Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cấp xã tại huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hóa 1.1.2. Quản lý ngân’sách cấp xã. 1.1.2.1. Khái quát về quản’lý ngân sách cấp xã. NS’xã là một bộ phận của hệ thống’NSNN, các khoản thu và chi’của NS xã là những khoản’thu, chi của NSNN giao’cho UBND xã xây dựng,’tổ chức quản lý. HĐND’xã quyết định và giám’sát thực hiện theo nhiệm’vụ quyền hạn của Luật’NSNN quy định. Là’một bộ phận trong hệ thống’NSNN, NS xã cũng mang những’đặc trưng chung của’NS đó là: về bản chất NS’xã là hệ thống các quan hệ kinh’tế giữa nhà nước với các’chủ thể khác, phát sinh’trong quá trình tạo lập,’phân phối và sử’dụng quỹ tiền tệ của chính’quyền nhà nước xã, nhằm phục vụ’cho việc thực hiện các’chức năng và nhiệm vụ của’chính quyền nhà nước cấp’cơ sở. Tuy nhiên,’điểm khác biệt giữa NS’xã với các cấp NS khác trong’hệ thống NSNN đó là:’NS xã vừa là một cấp NS lại vừa’như một đơn vị dự’toán NS. 1.1.2.2. Mục tiêu quản lý ngân’sách cấp xã NS xã’bao gồm toàn bộ các khoản thu’và nhiệm vụ chi được quy’định trong dự toán một’năm do HĐND xã quyết định’và giao cho Ủy ban nhân’dân xã thực hiện nhằm đảm’bảo các chức năng và nhiệm vụ’của chính quyền xã. Là’một đơn vị hành chính cấp’cơ sở nên chính quyền cấp xã’trực tiếp giải quyết các’mối quan hệ giữa Nhà nước’với nhân dân dựa trên các’quy định của pháp luật.’Do vậy, NS xã là công cụ’tiên quyết cho chính quyền’xã thực hiện chức năng’và nhiệm vụ của mình. Qua đó,’NS xã có mục tiêu: Xét về’hình thức biểu hiện bề ngoài’có thể nhận thấy: NS xã là’toàn bộ các khoản thu và’chi trong dự toán đã được’HĐND xã quyết định và’thực hiện trong một năm’nhằm đảm bảo nguồn tài’chính cho chính quyền cấp’xã, thực hiện các chức’năng nhiệm vụ về quản’lý kinh tế và xã hội trên địa’bàn. Xét về’bản chất: NS xã là hệ’thống các quan hệ kinh’tế giữa chính quyền’cấp xã với các chủ thể khác’phát sinh trong quá trình phân’phối các nguồn tài’chính nhằm tạo lập quỹ NS’xã. Trên cơ sở đó mà đáp’ứng cho các nhu’cầu chi gắn với việc thực’hiện các chức năng nhiệm vụ của’mình. 1.1.2.3. Phân cấp quản lý’ngân sách cấp xã Phân cấp quản lý NSNN’về cơ bản có thể hiểu đó là: Việc xác định’rõ trách nhiệm, phạm vi và quyền hạn của các cấp’trong việc quản lý thu và chi NS từng cấp qua đóthực hiện chức năng và’nhiệm vụ quản lý nhà nước’ở từng cấp, nó dựa trên cơ sở của sự thống nhất về chính sách, pháp luật; về kế hoạch kinh tế và xã hội. Nhằm đảm bảo thực’hiện chính sách thu và chi của nhà nước,’sử dụng có hiệu quả cho các nhu’cầu phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh, đề cao tinh thần’trách nhiệm, khuyến khích tính’chủ động và sáng tạo’của chính quyền địa phương’trong việc quản lý chặt chẽ,;tiết kiệm vàhiệu quả, nâng cao;khả năng tạo vốn trong quá trình;thực hiện NSNN . NS;cấp xã là một cấp NS thuộc;NS địa phương (NS cấp;tỉnh, NS cấp huyện và;NS cấp xã), việc phân cấp quản lý;NS cấp xã được thực hiện;như sau: HĐND;tỉnh quy định về phân cấp;nguồn thu và nhiệm vụ chi cho;các cấp NS;địa phương, trong đó có;NS cấp xã như sau: Các cấp NS được;phân cấp nguồn thu;và tỷ lệ phần trăm (%) phân;chia các khoản thu để bảo;đảm chủ động thực;hiện nhiệm vụ chi theo;phân cấp. Tỷ lệ phần trăm (%);phân chia các;khoản thu, số bổ sung cân đối từ NS;cấp trên cho NS cấp dưới;được giữ ổn’định trong cả thời kỳ ổn định’NS. HĐND’huyện quyết định mức bổ’sung từ NS cấp trên từ đầu năm’NS cho NS cấp xã gồm có’2 nội dung: + Bổ sung’cân đối thu và chi NS: được xác định’trên cơ sở phân’cấp nguồn thu’tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa’các cấp NS và nhiệm vụ chi’theo phân cấp. + Bổ’sung có mục tiêu: hỗ trợ’thực hiện các chính sách và chế độ mới do tỉnh,’huyện ban hành chưa được bố’trí trong định mức phân bổ chi’thường xuyên hàng năm.’Mức hỗ trợ dựa trên khả năng’cân đối của NS cấp huyện’và phân bổ của NS cấp’tỉnh. UBND’huyện thực hiện giao dự’toán NS đầu năm cho cấp xã, trên’cơ sở quyết nghị của’HĐND huyện. Thực hiện phân bổ kinh phí có mục’tiêu trong năm đối’với các khoản thực hiện các’chương trình, dự án, hỗ trợ’khắc phục thiên tai, …được’tỉnh giao trong năm và thực hiện’thẩm tra quyết toán NS cấp’xã. HĐND’cấp xã thực hiện quyết nghị’phân bổ dự toán NS xã hàng’năm vào kỳ họp thứ’nhất hàng năm. Phê chuẩn quyết toán NS xã hàng’năm vào kỳ họp’thứ hai của năm sau trên’cơ sở đề nghị của UBND’xã. 1.1.2.4. Nguyên tắc về quản’lý ngân sách cấp xã. NSNN ở’Việt Nam được quản lý theo nguyên’tắc thống nhất, tập trung và dân chủ có sự phân công. Phân cấp trong việc thực hiện nhiệm vụ;kế hoạch thu chi’NS cho các cấp trên cơ sở chế’độ thống nhất kế hoạch, nên quản’lý NS cấp xã có những’nguyên tắc cụ thể như sau: Nguyên tắc’một NS duy nhất: Nguyên’tắc này đòi hỏi tất cả’các khoản thu và chi của nhà nước đều phải’phản ánh đầy đủ, rõ ràng trong’dự toán, quyết toán’NS để HĐND xã quyết’định. Nguyên’tắc niên độ: Nguyên tắc này’yêu cầu dự toán NS phải’được cơ quan có’thẩm quyền quyết định cho’từng năm, việc sử dụng kinh phí’đã được duyệt cũng’giới hạn trong năm theo dự toán’đã được duyệt. Nguyên’tắc chuyên dụng: Các’khoản chi chỉ được sử dụng cho’đối tượng, mục đích đã được cơ quan có’thẩm quyền quyết định. Tính’chuyên dụng này được thể hiện’qua việc phân bổ chi tiêu theo cách phân’loại trong mục lục NS, các đơn vị chi tiêu phải tuân’thủ theo đúng dòng và mục đã được ghi trong dự toán’NS. Nguyên’tắc đảm bảo cân đối NSNN:Về’nguyên tắc cân đối NSNN, NS xã được cân đối’với tổng số chi không được vượt quá’tổng số thu. Nguyên’tắc hiệu quả: Nguồn lực thì’có hạn nhưng nhu cầu thì’không có mức giới hạn. Do’vậy, trong quá trình phân bổ,sử dụng các nguồn lực khan hiếm’đó luôn phải tính toán sao cho’với chi phí ít nhất nhưng’vẫn đạt kết quả đầu ra như’dự kiến, cần thực hiện ưu tiên cho các loại’hoạt động hoặc theo’các nhóm mục chi sao cho’với tổng số chi có hạn nhưng’khối lượng công việc’vẫn hoàn thành và đạt’chất lượng cao. Nguyên’tắc công khai và minh bạch: Quản lý NS đòi hỏi’phải công khai và minh bạch xuất phát từ đòi’hỏi chính đáng của người dân’với tư cách là người nộp’thuế cho nhà nước. Nội dung’công khai theo các mẫu đã’được Bộ Tài chính quy định,hình thức công khai là thông báo’bằng văn bản cho các cơ quan’hữu quan và phát hành ấn phẩm; công khai’trên trang thông tin điện’tử và trên hệ thống truyền thanh của xã,thời gian công khai cũng được quy’định rõ đối với từng cấp’NS . 1.2. Nội dung và các;nhân tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách;cấp xã. 1.2.1. Nội dung quản lý;ngân sách cấp xã. Quản lý NS xã bao gồm;ba khâu nối tiếp nhau: Lập’dự toán NS (bao gồm’chuẩn bị và quyết định dự toán;NS):Lập dự toán NS là công việc’khởi đầu có ý nghĩa quyết định đến’toàn bộ các khâu của’chu trình quản lý NS. Lập dự toán’NS thực chất là lập kế hoạch các khoản thu –‘chi của NS trong một năm’NS. Chấp hành NS gồm: Quản lý thu, quản lý chi,’hạch toán kế’toán. Trong tổ chức thực hiện’NS cần phối hợp với cơ’quan thuế để tổ chức’thu đúng, thu đủ và thu kịp thời các khoản thu’NS. Kiểm soát chặt chẽ các’khoản chi theo dự toán’và chế độ, chính sách của ‘nhà nước, thực hành tiết’kiệm, chống lãng phí và thất thoát. Quyết’toán NS: Quyết toán NS’xã là khâu cuối cùng của’một chu trình NS. Quyết’toán NS xã là việc tổng kết,’đánh giá việc tổ chức thực’hiện thu và chi NS trong năm theo’quyết định của các cơ quan có thẩm’quyền, cũng như xem xét trách’nhiệm pháp lý của chính quyền xã’trong việc huy động,sử dụng’NS. 1.2.1.1. Lập dự toán ngân’sách cấp xã Dự’toán NS xã hàng năm được xây’dựng dựa trên các căn cứ như sau: Các’nhiệm vụ phát triển kinh’tế xã hội, đảm bảo an’ninh quốc phòng , trật tự an toàn xã hội của’xã thể hiện trong kế hoạch phát’triển kinh tế xã hội’xã. Chính sách và chế độ thu NSNN;cơ chế phân cấp nguồn thu,’nhiệm vụ chi của NS xã’và tỷ lệ phân chia nguồn thu do’HĐND tỉnh quy định. Chế độ,’tiêu chuẩn và định mức chi NS hiện hành’như: chế độ tiền lương’cán bộ công chức xã, chi’cho hoạt động của các ban ngành’đoàn thể, chi cho hoạt động công tác Đảng, các hội đặc thù… Số’kiểm tra về dự toán NS xã do UBND’huyện thông báo. Tình’hình thực hiện dự toán NS xã’năm trư¬ớc và một số năm liền’kề, ước thực hiện NS năm’hiện hành. Dự báo’những xu hướng, vấn đề có tác động đến NS xã năm’kế hoạch. Quy trình lập’dự toán Hướng dẫn lập’dự toán: Bước 1: UBND’huyện hướng dẫn các xã và giao số kiểm tra dự’toán NS cho các’xã. Bước 2: UBND’xã tổ chức hội nghị triển’khai xây dựng dự toán NS’xã và giao số kiểm tra cho’các ban ngành và đoàn thể. Lập và tổng hợp’dự toán NS xã: Bước 3: Các’ban ngành, đoàn thể và kế toán xã lập dự toán NS’xã. Bước 4: UBND’xã làm việc với các ban’ngành và đoàn thể về dự toán NS,’kế toán’tổng hợp và hoàn chỉnh dự toán NS’xã. Bước 5: UBND’xã trình Thường trực HĐND xã’xem xét và cho ý kiến về dự toán NS’xã. Bước 6: Căn’cứ vào ý kiến của Thường trực HĐND’xã, UBND xã hoàn chỉnh lại’dự toán NS và gửi Phòng Tài chính Kế’hoạchhuyện. Phê duyệt và’thực hiện: Bước 7: Phòng’Tài chính Kế hoạch huyện’tổ chức làm việc về dự’toán NS với các xã đối’với năm đầu của thời kỳ’ổn định, hoặc khi UBND xã’có yêu cầu ở những năm’tiếp theo của thời kỳ ổn định’NS, tổng hợp và hoàn chỉnh dự toán’NS huyện báo cáo UBND huyện.’Phân bổ và quyết định’dự toán NS xã. Bước 8: UBND’huyện giao dự toán NS’chính thức cho các xã trên’cơ sở quyết nghị của Thường trực HĐND huyện. Bước 9: UBNDxã hoàn chỉnh lại dự’toán NSxã và gửi đại biểu HĐND xã trước phiên họp của’HĐND xã về dự toán NS; HĐND’xã thảo luận và quyết định dự’toán NS. Bước 10:UBND’xã giao dự toán cho các ban, ngành, đoàn thể,’đồng gửi Phòng Tài chính Kế hoạch huyện, Kho bạc nhà nước huyện;’thực hiện công khai’dự toán NS xã trước ngày’3112. 1.2.1.2. Quản lý thu’ngân sách cấp xã. Lập dự toán’thu NS xã Xác định’các nguồn thu NS xã năm’kế hoạch:Nguồn thu của xã’được xác định căn’cứ vào việc phân cấp’nguồn thu trong từng thời’kỳ,nguồn thu NS xã bao’gồm: + Các khoản’thu NS xã được hưởng’100%. + Các.khoảnthu NS xã được hưởng.phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%). Nguồn’thu của NS xã ở năm kế’hoạch (năm X+1) có thể.thay đổi so với năm báo’cáo (năm X).Trong trường hợp phân’cấp NS tại địa phương’do HĐND tỉnh quyết’định có thay đổi, hoặc có các nguồn thu’mới hay nguồn thu hiện’hành được các cấp có’thẩm quyền bãi bỏ trong’năm kế hoạch. Ngoài’ra, xã có thể thảo’luận , quyết định thêm các’nguồn thu đóng góp tự’nguyện của nhân dân’trong xã, các hoạt động’tài chính khác của xã hoặc các khoản thu khác theo’quy định của pháp’luật. Xác’định dự toán thu NS xã’năm kế hoạch. Thu’NS xã chịu tác động của’hai nhân tố là đối tượng’thu và mức thu: Căn’cứ xác định số đối tượng.thu hay mức thu tính cho’một đối tượng thu năm’(X+1) dựa vào các văn’bản sửa đổi và bổ sung hay ban hành’mới thay thế cho’các văn bản đang có’hiệu lực thi hành năm’báo cáo quy định về’các khoản thu’(thuế, phí, lệ phí,...). Kế toán xã cũng’cần phối hợp với các’bộ phận thống kê’xã, cơ quan thuế,’cán bộ ủy nhiệm thu’(nếu có) và Hội đồng’tư vấn thuế xã’tính toán các khoản thu’NS xã. Tỷ lệ phần trăm (%) NS xã được hưởng từ’từng khoản thu ngân’sách phân chia theo’tỷ lệ phần trăm (%) được xác định căn’cứ vào quyết định’về phân cấp’nguồn thu cho NS xã của’HĐND tỉnh. Thu’bổ sung từ NS cấp trên’bao gồm: Thu bổ sung cân’đối NS và bổ sung có mục tiêu từ ngân’sách cấp trên cho NS’xã. Số thu bổ sung cómục tiêu’từ ngân sách cấp trên’cho NS xã được xác định’hàng năm và xã phải’sử dụng kinh phí’theo đúng mục tiêu quy’định. Kế toán xã căn’cứ các văn bản pháp’luật có liên quan vàsố kiểm tra dự toán’ngân sách theo từng mục.tiêu do huyện thông’báo để xác định dự toán’các khoản thu bổ sung có’mục tiêu. Nội’dung tổ chức chấp hành thu’NS xã UBND’xã có nhiệm vụ phối hợp’với cơ quan thuế,đảm bảo thu’đúng, thu đủ và kịp thời’các khoản thu thuế, phí, lệ phí’và các khoản phải nộp’khác vào NSNN, chịu trách’nhiệm tổ chức và quản lý thu đối đối’với khoản thu’tại xã. Về’nguyên tắc và các khoản thu NSNN’được nộp qua ngân hàng’hoặc nộp trực tiếp tại Kho’bạc nhà nước.Trường hợp tại các địa bàn có’khó khăn trong việc’nộp qua ngân hàng hoặc’nộp tại Kho bạc nhà nước’thì cơ quan thu được’trực tiếp thu hoặc uỷ nhiệm cho tổ chức,’cá nhân thu tiền mặt từ’người nộp, sau đó’phải nộp đầy đủ và kịp thời vào Kho bạc’nhà nước. Đối với’các khoản thu thuộc’nhiệm vụ thu của UBND’xãcũng phải tuân thủ nguyên’tắc là phải nộp’vào Kho bạc nhà nước’theo chế độ quy định.’Đối với các xã ở’xa Kho bạc nhà nước’được phép để tại xã sử’dụng,định kỳ làm thủ tục’ghi thu và ghi chi NS’qua Kho bạc nhà’nước. Các’khoản thu NS được’đóng góp bằng hiện vật’hoặc bằng ngày công lao’động được quy đổi ra’đồng nội tệ theo giá hiện vật.hoặc giá ngày công lao động’được cơ quan nhà nước’có thẩm quyền quy định’tại thời điểm phát’sinh để hạch toán thu’NSNN. Các’khoản thu không’đúng chế độ phải được’hoàn trả cho đối’tượng nộp,các khoản thu’đã tập trung vào NSNN’nhưng được miễn giảm hoặc’hoàn trả thì Kho bạc nhà nước phải hoàn trả cho các đối’tượng nộp theo quyết’định của cơ quan’nhà nước có thẩm’quyền. Nguồn’thu bổ sung từ NS.huyện cho xã đã được.thông báo theo dự.toán từ đầu năm.’Căn cứ vào dự toán được’duyệt và đối chiếu với nhu cầu’sử dụng kinh phí NS’xã, xã sẽ chủ động rút dự toán’bổ sung từ NS huyện đảm.bảo nhu cầu’chi. 1.2.1.3. Quản lý chi’ngân sách cấp xã. Lập dự toán’chi NS xã Lập dự’toán chi đầu tư:có 3 loại’danh mục công trình hoặc’dự án đầu tư. Loại 1:’Các công trình hoặc’dự án hoàn thành năm.X nhưng chưa thanh toán’hết vốn đầu tư. Loại’2: Các công trình hoặc’dự án chuyển tiếp từ năm’X sang năm X+1 tiếp tục thi’công. Loại’3: Xác định danh’mục các công trình’hoặcdự án khởi công’mới năm X+1 đã có’quyết định đầu tư của’các cấp có thẩm quyền’(hoặc chuẩn bịcó) trong’năm X. Đối’với loại 1 và 2:’Căn cứ vào kế hoạch,.ước khối lượng thực hiện.các công trình đến’3112 năm báo cáo X để’xác định. Đối’với loại 3: Căn cứ’vào quyết định đầu tư’đã được HĐND’xãhuyện ban hành trong’năm X+1. Lập dự toán chi thường xuyên: Tổng’dự toán chi thường’xuyên của NS xã năm X+1 được’xác định bằng cách’tổng hợp dự toán chi’thường xuyên năm X+1’của từng nội’dung chi. Các’đơn vị căn cứ vào’chính sách chế độ và tiêu chuẩn định mức’chi;biên chế và nhiệm vụ’hoạt động của mình quản’lý để tính toán, dự trù các khoản chi’tiêu. UBND xã làm việc cụ’thể từng đơn vị, xem’xét vàthẩm định lại nội dung’tính toán từng nội dung’chi,trên cơ sở dự toán chi tiết’của các đơn vị đã’được kiểm tra kỹ lưỡng.’UBND xã tổng hợp dự toán’chi theo Mục lục NSNN’(Chương, Loại, Khoản, Mục)’và phân bổ theo từng lĩnh’vực trình Thường trực HĐND xã quyết’định. Nội dung tổ chức’chấp hành dự toán chi NS’xã Trách’nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong quản lý’chi ngân sách xã quy định’như sau: + Đối với’các tổ chức hoặc bộ phận thuộc’xã: Căn’cứ dự toán năm của’bộ phận mình được HĐND’phê chuẩn lập nhu cầu chi thường xuyên quý chia ra từng tháng gửi ban tài chính’xã để làm cơ sở cho’việc thực hiện dự toán. Trường hợp trong quá trình’thực hiện nếu có điều’chỉnh cơ cấu trong’tổng số thì bộ phận đó’trình UBND xã điều’chỉnh, còn trường hợp’phát sinh mới ngoài’dự toán được duyệt’(không bao gồm chương’trình mục tiêu) thì trình’Thường trực HĐND xã phê’chuẩn. Chi’đúng dự toán,’đúng chế độ, tiêu’chuẩn, định mức,’đúng mục đích vàđối tượng. Quán triệt’nguyên tắc tiết kiệm vàhiệu’quả. Chấp’hành đúng quy định’của pháp luật về kế toán,’thống kê và quyết toán kinh phí,’thực hiện công khai tài’chính. + Ban tài’chính: Thẩm’tra nhu cầu sử dụng’kinh phí của các tổ chức.đơn vị, bố trí nguồn thu để’cân đối nhiệm vụ chi. Trong điều kiện khó’khăn nguồn thu cần’tham mưu sắp xếp’nhiệm vụ chi cho phù hợp’nhưng phải đảm bảo nguồn’kinh phí chi lương và các khoản có tính’chất lương một cách kịp thời’đầy đủ. Kiểm’tra và giám sát chặt chẽ việc thực’hiện chi và sử dụng tài’sản. Tham’mưu, đề xuất giải pháp’xử lý kịp thời các sự’cố nhằm tổ chức thực.hiện tốt mục tiêu và tiến độ thực hiện. + Chủ’tịch UBND xã hoặc người’được uỷ quyền: Chịu trách’nhiệm cá nhân’về quyết định chi tiêu; mọi khoản chi phải đúng’chế độ, định mức,’tiêu chuẩn và trong phạm’vi dự toán được duyệt. Nếu chi sai phải bồi hoàn’công quỹ và tuỳ theo tính chất’vi phạm còn bị cảnh cáo,’kỷ luật hoặc truy cứu’trách nhiệm hình’sự. + Kế’toán ngân sách và’tài chính xã: Là người’giúp Chủ tịch UBND’xã tổ chức thực’hiện công tác kế toán,’thống kê và thông tinh kinh’tế xã, thực hiện kiểm tra và kiểm soát việc tuân’thủ các chế độ,’chính sách tài chính,’kế toán của Nhà’nước tại xã và nghị’quyết của HĐND xã về’ngân sách vàtài chính. Quản’lý thu chi các hoạt động’ngân sách và tài chính’xã. Nguyên tắc chi’ngân sách xã: + Mọi’khoản chi phải được’bố trí trong dự toán đầu’năm được duyệt;trừ trường hợp’chi từ nguồn dự phòng,’50% tăng thu và các khoản bổ’sung mục tiêu hoặc các khoản ghi thu –‘ghi chi của năm’trước. + Đúng’chế độ, chuẩn mực vàđịnh mức quy định;’lường thu để chi;’ưu tiên chi lương,’phụ cấp và các chế’độ chính sách. + Các’khoản chi đầu tư’xây dựng cơ bản phải’quán triệt quy định’nhà nước vềquản lý’đầu tư xây dựng cơ bản.’Quán triệt quy định của’bộ tài chính về cấp’phát và thanh quyết toán’vốn đầu tư. + Quản’lý và sử dụng nguồn vốn’đóng góp từnhân dân cho xây’dựng cơ sở hạ tầng’phải đảm bảo nguyên tắc’tự nguyện, có sổ theo dõi đây đủ,’kịp thời và chi tiết. Tình hình huy động và sử dụng nguồn đảm’bảo đúng mục đích,’đối tượng, kết quả đầu tư phải’được công khai rông’rãi. Quy’trình thực hiện và luân’chuyển chứng từ: + Căn’cứ dự toán củanăm và các nhu’cầu chi hàng tháng do các’bộ phận lập, trên’cơ sở số thu và số’bổ sung từ ngân sách’cấp trên hàng’tháng, ban tài chính’xã: Lập’giấy rút dự toán và kèm theo bảng kê’chi NSX: Đối với các’khoản chi lương và phụ cấp; các chế độ có tính’chất lương và các’khoản chi hoạt động’khác đã đủ điều kiện’chứng từ chi, kèm theo.chứng từ chi để làm thủ.tục thanh toán, rút tiền về nhập’quỹ và thực hiện’chi Tạm’ứng kinh phí hoạt động’hàng tháng,để đảm bảo nguồn’kinh phí đáp ứng’nhu cầu chi phát sinh’hàng tháng, kế toán lập’lệnh giấy đề nghị’tạm ứng kinh phí hoạt’động và gửi KBNN làm’thủ tục rút tiền nhập quỹ’tiền mặt. + Căn’cứ dự toán được’duyệt, khi phát sinh’nhu cầu chi các tổ’chức hoặc đơn vị lập đề nghị’thanh toán hoặc tạm’ứng kinh phí;kế toán ngân’sách xã kiểm tra’đối chiếu dự toán,’kiểm tra định mức,’chế độ, tiêu chuẩn chi’và tính hợp lệ chứng’từ chi, sau đó trình chủ tài khoản’ký duyệt, kế toán sẽ lập phiếu chi và chi tiền. + Cuối’tháng ban tài chính’xã lập bảng kê chứng’từ chi, giấy đề nghị thanh’toán tạm ứng và các’chứng từ chi để thanh’toán số tạm ứng qua.KBNN.Chỉ được ứng tiếp’kinh phí tháng sau,sau khi đã thanh toán số’tạm ứng’tháng trước. + Đối’với các khoản thanh’toán khối lượng XDCB’hoàn thành, mua sắm hoặc sửa chữa tài sản có’giá trị lớn cần quán triệt’nguyên tắc thanh toán bằng’chuyển khoản qua KBNN. Trừ trường hợp các khoản’chi ban quản lý’và chi GPMB. 1.2.1.4. Quyết’toán ngân sáchcấp’xã. Ban tài chính trực tiếp là kế toán ngân’sách xã có trách’nhiệm: Thực’hiện công tác hạch’toán kế toán, quyết toán ngân sách’xã theo hệ thống’mục lục NSNN và’chế độ kế toán ngân sách’hiện hành. Thực’hiện đầy đủ chế độ báo’cáo tháng, quý hoặc các báo cáo đột xuất’khác theo quy’định. Thực’hiện chỉnh lý quyết toán năm và khoá sổ kế toán cuối’năm. Thực’hiện lập báo cáo quyết’toán ngân sách hàng năm’theo mẫu biểu quy’định và trình UBND xã xem xét’trình HĐND xã phê chuẩn,’đồng thời gửi Phòng’Tài chính Kế hoạch huyện’thẩm định và tổng hợp. Số quyết’toán chi không được’lớn hơn quyết toán thu; số chênh lệch giữa’thu và chi là kết dư’ngân sách; số kết dư ngân sách’năm trước là số thu ngân’sách năm sau. Số’liệu quyết toán được HĐND phê chuẩn, Phòng’Tài chính Kế hoạch thẩm’định sẽ được lập thành 5 bản gửi’HĐND xã, UBND xã,’Phòng Tài chính Kế’hoạch Kế hoạch và KBNN để làm thủ tục’ghi thu kết dư và công’khai tài chính nơi công’cộng cho nhân dân biết. 1.2.1.5. Kiểm’tra, kiểm soát ngân sách’cấp xã. Căn cứ vào Luật Tổ chức chính quyền’địa phương năm 2015 thì,’Ủy ban nhân dân’cấp xã có nhiệm vụ và’quyền hạn: Xây dựng,’trình HĐND xã quyết định các’nội dung: về những vấn đề’thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của HĐND;’Quyết định dự toán thu’NSNN trên địa bàn, dự toán thu và chi NS xã, điều chỉnh dự toán NS’xã trong trường’hợp cần thiết, phê chuẩn quyết toán’NS xã. Quyết định’chủ trương đầu tư chương’trình hoặc dự án trên địa bàn’xã theo quy định của’pháp luậtvà tổ chức’thực hiện nghị quyết’của HĐND xã.Tổ’chức thực hiện NS địa’phương. HĐND’cấp xã có nhiệm vụ và quyền hạn: Ban’hành nghị quyết’về những vấn đề thuộc’nhiệm vụ và quyền hạn của’HĐND Quyết’định dự toán thu NSNN’trên địa bàn, dự toán thu và chi NS xã, điều chỉnh dự’toán NS xã trong’trường hợp cần thiết, phê chuẩn quyết toán NS’xã. Quyết địnhchủ’trương đầu tư chương’trình hoặc dự án trên địa bàn’xã theo quy định của’pháp luật. Do’vậy, khi thẩm tra hoặc xem xét, quyết’định dự toán NS xã’và phương án phân’bổ NS xã HĐND cần chú’ý: thẩm tra hoặc xem xét các’căn cứ xây dựng’dự toán NS;’thẩm tra hoặc xem xét tính cân’đối của NS xã; thẩm tra tính hiệu’quả của các khoản’chi đầu tư, chi thường’xuyên... Đối’với thẩm tra quyết’toán NS cần thẩm tra’căn cứ pháp lý như:‘căn cứ mục tiêu’phát triển kinh tế ‘xã hội đã được’HĐND xã thông’qua, căn cứ dự toán và giải’pháp thực hiện dự’toán NS được’HĐND xã quyết định, số liệu báo cáo’quyết toán thu và chi hoặc kết dư đã đối’chiếu với báo cáo’của KBNN, cơ quan thuế’chưa? Trường hợp có chênh’lệch, UBND đã làm’rõ và xử lý thế’nào? Ý kiến kết luận của Kiểm toán Nhà nước’về Báo cáo quyết toán’của UBND trình’HĐND.Các vấn đề về số liệu’quyết toán mà kiểm.toán, thanh tra’kiến nghị (nếu có)’đã được xem xét’và xử lý như thế’nào? Thẩm’tra việc tổ chức thực’hiện các giải pháp, kết quả thực hiện’dự toán NS được’HĐND xã thông’qua. Thẩm’tra tính đầy đủ của’quyết toán NS về phạm’vi thu vàchi NS; về biểu mẫu,’chỉ tiêu báo cáo quyết’toán. Thẩm’tra tính chính’xác của quyết toán’NS. Về’thu NS: đối chiếu và so sánh với’số liệu của Kho bạc’nhà nước hoặc cơ quan thuế. Về’chi NS: đối’chiếu với số chi đã được’Kho bạc nhà nước’thanh toán; So’sánh số liệu của từng’mục trong các biểu trong Báo cáo quyết toán với’nhau. Thẩm’tra tính hợp’pháp của quyết toán’NS: Chỉ’tiêu báo cáo phải’phù hợp với nội dung’chỉ tiêu dự toán NS’đã được HĐND’quyết định. Số’quyết toán thu và chi phải là số’thực thu, thực’chi. Số’quyết toán chităng’so với dự toán HĐND’xã quyết định phải đảm bảo nguồn được sử dụng đúng.thẩm quyền và đúng quy địnhnhư: Nguồn năm trước’chuyển sang phải được UBND quyết định, nguồn dự phòng, nguồn vượt thu phải được UBND xã quyết’định sau khi thống nhất ý kiến với’Thường trực HĐND’xã. Đúng’chính sách, chế độ và tiêu chuẩn định’mức chi tiêu được’cơ quan có thẩm’quyền quyết định.’Nội dung này dựa’vào kết luận và kiến nghị của cơ quan’thanh tra, kiểm’tra, kiểm toán’(nếu có); kết quả giám sát’của Thường trực’HĐND và các đại’biểu HĐND’xã. Kiểm’tra, kiểm soát việc’lập, chấp hành và’quyết toán NS xã sẽgóp phần làm lành’mạnh hóa nền tài’chính quốc gia;tăng thu,’giảm chi’cho NSNN. 1.2.2. Các’nhân tố ảnh hưởng’đến quản lý ngân sách’cấp xã. 1.2.2.1. Môi’trường pháp’lý. Hệ’thống văn bản’quy phạm pháp’luật liên quan chặt’chẽ đến công’tác quản lý’NS cấp xã. Đóng vai trò là thể’chế và lànền tảng pháp lý’để chính quyền’cấp xã áp dụng’vào trong thực’tiễn. Do’vậy, hệ thống văn’bản quy phạm pháp’luật liên quan đến’công tác quản lý’NS cấp xã có tác’động, ảnh hưởng rất lớn’tới hoạt động của bộ’máy quản lý NS’cấp xã, cụ thể: Nếu’hệ thống văn bản quy’phạm pháp luật’liên quan đến công’tác quản lý NS’cấp xã được xây’dựng đồng bộ; thống nhất và’hoàn thiện; không xảy ra hiện’tượng chồng chéo’hay thiếu quy định...’văn bản quy định càng’rõ ràng và cụ thể càng tạo’điều kiện thuận lợi’cho các cấp chính’quyền. Đặc biệt là đội ngũ’cán bộ thực thi văn’bản đó dễ hiểu vàdễ thực hiện, các đối tượng như người’dân, doanh nghiệp và’toàn xã hội cũng dễ’dàng hiểu rõ hơn về trách nhiệm và nghĩa vụ của họ’đối với NSNN.’Hệ thống văn bản’quy phạm liên’quan đến công tác’quản lý NS cấp xã’được xây dựng tốt’chính là: Cơ chế là điều kiện’đầu tiên và căn’bản nhất tạo ra sự’chính xác; khoa học trong’hoạt động quản lý’và điều hành NS cấp’xã. Ngược’lại, nếu hệ thống’văn bản liên quan’tới quản lý NS cấp’xã không được chú’trọng quan tâm,’không hoàn thiện và thiếu sự đồng bộ’hay chồng chéo, không rõ ràng, cụ thể...’làm cho các cán bộ’và cơ quan thực’hiện gặp nhiều’khó khăn và vướng mắc khi’thực hiện các quy’định của Nhà nước. Điều’đó tạo ra sự’phiền hà và phức tạp cho các’tổ chức hoặc cá nhân khi’thực hiện các nghĩa’vụ đối với NSNN:’kê khai thuế, nộp thuế’... mặt khác chính’sự yếu kém,thiếu đồng bộ và khoa học của hệ’thống văn bản’tạo ra cơ hội và’kẽ hở cho tệ’tham nhũng, lãng’phí và hách dịch hay cửa quyền. 1.2.2.2. Các’yếu tố về kinh tế ‘xã hội. Tốc’độ phát triển kinh’tế xã hội là một’trong những nhân’tố có ảnh hưởng’rất lớn tới công tác’quản lý và điều hành’NS cấp xã. Bởi vì, khi kinh tế xã’hội phát triển mạnh’thì các hoạt động kinh tế, các hoạt động xã hội’khác diễn ra sôi nổi và đa dạng. Nguồn’thu của NS cấp’xã sẽ ngày càng tăng’lên và ngược’lại. 1.2.2.3.’Trình độ, năng lực’của đội ngũ cán bộ,’công chức. Cán’bộ và công chức là những’người thực thi các’quyết định quản lý, các văn bản quy phạm’pháp luật của nhà nước.’Nhân tố con người là’một trong những’nhân tố quan trọng’hàng đầu quyết định’tới chất lượng và hiệu quả hoạt’động của tổ chức.’Đặc biệt với các cơ’quan nhà nước thì trình’độ năng lực’và phẩm chất của’cán bộ tài chính –‘kế toán càng đóng vai’trò quan trọng’hơn hết. Nếu’đội ngũ cán bộ tài’chính kế toán NS’xã có trình độ và năng lực, có’tinh thần trách nhiệm’cao và đạo đức tốt’thì sẽ giúp họ dễ’dàng thực hiện
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan.đây là công trình nghiên.khoa học cứu của.riêng tôi.Các nội dung, số liệu,.kết quả nêu trong luận văn là.trung thực và chưa từngđược.công bố trong bất kỳ công trình.nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Văn Tâm
Trang 2- Với tình cảm chân thành em xin cảm ơn Thầy PGS.TS Từ Sỹ Sùa,người hướng dẫn khoa học, đã trực tiếp giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiêncứu và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảmơn tới những người thân trong gia đình, bạn
bè đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tàiluận văn tốt nghiệp của mình./
Tác giả
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
3 CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
4 CNH - HĐN Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tổng hợp quyết toán.thu NS các xã trên.địa bàn huyện Vĩnh Lộc Bảng 2.2 Tình hình.thực hiện dự toán chi NSNN.cấp xã huyện Vĩnh Lộc.năm 2011 Bảng 2.3 Tình hình.thực hiện dự toán chi NSNN.cấp xã huyện Vĩnh Lộc.năm 2016 Bảng 2.4 Quyết toán.thu chi NSNN cấp xã.huyện Vĩnh Lộc năm 2011 Bảng 2.5 Quyết toán.thu chi NSNN cấp xã.huyện Vĩnh Lộc năm 2016
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Hệ thống.NSNN Việt Nam
Sơ đồ 2.1 Tỷ trọng.cơ cấu các ngành năm 2016
Sơ đồ 2.2 Quyết toán.thu NSNN các xã trên địa.bàn huyện Vĩnh Lộc.năm 2016
Sơ đồ 2.3 Tổng chi.ngân sách cấp xã.huyện Vĩnh Lộc
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ.quy trình giao dịch mới
Trang 5MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp.thiết của đề tài
NS xã là cấp NS.trong hệ thống NSNN,,các hoạt động của nó.được gắnvới mọi hoạt.động của cấp chính quyền xã,.thị trấn (gọi chung là cấp xã) NS xã
là phương tiện vật’chất để chính quyền cấp xã thực’hiện các chức năng,nhiệm’vụ của mình, do đó để thực hiện’tốt mọi chức năng, nhiệm vụ đó’thìchính quyền cấp xã phải’có nguồn NS đủ mạnh, cân đối’và đảm bảo chi tiêuđúng’nguyên tắc, ổn định, bền’vững
Trong nhiều năm’gần đây Đảng và Nhà nước’ta đã có nhiều chủtrương,’đường lối và chính sách nhằm đẩy’mạnh CNH, HĐH trong đó’đặc biệtquan tâm vấn đề’CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn mà’cấp xã đóng vai trò hếtsức’quan trọng Với vai trò trên thì’quản lý NS và các hoạt động’tài chính xãcũng đòi hỏi’phải được chú trọng đổi mới’và tăng cường quản lý, đặc’biệt trongđiều kiện hiện nay’mọi cấp, mọi ngành đẩy mạnh’việc thực hành tiếtkiệm,’chống lãng phí trong chi tiêu và’nghiêm túc thực hiện’luật NSNN
Tuy nhiên công tác’quản lý tài chính NS xã của’huyện những năm vừaqua’còn nhiều bất cập: Công tác’quản lý tài chính NS xã đạt hiệu’quả chưa cao;XDCB còn dàn’trải, thiếu tập trung; chi thường’xuyên cho các đơn vị’sử dụng
NS lại phải chấp hành’những quy định mang nặng’tính thủ tục hành chính,’gò bóbởi chính sách chế độ,’tiêu chuẩn; tính năng động và tích’cực của đơn vị sửdụng’NS chưa được phát huy, tâm lý’ỷ lại còn phổ biến; năng lực’của đội ngũ cán
bộ làm công tác’chuyên môn chưa cao, chưa đáp’ứng được yêu cầucông’việc….cần được được khắc phục,’sửa đổi để vừa phù hợp với tình’hìnhphát triển địa phương, vừa’phù hợp với qui định của Nhà’nước trong bốicảnh’mới
Trang 6Vì vậy, hoàn thiện’công tác quản lý tài chính NS’cấp xã trên địa bànhuyện’là một nhiệm vụ luôn được’quan tâm cả về thực tiễn và’lý luận, là yêucầu’cần thiết và khách quan trong giai’đoạn hiện nay nhằm quản lý’tài chính NS
xã được’tốt hơn, công khai, minh’bạch và đạt hiệu quả Xuất’phát từ những nộidung’đã nêu trên, tôi lựa chọn đề tài:’“Hoàn thiện công tác quản’lý ngân sách xã
tại’huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh’Hóa” làm Luận văn Thạc’sĩ.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ’sở tổng hợp phân tích làm rõ những’vấn đề lý luận và thực tiễnvề’quản lý NS cấp xã, luận văn’đánh giá thực trạng, đề xuất phương’hướng vàcác giải pháp’cơ bản hoàn thiện quản lý NS’cấp xã tại huyện Vĩnh Lộc,tỉnh’Thanh Hóa trong thời gian’tới
1.3 Nội dung nghiên cứu
- Hệ thống’hóa những vấn đề lý luận về’quản lý NS cấp xã
- Khảo’cứu kinh nghiệm quản lý NS cấp’xã ở một số nơi có điều’kiệntương đồng và rút ra bài’học cho việc quản lý NS cấp xã tại’huyện Vĩnh Lộc,tỉnh’Thanh Hóa
- Phân tích,’đánh giá thực trạng quản lý’thu, chi NS cấp xã tại’huyện VĩnhLộc, tỉnh Thanh’Hóa, chỉ ra những mặt tích’cực, hạn chế và’nguyên nhân Luậnvăn’không nghiên cứu hoạt động quản’lý nguồn vốn đầu tư’các dự án do’cấptrên cấp trực’tiếp
- Đề xuất’giải pháp thực hiện công’tác quản lý NS cấp xã tại’huyện VĩnhLộc, tỉnh’Thanh Hóa trong thời gian’tới
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Luận’văn sử dụng phương pháp duy’vật biện chứng, duy vật lịch sử’kếthợp với phương pháp’nghiên cứu chuyên ngành kinh’tế như: phương phápthống’kê, so sánh, phân tích - tổng hợp,’đánh giá thông qua việc sử dụng’các sơ
Trang 7đồ, biểu đồ để’minh họa bằng số lượng các’kết quả nghiên cứu để’hoàn thànhnhững’mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu đề’ra.
1.5 Đóng góp của nghiên cứu
- Đóng góp’khoa học: kết quả nghiên cứu’đạt được trong luận văn’gópphần làm rõ’hơn cơ sở lý luận về quản lý NS’cấp xã ở tỉnh Thanh Hóa’trongđiều kiện’thực hiện đổi mới quản lý’NSNN
- Đóng góp’thực tiễn: Các giải pháp và’kiến nghị của luận văn trực’tiếpgóp phần hoàn thiện’quản lý NS cấp xã tại huyện’Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh’Hóa.Bên cạnh đó, kết quả’nghiên cứu luận văn cũng có’ý nghĩa tham khảo đối’vớithực tiễn quản lý’NS cấp xã của các địa phương’khác ở Việt Nam có’cùng điềukiện tương đồng’với các xã thuộc huyện Vĩnh’Lộc, tỉnh Thanh’Hóa
1.6 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở’đầu, Kết luận, danh mục tài liệu’tham khảo, biểu đồ’vàphụ lục, nội dung’chính của luận văn được’trình bày trong 03’chương:
- Chương 1: Cơ sở’lý luận và thực tiễn về quản’lý NS cấp xã
- Chương 2: Thực’trạng công tác quản lý NS’cấp xã trên địa bàn’huyệnVĩnh Lộc, tỉnh’Thanh Hóa
- Chương 3: Một’số giải pháp nhằm hoàn’thiện công tác quản lý’NS cấp
xã trên địa’bàn huyện Vĩnh Lộc, tỉnh’Thanh Hóa
Trang 8CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP XÃ 1.1 Tổng quan về’ngân sách nhà nước và quản lý ngân sách’nhà nước 1.1.1 Khát quát về ngân’sách nhà nước.
1.1.1.1 Khái niệm ngân’sách nhà nước.
Ngân sách’nhà nước (NSNN) ra đời’cùng với sự hình thành nhà’nướcgắnvới bản’chất của nhà nước, quá’trình thực hiện các chức năng’và nhiệm vụ củanhà’nước NSNN là sự phản ánh’tổng hợp các mối quan hệ giữa’kinh tế nhànước với’các chủ thể khác trong việc phân’phối các đại lượng giá’trị tiền tệtrong xã hội.’Bằng sức mạnh và quyền lực’của mình nhà nước’chuyển dịch một
bộ phận’thu nhập của các chủ thể’khác nhau thành thu nhập của’nhà nước rồiphân phối,’chuyển dịch khoản thu nhập’đó đến đối tượng sử dụng’để thực hiệnchức năng’và nhiệm vụ của mình NSNN’là công cụ tài chính quan trọng’để nhànước thực hiện việc’phân phối thu nhập quốc dân,’thực hiện các chươngtrình’phát triển kinh tế - xã hội,’sử dụng hợp lý các nguồn’lực trong nền kinhtế’quốc dân
NSNN là nguồn tài’chính tập trung quan trọng’nhất trong hệ thống’tàichính quốc gia và’nó là tiềm lực tài chính,’là sức mạnh về tài chính của’nhànước Việc quản lý,’điều hành NSNN có tác’động chi phối trực tiếp đến’các hoạtđộng khác’trong nền kinh tế
1.1.1.2 Đặc điểm của ngân’sách nhà nước.
NSNN’đóng vai trò rất quan trọng trong’đảm bảo nguồn tài chính’cho sựtồn tại và’hoạt động của NN NSNN’bao gồm quan hệ tài chính nhất’định trongtổng thể’các quan hệ tài chính quốc’gia nên nó mang các đặc điểm’sau:
- Tạo lập,’sử dụng NSNN gắn liền’quyền lực với việc thực hiện’cácchức’năng của NN Đây cũng’chính là điểm khác biệt’giữa NSNN với các
Trang 9khoản’tài chính khác,các khoản thu’NSNN đều mang tính chất pháp’lý, còn chiNSNN’mang tính cấp phát “ không’hoàn trả trực tiếp’’ Do’nhu cầu chi tiêu’củamình, để thực hiện nhiệm’vụ kinh tế - xã hội NN đã sử’dụng để quy định’hệthống pháp luật tài chính’và buộc mọi pháp nhân, thể nhân’phải nộp một’phầnthu nhập của mình cho’NN với tư cách là một chủ thể.’Các hoạt động’thu chiNSNN đều tiến’hành trên cơ sở nhất’định đó là các luật thuế’và chế độthu’chi…do NN ban hành,’đồng thời các hoạt độn’luôn chịu sự’kiểm tra của cáccơ’quan NN.
- NSNN luôn’gắn chặt với NN chứa’đựng lợi ích chung và’công Hoạtđộng’thu chi NSNN là thể’hiện các mặt kinh tế – xã’hội của NN và dù’dướihình thức nào’thực chất cũng là quá’trình giải quyết quyền lợi kinh’tế giữa NNvới các’chủ thể khác và được thể’hiện qua các khoản cấp phát’từ NSNN cho’cácmục đích tiêu dùng và’đầu tư
- Cũng như’các quỹ tiền tệ khác NSNN’cũng có đặc điểm riêng’của mộtquỹ tiền tệ.’Nó tập chung lớn nhất của NN’là nguồn tài chính nên’NSNN là giátrị thặng dư’của xã hội do đó nó’mang đặc điểm khác’biệt
- Hoạt động’thu chi của NSNN được thể’hiện theo nguyên tắc’khônghoàn lại trực tiếp’đối với người có thu nhập’cao nhằm mục đích rút’ngắn khoảnthời gian’giữa người giàu và nghèo để công’bằng xã hội
1.1.1.3 Hệ thống ngân’sách nhà nước Việt Nam.
Luật NSNN’quy định hệ thống NSNN ở’nước ta bao gồm: Ngân sách’Trungương và ngân’sách địa phương NS địa phương’bao gồm NS của đơn vị hành’chínhcác cấp có’HĐND và UBND, phù hợp’với mô hình tổ chức chính’quyền Nhà nước tahiện’nay1 NS địa phương bao gồm:’NS tỉnh, thành phố trực thuộc trung’ương (gọichung là NS cấp tỉnh).’NS huyện, quận, thị xã,’thành phố thuộc tỉnh’(gọi chung là NS
Trang 10cấp’huyện) NS xã, thị trấn (gọi’chung là NS cấp xã).’Cơ cấu tổ chức của hệthống’NSNN ta có thể mô tả theo sơ’đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Hệ thống NSNN’Việt Nam
Quan hệ’giữa các cấp NS được thực hiện’theo nguyên tắc:
- NS’mỗi cấp được phân định’nhiệm vụ nguồn thu và các khoản’chi thu
cụ thể
- Thực’hiện cơ chế bổ sung từ NS’cấp trên cho NS cấp dưới,’để đảm bảotính công bằng’và yêu cầu phát triển cân’đối giữa các vùng, các’địa phương.Số’bổ sung này được coi’là khoản thu của NS cấp’dưới
- Trường’hợp cơ quan quản lý nhà’nước cấp trên uỷ quyền cho các’cơquan quản’lý Nhà nước cấp dưới phải’thực hiện nhiệm vụ chi thuộc’chức năngcủa mình’thì phải chuyển kinh phí’từ NS cấp trên cho cấp dưới để’thực hiệnnhiệm vụ’đó
- Ngoài cơ’chế bổ sung nguồn thu’và cơ chế uỷ quyền thì không’đượcdùng NS của cấp’này để chi cho các nhiệm’vụ của cấp khác Trừ’trường hợpđặc’biệt theo quy định của Chính’phủ
Trong hệ’thống NS mỗi cấp NS đều có’vị trí, vai trò và nhiệm vụ’xácđịnh, có’nguồn thu và các khoản chi xác’định Điều này phụ thuộc vào’phân
NS ’ Trung ương
NS nhà ’ nước
NS cấp ’ tỉnh
NS ’ địa phương
NS cấp ’ huyện
Trang 11định phạm’vi ảnh hưởng,quyền hạn’và trách nhiệm của các cấp chính’quyềnNhà nước.
1.1.1.4 Vai trò của ngân’sách nhà nước.
Tất cả’những khuyết tật của cơ chế’thị trường đòi hỏi có sự can’thiệp củanhà nước là’tất yếu và là một nhu cầu khách’quan nhằm khôi phục’lại nhữngcân đối,’mở đường cho sức sản xuất’phát triển.Trong cơ chế’điều chỉnh của’nhànước, bên trong kết’cấu của nó ngoài việc tổ’chức một cách khoa’học, thì nhữngcông cụ tài chính,’tiền tệ, kế hoạch và luật pháp’được coi là những’công cụđiều chỉnh cơ bản’và quan trọng.NSNN là’một trong những công’cụ hữu hiệu đểnhà nước’điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế’và xã hội.Mục tiêu’của NSNN khôngphải để’nhà nước đạt được lợi nhuận’như các doanh’nghiệp, cũng không phảiđể’bảo vệ vị trí của mình trước các đối’thủ cạnh tranh trên’thị trường, màNSNNngoài’việc duy trì sự tồn tại của’bộ máy nhà nước’còn phải xây dựng cơ’sở hạtầng kinh tế và xã hội để’tạo ra môi trường’thuận lợi cho các doanh nghiệp’hoạtđộng:
- NSNN’có vai trò“Huy động’các nguồn tài chính để đảm’bảo nhu cầu chitiêu’của Nhà nước”, thông qua’đó đảm bảo cho hoạt động’của nhà nước’trongcác lĩnh vực chính trị,’kinh tế và xã hội Những nguồn’tài chính này được’hìnhthành từ các khoản thu’thuế và các khoản thu ngoài thuế.’Đây là vai trò lịch sửcủa’NSNN mà trong bất kỳ chế độ’xã hội và cơ chế kinh’tế nào NSNN đều phảithực’hiện
- NSNN’được sử dụng như là công’cụ tác động vào cơ cấu kinh’tế, nhằmđảm bảo’cân đối hợp lý của cơ cấu’kinh tế và sự ổn định của chu’kỳ kinhdoanh.’Trước xu thế phát triển mất cân’đối của các ngành và lĩnh’vực trong nềnkinh tế.’Thông qua quỹ NS, Chính’phủ có thể áp dụng các’chính sách ưu đãi’và
Trang 12hoặc qua các chính’sách thuế bằng việc đánh thuế’vào những hàng hoá,’dịch vụcủa tư nhân có khả’năng thao túng trên thị’trường Đồng thời, áp’dụng mức thuếsuất ưu đãi đối’với những hàng hoá mà’Chính phủ khuyến dụng’và nhờ đó mà
có thể’đảm bảo sự cân đối, công bằng’trong nền kinh’tế
- Giá cả’trên thị trường biến động’dựa vào quy luật cung cầu của’hànghoá và dịch vụ.’NSNN cũng được sử dụng’như là công cụ điều tiết thị’trường,bình ổn’giá cả và chống lạm phát.’Để đảm bảo lợi ích cho nhà sản’xuất cũngnhư người’tiêu dùng, nhà nước phải sử’dụng NS để can thiệp vào thị’trườngnhằm bình’ổn giá cả thông qua công cụ’thuế và các khoản chi từ NSNN’dướicác hình thức’tài trợ vốn, trợ giá hoặc sử dụng’các quỹ dự trữ hàng hoá và’dựtrữ tài chính Đồng’thời, trong quá trình điều’tiết thị trường, NSNN còn’tácđộng đến thị’trường tiền tệ và thị trường’vốn thông qua việc sử dụng’các công
cụ tài chính như:’phát hành trái phiếu chính phủ,’thu hút viện trợ nước ngoài,’…qua đó góp phần kiểm soát lạm’phát
- NSNN là’giải quyết các vấn đề xã’hội như: bất công, ô nhiễm’môitrường…Chẳng’hạn trước vấn đề về công’bằng xã hội, chống lại sự bất’công làcần thiết cho’một xã hội văn minh và ổn’định.Chính phủ thường sử’dụng cácbiện pháp tác’động tới thu nhập để thiết’lập lại sự công bằng xã hội;’điều chỉnhthu nhập của các’nhóm dân cư khác nhau’bằng cách trợ cấp thu’nhập cho nhữngngười có’thu nhập thấp hoặc hoàn’toàn không có thu nhập.’Một cách khác,Chính’phủ có thể sử dụng biện’pháp tác động gián tiếp đến’thu nhập, bằngcách’tạo khả năng tạo thu nhập.cao hơn dựa vào năng lực của’bản thân, theođánh’giá thì đây là biện pháp tích’cực nhất, đồng thời làm tăng’thu nhập quốcdân.’Nó làm cho một số người giàu’lên mà không ai nghèo đi’hoặc qua chínhsách’thuế thu nhập, sử dụng mức’thuế suất cao đối với người có’thu nhập cao vàngược’lại
Trang 13Như vậy,’vai trò của NSNN là rất lớn,’nó cho thấy tính chất quan’trọngcủa NSNN.Với các’công cụ của mình NSNN’có thể quản lý toàn diện và’cóhiệu quả đối với’toàn bộ nền kinh tế, nên’vấn đề đặt ra là việc tổ chức’quy mô,
cơ cấu và quản’lý NSNN như thế nào’để phát huy được vai trò của’nó
1.1.2 Quản lý ngân’sách cấp xã.
1.1.2.1 Khái quát về quản’lý ngân sách cấp xã.
NS’xã là một bộ phận của hệ thống’NSNN, các khoản thu và chi’của NS
xã là những khoản’thu, chi của NSNN giao’cho UBND xã xây dựng,’tổ chứcquản lý HĐND’xã quyết định và giám’sát thực hiện theo nhiệm’vụ quyền hạncủa Luật’NSNN quy định
Là’một bộ phận trong hệ thống’NSNN, NS xã cũng mang những’đặctrưng chung của’NS đó là: về bản chất NS’xã là hệ thống các quan hệ kinh’tếgiữa nhà nước với các’chủ thể khác, phát sinh’trong quá trình tạo lập,’phân phối
và sử’dụng quỹ tiền tệ của chính’quyền nhà nước xã, nhằm phục vụ’cho việcthực hiện các’chức năng và nhiệm vụ của’chính quyền nhà nước cấp’cơ sở Tuynhiên,’điểm khác biệt giữa NS’xã với các cấp NS khác trong’hệ thống NSNN đólà:’NS xã vừa là một cấp NS lại vừa’như một đơn vị dự’toán NS
1.1.2.2 Mục tiêu quản lý ngân’sách cấp xã
NS xã’bao gồm toàn bộ các khoản thu’và nhiệm vụ chi được quy’địnhtrong dự toán một’năm do HĐND xã quyết định’và giao cho Ủy ban nhân’dân
xã thực hiện nhằm đảm’bảo các chức năng và nhiệm vụ’của chính quyền xã.Là’một đơn vị hành chính cấp’cơ sở nên chính quyền cấp xã’trực tiếp giải quyếtcác’mối quan hệ giữa Nhà nước’với nhân dân dựa trên các’quy định của phápluật.’Do vậy, NS xã là công cụ’tiên quyết cho chính quyền’xã thực hiện chứcnăng’và nhiệm vụ của mình Qua đó,’NS xã có mục tiêu:
- Xét về ’ hình thức biểu hiện bề ngoài ’ có thể nhận thấy: NS xã là’toàn bộ
Trang 14trong một năm’nhằm đảm bảo nguồn tài’chính cho chính quyền cấp’xã, thựchiện các chức’năng nhiệm vụ về quản’lý kinh tế và xã hội trên địa’bàn.
- Xét về ’ bản chất: NS xã là hệ’thống các quan hệ kinh’tế giữa chính
quyền’cấp xã với các chủ thể khác’phát sinh trong quá trình phân’phối cácnguồn tài’chính nhằm tạo lập quỹ NS’xã Trên cơ sở đó mà đáp’ứng cho cácnhu’cầu chi gắn với việc thực’hiện các chức năng nhiệm vụ của’mình
1.1.2.3 Phân cấp quản lý’ngân sách cấp xã
Phân cấp quản lý NSNN’về cơ bản có thể hiểu đó là: "Việc xác định’rõtrách nhiệm, phạm vi và quyền hạn của các cấp’trong việc quản lý thu và chi NStừng cấp qua đóthực hiện chức năng và’nhiệm vụ quản lý nhà nước’ở từng cấp,
nó dựa trên cơ sở của sự thống nhất về chính sách, pháp luật; về kế hoạch kinh
tế và xã hội Nhằm đảm bảo thực’hiện chính sách thu và chi của nhà nước,’sửdụng có hiệu quả cho các nhu’cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - anninh, đề cao tinh thần’trách nhiệm, khuyến khích tính’chủ động và sáng tạo’củachính quyền địa phương’trong việc quản lý chặt chẽ,;tiết kiệm vàhiệu quả, nângcao;khả năng tạo vốn trong quá trình;thực hiện NSNN"2
NS;cấp xã là một cấp NS thuộc;NS địa phương (NS cấp;tỉnh, NS cấphuyện và;NS cấp xã), việc phân cấp quản lý;NS cấp xã được thực hiện;như sau:
- HĐND;tỉnh quy định về phân cấp;nguồn thu và nhiệm vụ chi cho;cáccấp NS;địa phương, trong đó có;NS cấp xã như sau: Các cấp NS được;phân cấpnguồn thu;và tỷ lệ phần trăm (%) phân;chia các khoản thu để bảo;đảm chủ độngthực;hiện nhiệm vụ chi theo;phân cấp Tỷ lệ phần trăm (%);phân chia các;khoảnthu, số bổ sung cân đối từ NS;cấp trên cho NS cấp dưới;được giữ ổn’định trong
cả thời kỳ ổn định’NS
2 PGS, TS Lê Chi Mai, giáo trình “Phân cấp ngân sách nhà nước ở Việt Nam”, tr43 Học viện Hành chính, NXB Kỹ thuật, 2002.
Trang 15- HĐND’huyện quyết định mức bổ’sung từ NS cấp trên từ đầu năm’NScho NS cấp xã gồm có’2 nội dung:
+ Bổ sung’cân đối thu và chi NS: được xác định’trên cơ sở phân’cấpnguồn thu’tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa’các cấp NS và nhiệm vụ chi’theo phâncấp
+ Bổ’sung có mục tiêu: hỗ trợ’thực hiện các chính sách và chế độ mới dotỉnh,’huyện ban hành chưa được bố’trí trong định mức phân bổ chi’thườngxuyên hàng năm.’Mức hỗ trợ dựa trên khả năng’cân đối của NS cấp huyện’vàphân bổ của NS cấp’tỉnh
- UBND’huyện thực hiện giao dự’toán NS đầu năm cho cấp xã, trên’cơ sởquyết nghị của’HĐND huyện Thực hiện phân bổ kinh phí có mục’tiêu trongnăm đối’với các khoản thực hiện các’chương trình, dự án, hỗ trợ’khắc phụcthiên tai, …được’tỉnh giao trong năm và thực hiện’thẩm tra quyết toán NScấp’xã
- HĐND’cấp xã thực hiện quyết nghị’phân bổ dự toán NS xã hàng’nămvào kỳ họp thứ’nhất hàng năm Phê chuẩn quyết toán NS xã hàng’năm vào kỳhọp’thứ hai của năm sau trên’cơ sở đề nghị của UBND’xã
1.1.2.4 Nguyên tắc về quản’lý ngân sách cấp xã.
NSNN ở’Việt Nam được quản lý theo nguyên’tắc thống nhất, tập trung vàdân chủ có sự phân công Phân cấp trong việc thực hiện nhiệm vụ;kế hoạch thuchi’NS cho các cấp trên cơ sở chế’độ thống nhất kế hoạch, nên quản’lý NS cấp
xã có những’nguyên tắc cụ thể như sau:
- Nguyên tắc’một NS duy nhất: Nguyên’tắc này đòi hỏi tất cả’các khoảnthu và chi của nhà nước đều phải’phản ánh đầy đủ, rõ ràng trong’dự toán, quyết
Trang 16- Nguyên’tắc niên độ: Nguyên tắc này’yêu cầu dự toán NS phải’được cơquan có’thẩm quyền quyết định cho’từng năm, việc sử dụng kinh phí’đã đượcduyệt cũng’giới hạn trong năm theo dự toán’đã được duyệt
- Nguyên’tắc chuyên dụng: Các’khoản chi chỉ được sử dụng cho’đốitượng, mục đích đã được cơ quan có’thẩm quyền quyết định Tính’chuyên dụngnày được thể hiện’qua việc phân bổ chi tiêu theo cách phân’loại trong mục lục
NS, các đơn vị chi tiêu phải tuân’thủ theo đúng dòng và mục đã được ghi trong
dự toán’NS
- Nguyên’tắc đảm bảo cân đối NSNN:Về’nguyên tắc cân đối NSNN, NS
xã được cân đối’với tổng số chi không được vượt quá’tổng số thu
- Nguyên’tắc hiệu quả: Nguồn lực thì’có hạn nhưng nhu cầu thì’không cómức giới hạn Do’vậy, trong quá trình phân bổ,sử dụng các nguồn lực khanhiếm’đó luôn phải tính toán sao cho’với chi phí ít nhất nhưng’vẫn đạt kết quả đầu
ra như’dự kiến, cần thực hiện ưu tiên cho các loại’hoạt động hoặc theo’các nhómmục chi sao cho’với tổng số chi có hạn nhưng’khối lượng công việc’vẫn hoàn thành
và đạt’chất lượng cao
- Nguyên’tắc công khai và minh bạch: Quản lý NS đòi hỏi’phải công khai
và minh bạch xuất phát từ đòi’hỏi chính đáng của người dân’với tư cách làngười nộp’thuế cho nhà nước Nội dung’công khai theo các mẫu đã’được Bộ Tàichính quy định,hình thức công khai là thông báo’bằng văn bản cho các cơquan’hữu quan và phát hành ấn phẩm; công khai’trên trang thông tin điện’tử vàtrên hệ thống truyền thanh của xã,thời gian công khai cũng được quy’định rõ đốivới từng cấp’NS3
3 Xem Thông tư 03/2005/TT-BTC ngày 6/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp NSNN và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính.
Trang 171.2 Nội dung và các;nhân tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách;cấp xã.
1.2.1 Nội dung quản lý;ngân sách cấp xã.
Quản lý NS xã bao gồm;ba khâu nối tiếp nhau:
- Lập’dự toán NS (bao gồm’chuẩn bị và quyết định dự toán;NS):Lập dựtoán NS là công việc’khởi đầu có ý nghĩa quyết định đến’toàn bộ các khâucủa’chu trình quản lý NS Lập dự toán’NS thực chất là lập kế hoạch các khoảnthu –‘chi của NS trong một năm’NS
- Chấp hành NS gồm: Quản lý thu, quản lý chi,’hạch toán kế’toán Trong
tổ chức thực hiện’NS cần phối hợp với cơ’quan thuế để tổ chức’thu đúng, thu đủ
và thu kịp thời các khoản thu’NS Kiểm soát chặt chẽ các’khoản chi theo dựtoán’và chế độ, chính sách của ‘nhà nước, thực hành tiết’kiệm, chống lãng phí
và thất thoát
- Quyết’toán NS: Quyết toán NS’xã là khâu cuối cùng của’một chu trình
NS Quyết’toán NS xã là việc tổng kết,’đánh giá việc tổ chức thực’hiện thu vàchi NS trong năm theo’quyết định của các cơ quan có thẩm’quyền, cũng nhưxem xét trách’nhiệm pháp lý của chính quyền xã’trong việc huy động,sửdụng’NS
1.2.1.1 Lập dự toán ngân’sách cấp xã
Dự’toán NS xã hàng năm được xây’dựng dựa trên các căn cứ như sau:
- Các’nhiệm vụ phát triển kinh’tế - xã hội, đảm bảo an’ninh - quốcphòng , trật tự an toàn xã hội của’xã thể hiện trong kế hoạch phát’triển kinh tế
Trang 18- Số’kiểm tra về dự toán NS xã do UBND’huyện thông báo.
- Tình’hình thực hiện dự toán NS xã’năm trước và một số năm liền’kề,ước thực hiện NS năm’hiện hành
- Dự báo’những xu hướng, vấn đề có tác động đến NS xã năm’kế hoạch
Bước 3: Các’ban ngành, đoàn thể và kế toán xã lập dự toán NS’xã
Bước 4: UBND’xã làm việc với các ban’ngành và đoàn thể về dự toánNS,’kế toán’tổng hợp và hoàn chỉnh dự toán NS’xã
Bước 5: UBND’xã trình Thường trực HĐND xã’xem xét và cho ý kiến về
dự toán NS’xã
Bước 6: Căn’cứ vào ý kiến của Thường trực HĐND’xã, UBND xã hoànchỉnh lại’dự toán NS và gửi Phòng Tài chính- Kế’hoạchhuyện
* Phê duyệt và’thực hiện:
Bước 7: Phòng’Tài chính- Kế hoạch huyện’tổ chức làm việc về dự’toán
NS với các xã đối’với năm đầu của thời kỳ’ổn định, hoặc khi UBND xã’có yêucầu ở những năm’tiếp theo của thời kỳ ổn định’NS, tổng hợp và hoàn chỉnh dựtoán’NS huyện báo cáo UBND huyện.’Phân bổ và quyết định’dự toán NS xã
Bước 8: UBND’huyện giao dự toán NS’chính thức cho các xã trên’cơ sởquyết nghị của Thường trực HĐND huyện
Bước 9: UBNDxã hoàn chỉnh lại dự’toán NSxã và gửi đại biểu HĐND xãtrước phiên họp của’HĐND xã về dự toán NS; HĐND’xã thảo luận và quyếtđịnh dự’toán NS
Trang 19Bước 10:UBND’xã giao dự toán cho các ban, ngành, đoàn thể,’đồng gửiPhòng Tài chính- Kế hoạch huyện, Kho bạc nhà nước huyện;’thực hiện côngkhai’dự toán NS xã trước ngày’31/12.
4Luật ngân sách NN năm 2002 cho xã, được cụ thể ở Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 06 năm
2003 và quyết định phân cấp nguồn thu ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời kỳ ổn định ngân sách
(ví dụ: thời kỳ 2011-2015)
Trang 20+ Các khoản’thu NS xã được hưởng’100%.
+ Các.khoảnthu NS xã được hưởng.phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%).Nguồn’thu của NS xã ở năm kế’hoạch (năm X+1) có thể.thay đổi so vớinăm báo’cáo (năm X).Trong trường hợp phân’cấp NS tại địa phương’do HĐNDtỉnh quyết’định có thay đổi, hoặc có các nguồn thu’mới hay nguồn thu hiện’hànhđược các cấp có’thẩm quyền bãi bỏ trong’năm kế hoạch Ngoài’ra, xã có thểthảo’luận , quyết định thêm các’nguồn thu đóng góp tự’nguyện của nhândân’trong xã, các hoạt động’tài chính khác của xã hoặc các khoản thu kháctheo’quy định của pháp’luật
- Xác’định dự toán thu NS xã’năm kế hoạch
Thu’NS xã chịu tác động của’hai nhân tố là đối tượng’thu và mức thu:Căn’cứ xác định số đối tượng.thu hay mức thu tính cho’một đối tượng thunăm’(X+1) dựa vào các văn’bản sửa đổi và bổ sung hay ban hành’mới thay thếcho’các văn bản đang có’hiệu lực thi hành năm’báo cáo quy định về’các khoảnthu’(thuế, phí, lệ phí, ) Kế toán xã cũng’cần phối hợp với các’bộ phận thốngkê’xã, cơ quan thuế,’cán bộ ủy nhiệm thu’(nếu có) và Hội đồng’tư vấn thuếxã’tính toán các khoản thu’NS xã
Tỷ lệ phần trăm (%) NS xã được hưởng từ’từng khoản thu ngân’sáchphân chia theo’tỷ lệ phần trăm (%) được xác định căn’cứ vào quyết định’vềphân cấp’nguồn thu cho NS xã của’HĐND tỉnh
Thu’bổ sung từ NS cấp trên’bao gồm: Thu bổ sung cân’đối NS và bổ sung
có mục tiêu từ ngân’sách cấp trên cho NS’xã Số thu bổ sung cómục tiêu’từngân sách cấp trên’cho NS xã được xác định’hàng năm và xã phải’sử dụng kinhphí’theo đúng mục tiêu quy’định Kế toán xã căn’cứ các văn bản pháp’luật cóliên quan vàsố kiểm tra dự toán’ngân sách theo từng mục.tiêu do huyệnthông’báo để xác định dự toán’các khoản thu bổ sung có’mục tiêu
* Nội ’ dung tổ chức chấp hành thu ’ NS xã
Trang 21UBND’xã có nhiệm vụ phối hợp’với cơ quan thuế,đảm bảo thu’đúng, thu
đủ và kịp thời’các khoản thu thuế, phí, lệ phí’và các khoản phải nộp’khác vàoNSNN, chịu trách’nhiệm tổ chức và quản lý thu đối đối’với khoản thu’tại xã
Về’nguyên tắc và các khoản thu NSNN’được nộp qua ngân hàng’hoặcnộp trực tiếp tại Kho’bạc nhà nước.Trường hợp tại các địa bàn có’khó khăntrong việc’nộp qua ngân hàng hoặc’nộp tại Kho bạc nhà nước’thì cơ quan thuđược’trực tiếp thu hoặc uỷ nhiệm cho tổ chức,’cá nhân thu tiền mặt từ’ngườinộp, sau đó’phải nộp đầy đủ và kịp thời vào Kho bạc’nhà nước Đối với’cáckhoản thu thuộc’nhiệm vụ thu của UBND’xãcũng phải tuân thủ nguyên’tắc làphải nộp’vào Kho bạc nhà nước’theo chế độ quy định.’Đối với các xã ở’xa Khobạc nhà nước’được phép để tại xã sử’dụng,định kỳ làm thủ tục’ghi thu và ghi chiNS’qua Kho bạc nhà’nước
Các’khoản thu NS được’đóng góp bằng hiện vật’hoặc bằng ngày cônglao’động được quy đổi ra’đồng nội tệ theo giá hiện vật.hoặc giá ngày công laođộng’được cơ quan nhà nước’có thẩm quyền quy định’tại thời điểm phát’sinh đểhạch toán thu’NSNN
Các’khoản thu không’đúng chế độ phải được’hoàn trả cho đối’tượngnộp,các khoản thu’đã tập trung vào NSNN’nhưng được miễn giảm hoặc’hoàntrả thì Kho bạc nhà nước phải hoàn trả cho các đối’tượng nộp theo quyết’địnhcủa cơ quan’nhà nước có thẩm’quyền
Nguồn’thu bổ sung từ NS.huyện cho xã đã được.thông báo theo dự.toán
từ đầu năm.’Căn cứ vào dự toán được’duyệt và đối chiếu với nhu cầu’sử dụngkinh phí NS’xã, xã sẽ chủ động rút dự toán’bổ sung từ NS huyện đảm.bảo nhucầu’chi
1.2.1.3 Quản lý chi’ngân sách cấp xã.
* Lập dự toán ’ chi NS xã
Lập dự’toán chi đầu tư:có 3 loại’danh mục công trình hoặc’dự án đầu tư
Trang 22Loại 1:’Các công trình hoặc’dự án hoàn thành năm.X nhưng chưa thanh
toán’hết vốn đầu tư
Loại ’ 2: Các công trình hoặc’dự án chuyển tiếp từ năm’X sang năm X+1
tiếp tục thi’công
Loại ’ 3: Xác định danh’mục các công trình’hoặcdự án khởi công’mới năm
X+1 đã có’quyết định đầu tư của’các cấp có thẩm quyền’(hoặc chuẩn bịcó)trong’năm X
Đối’với loại 1 và 2:’Căn cứ vào kế hoạch,.ước khối lượng thực hiện.cáccông trình đến’31/12 năm báo cáo X để’xác định
Đối’với loại 3: Căn cứ’vào quyết định đầu tư’đã được HĐND’xã/huyệnban hành trong’năm X+1
*Lập dự toán chi thường xuyên:
Tổng’dự toán chi thường’xuyên của NS xã năm X+1 được’xác định bằngcách’tổng hợp dự toán chi’thường xuyên năm X+1’của từng nội’dung chi
Các’đơn vị căn cứ vào’chính sách chế độ và tiêu chuẩn định mức’chi;biênchế và nhiệm vụ’hoạt động của mình quản’lý để tính toán, dự trù các khoảnchi’tiêu UBND xã làm việc cụ’thể từng đơn vị, xem’xét vàthẩm định lại nộidung’tính toán từng nội dung’chi,trên cơ sở dự toán chi tiết’của các đơn vịđã’được kiểm tra kỹ lưỡng.’UBND xã tổng hợp dự toán’chi theo Mục lụcNSNN’(Chương, Loại, Khoản, Mục)’và phân bổ theo từng lĩnh’vực trìnhThường trực HĐND xã quyết’định
* Nội dung tổ chức ’ chấp hành dự toán chi NS ’ xã
- Trách’nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong quản lý’chi ngân sách xãquy định’như sau:
+ Đối với’các tổ chức hoặc bộ phận thuộc’xã:
Căn’cứ dự toán năm của’bộ phận mình được HĐND’phê chuẩn lập nhucầu chi thường xuyên quý chia ra từng tháng gửi ban tài chính’xã để làm cơ sởcho’việc thực hiện dự toán Trường hợp trong quá trình’thực hiện nếu có
Trang 23điều’chỉnh cơ cấu trong’tổng số thì bộ phận đó’trình UBND xã điều’chỉnh, còntrường hợp’phát sinh mới ngoài’dự toán được duyệt’(không bao gồmchương’trình mục tiêu) thì trình’Thường trực HĐND xã phê’chuẩn.
Chi’đúng dự toán,’đúng chế độ, tiêu’chuẩn, định mức,’đúng mục đíchvàđối tượng Quán triệt’nguyên tắc tiết kiệm vàhiệu’quả
Chấp’hành đúng quy định’của pháp luật về kế toán,’thống kê và quyếttoán kinh phí,’thực hiện công khai tài’chính
+ Ban tài’chính:
Thẩm’tra nhu cầu sử dụng’kinh phí của các tổ chức.đơn vị, bố trí nguồnthu để’cân đối nhiệm vụ chi Trong điều kiện khó’khăn nguồn thu cần’tham mưusắp xếp’nhiệm vụ chi cho phù hợp’nhưng phải đảm bảo nguồn’kinh phí chilương và các khoản có tính’chất lương một cách kịp thời’đầy đủ
Kiểm’tra và giám sát chặt chẽ việc thực’hiện chi và sử dụng tài’sản.Tham’mưu, đề xuất giải pháp’xử lý kịp thời các sự’cố nhằm tổ chức thực.hiệntốt mục tiêu và tiến độ thực hiện
+ Chủ’tịch UBND xã hoặc người’được uỷ quyền: Chịu trách’nhiệm cánhân’về quyết định chi tiêu; mọi khoản chi phải đúng’chế độ, định mức,’tiêuchuẩn và trong phạm’vi dự toán được duyệt Nếu chi sai phải bồi hoàn’công quỹ
và tuỳ theo tính chất’vi phạm còn bị cảnh cáo,’kỷ luật hoặc truy cứu’trách nhiệmhình’sự
+ Kế’toán ngân sách và’tài chính xã: Là người’giúp Chủ tịch UBND’xã tổchức thực’hiện công tác kế toán,’thống kê và thông tinh kinh’tế xã, thực hiệnkiểm tra và kiểm soát việc tuân’thủ các chế độ,’chính sách tài chính,’kế toán củaNhà’nước tại xã và nghị’quyết của HĐND xã về’ngân sách vàtài chính Quản’lýthu -chi các hoạt động’ngân sách và tài chính’xã
- Nguyên tắc chi’ngân sách xã:
Trang 24+ Mọi’khoản chi phải được’bố trí trong dự toán đầu’năm được duyệt;trừtrường hợp’chi từ nguồn dự phòng,’50% tăng thu và các khoản bổ’sung mụctiêu hoặc các khoản ghi thu –‘ghi chi của năm’trước.
+ Đúng’chế độ, chuẩn mực vàđịnh mức quy định;’lường thu để chi;’ưutiên chi lương,’phụ cấp và các chế’độ chính sách
+ Các’khoản chi đầu tư’xây dựng cơ bản phải’quán triệt quy định’nhànước vềquản lý’đầu tư xây dựng cơ bản.’Quán triệt quy định của’bộ tài chính vềcấp’phát và thanh quyết toán’vốn đầu tư
+ Quản’lý và sử dụng nguồn vốn’đóng góp từnhân dân cho xây’dựng cơ
sở hạ tầng’phải đảm bảo nguyên tắc’tự nguyện, có sổ theo dõi đây đủ,’kịp thời
và chi tiết Tình hình huy động và sử dụng nguồn đảm’bảo đúng mục đích,’đốitượng, kết quả đầu tư phải’được công khai rông’rãi
- Quy’trình thực hiện và luân’chuyển chứng từ:
+ Căn’cứ dự toán củanăm và các nhu’cầu chi hàng tháng do các’bộ phậnlập, trên’cơ sở số thu và số’bổ sung từ ngân sách’cấp trên hàng’tháng, ban tàichính’xã:
Lập’giấy rút dự toán và kèm theo bảng kê’chi NSX: Đối với các’khoảnchi lương và phụ cấp; các chế độ có tính’chất lương và các’khoản chi hoạtđộng’khác đã đủ điều kiện’chứng từ chi, kèm theo.chứng từ chi để làm thủ.tụcthanh toán, rút tiền về nhập’quỹ và thực hiện’chi
Tạm’ứng kinh phí hoạt động’hàng tháng,để đảm bảo nguồn’kinh phí đápứng’nhu cầu chi phát sinh’hàng tháng, kế toán lập’lệnh giấy đề nghị’tạm ứngkinh phí hoạt’động và gửi KBNN làm’thủ tục rút tiền nhập quỹ’tiền mặt
+ Căn’cứ dự toán được’duyệt, khi phát sinh’nhu cầu chi các tổ’chức hoặcđơn vị lập đề nghị’thanh toán hoặc tạm’ứng kinh phí;kế toán ngân’sách xã kiểmtra’đối chiếu dự toán,’kiểm tra định mức,’chế độ, tiêu chuẩn chi’và tính hợp lệchứng’từ chi, sau đó trình chủ tài khoản’ký duyệt, kế toán sẽ lập phiếu chi và chitiền
Trang 25+ Cuối’tháng ban tài chính’xã lập bảng kê chứng’từ chi, giấy đề nghịthanh’toán tạm ứng và các’chứng từ chi để thanh’toán số tạm ứngqua.KBNN.Chỉ được ứng tiếp’kinh phí tháng sau,sau khi đã thanh toán số’tạmứng’tháng trước.
+ Đối’với các khoản thanh’toán khối lượng XDCB’hoàn thành, mua sắmhoặc sửa chữa tài sản có’giá trị lớn cần quán triệt’nguyên tắc thanh toánbằng’chuyển khoản qua KBNN Trừ trường hợp các khoản’chi ban quản lý’vàchi GPMB
1.2.1.4 Quyết’toán ngân sáchcấp’xã.
Ban tài chính trực tiếp là kế toán ngân’sách xã có trách’nhiệm:
- Thực’hiện công tác hạch’toán kế toán, quyết toán ngân sách’xã theo hệthống’mục lục NSNN và’chế độ kế toán ngân sách’hiện hành
- Thực’hiện đầy đủ chế độ báo’cáo tháng, quý hoặc các báo cáo độtxuất’khác theo quy’định
- Thực’hiện chỉnh lý quyết toán năm và khoá sổ kế toán cuối’năm
- Thực’hiện lập báo cáo quyết’toán ngân sách hàng năm’theo mẫu biểuquy’định và trình UBND xã xem xét’trình HĐND xã phê chuẩn,’đồng thời gửiPhòng’Tài chính- Kế hoạch huyện’thẩm định và tổng hợp Số quyết’toán chikhông được’lớn hơn quyết toán thu; số chênh lệch giữa’thu và chi là kếtdư’ngân sách; số kết dư ngân sách’năm trước là số thu ngân’sách năm sau
- Số’liệu quyết toán được HĐND phê chuẩn, Phòng’Tài chính- Kế hoạchthẩm’định sẽ được lập thành 5 bản gửi’HĐND xã, UBND xã,’Phòng Tài chính-Kế’hoạch- Kế hoạch và KBNN để làm thủ tục’ghi thu kết dư và công’khai tàichính nơi công’cộng cho nhân dân biết
1.2.1.5 Kiểm’tra, kiểm soát ngân sách’cấp xã.
Căn cứ vào Luật Tổ chức chính quyền’địa phương năm 2015 thì,’Ủy bannhân dân’cấp xã có nhiệm vụ và’quyền hạn: Xây dựng,’trình HĐND xã quyết
Trang 26HĐND;’Quyết định dự toán thu’NSNN trên địa bàn, dự toán thu và chi NS xã,điều chỉnh dự toán NS’xã trong trường’hợp cần thiết, phê chuẩn quyết toán’NS
xã Quyết định’chủ trương đầu tư chương’trình hoặc dự án trên địa bàn’xã theoquy định của’pháp luậtvà tổ chức’thực hiện nghị quyết’của HĐND xã.Tổ’chứcthực hiện NS địa’phương
Do’vậy, khi thẩm tra hoặc xem xét, quyết’định dự toán NS xã’và phương
án phân’bổ NS xã HĐND cần chú’ý: thẩm tra hoặc xem xét các’căn cứ xâydựng’dự toán NS;’thẩm tra hoặc xem xét tính cân’đối của NS xã; thẩm tra tínhhiệu’quả của các khoản’chi đầu tư, chi thường’xuyên
Đối’với thẩm tra quyết’toán NS cần thẩm tra’căn cứ pháp lý như:‘căn cứmục tiêu’phát triển kinh tế -‘xã hội đã được’HĐND xã thông’qua, căn cứ dựtoán và giải’pháp thực hiện dự’toán NS được’HĐND xã quyết định, số liệu báocáo’quyết toán thu và chi hoặc kết dư đã đối’chiếu với báo cáo’của KBNN, cơquan thuế’chưa? Trường hợp có chênh’lệch, UBND đã làm’rõ và xử lý thế’nào?
Ý kiến kết luận của Kiểm toán Nhà nước’về Báo cáo quyết toán’của UBNDtrình’HĐND.Các vấn đề về số liệu’quyết toán mà kiểm.toán, thanh tra’kiến nghị
(nếu có)’đã được xem xét’và xử lý như thế’nào?
Thẩm’tra việc tổ chức thực’hiện các giải pháp, kết quả thực hiện’dự toán
NS được’HĐND xã thông’qua
Trang 27Thẩm’tra tính đầy đủ của’quyết toán NS về phạm’vi thu vàchi NS; vềbiểu mẫu,’chỉ tiêu báo cáo quyết’toán.
Thẩm’tra tính chính’xác của quyết toán’NS
- Về’thu NS: đối chiếu và so sánh với’số liệu của Kho bạc’nhà nước hoặc
cơ quan thuế
- Về’chi NS: đối’chiếu với số chi đã được’Kho bạc nhà nước’thanh toán;So’sánh số liệu của từng’mục trong các biểu trong Báo cáo quyết toán với’nhau
Thẩm’tra tính hợp’pháp của quyết toán’NS:
- Chỉ’tiêu báo cáo phải’phù hợp với nội dung’chỉ tiêu dự toán NS’đã đượcHĐND’quyết định
- Số’quyết toán thu và chi phải là số’thực thu, thực’chi
- Số’quyết toán chităng’so với dự toán HĐND’xã quyết định phải đảmbảo nguồn được sử dụng đúng.thẩm quyền và đúng quy địnhnhư: Nguồn nămtrước’chuyển sang phải được UBND quyết định, nguồn dự phòng, nguồn vượtthu phải được UBND xã quyết’định sau khi thống nhất ý kiến với’Thường trựcHĐND’xã
- Đúng’chính sách, chế độ và tiêu chuẩn định’mức chi tiêu được’cơ quan
có thẩm’quyền quyết định.’Nội dung này dựa’vào kết luận và kiến nghị của cơquan’thanh tra, kiểm’tra, kiểm toán’(nếu có); kết quả giám sát’của Thườngtrực’HĐND và các đại’biểu HĐND’xã
Kiểm’tra, kiểm soát việc’lập, chấp hành và’quyết toán NS xã sẽgóp phầnlàm lành’mạnh hóa nền tài’chính quốc gia;tăng thu,’giảm chi’cho NSNN
1.2.2 Các’nhân tố ảnh hưởng’đến quản lý ngân sách’cấp xã.
1.2.2.1 Môi’trường pháp’lý.
Hệ’thống văn bản’quy phạm pháp’luật liên quan chặt’chẽ đến công’tácquản lý’NS cấp xã Đóng vai trò là thể’chế và lànền tảng pháp lý’để chínhquyền’cấp xã áp dụng’vào trong thực’tiễn
Trang 28Do’vậy, hệ thống văn’bản quy phạm pháp’luật liên quan đến’công tácquản lý’NS cấp xã có tác’động, ảnh hưởng rất lớn’tới hoạt động của bộ’máyquản lý NS’cấp xã, cụ thể:
- Nếu’hệ thống văn bản quy’phạm pháp luật’liên quan đến công’tác quản
lý NS’cấp xã được xây’dựng đồng bộ; thống nhất và’hoàn thiện; không xảy rahiện’tượng chồng chéo’hay thiếu quy định ’văn bản quy định càng’rõ ràng và
cụ thể càng tạo’điều kiện thuận lợi’cho các cấp chính’quyền Đặc biệt là độingũ’cán bộ thực thi văn’bản đó dễ hiểu vàdễ thực hiện, các đối tượng nhưngười’dân, doanh nghiệp và’toàn xã hội cũng dễ’dàng hiểu rõ hơn về tráchnhiệm và nghĩa vụ của họ’đối với NSNN.’Hệ thống văn bản’quy phạmliên’quan đến công tác’quản lý NS cấp xã’được xây dựng tốt’chính là: Cơ chế làđiều kiện’đầu tiên và căn’bản nhất tạo ra sự’chính xác; khoa học trong’hoạtđộng quản lý’và điều hành NS cấp’xã
- Ngược’lại, nếu hệ thống’văn bản liên quan’tới quản lý NS cấp’xã khôngđược chú’trọng quan tâm,’không hoàn thiện và thiếu sự đồng bộ’hay chồngchéo, không rõ ràng, cụ thể ’làm cho các cán bộ’và cơ quan thực’hiện gặpnhiều’khó khăn và vướng mắc khi’thực hiện các quy’định của Nhà nước.Điều’đó tạo ra sự’phiền hà và phức tạp cho các’tổ chức hoặc cá nhân khi’thựchiện các nghĩa’vụ đối với NSNN:’kê khai thuế, nộp thuế’ mặt khác chính’sựyếu kém,thiếu đồng bộ và khoa học của hệ’thống văn bản’tạo ra cơ hội và’kẽ hởcho tệ’tham nhũng, lãng’phí và hách dịch hay cửa quyền
1.2.2.2 Các’yếu tố về kinh tế -‘xã hội.
Tốc’độ phát triển kinh’tế - xã hội là một’trong những nhân’tố có ảnhhưởng’rất lớn tới công tác’quản lý và điều hành’NS cấp xã Bởi vì, khi kinh tế -xã’hội phát triển mạnh’thì các hoạt động kinh tế, các hoạt động xã hội’khác diễn
ra sôi nổi và đa dạng Nguồn’thu của NS cấp’xã sẽ ngày càng tăng’lên vàngược’lại
Trang 291.2.2.3.’Trình độ, năng lực’của đội ngũ cán bộ,’công chức.
Cán’bộ và công chức là những’người thực thi các’quyết định quản lý, cácvăn bản quy phạm’pháp luật của nhà nước.’Nhân tố con người là’một trongnhững’nhân tố quan trọng’hàng đầu quyết định’tới chất lượng và hiệu quảhoạt’động của tổ chức.’Đặc biệt với các cơ’quan nhà nước thì trình’độ nănglực’và phẩm chất của’cán bộ tài chính –‘kế toán càng đóng vai’trò quantrọng’hơn hết
Nếu’đội ngũ cán bộ tài’chính - kế toán NS’xã có trình độ và năng lực,có’tinh thần trách nhiệm’cao và đạo đức tốt’thì sẽ giúp họ dễ’dàng thực hiệntốt’các yêu cầu và’đòi hỏi của công tác’chuyên môn trong hoạt’động quản lý,điều hành NS’cấp xã Do yêu’cầu của công tác’quản lý NS cấp’xã ngày càngcao và phức tạp do vậy’càng cấn thiết phải’có một đội ngũ cán’bộ tài chính -kế’toán có năng lực và trình độ và đạo’đức nghề nghiệp’tốt
Nếu’đội ngũ cán bộ tài’chính - kế toán NS’cấp xã thiếu, yếu’trình độchuyên’môn, thiếu tinh thần’trách nhiệm hoặc phẩm chất đạo đức’không tốt sẽcó’ảnh hưởng rất lớn tới’công tác quản lý và’điều hành NS cấp xã.’Cụ thể:
- Cán’bộ tài chính - kế toán’NS không đủ năng’lực để quán xuyến’cácnguồn thu của.NS cấp xã, không thể tư vấn hay tham.mưu cho lãnh đạo.chínhquyền xã để’đưa ra các quyết định,các văn bản liên’quan đến quản lý và’điềuhành NS ở địa’phương
- Sự’hạn chế về mặt’trình độ và năng lực của cán bộ’tài chính - kế’toán
NS còn là’nguyên nhân dẫn tới.những sai phạm trong hoạt.động điều hành.NSnhư: hách’dịch, cửa quyền,’tham nhũng,
1.2.2.4.’Tổ chức bộ máy’và hiện đại hóa nền hành’chính.
Tổ chức mộtbộ máy tài chính –‘kế toán của NS cấp xã’có ảnh hưởng rấtlớn’tới các hoạt động của’quản lý NS cấp xã từ’khâu: lập dự toán, quản’lý thu,quản’lý chi, quyết toán NS cấp’xã
Trang 30Nếu’một bộ máy tài chính –‘kế toán được tổ chức’tốt có đủ các ban’cầnthiết hoặc kiểm soát được’các đối tượng và phạm’vi quản lý NS xã và đồng thờicó’một đội ngũ các cán’bộ có năng lực và chuyên môn phụ’trách các phòng,’banchức năng tài’chính - kế toán’thì công tác quản lý’và điều hành NS xã’thực hiệntốt và có hiệu quả Tạo’được môi trường làm’việc tốt, làm cơ sở để’thực hiện tốtviệc’cải cách thủ tục hành’chính và góp phần tạo điều’kiện thuận lợi’khi giảiquyết các’thủ tục về tài chính,’kế toán
Có thể nói bộ máy tốt làm cơ sở’và tiền đề tốt nhất góp’phần nâng caochất’lượng và hiệu quả’của công tác quản lý, điều hành NS cấp’xã
Ngược’lại, nếu mộtbộ máy tổ chức’tài chính kế toán NS’cấp xã khôngđược’tổ chức tốt như:’thiếu các bộ phận chức’năng quan trọng, bộ máy tổ chứccồng kềnh, đội ngũ cán bộ thiếu chuyên’nghiệp, thì tất yếu sẽ làm’cho cáchoạt’động quản lý NS’của xã kém hiệu’quả
1.2.2.5.’Chất lượng của’công tác kiểm tra,’kiểm soát.
Kiểm tra, giám sát tình hình chấp’hành chế độ chính sách’về quản lý tàichính’cấp xã có một vai trò hết sức quan trọng Thực’hiện việc kiểm tra vàgiámsát các’quy định của nhà nước’về quản lý NS xã ở các’khâu: lập dự toán, quản
lý thu - chi, quyết toán NS qua đó phát hiện những sai phạm, những phiền hàcủa các thủ tục vàquy trình về tài chính’kế toán NS xã.’Qua đó để kịp thời’cónhững phản ánh và tham mưu cholãnh đạo’chính quyền xã để có thể kịpthời’đưa ra những ý kiến chỉ đạo, hay có những điều chỉnh’về văn bản pháp’luậtliên quan tới tài chính’xã cho phù hợp với thực’tiễn
Nếu chất lượng của công tác kiểm soát’NS xã tốt, sẽ thúc đẩy quá trìnhchấp hành ngân’sách được công khai vàminh bạch, đúng’quy định của’phápluật
1.2.2.7.’Công tác phân cấp’trong quản lý ngân sách’cấp xã.
Công.tác phân cấp tài chính, thực hiện quy chế dân chủ.trên địa bàn cấp
xã có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động’quản lý NS cấp xã Nếu thực hiện
Trang 31tốt quy’chế dân chủ, công khai minh và bạch thì nội bộ chính quyền’cấp xã đượcđoàn kết, chính trị của địa phương được ổn định và kinh tế xã hội được/pháttriển Đặc biệt, là hạn chế.và khắc phục tình trạng tham nhũng, lãng phí, yếukém về năng lực, trình’độ của đội ngũ cán’bộ quản lý NS’xã.
Nếu’quy chế dân chủ thực hiện tốt, tài chính cấp xã công khai minh bạchcho người dân được biết’và nghiêm túc thực’hiện Đồng thời giám’sát quá trìnhthực hiện các nội dung công khai tài chính cấp xã Từ đó,’tạo cơ sở vàmôi’trường làm việc lành’mạnh; tăng cường sự thân thiện của quản lý NS xãvới’nội bộ cơ quan và với’người dân Làm tiền đề quan trọng để’nâng caochất’lượng, hiệu quả của hoạt động quản lý NS’cấp xã
Ngược lại, việc quản lý và phân cấp’tài chính cấp xã’không được thựchiện’một cách dân chủ và thiếu minh bạch,thì sẽ tạo ra sự nghi’ngờ và bất ổn ởngay’bên trong nội bộ cơ quan xã và giữa người dân với’chính quyền xã Việc
đó, làm cho hoạt động’quản lý NS xã sẽ trở nên thiếu thông tin.’Đồng thờitạo’môi trường cho tham nhũng, hoạt động kém hiệu quả ’trong quản lý NScấp’xã
1.3.’Kinh nghiệm quản’lý ngân sách cấp xã’ở một số địa’phương 1.3.1.’Kinh nghiệm quản.lý ngân sáchcấp xã tại.huyện Như Thanh, tỉnh Thanh’Hóa.
Tổng’thu NSNN trên địa bàn huyện Như Thanh năm 2016đạt’847.388triệu đồng,’bằng 191% dự toán tỉnh giao’và bằng 129% dự toán HĐND.huyệngiao, tăng 7,5% so với năm 2015 Trong đó, thu NS đạt 555.817’triệu đồng, đạt155% dự toán’của huyện Loại trừ các khoản thu chuyển’nguồn, thu kết dư vàthu’ghi thu thì số thu thực trên địa bàn có tiến’bộ và kết quả vượt’trội.Năm2016toàn huyện thu’96,463 tỷ đồng, đạt’118% dự toán của huyện Trong 7mục’thu, trừ tiền thu quyềnsử dụng đất đạt’100% dự toán ,còn 6 mục thukhác’đều đạt caotừ 115% đến 400%’so với dự toán được giao
Trang 32Năm 2016 cũng là năm toàn’huyện thúc đẩy nhanh tiến độ xây’dựng cơbản tiến tớinông thôn mới nên’trên địa bàn ởmột số xã có từ 3 - 4 công trình xâydựng.’Để thu được thuế xây dựng thì các ngành Tài chính, Thuế, Phòng Kinh tế
- Hạ tầng, và cùng với các ngành có liên quan khác đã’phối hợp nhịp nhàng.Vìvậy, số thuế ở lĩnh’vực này đãthu về NSNN cũng đạt’cao nhất từ trước’tới nay.Các loại thu khác như:’Lệ phí Trước bạ, tiền thuê đất, ngay từ’đầu năm huyệnđã’tập trung ra chỉ đạo nên số’thu cao vàđều vượt dự toán Góp’phần vào tổngthu’củaNSNN’các cấp huyện, xã,’thị trấn năm 2016 đạt hơn 291 tỷ đồng Toànhuyện chi NSNN’năm 2016 đạt 817.247 triệu’đồng, đạt 129% dự toán đượcgiaovà tăng 9% so’với năm 2015 Như Thanh tập trung hàng đầu cho chiphát’triển kinh tế (cả huyện’và xã), với tổng số gần 198.000’triệu đồng Cáckhoản chi cho nông nghiệp, xây dựng’nông thôn mới đều đạt vượt mức dự toánđược giao
Để có thể đạt được những kết quả thu, chi NSNN năm 2016 nêu trên được
là do: Căn cứ vào dự toán thu, chi NSNN’tỉnh giao, năm 2016 là năm huyện đã
tự chủ động xây dựng’dự toán và giao dự toánsớm hơn so với’các năm trước đểcác ngành, địa’phương xây dựng’dự toán và các chương’trình hành động PhòngTài chính- Kế hoạch huyệntăng cường cán bộ giám’sát, mặt khác phòng thườngxuyên bồi’dưỡng kiến thức nghiệp vụ cho xã có cán bộ’tài chính đang còn yếunghiệp vụ,’đạt 100% cán bộ tài’chính ở các cấp xã, thị trấn qua’đào tạo
Đặc’biệt chú trọng đến thuế xây dựng’cơ bản và các doanh nghiệp’kinhdoanh đạt hiệu quả Luật Quản’lý thuế đã được áp dụng’triệt để tới từngcơ sở
và người sản xuất kinh doanh Các khoản thu tiền sử dụng’đất ở các xã phảiđược chủ động dự kiến’sớm từ đầu năm tài chính.’Trong chi dự toán tậptrungvào khoản chi lớn’thật sự có khả thi Xã,’thị trấn tự chủ động nguồn.vốnxây dựng nông’thôn mới Huyện tiếp tục’rà soát, phân loại và sắp xếp các côngtrình.được xây dựng theo thứ tự ưu’tiên Trong năm, huyện đã ra chỉ đạo thanh
Trang 33quyết toán các khoản kinh phí bổ’sung có mục tiêu Huyện đã đảm bảochi’đúng, kịp thời,chỉ đạo các xã công’khai toàn bộ các khoản thu’của dân
1.3.2.’Kinh nghiệm quản’lý ngân sách cấp xã tại’huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh’Hóa
Kết’quả thu NS xã tạiđịa bàn huyện Tĩnh Gia’năm 2016 tăng mạnh so vớikết quả đạt được năm 2015 với tổng mức thu NS trên địa bàn huyện tăng gấp1,61 lần so với năm 2015 Để có được sự tăng đột biến này’là do những thay đổiđúng đắn về cơ chế chính sách’thu, làm phát sinh nhiều khoản thu mới như: Cáckhoản thu phí,’lệ phí đặc biệt đó là lệ phí đò và lệ phí chợ đã được khai thácmột cách triệt để Hầu hết các xã đều đã dùng phương pháp đấu thầu và khoánmức thu Mức thu từ nguồn thu quỹ đất’công ích 5 % của cả’3 năm trở lạiđâyđều cao hơn so’với mức dự toán được giaonhưng lại không’đồng đều ở giữacác xã Đặc’biệt là mức thu thực’tế của năm 2016 cao hơn đến’35,51% so vớimức’dự toán được giao, mức thu thực tế’của năm 2015 cao hơn đến 6,45%’sovới dự toán được giao Mức thu đóng góp của nhân’dân: Theo luật NSNNcấp xãđược’phép huy động các’khoản thu đóng góp từ người dân để đầu’tư xây dựng
cơ bản trên địa bàn xã, thị trấn Trong những năm qua’các xã đã huy động đượccáckhoản thu chiếm’tỉ trọng tương đối lớn’trong tổng số thu 100%, chiếmkhoảng 18-20% Có thể nói,’công tác về quản lý NS trên địa bàn huyện Tĩnh Giađã’đạt được những kết’quả nhất định
Tuy’nhiên, trong thời gian’tới huyện vẫn đặt ra những giải pháp’để hoànthiện tốt hơn công tác quản lý NS’xã như:
- Hoàn ’ thiện về cơ chế chính sách các ’ khoản thu NS xã: Với các khoản
thu từ quỹ đất công ích 5%, cần’xây dựng các quy chế quản lý sử’dụng đất đai,vườn’cây đất trống phù hợp với’luật đất đai,’ban hành các quy chế đấuthầu’đất công điền Với các khoản phí và’lệ phí, cần phải công khai và’niêm yếtmức thu ở nơi thu phí và lệ phí,’thường xuyên kiểm traviệc sử dụng biên lai’thu
Trang 34động’tràn lan, chỉ được huy động và sử dụng’nguồn vốn do dân đóng góp để xâydựng các công trình có lợi ích thiết thực với người dân như đường.giao thôngnông thôn, nhà văn hoá thôn, kênh mương nội đồng Tăng cường sự phối hợpgiữa Ban tài chính xã’với cơ quan thuế, các tổ chức và cá nhân khác được’uỷnhiệm thu Cần xử lý các hành vi’vi phạm như:nợ đọng, chây ỳ,’trốn thuế để cóthể kịp thời tập trung đầy’đủ số thu vào NS huyện nói chung và NS xã’nói riêng.
- Nâng ’ cao kỹ năng về khai thác và nuôi dưỡng các nguồn thu: Chính
quyền các cấp xã cần phải sử dụng tổng hợp’các kỹ năng để hỗ trợ khai thác thu
để tổ chức hoạt độngkhai thác thu NS xã’thực sự đạt hiệu quả hơn Theo đó, cấp
xã cần lập kế hoạch’xác định đúng các vấn đề trọng tâm trong việckhaithác’nguồn thu và chi NS xã
- Đẩy ’ mạnh về công tác phân ’ cấp thu và chi NS: Mở rộng danh’mục các
đối tượng thu vàchi cho NS cấp xã và’tương đương trong các lĩnh vực như:nôngnghiệp, công nghiệp, dịch vụ, Trong thời gian tới, các khoản thu NS xãđược’hưởng 100% thì nên đề nghị với cấp tỉnh tăng tỷ lệ phân’chia phần trăm(%) các khoản thu điều tiết’cho cấp xã, cụ thể như: Thu lệ phí trước bạ nhà’đất
từ 70% lên 100%; Thu tiền cấp quyền sử đất từ.30% lên 70% nhằm tạo ra nguồnlực cho NS địa’phương một cách đầy đủ hơn, qua đó cũng phản ánh’thực chấtcân đối đối với địa phương, từ đó địa phương sẽ thấy’rõ tiềm lực tài chính của
Qua’đó, nhận thấy được việc đổi mới, nâng’cao chất lượng về công tácquản lý’nhà nước cấp xã trên địa bàn huyện Tĩnh Gia không’chỉ góp phần xâydựng nền hành chính trong sạch,’vững mạnh mà nó còn có tác’động tích cực
Trang 35lớn đến các mặt của đời’sống xã hội, thúc đẩy nền kinh tế địa phươngngày’càng phát triển.
1.3.3.’Bài học kinh’nghiệm rút ra’cho các xã thuộc huyện’Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh’Hóa.
Từ’kinh nghiệm trong công tác về quản lý NS cấp xã trên địa bàn huyệnNhư Thanh’và huyện Tĩnh Gia, có thể rút ra được một số bài học đối với’ huyệnVĩnh Lộc như’sau:
- Công khai, minh’bạch và phân định rõ’trách nhiệm đối vớicác tổchức,’cá nhân trong việc quản lý Điều hành NS cùng với đó việc thực hiệnnhững’chế tài nghiêm minh đã góp phần lớnlàm lành mạnh tài chính’cấp cơ sở,điều đó làm gia tăng hiệu quả việc sử dụng các nguồn’lực tài chính Từ đó thúcđẩy kinh tế’tăng trưởng và góp’phần làm ổn định an ninh’- trật tự ở địa’phương
- Việc’phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cho’xã theo Luật ngân sáchnhà nước đã tạo nên điều kiện để xã tích cực hơn trong việc khai thác nguồn thu
và chủ động chi tiêu, giảm khối lượng công tác quản lý ở’cấp trên
- Công’tác quản lý vàđiều hành NS’xãđược quản lý chặt chẽ hơn và đangdần đi vào nề nếp Quyền hạn và nhiệm vụ của các đơn vị, tổ chức, cá nhân cóliên quan đến công tác thu và chi NS xã được phân định rõ rànghơn; việcthực’hiện hạch toán, điều tiết các khoản thu và chi được phân cấp’cho NS cấp xã
đã đảm bảo phản ánh’chính xác vàkịp thời các khoản thu’NS xã theo đúng LuậtNSNN
- Về việcphối hợp giữa KBNN,’Ban tài chính cấp xã và cơ quan Thuế, Tàichính trong đôn đốc, tập trung quản lý nguồn thu và chi NS xã đã được tốt hơn,thường xuyên kiểm tra, đối chiếu để đảm bảo các nguồn thu và chi của NS xã đãđược tập trung’đầy đủ, kịp thời và đúng’luật
- Chính quyền xã nhận thức được trách nhiệm và quyền hạn’của mìnhtrong việc’quản lý vàđiều hành NS xã như một’cấp NS hoàn chỉnh theo đúng
Trang 36cách hiệu quả hơn, góp’phần thúc đẩy nền kinh tế địa’phương ngày càng’pháttriển hơn.
Trang 37CHƯƠNG2 THỰC TRẠNG’QUẢN LÝ NGÂN SÁCH’CẤP XÃ TẠI HUYỆN’VĨNH LỘC TỈNH THANH’HÓA
2.1.’Tổng quan về huyện’Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh’Hóa
2.1.1.’Điều kiện tự’nhiên
Huyện’Vĩnh Lộc nằm trong’vùng đồng bằng trung du sông Mã Trungtâm của huyện cách thành phố’Thanh Hoá 45 Km về hướng Tây- Bắc theo Quốc
lộ 45 và cách thị xã Bỉm’Sơn 40 km về hướngĐông - Bắc theo Quốc’lộ 45. Cótoạ độ địa lý từ 19057’- 20008’vĩ độ Bắc, có toạ độ địa lý từ 105033’- 105046’ kinh
độ Đông Hướng Bắc giáp huyện Thạch Thành, hướng Nam giáp huyện YênĐịnh, hướng Tây giáp huyện Cẩm Thuỷ, hướng Đông là huyện Hà Trung
Diện’tích tự nhiên của huyện là 157,58 Km2, có dân số trung bình82.773’người; mật độ dân số là 526 người/km2; huyện có hai dân tộc là’Kinh vàMường; có hai tôn giáo là: Phật giáo và Thiên’chúa giáo
Khí’hậu thời tiết: Huyện nằm trong vùng nhiệt’đới gió mùa, mùa Hạ cókhí hậu nóng ẩm và chịu ảnh hưởng từgió Tây khô nóng.’Mùa Đông thì khôhanh có sương giá và sương muối Xen’kẽ giữa hai mùa là khí hậu’chuyển tiếp:Giữa mùa Hạ sang mùa Đông là mùa Thu ngắn và thường có bão lụt Giữa mùaĐông sang mùa Hạ là mùa Xuân’không rõ rệt và thường có mưa phùn Nhiệt độtrung bình là 23,40c Bắt đầu từ tháng 5 đến tháng9 nhiệt độ trung bình’lớn hơn
250C, đặcbiệt có những thời’điểm nhiệt độ lêntới 400C Lượng mưa’trung bìnhhàng năm từ 1600 -1700 mm Hàng năm có khoảng 137 ngày làcó mưa, thángcó’lượng mưa cao nhất trong nămlà tháng 9 xấp xỉ 400’mm, thấp nhất trongnămlà tháng 01 dưới 20’mm
Về độẩm không khí: Độ ẩm’tương đối trung bình trong năm là 86% MùaĐông lànhững ngày khô hanh, độ ẩm xuống thấp’dưới 50% (thường hay xảy ra
Trang 38vào’tháng 12) Cuối mùa Đông sang mùa Xuân vào những ngày’mưa phùn độ
ẩm có thể lên tới 89%
2.1.2.’Tài nguyên thiên’nhiên
* Tài’nguyên đất: Tổng diện’tích đất đai huyện đang quản lý và’sử dụng
là 15.758,80’ha
Trong đó:
- Đối với đất nông nghiệp:’8.353,10 ha Gồm có đất sản xuất nông nghiệplà: 6.640,02 ha Đất’Lâm nghiệp là: 1.553,73 ha, trong đó đất’rừng sản xuất là:
325 ha Đất nuôi’trồng thuỷ sản là: 159,35 ha
- Đối với đất phi nông nghiệp là: 3.668,87 ha
- Đối với đất chưa sử dụng là: 3.736,81 ha
* Tài’nguyên rừng: Huyện có 5.467 ha đất’đồi núi, chiếm tỉ lệ 34,74%diền tích’tự nhiên; Rừng của huyện chủ yếu là rừng trồng, không còn và không
có rừng tự nhiên Năm 2006 có đất trồng rừng trồng sản xuất’là 1.207 ha, chiếm
tỉ lệ 22% diện tích đồi núi của toàn huyện, trong đó có đất rừng sản xuất là: 325
- Mỏ đá ốp lát ở núi Bền Vĩnh Minh, đá có nhiều màu như: trắng,xám,vân’may, xám đen Mỏ có trữ lượng 2 triệu m3, được phục vụ cho việc chếbiến đá xuất’khẩu Ngoài ra huyện còn có các mỏ đá’nhỏ nằm rải rác ở’các xãnhư: Vĩnh Quang, Vĩnh Yên,’Vĩnh Thịnh,
- Mỏ sét: Được làm xi măng tại xã Vĩnh Thịnh có trữ lượng khoảng780.000m3
Trang 39- Mỏ sét Bãi Trời – Vĩnh’Hưng có trữ lượng khoảng 7,8 triệu tấn, có côngdụng làm’gạch, ngói nung.
*’Tài nguyên nước: Huyện có 2 con sông chạy quanh là: Sông Mã vàsông Bưởi,đây là nguồn nước’ngọt dồi dào được cung cấp nước cho việc sảnxuất và đời’sống của nhân dân.Ngoài ra nguồn nước ngầm đã và đang phụcvụnước sinh hoạt cho’nhà máy nước sạch,cung cấp cho hàng’ngàn giếng khơi vàgiếng khoan phục vụ cho sinh hoạt trong nhân’dân
2.1.3.’Điều kiện dân số, hành’chính
*’Dân số:
Đến 31/12/2016, toàn huyện có khoảng 89.796 người, trong đó namlà:43.623 người; nữ là:46.173 người Người trong’độ tuổi lao động: 51.404người Trong đó:’lao động đang làm việc trong’ngành nông nghiệp: 32.792; laođộng đang làm’việc trong ngành công’nghiệp khoảng: 13.862; lao động làmdịch vụ khoảng: 2.347người; lao động là cán’bộ, công chức, viên’chức: 2.403người
*’Đơn vị hành chính:
Toàn’huyện gồm có 15 xã: xã Vĩnh Quang,.xã Vĩnh Yên, xã Vĩnh Tiến,xã’Vĩnh Long, xã Vĩnh Phúc,’xã Vĩnh Hưng,xã Vĩnh Thành, xã’Vĩnh Ninh, xãVĩnh Khang,’xã Vĩnh Hòa, xã Vĩnh Hùng,’xã Vĩnh Tân, xã Vĩnh Minh,’xã VĩnhThịnh,’xã Vĩnh An và có 1 thị trấn Vĩnh Lộc’(Trung tâm huyện’lỵ)
Trong đó: Huyện có 05 xã miền núi’thấp, loại II; có 01 xã miền núi thấploại III; có 04 xã miền xuôi loại II; có 05 xã miền xuôi loại III và có 01 thị trấnloại III
2.1.4.’Điều kiện kinh tế- xã’hội
Trong’thời gian qua, nền kinh tế duy trì với tốc độ tăng trưởng’khá, nhiềuchỉ tiêu đã đạt và vượt mục tiêu được đặt ra trong giai đoạn.2012 - 2016, cơ cấunền kinh tế chuyển dịch theo‘hướng tích cực hơn, với một số chỉ tiêu cụ thể như
Trang 40Tốc.độ tăng trưởng của nền kinh tế bình quân giai đoạn.2012 - 2016 đạtđược 15,3%, tăng lên 4,4% so với giai đoạn’2005 – 2011 vàcao hơn năm 2011(mục tiêu là 15%) Trong đó: Lĩnh vực nông - lâm - thủy sản đã tăng 6,9% (mụctiêu’6,7%), lĩnh vực công nghiệp - xây dựng tăng lên 21,4% (mục tiêu18,8%),đối với các ngành dịch vụ tăng lên 19,6% (mục tiêu’18,9%) Năm 2016,với tổng giá trị sản xuất tăng’2,2 lần, GDP tăng lên gấp 1,9 lần so với năm 2012;đối với thu nhập bình quân’đầu người ước đạt được 25,6 triệu đồng, tăng lên12,4 triệu đồng và đạt gấp 1,9 lần so với năm 2012 Tỷ trọng các ngành trong cơcấu nền kinh tế năm 2016: ngành nông - lâm nghiệp –.thủy sản 37% (giảm 8,5%),ngành‘công nghiệp - xây dựng‘27,4% (tăng 5,1%), ngành dịch vụ 35,6%(tăng‘3,4%).
Sơ đồ 2.1.‘Tỷ trọng cơ cấu các‘ngành năm 2016
Sản‘xuất nông nghiệp với sựphát triển mạnh theo xu hướng sản xuấthàng‘hóa, vụ Đông đãvà đang trở thành vụ sản xuất chính và mang lại hiệu quảcao Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thủy hải sản năm 2016 đã đạtđược 515 tỷ đồng, tăng bình quân trong năm 8,6%/năm; sản lượng lương thựcđạt được 69.500 tấn, vượt 4.500’tấn so với năm 2012 Diện tích vùng đất lúathâm canh năng suất chất lượng cao năm 2016 đạt 2.500 ha, tăng lên 1.200 ha sovới năm 2012; có nhiều mô hình sản xuất được áp dụng tiến bộ kỹ thuật như:máy cấy,‘sản xuất ngô giống, rau an toàn, rau vụ đông,
Về chăn nuôi trang trại, gia trại được tiếp tục phát triển, các đàn gia súc
và gia cầm tăng khá, năm 2016 tổng đàn trâu là 7.200 con, đàn bò 8.600 là con,
tỷ lệ bò lai đạt được 47%, tăng 15,5%, đàn lợn là 26.200 con, lợn‘hướng nạc đạt76,8%, tăng lên 60,4%, đàn gia cầm là 438.000 con, đàn dê tăng lên gấp 2 lần sovới năm 2012 Toàn huyện có 225 trang trại và gia trại, trong đó có 81 trang trại
đã đạt tiêu chí theo Thông tư số 27 của Bộ NN&PTNT, tăng lên 62 trang trại so