quyết vấn đề việc làm cho sinh viên ở Việt Nam nói chung và ở Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng

Các công trình trong nước đã cho thấy những quan niệm cơ bản, đến định hướng phát triển việc làm và giải quyết việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp trong thời

kỳ mới Những quan niệm, định hướng đó đã giúp cho tác giả luận văn có những cơ

Trang 17

sở khoa học, lý luận cũng như thực tiễn khi triển khai nghiên cứu chính sách việc làm cho sinh viên ở Thành phố Hà Nội được thuận lợi hơn

3 Mục tiêu của đề tài

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm:

- Tìm hiểu về định hướng việc làm của sinh viên các trường Đại học sau khi tốt nghiệp của các trường đại học trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến định hướng chọn việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp

- Đề xuất các giải pháp cho Nhà trường, cho Sinh viên và chính sách hỗ trợ của

cơ quan chức năng nhằm hỗ trợ việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

4 Đối tượng và phạm vi của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: sinh viên năm ba, năm tư của các trường Đại học tại

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận của triết học Mác – Lenin:

- Phương pháp biện chứng duy vật: là một hệ thống các quan điểm, nguyên tắc xác định phạm vi, khả năng áp dụng các yêu cầu, phương pháp một cách hợp lý và

có hiệu quả

- Phương pháp hệ thống: phân chia đối tượng mà hoạt động nhận thức và thực tiễn tác động đến các yếu tố, xác định môi trường mà khách thể tồn tại; phát hiện được những mối quan hệ, liên hệ tất yếu, ổn định giữa các yếu tố; xác định các thuộc tính tổng hợp và phát hiện ra tính hướng đích của hệ thống và xu hướng phát triển của khách thể hệ thống

- Phương pháp logic thống nhất với lịch sử: tổng hợp trong mình những nguyên tắc (quan điểm), yêu cầu mang tính phương pháp luận của toàn bộ triết học Mác –

Trang 18

Lenin, mà cốt lõi là phép biện chứng duy vật Nhận định trong V.I.Lenin: TT.T.39.NXB Tiến Bộ.M.1984, tr.78 “Một hiện tượng nhất định đã xuất hiện trong lịch sử như thế nào, hiện tượng đó trải qua những giai đoạn phát triển nào, và đứng trên quan điểm của sự phát triển đó để xét xem hiện nay nó đã trở thành như thế nào” Từ cơ sở lý thuyết đó trong quá trình nghiên cứu cần đảm bảo tính logic thống nhất với lịch sử để phân tích thực trạng, nhận định và đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp tại các trường Đại học trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai bước:

Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện với nhiều phương pháp: nghiên cứu

định tính với hình thức phỏng vấn trực tiếp và thảo luận nhóm với một số sinh viên đang học tại trường Đại học tại TP Hồ Chí Minh Ở bước này, cũng thực hiện phỏng vấn sơ bộ một số chuyên gia đồng thời tham khảo các dữ liệu thứ cấp Trên

cơ sở đó, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đề cương nghiên cứu và mô hình nghiên cứu được hình thành Ngoài ra, bản câu hỏi nghiên cứu cũng được xây dựng

và hoàn thiện

Bước 2: Nghiên cứu chính thức được thực hiện thông qua việc phát phiếu khảo

sát trực tuyến, khảo sát trực tiếp các đối tượng nghiên cứu Sau khi quá trình thu thập dữ liệu kết thúc, thông tin từ các phiếu khảo sát được mã hóa và làm sạch dữ liệu sơ cấp Tiếp theo, thống kê miêu tả trong nghiên cứu định lượng được sử dụng

để tiến hành xử và phân tích dữ liệu Kết quả nghiên cứu được trình bày dựa trên kết quả phân tích dữ liệu Ngoài ra, phương pháp phỏng vấn trực tiếp trong nghiên cứu định tính cũng được sử dụng để làm rõ hơn về kết quả nghiên cứu cũng như góc nhìn của các chuyên gia về kết quả phân tích dữ liệu

6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Đối với Sinh viên sắp tốt nghiệp: Qua đề tài này, các bạn sinh viên năm cuối sẽ

có cái nhìn rõ nét hơn về vấn đề việc làm của mình trong tương lai Từ đó có thể có những bước chuẩn bị cần thiết cho tương lai Đồng thời, giúp giải tỏa được một

Trang 19

phần những lo lắng, vướng mắc cho sinh viên khi bước ra ngoài môi trường thực tế

chứ không bị bó hẹp trong phạm vi nhà trường

Đối với Nhà trường: Thông qua đề tài này phản ánh một số định hướng, mong

muốn, nguyện vọng về vấn đề việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp, từ đó hiểu được một số khó khăn, lo lắng của sinh viên Qua đó giúp cho nhà trường có một số hướng về giáo dục - đào tạo, hướng nghiệp nhằm giải quyết phần nào những mong muốn của sinh viên để giúp sinh viên an tâm hơn trong quá trình tìm việc làm

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần lý do chọn đề tài, mục tiêu của đề tài, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, đề tài có bố cục gồm 4 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm cho sinh viên tốt nghiệp đại

học

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 3:Thực trạng việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp trên địa bàn

TP.Hồ Chí Minh

- Chương 4: Định hướng và giải pháp việc làm cho sinh viên tốt nghiệp đại học

trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

Trang 20

Theo Các Mác, “Lao động trước hết là một quá trình diễn ra giữa con người và tự nhiên, một quá trình trong đó bằng hoạt động của chính mình, con người làm trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên” [36, tr.230, 321] Ph.Ăng ghen viết: Khẳng định rằng lao động là nguồn gốc của mọi của cải Lao động đúng là như vậy, khi đi đôi với giới tự nhiên là cung cấp những vật liệu cho lao động đem biến thành của cải Nhưng lao động còn là một cái gì đó vô cùng lớn lao và hơn thế nữa, lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người, và như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó, chúng ta phải nói: Lao động đã sáng tạo ra bản thân loài người [38, tr.641]

Như vậy, có thể nói lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người, trong quá trình lao động con người vận dụng sức lực tiềm tàng trong cơ thể của mình, sử dụng công cụ lao động để tác động vào đối tượng lao động nhằm biến đổi nó phù hợp với nhu cầu của mình Nói cách khác, trong bất kỳ nền sản xuất xã hội nào, lao động bao giờ cũng là điều kiện để tồn tại và phát triển của xã hội

Trang 21

1.1.1.2 Việc làm

Hiện nay, có nhiều quan niệm về việc làm Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đưa

ra khái niệm “Việc làm là những hoạt động lao động được trả công bằng tiền và bằng hiện vật”

Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực, trường Đại học Kinh tế quốc dân cho rằng:

“Việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ…) để sử dụng sức lao động đó” Điều 9, Luật Lao động Việt Nam (2012) quy định “Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.” Theo đó, hoạt động được coi là việc làm khi hội đủ hai điều kiện: một là tạo ra nguồn thu nhập; hai là hoạt động đó không bị pháp luật cấm

Từ điển Luật học Việt Nam, đưa ra định nghĩa “Việc làm là hoạt động lao động hợp pháp, tương đối ổn định, tạo ra thu nhập hoặc có khả năng tạo ra thu nhập” Việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã hội, phụ thuộc vào quy mô nền kinh tế, các yếu tố tài nguyên, vốn, công nghệ và trình độ tổ chức quản lý Một người lao động có việc làm khi họ có sức khỏe và những kỹ năng cần thiết tham gia vào một vị trí nhất định trong hệ thống sản xuất của xã hội Thông qua việc làm, người lao động thực hiện quá trình lao động tạo ra sản phẩm và thu nhập cho chính mình, cho người sử dụng lao động và cho xã hội

Việc làm bền vững/việc làm thỏa đáng (Decent work): Theo Tổ chức Lao động thế giới (ILO), việc làm bền vững là tổng hòa những khát vọng của con người trong

cuộc đời làm việc của họ, bao gồm các cơ hội việc làm sinh lợi và đem lại một thu nhập công bằng, an toàn nơi làm việc, đảm bảo an sinh xã hội cho các thành viên trong gia đình, triển vọng tốt hơn cho sự phát triển của cá nhân và hòa nhập xã hội,

tự do cho mọi người bày tỏ mối quan tâm, tổ chức và tham gia vào các quyết định

có ảnh hưởng tới cuộc sống của họ, bình đẳng trong cơ hội và đối xử đối với cả nam

và nữ Việc làm bền vững được coi là một Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ

Đo lường Việc làm bền vững là mối quan tâm lâu dài của các thành viên ILO

Tuy nhiên, tính chất đa diện của Chương trình Việc làm bền vững bao gồm tiếp cận

Trang 22

với việc làm đầy đủ và hiệu quả với các quyền nơi làm việc, an sinh xã hội và thúc đẩy đối thoại xã hội, có nghĩa là việc đo lường rất phức tạp Do đó, Tuyên bố của ILO về công bằng xã hội cho một tiến trình toàn cầu hóa công bằng khuyến nghị các nước thành viên có thể cân nhắc việc thành lập các chỉ số hay số liệu thống kê thích hợp, có sự hỗ trợ của ILO nếu cần thiết, để theo dõi và đánh giá tiến độ thực hiện.Theo Hội nghị ba bên của các chuyên gia tổ chức vào tháng 9/2008, Cơ quan Hội đồng đồng ý thử nghiêm một phương pháp tiếp cận toàn diện để đo lường Việc làm bền vững trong năm 2009 bằng cách kết hợp việc biên dịch định nghĩa chỉ số chi tiết và chuẩn bị hồ sơ quốc gia Việc làm bền vững được thí điểm tại một số nước Hội nghị quốc tế Thống kê lao động lần thứ 18 đã thông qua phương pháp này Phối hợp với Cục thống kê, các đơn vị kỹ thuật khác và các văn phòng của ILO, Bộ phận lồng ghép chính sách đang kết hợp với văn phòng để thực hiện công việc này Bộ phận này cũng đang thực hiện dự án “Giám sát và đánh giá tiến độ về Việc làm thỏa đáng” với sự tài trợ của Liên minh châu Âu Trong suốt giai đoạn

2009 - 2012, dự án nhằm mục đích hướng dẫn cách xác định các chỉ số Việc làm bền vững ở cấp quốc gia (dự trên kết quả của Hội nghị ba bên các chuyên gia tổ chức vào tháng 9/2008); hỗ trợ nhập số liệu; và sử dụng dữ liệu thu thập cho phân tích chính sách tổng hợp để áp dụng vào việc hoạch định chính sách một cách phù hợp Theo ILO (trang website) hiện có 21 quốc gia đã và đang xây dựng bộ chỉ số Việc làm thỏa đáng Nhưng đáng tiếc là Việt Nam không nằm trong số 21 quốc gia này

Bên cạnh đó, theo tổ chức lao động thế giới (Viết tắt là ILO) thì khái niệm thiếu việc làm được biểu hiện dưới hai dạng sau:

+ Thiếu việc làm vô hình: Là những người có đủ việc làm, làm đủ thời gian,

thậm chí còn quá thời gian qui định nhưng thu nhập thấp do tay nghề, kỹ năng lao động thấp, điều kiện lao động không đảm bảo, tổ chức lao động kém, cho năng suất lao động thấp thường có mong muốn tìm công việc khác có mức thu nhập cao hơn

Trang 23

+ Thiếu việc làm hữu hình: Là hiện tượng người lao động làm việc với thời gian

ít hơn quỹ thời gian qui định, không đủ việc làm và đang có mong muốn kiếm thêm việc làm và luôn sẵn sàng để làm việc

+ Thất nghiệp: Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động nhưng không

có việc làm, có khả năng lao động, hay nói cách khác là sẵn sàng làm việc và đang

đi tìm việc làm Theo nguyên nhân, thất nghiệp được chia thành các loại:

- Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển là thất nghiệp xẩy ra khi tiền lương được ấn

định cao hơn mức tiền lương ở điểm cân bằng của thị trường

- Thất nghiệp chu kỳ là mức thất nghiệp tương ứng với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế, do trạng thái tiền lương cứng nhắc tạo ra và sẽ mất đi trong dài hạn

- Thất nghiệp tự nhiên là mức thất nghiệp bình thường mà nền kinh tế phải chấp

nhận, là dạng thất nghiệp không mất đi trong dài hạn, tồn tại ngay cả khi thị trường lao động cân bằng Thất nghiệp tự nhiên bao gồm: thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp

cơ cấu

- Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do di chuyển không ngừng của sức lao động

giữa các vùng, các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau của cuộc sống

- Thất nghiệp cơ cấu: xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động,

việc làm Sự không ăn khớp giữa số lượng và chất lượng đào tạo và cơ cấu về yêu

cầu của việc làm, mất cân đối giữa cung và cầu lao động

1.1.1.3 Tạo việc làm

Theo PGS.TS Trần Xuân Cầu (2003), giáo trình kinh tế nguồn nhân lực, nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân: “Tạo việc làm là quá trình tạo điều kiện kinh tế xã hội cần thiết để người lao động có thể kết hợp sức lao động và tư liệu sản xuất, nhằm tiến hành quá trình lao động, tạo ra hàng hoá dịch và dịch vụ theo yêu cầu thị trường” [11, tr.377]

“Tạo việc làm là một quá trình tạo môi trường hình thành các chỗ làm việc và sắp xếp người lao động phù hợp với chỗ làm việc để có các việc làm chất lượng, đảm bảo nhu cầu của cả người lao động và người sử dụng lao động đồng thời phải đáp ứng được mục tiêu phát triển đất nước”

Trang 24

“Tạo việc làm cho người lao động là đưa người lao động vào việc làm để tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tạo ra hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của thị trường”

Có thể hiểu tạo việc làm là tổng hợp những hoạt động cần thiết để tạo ra những chỗ làm việc mới, giúp người lao động chưa có việc làm có được việc làm; tạo thêm việc làm cho những người lao động đang thiếu việc làm và giúp người lao động tự tạo việc làm

1.1.1.4 Giải quyết việc làm

Giải quyết việc làm là việc tạo ra các cơ hội để người lao động có việc làm và

tăng được thu nhập, phù hợp với lợi ích của bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội

Như vậy, giải quyết việc làm là nhằm khai thác triệt để tiềm năng của một con người, nhằm đạt được việc làm hợp lý và việc làm có hiệu quả Chính vì vậy, giải quyết việc làm phù hợp có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với người lao động ở chỗ tạo cơ hội cho họ thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, trong đó quyền cơ bản nhất là quyền được làm việc nuôi sống bản thân và gia đình góp phần phất triển quê hương đất nước

Chỉ khi nào trên thị trường người lao động và người sử dụng lao động gặp gỡ và tiến hành trao đổi thì khi đó việc làm được hình thành Giải quyết việc làm phải được xem xét ở cả phía người lao động, người sử dụng lao động và vai trò nhà nước

Vì vậy, “giải quyết việc làm là tổng thể các biện pháp, chính sách kinh tế, xã hội

từ vi mô đến vĩ mô tác động đến người lao động có thể có việc làm”

1.1.2 Khái niệm về Sinh viên

Thuật ngữ “Sinh viên” được bắt nguồn từ một từ gốc Latinh: “Students” với nghĩa là người làm việc, học tập, tìm hiểu, khai thác trí thức (Theo Từ điển Bách khoa thư – tiếng Nga)

Theo Wikipedia thì “Sinh viên” là người học tập tại các trường đại học, cao đẳng

hay trung cấp chuyên nghiệp Ở đó họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một

Trang 25

ngành nghề, chuẩn bị cho công việc sau này của họ Họ được xã hội công nhận qua những bằng cấp đạt được trong quá trình học Quá trình học của họ theo phương pháp chính quy, tức là họ đã phải trải qua bậc tiểu học và trung học

Còn từ góc nhìn của chính bản thân sinh viên thì “Sinh viên” là người đến trường

để học một cái gì đó Sinh viên cũng được chia thành nhiều dạng: Họ đến trường vì

họ phải đến, họ đến trường vì họ chẳng còn gì khác để làm và một nhóm khác là đến trường vì thực sự muốn học được một cái gì đó, vì họ biết sẽ không có tương lai nếu không học

Camelia (SV khoa Tâm lý học, Rumani) định nghĩa về sinh viên như sau: “Một

SV hiện đại phải là người mà ngoài chuyên môn của mình, phải học để biết cả nhũng chuyên ngành khác, bất kỳ một chuyên ngành nào mà mình thích là học Một

SV hiện đại phải định hướng lại để đáp ứng những nhu cầu của chính xã hội ở nước mình chứ không phải nhu cầu của bản thân hay của một nước phát triển hơn”

Sinh viên là nguồn nhân lực quan trọng của sự phát triển đất nước Nếu được đào tạo tốt, sau khi tốt nghiệp, họ là những người lao động có tri thức, có kỹ năng, có ý thức tổ chức kỷ luật

1.1.3 Việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp 1.1.3.1 Khái niệm việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp

Là hoạt động lao động của sinh viên sau khi tốt nghiệp tạo ra thu nhập tương xứng với trình độ được đào tạo và không bị pháp luật cấm

1.1.3.2 Nội dung

Sinh viên, sau khi ra trường, họ trở thành những lao động đã được qua đào tạo ở các cấp bậc, do vậy, họ có nhu cầu tìm được việc làm phù hợp với trình độ chuyên môn và có thu nhập tương xứng với trình độ đó

Vấn đề việc làm của họ trong điều kiện ngày nay cũng không thể nằm ngoài nguyên tắc của thị trường “tiền nào của đó” Chính vì vậy, để có đủ việc làm phù hợp với các ngành nghề mà họ đã được đào tạo và khả năng họ đáp ứng được đến đâu yêu cầu của các cá nhân, tổ chức sử dụng lao động là vấn đề đang được xã hội rất quan tâm

Trang 26

1.2 Các lý thuyết kinh tế về việc làm

Khi xem xét quan hệ cung – cầu và sự biến động của lực lượng lao động ta có thể vận dụng các mô hình việc làm, cung cầu, dịch chuyển lao động, gia tăng và biến động việc làm Các mô hình kinh tế có liên quan đến việc làm, thất nghiệp nổi tiếng

như: Lý thuyết tiếp thị địa phương, Trường phái cổ điển (A.Smith và D.Ricardo),

Lý thuyết việc làm của J.M.Keynes, Lý thuyết việc làm và thất nghiệp của C.Mác

mà ngày nay còn ảnh hưởng đến chính sách việc làm của nền kinh tế

1.2.1 Lý thuyết tiếp thị địa phương

Tiếp thị địa phương được định nghĩa là: “Một kế hoạch tổng hợp đồng bộ giới

thiệu về một địa phương với những đặc điểm nổi bật, các ưu thế hiện có và viễn cảnh phát triển lâu dài của địa phương đó nhằm thu hút các nhà đầu tư, kinh doanh, những người du lịch, những cư dân đến địa phương đó tìm những cơ hội đầu tư kinh doanh hay thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng của mình, từ đó thúc đẩy sự phát triển

kinh tế xã hội chung của địa phương”

Kinh tế học đã nghiên cứu hiện tượng di dân từ nông thôn ra thành thị và hiện tượng chảy máu chất xám của các nước thế giới thứ ba khi những người sinh viên

tốt nghiệp không muốn quay về quê hương/đất nước cũ làm việc {Torado, 1998}

Lý do chính được giải thích cho hiện tượng này là cơ hội việc làm và mức thu nhập cao ở thành thị và các nước công nghiệp pháp triển

Mặc dù đã tìm hiểu, khảo sát kỹ lưỡng trên nhiều nguồn thông tin khác nhau nhưng tác giả vẫn không tìm được các mô hình và thang đo về các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp Lý thuyết tiếp thị địa phương của Kotler et al {1993} được sử dụng làm cơ sở nghiên cứu định tính Theo đó, sự hấp dẫn của địa phương thể hiện thông qua các hình ảnh, chính sách,

cơ hội phát triển và điều kiện sống đối với dân cư nói chung, đối với sinh viên tốt nghiệp nói riêng Các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp đã được phát triển và làm rõ hơn trong lý thuyết tiếp thị địa phương

(Marketing Places) của Kotler, Haider, Rein {1993}

Trang 27

Theo Kotler et al{1993}, có ba thành phần chính tạo nên sự hấp dẫn của một địa phương cho việc thu hút dân cư mới:

- Các vốn quý độc đáo của riêng địa phương đang có hoặc có tiềm năng nhưng chưa khai thác

- Các dịch vụ cho những con người cụ thể và gia đình của họ, như những ưu đãi về thuế, nhà ở hấp dẫn, môi trường giáo dục tốt, chi phí rẻ, điều kiện an sinh xã hội tốt, thái độ tích cực niềm nở đối với người mới đến…

- Các dịch vụ tái định cư, nỗ lực tìm kiếm cơ hội việc làm cho người thân hay đối tác

Các yếu tố thu hút được chia thành các yếu tố cứng và các yếu tố mềm

Bảng 1.1 Yếu tố hấp dẫn cứng và mềm của địa phương

Yếu tố hấp dẫn cứng Yếu tố hấp dẫn mềm

 Cơ sở hạ tầng và thông tin

 Sự năng động và linh hoạt

 Tính chuyên nghiệp trong tiếp cận thị trường

(Nguồn: Philip Kotler, 2002)

1.2.2 Thuyết kinh tế theo trường phái cổ điển (A.Smith và D.Ricardo)

A.Smith cho rằng trong điều kiện thị trường cạnh tranh tự do, bàn tay vô hình đảm bảo quân bình và hoàn hảo trong xã hội, đạt được phúc lợi cá nhân và phúc lợi chung D.Ricardo và A.Marshall cũng cùng quan điểm khi cho rằng nền kinh tế thị trường là nền kinh tế tự điều tiết và không thất sự cần thiết điều tiết của Nhà nước

Trang 28

Mô hình cổ điển có 4 hướng để làm tăng việc làm: (i) Cải tiến tổ chức, dự báo tốt để tránh thất nghiệp cơ cấu; (ii) Hạ thấp độ phi thỏa dụng biên của lao động qua tiền lương thực tế; (iii) Tăng thêm năng suất biên vật chất của lao động trong các ngành sản xuất hàng hóa cho người ăn lương; (iv) Tăng giá hàng hóa không dành cho người ăn lương so với giá cả các hàng hóa khác

1.2.3 Lý thuyết về việc làm của John Maynard Keynes

John Meynard Keynes được biết đến như là một nhà kinh tế lỗi lạc với công trình

nổi tiếng là Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ, xuất bản năm 1936

J.M.Keynes cho rằng tăng đầu tư làm tăng tổng cầu và tăng việc làm và Nhà nước có vai trò chủ động can thiệp đến tổng cầu, sản lượng và việc làm của nền kinh tế Đồng thời khuynh hướng tiêu dùng biên và lãi suất cũng ảnh hưởng tới tập hợp cầu

và xác định mức việc làm Dẫn đến, để kích thích kinh tế, (i) Thứ nhất, giảm lãi suất cho phép tăng tín dụng; (ii) Thứ hai, xã hội hóa đầu tư (đầu tư rộng và đúng); (iii) Thứ ba, những biện pháp không ngừng tăng tiêu dùng

Theo đó, giả thuyết của Keynes khi tính số lượng việc làm: Việc làm tương đương với đơn vị việc làm được chia nhỏ bằng các đơn vị công việc của công việc đơn giản (không có kỹ năng) và tiền lương/tiền công được xác định bằng đơn vị tiền công cho một đơn vị việc làm đơn giản (w) Khi đó công thức tính tổng tiền lương

sẽ là: W = N x w, trong đó N: khối lượng việc làm Giả thuyết như vậy cho phép đo lường khối lượng việc làm mà không quan tâm đến vấn đề chất lượng lao động trình

độ, kỹ năng kỹ thuật của lao động, mức độ phức tạp, trang bị vốn…

1.2.4 Lý thuyết việc làm và thất nghiệp của Các Mác

Theo Wikimedia, trong lịch sử loài người, thất nghiệp chỉ xuất hiện trong chế độ

tư bản Ở xã hội cộng đồng xã hội nguyên thuỷ, việc phải duy trì trật tự trong bầy đàn buộc mọi thành viên phải đóng góp lao động và được làm việc Ngay cả trong

xã hội nô lệ, chủ nô cũng không bao giờ để tài sản (nô lệ) của họ rảnh rỗi trong thời gian dài Các nền kinh tế theo học thuyết Mác – Lênin cố gắng tạo việc làm cho mọi

cá nhân, thậm chí là phình to bộ máy nếu cần thiết (thực tế này có thể gọi là thất

Trang 29

nghiệp một phần hay thất nghiệp ẩn nhưng đảm bảo cá nhân vẫn có thu nhập từ lao động)

Trong xã hội tư bản, giới chủ chạy theo mục đích tối thượng là lợi nhuận, mặt khác họ không phải chịu trách nhiệm cho việc sa thải người lao động, do đó họ vui lòng chấp nhận tình trạng thất nghiệp, thậm chí kiếm lợi từ tình trạng thất nghiệp Người lao động không có các nguồn lực sản xuất trong tay để tự lao động phải chấp nhận đi làm thuê hoặc thất nghiệp

Các học thuyết kinh tế học giải thích thất nghiệp theo cách khác nhau Kinh tế học Keynes nhấn mạnh rằng nhu cầu yếu sẽ dẫn đến cắt giảm sản xuất và sa thải công nhân (thất nghiệp chu kỳ) Một số khác chỉ rằng các vấn đề về cơ cấu ảnh hưởng thị trường lao động (thất nghiệp cơ cấu) Kinh tế học cổ điển và tân cổ điển có xu hướng lý giải áp lực thị trường đến từ bên ngoài như mức lương tối thiểu, thuế, các quy định hạn chế thuê mướn người lao động (thất nghiệp thông thường)

Có ý kiến cho rằng thất nghiệp chủ yếu là sự lựa chọn tự nguyện Chủ nghĩa Mác giải thích theo hướng thất nghiệp là thực tế giúp duy trì lợi nhuận doanh nghiệp và chủ nghĩa tư bản Các quan điểm khác nhau có thể đúng theo những cách khác nhau, góp phần đưa ra cái nhìn toàn diện về tình trạng thất nghiệp

Trong một bài phân tích của Redflag có đề cập đến các Mác giải thích vấn đề thất nghiệp Ngày nay, tỷ lệ thất nghiệp 5-6% được coi là “bình thường” Ở hầu hết phần còn lại của thế giới, ít nhất là ở các nước phát triển cũng có sự gia tăng tương tự trong tỷ lệ thất nghiệp Tại sao lại có vấn đề này? Tại sao gần như luôn luôn có số lượng lớn những người không thể tìm được việc làm? Những lý do cơ bản là chủ nghĩa tự bản tạo ra và cần đến sự thất nghiệp Như Các Mác đã giải thích trong các bài viết về kinh tế cách mạng của ông, sự đầu tư của các nhà tư bản có thể được chia làm 2 phần: phần thuê nhân công và phần mua hoặc thuê phương tiện sản xuất – máy móc, nguyên liệu, nhà máy Khi chủ nghĩa tư bản phát triển, 2 quy trình làm giảm phần vốn dùng để thuê nhân công Sự cạnh tranh dẫn đến sự sát nhập: cá lớn nuốt cá bé hoặc hai công ty vừa và lớn hợp nhất để trở thành một con cá lớn hơn Công ty sát nhập được hưởng lợi nhiều hơn về “quy mô kinh tế”, nghĩa là một

Trang 30

người lao động có thể vận hành một lượng vốn lớn hơn của công ty Bất cứ ai theo dõi tin tức kinh doanh có thể để ý, cứ khi nào có sự sát nhập của hai công ty, luôn

có một kết quả chắc chắn là sẽ xuất hiện sự sa thải Quá trình khác là sự thúc đẩy nhằm tăng năng suất của các nhà tư bản do cạnh tranh gây ra Năng suất cao hơn, theo định nghĩa có nghĩa là sản xuất một số lượng lớn hơn các sản phẩm từ một khoản đầu tư nhỏ hơn Một cách để làm việc này là giảm lương và tăng giờ làm việc Nhưng luôn có những giới hạn sinh lý cho việc này Một cách khác, lâu dài hơn và về cơ bản là không giới hạn chính là cung cấp cho người lao động các máy móc và công cụ hiệu quả hơn Nhưng nếu người lao động chuyển sang sử dụng máy móc hiệu quả hơn thì tất nhiên là ít công nhân hơn được yêu cầu sản xuất một số sản phẩm nhất định Trong một hệ thống tư bản chủ nghĩa, công nghệ “tiết kiệm lao động” nhất định sẽ huỷ hoại công việc của một số công nhân Điều này không có nghĩa là số lượng việc làm giảm liên tục Các ngành cụ thể có thể tìm được thị trường mới và mở rộng, các ngành công nghiệp mới có thể tạo ra nhu cầu cần công nhân, nhu cầu về lao động tăng và giảm với những thay đổi trong chu kỳ kinh doanh Nhưng điều đó có nghĩa là chủ nghĩa tư bản có khuynh hướng dẫn dắt người lao động ra khỏi sản xuất Đó chính là điều kiện mà chủ nghĩa tư bản cần Các nhà

tư bản cần một nhóm công nhân mà Mác gọi là “đội quân dự trữ công nghiệp” – những người có thể được cần đến và bị ném ra theo yêu cầu thay đổi của các nhà tư bản Khi nền kinh tế đang được cải thiện, họ cần công nhân ngay thì họ sẽ thuê một

số người thất nghiệp Khi kinh doanh bị giảm xuống, cần tiết kiệm tiền thì bỏ những người đó đi Các nhà kinh tế học ưt bản chủ nghĩa nói về cung và cầu lao động: bất

kể tình hình của nền kinh tế như thế nào, nhóm người thất nghiệp sẽ giúp giữ ổn định mức lương công nhân và các yêu cầu khác giảm xuống Mác chỉ ra rằng “đội quân dự trữ công nghiệp trong thời kỳ đình trệ và sự bình ổn làm giảm hoạt động của đội quân lao động; trong giai đoạn sản xuất thừa và bùng nổ, nó kìm hãm sự kì vọng Đội quân dự trữ công nghiệp là trung tâm mà theo đó luật về nhu cầu và cung ứng lao động có hiệu quả Nó giới hạn luật này trong những giới hạn hoàn toàn thuận tiện cho sự khai thác và thống trị của giới tư bản”

Trang 31

1.3 Lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin và Quan điểm của Đảng và Nhà nước

về vấn đề việc làm và thất nghiệp 1.3.1 Lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin

Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội được coi là một trong những nội dung cơ bản của triết học Mác - Lênin nói chung và chủ nghĩa duy vật lịch sử nói riêng Trong học thuyết này, các nhà triết học mácxít đã khẳng định tính chất quyết định của hoạt động sản xuất vật chất đối với toàn bộ đời sống tinh thần, tư tưởng của con người Khi bàn đến những yếu tố cấu thành của lực lượng sản xuất, các nhà triết học mácxít đặc biệt đề cao vai trò của người lao động vì đó chính là nhân tố quyết định mọi quá trình sản xuất xã hội Quan điểm đó có ý nghĩa to lớn trong việc phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức ở nước ta hiện nay

Theo C.Mác, sản xuất vật chất là hoạt động đầu tiên và cơ bản của con người Đó

là quá trình con người sử dụng những công cụ lao động tác động vào tự nhiên, tạo

ra những của cải vật chất nhằm phục vụ nhu cầu của bản thân mình và phát triển xã hội Để tiến hành sản xuất, con người phải sử dụng những tư liệu sản xuất như đối tượng lao động, công cụ lao động và những điều kiện vật chất khác Những vật đó được C.Mác gọi là “khí quan” giúp con người có khả năng nối dài đôi bàn tay và làm cho quá trình tác động vào tự nhiên trở nên có hiệu quả hơn

Ngoài việc nhấn mạnh đến vai trò của tư liệu sản xuất - yếu tố cần thiết của mỗi quá trình sản xuất, C.Mác đã khẳng định, để quá trình sản xuất được tiến hành không thể thiếu vai trò của người lao động Theo C.Mác, yếu tố vật thể sẽ không có bất cứ tác dụng nào nếu không có một lực lượng xã hội để tiến hành sản xuất vật chất Tư liệu sản xuất sẽ trở thành vô nghĩa nếu không có sự tác động của con người Điều này đã được C.Mác khẳng định như sau: “Một cái máy không dùng vào quá trình lao động chỉ là một cái máy vô ích Ngoài ra, nó còn bị hư hỏng do sức mạnh hủy hoại của sự trao đổi chất của tự nhiên Sắt thì han rỉ, gỗ thì bị mục Sợi không dùng để dệt hoặc đan thì chỉ là một số bông bị hỏng”

Trang 32

Với tính cách là một bộ phận cấu thành của lực lượng sản xuất, người lao động là những người có khả năng lao động, nghĩa là phải có cả sức mạnh cơ bắp và sức mạnh trí tuệ mà C.Mác đã gọi cụ thể là có “đầu óc” và “đôi bàn tay” Điều đó tạo nên sức mạnh tổng hợp cho con người Đó là sức mạnh thể chất và trí tuệ - những yếu tố tạo nên khả năng lao động của con người: “Để chiếm hữu được thực thể của

tự nhiên dưới một hình thái có ích cho đời sống của bản thân mình, con người vận dụng những sức tự nhiên thuộc về thân thể của họ: tay, chân, đầu và hai bàn tay” Ngoài ra, người lao động cũng cần phải có kinh nghiệm, những kĩ năng, kĩ xảo trong lao động C.Mác viết: “Chúng tôi hiểu sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con người đang sống, và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị

sử dụng nào đó” C.Mác khẳng định hoạt động sản xuất chính là một dạng hoạt động chỉ có ở con người, nó khác hẳn về chất so với hoạt động của con vật: “Con nhện làm những động tác giống như động tác của người thợ dệt, và bằng việc xây dựng những ngăn tổ sáp của mình, con ong làm cho một số nhà kiến trúc phải hổ thẹn Nhưng điều ngay từ đầu phân biệt nhà kiến trúc tồi nhất với con ong giỏi nhất

là trước khi xây dựng những ngăn tổ ong bằng sáp, nhà kiến trúc đã xây dựng chúng

ở trong đầu mình rồi Cuối quá trình lao động, người lao động thu được kết quả mà

họ đã hình dung ngay từ đầu quá trình ấy, tức là đã có trong ý niệm rồi”

Khi tham gia vào quá trình sản xuất, trước hết con người đem nhập vào các yếu

tố của lực lượng sản xuất sức mạnh cơ bắp của mình Tuy nhiên, nếu chỉ tiến hành sản xuất bằng các khí quan vật chất thuần túy của cơ thể thì con người sẽ không bao giờ tiến xa hơn động vật Vì con người là một sinh vật xã hội nên ngoài sức mạnh

cơ bắp, khi tham gia vào quá trình sản xuất, con người còn có cả trí tuệ và toàn bộ hoạt động tâm sinh lý và ý thức của họ Cái phần vật chất của con người trong lực lượng sản xuất được điều khiển bằng trí tuệ nên nó trở nên khéo léo, linh hoạt, uyển chuyển, năng động khiến con người trở thành yếu tố quyết định của lực lượng sản xuất

Trang 33

Theo C.Mác, con người là một “động vật biết chế tạo công cụ” Do đó, ngoài việc sử dụng những công cụ lao động có sẵn, con người đã làm cho một vật “do tự nhiên cung cấp” trở thành một khí quan hoạt động của con người Nhờ đó, con người đã tăng thêm sức mạnh của các khí quan vốn có của mình lên gấp bội Không chỉ tạo ra các công cụ lao động, con người còn luôn biết cải tạo đối tượng lao động Trong buổi bình minh của lịch sử, lực lượng sản xuất còn thấp kém, con người dựa chủ yếu vào những đối tượng lao động có sẵn trong tự nhiên Khi nền sản xuất ngày càng phát triển, nhận thức của con người ngày càng tăng lên, công cụ lao động ngày càng được cải tiến, đối tượng lao động chiếm tỉ lệ ngày càng cao và đang có xu thế hơn hẳn những đối tượng sẵn có trong tự nhiên Điều đó chứng tỏ con người vừa là chủ thể sáng tạo, vừa là chủ thể sử dụng mọi yếu tố của quá trình sản xuất Điều này đã được C.Mác khẳng định: “Trong tất cả những công cụ sản xuất thì lực lượng sản xuất hùng mạnh nhất là bản thân giai cấp cách mạng” Kế thừa tư tưởng của C.Mác

về vai trò quyết định của người lao động trong các yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất, V.I Lênin còn khẳng định sự vượt trội của con người so với các yếu tố khác của quá trình sản xuất: “Trong khi vật chất có thể bị phá hủy hoàn toàn thì các kĩ năng của con người như công nghệ, bí quyết tổ chức và nghị lực làm việc sẽ còn mãi”

Khẳng định trên của các nhà triết học mácxít là đúng đắn vì suy cho cùng, hầu hết các tư liệu sản xuất chủ yếu (trừ những đối tượng sẵn có trong tự nhiên) là sản phẩm lao động của con người, do con người tạo ra và không ngừng đổi mới, cải tiến Về thực chất, tư liệu sản xuất, đặc biệt là công cụ lao động là sự phản ánh trình

độ của con người trong quá trình chinh phục tự nhiên Trong mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau thường có những giai cấp nhất định đóng vai trò là lực lượng lao động chủ yếu của xã hội, là bộ phận chính cấu thành lực lượng sản xuất

Như vậy, quan điểm của các nhà triết học Mác - Lênin về nhân tố người lao động trong lực lượng sản xuất đã cho thấy vai trò quyết định của con người đối với quá trình sản xuất cũng như quá trình lịch sử - xã hội Quan điểm này không chỉ bác bỏ những quan điểm duy tâm về con người mà còn là cơ sở khoa học để mỗi chúng ta

Trang 34

có những nhận thức đúng đắn về vai trò to lớn của con người, nhất là người lao động đối với sự phát triển của lịch sử Quan điểm đó có ý nghĩa to lớn trong việc nhận thức và phát triển nguồn nhân lực ở nước ta hiện nay

1.3.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước

Trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp cách mạng, Đảng ta luôn đánh giá cao vai trò của thanh niên, xây dựng chiến lược, giáo dục, bồi dưỡng, tổ chức thanh niên thành lực lượng xứng đáng kế tục sự nghiệp cách mạng Ngày nay, thanh niên được đặt ở

vị trí trung tâm trong chiến lược bồi dưỡng, phát huy nguồn lực con người Chăm

lo, giáo dục, bồi dưỡng và phát triển thanh niên vừa là mục tiêu, vừa là động lực bảo đảm cho sự ổn định và phát triển bền vững của đất nước

Giải quyết việc làm là một trong những chính sách quan trọng của mỗi quốc gia, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển như Việt Nam Thiếu việc làm, không

có việc làm hoặc việc làm với năng suất và thu nhập thấp sẽ không thể giúp thanh niên bảo đảm cuộc sống và phát triển bền vững Đối với thanh niên nông thôn, việc làm liên quan đến yếu tố đất đai, tư liệu lao động, công cụ lao động và kỹ năng nghề

và vốn sản xuất Các yếu tố trên kết hợp thành một chỉnh thể tác động mạnh đến đời sống của thanh niên nông thôn Giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn, vì vậy là tiền đề quan trọng để sử dụng có hiệu quả nguồn lao động này Nghị quyết

Hội nghị lần thứ bảy của Ban Chấp hành Trung ương khóa X "Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa" đã chỉ rõ nhiệm vụ: "Nâng cao chất lượng lao động trẻ, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho thanh niên"

Những năm qua, công tác giải quyết việc làm và phát triển thị trường lao động nông thôn đã đạt được kết quả bước đầu rất quan trọng Cơ chế, chính sách về lao động, việc làm được chú trọng, phù hợp với cơ chế thị trường và từng bước hội nhập với thị trường lao động quốc tế Hệ thống văn bản quản lý nhà nước về lao động, việc làm được bổ sung ngày càng hoàn thiện Chính phủ đã trình Quốc hội thông qua nhiều luật quan trọng, trong đó có Bộ luật Lao động năm 2012 (sửa đổi), Luật Giáo dục đại học năm 2012, Luật Việc làm năm 2013, Luật Giáo dục nghề

Trang 35

nghiệp năm 2014; Phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011

- 2020, Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và dạy nghề giai đoạn 2012 -

2015, trong đó vấn đề việc làm nói chung và việc làm của sinh viên đã tốt nghiệp luôn được chú trọng với quan điểm: bảo đảm chất lượng giáo dục, đào tạo thông qua quy định hệ thống các tiêu chuẩn về điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo để nâng cao khả năng có việc làm của sinh viên; thực hiện cơ chế đào tạo theo nhu cầu

xã hội, gắn với thị trường lao động

Ngày 9/7/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 61/2015/NĐ-CPquy định các chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm, trong đó đối tượng thụ hưởng là người lao động Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên (bao gồm sinh viên đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học) thông qua các hình thức dưới đây:

- Hỗ trợ thanh niên lập nghiệp (định hướng về nghề nghiệp; cung cấp thông tin

về việc làm và nghề nghiệp; đào tạo bồi dưỡng kỹ năng về tìm việc; tham gia chương trình thực tập làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức; khởi sự doanh nghiệp (cung cấp kiến thức về pháp luật, quản trị doanh nghiệp và các vấn đề có liên quan đến khởi sự doanh nghiệp; cho vay ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm theo quy định của pháp luật)

- Cho vay vốn ưu đãi đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Ngoài ra, Chính phủ còn ban hành chính sách tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí cho người lao động thông qua hệ thống Trung tâm giới thiệu việc làm ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong cả nước Hằng năm, các chương trình mục tiêu này đã giải quyết việc làm cho 1,1 đến 1,2 triệu lao động, trong số đó đa số

là thanh niên nông thôn

1.4 Các nhân tố chủ yếu tác động đến chính sách việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp

1.4.1 Quy mô và cơ cấu nền kinh tế

Quy mô nền kinh tế là chỉ tiêu phản ánh độ lớn của một nền kinh tế; quy mô nền kinh tế được đo bằng Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc Tổng thu nhập quốc gia

Trang 36

(GNI) Quy mô nền kinh tế của một quốc gia lớn hay nhỏ phụ thuộc vào độ lớn các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất của quốc gia đó, bao gồm số lượng vốn; số lượng và chất lượng lao động; số lượng và chất lượng tài nguyên đất đai, các tài nguyên khác; công nghệ sử dụng cho quá trình sản xuất và trình độ quản trị quốc gia và quản trị doanh nghiệp Thông thường, các yếu tố vốn, tài nguyên chỉ có thể biến thành hàng hóa, dịch vụ khi qua quá trình lao động sáng tạo; nói cách khác là

sự kết hợp một cách hợp lý giữa các yếu tố đó với số lượng lao động và chất lượng lao động Với một lượng nguồn vốn, tài nguyên nhất định, khi có nguồn lao động và công nghệ tốt, thì năng suất yếu tố tổng hợp cao và do đó, giá trị gia tăng sẽ lớn và làm cho nền kinh tế tăng trưởng cao Điều đó, chỉ ra rằng, quy mô của nền kinh tế lớn hay bé không chỉ phụ thuộc vào số lượng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất mà còn phụ thuộc vào chất lượng lao động Nhưng nhìn chung, quy mô nền kinh tế quyết định số lượng việc làm, nói cách khác là tổng cầu lao động

Cơ cấu nền kinh tế là khái niệm để chỉ tỷ lệ các cấu phần của nền kinh tế tạo nên nền kinh tế đó Cơ cấu nền kinh tế được coi là hợp lý, khi và chỉ khi phát huy tối ưu các lợi thế so sánh riêng có của nền kinh tế đó theo ngành, vùng và thành phần kinh

tế Theo truyền thống, cơ cấu nền kinh tế được phân theo cơ cấu ngành kinh tế, vùng kinh tế và thành phần kinh tế Tùy theo điều kiện tự nhiên và xã hội, mỗi quốc gia sẽ lựa chọn mô hình phát triển của quốc gia; từ đó hình thành nên chính sách phát triển kinh tế ngành, kinh tế vùng và phát triển các thành phần kinh tế Việc xác định cơ cấu kinh tế theo ngành, vùng và theo thành phần có tác động trực tiếp đến

cơ cấu cầu về lao động, tức là cơ cấu cung về việc làm

1.4.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế là chỉ tiêu phản ánh mức độ tăng thêm của quy mô nền kinh tế của năm tính toán so với năm gốc hoặc sản lượng thực tế so với sản lượng tiềm năng của nền kinh tế

Thông thường, khi nền kinh tế của kỳ tính toán tăng trưởng hoặc tăng trưởng cao

so với năm gốc thì tạo ra nhiều việc làm hơn Do đó, cơ hội tìm kiếm việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp cũng cao hơn Mặt khác, theo định luật Okun, nếu sản

Trang 37

lượng thực tế thấp hơn sản lượng tiềm năng 2% thì tỷ lệ thất nghiệp thực tế sẽ cao hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là 1%, nghĩa là cơ hội tìm kiếm việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ bị thu hẹp; ngược lại, nếu tỷ lệ tăng của sản lượng thực tế lớn hơn tỷ lệ tăng của sản lượng tiềm năng là 2,5% thì tỷ lệ thất nghiệp thực tế sẽ giảm bớt 1% so với năm trước đó, nghĩa là cơ hội tìm kiếm việc làm của sinh viên cũng được mở rộng

1.4.3 Quy mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo

Quy mô đào tạo là chỉ tiêu phản ánh số lượng sinh viên được đào tạo và tốt nghiệp hàng năm Có hai chỉ tiêu phản ánh quy mô đào tạo, một là, tổng số sinh viên đang học tại các trường đại học; và hai là, tổng số sinh viên tốt nghiệp các trường đại học hàng năm

Cơ cấu đào tạo là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ về số lượng sinh viên được đào tạo theo chuyên ngành so với tổng số lượng sinh viên Nếu cơ cấu đào tạo tương thích với cơ cấu cầu về lao động theo ngành, nghề của nền sản xuất thì cơ hội việc làm nói chung và việc làm thỏa đáng của sinh viên sau khi ra trường sẽ cao và ngược lại Chất lượng đào tạo là chỉ tiêu phản ánh mức độ trang bị các kỹ năng cơ bản cho sinh viên, bao gồm kỹ năng nhận thức, kỹ năng hòa nhập xã hội và hành vi, kỹ năng

về kỹ thuật Nếu sinh viên thuần thục ba kỹ năng nói trên thì khả năng tìm kiếm việc làm thỏa đáng cho sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ cao

1.4.4 Các yếu tố thuộc về năng lực của sinh viên

Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 của Chính phủ đã xác định mục tiêu đào tạo của giáo dục đại học là: “Đào tạo ra những con người có năng lực sáng tạo,

tư duy độc lập, trách nhiệm công dân, đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực

ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, năng lực tự tạo việc làm và khả năng thích ứng với những biến động của thị trường lao động ”

Nhìn chung, có thể khái quát các yếu tố tự thân của sinh viên thành một số nhóm có tác động lớn như sau:

Trang 38

+ Kiến thức chuyên môn, dựa trên kết quả học tập căn cứ theo điểm trung bình, bằng tốt nghiệp; danh tiếng của cơ sở đào tạo, sự phù hợp giữa nội dung chương trình đào tạo với yêu cầu công việc và các kỹ năng bổ trợ

+ Các kỹ năng nghề nghiệp, là kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp; kinh nghiệm thực tiễn từ các công việc làm thêm có liên quan tới chuyên ngành; thành tích học tập đặc biệt như học bổng, các giải thưởng trong học tập đạt được, các chứng chỉ liên quan, chứng chỉ quốc tế, trình độ tin học, ngoại ngữ)

+ Kỹ năng “mềm” sẽ giúp phát huy hết những kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ để nhà tuyển dụng thấy rằng người dự tuyển xứng đáng được tuyển dụng

Kỹ năng “mềm” là khả năng ứng xử, nhạy bén với công việc và giải quyết khó khăn một cách nhanh nhất có thể, hạn chế tối đa những rủi ro công việc Kỹ năng “mềm” còn là nghệ thuật ứng xử của với các đồng nghiệp, cộng sự; với cấp trên và với tất

cả mọi người quen biết

Thông thường, kỹ năng “mềm” bao gồm những đặc trưng cơ bản:

(1) Khả năng thích nghi nhanh

(2) Nhún nhường và nhẫn nại

(3) Cập nhật thông tin

(4) Tự quản thời gian

(5) Khả năng diễn đạt trước công chúng

(6) Kỹ năng xử trí xung đột

(7) Kỹ năng truyền đạt thông tin

(8) Kỹ năng về máy móc công nghệ

(9) Khả năng lãnh đạo

(10) Khả năng làm việc nhóm

(11) Khả năng làm việc độc lập Ngoài ra, còn một số yếu tố khác: Các mối quan hệ xã hội như bạn bè, người thân, thầy cô; khả năng học tập và thích ứng trong môi trường công nghệ cao; Mức thu nhập, Các hỗ trợ việc làm từ nhà trường

Trang 39

1.5 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp ở các tỉnh thành ở Việt Nam

1.5.1 Tại thành phố Đà Nẵng

Trong những năm qua, thành phố Đà Nẵng đã có bước phát triển về kinh tế - xã hội tương đối nhanh, duy trì tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế cao, 6 năm liền đứng thứ hạng cao về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, tạo thuận lợi cho sự đầu tư phát triển nền kinh tế, tạo chỗ làm mới

Giai đoạn 2012 - 2015, thành phố Đà Nẵng tiếp tục mục tiêu: phát triển kinh tế nhanh và bền vững; xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành một trong những đô thị lớn của cả nước, là trung tâm kinh tế - xã hội của miền Trung, là địa bàn giữ vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh của miền Trung và cả nước; đảm bảo tốc độ GDP bình quân tăng 13,5 – 14,5%, đến năm 2015 GDP tăng gấp 1,9 lần so với năm 2010; tạo nền tảng để xây dựng Đà Nẵng trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020

Thành phố Đà Nẵng đã chủ trương đẩy mạnh đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực của thành phố trên cơ sở Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, Quy hoạch phát triển dạy nghề đến năm 2020, Quy hoạch phát triển ngành giáo dục , đặc biệt

là nguồn nhân lực đào tạo nghề; phấn đấu đào tạo 168.000 - 180.000 lao động, bình quân đào tạo 42.000 - 45.000 lao động/năm; với tỷ lệ đào tạo dài hạn ít nhất 38% (trong đó trình độ: trung cấp nghề 28%, cao đẳng nghề 10%) Để đạt được những mục tiêu đó, cần tập trung một số việc sau:

- Xúc tiến đầu tư một số trường dạy nghề trọng điểm hướng đến tiêu chuẩn quốc

tế và khu vực; trong đó có từ 3 đến 5 nghề đào tạo lĩnh vực công nghệ cao đạt chuẩn quy định Trước mắt, thành phố xúc tiến đầu tư Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng ở địa điểm mới, đủ điều kiện để phát triển thành trường chuẩn khu vực và quốc tế Tác động và tạo điều kiện để Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đầu tư mạnh cho Trường Cao đẳng Du lịch Đà Nẵng đạt chuẩn khu vực và quốc tế, đảm bảo được chức năng kiểm định nghề và đào tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực thế mạnh của nền kinh tế Đà Nẵng và khu vực ven biển miền Trung

Trang 40

- Tiếp tục duy trì các thị trường truyền thống có nhu cầu về trình độ công nhân

kỹ thuật, có thu nhập cao; hạn chế thị trường có nhiều rủi ro Trước hết tập trung vào các thị trường Hàn Quốc, Nhật Bản Đồng thời, tăng cường tham gia thị trường lao động ngư nghiệp đánh bắt gần bờ ở Hàn Quốc (do Hiệp hội thủy sản Hàn Quốc tuyển), phù hợp với trình độ và nghề nghiệp của người lao động là ngư dân ven biển

- Tổ chức các khóa đào tạo định hướng xuất khẩu lao động kịp thời; hỗ trợ kinh phí đào tạo định hướng cho con em hộ nghèo, hộ gia đình chính sách, bộ đội xuất ngũ và hộ di dời giải tỏa mất đất sản xuất để đi lao động có thời hạn ở nước ngoài

- Hỗ trợ vay vốn để đi lao động có thời hạn ở nước ngoài; ngoài vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội theo mức quy định, vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo khả năng thế chấp, thành phố hỗ trợ cho vay thêm bằng vốn ủy thác của thành phố thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội theo nhu cầu của từng lao động và theo mức tổng chi phí

- Tăng cường công tác tuyên truyền xuất khẩu lao động, mở chuyên mục thường xuyên về dạy nghề giải quyết việc làm trên Đài Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng (DRT); mỗi quý ít nhất một phóng sự về xuất khẩu lao động

- Tổ chức điều tra, xây dựng và hoàn thiện phần mềm cơ sở dữ liệu về cung lao động Hoàn thiện bản đồ lao động và số hóa bản đồ này để thông tin trên mạng internet và phục vụ công tác quản lý trên toàn thành phố

- Hàng năm, điều tra thông tin cơ sở dữ liệu về cầu lao động theo tiêu chí điều tra cầu lao động đối với doanh nghiệp và người lao động

- Tổ chức công tác dự báo về thị trường lao động định kỳ trên địa bàn thành phố

Đà Nẵng để định hướng phát triển và có chính sách phát triển thị trường lao động theo hướng tích cực

- Nâng cao năng lực công tác dịch vụ việc làm; có đủ năng lực và điều kiện tư vấn cho 15.000 - 17.000 lao động/năm

- Tiếp tục tổ chức và nâng cao chất lượng các phiên chợ việc làm định kỳ; tiến tới tổ chức sàn giao dịch định kỳ mỗi tuần 1 lần, tổ chức chợ di động ít nhất 3

Ngày đăng: 23/08/2021, 15:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Văn Dũng. 7/1/2017. Giải pháp nâng cao tỷ lệ việc làm cho sinh viên. Hội nghị Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại học. Bộ Giáo dục & Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại học
2. Hoàng Trung (không ngày tháng). Giáo dục lệch hướng, sinh viên lạc đường [Trực tuyến]. Đọc từ: http://www.tinmoi.vn/giao-duc-lech-huong- sinh-vien-lac- duong 011067126.html/ ngày 14.01.2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục lệch hướng, sinh viên lạc đường
3. Hồng Hạnh (không ngày tháng). Sinh viên thất nghiệp do thiếu định hướng nghề [Trực tuyến]. Báo Dân trí. Đọc từ: http://www.shdvietnam.com/?detail&id=529ngày 26.01.2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh viên th"ấ"t nghi"ệ"p do thi"ế"u "đị"nh h"ướ"ng ngh"ề [Trực tuyến]. "Báo Dân trí
4. Lê Thành Tâm. 06/10/2011. Việc làm cho sinh viên sau khi ra trường – Nhu cầu việc làm chất lượng cao của xã hội trong thời kỳ mới [Trực tuyến]. Đọc từ:http://www.career.edu.vn /Public/ArticleView.aspx?id=11 ngày 25.01.2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc làm cho sinh viên sau khi ra trường – Nhu cầu việc làm chất lượng cao của xã hội trong thời kỳ mới
7. Nguyễn Thị Cẩm Tú. 2012. Đo lường mức độ hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo của trường Đại học Tây Đô. Luận văn tốt nghiệp Cử nhân kinh tế, Hệ Đại học, trường Đại học Tây Đô Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường mức độ hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo của trường Đại học Tây Đô
8. Nguyễn Thị Mai Lam (2002). Thất nghiệp ở nước ta hiện nay: Thực trạng và giải pháp. Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thất nghiệp ở nước ta hiện nay: Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Lam
Năm: 2002
9. Nguyễn Phương Toàn. 2011. Khảo sát các yếu tố tác động đến việc chọn trường của học sinh lớp 12 trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Luận văn thạc sỹ, trường đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát các yếu tố tác động đến việc chọn trường của học sinh lớp 12 trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
12. Nguyễn Thị Trang. 2010. Xây dựng mô hình đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên với chất lượng đào tạo tại trường đại học kinh tế, đại học Đà Nẵng. Báo cáo hội nghị Nghiên cứu khoa học lần thứ 7. Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hội nghị Nghiên cứu khoa học lần thứ 7
13. NXB Chính trị quốc gia, 1993. C.Mác và Ph. Ăngghen toàn tập. Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: C.Mác và Ph. Ăngghen toàn tập
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
14. Phạm Thị Diễm. 2009. Mô hình đánh giá chất lượng – đánh giá chất lượng đầu ra gắn với đào tạo theo nhu cầu xã hội. Trường Đại học Kinh tế TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình đánh giá chất lượng – đánh giá chất lượng đầu ra gắn với đào tạo theo nhu cầu xã hội
15. Phạm Thị Lan Hương, Trần Triệu Khải. 2010. Nhận thức về kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành Quản trị Marketing tại trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng. Tạp chí KH&CN số 5. Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí KH&CN số 5
16. Phan Thị Ngọc Khuyên và Nguyễn Huy Hoàng. 2016. Hiện trạng việc làm và các nhân tố kỹ năng cần thiết cho việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên ngành Kinh doanh quốc tế trường Đại học Cần Thơ. Tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ.43c, trang 109-119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ
17. Thuỵ An. 2011. Tìm tiếng nói chung giữa trường đại học và doanh nghiệp. www.dantri.com.vn/giao-duc-khuyen-hoc/tim-tieng-noi-chung-giua-truong-dh-va-doanh-nghiep-543437.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm tiếng nói chung giữa trường đại học và doanh nghiệp
18. Tổng cục Thống kê Việt Nam. 2017. Báo cáo điều tra lao động việc làm 2016. Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo điều tra lao động việc làm 2016
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
19. Trần Anh Tuấn. 30.05.2012. Việc làm sinh viên sau khi ra trường và nhu cầu việc làm 2012-2015 tại Thành phố Hồ Chí Minh [trực tuyến]. Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thi trường lao động Tp. Hồ Chí Minh. Đọc từ:http://www.dubaonhanluchcmc.gov.vn/nghien-cuu-khoa- hoc-1/viec-lam-sinh-vien- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc làm sinh viên sau khi ra trường và nhu cầu việc làm 2012-2015 tại Thành phố Hồ Chí Minh
20. Trần Thị Phụng Hà. 2014. Định hướng giá trị nghề nghiệp của sinh viên Đại học Cần Thơ. Tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ, trang 113-125 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ
21. Trần Việt Tiến. 2012. Chính sách việc làm ở Việt Nam: Thực trạng và định hướng hoàn thiện. Tạp chí Kinh tế và Phát triển Đại học Kinh tế quốc dân, số 181 trang 40-47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Kinh tế và Phát triển Đại học Kinh tế quốc dân
22. Trần Xuân Cầu, 2008. Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực. Hà Nội: NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
23. UBND TP. Hồ Chí Minh. 2012. Quyết định số 6028/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Chương trình phát triển thanh niên Thành phố giai đoạn 2011 – 2020.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 6028/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Chương trình phát triển thanh niên Thành phố giai đoạn 2011 – 2020
24. Website of Center of Forecasting Manpower Needs and Labor Market Information HCMC (FALMI): http://www.dubaonhanluchcmc.gov.vn/tin-tuc/6735.bao-cao-phan-tich-thi-truong-lao-dong-06-thang-dau-nam-2017-va-du-bao-nhu-cau-nhan-luc-06-thang-cuoi-nam-2017-tai-thanh-pho-ho-chi-minh.html Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

A.Smith cho rằng trong điều kiện thị trường cạnh tranh tự do, bàn tay vô hình đảm bảo quân bình và hoàn hảo trong xã hội, đạt được phúc lợi cá nhân và phúc lợi  chung - Tài liệu Việc Làm Cho Sinh Viên Sau Tốt Nghiệp - Nghiên Cứu Điển Hình Trên Địa Bàn Tp. Hồ Chí Minh
mith cho rằng trong điều kiện thị trường cạnh tranh tự do, bàn tay vô hình đảm bảo quân bình và hoàn hảo trong xã hội, đạt được phúc lợi cá nhân và phúc lợi chung (Trang 27)
hình thức nghiên cứu - Tài liệu Việc Làm Cho Sinh Viên Sau Tốt Nghiệp - Nghiên Cứu Điển Hình Trên Địa Bàn Tp. Hồ Chí Minh
hình th ức nghiên cứu (Trang 44)
Bảng câu hỏi khảo sát bao gồm 3 phần: - Tài liệu Việc Làm Cho Sinh Viên Sau Tốt Nghiệp - Nghiên Cứu Điển Hình Trên Địa Bàn Tp. Hồ Chí Minh
Bảng c âu hỏi khảo sát bao gồm 3 phần: (Trang 51)
Ngoại hình - Tài liệu Việc Làm Cho Sinh Viên Sau Tốt Nghiệp - Nghiên Cứu Điển Hình Trên Địa Bàn Tp. Hồ Chí Minh
go ại hình (Trang 55)
Các dữ liệu dạng bảng được sử dụng để tạo các biểu độ nhằm mang lại tính hình ảnh và thể hiện thông tin tốt hơn giúp người đọc dễ hiểu hơn. - Tài liệu Việc Làm Cho Sinh Viên Sau Tốt Nghiệp - Nghiên Cứu Điển Hình Trên Địa Bàn Tp. Hồ Chí Minh
c dữ liệu dạng bảng được sử dụng để tạo các biểu độ nhằm mang lại tính hình ảnh và thể hiện thông tin tốt hơn giúp người đọc dễ hiểu hơn (Trang 57)
Bảng 3.1 Tình hình Kinh tế TP.Hồ Chí Minh năm 2017 - Tài liệu Việc Làm Cho Sinh Viên Sau Tốt Nghiệp - Nghiên Cứu Điển Hình Trên Địa Bàn Tp. Hồ Chí Minh
a ̉ng 3.1 Tình hình Kinh tế TP.Hồ Chí Minh năm 2017 (Trang 61)
Bảng 3.4 Phân theo loại hình - Tài liệu Việc Làm Cho Sinh Viên Sau Tốt Nghiệp - Nghiên Cứu Điển Hình Trên Địa Bàn Tp. Hồ Chí Minh
a ̉ng 3.4 Phân theo loại hình (Trang 66)
STT NỘI DUNG LOẠI HÌNH SỐ LƯỢNG - Tài liệu Việc Làm Cho Sinh Viên Sau Tốt Nghiệp - Nghiên Cứu Điển Hình Trên Địa Bàn Tp. Hồ Chí Minh
STT NỘI DUNG LOẠI HÌNH SỐ LƯỢNG (Trang 67)
Hình 3.1 Tỷ lệ % Sinh viên làm việc theo kết quả xét tốt nghiệp - Tài liệu Việc Làm Cho Sinh Viên Sau Tốt Nghiệp - Nghiên Cứu Điển Hình Trên Địa Bàn Tp. Hồ Chí Minh
Hình 3.1 Tỷ lệ % Sinh viên làm việc theo kết quả xét tốt nghiệp (Trang 71)
Hình 3.2 Cơ hội xin việc của sinh viên ra trường trong vòng 6 tháng - Tài liệu Việc Làm Cho Sinh Viên Sau Tốt Nghiệp - Nghiên Cứu Điển Hình Trên Địa Bàn Tp. Hồ Chí Minh
Hình 3.2 Cơ hội xin việc của sinh viên ra trường trong vòng 6 tháng (Trang 73)
Hình 3.3 Kết quả khảo sát tỷ lệ hiệu quả kênh tìm việc của sinh viên sau tốt nghiệp  - Tài liệu Việc Làm Cho Sinh Viên Sau Tốt Nghiệp - Nghiên Cứu Điển Hình Trên Địa Bàn Tp. Hồ Chí Minh
Hình 3.3 Kết quả khảo sát tỷ lệ hiệu quả kênh tìm việc của sinh viên sau tốt nghiệp (Trang 74)
3.4.3.1 Tình hình tuyển dụng và vị trí làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp  - Tài liệu Việc Làm Cho Sinh Viên Sau Tốt Nghiệp - Nghiên Cứu Điển Hình Trên Địa Bàn Tp. Hồ Chí Minh
3.4.3.1 Tình hình tuyển dụng và vị trí làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp (Trang 76)
Bảng trên trình bày thời gian tập sự sau khi được tuyển dụng qua kết quả khảo sát người sử dụng lao động - Tài liệu Việc Làm Cho Sinh Viên Sau Tốt Nghiệp - Nghiên Cứu Điển Hình Trên Địa Bàn Tp. Hồ Chí Minh
Bảng tr ên trình bày thời gian tập sự sau khi được tuyển dụng qua kết quả khảo sát người sử dụng lao động (Trang 77)
Bảng trên trình bày % sinh viên tốt nghiệp đáp ứng từng mức được chia cụ thể theo từng tiêu chí một - Tài liệu Việc Làm Cho Sinh Viên Sau Tốt Nghiệp - Nghiên Cứu Điển Hình Trên Địa Bàn Tp. Hồ Chí Minh
Bảng tr ên trình bày % sinh viên tốt nghiệp đáp ứng từng mức được chia cụ thể theo từng tiêu chí một (Trang 81)
STT Loại hình - Tài liệu Việc Làm Cho Sinh Viên Sau Tốt Nghiệp - Nghiên Cứu Điển Hình Trên Địa Bàn Tp. Hồ Chí Minh
o ại hình (Trang 90)
Bảng 4.6 Nhu cầu nhân lực phân theo loại hình kinh tế tại TP.Hồ Chí Minh giai đoạn 2018 – 2020 đến năm 2025  - Tài liệu Việc Làm Cho Sinh Viên Sau Tốt Nghiệp - Nghiên Cứu Điển Hình Trên Địa Bàn Tp. Hồ Chí Minh
a ̉ng 4.6 Nhu cầu nhân lực phân theo loại hình kinh tế tại TP.Hồ Chí Minh giai đoạn 2018 – 2020 đến năm 2025 (Trang 90)
Bảng 4.8 Ý kiến doanh nghiệp về hình thức tăng cường mối quan hệ giữa trường đại học, cao đẳng và doanh nghiệp  - Tài liệu Việc Làm Cho Sinh Viên Sau Tốt Nghiệp - Nghiên Cứu Điển Hình Trên Địa Bàn Tp. Hồ Chí Minh
a ̉ng 4.8 Ý kiến doanh nghiệp về hình thức tăng cường mối quan hệ giữa trường đại học, cao đẳng và doanh nghiệp (Trang 99)
 Quảng cáo truyền hình - Tài liệu Việc Làm Cho Sinh Viên Sau Tốt Nghiệp - Nghiên Cứu Điển Hình Trên Địa Bàn Tp. Hồ Chí Minh
u ảng cáo truyền hình (Trang 124)
O Ngoại hình 123 45 - Tài liệu Việc Làm Cho Sinh Viên Sau Tốt Nghiệp - Nghiên Cứu Điển Hình Trên Địa Bàn Tp. Hồ Chí Minh
go ại hình 123 45 (Trang 128)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w