Định tuyến đơn và đa miền quản trị Liên mạng được chia thành nhiều hệ thống tự trị AS - Autonomous System tránh được việc một liên mạng lớn đến mức một giao thức định tuyến không t
Trang 2Kiến trúc của Internet
Trang 3Phân loại các giao thức định tuyến
Trang 4Vị trí giao thức định tuyến
RARP ARP
Media (physical)
Trang 5Metric trong giao thức định tuyến
Trang 6Định tuyến động trên mạng IP
thể chia định tuyến động thành 2 loại
Trang 7Định tuyến theo véc tơ khoảng cách và định tuyến theo trạng thái liên kết
khoảng cách (Distance Vector)
Trang 8Giải thuật Bellman-Ford
khoảng cỏch (DV)
Bảng định tuyến
Bảng định tuyến
Bảng định tuyến
Bảng định tuyến
a
b
c
d c
b a
d
Trang 9Giải thuật Bellman-Ford
khoảng cách (DV)
Lặp: Tiếp dễn tới khi không có thông tin nào thay đổi
Dị bộ: Nút không cần phải trao đổi trong bước khóa
Phân bổ: Mỗi nút truyền thông chỉ với hàng xóm trực tiếp
Mỗi router duy trì:
từ X tới Y qua hop tiếp theo là Z
ngắn nhất tới đích.
Trang 10Giải thuật Bellman-Ford
Mỗi nút thông báo các hàng
xóm chỉ khi có đường đi giá
thành thấp nhất tới bất kỳ
đích nào đó có thay đổi
Khi đó hàng xóm lại thông
báo tới hàng xóm của nó nếu
cần
Trang 11Giải thuật Bellman-Ford
9 tới khi A nhận được thông tin cập nhật từ hàng xóm V)
11. for all đích Y qua V do
12 D(A, Y)=D(V,Y)+d
14 /* đường ngắn nhất từ V tới Y đã thay đổi */
Trang 12Ví dụ về giải thuật Bellman-Ford
Trang 17Định tuyến theo trạng thái liên kết
liên kết (Link State)
bộ liên mạng (hoặc ít nhất một phần của liên mạng mà router nối tới)
Trang 18Định tuyến theo trạng thái liên kết
Flooding)
Trang 19Định tuyến theo trạng thái liên kết
Trang 22Giải thuật Dijkstra
Trang 23Ví dụ: Giải thuật Dijkstra
Trang 24Giải thuật Dijkstra
Trang 29Định tuyến đơn và đa miền
quản trị
Liên mạng được chia thành nhiều hệ thống
tự trị (AS - Autonomous System) tránh
được việc một liên mạng lớn đến mức một giao thức định tuyến không thể xử lý công việc cập nhật các bảng định tuyến của tất cả các router
Hệ thống tự trị là một nhóm các mạng và
router chịu một quyền lực quản trị chung
Nó đôi khi còn được gọi là vùng định tuyến (routing domain)
Định tuyến bên trong một hệ thống tự trị được gọi là định tuyến trong
Định tuyến giữa các hệ thống tự trị được gọi là định tuyến ngoài
Trang 30Định tuyến đơn và đa miền
quản trị
Mỗi hệ thống tự trị có thể chọn một giao thức định tuyến trong để thực hiện định tuyến bên trong hệ thống Tuy nhiên, thường chỉ có một giao thức định tuyến ngoại được lựa chọn để thực hiện giữa các
hệ thống tự trị
Hiện nay có nhiều giao thức trong và ngoài đang được sử dụng Tuy nhiên, tiêu biểu nhất và phổ
biến nhất là giao thức định tuyến trong OSPF và
giao thức định tuyến ngoài BGP
OSPF có thể được sử dụng để cập nhật các bảng định
tuyến bên trong một hệ thống tự trị.
BGP có thể được sử dụng để cập nhật các bảng định tuyến cho các router nối các hệ thống tự trị với nhau
Trang 31Định tuyến đơn và đa miền quản trị
Trang 32Các tham số đánh giá hiệu quả của giao thức định tuyến
Để đánh giá hiệu quả của một giao thức định tuyến người ta thường dựa vào các tham số :
Thời gian hội tụ
Băng thông chiếm dụng khi trao đổi thông tin định tuyến (lưu lượng mang thông tin định tuyến).
Độ phức tạp
Yêu cầu về năng lực của bộ định tuyến
Tùy từng trường hợp cụ thể mà lựa chọn các giao thức định tuyến cho phù hợp
Trang 33Thời gian hội tụ của mạng
động luôn đòi hỏi các router nhận thức một cách chính xác về mạng
về mạng, các router phải mất một
khoảng thời gian để nhận biết chính
xác về mạng Khoảng thời gian đó là
thời gian hội tụ của mạng
Trang 34Thời gian hội tụ của mạng
Khi một số phần tử trong liên mạng thay đổi trạng thái, khoảng thời gian mà tất cả các router nhận biết được sự thay đổi này cũng được gọi là khoảng thời gian hội tụ của mạng
Thời gian hội tụ phụ thuộc vào thời gian trao đổi thông tin và thời gian hoàn thành thuật toán (giải thuật định tuyến)
Cần có sự cân nhắc giữa việc giảm thiểu thời gian hội tụ và lưu lượng định tuyến
Trang 35Giao thức định tuyến RIP
tuyến được phát triển đầu tiên (ngay khi TCP/IP ra đời).
khoảng cách, thông tin định tuyến
được cập nhật định kỳ 30s/lần
Hop-count
Trang 36Giao thức định tuyến RIP
RIP, cost có giá trị lớn nhất được đặt
là 16 RIP không cho phép có tuyến đường có cost lớn hơn 15
hơn 15 bước nhảy (hopcount) phải
dùng thuật toán định tuyến khác
Trang 37Giao thức định tuyến OSPF
thái liên kết
băng thông
định tuyến trao đổi thông tin gồm
trạng thái và trọng số của tất cả các liên kết trong miền đó.
Trang 38Giao thức định tuyến OSPF
Thông tin định tuyến này được mỗi bộ
định tuyến tổng hợp lại và xây dựng trên
cơ sở dữ liệu liên kết Khi đó, có thể coi
mỗi bộ định tuyến nhận biết về topo toàn cục.
Dựa vào topo toàn cục, kết hợp với thuật toán Dijkstra, mỗi bộ định tuyến sẽ xây dựng các thực thể trong bảng định tuyến
Trang 39Giao thức định tuyến OSPF
Cân bằng tải giữa các tuyến cùng cost:
Việc sử dụng nhiều tuyến cho phép tận
dụng có hiệu quả tài nguyên mạng.
Phân chia mạng một các logic: điều này làm giảm bớt các thông tin phát ra trong những điều kiện bất lợi Nó cũng giúp kết hợp các thông báo về định tuyến, hạn chế việc phát đi những thông tin không cần thiết về mạng.
Hỗ trợ nhận thực
Thời gian hội tụ nhanh hơn
Trang 40Hướng mở nghiên cứu về định tuyến trên mạng IP