Giải pháp mặt bằng - Với chức năng là trường học công trình được bố trí phù hợp với mục đích sử dụng , cụ thể như sau : + Tầng 1 dành để sảnh công cộng và cửa hàng dịch vụ Khoảng cách
Trang 1-
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
KHOÁ: 2016 - 2021
ĐỀ TÀI:
CHUNG CƯ CAO TẦNG CT8 –MỸ HÀO- HƯNG YÊN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN :
Trang 2tham gia thiết kế Mặc dù chỉ ở mức độ sơ bộ thiết kế một số cấu kiện, chi tiết điển hình Nhưng với những kiến thức cơ bản đó được học ở những năm học qua, đồ án tốt nghiệp này đó giúp em tổng kết, hệ thống lại kiến thức của mình
Để hoàn thành được đồ án này, em đó nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy,
Cô hướng dẫn chỉ bảo những kiến thức cần thiết, những tài liệu tham khảo phục vụ cho đồ
án cũng như cho thực tế sau này Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đối với sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo hướng dẫn:
Thầy giáo : PGS.TS VŨ QUỐC ANH, hướng dẫn em phần Kiến trúc, Kết cấu
Thầy giáo: TS NGUYỄN NGỌC THANH , hướng dẫn em phần Nền móng
Thầy giáo: ThS LÊ VĂN NAM, hướng dẫn em phần Thi công
Cũng qua đây em xin được tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo nói riêng cũng như tất cả các cán bộ nhân viên trong trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội nói chung vì những kiến thức em đó được tiếp thu dưới mái trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội
Quá trình thực hiện đồ án tuy đó cố gắng học hỏi, xong em không thể tránh khỏi những thiếu sót do chưa có kinh nghiệm thực tế, em mong muốn nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô trong khi chấm đồ án và bảo vệ đồ án của em
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3
PHẦN I KIẾN TRÚC (10 %)
NHIỆM VỤ:
- GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
- GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH
- GIẢI PHÁP VỀ HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH
- THỂ HIỆN CÁC BẢN VẼ KIẾN TRÚC
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : PGS.TS VŨ QUỐC ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐINH QUANG LINH
LỚP : 16X9
MÃ SINH VIÊN : 1651030445
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1.1 Tên công trình : Chung cư cao tầng CT8
1.2 Địa điểm xây dựng : Mỹ Hào-Hưng Yên
1.3 Quy mô công trình :
- Chiều cao sàn tầng mái : 33 m
- Chiều cao mỗi tầng là 3,2m ;
1.5 Giải pháp kiến trúc công trình
1 Giải pháp mặt bằng
- Với chức năng là trường học công trình được bố trí phù hợp với mục đích sử dụng ,
cụ thể như sau :
+ Tầng 1 dành để sảnh công cộng và cửa hàng dịch vụ Khoảng cách các cột bố trí
hợp lý đủ rộng để tạo không gian
+ Từ tầng 2 - 10: mỗi tầng được bố trí 9 phòng Các phòng được bố trí theo dạng
khép kín với diện tích phù hợp
- Hành lang trong các tầng được bố trí rộng 2,1 m đảm bảo đủ rộng, đi lại thuận lợi Mỗi tầng được thiết kế lấy khu cầu thang làm trung tâm giao thông tới các phòng Cầu thang
bộ chung được thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn
- Xung quanh là hệ thống tường bao che được bố trí hài hòa theo 4 mặt của công trình
- Công trình gồm có 2 buồn thang máy và 2 cầu thang bộ được trí khá hợp lí
- Giữa các phòng là hệ thống tường ngăn phòng dày 220mm và 110mm
2 Giải pháp cấu tạo và mặt cắt
- Sàn tầng 1 gồm :
+ Sàn lát gạch CERAMIC300x300
+ Lớp vữa lót xi măng dày 30 mm
+ Lớp chống thấm SIKA LATEX
+ Lớp BTCT dày 350, BT gạch vỡ vữaXM dày 100mm
+ Đất pha cát tưới nước đầm kỹ
+ Đất tự nhiên
- Sàn vệ sinh gồm :
Trang 5+ Kê 2 lớp gạch thông tâm
+ Trần thạch cao khung kim loại
3 Giải pháp mặt đứng, hình khối không gian của công trình
- Toà nhà thiết kế có 4 mặt lấy sáng, các phòng đều bố trí cửa rộng đảm bảo nhu cầu
chiếu sáng tự nhiên
- Cửa sổ và cửa chính mặt trước công trình được làm bằng cửa kính màu, tạo vẻ đẹp
cho kiến trúc công trình và góp phần chiếu sáng tự nhiên cho toàn bộ công trình
- Toà nhà được thiết kế với các giải pháp nhằm tối ưu công năng sử dụng cho các phòng
4 Giải pháp vật liệu kiến trúc :
- Vật liệu kiến trúc sử dụng chủ yếu là vật liệu nội địa và liên doanh như: gạch, cát, xi măng, bê tông cốt thép, lát nền gạch Ceramic, granitô, mái bê tông cốt thép Nhà vệ sinh ốp gạch men, nền lát gạch chống trơn Thiết bị vệ sinh dùng hãng Inax và Vigracera Cửa đi pano kính gỗ, sổ kính gỗ, các cửa sổ nhìn ra bên ngoài là cửa nhựa có độ bền và an toàn cao (cửa Euro Windows)
5 Các giải pháp kỹ thuật của công trình
a Giải pháp thông gió, chiếu sáng
- Giải pháp thông gió :
+ Thông gió là một trong những yêu cầu quan trọng trong thiết kế kiến trúc, nhằm đảm bảo vệ sinh, sức khoẻ cho con người khi làm việc và nghỉ ngơi
+ Về tổng thể, toàn bộ công trình nằm trong khu thoáng mát, diện tích rộng rãi, đảm bảo khoảng cách vệ sinh so với nhà khác Do đó cũng đảm bảo yêu cầu thông gió của công trình
+ Về nội bộ công trình, các phòng làm việc được thông gió trực tiếp và tổ chức lỗ
Trang 6+ Nhìn chung, bố trí mặt bằng công trình đảm bảo thông gió và ánh sáng tự nhiên ở mức tối đa
- Tất cả các phòng, khu bếp, WC đều được bố trí thêm hệ thống chiếu sáng nhân tạo
b Giải pháp bố trí giao thông
- Giao thông trên mặt bằng :
+ Giao thông theo phương ngang được đảm bảo nhờ hệ thống hành lang Các hành lang được thiết kế rộng 2,1 m, đảm bảo rộng rãi, đủ cho người qua lại
+ Các hành lang nối với nút giao thông theo phương đứng là cầu thang bộ và cũng là cầu thang thoát hiểm khi cần thiết
- Giao thông theo phương đứng :
+ Giao thông theo phương đứng gồm 2 cầu thang bộ Cầu thang bộ được thiết kế thành thang thoát hiểm khi có sự cố xảy ra Hệ thống thang bộ được thiết kế theo kiểu thang kép làm tăng khả năng thoát người Tất cả hệ thống thang bộ và thang máy được đặt tại trung tâm ngôi nhà, đảm bảo thuận tiện cho giao thông các căn hộ
c Giải pháp cấp điện, nước và thông tin
- Cấp điện :
+ Điện cung cấp cho công trình được lấy từ lưới điện thành phố, nguồn điện được lấy
từ trạm biến áp khu vực hiện có Điện được cấp từ ngoài vào trạm biến áp của khu nhà bằng cáp ngầm
+ Toàn bộ đây dẫn trong nhà sử dụng dây ruột đồng cách điện hai lớp PVC luồn trong ống nhựa 15 đi ngầm theo tường, trần, dây dẫn theo phương đứng được đặt trong hộp kĩ thuật, cột
+ Ngoài ra trong toà nhà còn có hệ thống điện dự phòng có khả năng cung cấp điện khi mạng điện bên ngoài bị mất hay khi có sự cố
- Cấp thoát nước :
+ Hệ thống cấp nước của khu vực nói chung là thuận lợi Nước sinh hoạt được lấy từ đường ống cấp nước thành phố theo ống cấp nước vào bể nước ngầm chung của toàn dự
án (bể nước đặt ngoài công trình)
+ Hệ thống đường ống được bố trí ngầm trong các hộp kĩ thuật xuống các tầng và trong tường ngăn đến các khu vệ sinh và các phòng chức năng
Trang 7+ Toàn bộ hệ thống ống đứng thoát nước trong nhà được dùng bằng ống nhựa chất lượng cao, ống nhánh dùng PVC - Tiền phong
- Giải pháp thông tin :
+ Thông tin với bên ngoài được thiết kế mạng điện thoại và hệ thống truyền hình cáp CATV Ngoài ra, còn có các hình thức thông thường như: vô tuyến, internet nhằm phục
vụ cho nhu cầu học tập và giải trí của người dân
d Giải pháp phòng cháy, chữa cháy
- Phương án cứu hỏa sẽ được kết hợp giữa hệ thống cứu hỏa cơ động của thành phố với
hệ thống cứu hỏa đặt sẵn trong các tầng
- Hệ thống phòng cháy, chữa cháy được bố trí hợp lý theo TCVN 2737 – 1995
- Sử dụng hệ thống cấp nước chữa cháy vách tường hộp chữa cháy đặt tại khu vực hành lang cạnh buồng thang máy
- Cấu tạo hộp chữa cháy lấy theo thiết kế điển hình của Bộ Xây dựng (bao gồm: 1 van khoá D50, 1 lăng phun, 1 cuộn dây vải gai đường kính D = 50 mm dài 20 m)
- Tại chân các hộp cứu hoả đặt thêm 4 bình bọt CO2 – MF4 và một hộp nút bấm khi
có hãy báo về cho máy bơm
e Vấn đề thoát người của công trình khi có sự cố
- Từ các phòng thoát trực tiếp ra hành lang rồi ra các bộ phận thoát hiểm bằng thang
bộ và thang máy mà không phải qua bộ phận trung gian nào khác
- Khoảng cách từ phòng bất kỳ đến thang thoát hiểm đảm bảo < 40 m
- Mỗi khu đều có không nhỏ hơn 2 thang thoát hiểm
- Đảm bảo khoảng cách an toàn phòng cháy chữa cháy từ cửa căn hộ đến lối thoát nạn gần nhất trong công trình Khoảng cách từ cửa căn hộ đến lối thoát nạn gần nhất nhỏ hơn 25m
- Lối thoát nạn được coi là an toàn vì đảm bảo các điều kiện sau :
+ Đi từ tầng1 trực tiếp qua tiền sảnh ra ngoài
+ Đi từ căn hộ ở bất kỳ tầng nào ra hành lang có lối thoát
f Giải pháp thiết kế chống sét
- Hệ thống thu sét trong toà nhà sử dụng kim kết hợp dây thu sét Cáp thoát sét 70
mm2 nối với đầu thu sét Pulsar 18, khoảng cách giữa hai kẹp định vị cấp thoát sét là 1,5 m Tại độ cao 1,5 m so với cốt -0,45 m phải đặt hộp kiểm tra tiếp địa Khoảng cách an toàn giữa bộ phận nối đất với cáp điện, ống nước hoàn toàn tuân thủ theo quy định hiện hành trong tiêu chuẩn chống sét 20TCN - 46 – 84
- Khi thi công đến hộp kỹ thuật thì tiến hành cố định cáp thoát sét và hộp kiểm tra tiếp điện Dây dẫn sét dùng cáp đồng trần 70 mm2 Hệ thống nối đất chống sét phải có điện trở nối đất (RND) không vượt quá trị số 10
g Giải pháp kĩ thuật môi trường
Trang 8PHẦN II KẾT CẤU (45 %)
GIÁO VIÊN HƯỚNG ĐẪN : PGS.TS VŨ QUỐC ANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐINH QUANG LINH
LỚP : 2016X9
MÃ SINH VIÊN : 1651030445
Trang 9Chương 1 : LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
1/ Phương án sàn
Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn đến sự làm việc không gian của kết
cấu.Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là rất quan trọng.Do vậy,cần phải có sự phân tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình
1.1./ Phương án sàn sườn toàn khối:
Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn
+ Ưu điểm: tính toán đơn giản,chiều dày sàn nhỏ nên tiết kiệm vật liệu bê tông và thép, do vậy giảm tải đáng kể do tĩnh tải sàn.Hiện nay đang được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú công nhân lành nghề,chuyên nghiệp nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ, tổ chức thi công
+Nhược điểm: chiều cao dầm và độ võng của bản sàn lớn khi vượt khẩu độ lớn dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn gây bất lợi cho công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu nhưng tại các dầm là các tường phân cách tách biệt các không gian nên vẫn tiết kiệm không gian sử dụng
1.2.Phương án sàn ô cờ:
Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản
kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m +Ưu điểm:tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng
và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu tính thẩm mĩ cao và không gian
sử dụng lớn; hội trường, câu lạc bộ
+Nhược điểm: không tiết kiệm, thi công phức tạp Mặt khác, khi mặt bằng sàn quá rộng cần bố trí thêm các dầm chính.Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải cao để giảm độ võng
1.3.Phương án sàn không dầm(sàn nấm):
Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột
+Ưu điểm:chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình Tiết kiệm được không gian sử dụng,dễ phân chia không gian, thi công nhanh.Thích hợp với những công
Trang 10+Nhược điểm: tính toán phức tạp,chiều dày sàn lớn nên tốn kém vật liệu,tải trọng bản thân lớn gây lãng phí.Yêu cầu công nghệ và trình độ thi công tiên tiến
1.4./ Kết luận:
Căn cứ vào:
+ Đặc điểm kiến trúc và đặc điểm kết cấu,tải trọng
+ Cơ sở phân tích sơ bộ ở trên
+ Mặt khác, dựa vào thực tế hiện nay Việt nam đang sử dụng phổ biến là phương án sàn sườn Bê tông cốt thép đổ toàn khối
Kết Luận: em lựa chọn phương án sàn sườn bê tông cốt thép đổ toàn khối cho các tầng 2./ Hệ kết cấu chịu lực:
Công trình thi công là: '' Chung cư cao tầng CT8-MỸ HÀO –HƯNG YÊN " gồm 10 tầng 1 tầng mái Như vậy có 3 phương án hệ kết cấu chịu lực hiện nay hay dùng có thể áp dụng cho công trình :
2.2./ Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng):
-Hệ kết cấu khung-giằng được tạo ra bằng sự kết hợp hệ thống khung và hệ thống vách cứng Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ,cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc ở các tường biên là các khu vực có tường liên tục nhiều tầng Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn
-Hệ kết cấu khung-giằng tỏ ra là kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà cao đến 40 tầng được thiết kế cho vùng có
Trang 11làm việc rõ ràng,nhưng lại có nhược điểm là kém hiệu quả khi chiều cao công trình lớn.Trong thực tế kết cấu khung BTCT được sử dụng cho các công trình có chiều cao số tầng nhỏ hơn 20 m đối với các cấp phòng chống động đất 7
-Tải trọng công trình được dồn tải theo tiết diện truyền về các khung phẳng,coi chúng chịu tải độc lập Cách tính này chưa phản ánh đúng sự làm việc của khung,lõi nhưng tính toán đơn giản,thiên về an toàn,thích hợp với công trình có mặt bằng dài
Kết Luận : Qua xem xét đặc điểm của hệ kết cấu chịu lực trên,áp dụng đặc điểm của
công trình em chọn phương án hệ kết cấu khung kết hợp lõi để tính toán cho công trình
Trang 134.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột:
Kích thước tiết diện cột được xác định sơ bộ theo cụng thức:
Với: SB: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét
n: số sàn phía trên tiết diện đang xét (kể cả sàn mái)
qS: tải trọng tương đương tính trên 1m2 mặt sàn, trong đó q bao gồm cả tải trọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường, cột đem tính ra phân
bố lên sàn Trong đồ án lấy q = 1 (KN/m2) trên tất cả các tầng
Trang 14
chọn kt = 1,5
24,2.4,2 17,64( )
Chọn sơ bộ tất cả cột tiết diện cột 400x 500 (mm2)
- Kiểm tra điều kiện cột về độ mảnh
Kích thước cột phải đảm bảo điều kiện ổn định Độ mảnh được hạn chế như sau:
Trang 15Chọn sơ bộ tất cả cột tiết diện cột 500x 600 (mm2)
- Kiểm tra điều kiện cột về độ mảnh
Kích thước cột phải đảm bảo điều kiện ổn định Độ mảnh được hạn chế như sau:
Vậy cột đã chọn đảm bảo điều kiện ổn định
+ Cột biên trục C1,C6
chọn kt = 1,3
Trang 1624,2.4,2 4,2.1.05 22,05( )
Chọn sơ bộ tất cả cột tiết diện cột 400x 500 (mm2)
- Kiểm tra điều kiện cột về độ mảnh
Kích thước cột phải đảm bảo điều kiện ổn định Độ mảnh được hạn chế như sau:
Trang 174.3 Lựa chọn sơ bộ kích thước lõi thang máy:
Sơ bộ xác định kích thước lõi thang máy
Chiều dày lõi cầu thang máy được xác định theo công thức sau:
5 Vật liệu sử dụng cho công trình:
Để việc tính toán được dễ dàng, tạo sự thống nhất trong tính toán kết cấu công trình, toàn
Chiều dày của sàn xác định sơ bộ theo công thức : hs = D l / m trong đó :
m = 3035 cho bản loại dầm với l là nhịp của bản (cạnh bản theo phương chịu lực)
m = 35 45 cho bản kê bốn cạnh với l là cạnh ngắn
Chọn m lớn với bản liên tục, m bé với bản kê đơn tự do
D = 0,8 1,4 phụ thuộc vào tải trọng
Trang 20Vì khoảng cách lớn nhất giữa các cột là 8,4m, để đảm bảo các ô sàn làm việc bình thường độ cứng của các ô sàn phải lớn nên chọn giải pháp sàn là sàn sườn toàn khối Ô sàn
có kích thước lớn nhất là Ô 17 (4,88x4,68)m
Do có nhiều ô bản có kích thước và tải trọng khác nhau dẫn đến có chiều dày bản sàn khác nhau, nhưng để thuận tiện thi công cũng như tính toán ta thống nhất chọn một chiều dày bản sàn
Trang 21Bảng 3: Ô Sàn hành lang và ban công
STT Các lớp cấu tạo sàn g Dày d TTTC Hệ số
tin cậy
TTTT (kN/m3) (m) (KN/m2) (KN/m2)
Trang 22- Liên kết của bản sàn với dầm:
* Với bản biên liên kết với dầm biên:
+ Nếu thỏa mãn đồng thời
+ Nếu không thỏa mãn 1 trong 2 điều kiện trên thì coi là liên kết khớp
* Với các bản liên kết với các dầm giữa thì ta coi là liên kết ngàm
- Sơ đồ tính:
* Sơ đồ đàn hồi: chủ yếu dựa vào các bảng tính toán lập sẵn dùng cho các
bản đơn và lợi dụng nó để tính toán bản liên tục
* Nội lực: Cắt dải bản rộng 1m theo phương tính toán
Trang 23m11 và mi1 là các hệ số để xác định mô men nhịp thep phương l1
m12 và mi2 là các hệ số để xác định mô men nhịp thep phương l2
ki1 và ki2 là các hệ số để xác định mô men gối theo phương l1 và l2
Trong trường hợp này ta tra :
m11 và m12 tra theo sơ đồ 6 - Bảng (1-19) sách “sổ tay kết cấu công trình”
mi1 và mi2, ki1 và ki2 được tra theo sơ đồ 9 - Bảng (1-19) sách “sổ tay kết cấu công
l 2( bản làm việc theo 1 phương ) :
Công thức tính : + Mômen tại giữa nhịp: 2
1
q l M 24
Trang 24- Tính mômen:
Mômen giữa nhịp:
1 1
4.2/.Bản kê: Khi l2/l1 ≤ 2 ta tính cho ô sàn Ô7có l2 = 4,88 m, l1= 4,68 m
a/ Sơ đồ tính toán :
Trang 26Ô sàn L1(m) L2(m) L2/L1 g p P P’ P” M1 M2 MI MII Ô1 3.28 3.08 1,06 4,593 1,8 64,58 55,49 9,09 2,32 2,03 2,85 2,5 Ô2 3.28 2.78 1,17 4,593 1,8 58,29 50,09 8,21 2,28 1,64 2,71 1,95 Ô3 3.28 1.88 1,74 4,593 1,8 39,42 33,87 5,55 1,76 0,57 1,71 0,56 Ô4 1.85 1.59 1,16 5,381 1,8 21,12 18,48 2,65 0,83 0,61 0,98 0,72 Ô5 1.59 1.01 1,57 4,593 1,8 10,27 8,82 1,45 0,46 0,18 0,47 0,19 Ô6 3.08 2.87 1,07 4,593 1,8 56,51 48,56 7,96 2,05 1,76 2,5 2,17
Ô14 1.96 1.75 1,12 5,381 1,8 24,63 21,54 3,09 0,93 0,75 1,12 0,89 Ô15 1.75 0.9 1,94 4,593 1,8 10,07 8,65 1,42 0,44 0,12 0,4 0,11 Ô16 1.75 0.94 1,86 4,593 3,6 10,52 9,03 1,48 0,46 0,13 0,43 0,13
Trang 28+ Theo phương cạnh dài :
Dự kiến dùng thép 8, lớp bảo vệ a0 = 1+0,8 = 1.8 cm Vì thép theo phương cạnh dài
Trang 29
2 6 2
0
5,16 10
0,02914,5 1000 110
m b
0
4, 68 10
0,03314,5 1000 98
m b
0
6.34 10
0, 03614,5 1000 110
m b
Trang 305,8 10
0,0414,5 1000 98
m b
A
b h
5.2/.Bản loại dầm: tính thép cho ô sàn Ô8
* Tính thép chịu mômen dương:
+ M1 =1.2 (kNm)
2 6 2
0
1.2 10
0,006814,5 1000 110
m b
Chọn theo cấu tạo : d 6a200(mm) có As =1,42 ( cm2)
Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
Trang 31
4
22,4 10
Chọn theo cấu tạo d 6 a200(mm) có As =1,42( cm2)
Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
Trang 32Ô sàn Moment ho m As
chọn thép
khoảng cách Astt
Trang 37CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH
CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Đây là loại thang hai vế Ta có thể chọn giải pháp kết cấu thang không cốn
- Bê tông cấp bền B25: Rb = 14,5 MPa; Rbt = 1,05 Mpa; Eb = 30.103 Mpa
Cầu thang được cấu tạo từ BTCT toàn khối Các bộ phận liên kết ngàm đàn hồi với nhau Để
đơn giản tính toán ta coi chúng là liên kết khớp, sau đó đặt thép âm theo cấu tạo tại các vị trí liên
kết để hạn chế bề rộng khe nứt
Trang 38- Chiều cao bậc hb=160mm, chiều rộng bậc bb=300mm
- Độ dốc của cầu thang: cos =
Trang 39Do biện pháp thi công, bản thang không liên kết với vách nên coi sơ đồ làm việc của bản thang như dầm đơn giản hai đầu tựa khớp lên hai dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới nên
Hình 5.3 Sơ đồ tính toán bản thang
+ Mômen dương lớn nhất ở giữa nhịp:
b o s
R b h R
Trang 40- Cốt thép theo phương cạnh ngắn và phân bố phía dưới cốt mũ để cố định cho cốt mũ chọn
6a200mm
3.2TÍNH TOÁN BẢN CHIẾU NGHỈ
3.2.1Tải trọng tỏc dụng và kích thước tiết diện
a) Kích thước tiết diện
- Chiều dài tính toán theo phương cạnh dài: L2 = 2.1 m
- Chiều dài tính toán theo phương cạnh ngắn: L1 = 0,98m
- Ta cú: 2
1
2.120,98
- h: chiều dày bản chiếu nghỉ
- m - hệ số phụ thuộc vào loại bản; m = (40 45)_đối với bản dầm
- D = (0,8 1,4), hệ số phụ thuộc vào tải trọng