PHẦN MỞ ĐẦUI.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI -Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu đào tạo của khoa về luật hành chínhquân sự cùng với mục tiêu giáo dục đào tạo chung của nhà trường, kể từ khiđược thành lậ
Trang 1A PHẦN MỞ ĐẦU
I.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
-Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu đào tạo của khoa về luật hành chínhquân sự cùng với mục tiêu giáo dục đào tạo chung của nhà trường, kể từ khiđược thành lập đến nay, Khoa Luật Hành chính Quân sự đã đào tạo một sốlượng lớn cử nhân luật chuyên ngành Luật Hành chính nhằm đáp ứng nhu cầucán bộ có chuyên môn pháp lý phục vụ trước hết cho các cơ quan hành chínhnhà nước như: UBND các cấp, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND như các
sở, phòng, ban… và các cơ quan bảo vệ pháp luật như: Toà án nhân dân, Việnkiểm sát nhân dân; các Văn phòng luật sư, Công ty luật trong nước và nướcngoài; phòng tổ chức- hành chính của các tổ chức kinh tế, tổ chức hành chính sựnghiệp…
Với chức năng đào tạo cử nhân luật chuyên ngành Luật Hành chính, KhoaLuật Hành chính được phân công thực hiện các nhiệm vụ: Quản lý chuyên môntrong chuyên ngành của Khoa; Thực hiện việc giảng dạy các môn học thuộcchuyên ngành đào tạo của Khoa
Trong lịch sử phát triển lâu dài của nhân loại, luật pháp ngày càng đóngmột vai trò quan trọng Mỗi một xã hội, quốc gia dù nhỏ hay lớn, yếu hay mạnhđều tạo nên một khuôn khổ các nguyên tắc và các quy phạm pháp luật để điềuchỉnh các quan hệ của mình Cùng với sự xuất hiện của các quốc gia và để điềuchỉnh quan hệ giữa các quốc gia, luật pháp quốc tế đã dần dần hình thành vàphát triển
Trong quá trình phát triển đó, những tiêu chuẩn pháp lý nhất định để xáclập chủ quyền quốc gia, cách giải quyết một vùng lãnh thổ vô chủ nào đó cũng
đã hình thành và phát triển Thời kỳ đầu, các qui tắc pháp lý chỉ đạo giải quyếtlãnh thổ vô chủ còn đơn giản, chưa đầy đủ và hoàn chỉnh Cùng với sự phát triểncủa các mối quan hệ giữa các quốc gia, các nguyên tắc giải quyết lãnh thổ vôchủ đã phát triển hoàn chỉnh, được luật pháp và tập quán quốc tế ghi nhận
Trang 2Căn cứ vào những sự kiện chuyển giai đoạn lớn, có thể chia quá trình pháttriển của các nguyên tắc vô chủ lãnh thổ thành
Bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong quátrình hội nhập kinh tế quốc tế là nhiệm vụ thiêng liêng của mọi người dân ViệtNam, nhằm giữ gìn tài sản vô giá mà tổ tiên ta đã đổ bao mồ hôi và xương máu
vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia Vì vậy, công tác xây dựng, quản lý
và bảo vệ biên giới quốc gia đã đạt nhiều thành tựu quan trọng, độc lập, chủquyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia được giữ vững
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, khu vực biên giới nước
ta có vị trí đặc biệt quan trọng, là địa bàn chiến lược, là cửa ngõ giao lưu với thếgiới Giữ vững biên giới ổn định, hòa bình, hữu nghị, hợp tác cùng phát triển vớicác nước sẽ tạo môi trường thuận lợi và là động lực cho quá trình phát triển đấtnước, do đó cần có sự quản lý, điều hành tập trung, thống nhất của Nhà nước và
hệ thống pháp luật hoàn chỉnh Nghị quyết Ðại hội X của Ðảng đã khẳng định:Khẩn trương chỉ đạo xây dựng và ban hành các chiến lược quốc gia: Chiến lượcQuốc phòng, Chiến lược An ninh và các chiến lược chuyên ngành khác
Ðất nước ta đã và đang có bước phát triển về kinh tế - xã hội, thế và lựccủa đất nước tiếp tục được khẳng định trên trường quốc tế, quan hệ đối ngoạicủa nước ta đối với các nước láng giềng và khu vực có những thuận lợi mới.Tuy nhiên, bên cạnh những vận hội mới khi tiến hành hội nhập, hiện nay, dướitác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ cùng với tình hình thế giớidiễn biến phức tạp, khó lường đã đặt ra cho toàn Đảng, toàn dân ta những thách
Trang 3thức mới Tỡnh hỡnh an ninh biờn giới trong những năm qua đó nổi lờn nhữngđiểm núng Đú chớnh là những yếu tố cú thể gõy ra tỡnh hỡnh mất ổn định, ảnhhưởng đến sự an nguy của quốc gia, vỡ vậy Đảng và Nhà nước ta đó xỏc địnhbảo vệ chủ quyền biờn giới quốc gia là nhiệm vụ cực kỡ quan trọng của toànĐảng, toàn dõn ta éể hoàn thành nhiệm vụ núi trờn, đũi hỏi phải đẩy mạnhtuyờn truyền, giỏo dục những kiến thức cơ bản về vấn đề chủ quyền biên giớiquốc gia tạo sự thống nhất nhận thức và hành động trong toàn éảng, toàn dõn,toàn quõn về biờn giới quốc gia và bảo vệ chủ quyền lónh thổ, an ninh biờn giớiquốc gia; xõy dựng phong trào "Cả nước hướng về biờn giới, hải đảo" gắn vớithực hiện nội dung "Ngày Biờn phũng toàn dõn".
II.MỤC ĐÍCH NGHIấN CỨU
-Tỡm hiểu về những vấn đề cơ bản của luật hành chớnh quõn sự trong quõnđội nhõn dõn việt nam
-Làm rừ những nội dung cơ bản của luật bộ đội biờn phũng
III NHIỆM VỤ NGHIấN CỨU
-Để làm sỏng tỏ mục đớch nghiờn cứu, đề tài cần tập trung giải quyết cỏcnhiệm vụ trọng tõm sau:
Thứ nhất: Làm rừ cơ sở lý luận và thực tiễn của luật hành chớnh quõn sựThứ hai: Tỡm hiểu nghiờn cứu của luật biờn phũng trong quõn đội nhõn dõn việtnam
Thứ ba: tỡm hiểu về chủ quyền biờn giới quốc gia của nước cộng hũa xóhội chủ nghĩa việt nam
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU
-Sử dụng phương phỏp lý luận thụng qua việc nghiờn cứu thu thập tài liệu,cỏc kờnh thụng tin quõn đội
- Sử dụng phương phỏp hệ thống để thể hiện đầy đủ quỏ trỡnh hỡnh thành
và phỏt triển của bộ luật hành chớnh quõn sự trong quõn đội nhõn dõn việt nam
Trang 4V GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Sau khi nghiên cứu thành công, đề tài này sẽ giúp cho chúng ta hiểu đượccác quy định về bộ luật hành chính quân sự và nội dung cơ bản của luật biênphòng trong quân đội nhân dân việt nam
Làm rõ trách nhiệm của bản thân về biên giới quốc gia
Trang 5B NỘI DUNG PHÂN I.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH QUÂN SỰ
Hành chính nhà nớc(hành chính công): là hoạt động của nhà nớc , của cáccơ quan nhà nớc, mang tính quyền lực nhà nớc , sử dụng quyền lực nhà nớc đểquản lý , điều hành công việc của nhà nớc nhằm phục lợi ích chung hay lợi íchriêng hợp pháp của công dân.hành chính nhà nớc chủ yếu bao trùm lên các hoạt
động hàng ngày của hệ thống cơ quan chấp hành và hành chính nhà nớc từ trung
ơng đến địa phơng, cơ sở, dới sự quản lý thống nhất của chính phủ Hành chínhnhà nớc đợc tiến hành theo những quy định chặt chẽ của pháp luật, chịu sự chỉ
đạo, chế ớc của pháp luật nói chung mà trực tiếp là luật hành chính nói riêng
Nh vậy hành chính nhà nớc chỉ bao trùm các hoạt động hành chính diễn ratrong khu vực công hay còn gọi là khu vực nhà nớc
Luật hành chính: là một ngành luật trong hệ thống pháp luật cảu nhà nớc,boa gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội xuất hiện trong
tổ chức và hoạt động chấp hành và hành chính nhà nớc, hay nói cách khác là cácquan hệ xã hội nảy sinh trong hoạt đọng quản lý hành chính nhà nớc.Luật hànhchính quy định nhiêm vụ,quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nớc(chính phủ,các bộ , cá ủy ban nhân dân )của công chức, trách nhiệm hành chính, thủ tục tiếnhành các hoạt động quản lí nhà nớc luật hành chính gồm hai phần , phần chung
Trang 6hoạch , giá cả ,tài chính , tín dụng ,các quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạtđộng quản lí đối với các ngành kinh tế quốc dân như:công nghiệp , nôngnghiệp ,giao thông vận tải …:cách điều chỉnh hoạt động quản lí văn hóa xă hộinhư:văn hòa , dục , y tế…
Quy phạm pháp luật hành chính: là một dạng củ thể của quy phạm phápluật nói chung, nó là quy tắc xử sự do nhà nước đặt ra để điều chỉnh các quan hệ
xã hội phát sinh tronghoatj đọng chấp hành – điều hành của nhà nước
b) Những vấn đè cơ bản của luật hành chính
Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính:đối tượng điều chỉnh của luâthành chính là những quan hệ xã hội phát sinh trong lỉnh vực quản lí hành chínhnhà nước những quan hệ đó gồm ba nhóm , cụ thể là:
+ Nhóm thứ nhất :những quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động chấphành và điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước , đây là nhóm quan hệlớn nhất , cơ bản nhất , quan trộng nhất mà luật hành chính điều chỉnh
+ Nhóm thứ hai :những quan hệ xã hội mang tính chấp hành và điều hànhphát sinh trong tổ chức và hoạt động của nội bộ các cơ quan quyền lực nhà nước, tòa án , viện kiểm sát
+ nhóm thứ ba: nhửng quan hệ xã hội mang tính chấp hành và điều hànhphát sinh trong các hoạt động của các tổ chức xã hội được nhà nước trao quyềnhợp pháp
- Phương pháp điều chỉnh của luật hành chính : luật hành chính điều chỉnhcác nhóm quan hệ xă hội trên bằng phương pháp “mệnh lệnh” , “đơn phương bắtbuộc ” phương pháp này thể hiện rất rỏ bản chất của hành chính là “quản lí vàđiều hành ”mà muốn quản lí tốt phải có “quyền uy ” trong luật hành chính , mộtbên tham gia quan hệ với tư cách là chủ thể ( cơ quan hành chính nhà nước hoặc
cá nhân danh quyền hành pháp được trao quyền hạn mang tính quyền lực nhànước ) đề ra các quyết định quản lí , áp dụng các biện pháp cưởng chế nhà nướckhi cần thiết , theo quy định của pháp luật , còn một bên là đối tượng quản lí (cơ
Trang 7quan , xớ nghiệp , đơn vị quõn đội , tổ chức xó hội , cỏ nhõn ) bắt buộc phải thihành quyết định của chủ thể quản lớ.
Như vậy quản lớ hành chớnh là quản lớ một chiều , quan hệ bất binh đẳnggiửa bờn nhà nước quản lớ (quyền lực nhà nước) và bền bỉ quản lớ ( phục tựngquyền lực ) Quan hệ đú thể hiện rừ tinh chất “quyền lực và phục tựng ”, “đơnphương bắt buộc ” trong quản lớ hành chớnh
2) Luật hành chớnh quõn sự
a) khái niệm
pháp luật hành chính quân sự là một bộ phận của pháp luật hànhchính bao gồm nhửng quy phạm pháp luật , điều chỉnh các quan hệ nảy sinhtrong quá trình quản lí nhà nớc đối với công cuộc bảo vệ tổ quốc , xây dựng nềnquốc phòng toàn dân và lực lợng vủ trang nhân dân
pháp luật hành chính quân sự thể hiên rõ những vấn đề lớn sau
- xác định các quy tắc trình tự , thủ tục thành lập , giải thể các co quanchấp hành , điều hành của quân đội ( nh bộ quốc phòng , các tổng cục , các cục,các quân khu , quân đoàn , quân binh chủng )
- xác định thẩm quyền , nhiệm vụ của các cơ quan , đơn vị từ bộ quốcphòng , bộ tổng tham mu , các tổng cục đến tiểu đội ;chức trách , quyền hạn củanhân dân , từ ngời chỉ huy đền ngời chiến sỉ( binh nhì) trong quân đội
- xác định quy tắc hoạt động của bộ đội trong công tác huấn luyện , trongmọi ngành nghề phục vụ trong quân đội nh: các quy tắc , quy trình thao tác, sửdụng các loại phơng tiện vũ khí, khí tài…và các chế độ nội vụ khác của quânvà các chế độ nội vụ khác của quân
đội
Pháp luật hành chính quân sự là tổng thể thống nhất các quy phạm phápluật đợc các cơ quan có thẩm quyền của nhà nớc ban hành, phê chuẩn và các vănbản pháp quy do các cơ quan, chỉ huy trong quân đội ban hành theo thẩmquyền.Về hình thức thể loại văn bản, pháp luật hành chính quân sự bano gồm:các luật, pháp lệnh, các nghị định, các điều lệ, chỉ lệnh, quy tắc, chế độ…và các chế độ nội vụ khác của quân
b.Một số vấn đề cơ bản của pháp luật hành chính quân sự
- Đối tợng điều chỉnh của pháp luật hành chính quân sự: là những quan hệnảy sinh trong hoạt động chấp hành và điều hành trong lĩnh vực quốc phòng vàlực lợng vũ trang nhân dân, bao gồm:
* Các quan hệ giữa các cơ quan, đơn vị quân đội với các cơ quan, cán bộ
Đảng, nhà nớc trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, xây dựng nền quốc
Trang 8* Các quan hệ giữa các cơ quan đơn vị quân đội với nhau: giữa các cơquan, đơn vị quân đội với nhân dân,với nhân dân; giữa quân nhân với quân nhân
và nhân dân;giữa cơ quan nhà nớc với công dân trong thực hiện nhiệm vụ quốcphòng
* Các quan hệ trong công tác, học tập, chiến đấu của quân nhân
Các quan hệ nói trên bị điều chỉnh bởi nhiều quy phạm nhng chủ yếu là doquy phạm luật hành chính quân sự điều chỉnh.Các quy phạm này do các cơ quannhà nớc, các cơ quan, cán bộ quân đội có thẩm quyền ban hành theo quy địnhpháp luật
- Phơng pháp điều chỉnh của pháp luật quân sự: là phơng pháp mệnh lệnhhành chính mang tính tuyệt đối dt khoát đây là đặc trng nổi bật của pháp luậthành chính quân sự trong quan hệ pháp luật hành chính quân sự không có “thỏa thuận ” giửa các bên tham gia quan hệ nh trông luật dân sự , luật hôn nhân
và gia đình , mà là dự trên yêu cầu chung của nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc , xâydựng quân đội các quan hệ yêu cầu chung của nhiệm vị bảo vệ tổ quốc , xâydựng quân đội Các quan hệ pháp luật hành chính quân sự trong nhiều trờng hợpnảy sinh từ mội phía , từ cơ quan , từ ngời chỉ huy , mà không tùy thuộc vào ýmuốn hoặc đòi hỏi phải có sự thoảI thuận từ phía bên kia cấp dới , chiến sỉ
- Các quy phạm của pháp luật hành chính quân sự điều mang tính chất là
sự quy định , quyết định của nhà nớc đối với công dân , là chỉ thị , mệnh lệnhcủa cấp trên đối với cấp dới , đòi hỏi mọi ngời phảI ngiêm chỉnh thực hiện ,tuyển đối phục tùng
Tuy nhiên , trong một số trờng hợp pháp luật hành chính quân sự còn dùngphơng pháp tùy nghi để điều chỉnh quan hệ phơng pháp này cho phép chủ thểtrong quan hệ đợc lựa chọn các hình thức xử sự phù hợp với yêu cầu pháp luật chẳng hạn các trờng hợp lựa chọn hình thức , mức khen thởng , xử phạt ; các tr-ờng hợp ra khỏi quân đội ; phục viên , chuyển ngành
c) hệ thống pháp luật hành chính quân sự
- hệ thống pháp luật hành chính quân sự là tổng thể các van bản pháp luật ,các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xả hội trong quá trình hoạt độngquản lí nhà nớc đối với lỉnh vực quân sự.hệ thống pháp luật hành chính quân sựgồm 2 loại quy phạm :quy phạm chung và quy phạm cụ thể
- quy phạm pháp luật chung:quy định về phơng hớng , mục tiêu bảo vệ tổquốc xây dựng lực lợng vủ trang nhân dân …và các chế độ nội vụ khác của quânđây là những văn bản , nhửng quyphạm pháp luật mang tính chiến lợc, quy định nhửng nhiệm vụ lớn mà nhà nớc ,
Trang 9quân đội và nhân dân phảI thực hiện theo yêu cầu nhiệm vụ cuả các cơ quan, đơn
vị quân đội…và các chế độ nội vụ khác của quân
- quy định pháp luật cụ thể là : là những quy phạm pháp luật về công tác
tổ chức (đợc thể hiện đầy đủ trong các luận ,pháp lệnh của nhà nớc nh luật nghĩa
vụ quân sự luật sĩ quan quân đội nhân dân việt nam , pháp lệnh tổ chức tòa ánquân sự pháp lệnh tổ chức viện kiểm soát quân nhân ); những quy phạm phápluật về hoạt động ( nh quy định , quy chế trong huấn luyện , chiến đấu , đốngquân , canh phong ); nhng quy phạm pháp luật về bảo đảm đời sống vật chấttinh thần cho bộ đội ( nh nhng quy định về lơng , phụ cấp , ăn , ở , mặc , chửabệnh )
d) các mối quan hệ trong pháp luật hành chính quân sự
căn cứ vào vị trí , vai trò , chức năng , thẩm quyền của các bênh tham giaquan hệ , pháp luật hành chính quân sự đợc phân chia thành 2 loạn quan hệ : cácquan hệ dọc và quan hệ ngang
- các quan hệ dọc trong pháp lệnh hành chính quân sự : các quan hệ đó
đ-ợc xác lập giữa các bên tham gia đây là các quan hệ giữa cấp trên và cấp dới cótính thớng xuyên , ổn định và bền vửng các quan hệ loại này chiếm phần lớntrong luật hành chính quân sự và đợc thể hiện dớc các dạng sau:
+ Quan hệ giữa lảnh đạo và chịu sự lãnh đạo Trong quan hệ này , cóquyền và nghĩa vụ đặt ra những chủ trơng , phơng hớng công tác lớn ,mang tínhchiến lợc , cơ bản , lâu dài cho bên kia (bên bị lãnh đạo) và kiểm tra mọi mặtcông tác của bên đó Bên bị lãnh đạo có trách nhiệm phảI thực hiên nghiêmchỉnh chủ trơng, phơng hớng, nhiệm vụ công tác do bên lãnh đạo đề ra, và chịu
sự kiểm tra của bên lãnh đạo
+ Quan hệ giữa chỉ đạo và chịu sự chỉ đạo.Quan hệ này đợc hình thành khibên chỉ đạo ra các quyết định có tính hớng dẫn hoạt động cho bên kia (bên chịu
sự chỉ đạo), nhằm hoàn thành nhiệm vụ chủ yếu , những mục tiêu đợc xác định.Bên chịu sự chỉ đạo có trách nhiệm đề ra các hình thức biện pháp công tác cụ thể
để hoàn thanh tốt nhiệm vụ nhng không đợc trái hớng dẫn của bên chỉ đạo
+ quan hệ chỉ huy và phục tùng Trong quan hệ này cấp trên có quyền vàtrách nhiệm đa ra những mệnh lệnh, chỉ thị, những quy định cụ thể cho cấp dới.Bên phục tùng (cấp dới) phải tuyệt đối chấp hành
+ Quan hệ thanh tra, kiểm tra và chịu sự thanh tra, kiểm tra.Đây là mộtloại quan hệ trong Pháp luật Hành chính quân sự Quan hệ này đợc biểu hiện ởnhững hoạt động của cơ quan cấp trên, cơ quan chuyên ngành trong quân đội
Trang 10nhằm kiểm tra tất cả các mặt công tác (hoặc một mặt công tác chuyên môn nào
đó) của các đơn vị và cá nhân trong quân đội
Công tác thanh tra, kiểm tra phải đợc tiến hành đúng mục đích, đạt hiệuquả cao, kịp thời phát hiện các u điểm để phát huy và khắc phục các khuyết
điểm
+ Quan hệ trong kiểm soát quân sự Kiểm soát quân sự là một hoạt độngnhằm đảm bảo việc chấp hành các quy định của Pháp luật Hành chính quân sự.Quá trình tiến hành kiểm soát làm nảy sinh quan hệ pháp luật giữa bên kiểm soát
và bên bị kiểm soát Bên kiểm soát có thể là một đơn vị, những tập thể nhỏ quânnhân, tong quân nhân Quyền kiểm soát, phạm vi kiểm soát đợc xác định tronggiấy ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền Bên kiểm soát có thể kiểm soát mọiquân nhân, mọi phơng tiện vật chất kỹ thuật của quân đội, song chỉ đợc tiến hànhnhững biện pháp cần thiết ban đầu (nh bắt quân nhân, giữ phơng tiện kỹ thuậttrong thời gian ngắn khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật) còn xử lý các vi phạm
đó phải giao cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết
Bên bị kiểm soát phải chấp hành nghiêm chỉnh sự kiểm soát của bên kia;những nội dung kiểm soát vợt qua phạm vi giấy ủy nhiệm thì bên kiểm soát cóquyền từ chối
+ Quan hệ trực thuộc và phân phối Quan hệ trực thuộc là quan hệ giữacấp trên và cấp dới đợc thiết lập tơng đối ổn định, bền vững
Ví dụ: quan hệ giữa lãnh đạo và chịu sự lãnh đạo, quan hệ giữa chỉ đạo và
sự chi đạo Quan hệ giữa chỉ huy và phục tùng, quan hệ trực thuộc tồn tại ở cácdạng sau:
Quan hệ trực thuộc theo thứ tự từng cấp
Quan hệ trực thuộc thẳng
Quan hệ trực thuộc song trùng
Quan hệ phối thuộc đợc hình thành khi một bên tham gia không biên chếcủa bên kia, mà chỉ đặt dới sự chỉ đạo, điều hành một phần hoặc toàn bộ côngtác trong một thời gian nhất định
- Các quan hệ ngang trong Pháp luật Hành chính quân sự: Các quan hệngang trong Pháp luật Hành chính quân sự đợc hình thành giữa các tổ chức, cơquan, đơn vị quân nhân khi giữa họ với nhau không có quan hệ cấp trên, cấp dới.Các quan hệ ngang này đợc biểu hiện dới dạng quan hệ phôí hợp, quan hệ hợp
đồng Trong quan hệ này các bên tham gia chỉ có quyền và nghĩa vụ theo yêucầu, nhiệm vụ chung của cấp trên mà không có quyền avf nghĩa vụ trực tiếp đốivới nhau
Trang 11e) Biện pháp tác động của Pháp luật Hành chính quân sự
- Khen thởng: Khen thởng là một trong những biện pháp tác động cuảPháp luật Hành chính quân sự, nhằm đảm bảo cho Pháp luật Hành chính quân sự
đợc thực hiện tốt Mục đích của khen thởng nhằm cổ vũ, khuyến khích mọi ngời,mọi cơ quan, đơn vị thi đua lập công, cống hiến nhiều hơn, tốt hơn cho xã hội,cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, xây dựng nên bộ đội năm 1991, hiện nay đợc vậndụng nh sau:
+ Hình thức khen thởng quốc phòng toàn dân và lực lợng vũ trang nhândân Nguyên tắc trong khen thởng là: Các cơ quan, đơn vị, cá nhân hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ, nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật đều đợckhen thởng; khen thởng phải chính xác, kịp thời; các cơ quan, đơn vị, cá nhânlập công trong hoàn cảnh khó khăn, gian khổ, trong chiến đấu, mức khen thởngphải cao hơn lúc bình thờng
Hình thức và thẩm quyền khen thởng đợc quy định trong Điều lệnh quảnlý:
• Đối với hạ sĩ quan – binh sĩ, gồm có 8 hình thức: Biểu dơng; thởngphép (không quá 10 ngày; tặng danh hiệu chiến sĩ giỏi, lao động giỏi (đối vớicác đơn vị làm kinh tế); tặng giấy khen; bằng khen; tặng danh hiệu chiến sĩ thi
đua; tặng huân chơng; tặng danh hiệu vinh dự Nhà nớc
• Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, có 7 hình thức: Biều dơng;tặng danh hiệu chiến sĩ giỏi, lao động giỏi ( đối với các đơn vị làm kinh tế); tặngdanh hiệu chiến sĩ thi đua; tặng huy chơng; huân chơng; tặng danh hiệu vinh dựNhà nớc
• Đối với các đơn vị gồm 8 hình thức: Biều dơng; tặng danh hiệu chiến sĩgiỏi, lao động giỏi ( đối với các đơn vị làm kinh tế); tặng giấy khen; bằng khen;tặng danh hiệu đơn vị quyết thắng; tặng cờ thởng; tặng huân chơng; huy chơng;tặng danh hiệu thi đua trung (lữ) đoàn và tơng đơng trở lên; tặng danh hiệu vinh
dự Nhà nớc
+ Quyền hạn khen thởng: quyền hạn khen thởng các cấp từ đại đội trởng
đến Bộ trởng Bộ Quốc phòng đợc quy định đầy đủ từ Điều 220 đến Điều 228,
Điều lệnh Quản lý bộ đội năm 1991, ví dụ:
• Đại đội trởng và tơng đơng có quyền biểu dơng đến trung đội trởng, sĩquan đến cấp thiếu úy, đơn vị đến cấp trung đội (Điều 222)
• Tiểu đoàn trởng và tơng đơng có quyền biểu dơng đến trung đội trởng, sĩquan đến cấp thợng úy, đơn vị đến đại đội; thởng phép không quá 5 ngày đến
Trang 12tiểu đội trởng, hạ sĩ quan đến trung sĩ; thăng quân hàm kế tiếp trớc niên hạn từbinh nhì lên binh nhất ( Điều 223).
• Trung đoàn trởng và tơng đơng có quyền biểu dơng đến tiểu đoàn trởng,
sĩ quan đên cấp đại úy, đơn vị đến tiểu đoàn; thởng phép không quá 10 ngày đếntiểu đội trởng, hạ sĩ quan đến cấp thợng sĩ; tặng giấy khen, bằng khen đến đại
đội trởng, sĩ quan đến cấp thợng úy, đơn vị đến đại đội; thăng quân hàm kế tiếptrớc niên hạn đến cấp trung sĩ; tặng danh hiệu vinh dự quân đội đến đại đội tr-ởng, sĩ quan đến cấp thợng úy; tặng cờ đến cấp đại đội (Điều 224)
• S đoàn trởng, tơng đơng có quyền: Biểu dơng đến trung đoàn trởng, sĩquan đến cấp thiếu tá, đơn vị đến cấp trung đoàn; tặng giấy khen, bằng khen đếntiểu đoàn trởng, sĩ quan đến cấp đại úy, đơn vị đến cấp tiểu đoàn; tặng danh hiệuvinh dự quân đội đến cấp tiểu đoàn trởng, sĩ quan đến cấp đại úy,thăng quân hàm
kế tiếp trớc niên hạn đến cấp thợng sĩ (Điều 225)
- Xử phạt:
+ Xử phạt trong Pháp luật Hành chính quân sự là việc áp dụng những chếtài hành chính đợc quy định trong Pháp luật Hành chính quân sự Đó là biệnpháp cỡng chế đối với những hành động vi phạm pháp luật
+ Hình thức và thẩm quyền xử phạt đợc quy định trong Điều lệnh Quản lý
bộ đội năm 1991, hiện nay đợc thực hiện nh sau:
Những hình thức xử phạt nói trên phải do ngời chỉ huy có thẩm quyềnquyết định bằng văn bản
+ Thẩm quyền xử phạt :
• Tiểu đoàn trởng và tơng đơng có quyền: Khiển trách đến đại đội trởng và
sĩ quan cấp thợng úy; giữ tại trại ( không cho rời khỏi tàu đối với Hải quân) trongngày nghỉ đến tiểu đoàn trởng, hạ sĩ quan đến cấp thợng sĩ Cảnh cáo đến cấptrung đội, sĩ quan đến cấp thiếu úy.Giáng cấp quân hàm từ binh nhất xuống binhnhì ( Điều 242)
Trang 13• Trung đoàn trởng và tơng đơng có quyền: Khiển trách đến tiểu đoàn ởng và sĩ quan đến cấp đại úy Cảnh cáo đến cấp đại đội trởng và sĩ quan đến cấpthợng úy Phạt giam không quá 10 ngày đến cấp tiểu đội trởng, hạ sĩ quan đếncấp thợng sĩ Giáng chức dến phó đại đội trởng; giáng cấp đến trung sĩ Tớc danhhiệu quân nhân trả về địa phơng đến cấp binh nhất (Điều 243).
tr-Xử phạt hành chính quân sự không áp dụng với tập thể quân nhân, chỉ ápdụng đối với cá nhân Không một cấp chỉ huy nào đợc phép tự đặt ra những hìnhthức phạt khác ngoài những hình thức xử phạt đã đợc quy định trong pháp luật.Việc áp dụng những hình thức xử phạt hành chinh qua sự phải đợc tiến hành
đúng mục đích, nhằm làm cho mọi ngời vi phạm thấy đợc tác hại của việc viphạm, kịp thời sửa chữa để không tái phạm; đồng thời cũng để giáo dục, răn đe,ngăn chặn ngời khác không vi phạm
Tóm lại, Pháp luật Hành chính quân sự đợc sử dụng rộng rãi trong quân
đội Mọi hoạt động hàng ngày của các cơ quan, các ngành, các cấp trong quân
đội đều chịu sự quy định của Pháp luật Hành chính quân sự Chính vì thế, hiểubiết sâu sắc, vận dụng đúng đắn các quy định của Pháp luật Hành chính quân sự
là tiền đề, điều kiện quan trọng bảo đảm cho việc nâng cao hiệu lực quản lý, chỉhuy bộ đội, điều hành, chấp hành của các cơ quan, đơn vị quân đội
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT BIÊN PHÒNG
PHÁP LỆNH BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG
Để xây dựng Bộ đội biên phòng vững mạnh, góp phần bảo vệ vững chắcchủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh Biên giới quốc gia Để tăng cường quản lýNhà nước về Bộ đội biên phòng Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam năm 1992
Căn cứ Luật Nghĩa vụ và Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt NamCăn cứ vào Nghị quyết Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 8 về Chương trình xâydựng pháp luật; Pháp lệnh này quy định về Bộ đội biên phòng,
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ của Nhà nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt nam, là nghĩa vụ của toàn dân Bộ đội biên phòng làlực lượng vũ trang nhân dân của Đảng, của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam, là một thành phần của Quân đội nhân dân Việt Nam, làm nòngcốt, chuyên trách quản lý, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh, trật tựbiên giới quốc gia trên đất liền, các hải đảo, vùng biển và tại các cửa khẩu theophạm vi nhiệm vụ do pháp luật quy định và là một lực lượng thành viên trongKhu vực phòng thủ tỉnh, huyện biên giới
Điều 2
Bộ đội Biên phong đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam,
mà trực tiếp là đảng uỷ quân sự Trung ương, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sựthống nhất quản lý của Chính phủ và sự quản lý, chỉ huy của Bộ Quốc phòngNhà nước xây dựng Bộ đội biên phòng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từngbước hiện đại
Trang 15Điều 3
Bộ đội biên phòng hoạt động theo pháp luật của nước Cộng hoà Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam và theo các điều ước Quốc tế có liên quan đến chủ quyền,
an ninh biên giới quốc gia trên đất liền, các hải đảo, vùng biển và các cửa khẩu
mà Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt nam ký kết tham gia
Điều 4
Cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt nam và các tổ chức thành viên,đơn vị vũ trang nhân dân, Tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi công dân cótrách nhiệm xây dựng, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên biên phòng vững mạnhgiới quốc gia và góp phần xây dựng Bộ đội
CHƯƠNG II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG
Điều 5
Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ quản lý, bảo vệ đường biên giới Quốc gia,
hệ thống dấu hiệu Mốc quốc giới; đấu tranh ngăn chặn các Hành vi xâm phạmlãnh thổ biên giới, vượt biên, vượt biển, nhập cư, cư trú trái phép, khai thác trộmtài nguyên và những hành vi khác xâm phạm đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, anninh, trật tự, gây hại đến môi trường ở khu vực biên giới; chủ trì phối hợp cácngành, địa phương trong hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia và duy trì
an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới trên đất liền, các hải đảo,vùng biển và các cửa khẩu
Điều 6
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, Bộ đội biênphòng có nhiệm vụ tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về biên giới quốcgia của Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, các điều ước quốc tế
có liên quan đến chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia trên khu vực biên giớiđất liền, các hải đảo, vùng biển mà Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký kết
Trang 16hoặc tham gia; kiểm soát việc xuất, nhập cảnh qua các cửa khẩu biên giới và quacác đường qua lại biên giớiỞ tất cả các cửa khẩu quốc tế (đường bộ, đường sắt,đường thuỷ, dường hàng không) đều có lực lượng của Bộ nội vụ, lực lượng của
Bộ quốc phòng (Bộ đội biên phòng) để làm nhiệm vụ theo chức năng của mỗilực lượng.Trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày Pháp lệnh này được công bố,Chính phủ căn cứ vào các quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác củapháp luật ban hành văn bản quy định cụ thể sự phân công trách nhiệm và phốihợp hiệp đồng giữa lực lượng Bộ đội biên phòng thuộc Bộ quốc phòng và lựclượng quản lý xuất, nhập cảnh thuộc Bộ nội vụ trong việc kiểm tra, kiểm soáthoạt động xuất, nhập cảnh ở các cửa khẩu quốc tế
Điều 7
Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ đấu tranh chống âm mưu và hành độngcủa các thế lực thù địch, các bọn phản cách mạng, gián điệp, thổ phỉ, hải phỉ,biệt kích, các tội phạm khác xâm phạm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vựcbiên giới trên đất liền, các hải đảo, vùng biển
Điều 8
Bộ đội biên phòng phối hợp với các đơn vị khác của các lục lượng vũtrang nhân dân và dựa vào nhân dân xây dượng khu vực phòng thủ tỉnh, huyệnbiên giới vững mạnh; sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu chống gây xung đột vũtrang và Chiến tranh xâm lược
Điều 9
Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ trực tiếp và phối hợp với các đơn vị kháccủa lực lượng vũ trang nhân dân, các ngành chức năng của Nhà nước đấu tranhchống buôn lậu, vận chuyển trái phép vũ khí, chất cháy, chất nổ, Chất độc hại,
ma tuý, văn hoá phẩm độc hại, hàng hoá cấm xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giớitrên đất liền, các hải đảo, vùng biển theo quy định của pháp luật
Điều 10
Bộ đội biên phòng có nhiệm vụ tuyên truyền, vận động nhân dân thựchiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước, tham gia
Trang 17xây dựng cơ sở chính trị, phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục, xây dựngnền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh trong thế trậnquốc phòng toàn dân và Thế trận an ninh nhân dân ở khu vựck biên giới.
Điều 11
Bộ đội biên phòng được bố trí lực lượng và cơ động trong khu vực biêngiới trên đất liền, các hải đảo, vùng biển và các cửa khẩu; được trang bị và sửdụng các Biện pháp nghiệp vụ an ninh, các loại phương tiện, vũ khí, khí tài, kỹthuật quân sự, công cụ hỗ trợ và xây dựng các công trình bảo vệ biên giới quốcgia theo yêu cầu nhiệm vụ
Điều 14
Để đảm bảo An ninh quốc gia, an toàn tính mạng của nhân dân, ngăn chặn
Trang 18đội biên phòng được quyền quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt độngcũng như việc qua lại biên giới ở những khu vực nhất định, trừ trường hợp luật
có quy định khác và phải báo cáo ngay lên cấp có Thẩm quyền, đồng thời phảichịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định đó
vi phạm pháp luật trốn chạy sâu vào nội địa;
2- Truy đuổi, bắt giữ người, phương tiện vi phạm pháp luật trong nộithuỷ, lãnh hải Việt Nam ra ngoài phạm vi lãnh hải Việt Nam theo pháp luật củanước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hoà
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia
Điều 16
Bộ đội biên phòng được quan hệ, phối hợp với lực lượng bảo vệ biên giới,chính quyền địa phương nước tiếp giáp theo quy định của Chính phủ để thi hànhcác điều ước Quốc tế về biên giới, xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị; đấutranh ngăn chặn mọi hành động làm phương hại đến quan hệ biên giới giữa cácnước có chung biên giới và xâm phạm chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nướcCộng hào Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Điều 17
Ngoài trường hợp trực tiếp chiến đấu bảo vệ biên giới, cán bộ, chiến sĩ Bộđội biên phòng khi đang thi hành nhiệm vụ được nổ súng trong các trường hợpsau:
1- Để bắt giữ người có hành vi phạm tội mà chạy chốn;
2- Để bắt giữ người có hành vi phạm tội đang bị dẫn giải, bị giữ, bị giam
mà chạy trốn;
Trang 193- Để bảo vệ cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng và công dân bị ngườikhác dùng vũ khí và các hung khí khác uy hiếp trực tiếp đến tính mạng
Cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng chỉ được nổ súng trực tiếp vào đốitượng sau khi đã bắn cảnh cáo hoặc đã sử dụng các công cụ hỗ trợ nhằm ngănchặn nhưng không có kết quả, trong trường hợp có người bị thương thì phải tổchức cấp cứu, nếu có người chết thì phải cùng với chính quyền địa phương lậpbiên bản
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG
Điều 18
Tổ chức của Bộ đội biên phòng do Chính phủ quy định
Biên chế, trang bị, tổ chức, nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan, đơn vị Bộđội biên phòng do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định
Trang 20Điều 21
Chế độ phục vụ của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ,công nhân, viên chức quốc phòng trong Bộ đội biên phòng thực hiện theo cácvăn bản pháp luật quy định đối với Quân đội Nhân dân Việt nam và các văn bảnpháp luật liên quan
Điều 23
Nội dung quản lý Nhà nước đối với Bộ đội biên phòng gồm:
1- Ban hành và hướng dẫn thi hành các văn bản pháp luật về công tác biênphòng và Bộ đội biên phòng;
2- Quy định hệ thống tổ chức, chỉ đạo, chỉ huy Bộ đội biên phòng;
3- Quy định và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Bộ đội biênphòng;
4- Quyết định ngân sách hoạt động công tác hoạt động biên phòng và xâydựng Bộ đội biên phòng;
5- Kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về Bộ đội biên phòng;
6- Sơ kết, tổng kết công tác biên phòng và xây dựng nền biên phòng toàndân
Điều 24
1- Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về Bộ đội biên phòng
Trang 212- Bộ quốc phòng giúp Chính phủ thực hiện quản lý Nhà nước về xâydựng và hoạt động của Bộ đội biên phòng; chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và hướng dẫn, chỉ đạo Uỷ ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc xây dựng và hoạt động của Bộđội biên phòng.
Điều 25
1- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vinhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ quốc phòng thựchiện quản lý Nhà nước về xây dựng, bảo vệ biên giới quốc gia và xây dựng Bộđội biên phòng, kết hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá, giáodục, y tế nhằm xây dựng khu vực biên giới vững mạnh
2- Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp giữa Bộ quốc phòng và Bộ nội
vụ về việc thống nhất chỉ đạo, hướng dẫn Bộ đội biên phòng thực hiện nhiệm vụbảo vệ an ninh và trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới
Điều 26
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vinhiệm vụ, quyền hạn dược Chính phủ phân cấp, có trách nhiệm thực hiện chứcnăng quản lý Nhà nước về xây dựng và hoạt động của Bộ đội biên phòng, chỉđạo Uỷ ban nhân dân cấp dưới, các ngành, các cơ quan cấp mình thực hiệnnhững nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động của Bộ đội biên phòng và góp phầnxây dựng Bộ đội biên phòng
Điều 27
Mặt trận Tổ quốc Việt nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội
có trách nhiệm giáo dục, động viên hội viên, đoàn viên và toàn dân tham giacùng Bộ đội biên phòng bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia; giám sátviệc thực hiện quản lý Nhà nước về hoạt động và xây dựng Bộ đội biên phòngtheo quy định của Pháp lệnh này
Trang 22CHƯƠNG V CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG
Điều 28
Chế dộ, chính sách dối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan,binh sĩ, công nhân, viên chức Quốc phòng trong Bộ đội biên phòng thực hiệntheo các văn bản pháp luật quy định đối với Quân đội Nhân dân Việt nam và cácvăn bản pháp luật liên quan
4- Chế độ, chính sách thương binh, bệnh binh, liệt sĩ đối với cán bộ, chiến
sĩ Bộ đội biên phòng trực tiếp bảo vệ biên giới, hải đảo ở những nơi đăc biệt khókhăn;
5- Chế độ, chính sách Khen thưởng đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biênphòng hoạt động bảo vệ biên giới, hải đảo lâu năm;
6- Tuyển chọn con em dân tộc ít người và người ở nơi khác đến định cư ởkhu vực biên giới, hải đảo để đào tạo, phục vụ trong Bộ đội biên phòng;
7- Chế độ, chính sách đối với gia đình cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòngđến định cư ở khu vực biên giới, hải đảo và chính sách hậu phương đối với cán
bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng;
Chính phủ quy định chi tiết chế độ, chính sách đối với Bộ đội biên phòng
Trang 23CHƯƠNG VI KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 30
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viênchức Quốc phòng trong Bộ đội biên phòng có thành tích trong công tác, chiếnđấu được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước và của Quân đội Nhândân Việt nam
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viênchức quốc phòng trong Bộ đội biên phòng vi phạm kỷ luật thì bị sử lý theo điềulệnh kỷ luật của Quân đội, nếu vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ
vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị Truy cứu trách nhiệm hình sự
Điều 32
Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày công bố
Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ
Điều 33
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này./