Họ sống trong vườn địa đàng , nhưng đã bị trục xuất vì bất tuân lệnh Thiên Chúa cấm khơng được ăn trái của một loại cây trong vườn A Dong Mới the Second Adam một danh hiệu gán cho Đức Ki
Trang 1A Dong Adam
(người đầu tiên của nhân loại, được tạo dựng theo hình ảnh của Thiên Chúa , cĩ vợ là E-và và các con
Họ sống trong vườn địa đàng , nhưng đã bị trục xuất vì bất tuân lệnh Thiên Chúa cấm khơng được ăn trái
của một loại cây trong vườn)
A Dong Mới the Second Adam
(một danh hiệu gán cho Đức Kitơ, dựa trên giáo huấn của thánh Phao-lơ : như tội lỗi đã nhập vào thế
gian do sự bất phục của Adam thứ nhất thì ân sủng đã đến với nhân loại qua sự vâng phục của một người
là Đức Ki tơ-Adam mới)
A Dong xưa the Old Adam
(bản chất ác trong mỗi con người)
Ai sống đạo đức sẽ sống lâu He lives long who lives well
The pastor, exhorting his congregration to live moral lives, said,:he lives long who lives well”
Vị mục sư, đang khuyên những người đi lễ sống đạo đức, nói:”Người nào sống có đạo đứcsẽ trường thọ”
Am hiểu về thanh giáo to familiarise oneself with Puritanism
To have an idea of literature from Colonial period, we should familiarise ourself with Puritanism andPuritans Because their writings reflect their ways of life The Puritans were members of the excessivelystrict Protestant party in England in the 16th century
Để có một ý niệm về văn chương thời thuộc địa,chúngta phải am tường về Thanh giáovà những tín đồ thanhgiao Bởi vì văn chương của họ phản ảnhnếp sống của họ NgườiThanh giáo là những người thuộc dòng Tin lành khắc khổ tại Anh vào thế kỷ thứ 16
se repentir de ses péchés
to do penance for one’s sin /’p∑n∂ns/
faire la punition pour son péché
to eat humble pie
I had to eat humble pie when Harry, who I said would never have any success, won first prize
Tơi đã phải ăn năn hối lỗi, khi Harry, người mà tơi cho rằng sẽ chẳng bao giờ thành cơng, đã giành được giải nhất
Ăn năn hối lỗi chẳng bao giờ muộn đâu It is never too late to mend
Sandra will never forgive me for messing up her presentation and now it’s too late to even say I’m sorry
Nonsense !, it’s never too late to amend
Sandra sẽ chẳng bao giờ tha thứ cho con về việc đã làm hỏng bài thuyết trình của nĩ và bây giờ đã quá trễ để nĩi lời xin lỗi rồiBậy nào ! ăn năn hối lối chẳng bao giờ muộn đâu con
Trang 2Ân sủng grace
Anglicanism; Anglo-CatholicismHay cịn gọi là Giáo Hội Anh Quốc-quốc giáo của người Anh, một ngành thuộc Kitơ giáo, tách khỏi giáo Họi Roma từ thời vua HenriVIII, thế kỷ thứ 16; điển hình là kinh thánh cĩ đủ mọi điều kiện cần thiết để được cứu độ, các cơng đồng chung khơng cĩ tính cách bấtkhả ngộ, khơng cĩ việc chuyển bản thể trong bí tích thành thể, nhà cầm quyền dân sự cĩ quyền trên giáo hội cho đến nay Giáo HộiANh quốc vẫn giữ quy chế là một tổ chức do nhà nước sắp đặt Anglican church là tên người ngoại gọi, cịn giáo hội này tự xưng làThe Church of England hay Catholic Church of England và gọi giáo hội Cơng Giáo là Roman Catholic Church in England
13 Ye are the light of the world A city that is set on an hill cannot be hid
14 Neither do men light a candle and put it under a bushel, but on a candlestick : and in giveth light unto all that are in the house
15 Let your light so shine before men, that they may see your good works, and glorify your Father which is in heaven
(St Mathew 5:13-15)
13 Chính anh em là ánh sáng cho trần gian Một thành xây trên núi khơng tài nào che dấu được
14 Cũng chẳng cĩ ai thắp đèn rồi lại để dưới thùng , mà phải đặt trên đế, và đèn soi chiếu cho mọi người trong nhà
15 Ánh sáng của anh em phải chiếu giải trước thiên hạ, để họ thấy những cơng việc tốt đẹp mà anh em làm, mà tơn vinh cha của anh
em, đấng ngự trên trời
Ảnh hưởng đến sự hiểu biết về điều gì to colour one’s understanding of sth
colorer son arrangement de quelque chose
It is religion more than anything, which coloures their understanding of the universe
C'est religion davantage que n'importe quoi, qui des coloures leur arrangement de l'univers
Chính tôn giáo chứ không phải bất cứ điều gì khác, đã ảnh hưởng đến sự hiểu biết củahọ về vũ trụ
B
Soeur de la charité
Bài thuyết giáo, pháp homily/’h כmili/
Sermons, as a matter of fact, may be taken as the typical form of puritan literature
Những bài thuyết giáo, thực vậy, có thể được dùng như điển hình của nền văn chươngthanh giáo
Bài thuyết pháp chán ngắt dull sermon
Trang 3Bàn thờ phụ side altar
Bản tĩm tắt (trích yếu) về học thuyết cơng giáo compendium of the social doctrine of the Church
That ill-bred fellow blasphemes all the guardian angels whenever bad luck happens to him
Bất cứ khi nào gặp xui, cái thằng mất dạy đĩ lại bang bổ tất cả các vị thần hộ mệnh
Bắt nguồn từ đạo nghĩa, luân lý và giáo luật to derive morality, ethics and religious laws
Religion is a collection of cultural systems, belief systems, and worldviews that establishes symbols that relate humanity to spirituality
and, sometimes, to moral values.[1] Many religions have narratives, symbols, traditions and sacred histories that are intended to give
meaning to life or to explain the origin of life or the universe They tend to derive morality, ethics, religious laws or a preferred
lifestyle from their ideas about the cosmos and human nature
Tơn giáo là một sự tổng hợp các hệ thống về văn hĩa, hệ tín ngưỡng và quan điểm thế giới hình thành nên các biểu trưng liên kết cuộcsống con người với tình trạng tinh thần và đơi lúc, với giá trị đạo đức nhiều tơn giáo cĩ những bài tường thuật, những dấu hiệu biểutượng , truyền thống và lịch sử thiêng liêng cĩ ý định làm cho cuộc đời cĩ ý nghĩa hoặc giả giải thích nguồn gốc của cuộc sống haycủa vũ trụ Các tơn giáo cĩ khuynh hướng bắt nguồn từ đạo nghĩa, luân thường đạo lý, giáo luật hay một lối sống được ưa thích từnhững tư tưởng của họ về vũ trụ và bản chất con người
Our contribution on a local, national, and global scale remains phenomenon even in spite of our fault, inefficiencies , and recent scandal, and yet the Church is despised by millions of ordinary Americans
Sự đĩng gĩp của chúng ta trên lĩnh vực đia phương, quốc gia và tồn cầu vẫn cịn chỉ là hiện tượng thậm chí các lỗi lầm, tính vơ hiệu quả và những tai tiếng gần đây, và khiến cho Giáo hội đã bị hàng triệu người dân Mỹ bình thường kinh miệt
The boy was blinded by greater visions of a life filled with power and glory ad beauty And in this state of radical amazement he felt for a brief moment not like a boy, but invincible, like God
Đứa bé đã bị mù quáng bởi những hào quang của cuộc sống đầy quyền lực, vinh quang và mỹ nữ và trong
Ye are the salt of the earth : but if the salt have lost his savour, wherewith shall it be salted? It is thenceforth good for nothing, but to
be cast out , and to be trodden under foot of men
Chính anh em là muối cho đời, nhưng muối mà nhạt đi, thì lấy gì muối nĩ cho mặn lại ? nĩ đã thành vơ dụng, thì chỉ cịn quẳng ra ngồi cho người ta chà đạp thơi
He has defected from the catholics and joint the protestant
Anh ta đã bỏ đạo công giáo để theo đại tin lành
Some 150 people used to go to the church service regularly, but many have fallen by the wayside, and now we have only 95
Trước đây thường cĩ 150 người đi lễ nhà thờ đều đặn, nhưng nhiều người đã bỏ lễ và nay chỉ cịn cĩ 95 người
Nowadays, there are some bodies of followers which could no longer believe in whar their priests said
Ngày nay, cĩ một số bộ phận tín đồ khơng cịn tin tưởng vào những gì các tu sĩ của họ phát biểu nữa
Bối cảnh thế tục secular setting/’sɛkjulə ‘sɛtiη/
Trang 4amulette
Buổi hòa nhạc thính phòng tại một nhà thờ địa phương a chamber concert at a local church
C
Cảm thấy thoải mái về trí tuệ, luân lý và cảm xúc to be intellectually, morally and emotinally
Accept the assigment only if you are intellectually, morally and emotionally comfortable with it It is best to avoid the assignment if you would feel hypocritical in carrying it out
Hãy chấp nhận nhiệm vụ duy nhất ấy nếu bạn cảm thấy thoải mái về tinh thần, luân lý và cảm xúc với nhiệm vụ ấy tốt nhất nên tránh nhận nhiệm vụ này nếu bạn cảm thấy giả dối trong việc thực hiện nhiệm vụ ấy
(18)And I say also unto Thee, That thou art Peter,and upon this rock I will build my Church : and the gates of hell shall not prevail against it (19) And I will give unto three the keys of the kingdom of heaven ; and whatsoever thou shalt bind on earth shall be bound
in heaven ; and whatsoever thou shalt loose on earth shall be loosed in heaven (Mat 16: 18-19)
(18) Còn thầy, thầy bảo cho anh biết, Anh là Phê-rô, nghĩa là tảng đá, trên tảng đá này, Thầy sẻ xây hội thánh của Thầy và quyền lực
tử thần sẽ không bao giờ thắng nổi (19) Thầy sẽ trao cho anh chìa khóa nước trời: dưới đất anh cầm buộc điều gì, trên trời cũng sẽ cầmbuộc như vậy; dưới dất anh tháo cởi điều gì thì trên trời cũng sẽ tháo cởi như vậy
Căn cứ vào từng lời của… to take one’s stand on the precise wording of…
Protestants always take their stand on the precise wording of the bible@
Người Tin lành luôn căn cứ từng lời trong kinh thánh
They pray to God for an end to their sufferings
Họ cầu nguyện Chúa cho hết đau khổ
They pray that he would soon recover
Họ cầu nguyện cho ông ta sớm bình phục
The priest prays for the dying man
Linh mục cầu nguyện cho người hấp hối
We pray you to set the prisoners free
Chúng tôi cầu xin ông tha cho những người tù
We pray you for the mercy
Trang 5Chúng tơi cầu xin ơng rủ lịng thương
Chiến thắng tội lỗi to triumph over evil/’trΛiΛmf //‘i:vәl/
Total effect is memorable Although the events ends tragically, the generation impression is consoling, forthe belief is born in on us that the human soul can, at least in part, triumph over evil
Hậu quả cuối cùng rất đáng nhớ mặc dù nhữngbiến cố đã chấm dứt một cách bi đát,nhưng cái cảm tưởng chung vẫn mang tính an ủi, vì trong lòng chúng ta nảy sinh ra một niềntin rằng linh hồn con người không nhiều thì ít, vẫn chiến thắng được tội lỗi
Chín lần hĩa thân (kiếp) của Thần Vsihnu the nine incarnation of Vishnu
Think not that I am come to destroy the law or the prophets : I am not come to destroy but to fulfill
Chớ nghĩ rằng ta đến để phá hủy lề luật hay lời của các ngơn sứ : Ta đến khơng phải để phá hủy mà để kiện tồn lề luật đĩ
Chúa Jesus bị đĩng đinh trên thập giá crucified jesus
Chúa chỉ giúp người biết tự phấn đấu God helps those who help themselves
You can’t spemd your days waiting for a good job to find you God helps those who help themselves.Bạn không thể cứ suốt ngày ngồi chờ công việc tốt đến với mình Chúa chỉ giúp kẻbiết tự lo lấy thân thôi đấy !
During Tet festivals, people usually go to the pagoda to pray and collect luck.
Trong những ngày tết, người ta thường đ chùa để cầu nguyện và hái lộc.
His answer evidenced a guilty conscience
Câu trả lời của hắn dã chứng tỏ một lương tâm tội lỗi
être enraciné dedans…
The organization was firmly rooted in the old church
L'organisation a été fermement enracinée dans la vieille église
Tổ chức này chắc chắn cĩ cội nguồn tứ giáo hội cũ
Cĩ đủ quyền năng để biến cái ác thành to be powerful enough to turn evil into good
điều thiện
To the objection that if an powerful God exists, there would be no evil in the world, his answer is that precisely because God is
all-powerful, he is powerful enough to turn evil into good - even if we do not see how exactly he does this ( Summa Theologica, I, q 2, a.
3, ad 1)
Đối với sự phản đối cho rằng nếu cĩ sự hiện diện của một đấng tồn năng, thì thế giới này sẽ khơng cịn cái ác, thì câu trả lời hết sứcxúc tích của ơng là bởi vì Chúa là đấng tồn năng, ngài cĩ đủ quyền năng để biến cái ác thành điều thiện-thậm chí chúng ta khơng thểthấy được ngài làm điều ấy ra sao
Prayer and meditation are good for the inner man
Cầu nguyện và thiền định cĩ tác dụng tốt cho tâm linh
Trang 6Cô hồn lonely soul
(9) Tell the vision to no man until the son of man be risen again from the dead (Mat 17:9)
(9) Đừng nói với ai thị kiến ấy cho đến khi con người trổi dậy từ cõi chết
Cổng thiên đường the Gate of Heaven; the Pearly Gates/’pɛə:li/
What’s going to happen when I get to those Pearly Gates? Have I lead a good life?
Chuyện gì sẽ xảy ra khi tôi lên đến cổng thiên đường? phải chăng tôi đã sống một cuộc đời đạo đức?
Cộng đồng Hồi Giáo Islamic community/iz’lamik/
Cộng đồng những người thế tục congregations of the laity/kәngri:’geiζәn//’leiiti/
/’sεlәbreit//’ju:kәrist/
Many peole believe that coming from a broken home may be one of the first links in the chain that eventually leads to a life of crime.Nhiều người cho rằng việc xuất thân từ một già đình tan vỡ có thể là một trong những mắt xích đầu tiên trong chuỗi các yếu tố cuốicùng sẽ dẫn đến một cuộc sống tội lỗi
We beseech Thee, O lord, from all guilt absolve us and from all evil deliver us
Lạy chuá, chúng con nài xin chúa thứ tha mọi lỗi lầm và cứu chúng con khỏi mọi sự dữ
Ancien testament D
Crisis of faith is a term commonly applied to periods of intense doubt and internal conflict about one's preconceived beliefs or life
decisions A crisis of faith can be contrasted to simply a period of doubt in that a crisis of faith demands reconciliation or reevaluation
before one can continue believing in whichever tenet is in doubt or continuing in whatever life path is in question - i.e., the crisisnecessitates a non-compromisable decision: either sufficiently reconcile the cause of doubt with the belief or decision in question, ordrop the belief
Khủng hoảng đức tin là một thuật ngữ được dùng phổ biến cho các giai đoạn xung đột nội tâm và nghi ngờ gia tăng về niềm tin đã có
từ trước hay quyết định sống của một người một cơn khủng hoảng đức tin có thể trái ngược với một giai đoạn nghi ngờ mà theo đó
Trang 7một cuộc khủng hoảng niềm tin đòi hỏi sự hòa giải hay sự đánh giá lại trước khi ta có thể tiếp tục tin vào bất cứ giáo lý nào còn dangnghi ngờ hay tiếp tục bất cứ lối sống nào đang còn nghi vấn-thí dụ., sự khủng hoảng đòi hỏi phải có một sự quyết định không mangtính thỏa hiệp : hoặc điều hòa đầy đủ nguyên nhân gây nghi ngờ với đức tin hay quyết định còn đang nghờ vực, hoặc từ bỏ đức tin ấy.
Whosoever shall say Though fool, shall be in danger of hell fire
Còn ai chửi anh em mình là quân phản đạo, thì đáng bị lửa hoả ngục thiêu đốt
To the objection that if an powerful God exists, there would be no evil in the world, his answer is that precisely because God is
all-powerful, he is powerful enough to turn evil into good - even if we do not see how exactly he does this ( Summa Theologica, I, q 2, a.
3, ad 1)
Đối với sự phản đối cho rằng nếu có sự hiện diện của một đấng toàn năng, thì thế giới này sẽ không còn cái ác, thì câu trả lời hết sứcxúc tích của ông là bởi vì Chúa là đấng toàn năng, ngài có đủ quyền năng để biến cái ác thành điều thiện-thậm chí chúng ta không thểthấy được ngài làm điều ấy ra sao
Để cho ánh sáng của anh em chiếu giải trước thiên hạ to let your light so shine before men
15 Let your light so shine before men, that they may see your good works, and glorify your Father which is in heaven
(St Mathew 5:13-15)
15 Ánh sáng của anh em phải chiếu giải trước thiên hạ, để họ thấy những công việc tốt đẹp mà anh em làm, mà tôn vinh cha của anh
em, đấng ngự trên trời
Religion is a collection of cultural systems, belief systems, and worldviews that establishes symbols that relate humanity to spirituality
and, sometimes, to moral values.[1] Many religions have narratives, symbols, traditions and sacred histories that are intended to give
meaning to life or to explain the origin of life or the universe They tend to derive morality, ethics, religious laws or a preferred
lifestyle from their ideas about the cosmos and human nature
Tôn giáo là một sự tổng hợp các hệ thống về văn hóa, hệ tín ngưỡng và quan điểm thế giới hình thành nên các biểu trưng liên kết cuộcsống con người với tình trạng tinh thần và đôi lúc, với giá trị đạo đức nhiều tôn giáo có những bài tường thuật, những dấu hiệu biểutượng , truyền thống và lịch sử thiêng liêng có ý định đem ý nghĩa đến cuộc đời hoặc giả giải thích nguồn gốc của cuộc sống hay của
vũ trụ Các tôn giáo có khuynh hướng bắt nguồn từ đạo nghĩa, luân thường đạo lý, giáo luật hay một lối sống được ưa thích từ những
tư tưởng của họ về vũ trụ và bản chất con người
Đến để phá hủy lề luật hay lời của các ngôn sứ to come to destroy the law or the prophets
Think not that I am come to destroy the law or the prophets : I am not come to destroy but to fulfill
Chớ nghĩ rằng ta đến để phá hủy lề luật hay lời của các ngôn sứ : Ta đến không phải để phá hủy mà để kiện toàn lề luật đó
Some 150 people used to go to the church service regularly, but many have fallen by the wayside, and now we have only 95
Trước đây thường có 150 người đi lễ nhà thờ đều đặn, nhưng nhiều người đã bỏ lễ và nay chỉ còn có 95 người
To be in holy orders
He wanted to take holy orders, but his father had other plans for him
Anh ta muốn đi tu, nhưng cha đã có những dự tính khác cho anh
Porter le soutane
To retire from the world
Đi vào cõi vĩnh hằng to launch into eternity
Trang 8Địa ngục Hell
Điềm lành /gở đối với ai/điều gì bode well/ill for sb/sth
(34) But when the pharisees had heard that he had put the sadducees to silence, they were gathered together (35) then one of them, which was a laywer, asked him a question, tempting him and saving, (36) Master, which is the great commandment in the law? (37) Jesus said unto him Thou shalt love the Lord thy God with all thy heart ,a nd with all thy soul, and with all thy mind (Mat 23:34-37)Khi nghe tin Đức Jesus đã làm người Sa-đốc phải câm miệng, thì những người phari sêu họp nhau lại, (35) rồi một người thông luật trong số họ hỏi chúa Jesus để thử người rằng : (36) thưa thầy, trong sách luật Mô-sê điều răn nào là quan trọng nhất?(37), chúa Jseus đáp:”người phải yêu mến Đức Chúa, Thiên chúa của ngươi, hết lòng, hết tâm hồn và hết trí khôn
These writers, in their predominat feeling of chaos , had apparently lost all sight of the spiritual poles
Những nhà văn này, trong cái cảm giác đầy hoang mang của mình, có vẻ như đã mất hết phương hướng trong đời sống tinh thần
(18)And I say also unto Thee, That thou art Peter,and upon this rock I will build my Church : and the gates of hell shall not prevail against it (19) And I will give unto three the keys of the kingdom of heaven ; and whatsoever thou shalt bind on earth shall be bound
in heaven ; and whatsoever thou shalt loose on earth shall be loosed in heaven (Mat 16: 18-19)
(18) Còn thầy, thầy bảo cho anh biết, Anh là Phê-rô, nghĩa là tảng đá, trên tảng đá này, Thầy sẻ xây hội thánh của Thầy và quyền lực
tử thần sẽ không bao giờ thắng nổi (19) Thầy sẽ trao cho anh chìa khóa nước trời: dưới đất anh cầm buộc điều gì, trên trời cũng sẽ cầmbuộc như vậy; dưới dất anh tháo cởi điều gì thì trên trời cũng sẽ tháo cởi như vậy
Believers know that faith is bound to have its contrary temptations in the form of religious doubts These can spring especially fromthe apparent powerlessness or at least acquiescence of God regarding the evil present in the world (what Joseph Ratzinger (Benedict
XVI) has termed "the drama of God's darkness" Way of the Cross, 2005, Twelfth Station) Thomas Aquinas takes up the difficulty in the First Part of his Summa Theologica To the objection that if an all-powerful God exists, there would be no evil in the world, his
answer is that precisely because God is all-powerful, he is powerful enough to turn evil into good - even if we do not see how exactly
he does this (Summa Theologica, I, q 2, a 3, ad 1).
Các tín hữu biết rằng đức tin luôn gắn liền với sự cám dỗ ngược lại dưới hình thức những hoài nghi tôn giáo Những sự cám dỗ này cóthể xuất phát từ sự bất lực rõ ràng hoặc ít nhất chấp nhận ngầm về việc Chúa có liên quan đến cái ác còn tồn tại trên thế gian này đãtạo ra từ ngữ “ màn kịch của tình trạng mơ hồ về Chúa” Thomas Aquinas đảm nhận sự khó khăn trong phần đầu của quyển thần họccủa ông Đối với sự phản đối cho rằng nếu có sự hiện diện của một đấng toàn năng, thì thế giới này sẽ không còn cái ác, thì câu trả lờihết sức xúc tích của ông là bởi vì Chúa là đấng toàn năng, ngài có đủ quyền năng để biến cái ác thành điều thiện-thậm chí chúng takhông thể thấy được ngài làm điều ấy ra sao
Đức tin hay hệ thống tín ngưỡng faith or belief system
The word religion is sometimes used interchangeably with faith or belief system, but religion differs from private belief in that it has apublic aspect Most religions have organized behaviors, including clerical hierarchies, a definition of what constitutes adherence ormembership, congregations of laity, regular meetings or services for the purposes of veneration of a deity or for prayer, holy places(either natural or architectural), and/or scriptures The practice of a religion may also include sermons, commemoration of theactivities of a god or gods, sacrifices, festivals, feasts, trance, initiations, funerary services, matrimonial services, meditation, music,
art, dance, public service, or other aspects of human culture
Từ tôn giáo đôi khi được dùng thay đổi với từ đức tin hay hệ tín ngưỡng, nhưng tôn giáo lại khác với niềm tin cá nhân theo đó tôn
giáo mang khía cạnh quần chúng Hầu hết các tôn giáo đều có cách ứng xử có tổ chức, bao gồm thứ bậc giáo phẩm, một định nghĩa
Trang 9về việc hình thành sự liên đới hay hội đồn, cộng đồng của những người thế tục, hội họp hay hành lễ thường kỳ cho mục đích tơn
kính thượng đế hay cho người cầu nguyện, thánh địa (hoặc tự nhiên hoặc do xây dựng nên), và /hoặc các tượng thần việc thực hành
theo một tơn giáo cĩ thể cũng bao gồm các bài thuyết giảng, tưởng nhớ lại các hành động của chúa hay các thần linh, các buổi hiến
tế, hội hè, yến tiệc, sự nhập định, sự kết nạp, lễ tang, lễ cưới, thiền định, âm nhạc, nghệ thuật, vũ điệu, lễ chung, hoặc những khía
cạnh thuộc văn hĩa con người
Pray, brethen, that my sacrifice and yours may become acceptable to God the Father almighty
Anh chị em hãy cầu nguyện để lễ vật của tơi và của anh chị em được thiên chúa là cha tồn năng chấp nhận
/’dεdikeitid//ri’lidzәn/
Broadly speaking the eigthteenth century was dedicated not to religion but to science and politics
Nói rộng ra, thế kỷ thứ 18 không được dành cho tôn giáo mà là cho khoa học và chính trị
The child was christened Mary
Đứa bé được đặt tên thánh là Mary
she was born and bred a Catholic
cô ta đã được sinh ra và nuôi dạy thành một người công giáo
Mother believed that the family that prays together stays together and insisted that we all say prayers every night
Mẹ tin rằng gia đình cùng cầu kinh với nhau thì sẽ bền vững và nhấn mạnh rằng tất cả chúng ta sẽ đọc kinh hàng đêm
Gia đình thanh giáo thế phiệt prominent Puritan family
Gia đình theo đạo Quaker Quaker family
Giải thích nguồn gốc cuộc sống hay vũ trụ to explain the origin of life or the universe
Religion is a collection of cultural systems, belief systems, and worldviews that establishes symbols that relate humanity to spirituality
and, sometimes, to moral values.[1] Many religions have narratives, symbols, traditions and sacred histories that are intended to give
meaning to life or to explain the origin of life or the universe They tend to derive morality, ethics, religious laws or a preferred
lifestyle from their ideas about the cosmos and human nature
Tơn giáo là một sự tổng hợp các hệ thống về văn hĩa, hệ tín ngưỡng và quan điểm thế giới hình thành nên các biểu trưng liên kết cuộcsống con người với tình trạng tinh thần và đơi lúc, với giá trị đạo đức nhiều tơn giáo cĩ những bài tường thuật, những dấu hiệu biểutượng , truyền thống và lịch sử thiêng liêng cĩ ý định làm cho cuộc đời cĩ ý nghĩa hoặc giả giải thích nguồn gốc của cuộc sống haycủa vũ trụ Các tơn giáo cĩ khuynh hướng bắt nguồn từ đạo nghĩa, luân thường đạo lý, giáo luật hay một lối sống được ưa thích từnhững tư tưởng của họ về vũ trụ và bản chất con người
Giải thích ý nghĩa bí ẩn của một lời tiên tri to interprete the hidden meaning of a prophecy
We beseech Thee, O lord, from all guilt absolve us and from all evil deliver us
Lạy chuá, chúng con nài xin chúa thứ tha mọi lỗi lầm và cứu chúng con khỏi mọi sự dữ
Trang 10The vicar preaches to the congregation for half an hour in each service on an issue extracted from the bible.
Chá xứ giảng cho giáo dân nghe trong vòng nửa giờ trong mỗi lễ về một vấn đề trích trong phúc âm
Religious doubt could lead to anxiety over the doubter’s supposed eternal future People experiencing religious doubt or total
deconversion can suffer if they fear Hell might exist The friends or relatives of those dealing with a crisis of faith can also experiencedistress over the supposed eternal future of a loved one
The concept of a crisis of faith is most commonly applied to religious beliefs, since faith is a fundamental tenet of many religions andthe gravity of religious decisions is perceived by many to be great enough to aptly describe a period of extreme doubt as a "crisis" Itcan also be applied to doubts over influential life decisions, such as doubts over a chosen career, a marriage partner, etc
Sự hoài nghi tôn giáo có thể dẫn đến sự lo âu về tương lai bất tận coi như là có của kẻ hoài nghi Người đã từng trải nghiệm qua sựhoài nghi tôn giáo hay tình trạng không hoàn cải đạo được nữa có thể chịu đau khổ nếu họ sợ có thể có Địa Ngục bạn bè hay thânnhân của những người đang phải trải qua cơn khủng hoảng đức tin cũng có thể trải qua nỗi khổ về tương lai vĩnh cửu có thể có củamột người được yêu thương
Khái niệm khủng hoảng đức tin hầu như được dùng phổ biến đối với đức tin tôn giáo Bởi lẽ đức tin là giáo lý cơ bản của
nhiều tôn giáo và lực hấp dẫn của những quyết định mang tính tôn giáo được nhiều người thừa nhận đến độ đủ lớn để mô tả một cáchkhéo léo một giai đoạn hết sức hoài nghi được gọi là “khùng hoảng” khái niệm này cũng có thể được áp dụng về nhữgn quyết địnhcuộc sống đang chịu ảnh hưởng, chẳng hạn như sự nghi ngờ về một sự nghiệp đã chọn lựa, người bạn đời trong hôn nhân, v.v.vv
to conjure up the spirit of the dead H
I have always felt personally that human beings need to transcend organized religion and religious belief systems in order to actually experience the fact of being a part of the Presence of God To cultivate a personal relationship with God as one erstands him/her to be now the most imperative need in the spiritual existence of any human being alive upon this world.
theo ý riêng của mình, tôi luôn luôn cảm thấy loài người cần phải vượt qua những hệ thống đức tin tôn giáo và tôn giáp được tổ chức nhằm trải nhiệm thực tế về sự hiện diện phần nào của thiên chúa
Hiệp thông với chúa trong lúc cầu nguyện to commune with God in prayer
/rεkәnsΛil/
Hội đồng giáo mục về sự công bằng và hòa bình pontifical council for justice and peace
/pↄn’tifik∂/
Trang 11Hội nghị các hồng y để bầu giáo hồng conclave/’kכּnkleiv/
Hội Thánh Cơ Đốc Phục lâm do ơng William Miller [1782-1849] thành lập tin đồ của giáo phái này được gọi là Adventists hoặc Millerites Ơng Miller tiên đốn rằng sự phục lâm [second coming] sẽ xảy ra vào ngày 21-3-1844 Vì chúa Giesu khơng xuất hiện, ngày tiên báo này lại dời đến 22-10-1844, và lại khơng đúng Tuy vậy các Millerites, đồ đệ của ơng Miller nhấn mạnh rằng việc chọn ngày tháng cụ thể là khởi đầu một quá trình lâu dài Năm 1863 họ chính thức lập một giáo phái gọi là Hội Thánh Phục lâm Đệ Nhất Nhật [ Seventh-day Adventists]
I
K
Kẻ buơng thả về đạo đức a person of loose morals
Whosoever therefore shall break one of these least commandments, and shall teach men so, he shall be called the least in the kingdom
of heaven, but whosoever shall do and teach them, the same shall be called great in the kingdom of heaven
Vậy ai bãi bỏ dù dù chỉ là một trong những điều răn nhỏ nhất ây, và dạy người ta làm như thế, thì sẽ bị gọi là kẻ nhỏ nhất trong nước trời cịn ai tuân hành và dạy làm như thế, thì sẽ được gọi là lớn trong nước trời
We beseech Thee, O lord, from all guilt absolve us and from all evil deliver us
Lạy chuá, chúng con nài xin chúa thứ tha mọi lỗi lầm và cứu chúng con khỏi mọi sự dữ
Khơng ăn ở cơng chính hơn các kinh sư và người to exceed the righteousness of the scribes
For I say unto you That except your righteousness of the scribes and Pharisees, ye shall in no case enter into the kingdom of heaven.Vậy, thầy bảo cho anh em biết, nếu an hem khơng ăn ở cơng chính hơn các kinh sư và người pharisêu, thì sẽ chẳng được vào nước trời
Think not that I am come to destroy the law or the prophets : I am not come to destroy but to fulfill
Chớ nghĩ rằng ta đến để phá hủy lề luật hay lời của các ngơn sứ : Ta đến khơng phải để phá hủy mà để kiện tồn lề luật đĩ
Broadly speaking the eigthteenth century was dedicated not to religion but to science and politics
Nói rộng ra, thế kỷ thứ 18 không được dành cho tôn giáo mà là cho khoa học và chính trị
Trang 12Crisis of faith is a term commonly applied to periods of intense doubt and internal conflict about one's preconceived beliefs or life
decisions A crisis of faith can be contrasted to simply a period of doubt in that a crisis of faith demands reconciliation or reevaluation
before one can continue believing in whichever tenet is in doubt or continuing in whatever life path is in question - i.e., the crisisnecessitates a non-compromisable decision: either sufficiently reconcile the cause of doubt with the belief or decision in question, ordrop the belief
Khủng hoảng đức tin là một thuật ngữ được dùng phổ biến cho các giai đoạn xung đột nội tâm và nghi ngờ gia tăng về niềm tin đã cĩ
từ trước hay quyết định sống của một người một cơn khủng hoảng đức tin cĩ thể trái ngược với một giai đoạn nghi ngờ mà theo đĩmột cuộc khủng hoảng niềm tin địi hỏi sự hịa giải hay sự đánh giá lại trước khi ta cĩ thể tiếp tục tin vào bất cứ giáo lý nào cịn dangnghi ngờ hay tiếp tục bất cứ lối sống nào đang cịn nghi vấn-thí dụ., sự khủng hoảng địi hỏi phải cĩ một sự quyết định khơng mangtính thỏa hiệp : hoặc điều hịa đầy đủ nguyên nhân gây nghi ngờ với đức tin hay quyết định cịn đang nghờ vực, hoặc từ bỏ đức tin ấy
She still puts up with her husband ‘s adultery
Cô ta vẫn kiên nhẫn chịu đựng sự ngoại tình của chồng mình
smooth
She has always been cery sweet and patient with him
Cô ta đã luôn ngọt ngào và kiên nhẫn với hắn
To put up with sbShe has put up with an annoying person all day
Cô ta đã phải chịu đựng một kẻ quấy rầy suốt ngày
Kiêng thịt ngày thứ sáu và những ngày chay khác to give up meat on Friday and other days of
abstinence
(đọc sau phần truyền phép trong thánh lễ)
Editors and interpreters of Scripture and the law
Người biên tập hay diễn giải kinh thánh và luật kinh thánh
L
into sb
Many of catholics always cross themselves before eating@
Nhiều người cơng giáo luơn làm dấu thánh trước khi ăn
Trang 13A priest made a cross over her son’s head.
Vị linh mục đã làm dấu thánh giá trên đầu đứa con trai của nàng
Làm dư luận hồi nghi về Đạo Hồi to feed public suspicions about Islam
This September eleventh will be nine years since the al-Qaida terrorist attacks on the United States Imam Shakir recognizes that those attacks and other plots since then have fed public suspicions about Islam Ngày 11 tháng chín năm nay sẽ đánh dấu 9 năm sau ngày bọn khủng bố al0-Qaida tấn cơng nước Mỹ Imam cơng nhận các cụ tấn cơng đĩ và tiếp theo là những âm mưu đã làm dư luận hồi nghi về đạo Hồi.
Let’s forget our bitters and rebuild our life
Hãy quên đi những nỗi niềm cay đắng và làm lại cuộc đời
For the love of God, be quiet ! I’m trying to concentrate
Lạy chúa, xin giữ im lặng tơi đang cố tập trung đây
This is a Christian feast day honouring all the Saints
Đây là một ngày lễ của người Thiên chúa giáo để tưởng nhớ tất cả các thánh
May the Lord accept our sacrifice
Xin chúa nhận lễ vật của chúng con
Λŋk’ζәn/
Anointing of the sick
A catholic sacrament; a priest anoints a dying person with oil and prays for salvation
Một bí tức của đạo cơng gíao; một vị linh mục xức dầu cho một người sắp chết và cầu nguyện cho sự siêu thốt
Lịch cơng giáo ecclesiastical calendar/I’kli:ziastik ‘kalindә/
Liên kết con người với đời sống tinh thần to relate humanity to spirituality
Religion is a collection of cultural systems, belief systems, and worldviews that establishes symbols that relate humanity to spirituality
and, sometimes, to moral values.[1] Many religions have narratives, symbols, traditions and sacred histories that are intended to give
meaning to life or to explain the origin of life or the universe They tend to derive morality, ethics, religious laws or a preferred
lifestyle from their ideas about the cosmos and human nature
Tơn giáo là một sự tổng hợp các hệ thống về văn hĩa, hệ tín ngưỡng và quan điểm thế giới hình thành nên các biểu trưng liên kết cuộcsống con người với tình trạng tinh thần và đơi lúc, với giá trị đạo đức nhiều tơn giáo cĩ những bài tường thuật, những dấu hiệu biểutượng , truyền thống và lịch sử thiêng liêng cĩ ý định làm cho cuộc đời cĩ ý nghĩa hoặc giả giải thích nguồn gốc của cuộc sống haycủa vũ trụ Các tơn giáo cĩ khuynh hướng bắt nguồn từ đạo nghĩa, luân thường đạo lý, giáo luật hay một lối sống được ưa thích từnhững tư tưởng của họ về vũ trụ và bản chất con người
Trang 14Linh hồn con người the human soul; human spirit
Total effect is memorable Although the events ends tragically, the generation impression is consoling, forthe belief is born in on us that the human soul can, at least in part, triumph over evil
Hậu quả cuối cùng rất đáng nhớ mặc dù nhữngbiến cố đã chấm dứt một cách bi đát,nhưng cái cảm tưởng chung vẫn mang tính an ủi, vì trong lòng chúng ta nảy sinh ra mộtniền tin rằng linh hồn con người không nhiều thì ít, vẫn chiến thắng được tội lỗi
Linh hồn của người chết the spirits of the dead
Sixty-years ago most of the remains were dug up and shipped back to Chinese for reburial This was so
that famillies could visit the graves And to honor the traditional chinese belief that the spirits of the dead could protect
Linh mục đã được thụ phong ordained priest/’כּ:deind/
Lĩnh vực địa pương/ quốc gia/ tồn cầu local/national/global scale
Lối sống thành thật từ trong thâm tâm mình sincere living with one’s own inwards
From sin may sometimes comes the regeneration of a soul not through repentance , but through sincere living with one’s own inwards
Từ tội lỗi có khi lại đưa đến một sự cải tạo về tâm hôn không phải do sự hốihận mà mà do cách sống thành thật từ chính nội tâm của mình
A law that is believed to com frome God
Một luật lệ được mọi người tin rằng xuất phát từ Chúa
M
Total effect is memorable Although the events ends tragically, the generation impression is consoling, forthe belief is born in on us that the human soul can, at least in part, triumph over evil
Hậu quả cuối cùng rất đáng nhớ mặc dù nhữngbiến cố đã chấm dứt một cách bi đát,nhưng cái cảm tưởng chung vẫn mang tính an ủi, vì trong lòng chúng ta nảy sinh ra mộtniền tin rằng linh hồn con người không nhiều thì ít, vẫn chiến thắng được tội lỗi
Trang 15Máng cỏ mùa vọng advent manger/’advənt ‘meindzə/
/’sorəfəl ‘mistri ‘rəuzri/
The Israeli people has come back to the land of milk and honey after 40 years exiled@
Dân do thái đã trở về miền đất hứa sau bốn mươi năm bị lưu đày
Với nghĩa bong như biểu tượng của “hy vọng và cậy trông” giúp con người vững vàng trong cơn thử thách, nghi ngờ trước khi Kito6 giáo trở thành tôn giáo chính thức của đế quốc La Mã (thế kỷ 4), tín hữu vì bị bách hại nên không thể dùng hình tượng thánh giá, do
đó thánh giá thường được ẩn dưới dạng mỏ neo hoặc một vật thể thông thường nào đó, hoặc chỉ dùng cử chỉ làm dấu thánh giá để làm
ám hiệu nhận ra nhau
The season before Christmas in the ecclesiastical calendar, now four weeks in length1
Mùa trước giáng sinh theo lịch công giáo , hiện nay kéo dài bốn tuần
There were no hospitals at the time of Christ The sick were huddled at the side of the road and on the outskirts of town, and that is where Jesus cured them.
Vào thời chúa Jesu không có bệnh viện người ốm đau nằm nép mình bên vệ đường và vùng ngoại ô thành phố, và chính nơi đây là nơi chúa đã chữa khỏi bệnh cho họ
(những ngày chay, kiêng ăn thịt để tưởng nhớ cuộc khổ nạn và cái chết của chúa, luật buộc mọi tín hữu từ 14 tuổi trở lên cho đến 60 tuổi phải ăn chay, kiêng thịt vào các ngày :
-thứ tư lễ tro;
-thứ sáu tuần thánh
-và các ngày thứ sáu hàng tuần (tuy nhiên giáo luật “điều 1251” quy định : vào các ngày thứ sáu, nếu không trùng với ngày lễ trọng, thì phải giữ việc ăn chay, kiêng thịt hay kiêng một thức ăn khác theo hội đồg giám mục quy định : Hội đồng giám mục VN quy định thay cho việc kiêng thịt vào mỗi thứ sáu hàng tuần, tín hữ có thể làm một việc đạo đức, như hãm mình, bố thí Như vậy tín hữu không còn buộc phải kiêng thịt vào các ngày thứ sáu trong tuần nữa tuy nhiên vẫn duy trì tình thần của luật, ấy là tinh thần sám hối)
Ye are the salt of the earth : but if the salt have lost his savour, wherewith shall it be salted? It is thenceforth good for nothing, but to
be cast out , and to be trodden under foot of men
Chính anh em là muối cho đời, nhưng muối mà nhạt đi, thì lấy gì muối nó cho mặn lại ? nó đã thành vô dụng, thì chỉ còn quẳng ra ngoài cho người ta chà đạp thôi
1